bai thực hanh kinh tế lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHI TIÊU MUA SẮM TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART
GVHD: Cô Hoàng Oanh LỚP: T03
SVTH: Nhóm 1
TPHCM, tháng 04/2013
Trang 2Danh sách nhóm 1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 8
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHI TIÊU, MUA SẮM TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART 3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11
3.2 XÁC ĐỊNH BIẾN SỐ THỰC NGHIỆM 11
3.3 DỮ LIỆU CHẠY MÔ HÌNH HỒI QUY 11
3.3.1 Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng 3.3.2 Nguồn dữ liệu 3.3.3 Số liệu chạy mô hình 3.4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM 26
3.4.1 Ước lượng mô hình Least Square 26
3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy 28
3.4.3 Phát hiện sự có mặt của biến không cần thiết 29
3.4.4 Điều chỉnh mô hình hồi quy 46
3.4.5 Kiểm định các khuyết tật của hàm hồi quy đã điều chỉnh 51
3.4.6 Tác động của các biến độc lập đến tăng trưởng kinh tế 59
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 57
Trang 4kỳ, thực phẩm tươi sống ở dạng chưa sơ chế và tự chế biến theo kỹ thuật của mỗi người Các món trong bữa ăn chiếm vị trí quan trọng điều này đòi hỏi chủng loại thực phẩm, rau quả, gia vị rất phong phú và nhu cầu này chỉ có thể đáp ứng được thông qua mạng lưới chợ Chợ Việt Nam vẫn là mạng lưới bán lẻ truyền thống chiếm vị trí quan trọng nhất.” Đời sống của nhân dân ngày càng tăng cao, cuộc sống ngày càng văn minh, hiện đại Hiện nay, thời gian rỗi đối với nhiều người tiêu dùng là rất quan trọng, nhiều người không thể có nhiều thời gian đi khắp các chợ để tìm mua những hàng hóa cần thiết mà họ muốn tìm.Họ chấp nhận mức giá cao hơn chút ít nhưng chất lượng đảm bảo và đỡ mất thời gian.Siêu thị đáp ứng được đầy đủ yêu cầu này nhất Đây là một trong những tiền đề quan trọng để hàng loạt các siêu thị, TTTM ra đời trong thời gian qua Bên cạnh đó người tiêu dùng còn được hưởng các chính sách khuyến mãi giảm giá dành cho khách hàng may mắn khi mua sắm tại các siêu thị, TTTM Với những tiện ích của siêu thị, TTTM mang lại đã phần nào thay đổi dần tập quán mua sắm ở chợ của người tiêu dùng Việt Nam
Trang 5Ta có thể thấy trong những năm qua, những hệ thống siêu thị không ngừng phát triển
cả về số lượng lẫn chất lượng trên khắp cả nước như hệ thống siêu thị Co.op Mart hiện với
44 chi nhánh; hệ thống vinatexmart với 62 điểm bán hàng bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng thời trang; 21 siêu thị Big C; 17 siêu thị Metro,…và nhiều
hệ thống siêu thị khác Chính vì các hệ thống siêu thị không ngừng phát triển như thế nên việc cạnh tranh giữa các hệ thống siêu thị ngày càng căng thẳng Nhân tố quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, mỗi siêu thị chính là khách hàng Do vậy, giữ chân khách hàng cũ và tăng lượng khách hàng mới là một yêu cầu cấp thiết của mỗi siêu thị.Vậy nhân
tố nào tác động đến quyết định chọn siêu thị nào, sử dụng dịch vụ nào, chi bao nhiêu tiền trong việc mua sắm,…của mỗi khách hàng? Đây là câu hỏi mà mỗi nhà quản trị phải có câu trả lời chính xác, hợp lý nhất để có thể có những chiến lược, kế hoạch duy trì, phát triển doanh nghiệp của mình
Việc mua sắm ở siêu thị đã và đang dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu của người tiêu dùng Việt Nam Do đó, việc nghiên cứu những nhân tố tác động đến nhu cầu mua sắm ở siêu thị của người tiêu dùng cũng mang một ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của nước ta; cũng như để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực siêu thị, trung tâm thương mại có một cách nhìn cụ thể, khoa học hơn cho hoạt động kinh doanh của
mình Chính vì vậy, chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Những nhân tố ảnh
hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị Coopmart.” Trong đề tài này, chúng
tôi muốn thông qua một chỉ tiêu cụ thể quyết định hiệu quả của một siêu thị là doanh thu hay nói cách khác chính là số tiền người tiêu dùng bỏ ra chi tiêu cho việc mua sắm ở siêu thị để có thể giải thích một phần những nhân tố tác động đến việc lựa chọn địa điểm và mức
độ tiêu dùng của người tiêu dùng ở siêu thị Chúng tôi chọn người tiêu dùng ở siêu thị Coopmart là đối tượng nghiên cứu vì hệ thống siêu thị Coopmart là một hệ thống siêu thị có quy mô lớn, chất lượng tốt và được đa phần người tiêu dùng tin tưởng, từ kết quả nghiên cứu ở siêu thị Coopmart ta có thể khái quát một cách tương đối chính xác cho cả hệ thống siêu thị ở nước ta
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các nhân tố tác động đến việc chi tiêu của người tiêu dùng cho hoạt động mua sắm ở siêu thị Coopmart và mức độ tác động của các nhân tố đó
Trang 6Đưa ra những giải pháp, kiến nghị cho các siêu thị về cách thức để thu hút khách hàng, tăng sự chi tiêu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của siêu thị
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xu hướng, nhu cầu mua sắm tại siêu thị của người tiêu dùng trong thời gian qua; mức độ chi tiêu cho việc mua sắm ở siêu thị của người tiêu dùng, các đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ, hàng hóa của siêu thị; mức
độ quan tâm của người tiêu dùng về các chỉ tiêu đánh giá
Phạm vi nghiên cứu: những nhu cầu và các vấn đề liên quan về việc mua sắm của người tiêu dùng ở các siêu thị Coopmart thông qua 485 bản khảo sát thu thập ở các siêu thị Coopmart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian tháng 3/2013
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập thông tin và số liệu đã được công bố trên các phương tiên truyền thông đại chúng
Nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu số liệu sơ cấp
từ 485 bản khảo sát nhóm thực hiện
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Xét về mặt lý luận, đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị Coopmart” sẽ làm rõ hơn về vấn đề chi tiêu mua sắm của khách hàng tại Coopmart cũng như về tầm ảnh hưởng, sự tác động của các nhân tố như những dịch vụ, độ
đa dạng hàng hóa, chương trình khuyến mại của siêu thị hay thu nhập của người mua sắm tại Coopmart… đến nhu cầu mua sắm tại hệ thống siêu thị Coopmart
Xét về mặt thực tiễn, đề tài mang đến những số liệu đã được ước lượng hóa về mức tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị Coopmart.Thông qua đó, những bộ phận như marketing, dịch vụ khách hàng, quản lý bán hàng… của Coopmart sẽ thấy được rõ hơn về tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên, để từ đó có thể định ra những kế hoạch, biện pháp hiệu quả trong vấn đề thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu dùng và mua sắm tại Coopmart
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng
Trang 7Chương 3: Nghiên cứu định lượng những nhân tố tác động đến việc chi tiêu, mua sắm
tại hệ thống siêu thị Coopmart
3.1 Mô hình nguyên cứu
3.2 Xác định biến số thực nghiệm
3.3 Dữ liệu chạy mô hình hồi quy
3.3.1 Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng
3.3.2 Nguồn dữ liệu
3.3.3 Số liệu chạy mô hình
3.4 Xây dựng mô hình thực nghiệm
3.4.1 Ước lượng mô hình Least Square
3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
3.4.3 Phát hiện sự có mặt của biến không cần thiết
3.4.4 Điều chỉnh mô hình hồi quy
3.4.5 Kiểm định các khuyết tật của hàm hồi quy đã điều chỉnh
3.4.6 Tác động của các biến độc lập đến tăng trưởng kinh tế
Chương 4: Một số khuyến nghị
Trang 8mô hình hành vi tiêu dùng của Schiffman và Kanuk
Lí thuyết của Philip Kotler nêu lên và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chi tiêu của người tiêu dùng Theo đó, có rất nhiều yếu tố chi phối đến hành vi chi tiêu của người tiêu dùng, nhưng tựu trung lại, chúng được phân vào 2 nhóm chủ yếu: nhóm các kích
tố bên ngoài và nhóm các yếu tố thuộc về đặc tính cá nhân Nhóm các yếu tố đặc tính cá nhân bao gồm 4 nhóm nhỏ khác, đó là nhóm những yếu tố thuộc về trình độ văn hóa, nhóm những yếu tố mang tính chất nhóm xã hội, nhóm những yếu tố mang tính chất cá nhân và nhóm những yếu tố mang tính chất tâm lí Nhóm những yếu tố thuộc về trình độ văn hóa lại
bao gồm những yếu tố nhỏ hơn, gồm: văn hóa quốc gia (biến – số lần đi siêu thị trong
1 tháng do so với các quốc gia khác thì thói quen đi chợ của người nội trợ Việt Nam vẫn
còn phổ biến), nhánh văn hóa, địa vị xã hội Nhóm những yếu tố mang tính chất xã hội như chuẩn mực nhóm xã hội, gia đình, vai trò và địa vị của cá nhân trong nhóm xã hội Nhóm
những yếu tố mang tính chất cá nhân bao gồm các yếu tố tuổi tác, giới tính (biến – Nam hay nữ) và giai đoạn của chu trình đời sống gia đình, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế (biến – thu nhập mỗi tháng), kiểu nhân cách và quan niệm về bản thân, lối sống
Nhóm những yếu tố mang tính chất tâm lí bao gồm động cơ (biến – mua sắm cho bao nhiêu thành viên trong gia đình), tri giác, lĩnh hội, niềm tin và thái độ
Còn theo Schiffman và Kanuk, Nhóm các kích tố bên ngoài bao gồm các yếu tố kích thích của marketing và các tác nhân kích thích khác (phi marketing) Các yếu tố kích thích của marketing chính là các hoạt động của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối như các biện pháp hoạch định sản phẩm, thương hiệu, giá cả, phân phối và tiếp thị nhằm mục đích thuyết
phục khách hàng chi tiền cho sản phẩm và dịch vụ ((biến – các chương trình khuyến mãi, mua hàng với giá ưu đãi, chiết khấu có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm) và (biến – mức độ đa dạng của hàng hóa được trưng bày)) Còn các yếu tố khác chính là
Trang 9những yếu tố thuộc môi trường như khoảng cách địa lý (biến – thời gian từ nhà đến siêu thị), tập tục văn hóa, kinh tế, chính trị (luật pháp)…cũng có tác động lớn tới hành vi
tiêu dùng của mỗi người Các yếu tố này thuộc về môi trường vĩ mô, mang tính khách quan, nhà sản xuất khó tác động mà chỉ có thể lợi dụng nó để thông qua đó mà tác động gián tiếp đến khách hàng
Cơ chế mô tả tác động của các yếu tố trên tới hành vi của người tiêu dùng có thể tóm lại một cách cô đọng như sau:
Giai đoạn 1 – Nảy sinh nhu cầu Nhóm các kích tố bên ngoài cùng nhóm các yếu tố thuộc về đặc tính cá nhân làm nảy sinh nơi người tiêu dùng những trạng thái căng thẳng về mặt sinh lí hoặc tâm lí
Giai đoạn 2 – Ý thức nhu cầu.Người tiêu dùng dần ý thức được nguyên nhân dẫn đến các trạng thái căng thẳng đó và phát hiện ra họ cần các công cụ để giải tỏa căng thẳng.Các
công cụ đó thường là hàng hóa và dịch vụ và cầu về các công cụ này chính là cầu về các
sản phẩm và dịch vụ để giải tỏa căng thẳng.Chúng ta vẫn thường gọi “cầu về các công cụ
để giải tỏa căng thẳng” là “cầu về sản phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng”
Giai đoạn 3 – Giai đoạn tìm kiếm thông tin, đánh giá, đưa ra các quyết định chi tiêu.Sau khi ý thức được nhu cầu, người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin với mục tiêu tìm ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất Trong giai đoạn này, các kích tố bên ngoài tiếp tục tác động đến người tiêu dùng hòng định hướng cho sự tìm kiếm của người tiêu
dùng (biến – bạn có thường đi chung với bạn bè hoặc người thân không) Nhưng
hiệu quả do các kích tố bên ngoài tác động lên người tiêu dùng mạnh đến đâu thì còn phụ thuộc vào tương tác giữa tính chất của nhóm các kích tố bên ngoài và tính chất của nhóm các đặc tính cá nhân Nơi diễn ra sự tương tác này chính là hộp đen ý thức của người tiêu dùng.Và kết quả của quá trình tương tác này là quyết định lựa chọn hàng hóa, lựa chọn
nhãn hiệu, lựa chọn nhà kinh doanh, lựa chọn khối lượng mua…của người tiêu dùng
1.2 Dự đoán mô hình
Như vậy, sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của người tiêu dùng tại siêu thị Coopmart trong một tháng, ta tiến hành xây dựng mô hình như sau:
= β1+ β2D1i+β3X1i+β4X2i+ β5X3i + β6X4i + β7D2i+ β8D3i+ β9D4i +β10D5i+ β11D6i+ ui
Trang 10Trong đó:
Yi (triệu đồng): số tiền người tiêu dùng chi ra để đi siêu thị trong 1 tháng
X1i (triệu đồng): thu nhập của người tiêu dùng trong 1 tháng.Thu nhập càng cao thì số tiền chi cho việc đi siêu thị có khuynh hướng càng cao, kỳ vọng dương (+)
X2i (phút): thời gian đi từ nhà đến siêu thị.Thời gian đi lại càng ít, nhà càng gần thì người tiêu dùng càng đi siêu thị mua sắm nhiều hơn, kỳ vọng âm (+)
X3i (lần): số lần đi siêu thị trong 1 tháng Số lần đi càng nhiều thì số tiền chi ra trong 1 tháng cũng nhiều hơn, kỳ vọng dương (+)
X4i (người): số thành viên trong gia đình mà người tiêu dùng sẽ mua sắm.Số thành viên càng nhiều thì số tiền chi tiêu cũng phải nhiều hơn, kỳ vọng dương (+)
D1i (0, 1): giới tính nam hoặc nữ
D2i (0, 1): người tiêu dùng có hoặc không đi siêu thị chung với bạn bè, người thân
D3i (0, 1): các hình thức khuyến mãi, ưu đãi, chiết khấu,… khác ảnh hưởng ít / ảnh hưởng ít đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng
D4i (0,1): các hình thức khuyến mãi, ưu đãi, chiết khấu,… khác ảnh hưởng nhiều / ảnh hưởng nhiều đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng
D5i (01): hàng hóa ở siêu thị khác đa dạng ít/ đa dạng ít
D6i (0.1): hàng hóa ở siêu thị khác đa dạng nhiều / đa dạng nhiều
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ
THỐNG SIÊU THỊ COOPMART
Hệ thống siêu thị Co.opMart hàng ngày phục vụ trên 240.000 khách hàng đến mua sắm, ngày càng được người tiêu dùng tin tưởng và số lượng khách hàng thành viên, VIP không ngừng tăng qua mỗi năm Hệ thống siêu thị đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý trong và ngoài nước như: Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương (2004 – 2011); Thương hiệu Việt được yêu thích nhất (2007 – 2011); Thương hiệu dịch vụ được hài lòng nhất (2007 – 2011); Để đạt được những kết quả đáng tự hào như vậy, hệ thống siêu thị Co.opMart đã không ngừng đa dạng hóa những mặt hàng buôn bán cho khách hàng
có thêm nhiều sự lựa chọn, không ngừng tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng như các chương trình khuyến mãi liên tục nhân các ngày lễ, Tết, kỷ niệm trong năm, chương trình khách hàng thân thiết, khách hàng thành viên - VIP với những ưu đãi về vật chất và tinh thần Đặc biệt chương trình “Tự hào hàng Việt” hưởng ứng cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Cùng với các hoạt động giáo dục, động viên, xây dựng ý thức “tận tâm phục vụ” cho đội ngũ nhân viên trong phục vụ khách hàng nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn và thu hút khách hàng
Trang 12Chương 3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHI TIÊU MUA SẮM TẠI HỆ THỐNG
SIÊU THỊ COOPMART
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp bình phương cực tiểu thông thường hay còn gọi là bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square) để chạy hồi quy tuyến tính nhằm
đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu, mua sắm tại hệ thống siêu thị coopmart; thông qua kết quả khảo sát thực tế từ485 người mua sắm tại coopmart
3.2 XÁC ĐỊNH BIẾN SỐ THỰC NGHIỆM
Để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị Co.op Mart, bài viết sử dụng dữ liệu từ phiếu khảo sát những khách hàng đến mua sắm tại siêu thị Các biến độc lập bao gồm: Giới tính; Thu nhập trung bình trong 1 tháng; Thời gian đi từ nhà đến siêu thị; Số lần đi siêu thị trong 1 tháng; Số thành viên trong gia đình sử dụng lượng hàng hóa mua về; Người tiêu dùng có đi chung với người thân hay bạn bè không?; Ảnh hưởng của những dịch vụ tại siêu thị đối với khách hàng; Người tiêu dùng đánh giá thế nào về độ đa dạng của hàng hóa tại siêu thị Và một biến phụ thuộc là số tiền khách hàng sử dụng để mua sắm tại siêu thị trong 1 tháng
3.3 DỮ LIỆU CHẠY MÔ HÌNH HỒI QUY
3.3.1 Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng
Thời gian khảo sát của nhóm kéo dài từ ngày 15/3/2013 đến ngày 25/3/2013
3.3.2 Nguồn dữ liệu
Để tìm kiếm dữ liệu cho bài nghiên cứu của mình, một khảo sát sơ bộ được nhóm thực hiện bằng cách phát phiếu khảo sátcho từng khách hàng đến tham quan, mua sắm tại một số siêu thị CoopMart trong địa bàn trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh
3.3.3 Số liệu chạy mô hình
STT D1i X1i X2i X3i X4i D2i D3i D4i D5i D6i Y
Trang 273.4 Xây dựng mô hình thực nghiệm
3.4.1 Ước lượng mô hình Least Square
Mô hình hồi quy tổng quát PRM:
Trang 28 Bài viết sử dụng 485 quan sát, quan sát thứ i có 11 giá trị ứng với chi tiêu trung bình
cho việc mua sắm hàng tháng tại siêu thị Coopmart (Y i ), hàm hồi quy mẫu được xây dựng
Trang 29R-squared 0.534409 Mean dependent var 1.057196
Adjusted R-squared 0.524587 S.D dependent var 1.350348
S.E of regression 0.931068 Akaike info criterion 2.717450
Sum squared resid 410.9047 Schwarz criterion 2.812349
Log likelihood -647.9817 Hannan-Quinn criter 2.754737
F-statistic 54.40618 Durbin-Watson stat 1.674353
Prob(F-statistic) 0.000000
3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
Cơ sở kiểm định
+ Kiểm định giả thuyết:
H0: R2 = 0: Hàm hồi quy không phù hợp
18, 948732 1,83
chấp nhận giả thiết H0, bác bỏ H1
Kết luận: Vậy hàm hồi quy phù hợp, hay có ít nhất một trong tám biến độc lập này:
giới tính khách hàng (D 1 ), thu nhập trung bình khách hàng (X 1 ), thời gian đi từ nhà đến siêu
thị gần nhất (X 2 ), số lần đi siêu thị trong 1 tháng (X 3 ), số thành viên trong gia đình (X 4),
yếu tố ảnh hưởng từ bạn bè (D 2 ), yếu tố ảnh hưởng từ các chương trình khuyến mãi (D 3 ,
Trang 30D 4 ), yếu tố ảnh hưởng từ mức độ đa dạng của hàng hóa (D 5 ,D 6 ) là có giải thích cho biến
phụ thuộc chi tiêu trung bình cho việc mua sắm hàng tháng tại siêu thị (Y)
3.4.3 Phát hiện sự có mặt của biến không cần thiết
3.4.3.1 Cơ sở kiểm định
Kiểm định Xi có phải là biến phù hợp với mô hình không ta làm các bước sau:
+ Kiểm định cặp giả thiết sau:
H0: βi=0: biến Xi trong mô hình là không phù hợp
H1: βi≠0: biến Xi trong mô hình là biến thích hợp
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
ˆˆ( )
i qs
Bác bỏ giả thiết H0: β2=0, chấp nhận giả thiết H1: β2≠0
Biến D 1 trong mô hình là biến thích hợp
Redundant Variables: D1
F-statistic 3.189163 Prob F(1,474) 0.0748
Log likelihood ratio 3.252245 Prob Chi-Square(1) 0.0713