1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng

120 374 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giả Sông Trà ngày 20/07/2015 Đề tài Tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Mỹ Hào của tác giả Nguyễn Phương Trưởng Đề tài Hoàn thiện công tác kiể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

Hoàng Thị Tố Hoài

ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội – Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

Hoàng Thị Tố Hoài

ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

PGS.TS Nguyễn Thị Đông

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Đan Phượng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Tố Hoài

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Đông, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện để

em hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Kinh

tế, các thầy cô phòng quản lý sau đại học trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người đang quan tâm đến vấn đề trình bày trong luận văn, để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Tố Hoài

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1.1 Chức năng của kho ba ̣c nhà nước 6

1.1.2 Hê ̣ thống quản lý của Kho ba ̣c nhà nước 7

1.1.3 Vai trò của kho bạc nhà nước trong việc quản lý chi NSNN 11

1.2 HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KBNN 11

1.2.1 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN 12

1.2.2 Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt 17

1.3 KIỂM SOÁT THANH TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 25

1.3.1 Nguyên tắc quản lý chi và điều kiện thanh toán không dùng dùng tiền mặt 25

1.3.2 Quy trình và nội dung kiểm soát chi, thanh toán các khoản chi NSNN không dùng tiền mặt qua kho bạc nhà nước 27

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 38 VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA 38

KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG 38

2.1 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA KBNN ĐAN PHƯỢNG 38

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Đan Phượng 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động tại Kho bạc nhà nước Đan Phượng 39

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG 43

2.2.1 Thực trạng phương thức chi trả, thanh toán không dùng tiền mặt tại KBNN Đan Phượng 43 2.2.2 Thực trạng hệ thống thanh toán tại KBNN Đan Phượng 47

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG 56

2.3.1 Nguyên tắc quản lý chi và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt tại KBNN Đan Phượng 56 2.3.2 Thực trạng quy trình và nội dung kiểm soát chi thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng 57

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG 71

2.4.1 Những kết quả đạt được 71 2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 73

CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG 78 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KBNN ĐAN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 78 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG 81

3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt 81 3.2.2 Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN trong phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 84 3.2.3 Các giải pháp khác 98

Trang 7

3.3 KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM

SOÁT CHI NSNN QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG 101

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước và Chính Phủ 101

3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc nhà nước và Kho bạc nhà nước Hà Nội 104

3.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương 105

KẾT LUẬN 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐVSDNS : Đơn vị sử dụng ngân sách KBNN : Kho bạc nhà nước

KSC : Kiểm soát chi KTV : Kế toán viên KTT : Kế toán trưởng LTT : Lệnh thanh toán LCN : Lệnh chuyển nợ LCC : Lệnh chuyển có NSNN : Ngân sách nhà nước TTĐT : Thanh toán điện tử TTLKB : Thanh toán liên kho bạc TTSPĐT : Thanh toán song phương điện tử TTV : Thanh toán viên

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình chi NSNN tại KBNN Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 44

Bảng 2.2: Tình hình thanh toán theo các hình thức chi trả, phương thức thanh toán NSNN qua KBNN giai đoạn 2012-2014 45

Bảng 2.3: Tình hình chi ngân sách không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng từ năm 2012 đến 2014 46

Bảng 2.4: Tình hình lệnh thanh toán đi - đến tại KBNN Đan Phượng qua hệ thống LKB giai đoạn 2012-2014 50

Bảng 2.5: Tình hình hoạt động tài khoản thanh toán ngân hàng qua ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 54

Bảng 2.6: Các khoản chi thường xuyên được kiểm soát chi thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2012-2014 57

Bảng 2.7: Các khoản chi thanh toán vốn đầu tư XDCB được kiểm soát chi thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2012-2014 67

Bảng 2.8: Kết quả kiểm soát chi qua KBNN Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 71

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Kho bạc nhà nước 7

Sơ đồ 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán 13

Sơ đồ 1.3: Quy trình chi trả theo hình thức lênh chi tiền 14

Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử LKB 18

Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử 20

Sơ đồ 1.6: Quy trình KSC thường xuyên NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN 29 Sơ đồ 1.7: Quy trình KSC đầu tư xây dựng cơ bản 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức KBNN Đan Phượng 40

Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán liên kho bạc 48

Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán song phương điện tử 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Với nền kinh tế phát triển của thế giới - nền kinh tế hiện đại - thời đại của công nghệ thông tin bùng nổ, việc thanh toán bằng tiền mặt đã không đáp ứng được hết nhu cầu thanh toán toàn bộ nền kinh tế Đang trên đà phát triển

và hội nhập cùng nền kinh tế thế giới, Việt Nam đòi hỏi phải có một hệ thống thanh toán hiện đại, phát triển để bắt nhịp được vào xu thế chung của toàn cầu Không riêng hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dung, các bộ ngành, Kho bạc nhà nước cũng đang hướng tới hình thành kho bạc điện tử năm 2020

Phương thức thanh toán điện tử hình thành và phát triển nhanh chóng,

để tăng cường quản lý ngân quỹ ngân sách nhà nước và tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, Bộ Tài Chính và thủ tướng chính phủ đã ban hành các Nghi định, Thông tư về việc thanh toán dùng tiền mặt như: Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/04/2006, Nghị định 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính Phủ hay Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ tài chính quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống kho bạc nhà nước Thanh toán điện tử đóng vai trò kết nối giữa các kho bạc nhà nước trong cùng hệ thống và các ngân hàng để đảm bảo thanh toán được an toàn, nhanh chóng và đảm bảo kiểm soát chặt chẽ ngân sách quốc gia Để thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt toàn dân, kho bạc nhà nước cũng tăng cường kiểm soát các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt qua kho bạc nhà nước Kiểm soát chi chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước luôn là mối qua tâm của Đảng, nhà nước, các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính của đất nước một cách đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời là một biên pháp hữu hiệu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Trang 11

Trong những năm qua, thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc nhà nước Đan Phượng nói chung và kiểm soát chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt đã từng bước được thực hiện hiệu quả và góp phần nâng cao về chất lượng kiểm soát chi, tiết kiệm thời gian thực hiện Tuy nhiên, hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát chi ngân sách nhà nước còn những hạn chế, bất cập trong quá trình thanh toán chi ngân sách nhà nước, chưa phù hợp với trình độ dân trí, địa bàn dân cư

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả thấy đây là một vấn đề cấp thiết và quan trọng cho Kho bạc nhà nước nói chung và Kho bạc nhà nước

Đan Phượng nói riêng, vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiê ̣n hê ̣ thống

thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Đan Phượng” làm đề tài cho luận văn

cao học của mình

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Việc hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt là một vấn đề quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn nền kinh tế thị trường phát triển công nghệ khoa học của hệ thống KBNN Do đó, đề tài “Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát chi NSNN qua KBNN” đã được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả có tham khảo một số công trình nghiên cứu khác như:

Bài viết Thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công của Hiệp hội ngân hàng việt nam ngày 22/11/2011

Bài viết Kho bạc nhà nước thực hiện cải cách quản lý ngân quỹ nhà nước hướng tới mục tiêu: An toàn và hiệu quả của tạp chí ngân quỹ quốc gia ngày 19/04/2014

Bài viết Bước chuyển trong cải cách quản lý ngân quỹ nhà nước của tác

Trang 12

giả Sông Trà ngày 20/07/2015

Đề tài Tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Mỹ Hào của tác giả Nguyễn Phương Trưởng

Đề tài Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tây Hồ của tác giả Vũ Văn Hiếu

Các bài viết và luận văn trên điển hỉnh cho các công trình nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi NSNN qua KBNN là nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với nghiên cứu thực trạng tại KBNN và đưa ra các giải pháp chủ yếu Các giải pháp chủ yếu chỉ mới dừng ở mức khái quát như: Cần hoàn thiện hệ thống thanh toán, tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường kiểm soát chi như thế này, thế kia Bởi vậy, giải pháp đưa ra còn xa rời thực tế, rời rạc, những giải pháp này không nhiều điểm mới

Bởi vậy, tác giả rất hi vọng với những nghiên cứu và giải pháp cụ thể

sẽ giúp cho việc hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN đặc biệt là tại KBNN Đan Phượng tốt hơn, hiệu quả hơn

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hê ̣ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN và kiểm soát chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt qua KBNN

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền

mă ̣t và kiểm soát chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng để đưa ra những đánh giá kết quả và hạn chế; Từ đó đề xuất các giải pháp có kiến nghị về điều kiện thực hiên giải pháp tương ứng nhằm hoàn thiê ̣n hê ̣ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua

KBNN và kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt-Lý luận và thực tiễn

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung và không gian nghiên cứu: Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt (Hệ thống thanh toán liên kho bạc và hệ thống thanh toán song phương điện tử) cả về lý luận và thực tiễn tại KBNN Đan Phượng trong quan hệ với mục tiêu kiểm soát chi NSNN

+ Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài được lấy từ năm

2012 đến năm 2014 được thu thập tại KBNN Đan Phượng

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn bao gồm các phương pháp toán học, các phương pháp thống kê, phương pháp xã hội học và phương pháp tiếp cận hệ thống Gắn với đối tượng nghiên cứu của

đề tài, tư liệu thực tế được thu thập qua khảo sát, phỏng vấn và quan sát tại KBNN Đan Phượng

6 Kết quả nghiên cứu đề tài

Qua nghiên cứu hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng cho thấy những ưu điểm, tồn tại cũng như nguyên nhân của thanh toán không dùng tiền mặt của huyện Đan Phượng nói riêng và hiểu được phần nào vướng mắc khi thanh toán của các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội Cũng từ đó đã có những giải pháp, kiến nghị đồng bộ từ Trung ương đến địa phương giải quyết tình trạng hiện nay trong thanh toán và kiểm soát chi thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1.1 Chư ́ c năng của kho ba ̣c nhà nước

Ngày nay, mỗi nước trên thế giới đều có một cơ quan chịu trách nhiệm quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện việc thu, chi theo đúng danh mục, mục lục NSNN từ Trung ương đến địa phương Bên cạnh đó, các chính sách tài chính, đặc biệt là sự ra đời của các luật thuế mới và chế độ quản lý tài chính của các đơn vị, đòi hỏi phải thành lập hệ thống thu nhà nước

và phải có một hệ thống quản lý quỹ NSNN, quản lý quỹ tài chính, tài sản của nhà nước mới cho phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng quản lý, điều hành NSNN, nâng cao hiệu lực, trách nhiệm, quyền hạn của hệ thống tài chính nhà nước Do vậy, sự ra đời của hệ thống kho bạc nhà nước (KBNN) là một đòi hỏi tất yếu trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý tài chính của đất nước để đáp ứng được tình hình và yêu cầu công tác tài chính, tiền tệ, tín dụng

Theo điều 1, Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của kho bạc nhà nước trực thuộc bộ tài chính: Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước

và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng

kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật

Trang 16

1.1.2 Hê ̣ thống quản lý của Kho ba ̣c nhà nước

Kho bạc nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phượng theo đơn vị hành chính, đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Kho bạc nhà nước

Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia

Trường Nghiệp vụ Kho bạc

Sở giao dịch

Thanh tra

Văn Phòng

Vụ Tài

vụ - Quản trị

Vụ Tổ

chức cán

bộ

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Kho Quỹ

Vụ Kế toán nhà nước

Vụ Huy động vốn

Vụ kiểm soát chi NSNN

Tổ Tổng hợp – hành chính

Tổ Kho quỹ

Tổ Kế toán

Phòng Tổng hợp

Phòng Kế toán nhà nước

Phòng Kiểm soát chi NSNN

Phòng Kho quỹ

Phòng Thanh tra

Phòng Tin Học

Phòng Tổ chức cán bộ

Phòng tài vụ Phòng Hành

chính- Quản trị

Kho bạc nhà nước Tỉnh

Trang 17

Các Kho bạc nhà nước trực thuộc bộ tài chính, Kho bạc nhà nước trực thuộc trung ương (KBNN tỉnh), Kho bạc nhà nước trực thuộc tỉnh (KBNN huyện) đều có nhiệm vụ và quyền hạn riêng

Đối với Kho bạc nhà nước trực thuộc bộ tài chính (KBNN) có nhiệm

vụ và quyền hạn:

- Trình Bộ trưởng Bộ tài chính để trình chính phủ, Thủ tướng Chính Phủ xem xét, quyết định các dự luật, dự thảo về lĩnh vực quản lý KBNN; Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án quan trọng về quản lý NSNN và các quỹ khác của nhà nước; Dự thảo thông tư, các văn bản khác lĩnh vực quản lý KBNN; Kế hoạch hoạt động hàng năm của KBNN

- Tổ chức thực hiện các văn bản, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục luật

- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của nhà nước được giao

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, huy động vốn cho NSNN, quản trị, vận hành hệ thống KBNN

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và tố cáo đối với hành vi vi phạm luật trong quản lý nhà nước của KBNN; Phòng chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật

- Hiện đại hóa hoạt động hệ thống KBNN

Đối với Kho bạc nhà nước trực thuộc trung ương (KBNN Tỉnh) có

Trang 18

nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- KBNN tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của KBNN

- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản thu cho các cấp ngân sách

- Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên địa bàn theo quy đinh của pháp luật

- Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính và hướng dẫn của KBNN

- Quản lý, điều hòa tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn; thực hiện tạm ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộ tài chính

- Quản lý quỹ ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ…

- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm, tiền, tài sản và các loại chứng chỉ có giá gửi tại KBNN

- Mở tài khoản, kiểm soát và thực hiện thanh toán cho đơn vị có quan

- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Tổng giám đốc KBNN giao

Đối với Kho bạc nhà nước trực thuộc tỉnh (KBNN huyện) có chức năng

và quyền hạn như sau:

- KBNN huyện tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách

- Tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN

Trang 19

trên địa bàn theo quy định của pháp luật

- Quản lý quỹ NS huyện và các quỹ tài chính khác được giao; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cước, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN huyện

- Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định

- Quản lý ngân quỹ KBNN huyện theo chế độ quy định

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN huyện

- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ qua, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN huyện

- Mở, quản lý tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện thanh toán, giao dịch theo chế độ quy định

- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại KBNN huyện

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà nước; hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính do KBNN huyện quản lý …

- Thực hiện công tác điện báo, báo cáo số liệu về thu, chi NSNN phục

vụ công tác chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; thống kê, báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại KBNN huyện

- Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN huyện

- Thực hiện công tác tiếp công dân tại KBNN huyện theo quy định

- Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN huyện theo quy định

Trang 20

- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động KBNN; Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng

- Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN huyện theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN tỉnh giao

1.1.3 Vai tro ̀ của kho bạc nhà nước trong việc quản lý chi NSNN

Quản lý chi NSNN là quá trình nhà nước vận dụng các quy luật khách quan, sử dụng hệ thống các phương pháp tác động, điều chỉnh đến các hoạt động chi NSNN như hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình

Mục tiêu cơ bản của quản lý chi NSNN là không để nguồn vốn của nhà nước bị thất thoát, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích; cần nâng cao hiệu quả

sử dụng các nguồn vốn, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là nhà nước với một bên là các chủ thể sử dụng vốn NSNN

Kho bạc nhà nước có vai trò là người giúp việc giúp nhà nước trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước Bằng cách sử dụng các công cụ kế toán, các chế độ, định mức chi tiêu, hướng dẫn mà nhà nước ban hành trong việc thực hiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước, từ chối các khoản chi NSNN không đủ điều kiện chi và chịu trách nhiệm quyết định của mình trước nhà nước

1.2 HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KBNN

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức

Trang 21

cung ứng dịch vụ thanh toán

Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, KBNN cũng tiếp cận với

hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức chi trả, phương thức thanh toán các khoản chi NSNN kết hợp với hệ thống thanh toán trung gian là ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng để chi trả, thanh toán cho đơn vị hưởng có giao dịch với đơn vị mở tài khoản tại KBNN

1.2.1 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN

1.2.1.1 Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt

Tùy vào yêu cầu nhiệm vụ chi các khoản chi ngân sách nhà nước mà KBNN thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN đó theo các hình thức, quy trình chi trả, thanh toán khác nhau Cụ thể:

Chi trả, thanh toán NSNN bằng hình thức rút dự toán từ KBNN:

- Đối tượng chi trả, thanh toán gồm các khoản chi thường xuyên có trong dự toán được giao của các cơ quan hành chính nhà nước; Các đơn vị sự nghiệp; Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội-nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên và các đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Các khoản chi NSNN bằng hình thức rút dự toán là các khoản chi thanh toán cá nhân như: lương, phụ cấp, học bổng …; các khoản chi nhằm duy trì hoạt động của đơn vị như: chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi chuyên môn… và các khoản chi khác

- Quá trình chi trả, thanh toán bằng hình thức rút dự toán theo quy trình sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán

Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi mà

ĐVSDNS lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định gửi đến KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

Bước 2 đến bước 4: KBNN khi nhận được chứng từ thì kiểm tra, kiểm

soát đảm bảo đúng theo chế độ thì thực hiện chi trả cho người thụ hưởng và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách

Chi trả NSNN bằng hình thức lệnh chi tiền:

- Các nhiệm vụ được chi trả bằng lệnh chi tiền là các khoản chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước; Chi trả nợ nước ngoài; Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Và một số khoản chi khác theo quyết đinh của thủ trường cơ quan tài chính;

- Quy trình chi trả được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát khoản

thanh toán và gửi lệnh chi tiền sang KBNN

Trang 23

Bước 2 đến bước 4: KBNN thực hiện kiểm tra và chi trả cho ĐVSDNS

theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

Sơ đồ 1.3: Quy trình chi trả theo hình thức lênh chi tiền

1.2.1.2 Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt

Việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước của ĐVSDNS được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ và cho người nhận thầu Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện chi trả trực tiếp, KBNN được phép tạm ứng cho ĐVSDNS Như vậy có 2 phương thức chi trả, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN: Tạm ứng và thanh toán trực tiếp

Chi trả bằng tạm ứng:

Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi NSNN trong trường hợp khoản chi NSNN của ĐVSDNS nhà nước chưa có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành

Trang 24

- Các khoản tạm ứng bằng chuyển khoản bao gồm: các khoản chi chuyên môn, nghiệp vụ và chi khác (Chi mua vật tư văn phòng, Chi hội nghị, Chi thuê mướn …)

- Đối với những khoản thanh toán theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quy định đã ký kết của ĐVSDNS nhà nước và nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhưng không tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó

- Về trình tự, thủ tục tạm ứng:

+ ĐVSDNS gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi tạm ứng theo quy định kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh toán tạm ứng

+ KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định, nếu đảm bảo theo đúng quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị

-Khi thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán ĐVSDNS có trách nhiệm gửi đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm hồ sơ, chứng từ có liên quan để KBNN kiểm soát, thanh toán

Đối với những chi tạm ứng không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ

sơ, chứng từ thanh toán, các ĐVSDNS phải thanh toán tạm ứng với KBNN chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau

Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các ĐVSDNS phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với KBNN

+ Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho ĐVSDNS: Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số tạm ứng thì ĐVSDNS lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm theo giấy rút dự toán gửi đến KBNN đề thanh toán; Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn số tạm ứng thì

Trang 25

ĐVSDNS lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN làm thủ tục chuyển

từ tạm ứng sang thanh toán, số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào tháng sau, kỳ sau

+ Tất các các khoản đã tạm ứng để chi theo dự toán NSNN đến hết 31/12 hàng năm chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định

Chi trả thanh toán trực tiếp:

Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho ĐVSDNS hoặc cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ cách hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp theo quy định và các khoản chi ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định

-Nội dung chi thanh toán trực tiếp gồm: Các khoản chi thanh toán cho

cá nhân, chi cho chuyên môn nghiệp vụ và chi khác

- Mức thanh toán trực tiếp là căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp

lệ, trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán

- Về trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp:

+ ĐVSDNS nhà nước gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi theo quy định kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, trong đó ghi rõ nội dung thanh toán đề KBNN có căn cứ giải quyết và hạch toán kế toán

+ KBNN kiểm soát theo quy định, nếu đảm bảo theo quy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc qua ĐVSDNS

Ngoài ra 2 phương thức thanh toán trên, KBNN còn thực hiện thanh toán cho các trường hợp thanh toán đầu năm khi chưa có dự toán giao bằng hình thức tạm cấp kinh phí hay chi ứng trước năm sau cho các nhiệm vụ chi cấp thiết

Trang 26

Đối với chi tạm cấp kinh phí ngân sách:

-Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho nhiệm vụ chi theo quy định

- Cơ quan tài chính và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách cho ĐVSDNS, mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân một tháng của năm trước

- Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, KBNN thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao của ĐVSDNS Trường hợp giao dự toán không đúng với loại, khoản đã được cấp, KBNN thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính

Đối với chi ứng trước cho năm sau:

-Việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại điều 61 nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ

- Căn cứ vào quyết đinh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách

- KBNN thực hiện thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi của cơ quan phân bổ dự toán NSNN

1.2.2 Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.2.1 Hệ thống thanh toán liên kho bạc

Thanh toán điện tử KBNN trong hệ thống KBNN là hình thức thanh toán liên kho bạc thông qua việc thực hiện các khoản thu hộ, chi hộ giữa các đơn vị Kho bạc và được thực hiện bằng phương thức chuyển lệnh thanh toán qua mạng máy tính trong nội bộ hệ thống KBNN (Chương 6, CV số 388/KBNN-KTNN ngày 01/03/2013)

Thanh toán điện tử (TTĐT) trong hệ thống KBNN bao gồm thanh toán

Trang 27

liên kho bạc nội tỉnh và thanh toán kho bạc ngoại tỉnh

Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử liên kho bạc được thực hiện như sau:

Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử LKB

Bước 1: Kế toán viên (KTV) nhận chứng từ, hồ sơ từ khách hàng, hạch

toán vào phân hệ chương trình kế toán và trình kế toán trưởng

Bước 2: Kế toán trưởng (KTT) thực hiện kiểm tra, kiểm soát chứng từ,

hồ sơ thanh toán của đơn vị hợp lệ, hợp pháp, đủ điều kiện thanh toán; thông tin hạch toán trên chương trình kế toán khớp đúng với thông tin ghi trên chứng từ giấy thì KTT ký chứng từ giấy và phê duyệt giao dịch thanh toán trên hệ thống sau đó chuyển tra hồ sơ, chứng từ đã phê duyệt cho KTV trình duyệt Giám đốc

Bước 3: Trường hợp hồ sơ, chứng từ của đơn vị sai, chưa đủ thủ tục

thanh toán bị KTT từ chối phê duyệt, KTV chuyển lại hồ sơ, chứng từ chi cho khách hàng, khách hàng hoàn thiện lại hồ sơ, chứng từ gửi lại kho bạc

Bước 4: Giám đốc kiểm tra các thông tin về tính hợp lệ, hợp pháp

Kế toán trưởng

Đơn vị/ Bộ phận KSC

Thanh toán viên

B.11 B12

B.13

Trang 28

chứng từ và thực hiện ký kiểm soát trên chứng từ giấy

Bước 5: KTV nhận các chứng từ khi có chữ ký của giám đốc KBNN

rồi chuyển chứng từ giấy đến thanh toán viên (TTV) đối với chứng từ hạch toán trên phân hệ quản lý số cái (GL); đối với chứng từ hạch toán trên phân

hệ quản lý chi thì KTV thực hiện áp thanh toán (AP), sau đó chuyển chứng từ đến TTV

Bước 6: TTV chương trình giao diện thanh toán điện tử liên kho bạc

Tabmis đầu ra của từng phân hệ Hoàn thiện chứng từ và đẩy sang KTT

Bước 7: KTT kiểm soát LTT ký chữ ký điện tử nếu LTT đúng Hệ

thống tự động chuyển dữ liệu về trung tâm thanh toán tỉnh Nếu sai, KTT trả lại LTT cho TTV

Bước 8: Đối với LCC giá trị cao, giám đốc phải thực hiện kiểm soát

thanh toán và ký chữ ký điện tử:

+ Nếu sai, trả lại chứng từ chi cho KTT

+ Nếu đúng, thực hiện ký chữ ký điện tử Hệ thống tự động chuyển dữ liệu về trung tâm thanh toán

Bước 9: Khi nhận được LTT đến, TTV nhận và hoàn thiện LTT đến;

sau đó, lựa chọn hạch toán “đúng” hoặc “hạch toán chờ xử lý”

Bước 10: KTT kiểm tra, kiểm soát các yếu tố của LTT, quyết định các

trường hợp hạch toán ban đầu của TTV:

+ Nếu TTV chọn phương án hạch toán phù hợp: KTT ký duyệt LTT

+ Nếu TTV chọn phương án hạch toán chưa phù hợp: KTT chuyển lại

dữ liệu để TTV hoàn thiện hoặc chọn lại phương án hạch toán

Bước 11: TTV thực hiện chạy chương trình giao diện LKB đầu vào

Tabmis-GL và LKB đầu vào Tabmis-AP

Bước 12: TTV thực hiện đối chiếu số liệu các tài khoản thanh toán

LKB đến hàng ngày, hàng tháng nhằm đảm bảo khớp đúng

Trang 29

In bảng liệt kê chứng từ của từng phân hệ theo mã nhân viên đã hạch toán trong ngày, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với bảng liệt kê chứng từ,…

Chuyển bảng liệt kê chứng từ kèm chứng từ kế toán cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán để đối chiếu và đưa vào lưu trữ

Bước 13: KTV bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.

1.2.2.2 Hệ thống thanh toán song phương điện tử

“Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) là nghiệp vụ thanh toán điện tử giữa các đơn vị KBNN và NHTM nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu theo quy định” (Quyết định 699/QD-KBNN ngày 25/07/2013 của KBNN)

Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử thực hiện như sau:

Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử

B2,7

B9

Đơn vị, bộ phận KSC và kế toán

Thanh toán viên

Kế toán trưởng

Giám đốc

Cổng trao đổi thông tin

Ngân hàng thương mại

B 11,12,13

Trang 30

Quy trình nhận lệnh thanh toán đến và lệnh thanh toán đi thực hiện từ bước 1 đến bước 9

Bước 1: KTV nhận đủ hồ sơ, chứng từ kiểm tra, kiểm soát đúng quy

định và nhập thông tin thanh toán vào chương trình Tabmis theo đúng quy định Trình đầu đủ chữ ký lãnh đạo và chuyển chứng từ cho TTV TTSPĐT

Bước 2: Thanh toán viên (TTV) chạy giao diện đầu ra sang hệ thống

TTSPĐT Hoàn thiện lệnh thanh toán (LTT) và đệ trình KTT

Bước 3: KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát lại thông tin của

LTT trên chương trình TTSPĐT do TTV chuyển đến; nếu đảm bảo đúng theo quy định, thì KTT ký chữ ký số và đẩy thông tin LTT đến giám đốc; Nếu không đảm bảo thì chuyển LTT đó lại cho TTV

Bước 4: Giám đốc hoặc người uỷ quyền kiểm soát lại thông tin của

LTT trên chương trình TTSPĐT do KTT chuyển đến; nếu đảm bảo theo đúng quy định, thì ký chữ ký số và đẩy thông tin LTT sang cổng trao đổi thông tin của KBNN; Nếu không đảm bảo, thì chuyển lại LTT đó cho KTT

Bước 5: Tại cổng trao đổi thông tin

-Đối với LTT chuyển đi ngân hàng:

Khi nhận được thông tin LTT đi do chương trình TTSPĐT truyền sang, chương trình cổng trao đổi thông tin của KBNN từ động truyền (online) thông tin LTT đó sang cổng trao đổi thông tin của NHTM

-Đối với LTT đến từ ngân hàng:

Khi nhận được thông tin, dữ liệu về khoản thu của KBNN, cổng trao đổi thông tin của KBNN từ động kiểm tra chữ ký số, giải mã và tạo thông điệp phản hồi xác nhận LTT đến thành công hoặc không thành công Đồng thời, căn cứ vào cấu trúc LTT tự động xác định và phân loại số phát sinh thu thành các loại LTT

Bước 6: TTV vào chương trình TTSPĐT tại đơn vị mình để nhận và

Trang 31

kiểm tra thông tin LTT, thực hiện việc hoàn thiện và đề xuất phương án hạch toán, chuyển KTT kiểm soát Trường hợp chưa đủ các thông tin LTT, TTV chọn hạch toán chờ xử lý theo quy định

Bước 7: KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát LTT đến chương

trình Nếu đúng, ký LTT đến; nếu sai, chuyển lại LTT cho KTV xử lý và chọn lại phương án hạch toán

Bước 8: Sau khi KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát và ký LTT

đến, thì TTV in 01 liên LTT phục hồi và bảng kê LTT đến, sử dụng liên LTT đến để làm chứng từ kiểm tra, chấm sổ và báo có cho đơn vị thụ hưởng, thực hiện lưu trữ bảng kê thanh toán đến theo quy định; đồng thời, chạy chương trình giao diện giữa TTSPĐT-TABMIS (GL) để đẩy thông tin, dữ liệu LTT từ chương trình TTSPĐT vào Tabmis (GL)

Trường hợp có sự cố về giao diện giữa 2 chương trình, thì TTV căn cứ liên chứng từ phục hồi chuyển đổi chứng từ điện tử được in từ chương trình TTSPĐT để nhập trực tiếp vào tabmis (GL)

Sau khi đã khắc phục xong sự cố về giao diện giữa 2 chương trình, TTV, KTT cần phải kiểm soát và rà soát toàn bộ các chứng từ đã nhập trực tiếp vào tabmis trước khi chạy chương trình giao diện TTSPĐT-TABMIS để tránh việc hạch toán một chứng từ hai lần vào tabmis(GL)

Bước 9: Các lệnh bút toán giao diện từ TTSPĐT-TABMIS ở trạng thái

“đã kiểm soát” KTV in sổ và kiểm tra số liệu kế toán, thanh toán theo quy định và gửi cho cán bộ được giao nhiệm vụ lưu trữ chứng từ kế toán

Quy trình đối chiếu, thanh quyết toán cuối ngày được thực hiện từ bước

10 đến bước 15:

Sau thời điểm “cut off time”, NHTM nơi KBNN mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu lập và gửi các bảng kê đối chiếu đến KBNN qua cổng trao đổi thông tin của NHTM

Trang 32

Bước 10: Tại chương trình TTSPĐT, TTV nhận các bảng kê đối chiếu

do NHTM gửi đến Thực hiện đối chiếu số liệu thu (thu khác qua TTSPĐT),

số chi đã được truyền sang NHTM đảm bảo khớp đúng các nội dung đối chiếu đã được quy định; trường hợp chưa khớp đúng thì trên báo cáo phải thể hiện rõ thông tin, dữ liệu chứng từ nào chưa khớp đúng

Tại chương trình ứng dụng TCS, kế toán thu thực hiện việc đối chiếu số liệu thu NSNN theo quy trình, đối chiếu số liệu trên TCS, xử lý các chệnh lệch; sau đó, kết quả đối chiếu sang chương trình TTSPĐT

Trên cơ sở kết quả đối chiếu của số liệu TTSPĐT và kết quả đối chiếu của TCS, TTV tạo phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 1 từ chương trình TTSPĐT chuyển KTT phê duyệt để gửi cho NHTM nơi mở tài khoản; trong

đó, trường hợp đối chiếu chưa khớp đúng, thì TTV cần chỉ rõ thông tin, dữ liệu chứng từ thanh toán nào chưa khớp đúng và phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản để xử lý

Bước 11: KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát phản hồi kết quả

đối chiếu số liệu lần 1 trên chương trình TTSPĐT và bảng tổng hợp kết quả đối chiếu số liệu lần 1 so TTV chuyển đến; Nếu phù hợp thì ký phê duyệt phản hồi kết quả đối chiếu lần 1 trên chương trình TTSPĐT để chuyển sang NHTM nơi KBNN mở tài khoản; Nếu sai thì ký đẩy chuyển lại cho TTV TTV KBNN phối hợp cán bộ kỹ thuật kiểm tra hoặc điều chỉnh lại dữ liệu của mình nếu dữ liệu NHTM là đúng Sau đó, lập và gửi lại kết quả phản hồi đối chiếu số liệu lần 1 chi NHTM Trường hợp dữ liệu NHTM sai thì NHTM lập

và gửi lại bảng kê đối chiếu đúng cho KBNN và TTV thực hiện lại đối chiếu trình KTT ký duyệt

Bước 12: Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu lần 1, TTV nhận và kiểm

tra, đối chiếu chứng từ báo nợ, báo có tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của mình và bảng kê đối chiếu lần 2, kiểm tra và đối chiếu số liệu

Trang 33

đã xác nhận đối chiếu lần 1, đảm bảo việc quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN được thực hiện đúng quy định; đồng thời, số phát sinh và số dư tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu khớp đúng vơi thông tin, dữ liệu do NHTM nơi KBNN mở tài khoản gửi tới

Thực hiện đối chiếu lệnh quyết toán, tạo phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 2 Nếu chưa khớp đúng thì TTV cần chỉ rõ thông tin, dữ liệu chứng từ thanh toán nào chưa khớp đúng và phối hợp với vụ KTNN, cục CNTT và NHTM để xử lý

Sau khi đối chiếu khớp đúng, đệ trình bảng đối chiếu số liệu lần 2 sang KTT ký duyệt

Bước 13: KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát lại phản hồi kết

quả đối chiếu số liệu lần 2 do TTV chuyển đến; Nếu phù hợp, thì ký phê duyệt; nếu không phù hợp thì chuyển lại cho TTV xử lý

Kiểm soát chứng từ báo nợ, báo có về việc quyết toán cuối ngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu trên chương trình với chứng từ in phục hồi do TTV chuyển đến Nếu đúng, ký phê duyệt chứng từ trên chương trình; nếu sai, chuyển lại TTV để xử lý

Bước 14: Sau khi KTT hoặc người được uỷ quyền kiểm soát và ký

duyệt các chứng từ báo nợ, báo có về việc quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu, TTV chạy chương trình giao diện giữa TTSPĐT-TABMIS

để đẩy thông tin, dữ liệu vào hệ thống tabmis (GL) In chứng từ phục hồi lưu

và đối chiếu số liệu theo chế độ

Bước 15: Các lệnh bút toán giao diện từ TTSPĐT vào tabmis ở trạng

thái “đã kiểm soát” KTV in sổ và kiểm tra số liệu kế toán, thanh toán theo quy định

Trang 34

1.3 KIỂM SOÁT THANH TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

KSC NSNN thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN là việc KBNN tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN thanh toán bằng chuyển khoản với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản chi NSNN

1.3.1 Nguyên tắc quản lý chi và điều kiện thanh toán không dùng dùng tiền mặt

Nguyên tắc quản lý chi

- Đối với kho bạc nhà nước: Thực hiện thanh toán các khoản chi của đơn vị giao dịch theo nguyên tắc thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp từ tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại KBNN tới tài khoản của người cung cấp hàng hoá dịch vụ, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại ngân hàng, trừ những trường hợp được phép chi bằng tiền mặt

- Đối với các đơn vị giao dich: Khi thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch

vụ với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thì các đơn vị giao dịch phải thanh toán không dùng tiền mặt trừ trường hợp các khoản chi có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng đối với một khoản chi thì được phép chi bằng tiền mặt

Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước không dùng tiền mặt cho đơn vị khi có đủ các điều kiện sau:

-Các khoản chi NSNN đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp:

+ Dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách chưa được cơ quan

Trang 35

có thẩm quyền quyết định đầu năm, KBNN tạm cấp kinh phí cho các nhiệm

vụ chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công

vụ phí; các khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của cơ quan;

+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định hiện hành Và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

- Ngoài các điều kiện trên, trường hợp sử dụng vốn, kinh phí ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác phải đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để chi, các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo dự toán quý được đơn vị

dự toán cấp I giao cùng với giao dự toán năm

- Đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ có tài khoản mở tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng

- Các khoản chi có giá trị thanh toán lớn hơn 5 triệu đồng cho một khoản chi

- Ngoài những điều kiện chi NSNN trên, Chính phủ còn triển khai thanh toán không dùng tiền mặt cho chính đối tượng cán bộ công nhân viên chức của nhà nước bằng cách chuyển các khoản thanh toán cá nhân qua tài

khoản cá nhân hay có thể dùng hình thức thẻ mua hàng “POS”

Trang 36

1.3.2 Quy trình và nội dung kiểm soát chi, thanh toán các khoản chi NSNN không dùng tiền mặt qua kho bạc nhà nước

Việc kiểm soát chi NSNN cụ thể kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt theo quy định do tổ kế toán hoặc tổ tổng hợp-hành chính thực hiện trên

cơ sở các văn bản quy định: Luật NSNN và nghị định 60/2003 CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN, Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp

có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, QĐ số 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua KBNN và Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua KBNN và các văn bản hướng dẫn khác của KBNN, quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ quan nhà nước Tùy theo khoản chi mang tính chất chi thường xuyên hay chi đầu tư XDCB mà kế toán viên hay cán bộ tổ tổng hợp-hành chính kiểm soát

sẽ kiểm soát hồ sơ, chứng từ các đơn vị giao dịch với KBNN đối với các khoản chi được phép chi bằng tiền mặt và không được chi bằng tiền mặt

Khi có nhu cầu chi tiêu, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước lập và gửi KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng

từ thanh toán theo đúng quy định Cán bộ KBNN kiểm soát, kiểm tra các khoản chi NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi của Ngân sách Nhà nước

Trước hết, vào đầu năm kế hoạch, đơn vị sử dụng NSNN phải gửi đến

KBNN dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các hồ sơ, tài liệu

Trang 37

cần thiết khác theo quy định

Hai là, căn vào dự toán được phân bổ, nhu cầu chi quý đã gửi KBNN

và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán ngân sách, kèm theo hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền thông báo điều chỉnh nhu cầu chi quý thì đơn vị chỉ được chi trong giới hạn điều chỉnh

Ba là, KBNN nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi

theo quy định và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc của người được uỷ quyền Nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việc chi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN

+ Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua KBNN ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khoản chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn thành công việc và có đủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi

+ Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện chi theo quy định (không có trong dự toán được duyệt, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, không đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ ), KBNN từ chối chi trả và thông báo cho đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý Thủ trưởng cơ quan KBNN là người có quyền đưa ra quyết định từ chối và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình

- Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn

vị sử dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi

do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm

Dựa vào quy trình kiểm soát chung, về cơ bản các khoản chi NSNN đều được cán bộ KBNN kiểm soát hồ sơ, thủ tục là như nhau

Trang 38

Chi thường xuyên

Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi về: các hoạt động sự nghiệp, giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ; các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp về kinh tế, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay …

Đối với các khoản chi thường xuyên không dùng tiền mặt, cán bộ KBNN thực hiện theo quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Sơ đồ 1.6: Quy trình KSC thường xuyên NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN

Trên cơ sở quy trình kiểm soát chung mà kế toán viên cho dù chi trả theo hình thức rút dự toán hay lệnh chi tiền; từ tài khoản dự toán hay tài khoản tiền gửi; từ nguồn kinh phí tự chủ hay không tự chủ, cán bộ KBNN kiểm soát chi theo nhóm các nội dung của khoản chi NSNN Cụ thể:

Thanh toán viên

Kế toán trưởng

Giám đốc

Trung tâm thanh toán

Trang 39

Đối với các khoản thanh toán cho cá nhân:

Áp dụng cho tất cả các khoản thanh toán gồm: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền thưởng và phúc lợi tập thể; chi bổ sung tăng thu nhập

và các tiền khoán cho các đối tượng được hưởng khoán công tác phí, điện thoại và các khoản chi thanh toán cá nhân khác cho các cán bộ, công chức, viên chức làm việc cho các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang thuộc Bộ quốc phòng và Bộ công an trừ lao động hợp đồng vụ, việc, khoán gọn

Ngoài giấy rút dự toán (thanh toán), đơn vị giao dịch còn phải gửi kèm theo các chứng từ, tài liệu:

+ Bản đăng ký biên chế quỹ lương có xác nhận của cơ quan thẩm quyền; Danh sách cán bộ được hưởng khoán điện thoại, công tác phí …gửi lần đầu từ đầu năm niên độ

+ Bản tăng giảm biên chế quỹ lương; danh sách khoán khi có bổ sung, điều chỉnh

+ Hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có)

Căn cứ giữa hồ sơ gửi lần đầu, bổ sung, điều chỉnh, danh sách theo từng lần thanh toán và giấy rút dự toán đơn vị gửi đến KBNN, cán bộ KBNN tiến hành kiểm tra quỹ lương đã đăng ký, bảng kê thanh toán cá nhân với tổng

số tiền thanh toán của đơn vị trên giấy rút, kiểm tra tên đơn vị hưởng, số tài khoản đơn vị hưởng và ngân hàng hưởng có đúng khớp với hợp đồng đã đăng

ký mở tại ngân hàng mở dịch vụ thanh toán cá nhân rồi làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của đơn vị mở tại ngân hàng thương mại và người thụ hưởng

Riêng các khoản chi thanh toán cá nhân như: chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp xã hội; các khoản thanh toán khác như: tiền ăn hội nghị, tiền nước

Trang 40

hội nghị … cho cá nhân được phép thanh toán bằng tiền mặt Cán bộ KBNN kiểm tra tên người nhận tiền, số chứng minh thư, ngày cấp và nơi cấp của đơn vị hưởng đối chiếu với chứng minh thư thủ quỹ của đơn vị mang đến để xác định người hưởng cho khớp đúng và thanh toán tiền mặt tại quỹ KBNN

Đối với các khoản thanh toán chi chuyên môn, nghiệp vụ:

Bao gồm: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi mua văn phòng phẩm; chi hội nghị; chi thuê mướn; chi đoàn ra,

đoàn vào; chi sửa chữa tài sản; chi mua sắm chuyên môn …

Hồ sơ đơn vị gửi đến KBNN là giấy rút dự toán, bảng kê chứng từ thanh toán, hợp đồng, thanh lý, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Đối với các khoản chi phải thực hiện đấu thầu, đơn vị phải gửi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền

Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của thủ trường đơn vị, đối với các mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20 triệu đồng đơn vị chỉ gửi bảng kê thanh toán ghi rõ các nội dung, chứng từ gốc Đối với các khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng” mà đơn vị đã làm hợp đồng với ngân hàng thương mại và được cấp sử dụng thẻ dịch vụ, đơn vị cũng chỉ gửi bảng kê đến KBNN để thanh toán Đơn vị không phải gửi hóa đơn in

từ các điểm POS đến kho bạc

Khi đã nhận đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định, cán bộ KBNN tiến hành kiểm tra nội dung thanh toán mà đơn vị kê trên bảng kê, kiểm tra, kiểm soát khoản chi phải chuyển khoản hay có được phép thanh toán bằng tiền mặt theo điều 5, thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011; nội dung thanh toán ghi

có rõ ràng, chi tiết về chứng từ gốc; Về hợp đồng, thanh lý, hóa đơn, quyết định chọn nhà cung cấp có logic về thời gian, đủ pháp lý Căn cứ thông tin trên giấy rút là chuyển khoản, cán bộ KBNN đối chiếu tên đơn vị hưởng, tài

Ngày đăng: 20/03/2017, 05:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện quyển 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2003)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
2. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2003)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
3. Bộ Tài chính (2011), “Thông tư số 86/2011/TT-BTC”, ngày 17/6/2011, “Thông tư số 166/2011/TT-BTC” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2011), "“Thông tư số 86/2011/TT-BTC”, ngày 17/6/2011, "“Thông tư số 166/2011/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
4. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 164/2011/TT-BTC, quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống kho bạc nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2011)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
5. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC,Quy định về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2012)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Nghị định 60/2003/NĐ-CP,Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003)
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
7. Kho bạc Nhà nước, Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước
8. Kho bạc Nhà nước, Quyết định số 161/QĐ-KBNN ngày 19/02/2013 về việc ban hành một số quy trình nghiệp vụ kế toán nhà nước trong điều kiện áp dụng Tabmis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước
9. Kho bạc Nhà nước, Quyết định số 699/QĐ-KBNN ngày 25/07/2013 về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thí điểm thanh toán song phương điện tử giữa kho bạc nhà nước với ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước
10. Kho bạc Nhà nước Đan Phượng, “Báo cáo quyết toán chi NSNN của KBNN Đan Phượng”, các năm 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước Đan Phượng, "“Báo cáo quyết toán chi NSNN của KBNN Đan Phượng
11. Kho bạc Nhà nước Đan Phượng “ Báo cáo hoạt động của KBNN Đan Phượng”, các năm 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước Đan Phượng “ Báo cáo hoạt động của KBNN Đan Phượng”
12. Kho bạc Nhà nước Đan Phượng “ Bảng tổng hợp số liệu thanh toán Liên kho bạc”, các năm 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước Đan Phượng “ Bảng tổng hợp số liệu thanh toán Liên kho bạc”
13. Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam (2002), Luật Ngân sách Nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Kho bạc nhà nước - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức hệ thống Kho bạc nhà nước (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.2 Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Quy trình chi trả theo hình thức lênh chi tiền - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.3 Quy trình chi trả theo hình thức lênh chi tiền (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử LKB - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử LKB (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử (Trang 29)
Sơ đồ 1.6: Quy trình KSC thường xuyên NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.6 Quy trình KSC thường xuyên NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN (Trang 38)
Sơ đồ 1.7: Quy trình KSC đầu tư xây dựng cơ bản - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 1.7 Quy trình KSC đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 43)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức KBNN Đan Phượng - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức KBNN Đan Phượng (Trang 49)
Hình thức chi trả,  phương thức thanh toán  Năm 2012  Năm 2013  Chênh - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Hình th ức chi trả, phương thức thanh toán Năm 2012 Năm 2013 Chênh (Trang 54)
Bảng 2.3: Tình hình chi ngân sách không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng từ - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Bảng 2.3 Tình hình chi ngân sách không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng từ (Trang 55)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán liên kho bạc - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán liên kho bạc (Trang 57)
Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán song phương điện tử - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Sơ đồ 2.3 Quy trình thanh toán song phương điện tử (Trang 60)
Bảng 2.6: Các khoản chi thường xuyên được kiểm soát chi  thanh toán không dùng tiền - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Bảng 2.6 Các khoản chi thường xuyên được kiểm soát chi thanh toán không dùng tiền (Trang 66)
Bảng 2.7: Các khoản chi thanh toán vốn đầu tư XDCB được kiểm soát chi  thanh toán - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Bảng 2.7 Các khoản chi thanh toán vốn đầu tư XDCB được kiểm soát chi thanh toán (Trang 76)
Bảng 2.8: Kết quả kiểm soát chi qua KBNN Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 - Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
Bảng 2.8 Kết quả kiểm soát chi qua KBNN Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w