Chính vì hiểu được bất đẳng thức là một phần quan trọng trong chương trình phổ thông và học tốt bất đẳng thức sẽ thúc đẩy tư duy toán học của học sinh phát triển mạnh mẽ nên tác giả đã m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THI ̣ MINH TRANG
CHỨNG MINH MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC
CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THI ̣ MINH TRANG - MÃ HỌC VIÊN: C00271
CHỨNG MINH MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC
CƠ BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ: TOÁN VÀ THỐNG KÊ
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 60460113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ THẾ KHÔI
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 31
LỜI CẢM ƠN
Luâ ̣n văn này được hoàn thành ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Thăng Long Hà
Nô ̣i với sự hướng dẫn và chỉ bảo tâ ̣n tình của PGS- TS Vũ Thế Khôi Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS- TS Vũ Thế Khôi người thầy đã đô ̣ng viên, hướng dẫn nhiê ̣t tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luâ ̣n văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong BGH, Phòng đào ta ̣o – Khoa sau đa ̣i ho ̣c trường đa ̣i ho ̣c Thăng Long Hà Nô ̣i đã ta ̣o điều kiê ̣n cho tác giả ho ̣c tâ ̣p, rèn luyê ̣n và hoàn thành khóa ho ̣c tha ̣c sỹ Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trực tiếp đứng lớp giảng da ̣y và hướng dẫn khoa ho ̣c lớp cao ho ̣c toán A3 đã nhiê ̣t tình trong từng bài giảng, trang bi ̣ từng nấc thang kiến thức để tác giả vững tin nghiên cứu và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn này
Tuy nhiên do sự hiểu biết của tác giả còn nhiều ha ̣n chế nên trong quá trình nghiên cứu và làm luâ ̣n văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình, những đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô và các đô ̣c giả quan tâm tới mảng kiến thức được nghiên cứu trong luâ ̣n văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thi ̣ Minh Trang
Trang 53
MỞ ĐẦU
Các bài toán về bất đẳng thức nói chung là các bài toán khó đối với
ho ̣c sinh phổ thông Đa ̣i đa số ho ̣c sinh phổ thông tiếp câ ̣n các bài toán bất đẳng thức theo phương pháp đa ̣i số dễ dàng hơn so với viê ̣c tiếp câ ̣n các bài toán bất đẳng thức theo phương pháp hình ho ̣c Lý do: Một là phương pháp hình ho ̣c chưa được phổ biến rô ̣ng rãi, hai là phương pháp này đòi hỏi các em phải chắc kiến thức, vững kĩ năng, biết vận dụng linh hoạt trong việc kết hợp giữa đại số và hình học vào bài toán sao cho phù hợp Mặt khác tâm lý chung các em học sinh đều rất sợ giải các bài toán liên quan đến chứng minh bất đẳng thức và nếu có giải thì đôi khi cũng chỉ thừa nhận những công thức cũng như lời giải có sẵn mô ̣t cách thu ̣ đô ̣ng mà không hiểu bản chất vấn đề Chính vì hiểu được bất đẳng thức là một phần quan trọng trong chương trình phổ thông và học tốt bất đẳng thức sẽ thúc đẩy tư duy toán học của học sinh phát triển mạnh mẽ nên tác giả đã ma ̣nh
da ̣n tìm hiểu, nghiên cứu và cho ̣n đề tài “Chứng minh một số bất đẳng thức cơ bản bằng phương pháp hình học” cho luận văn của mình nhằm
mục đích phát huy tính tích cực, tư duy, sáng ta ̣o của các em đối với mảng kiến thức này Từ đó các em có thể vững tin khám phá cách giải mới này vào các bài chứng minh bất đẳng thức khó, cũng như chinh phục các bài toán chứng minh bất đẳng thức trong các đề thi đại học hàng năm
Tóm lại thông qua luận văn này, tác giả muốn:
- Tăng thêm vốn kiến thức cho các em học sinh
- Khơi dậy niềm đam mê toán học của các em
- Tạo cho các em thói quen tự rèn luyện cho mình có một khả năng tư duy toán học khoa học
Trang 6GIỚI THIỆU
Luâ ̣n văn “Chứng minh một số bất đẳng thức cơ bản bằng phương pháp
hình học ” gồm có
- Mở đầu
- Ba chương nội dung
Chương I Phương pháp biểu diễn số dương bằng độ dài đoạn thẳng
Chương này dựa theo Chương I của tài liệu tham khảo [1] và các tài liệu
tham khảo [4], [5], [7], [8], [9], [10], [12], [13], [14] Chương này trình
bày chứng minh các bất đẳng thức bằng cách so sánh độ dài của các đoạn
thẳng và sử dụng một trong các phương pháp dưới đây để thiết lập bất
đẳng thức AM-GM cho hai số dương và một số các bất đẳng thức khác
1 Nguyên ly ́ bao hàm
2 Nguyên ly ́ trắc đi ̣a
3 So sánh Pythagore
4 Bất đẳng thức tam giác (đa giác)
5 So sánh đồ thị của các hàm số
Chương II Phương pháp biểu diễn số dương bằng diện tích hoặc thể tích
Chương này dựa theo Chương II của tài liệu tham khảo [1] và các tài liệu
tham khảo [2], [3], [6], [11], [15] Chương này trình bày chứng minh các
bất đẳng thức bằng cách sử dụng các số dương biểu thi ̣ cho số đo diện tích
hoặc thể tích của một vật thể theo phương pháp nguyên lý bao hàm, dùng
nguyên lý bao hàm để thiết lập bất đẳng thức AM- GM và một số bất
đẳng thức khác có liên quan
Chương III Một số bài tập áp dụng
Chương này lấy từ tài liệu tham khảo [1] và phần lớn do tác giả tự giải
Chương này trình bày một số các bài tập chứng minh bất đẳng thức cơ
bản theo các phương pháp được nêu ở chương I và chương II
- Kết luận và tài liê ̣u tham khảo
Trang 71 Nguyên ly ́ bao hàm Chứng minh một đoạn thẳng là một tập con
của một đoạn thẳng khác Chúng ta sẽ tổng quát phương pháp này trong chương tiếp theo khi coi các số dương là biểu thị cho số đo của diện tích
và thể tích Các bất đẳng thức sẽ được chứng minh thông qua các mối quan hệ tập hợp con
2 Nguyên ly ́ trắc đi ̣a Thực tế là con đường ngắn nhất nối hai điểm
là đoạn thẳng nối hai điểm đó
3 So sánh Pythagore Mệnh đề I.19 trong cuốn sa ́ ch cơ sở của
Euclid “Trong bất kì hình tam giác nào cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn” Do đó trong một tam giác vuông cạnh huyền luôn là cạnh lớn nhất Vì vậy để so sánh hai đoạn thẳng ta coi một đoạn thẳng ứng với cạnh bên và đoạn còn lại ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông
4 Bất đẳng thức tam giác (đa giác) Mệnh đề I.20 trong cuốn sa ́ ch
cơ sở phát biểu rằng “Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn
lớn hơn cạnh thứ ba” Do đó khi ba đường thẳng tạo thành một tam giác thì độ dài của một cạnh bất kì trong tam giác luôn bé hơn hoặc bằng tổng
độ dài hai cạnh còn lại (tương tự cho các đa giác) Và bất đẳng thức tam giác là một trường hợp đặc biệt của nguyên lý trắc địa
Trang 85 So sánh đồ thị của các hàm số Nếu đồ thị của hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥)
nằm phía trên đồ thị của hàm số 𝑦 = 𝑔(𝑥) trong một khoảng giá trị 𝑥 thì
𝑓(𝑥) > 𝑔(𝑥) trong khoảng giá trị đó Và vì đoạn thẳng nối từ điểm
(𝑥; 𝑓(𝑥)) tới điểm (𝑥; 𝑔(𝑥)) có độ dài lớn hơn hoặc bằng không nên bất
đẳng thức 𝑓(𝑥) ≥ 𝑔(𝑥) được thiết lập
Hình 1.1
Trong hình 1.1 phía trên ta khẳng định rằng có thể kết hợp các số dương
với chiều dài của các đoạn thẳng
1.1 Bất đẳng thức liên quan tới hình tam giác
Theo nguyên lý trắc đi ̣a, nếu ba số dương 𝑎, 𝑏 và 𝑐 là độ dài các cạnh của
tam giác ABC thì 𝑎 + 𝑏 > 𝑐, 𝑏 + 𝑐 > 𝑎, 𝑎 + 𝑐 > 𝑏 Ngược lại phát biểu
này cũng đúng với nguyên lý bao hàm Không mất tính tổng quát ta có thể
giả sử 𝑎 ≤ 𝑏 ≤ 𝑐 Khi đó với bất đẳng thức 𝑎 + 𝑏 > 𝑐 được minh họa
trong hình 1.2, ta thấy đoạn thẳng có đô ̣ dài 𝑐 được bao phủ bởi hai đoạn
thẳng có đô ̣ dài 𝑎 và 𝑏 Thực tế, đây cũng là quá trình mà bất cứ người
nào cũng cần dùng để dựng một hình tam giác với độ dài các cạnh cho
trước bằng thước kẻ và compa
Trang 97
Hình 1.2
Kết quả đơn giản này có một số hệ quả hữu ích, đặc biệt khi tam giác đã cho là tam giác vuông
Ví dụ Cho 𝑎, 𝑏 ≥ 0 Xét tam giác vuông có chiều dài các ca ̣nh bên là
√𝑎 , √𝑏, và chiều dài ca ̣nh huyền là √𝑎 + 𝑏
Khi đó, nhìn vào hình 1.3 ta thấy rằng a b a b
Nếu ta cho 𝑎 = 0 hoă ̣c 𝑏 = 0 thì √𝑎 + 𝑏 ≤ √𝑎 + √𝑏
bình khác là căn bậc hai của trung bình bình phương, căn bậc hai của
trung bình bình phương đối với hai số 𝑎 và 𝑏 là √(𝑎2+𝑏2 2)
Căn bậc hai của trung bình bình phương thường xuất hiện trong vật lý, kĩ thuật điện và người ta sử dụng nó để đo độ lớn của những đa ̣i lươ ̣ng nhâ ̣n cả giá tri ̣ dương lẫn âm, chẳng hạn như sóng
Trang 10Trong hình 1.4 chúng ta sử dụng hai lần bất đẳng thức tam giác để chỉ ra
rằng đối với hai số dương 𝑎 và 𝑏, căn bậc hai của trung bình bình phương
ở giữa trung bình cô ̣ng và √2 lần trung bình cô ̣ng [5], tức là
Có thể thấy từ hình 1.5 bên trái [5], bất đẳng thức này dẫn đến chă ̣n cho
tổng chiều dài các cạnh của một tam giác được tạo nên từ ba đường chéo
Trang 11
Hình 1.6
Từ đó ta có thể mở rộng cho 𝑛 biến số và thu được trường hợp đặc
biệt Bất đẳng thức của Minkowski (Hermann Minkowski, 1864-1909) đối
với các số dương 𝑎𝑖và 𝑏𝑖 [14]:
𝑛 𝑖=1)
2+ (∑ 𝑏𝑖
𝑛 𝑖=1)
2
≤ ∑ √𝑎𝑖2 + 𝑏𝑖2𝑛
𝑖=1
Hình 1.7
Trang 121.3 n-giác trong m-giác
Một 𝑛-giác là một đa giác 𝑛 cạnh Nếu ta vẽ một đa giác ở bên trong một
đa giác khác (minh họa hình 1.8) Hiển nhiên ta có bất đẳng thức diện tích
nhưng liê ̣u có xảy ra bất đẳng thức chu vi? Nhìn chung câu trả lời là
không vì ta luôn có thể vẽ đươ ̣c bên trong đa giác này một đa giác khác có
chu vi lớn bất kì
Nhưng nếu ta chỉ xét các đa giác lồi thì câu trả lời là có Vâ ̣y mô ̣t
hình 𝑛- giác là lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì (nằm trên hoặc nằm
trong) của 𝑛- giác thì nằm trong 𝑛- giác đó
gọi 𝐵1, 𝐵2, … , 𝐵𝑚 biểu thị các đỉnh của 𝑚- giác với 𝐵0 = 𝐵𝑚 Gọi 𝐶𝑖 là
giao điểm của cạnh 𝐴𝑖−𝑖𝐴𝑖 với một cạnh nào đó của 𝑚- giác (với 𝑖 chạy từ
1 đến 𝑛), áp dụng bất đẳng thức đa giác cho miền đa giác có các đỉnh
𝐴𝑖−1, 𝐴𝑖, 𝐶𝑖, đỉnh 𝐵𝑖′ của 𝑚- giác (với 𝐵𝑖′ luôn nằm giữa 𝐶𝑖và 𝐶𝑖−1) và
𝐶𝑖−1 Sử dụng kí hiệu giá tri ̣ tuyê ̣t đối biểu thi ̣ độ dài các cạnh của đa giác,
ta có
|𝐴𝑖−1 𝐴𝑖| + |𝐶𝑖 𝐴𝑖| ≤ |𝐶𝑖𝐵𝑖′| + ⋯ + |𝐶𝑖−1 𝐴𝑖−1 | (∗)
Trang 13|𝐴𝑖−1 𝐴𝑖| + |𝐶𝑖 𝐴𝑖| ≤ |𝐶𝑖𝐵𝑖′| + ⋯ + |𝐶𝑖−1 𝐴𝑖−1 | ………
|𝐴𝑛𝐴1| + |𝐴1 𝐶1| ≤ |𝐶1B1| + |𝐵1𝐵𝑚| + ⋯ + |𝐶𝑛−1 𝐴𝑛−1 | Cộng vế với vế ta có
|𝐴1𝐴2| + |𝐴2𝐶2| + |𝐴2𝐴3| + |𝐴3𝐶3| + ⋯ + |𝐴𝑖−1𝐴𝑖| + |𝐶𝑖𝐴𝑖| + ⋯
+ |𝐴𝑛𝐴1| + |𝐴1 𝐶1|
≤ |𝐶2𝐵2| + |𝐵2𝐶1| + |𝐶1𝐴1| + |𝐶3𝐵3| + |𝐵3𝐶2| + |𝐶2𝐴2| + ⋯ + |𝐶𝑖𝐵𝑖′| + ⋯ + |𝐶𝑖−1 𝐴𝑖−1 | + ⋯ + |𝐶1B1| + |𝐵1𝐵𝑚| + ⋯ + |𝐶𝑛−1 𝐴𝑛−1 |
⇔ |𝐴1𝐴2| + |𝐴2𝐴3| + ⋯ + |𝐴𝑖−1𝐴𝑖| + ⋯ + |𝐴𝑛𝐴1| ≤
≤ |𝐵1𝐵2| + |𝐵2𝐵3| + ⋯ + |𝐵𝑖 ′𝐵𝑖+1′ | + ⋯ + |𝐵𝑚−1𝐵𝑚| + |𝐵𝑚𝐵1|
Suy ra chu vi của 𝑛- giác lồi nhỏ hơn hoặc bằng chu vi của 𝑚- giác lồi Vậy nếu một 𝑚- giác lồi chứa trong một 𝑛- giác lồi thì ta luôn có chu vi của 𝑛- giác nhỏ hơn hoă ̣c bằng chu vi của 𝑚-giác
Cách làm này rất có ích trong viê ̣c thiết lâ ̣p bất đẳng thức chu vi của
đa giác lồi và đây cũng chính là chìa khóa dẫn đến khái niê ̣m về phép tính gần đúng số 𝜋 của Archimedes (287-212 trước công nguyên)
Trang 14Bất đẳng thức Archimedes
Trong cuốn sách nói về phương pháp đo đường tròn, Archimedes đã tính
xấp xỉ tỉ lệ giữa chu vi một đường tròn với đường kính của nó bằng việc
sử dụng các đa giác ngoại tiếp và nội tiếp một đường tròn Khi tính xấp xỉ
chu vi của đường tròn với chu vi các hình đa giác 96 cạnh ông đã phát
hiện ra
310
71 = 3 284
1 4
2018740
< 3 284
1 4
2017740
<<3667
1 2
467312
<3667
1 2
467212
= 317
Điều này một lần nữa khẳng định rằng số 𝜋 ≈ 31
7
1.4 Bất đẳng thức giữa trung bình cô ̣ng – trung bình nhân (AM-
GM)
Tiếp theo sau trung bình cô ̣ng thì trung bình quan trọng thứ hai là trung
bình nhân Cho hai số dương 𝑎 và 𝑏, trung bình nhân của 𝑎 và 𝑏 là √𝑎𝑏
Ví dụ
Nếu một khoản đầu tư 𝑋 được tăng 25% trong năm đầu tiên (Tức là
𝑋 được tăng lên bằng 𝑋 𝑎 với hê ̣ số 𝑎 = 1.25) và 80% trong năm thứ hai
(vớ i hê ̣ số 𝑏 = 1,8) Khi đó lãi trung bình thu về hàng năm kí hiệu 𝑟 là
√𝑎𝑏 = 1,5 hoặc 50% vì 𝑎𝑏𝑋 = 𝑟2𝑋 Nếu ta sử dụng trung bình cộng thay
thế ta sẽ có thể tính nhầm rằng tỉ lệ lãi trung bình hàng năm là 52,5%, vì
trung bình cô ̣ng của 1,25 và 1,8 là 1,525 Từ ví dụ này ta suy ra trung
bình cô ̣ng lớn hơn hoặc bằng trung bình nhân
Từ đó bất đẳng thức nổi tiếng 𝑎+𝑏2 ≥ √𝑎𝑏 áp du ̣ng cho các số dương
𝑎, 𝑏 được go ̣i là bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân,
đẳng thức xảy ra khi 𝑎 = 𝑏 Từ nay về sau bất đẳng thức này được viết tắt
là bất đẳng thức AM- GM
Trang 15Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bất đẳng thức AM-GM ta
cùng tham khảo câu chuyện với tiêu đề “ Thưa giáo sư Ostrowski, theo
ngài bất đẳng thức nào là quan trọng nhất?”
Nhà toán học Alexander M Ostrowski (1893-1986) đã có nhiều đóng góp quan trọng cho lý thuyết của bất đẳng thức Ostrowski thường xuyên tham
dự các cuộc thảo luận về bất đẳng thức được tổ chức tại Oberwolfach của Đức Trong cuộc thảo luận này một đồng nghiệp đã kể lại việc ông nghe thấy một nhà toán học trẻ tuổi đã hỏi giáo sư: “Thưa giáo sư, theo ông bất đẳng thức nào là quan trọng nhất” Nhà toán học trẻ tuổi này cũng đã biết rất nhiều về những đóng góp của ông Ostrowski trong lĩnh vực này và anh
ấy đã rất ngạc nhiên bởi câu trả lời của ông Ostrowski: “Tất nhiên là bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân”
Trang 16Bài toán 1.4.1 Trong tất cả các hình chữ nhật nội tiếp được trong một
đường tròn bán kính 𝑅, hình vuông có diện tích lớn nhất
Đẳng thức xảy ra khi 𝑥 = 𝑦 Từ đó ta có hình chữ nhật nội tiếp được trong
một đường tròn có diện tích lớn nhất là hình vuông (□)
Bài toán 1.4.2 Bài toán của Dido
Dido là một công chúa đến từ Phoenician của thành phố Tyre (hiện nay là thành phố Lebanon) Dido rời thành phố khi anh trai của bà giết
chồng của mình và bà đến Châu Phi vào khoảng 900 năm trước công
nguyên gần vịnh Tunis Dido quyết định mua mảnh đất từ ông chủ của
một địa phương tên là King Jarbas của vương quốc thuộc tây nam Châu
Phi Vì vậy bà và những người tùy tùng của bà có thể định cư ở đó Bà đã
trả Jarbas một số tiền nhiều bằng mảnh đất bà có thể rào quanh bằng một
tấm da của một con bò Để có được càng nhiều đất càng tốt Dido đã cắt
miếng da bò thành những dải mỏng và buộc chúng với nhau Mảnh đất
này sau đó trở thành thành phố Carthage Điều này dẫn đến bài toán của
Trang 1715
Dido: Làm thế nào để bà ấy có thể đặt được những dải da bò trên đất để rào quanh được càng nhiều đất càng tốt? Nếu chúng ta giả định rằng mặt đất bằng phẳng và bờ địa trung hải thẳng thì giải pháp tối ưu chính là đặt dải da bò trong hình bán nguyệt [12] Điều mà truyền thuyết đã kể lại cho chúng ta đúng như những gì Dido đã làm Bây giờ chúng ta giải quyết một bài toán có liên quan: Hình dạng của hình chữ nhật có diê ̣n tích lớn nhất trong hình 1.11 là gì?
Hình 1.11
Nếu 𝑥 và 𝑦 biểu thị độ dài các cạnh của hình chữ nhật và 𝐿 là chiều dài của dải da bò thì 2𝑥 + 𝑦 = 𝐿 Tìm 𝑥, 𝑦 sao cho diện tích 𝐴 = 𝑥𝑦 đa ̣t giá tri ̣ lớn nhất?
Bài toán 1.4.3 Bài toán cực đại của Regiomontanus
Vào năm 1471 Johannes Muller (1436- 1476) đã lấy tên Regiomontanus đặt cho nơi sinh của ông, Königsberg và ông đã viết một bức thư cho ông Christian Roder nói về bài toán tạo góc như sau: Đứng ở
vi ̣ trí nào trên trái đất mà có thể nhìn được thanh treo theo phương thẳng đứng với góc nhìn lớn nhất?
Trang 18Trong tác phẩm kinh điển của ông 100 bài toán quan trọng của
toán học cơ bản [4] Heinrich Dörrie viết rằng “Bài toán này đáng phải để
ý hàng đầu đặc biệt như bài toán quan trọng nhất phải đối mặt trong lịch
sử toán học từ thời cổ xưa” Lời giải dưới đây được dựa theo [8]
Hình 1.12
Từ hình 1.12 ta thấy cái thanh được treo bên trên phần mắt của người quan sát Khoảng cách từ đỉnh và đáy của thanh treo đến đường kẻ
từ mắt người quan sát (song song với mă ̣t đất) lần lượt là 𝑎 và 𝑏, 𝑥 là
khoảng cách từ vị trí người quan sát đến thanh treo, 𝜃 là giới hạn góc nhìn
của người quan sát từ đỉnh đến đáy của thanh treo Tìm 𝑥 để góc 𝜃 đạt giá
trị cực đại
Lời giải
Cho 𝛼 và 𝛽 biểu thị góc mà giới hạn của mắt nhìn thấy được đến đỉnh và
đáy của thanh treo theo tầm mắt của người quan sát Khi đó
cot 𝜃 = cot(𝛼 − 𝛽) = 𝑐𝑜𝑡𝛼𝑐𝑜𝑡 + 1
𝑐𝑜𝑡 − 𝑐𝑜𝑡𝛼 =
(x/a)(x/b) + 1(x/b) – (x/a)
a − b+
𝑎𝑏(a − b)x
Vì 𝑐𝑜𝑡𝜃 là hàm nghịch biến trong cung phần tư thứ nhất nên góc nhìn 𝜃 đạt cực đại khi 𝑐𝑜𝑡 𝜃 đạt giá trị cực tiểu Áp dụng bất đẳng thức
AM-GM ta được kết quả sau
Trang 1917
cot θ = 𝑥
a − b+
𝑎𝑏(a − b)x≥ 2√
x
a − b.
ab(a − b)x =
2√𝑎𝑏
a − b
Đẳng thức xảy ra khi 𝑥
cần phải đứng ở một khoảng cách bằng trung bình nhân giữa chiều cao của đỉnh và đáy của thanh treo
1.5 Ca ́ c bất đẳng thức trung bình khác
Cho hai số dương 𝑎 và 𝑏, ta luôn có
Thật dễ để chỉ ra rằng trung bình điều hòa của hai số dương 𝑎 và
𝑏 nhỏ hơn hoặc bằng trung bình nhân (Áp dụng bất đẳng thức AM-GM
cho hai số 1
𝑎, 1
𝑏 để chứng minh). Vì vậy bốn giá trị trung bình phải thỏa mãn
Trang 20Bài toán 1.5 Bất đẳng thức Mengoli và sự phân kì của chuỗi điều hòa
Pietro Mengoli (1625- 1686) đã thiết lập bất đẳng thức: Cho bất kì 𝑥 > 1,
cô ̣ng cho hai số dương 1
𝑥−1 và 1
𝑥+1, ta có 1
𝑥−1+𝑥+1 2
<
1 𝑥−1+ 1
Mengoli sử dụng bất đẳng thức của mình để đưa ra bằng chứng ban đầu
về sự phân kì trong chuỗi điều hòa 1 +1
2+13+14+ ⋯Giả sử chuỗi hội tụ là một số thực 𝐻, khi đó 𝐻 được viết là
Suy ra 𝐻 là chuỗi phân kì
Các bất đẳng thức trong bốn giá trị trung bình của (1.1) được minh họa trong hình 1.13 [9] Sử du ̣ng so sánh Pythagore ta có
|𝐻𝑀| ≤ |𝐺𝑀| ≤ |𝐴𝑀| ≤ |𝑅𝑀|
Trang 2119
Hình 1.13
Nhiều giá trị trung bình khác có thể được đưa vào giữa 𝑚𝑖𝑛(𝑎, 𝑏)
và 𝑚𝑎𝑥(𝑎, 𝑏), ví dụ như trung bình phản điều hòa 𝑎𝑎+𝑏2+𝑏2, trung bi ̀nh
Heron (𝑎+√𝑎𝑏 +𝑏)
3 và trung bình logarit (b
b /aa)
1 b−a
𝑒
1.6 Đổi biến Ravi
Xét mô ̣t tam giác có đô ̣ dài các ca ̣nh lần lượt là 𝑎, 𝑏, 𝑐 và ngoa ̣i tiếp đường tròn được minh họa trong hình 1.14𝑎 Nối tâm của đường tròn với các đỉnh của tam giác và các điểm tiếp xúc của đường tròn với các cạnh của tam giác ta đươ ̣c ba cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1.14𝑏 Khi
đó tồn ta ̣i ba số dương 𝑥, 𝑦 và 𝑧 sao cho 𝑎 = 𝑥 + 𝑦, 𝑏 = 𝑦 + 𝑧, 𝑐 = 𝑧 + 𝑥
Sự biến đổi này được gọi là đổi biến Ravi
Trang 22𝑠 − 𝑎 = 𝑧, 𝑠 − 𝑏 = 𝑥 và 𝑠 − 𝑐 = 𝑦
Bài toán 1.6.1 Bất đẳng thức của Padoa
Bất đẳng thức [13], do Alessandro Padoa (1868- 1937) phát biểu rằng: Nếu 𝑎, 𝑏, 𝑐 là các cạnh của một tam giác thì
Với ba số dương 𝑥, 𝑦, 𝑧 Áp dụng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và
căn bậc hai của trung bình bình phương cho √𝑥 và √𝑦 (xem ở mục 1.1
hoặc 1.5), ta có √𝑥+𝑦
2
Trang 23Kết quả trên cũng được rút ra từ đẳng thứ c AM- GM khi áp dụng cho hai số dương 𝑥 và 1𝑥
Tương tự ta cũng có hàm 𝑓 ≤ 𝑔 trên một tập S nếu 𝑓(𝑥) ≤ 𝑔(𝑥)
với mọi 𝑥 thuộc 𝑆
Hình 1.15
Trang 24Ý tưởng tương tự trên được áp dụng để thiết lập Bất đẳng thức của
Jordan (Camille Jordan,1832-1922): Cho 𝑥 ∈ [0;𝜋
2], 2𝑥
𝜋 ≤ sin 𝑥 ≤ 𝑥 Trong hình 1.16 chúng ta có một phần đồ thị của hàm 𝑠𝑖𝑛 tiếp xúc với tiếp tuyến 𝑦 = 𝑥 tại gốc tọa độ và cắt đường 𝑦 = 2𝑥
𝜋 tại hai điểm là gốc tọa độ và điểm (𝜋
2; 1) Vì vậy đồ thị của hàm 𝑠𝑖𝑛 là lõm trên [0;𝜋
2]
suy ra hàm số sin nằm phía trên đường 𝑦 =2𝑥𝜋 và nằm phía dưới đường
𝑦 = 𝑥, từ đó ta có bất đẳng thức
|𝑥| ≤ 𝜋/2 Nhưng đồ thị không nói cho chúng ta tại sao bất đẳng thức có
thể áp dụng và nó không giống vị trí như hình 1.15 và 1.16, ở đây tính
lõm hoặc lồi của hàm được thay thế cho lập luận của bất đẳng thức mà
chúng ta nhìn thấy trong đồ thị
Trang 2523
Hình 1.17
Hướng tốt nhất để thiết lập cos 𝑥 ≥ 1 −𝑥2
2 là ước tính độ dài đoạn thẳng và khoảng cách giữa các điểm (cos 𝑥 ; sin 𝑥) và (1, 0) trên đường tròn lươ ̣ng giác như hình 1.18 và làm đơn giản hóa bài toán
√(cos 𝑥 − 1)2+ 𝑠𝑖𝑛2𝑥 ≤ |𝑥| ⇔ 2 − 2 cos 𝑥 ≤ 𝑥2
⇔ cos 𝑥 ≥ 1 −𝑥
22
Hình 1.18
Trang 26CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN SỐ DƯƠNG BẰNG DIỆN
TÍCH HOẶC THỂ TÍCH
Bây giờ chúng ta mở rộng nguyên lý bao hàm ở chương I bằng cách coi
các số dương biểu thi ̣ cho số đo của diện tích hoặc thể tích của một vật thể
mà vật thể này có thể được chứa trong một vật thể khác Chúng ta bắt đầu
với diện tích là đại diện của các số, trước hết là các số biểu thị cho diện
tích của các hình chữ nhâ ̣t và hình tam giác
Nguyên lý bao hàm được áp dụng trong hai cách: Giả sử ta muốn thiết lập bất đẳng thức 𝑥 ≤ 𝑦
- Cách 1: Ta tìm một miền 𝐴 có diện tích 𝑥 và miền 𝐵 có diện tích
𝑦, khi đó 𝑥 ≤ 𝑦 nếu mỗi mảnh ghép(𝑎) của 𝐴 vừa khít bên trong 𝐵
- Cách 2: Lắp từ ng mảnh ghép(𝑏) của 𝐵 phủ kín lên 𝐴 cùng với các phần gối lên nhau của một số mảnh ghép
Trong hình 2.1 ta minh họa cả hai cách trên bởi việc thiết lập bất đẳng thức AM- GM cho các số dương 𝑎 và 𝑏
Trang 27Từ hình 2.2 ta thấy rằng hai hình chữ nhật có cùng cạnh đáy là 𝑏𝑑
và có các cạnh bên lần lượt là 𝑎/𝑏 và 𝑐/𝑑 có diện tích theo thứ tự đó là
𝑎𝑑 và 𝑏𝑐 khi đó, diện tích 𝑎𝑑 của hình chữ nhật bên trái nhỏ hơn hoặc
bằng diện tích 𝑏𝑐 của hình chữ nhật bên phải và hai hình chữ nhật trên trùng khít lên nhau khi hai cạnh 𝑎/𝑏 và 𝑐/𝑑 bằng nhau
Ví dụ 2.1.2 Bất đẳng thức AM-GM có thể được minh họa bằng cách sử
dụng các tam giác vuông cân có diện tích là các số dương 𝑎 và 𝑏:
Trang 28
Hình 2.3
Phép tính sấp sỉ các căn bậc hai của Heron
Trong cuốn sách Metrika của ông Heron (Nửa thứ hai của thế kỉ thứ nhất)
đã đưa ra một phương pháp về phép tính sấp xỉ căn bậc hai √𝑛 của một số
nguyên n: Nếu 𝑛 = 𝑎𝑏 thì √𝑛 sấp sỉ (𝑎+𝑏)2 và phép tích xấp sỉ này chính
xác nhất khi a gần bằng b vì √𝑛 = √𝑎𝑏 ≤ (𝑎+𝑏2 ) Trong thực tế nếu 𝑥1 là
một giá trị sấp sỉ của √𝑛 thì 𝑥2 = [𝑥1+(
𝑛 𝑥1)]
2 là số gần vớ i √𝑛 hơn
𝑥1…Phương pháp của Newton dựa trên ý tưởng này
Ví dụ 2.1.3 Đối với bốn số dương bất kỳ 𝑎, 𝑏, 𝑐, 𝑑 với 𝑎 ≤ 𝑏, 𝑐 ≤ 𝑑, ta
có
𝑎𝑑 + 𝑏𝑐 ≤ 𝑎𝑐 + 𝑏𝑑
Hình 2.4
Bất đẳng thức cũng đúng nếu 𝑎 ≥ 𝑏 và 𝑐 ≥ 𝑑 Đẳng thức xảy ra khi
𝑎 = 𝑏 hoặc 𝑐 = 𝑑 Nếu 𝑎 = 𝑐 = √𝑥 và 𝑏 = 𝑑 = √𝑦 thì chúng ta có thêm
bằng chứng khác về bất đẳng thức AM- GM Nếu đặt 𝑐 = 𝑎2 và 𝑑 = 𝑏2
thì ta có 𝑎2𝑏 + 𝑎𝑏2 ≤ 𝑎3+ 𝑏3 Bất đẳng thức này cho ta hình ảnh không
gian ba chiều của mô ̣t hình lập phương Trong hình 2.5 chúng ta nhận
Trang 2927
thấy rằng 𝑎 ≤ 𝑏 dẫn đến 𝑎2𝑏 + 𝑎𝑏2 ≤ 𝑎3 + 𝑏3 Từ đó ta có thể mở rộng ý tưởng trong hình 2.4 bằng việc sử dụng thể tích của hình hộp
Hình 2.5
2.2 Bất đẳng thức Chebyshev
Kết quả của ví dụ 2.1.3 được sử dụng để thiết lập bất đẳng thức
Chebyshev (Pafnuty Lvovich Chebyshev, 1821-1894):
Định lý 2.2 Cho 𝑛 ≥ 2 và 0 < 𝑥1 ≤ 𝑥2 ≤ ⋯ ≤ 𝑥𝑛, khi đo ́
(i) Nếu 0 < 𝑦1 ≤ 𝑦2 ≤ ⋯ ≤ 𝑦𝑛, thi ̀ ∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖∑𝑛𝑖=1𝑦𝑖 ≤ 𝑛 ∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖𝑦𝑖 (2.2𝑎)
(ii) Nếu 𝑦1 ≥ 𝑦2 ≥ ⋯ ≥ 𝑦𝑛 > 0, thì ∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖∑𝑛𝑖=1𝑦𝑖 ≥ 𝑛 ∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖𝑦𝑖(2.2𝑏)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
𝑥1 = 𝑥2 = ⋯ = 𝑥𝑛 hoặc 𝑦1 = 𝑦2 = ⋯ = 𝑦𝑛.
Chứng minh.
+ TH (𝑖), sử dụng kết quả trong ví dụ 2.1.3 với 𝑎 = 𝑥𝑖, 𝑏 = 𝑥𝑗, 𝑐 =
𝑦𝑖, 𝑑 = 𝑦𝑗 ta được 𝑥𝑖𝑦𝑗 + 𝑥𝑗𝑦𝑖 ≤ 𝑥𝑖𝑦𝑖 + 𝑥𝑗𝑦𝑗..Khi đó như minh họa trong hình 2.6, mỗi cặp hình chữ nhật có phần che khuất có diê ̣n tích nhỏ hơn hoă ̣c bằng diê ̣n tích của mô ̣t că ̣p hình chữ nhâ ̣t có tổng diê ̣n tích
𝑥𝑖𝑦𝑖 + 𝑥𝑗𝑦𝑗 và do đó
(𝑥1+ 𝑥2+ ⋯ + 𝑥𝑛)(𝑦1+ 𝑦2+ ⋯ + 𝑦𝑛) ≤ 𝑛(𝑥1𝑦1+ 𝑥2𝑦2+ ⋯ + 𝑥𝑛𝑦𝑛)
Trang 30Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi 𝑥1 = 𝑥2 = ⋯ = 𝑥𝑛
Bài toán 2.2.1 Bất đẳng thức Nesbitt [11]
Một chủ đề trong các cuô ̣c thi toán đã đưa ra bài toán: Nếu 𝑎, 𝑏, 𝑐 là
các số dương thì
Chứng minh
Áp dụng (2.2𝑐) cho ba số 𝑎 + 𝑏, 𝑏 + 𝑐, 𝑐 + 𝑎:
Trang 31Vậy bất đẳng thức Nesbitt đã được chứng minh
Bài toán 2.2.2 Bất đẳng thức Voicu [15]
Cho 𝛼, 𝛽, 𝛾 biểu thi ̣ các góc được ta ̣o bởi đường chéo với các ca ̣nh gồm chiều dài, rô ̣ng và chiều cao của hình hô ̣p chữ nhâ ̣t như minh ho ̣a trong hình 2.7 Chứng minh rằng
tan 𝛼 tan 𝛽 tan 𝛾 ≥ 2√2
Đẳng thức xảy ra nếu và chỉ nếu hình hộp là một hình lập phương
Hi ̀nh 2.7
Chứng minh
Biến đổi vế trái, ta có
Trang 32𝑉𝑇 = tan 𝛼 tan 𝛽 tan 𝛾 =√𝑏
𝑎 √2𝑎𝑐
𝑏 √2𝑎𝑏
𝑐 = 2√2𝑎𝑏𝑐
𝑎𝑏𝑐 = 2√2
Đẳng thức xảy ra khi 𝑎 = 𝑏 = 𝑐 suy ra
tan 𝛼 = tan 𝛽 = tan 𝛾 = √2
Hay hình hộp chữ nhật đã cho là hình lập phương Vậy bất đẳng thức
Voicu đã được chứng minh
- Từ hình 2.7, ta cũng có
Suy ra tan 𝛼 = tan 𝛽 = tan 𝛾 = √2 Nghĩa là hình hô ̣p đã cho ở trên là
hình lâ ̣p phương
2.3 Các bất đẳng thức AM-GM cho ba số
Thiết lâ ̣p bất đẳng thức AM- GM √𝑥𝑦𝑧 3 ≤ 𝑥+𝑦+𝑧
3 cho các số dương
𝑥, 𝑦, 𝑧 Khi đó đặt 𝑥 = 𝑎3, 𝑦 = 𝑏3, 𝑧 = 𝑐3, ta có bất đẳng thức trên tương
đương với bất đẳng thức 3𝑎𝑏𝑐 ≤ 𝑎3+ 𝑏3+ 𝑐3
Trang 33Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử 𝑎 ≥ 𝑏 ≥ 𝑐 và từ hình 2.8
ta thấy diện tích 𝑎𝑏 + 𝑏𝑐 + 𝑎𝑐 của ba hình chữ nhật bên trái nhỏ hơn hoặc bằng diện tích 𝑎2+ 𝑏2 + 𝑐2 của ba hình vuông bên phải và chúng trùng khít lên nhau khi ba kích thước 𝑎, 𝑏, 𝑐 đôi một bằng nhau (□)
Ngoài ra bất đẳng thức ở Bổ đề 2.3.a cũng có thể được chứng minh
bằng việc áp dụng bất đẳng thức AM- GM cho các cặp số: 𝑎2 và 𝑏2; 𝑏2 và
𝑐2; 𝑐2 và 𝑎2
Bài toán 2.3.1 Bất đẳng thức của Guba [6]
Cho a, b, c biểu thị chiều dài, chiều rô ̣ng, chiều cao của mô ̣t hình
hô ̣p chữ nhâ ̣t khi đó go ̣i 𝐾1 = 𝑎𝑏, 𝐾2 = 𝑏𝑐, 𝐾3 = 𝑎𝑐 là diê ̣n tích các mă ̣t bên, 𝑉 = 𝑎𝑏𝑐 là thể tích và 𝑑 = √𝑎2+ 𝑏2+ 𝑐2 là đường chéo của khối
hô ̣p Khi đó bất đẳng thức Guba chỉ ra rằng
Trang 34Và do đó
((𝐾12+ 𝐾22+ 𝐾32)2 ≥ 3(𝐾12𝐾22+ 𝐾22𝐾32+ 𝐾32𝐾12)
= 3𝑎2𝑏2𝑐2(𝑎2+ 𝑏2+ 𝑐2) = 3𝑉2𝑑2 Hay 𝐾12+ 𝐾22+ 𝐾32 ≥ √3𝑉𝑑 Đẳng thức xảy ra khi 𝑎 = 𝑏 = 𝑐
Vâ ̣y bất đẳng thức Guba đã được chứng minh
Định lý 2.3.b Cho 𝑎, 𝑏, 𝑐 ≥ 0, 3𝑎𝑏𝑐 ≤ 𝑎3+ 𝑏3+ 𝑐3
Hình 2.9
Chứng minh [2] Trong hình 2.9 riêng các hình chữ nhâ ̣t màu trắng
ở bên trái có diện tích khác với diện tích các hình chữ nhật màu trắng ở
bên phải Còn các hình chữ nhật còn lại ở cả hai hình được tô màu giống
nhau và kẻ đường chéo giống nhau thì có diê ̣n tích giống nhau, theo bổ đề
2.3.𝑎 ta có chiều cao của hình chữ nhâ ̣t bên trái nhỏ hơn hoă ̣c bằng chiều
cao củ a hình chữ nhâ ̣t bên phải và ba hình chữ nhâ ̣t màu trắng ở bên trái
có diê ̣n tích là 3𝑎𝑏𝑐 nhỏ hơn hoă ̣c bằng diê ̣n tích 𝑎3+ 𝑏3+ 𝑐3của ba
hình chữ nhâ ̣t màu trắng ở bên phải và hai hình chữ nhật trùng khít lên
nhau khi và chỉ khi ba kích thước 𝑎, 𝑏, 𝑐 đôi một bằng nhau Vậy định lý
2.3 𝑏 đã được chứng minh
Từ đó ta có bất đẳng thức AM-GM cho ba số không
âm 𝑎, 𝑏, 𝑐 tương đương với bất đẳng thức trong định lí 2.3.𝑏 Ngoài ra ta
Trang 35là 𝑎, 𝑏, 𝑐 và chiều cao của ba chóp theo thứ tự đó cũng là 𝑎, 𝑏, 𝑐 Ba hình chóp nói trên được lắp vào một hình lập phương cạnh bằng a (minh ho ̣a hình 2.10) Do đó
≤(𝑠 − 𝑎) + (𝑠 − 𝑏) + (𝑠 − 𝑐)
𝑠
3
Trang 36Hay (𝑠 − 𝑎)(𝑠 − 𝑏)(𝑠 − 𝑐) ≤ 𝑠3/27 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Bài toán 2.3.3 Tìm chiều cao và thể tích của hình trụ nội tiếp được trong
một hình nón co ́ bán kính đáy 𝑅 và chiều cao 𝐻
Lời giải
Go ̣i 𝑟 và ℎ biểu thi ̣ tương ứng bán kính đáy và chiều cao của hình trụ Nếu ta gắn hình nón vào mă ̣t phẳng to ̣a đô ̣ sao cho tâm của mă ̣t đáy
trùng với gốc to ̣a đô ̣, chiều cao của nón nằm trên tru ̣c (𝑜𝑦) và bán kính
của nón nằm trên tru ̣c (𝑜𝑥), khi đó điểm (𝑟, ℎ) nằm trên đường thẳng 𝑥𝑅+