Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ THỊ XUÂN DUNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ THỊ XUÂN DUNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lê Thị Xuân Dung
Trang 4cô, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại hoc Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo văn phòng điều phối NTM tỉnh Thanh Hóa và huyện Yên Định; ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, cấp ủy chính quyền UBND huyện Yên Định và các
xã trên địa bàn huyện; Trưởng phòng và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định; bà con nhân dân nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như hạn chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Đề tài xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Xuân Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Chương trình nông thôn mới 4
1.1.1 Khái niệm về chương trình NTM 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng NTM 4
1.1.3 Nguyên tắc trong xây dựng NTM 6
1.1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM 7
1.1.5 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 8
1.1.6 Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM trên toàn quốc 9
1.1.7 Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 10
1.1.8 Tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM 11
1.2 Các chương trình, chính sách về bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM trên thế giới 12
1.3 Các nghiên cứu, đánh giá về tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại Việt Nam 13
Trang 61.4 Những vấn đề còn tồn tại và phương hướng đề tài tập trung nghiên cứu 15
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 16
2.2.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường huyện Yên Định 16
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã 16
2.2.4 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 19
2.3.3 Xử lý và phân tích số liệu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại các xã thực hiện chương trình NTM trên địa bàn huyện Yên Định 26
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí 26
3.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt 28
3.3 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định 30
3.3.1 Kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM xã trên địa bàn huyện Yên Định 30
3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã 33
Trang 73.4 Ý kiến của các nhóm đối tượng nghiên cứu về chất lượng thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng NTM 48
3.4.3 Các tồn tại trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Yên Định 49
3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM 51
3.5.1 Giải pháp về phát huy vai trò của hệ thống Chính trị 51
3.5.2 Tăng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 52
3.5.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cơ sở sản xuất - kinh doanh 53
3.5.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp 54
3.5.5 Xây dựng hoàn chỉnh nghĩa trang theo quy hoạch 55
3.5.6 Đảm bảo chất thải, nước thải được thu gom và xử lý 56
3.5.7 Giải pháp xã hội hóa chương trình NTM 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8CN-TTN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa COD Nhu cầu ô xy hóa học
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KHKT Khoa học kỹ thuật
KHBVMT Kế hoạch Bảo vệ môi trường
MTQG Mục tiêu quốc gia
MTQG Mặt trận tổ quốc
NTM Nông thôn mới
QCCP Quy chuẩn cho phép
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QT & BVMT Quan trắc và Bảo vệ môi trường TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
UBND Ủy ban nhân dân
VPĐP Văn phòng điều phối
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 0C 23
Bảng 3.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (%) 23
Bảng 3.3 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm 24
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại các xã 28
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại một số xã trên địa bàn huyện Yên Định 29
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM 31
Bảng 3.7: Công tác BVMT tại các cơ sở sản xuất kinh doanh 35
Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số trang trại, gia trại chăn nuôi 36
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 38
Bảng 3.10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số cơ sở sản xuất khác 39 Bảng 3.11: Công tác xử lý rác thải y tế tại các trung tâm y tế 40
Bảng 3.12: Công tác xử lý nước thải y tế tại các trung tâm y tế 41
Bảng 3.13: Công tác thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trong dân sinh 42
Bảng 3.14: Tỷ lệ nhà ở nông thôn đạt chuẩn 43
Bảng 3.15: Công tác thu gom và xử lý rác thải dân sinh 44
Bảng 3.16: Công tác bảo vệ môi trường tại các bãi rác trên địa bàn các xã 45
Bảng 3.17: Đánh giá sơ bộ về chất lượng một số hạng mục bãi rác 46
Bảng 3.18: Đánh giá công tác phong trào về bảo vệ môi trường tại các xã 47
Bảng 3.19: Đánh giá tiêu chí nghĩa trang, nghĩa địa 47
Bảng 3.20: Đánh giá chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường 48
qua ý kiến của cán bộ quản lý 48
Bảng 3.21: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường qua ý kiến 49
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM 63
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Yên Định 22
Hình 3.2: Tỷ lệ nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt 34
Hình 3.3: Tỷ lệ nguồn nước được xử lý trước khi sử dụng 34
Hình 3.4: Thực trạng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt 34
Hình 3.5: Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước sử dụng 34
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với khoảng 67% dân số cả nước, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chương trình MTQG về xây dựng NTM được triển khai đã đem lại những thay đổi đáng kể về đời sống, hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường nhiều vùng nông thôn Tính đến nay, cả nước đã có 1834 xã, 23 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn NTM [5]
Xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã trở thành phong trào sâu rộng,
có sức lan tỏa mạnh mẽ, thu hút được mọi thành phần, mọi người dân tham gia và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Diện mạo nông thôn đã có sự khởi sắc mạnh mẽ, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, củng cố và tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng Sau 5 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, tỉnh Thanh Hóa đã có 113 xã đạt chuẩn NTM và có huyện Yên Định đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM năm 2015, đưa Thanh Hóa là một trong 16 tình, thành trong cả nước có huyện đạt chuẩn NTM [7]
Yên Định là một huyện bán sơn địa nằm dọc theo sông Mã, cách thành phố Thanh Hoá 28 km về phía Tây Bắc, diện tích tự nhiên khoảng 22.808 km2 với 27
xã, 2 thị trấn; tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng 9,6%/năm; thu nhập bình quân đầu người 35,367 triệu đồng/năm [7] Huyện Yên Định là một trong những huyện lớn có nền kinh tế phát triển và là huyện tích cực tham gia chương trình NTM Ở nhiều địa phương đã hình thành được các mô hình phát triển sản xuất cho hiệu quả kinh tế cao như: Mô hình cơ giới hóa đồng bộ (chiếm gần 25%), mô hình phát triển thủy sản (hơn 9%), mô hình chăn nuôi (hơn 32%), mô hình trồng trọt (hơn 30%)… Đến hết tháng 7/2015, trên địa bàn huyện đã có 08/27 xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM; đến tháng 4/2016 có thêm 15 xã được công nhận đạt chuẩn
Tuy vậy, để hoàn thành 19 tiêu chí NTM theo đúng hướng dẫn tại Quyết định
số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, huyện Yên Định đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt là đối với tiêu chí Môi trường (tiêu chí 17) Mục tiêu của tiêu chí môi trường là bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất
Trang 12lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân Tuy nhiên, thực tế để hoàn thiện và duy trì tiêu chí 17 đạt được các mục tiêu đặt ra là cả quá trình thay đổi mạnh mẽ về công tác quản lý, ý thức của người dân và phát triển kinh tế xã hội Thậm chí ngay tại các địa phương đạt chuẩn cũng chưa thực sự xanh, sạch đẹp và bền vững Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn hiện còn rất nhiều khó khăn Đây cũng là một trong những tiêu chí khó thực hiện nhất đối với các xã khi xây dựng NTM
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - Phó hiệu trưởng - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và được sự đồng ý của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh
Hóa đề tài tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn
và lý luận về xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 13- Là cơ sở khoa học cho việc hướng dẫn các địa phương khai thực hiện các chính sách, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Hướng cho các hộ nông dân, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ hoạt động trên địa bàn nghiên cứu thực hiện biện pháp giữ gìn vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý chất thải theo quy định
- Nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực nông thôn
- Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành trên địa bàn nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chương trình nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm về chương trình NTM
Chương trình MTQG về xây dựng NTM là một chương trình phát triển nông thôn toàn diện và là chương trình khung định hướng các nội dung cần thiết phải thực hiện để xây dựng các xã đạt chuẩn NTM Chương trình được triển khai nhằm xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị ở cơ sở và an ninh trật tự
xã hội ở nông thôn Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác
định: "Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại" [12]
NTM có 5 đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao
- Thứ hai: Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Thứ ba: Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- Thứ tư: An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Thứ năm: Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng NTM
- Văn bản pháp quy của Chính phủ:
+ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” + Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Trang 15+ Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
+ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020; + Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức
xây dựng Nông thôn mới”;
+ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
+ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020;
+ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
- Văn bản của Ban Chỉ đạo TW Chương trình MTQG xây dựng NTM:
+ Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của BCĐ TW Chương trình MTQG xây dựng NTM về việc triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn giai đoạn 2010 – 2020;
+ Kế hoạch số 30/KH-BCĐTW-VPĐP ngày 20/5/2011 của BCĐ TW Chương trình MTQG xây dựng NTM về tuyên truyền Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020;
- Văn bản của Bộ:
+ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn , Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quôc gia xây dựng NTM; + Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/20011 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Trang 16+ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn; + Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM;
+ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công
bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn NTM;
+ Thông tư số 55/2014/TT-BTNMT ngày 31/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020;
- Văn bản của tỉnh Thanh Hóa:
+ Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 29/02/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2015
+ Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt đề án xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-
2020, định hướng đến năm 2030
+ Quyết định số 4296/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc ban hành tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Văn bản của huyện Yên Định:
+ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 26/12/2013 của HĐND huyện về nhiệm vụ năm 2014;
+ Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 19/12/2013 của Huyện ủy huyện Yên Định
về phương hướng, nhiệm vụ năm 2014
+ Đề án số 45/ĐA-UBND ngày 17/02/2014 của UBND huyện Yên Định về việc xây dựng huyện Yên Định trở thành huyện nông thôn mới trong năm 2015;
1.1.3 Nguyên tắc trong xây dựng NTM
Trong xây dựng NTM, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 17- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
1.1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM [14] Căn cứ theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM, để được công nhận
xã NTM cần căn cứ vào 19 tiêu chí với các nội dung chính sau:
- Quy hoạch
- Hạ tầng kinh tế - xã hội
Trang 18- Kinh tế và tổ chức sản xuất
- Văn hoá - xã hội - môi trường
- Hệ thống chính trị
1.1.5 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ là chương trình phát triển tổng thể, kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng Theo đó, mục tiêu xây dựng NTM được xác định là:
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá
- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2012: Tập trung hoàn thành quy hoạch và đề án xây dựng NTM đạt 100% số xã Rà soát, điều chỉnh đề án các xã xây dựng NTM phù hợp với quy hoạch được duyệt
- Giai đoạn 2011 - 2013: Song song với công tác quy hoạch, tập trung hỗ trợ hướng dẫn nông dân tổ chức chuyển dịch cơ cấu, phát triển sản xuất nâng cao thu nhập; xem xét hỗ trợ các xã đầu tư hoàn thành cơ bản một số nội dung của các tiêu chí: giao thông, thủy lợi, trường học…đồng thời với đầu tư cơ sở hạ tầng về bưu điện, điện, nhà ở dân cư…nhằm bảo đảm có trên 50% số xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM;
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tập trung chỉ đạo toàn diện, trong đó tiếp tục hỗ trợ đầu tư cho các xã để bảo đảm đến năm 2015 có 79 xã đạt từ 10 đến 19 tiêu chí (trong đó có 20 xã đạt toàn bộ 19 tiêu chí trở lên theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Trang 19- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
- Định hướng đến năm 2030: Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chí đã đạt được theo mức chuẩn cao hơn ở các xã đạt chuẩn
1.1.6 Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM trên toàn quốc
Sau 4 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn nhiều nơi được đổi mới,
cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp Hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện, nâng cao
Về lập và phê duyệt quy hoạch NTM, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015 Về phát triển giao thông nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng 700.000 km đường giao thông nông thôn Trong đó 23,3% số xã đạt tiêu chí giao thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3% Trên lĩnh vực thủy lợi, hiện có 44,5%
số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về điện, dự kiến hết năm 2015 đạt 80,9% [24]
Bên cạnh đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương Trong đó, nhiều địa phương thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào sản xuất Đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất thông qua tăng cường họat động của các Hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình “cánh đồng lớn”, sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao Nhiều địa phương đã chủ động ban hành chính sách hỗ trợ người dân mua máy cày, gặt, sấy, đưa tỷ lệ cơ giới hóa của các khâu này tăng từ 40-50% lên 80-90% như các tỉnh: Thái Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp [26]
Các hoạt động này đã góp phần tăng thu nhập của người dân nông thôn đạt bình quân 27,1 triệu đồng/người/năm, tăng 1,98 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn 10,1%, giảm bình quân 2%/năm (2008-2014)
Thêm vào đó, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư đã động viên, khơi dậy tinh thần đoàn kết giúp đỡ trong cộng đồng
Trang 20dân cư Đến hết năm 2014 đã có 56,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 66,5%
Nhìn chung, đến hết năm 2014, có 785 xã đạt chuẩn (8,8%) và bình quân mỗi
xã còn lại đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí so với năm 2010 Dự kiến đến hết năm
2015 cả nước sẽ có 1.800 xã đạt chuẩn (đạt 20%), 1.527 xã đạt từ 15-18 tiêu chí và chỉ còn 600 xã đạt dưới 5 tiêu chí [24]
1.1.7 Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Sau 5 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, Thanh Hóa đã đạt bình quân 13,3 tiêu chí/xã, tăng 8,6 tiêu chí so với khi bắt đầu triển khai Chương trình trong đó, có 113 xã đạt 19 tiêu chí, chiếm 19,72%, có
52 thôn/bản có quyết định công nhận đạt chuẩn NTM
Về sản xuất nông nghiệp, toàn tỉnh đã xây dựng được vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 61.900 ha, năng suất tăng 7,9 tạ/ha so với sản xuất đại trà; vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 bình quân hằng năm khoảng 700 ha; trồng mới được 7.300 ha cao su, nâng tổng diện tích cao su lên 18.150 ha; phát triển vùng nguyên liệu mía đạt 29.550 ha; phát triển bò thịt chất lương cao đạt 3.219 con; hoàn thành kế hoạch phát triển rừng, trồng được 78.657 ha; phát triển nuôi tôm chân trắng thâm canh 170 ha đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm [6]
Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn Toàn tỉnh có 465.885 hộ nông, lâm, thủy sản; 26.814 tổ hợp tác; 565 hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp với tổng số lao động làm việc thường xuyên là 43.355 người, thu nhập bình quân 1,62 triệu đồng/tháng; 739 cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 21.600 lao động, chiếm 1,2% tổng số lao động nông nghiệp, nông thôn
Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách xây dựng NTM theo Quyết định số 728/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 và cơ chế hỗ trợ xi măng xây dựng NTM thu hút được vốn đầu tư xây dựng NTM tăng 5-7 lần vỗn hỗ trợ
Trong huy động nguồn lực, trong giai đoạn 2011 – 2015 tổng vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM là 27.020 tỷ đồng, trong đó: Vốn trực tiếp là 4.193 tỷ đồng, chiếm 15,5%; vốn lồng ghép các chương trình, dự án 12.628 tỷ đồng, chiếm
Trang 2146,7%, vốn doanh nghiệp 1.464 tỷ đồng chiếm 5,4%, vốn tín dụng 1.640 tỷ đồng chiếm 6%; vốn từ nhân dân và cộng đồng 7.095 tỷ đồng, chiếm 26,3% [6]
Tỉnh Thanh Hóa đang phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 55,8% xã đạt chuẩn NTM; 5 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn NTM; có 20% thôn, bản miền núi đạt chuẩn NTM
1.1.8 Tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM Mục tiêu của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư
Tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26% các xã điểm NTM đạt tiêu chí về môi trường Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là
do môi trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân
số, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải trong chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề… Cụ thể, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trên địa bàn nông thôn chưa bảo đảm yêu cầu, tỷ lệ đạt thấp Ranh giới giữa nước sạch và nước hợp
vệ sinh còn chưa rõ ràng, nhiều xã mới chỉ đạt tiêu chuẩn nước hợp vệ sinh chứ chưa đạt tiêu chuẩn nước sạch Các hộ chăn nuôi gia đình dù đã xử lý môi trường nhưng không triệt để, gây thất thoát xả thải ra môi trường Ý thức của các chủ doanh nghiệp chưa cao, chưa thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động dẫn đến các sự cố môi trường nghiêm trọng Ngoài ra, việc quan tâm quy hoạch nghĩa trang đạt chuẩn, tăng cường trồng cây xanh, có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải tập trung ở mỗi xã đang là vấn đề khó thực hiện triệt để do quỹ đất cũng như kinh phí hạn hẹp Hệ thống thoát nước thải tại khu vực nông thôn chưa được chú trọng đầu tư Chế độ thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác cho xây dựng NTM nói chung, tiêu chí 17 nói riêng chưa phù hợp nên không thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực môi trường
Trang 22Với những lý do đó, tiêu chí 17 được xác định là tiêu chí khó thực hiện nhất đòi hỏi các hành động cụ thể của các cấp, các ngành và đồng thuận của cộng đồng nhân dân
1.2 Các chương trình, chính sách về bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM trên thế giới
Phát triển để xây dựng nền nông nghiệp, NTM trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Qua nhiều năm, mỗi nước trên thế giới đã có kinh nghiệm riêng để xây dựng NTM với các định hướng phát triển khác nhau, trong đó, môi trường là một trong những tiêu chí chung và quan trọng nhất
- Tại Châu Âu, chính sách cải cách nông nghiệp và tăng trưởng kinh tế ở khu vực nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 đã đưa ra các kế hoạch để phát triển kinh tế nông thôn, trong đó, tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí thiết yếu để thực hiện cải cách nông nghiệp Theo đó, người nông dân muốn nhận được các gói hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường như: đảm bảo 5% đất đai được sử dụng như một vùng đệm sinh thái cho vùng canh tác; thực hiện các quy tắc xanh trong canh tác với 03 lĩnh vực là đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái và duy trì đồng cỏ xanh Nếu không đảm bảo các yêu cầu trên, ngược lại người nông dân sẽ mất đến 30% lợi nhuận cơ bản và bị phạt thuế hằng năm
- Tại Hàn Quốc, trong những năm 1979 - 1980 đã phát động phòng trào “làng mới” Đặc biệt, ngoài việc hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho nhân dân, Chính phủ Hàn Quốc còn ban hành nhiều chính sách về phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh
đã che phủ khắp nước, và đây được coi là một kỳ tích của phong trào “Làng mới” Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành
Trang 23xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư, tự phát triển và đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có [23]
- Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược trong đó có các chương trình về phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc xây dựng NTM theo hướng phát triển bền vững
1.3 Các nghiên cứu, đánh giá về tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại Việt Nam
- Đề tài “Lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình NTM tại xã Trạch
Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội” [17] Tác giả sử
dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) - là hệ phương pháp được tiến hành ở một địa điểm cụ thể bởi một nhóm ngày và được thiết kế để thu thập những thông tin cần thiết và những giả thiết của phát triển nông thôn Qua kết quả đánh giá, tác giả đã đưa ra phương án lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển NTM tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp bằng cách đưa ra quy hoạch phát triển hợp lý Dựa trên chương trình phát triển NTM của hai xã, các tiêu chí môi trường được lồng ghép vào quy hoạch định hướng phát triển không gian xã (phát triển nông nghiệp, thương mại dịch vụ, công nghiệp, khu dân cư); quy hoạch
hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn (quy hoạch cơ sở UBND, trường học, y tế, thể dục thể thao); quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (quy hoạch giao thông, thủy lợi, điện, bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn) Theo đó, một số tiêu chí được tac giả đề xuất lồng ghép nhứ: tăng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; tăng tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn; tăng tỷ lệ
hộ dân có chuồn trại gia súc hợp vệ sinh; cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn;
Trang 24không có hoạt động suy giảm môi trường; chất thải, nước thải được thu gom và xử
lý theo quy đinh; có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã; nghĩa trang; nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch
- Đề tài “Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu
chí xây dựng môi trường NTM tại xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng” [19] Theo
đó, tác giả Đàm Quang Chiến đã sử dụng đưa ra các đánh giá tác động môi trường đối với đời sống, kinh tế và xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tại xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Qua đó, đề tài đề xuất các giải pháp để đạt tiêu chí về môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng Các giải pháp cụ thể bao gồm: giải pháp về cấp nước; thoát nước và vệ sinh môi trường; thu gom vận chuyển rác thải; giải pháp về mặt tài chính, nguồn nhân lực
- Tác giả Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát với nghiên cứu “Đánh giá mức
độ đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về NTM của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” [18] đã đề xuất các giải pháp để thúc đẩy quá trình xây dựng xã NTM
trên địa bàn xã Vĩnh Viễn Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của cộng đồng dân
cư và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và nhân dân trong công cuộc đổi mới nông thôn Theo đó, việc xây dựng NTM phải được thực hiện trên phương châm
“nhà nước và nhân dân cùng làm” huy động tối đa nguồn lực và phù hợp với nội lực của cộng động địa phương
- Tác giả Phạm Thị Tố Oanh với bài viết “Đánh giá tiêu chí môi trường trong
chương trình xây dựng NTM” [24] tại tạp chí Môi trường số 3/2015 đã đánh giá:
“tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26% các xã điểm NTM đạt tiêu chí về môi trường Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là do môi trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân số, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải trong chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề” Theo đó, tác giả đã sơ lược một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường như: Chú trọng thực hiện nội dung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của dân
cư nông thôn, xóa đói, giảm nghèo gắn với việc thực hiện chủ trương tái cơ cấu
Trang 25nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn; Ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến để nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp
1.4 Những vấn đề còn tồn tại và phương hướng đề tài tập trung nghiên cứu
Nhìn chung kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến xây dưng NTM ở Việt Nam thời gian qua đã đề cập đến một số nội dung ở các góc độ khác nhau như: Vai trò và tâm quan trọng của việc thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM; Phân tích thực trạng phát triển nông thôn ở Việt Nam nói chung cũng như một số tỉnh nói riêng trên một số khía cạnh để đánh giá một cách khách quan về những thành tựu đạt được và những hạn chế cần tập trung giải quyết
Từ những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học và thực tiễn tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, tác giả đề tài kế thừa để tiếp tục tập trung giải quyết nhưng vấn đề liên quan đến việc hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM như sau:
- Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế về thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, xác định rõ những thành tựu đạt được, nhưng hạn chế và nguyên nhân cũng như các vấn đề cần giải quyết nói chung và đối với tiêu chí môi trường nói riêng
- Đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu để hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại huyện Yên Địn
Nhìn chung các công trình nghiên cứu và bài viết về việc hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM, tuy nhiên chưa có công trình nào cụ thể nào nghiên cứu sâu về tiêu chí môi trường tại huyện Yên Đinh, tỉnh Thanh Hóa Đặc biệt Yên Định là một trong những huyện có nền kinh tế phát triển đồng đều trong nhưng năm trở lại đây Với nhiều ưu thế về tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn cùng với sự quan tâm đầu tư của chính quyền địa phương, Yên Định đang đặt mục tiêu là huyện đạt chuẩn NTM đâu tiên của tỉnh Thanh Hóa Do đó, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài trên là mới và cấp thiết, đề tài không trùng với các công trình khoa học, luận văn đã được công bố Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở lý luận để chính quyền địa phương thực hiện lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch cụ thể trong xây dựng NTM trên địa bàn
Trang 26Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng NTM cấp xã Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của tiêu chí
2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại 27 xã thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Tthời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định từ năm 2015 – 2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định Đánh giá các ưu thế, hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và tiềm lực kinh tế; xu hướng phát triển trong tương lai của huyện Yên Định
2.2.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường huyện Yên Định
Căn cứ kết quả phân tích chất lượng môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường huyện Yên Định
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trên cơ sở kết quả đánh giá, xác định những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường, qua đó chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện
2.2.4 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường
Trên cơ sở những nguyên nhân, tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về môi trường
Trang 272.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo và chính sách có liên quan đến xây dựng NTM tại thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, cụ thể:
+ Các báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của Văn phòng điều phối chương trình xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa; UBND huyện Yên Định, Văn phòng điều phối chương trình xây dựng NTM huyện Yên Định và 27 xã trên địa bàn huyện Yên Định
+ Các báo cáo khoa học và tạp chí liên quan đến vấn đề xây dựng xã NTM + Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Yên Định
+ Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Yên Định; chất lượng nước thải tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
do Đoàn Mỏ địa chất Thanh Hóa; Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa thực hiện trong năm 2015 và 2016
+ Tài liệu về các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, về chương trình xây dựng NTM, các tiêu chuẩn Việt Nam do Chính phủ, các Bộ, ngành, trung ương ban hành… và các tài liệu có liên quan
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn
+ Nội dung phỏng vấn: Căn cứ theo nội dung của tiêu chí môi trường theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
+ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị trước
để thu thập thông tin về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn
+ Đối tượng phỏng vấn:
* Phỏng vấn lãnh đạo cấp xã tại 27 xã thuộc đối tượng nghiên cứu, (01 đối tượng/xã) Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A1; số lượng phiếu thu thập thông tin là 27 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM trên địa bàn quản lý; trong đó, có đề cập đến các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại cơ sở
Trang 28* Phỏng vấn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A2; số lượng phiếu thu thập thông tin là 5 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định
* Phỏng vấn cán bộ Văn phòng điều phối chương trình xây dựng NTM huyện Yên Định (03 cán bộ) Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A2; nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định
*Phỏng vấn cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A2; số lượng phiếu thu thập thông tin là 10 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định
* Phỏng vấn cán bộ phụ trách lĩnh vực môi trường cấp xã (cán bộ địa chính xã) tại 27 xã thuộc đối tượng nghiên cứu (01 đối tượng/xã) Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A3 (phụ lục 3) Số lượng phiếu thu thập thông tin là 27 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung thu thập các thông tin, số liệu về công tác quản lý môi trường, kết quả thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn; nội dung thực hiện tiêu chí số 17
* Phỏng vấn cán bộ làm việc tại Trạm y tế xã, tại 27 xã thuộc đối tượng nghiên cứu (01 đối tượng/xã) Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A4 (phụ lục 4) Số lượng phiếu thu thập thông tin là 27 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở
* Phỏng vấn người quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại 27 xã thuộc đối tượng nghiên cứu (01 đối tượng/xã) Kết quả phỏng vấn thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A5 (phụ lục 5); số lượng phiếu thu thập thông tin là 27 phiếu Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá chất lượng thu gom và xử lý rac thải trên địa bàn
* Phỏng vấn các hộ gia đình sinh sống tại 27 xã thuộc đối tượng nghiên cứu, mỗi xã phỏng vấn lấy thông tin trung bình là 3 hộ gia đình/xã Kết quả phỏng vấn
Trang 29thể hiện dưới dạng phiếu thu thập theo mẫu phiếu A6 (phụ lục 6); số lượng phiếu thu thập thông tin là 81 phiếu Nội dung phỏng vấn nhằm đánh giá sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện các nội dung của tiêu chí môi trường trên địa bàn
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, tác giả tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường nước mặt, không khí xung quanh trên địa bàn huyện Yên Định:
- Số lượng mẫu: 02 mẫu không khí xung quanh (số liệu kế thừa từ các số liệu quan trắc môi trường từ năm 2011 – 2015); 24 mẫu nước mặt, 20 mẫu nước thải do chính tác giả phối hợp với Trung tâm QTMT & BVMT Thanh Hóa, Đoàn mỏ Địa chất Thanh Hóa thực hiện
+ Vị trí lấy mẫu nước thải gồm: 07 vị trí tại các trang trại; 05 vị trí tại các cơ
sở sản xuất may mặc, cửa hàng xăng dầu; 08 vị trí tại các cơ sở khai thác, chế biến
đá vôi, sản xuất mủ cao su tại các xã trên địa bàn huyên Yên Định
- Chỉ tiêu phân tích không khí: bụi, CO, NO2, H2 và NH3
- Chỉ tiêu phân tích nước mặt: pH, COD, BOD5, TSS, Amoni, H2S, Phosphat, Coliform
- Chỉ tiêu phân tích nước thải: pH, COD, BOD5, TSS, Amoni, Coliform
- Các phương pháp thu mẫu, bảo quản và phân tích đều được thực hiện theo đúng hướng dẫn của các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) và quốc tế (ISO) tương ứng
và đã được công nhận đạt tiêu chuẩn VILAS gồm :
+ TCVN 6492 - 1999 (ISO 15023 – 1994) Chất lượng nước – Xác định PH.
+ TCVN 5499 – 1995 Xác định oxy hòa tan – phương pháp Winkler
Trang 30+ TCVN 6625 – 2000 Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh
+ TCVN 6001 – 1995 Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5) + TCVN 6491 – 1999 Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)
+ TCVN 6178 - 1996 (ISO 6777-1984) Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ hấp thụ điện nguyên tử
+ TCVN 6180 - 1996 (ISO 7890-1-1998) Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfoxalixylic
+ TCVN 5988 – 1995 (ISO 5664-1984) Xác định amoni Phương pháp chưng cất và chuẩn độ
+ TCVN 6626 – 2000 (ISO 11969-1996) Xác định asen Phương pháp đo hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua)
+TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform,
vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định
2.3.3 Xử lý và phân tích số liệu
- Tổng hợp các dữ liệu thu thập được theo bảng trên Excel bao gồm cả số liệu dạng số và số liệu dạng chữ, sau đó việc xử lý và phân tích số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 16.0 theo phương pháp thống kê Kết quả nghiên cứu dự kiến được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%)
- Tổng hợp số liệu thành bảng biểu, sơ đồ, qua đó đánh giá mức độ đạt được của từng nội dung
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Định là huyện bán sơn địa của tỉnh Thanh Hoá, được tái lập theo Nghị định số 72/CP, ngày 18/11/1996 của Chính phủ, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hoá, giữa 2 sông: Sông Mã và Sông Cầu Chày, trên trục Quốc lộ 45, cách thành phố Thanh Hoá 26 km, trong tọa độ địa lý: Từ 19056 đến 20005 vĩ độ Bắc và
từ 1050 29 đến 1050 46 kinh độ Đông Vị trí địa lý của huyện được xác định ranh giới hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp các huyện Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc;
+ Phía Nam giáp các huyện Thọ Xuân, Thiệu Hoá;
+ Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc;
+ Phía Đông giáp các huyện Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc
Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính, gồm 27 xã và 02 thị trấn (huyện có 1 xã miền núi là xã Yên Lâm) Yên Định nằm trên trục Quốc lộ 45 (từ thành phố Thanh Hoá qua Yên Định đi Ninh Bình), có hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với các khu
đô thị công nghiệp trọng điểm của tỉnh: Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, đô thị trung tâm thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn, là điều kiện thuận lợi tác động thúc đẩy kinh tế của Yên Định phát triển
Diện tích tự nhiên là 22.808 km2, đất canh tác hàng năm là 14.344,92 ha; dân
số 161.028 người; số hộ 41.682 hộ (trong đó hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
là 33.449 hộ chiếm 80,2%, số hộ sản xuất CN-TTCN và dịch vụ thương mại là 6.162 hộ chiếm 14,7%); nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Trang 32Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Yên Định
Trang 333.1.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn
- Khu vực triển khai dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ và chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Tổng lượng mưa hằng năm thường dao động trong khoảng 1.167,8 3.643,5 mm/năm Số ngày có mưa trung bình trong năm là 137 ngày
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện Yên Đinh)
- Số ngày mưa trong tháng phổ biến từ 3-11 ngày; số ngày mưa liên tục phổ
biến từ 2 đến 5 ngày Số ngày không mưa liên tục phổ biến từ 5 đến 13 ngày
Trang 34- Tháng có lượng mưa lớn nhất là khoảng tháng 8 Giá trị lượng mưa ngày lớn nhất là 300 mm/ngày
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hạ thường cao hơn nên vào các tháng mùa
Hạ thường xảy ra khô hạn
Bảng 3.3 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm
Tổng lượng mưa
(mm) 1.851,2 2.999,7 2.473,8 1.167,8 3.643,5 2.570,1 1.642,1 3.643,5 Tổng lượng bốc
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Điều kiện về kinh tế
Trong các năm qua, huyện Yên Định duy trì tốc độ tăng trưởng khá 18,68%, trong đó, nông-lâm-thủy sản tăng 5,39%, công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng 26,98%, dịch vụ tăng 20,91% Tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản trong GDP chiếm 31,09%, công nghiệp, xây dựng cơ bản chiếm 27,74%, dịch vụ chiếm 41,17%, thu nhập bình quân đầu người đạt 35,367 triệu đồng/người/năm [22]
Trong sản xuất nông nghiệp, huyện Yên Định tập trung chỉ đạo thực hiện tái
cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng NTM, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng các mô hình mới đạt hiệu quả kinh tế Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá cố định đạt 1.125,16 tỷ đồng; tổng diện tích gieo trồng đạt 30.631 ha; năng suất lúa đạt 66 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực đạt 150.495 tấn, giá trị sản xuất trên ha canh tác đạt 121,3 triệu đồng; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng so với cùng
kỳ, tổng số trang trại, gia trại toàn huyện là 878 trang trại Sản xuất thủy sản tăng khá, sản lượng đạt 3.693 tấn, giá trị sản xuất đạt 59,837 tỷ đồng
Trang 35Lĩnh vực sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp duy trì tốc đọ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 816,025 tỷ đồng, tăng 26,8% so với cùng
kỳ Thành lập mới 24 doanh nghiệp, đến nay toàn huyện đã có 253 doanh nghiệp Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phát triển khá, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 1.626 tỷ đồng, giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 24,87 triệu USD, bằng 113,05 % [22]
Công tác quản lý tài chính đảm bảo thu, chi ngân sách nhà nước đúng luật,kịp thời, đảm bảo hoạt động của các đơn vị theo phân cấp ngân sách Kết quả thu ngân sách địa phương năm 2015 đạt 737,4 tỷ đồng, tăng 39,5% so với dự toán, trong đó thu ngân sách trên địa bàn 230,3 tỷ đồng, tăng 16,95% so với dự toán huyện giao Tổng chi ngân sách địa phương đạt 733,8 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ
bản 229,9 tỷ đồng
3.1.2.1 Điều kiện xã hội
Hoạt động văn hóa, thông tin đã tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, các sự kiện quan trọng của đất nước,của tỉnh, của huyện Phản ánh đầy đủ, kịp thời hoạt động của các cấp, các nghành, các cơ quan, đơn vị, địa phương Tuyên truyền, phản ánh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, là kênh thông tin quan trọng của Đảng bộ và nhân dân huyện nhà
Công tác quản lý nhà nước về văn hóa tạo sự chuyển biến tiến bộ phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM tiếp tục được quan tâm, chỉ đạo, đến nay toàn huyện có 243 thôn, khu phố đạt chuẩn văn hóa, 234 thôn, khu phố có nhà văn hóa, 22 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa NTM Công tác giáo dục, đào tạo tiếp tục khởi sắc, tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp THPT đạt 92,39%, bổ túc THPT đạt 82,42%, học sinh giỏi các cấp là 2.227 học sinh, học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 64 giải, xếp thứ 3 toàn tỉnh Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS được giữ vững Trong năm có thêm 7 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 66 trường Công tác chăm sóc sức khỏe, chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân ở cả hai tuyến huyện và xã được quan tâm theo hướng chuẩn hóa, đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, nâng cao y đức của đổi
Trang 36ngũ cán bộ, y-bác sỹ, đổi mới nội dung, cung cách làm việc phục vụ tốt nhu cầu khám,chữa bệnh cho bệnh nhân [22]
Bên cạnh tập trung phát triển kinh tế xã hội, công tác an ninh, quốc phòng được cũng cố, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Thực hiên tốt công tác hậu phương quân đội Để đạt được những kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của huyện Đảng bộ huyện coi trọng công tác xây dựng đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng, nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm
vụ chính trị Xứng đáng là hạt nhân lãnh đạo quyết định thắng lợi các phong trào, nhiệm vụ chính trị của huyện
3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại các xã thực hiện chương trình NTM trên địa bàn huyện Yên Định
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí
Biểu đồ 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng bụi
Trang 37Biểu đồ 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng CO
Biểu đồ 3.3 Kết quả quan trắc chất lượng NO 2
Biểu đồ 3.4 Kết quả quan trắc chất lượng H 2 S và NH 3
Trang 38Qua kết quả quan trắc môi trường không khí hằng năm do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tại một số vị trí cho thấy: chất lượng không khí trên địa bàn huyện Yên Định cơ bản nằm trong giới hạn cho phép, có bị ảnh hưởng bởi bụi tại một số khu vực làng nghề khai thác chế, biến đá xây dựng Do đặc điểm là một huyện có cơ cấu phát triển chủ yếu là ngành nông nghiệp nên chất lượng môi trường không khí trên địa bàn cơ bản chưa bị ảnh hưởng bởi các tác động do sản xuất, chế
biến của các cơ sở sản xuất (Nguồn số liệu: Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh
Thanh Hóa các năm 2011 – 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa)
3.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại các xã
TT Chỉ tiêu
phân tích
08-MT:2015, cột B1 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 M11 M12 M13 M14
M1: Nước tại mương tiêu thoát nước chung của xã Yên Giang
M2: Nước tại mương tiêu thoát nước chung của khu dân cư thôn Tiến Thắng,
M5: Nước tại mương tiêu thoát nước chung của khu dân cư thôn Yên Từ, xã Yên Bái
M6: Nước sông Mã đoạn chảy qua xã Yên Trường