Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN NGỌC SƠN
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu
và tư liệu được dựa trên nguồn tin cậy và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của
tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà
nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” tôi đã nhận
được sự giúp đỡ của các thầy, các cô giáo, các đồng chí đồng nghiệp và Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên
Trước tiên tôi xin cảm ơn các thầy, các cô giáo sau đại học của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích để giúp tôi có nhìn nhận đứng đắn, phương pháp luận để hoàn thành
đề tài nghiên cứu
Tôi xin cám ơn sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Tôi xin cám ơn Thầy PGS, TS Nguyễn Ngọc Sơn đã hướng dẫn trực tiếp trong quá trình viết luận văn, để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp, cùng Ban lãnh đạo Chi nhánh tỉnh Hưng Yên đã đóng góp cho tôi những góp ý thiết thực, sắt đáng để tôi hoàn thành
đề tài luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian, động viên tôi tham gia khóa học và hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin bầy tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn nghiên cứu 4
5 Bố cục của luận văn nghiên cứu 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với Quỹ tín dụng nhân dân 6
1.1.1 Khái niệm về quản lý của Nhà nước đối với QTDND 6
1.1.2 Đặc điểm của quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND 9
1.1.3 Vai trò của quản lý của NHNN đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên 16
1.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân 23
1.1.5 Các nhân tố tác động tới quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân 27
1.2 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở nước Canada, nước Đức và một số tỉnh, thành phố và bài học kinh nghiệm 29
Trang 61.2.1 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân của
Cộng hòa liên bàn Đức và Canada 29
1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở một số tỉnh, thành phố 32
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân cho tỉnh Hưng Yên 34
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 37
2.2.3 Phương pháp so sánh 38
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 38
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1 Chỉ tiêu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh 38
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân 39
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 41
3.1 Điều kiện hoạt động và quá trình hình thành phát triển của QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 41
3.1.1 Điều kiện hoạt động 41
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của QTDND tình Hưng Yên 41
3.2 Thực trạng các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và tổ chức hoạt động NHNN tỉnh Hưng Yên 47
3.2.1 Thực trạng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 47
3.3 Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 62
Trang 73.3.1 Tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 62 3.3.2 Công tác tham mưu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật 65 3.3.3 Thực trạng về Thanh tra, giám sát các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn 67 3.3.4 Thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 78 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 79 3.5 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 81 3.5.1 Một số kết quả đạt được về quản lý nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 81 3.5.2 Những tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh và nguyên nhân chủ yếu 85
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 90
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 90 4.1.1 Quan điểm 90 4.1.2 Mục tiêu 90 4.1.3 Định hướng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 92 4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 93 4.2.1 Tăng cường thanh tra, giám sát từ xa đối với Quỹ tín dụng nhân dân 93
Trang 84.2.2 Tăng cường phối hợp với Ngân hàng Hợp tác xã, Hiệp hội QTDND trong việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ quản trị, điều
hành, kiểm soát của QTDND 97
4.2.3 Tăng cường việc triển khai phổ biến pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 98
4.2.4 Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương nơi có QTDND hoạt động 100
4.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 101
4.2.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát triển hệ thống QTDND 103
4.3 Những kiến nghị 103
4.3.1 Đối với Nhà nước, các Bộ, Ngành Trung ương 103
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 105
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 9DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CQTTGSNH : Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng CSTT : Chính sách tiền tệ
HĐQT : Hội đồng quản trị
HTXTD : Hợp tác xã tín dụng KSNB : Kiểm soát nội bộ NHHT xã : Ngân hàng Hợp tác xã
NHTW : Ngân hàng Nhà nước Trung ương QLNN : Quản lý nhà nước
QTD KV : Quỹ tín dụng khu vực QTD TW : Quỹ tín dụng Trung ương
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng các QTDND ở các huyện, thành phốtỉnh Hưng Yên năm 2014 47 Bảng 3.2 Bảng phân tích trình độ cán bộ quản lý QTDND tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2010-2014 49 Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn của các QTDND trên địa bàn tỉnh 52 Bảng 3.4 Tình hình sử dụng vốn của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 54 Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của các QTDND cơ sởtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên 56 Bảng 3.6 Thuế đã nộp và lợi nhuận của các QTDND tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2010 -2014 58 Bảng 3.7 So sánh thuế đã nộp của các QTDND tỉnh Hưng Yêngiai đoạn 2010- 2014 58 Bảng 3.8 Chất lượng tài sản có của QTDND tỉnh Hưng Yêngiai đoạn 2010 -201459 Bảng 3.9 Xếp loại chất lượng tài sản có của các QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn năm 2010 -2014 60 Bảng 3.10 Đánh giá xếp loại về chỉ tiêu quản lý của QTDND tỉnh Hưng Yên 61 Bảng 3.11 Xếp loại chung của các QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2010-2014 61 Bảng 3.12 Số lượng văn bản chỉ đạo gửi đi cho các QTDNDtrên địa bàn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn năm 2010-2014 67 Bảng 3.13 Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các QTDND cơ sở trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2014 70 Bảng 3.14 Sai phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra các QTDND trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2012-2014 74 Bảng 3.15 Số kiến nghị thanh tra được chỉnh sửa ở các QTDND trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2012 -2014 77
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tăng trưởng số lượng thành viên của QTDND trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2010 -2014 50
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng 26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của NHNN Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 63
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được thành lập năm 1993 theo Quyết định
số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình kinh tế tập thể, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh phát triển đời sống Hơn 20 năm hình thành
và phát triển QTDND đã trở thành một hệ thống rộng lớn các Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở đã không ngừng được củng cố, chấn chỉnh, được mở rộng, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng hoạt động Các Quỹ tín du ̣ng nhân dân cơ sở đã đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phát triển kinh tế các thành viên, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, từng bước góp phần cải thiện đời sống của các thành viên, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là đối với nông nghiệp, nông thôn Do đó các QTDND có vai trò quan trọng nên quản lý nhà nước (QLNN) đối với các quỹ này ngày càng được chú trọng
Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, hiện có 65 QTDND cơ sở và 1 QTD Trung Ương (này là Ngân hàng Hợp tác xã) là tỉnh có số lượng Quỹ nhiều, đứng thứ 4 trong cả nước, các Quỹ hoạt đô ̣ng trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh Hê ̣ thống Quỹ tín dụng này đã và đang góp phần hỗ trợ vốn cho kinh tế hộ, đóng góp nhất định vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương, góp phần nâng cao mức sống của nhân dân trong tỉnh Về phía Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên với chức năng tham mưu giúp Thống đốc về quản lý tiền tệ và hoạt động Ngân hàng, trong đó các QTDND trên địa bàn tỉnh được cấp phép thành lập và chịu sự quản lý giám sát trực tiếp bởi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên
Thời gian qua, quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh đã được đổi mới ở tất các các khâu: từ đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức đăng ký hoạt động, hỗ trợ hoạt động và thanh tra, giám sát Trước năm 2010 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh có phòng chuyên quản (phòng Quản
Trang 13lý các tổ chức tín dụng Hợp tác) chuyên quản lý và hướng dẫn các QTDND, năm
2010 theo Quyết định số 2989/QĐ-NHNN ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã sát nhập 2 phòng lại là phòng Thanh tra và phòng Quản lý các tổ chức tín dụng Hợp tác thành phòng Thanh tra, giám sát với chức năng vừa quản lý giám sát và thực hiện Thanh tra các Quỹ tín dụng nhân dân
Bên cạnh những mặt tích cực hiện còn không ít hạn chế, trở ngại trong quản
lý đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh: cơ chế, chính sách đối với QTDND chưa đồng bộ, môi trường pháp lý cho hoạt động QTDND chưa hoàn thiện; công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ QTDND và của các cơ quan chức năng chưa được coi trọng Chính vì vậy các QTDND gặp không ít khó khăn như: hiệu quả kinh doanh của một số Quỹ còn bấp bênh, hoạt động chưa an toàn, tính bền vững không cao, một số QTDND không tuân thủ đúng theo tôn chỉ, mục đích hoạt động, điều lệ QTDND khi được cấp phép thành lập và hoạt động Mặt khác trong thời gian qua các QTDND cũng đã bộ lộ những hạn chế tồn tại, yếu kém cần khắc phục như: Trình độ quản lý điều hành còn yếu kém, một số cán bộ lợi dụng tham ô trục lợi làm thất thoát tài sản của Quỹ, cho vay sai quy định sai nguyên tắc, chất lượng hoạt động còn nhiều hạn chế dẫn đến một số QTDND bắt buộc phải giải thể đã phần nào ảnh hưởng đến uy tín của cả hệ thống
Trong năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 1 Quỹ tín dụng buộc phải giải thể là QTD Trần Cao và đến nay có 3 Quỹ bị đặt dưới sự kiểm soát đặc biệt ( Quỹ Bình Minh, QTD Quang Hưng và QTD Bình Kiều) và 19 quỹ phải xây dựng lại phương án tái cơ cấu Quỹ tín dụng đã gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của các QTDND trên địa bàn tỉnh Những yếu kém, tồn tại đó đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thống QTDND; Nguy cơ đổ vỡ vẫn còn nhiều tiềm ẩn Trong đó
ở đây việc quản lý giám sát của Ngân hàng Nhà nước tỉnh đối với hệ thống QTDND trên địa bàn chưa thật sát sao để cảnh báo ngăn chặn những rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động, hạn chế và khắc phục những yếu kém
Như vậy để hoạt động của các QTDND phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững và từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương thì việc cần đưa ra những giải
Trang 14pháp tiếp tục tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đối với các quỹ này là rất cần thiết Là một cán bộ tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên cùng với việc vận dụng những kiến thức đã học lý luận khoa học đã được tiếp thu ở lớp cao học Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của PGS, Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Sơn, tác
giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
đối với Quỹ tín dụng nhân dân để từ đó đưa ra giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND giúp các QTDND hoạt động an toàn, tuân thủ các quy định pháp luật từ đó góp phần giải quyết việc làm thúc đầy
kinh tế địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với QTDND trên địa bàn tỉnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Về không gian: Nghiên cứu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với QTDND hoạt động trên địa bàn tỉnh Các Qũy tín dụng nhân dân ở đây bao gồm: 65 QTDND cơ sở
Trang 15- Về thời gian: Việc nghiên cứu thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 đến năm 2014, các giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên dự kiến đề xuất cho đến năm 2020
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ đó có đề xuất giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh và có kiến nghị đối với Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước và Chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý đối với các Quỹ
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn nghiên cứu
- Qua đó phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật
để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền khắc phục phòng ngừa, phát hiện và xử lý
vi phạm pháp luật; phát huy những nhân tố tích cực góp phần phần nâng cao hiệu lực hiểu quả trong hoạt động quản lý đảm bảo hoạt động của các QTD an toàn lành mạnh vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
4.2 Giá trị ứng dụng
- Sau khi luận văn hoàn thành sẽ đưa ra một số giải pháp hữu ích cho mục tiêu tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, xuất phát từ thực tế những tồn tại yếu kém những năm gần đây của các QTD tại tỉnh về hoạt động mất khả năng thanh khoản gây ra đỗ vỡ ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân gửi tiền, thành viên, từ đó có giải pháp để tăng cường quản
lý của Ngân hàng Nhà nước để giúp cho các QTD hoạt động an toàn, hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước
Trang 16- Đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
4.3 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên đối với các Quỹ tín dụng và những kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước; đối với chính quyền địa phương để từ đó giúp cho hoạt động của QTD được an toàn, hiệu quả
5 Bố cục của luận văn nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày theo bố cục gồm có 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý của NHNN đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng của quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 4 Giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với
QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1 Khái niệm về quản lý của Nhà nước đối với QTDND
1.1.1.1 Sự ra đời của QTDND
Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 10/SL thành lập Nha tín dụng sản xuất, tổ chức này có nhiệm vụ cho vay vốn đối với nông dân, nhất là nông dân nghèo để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống Tiếp đến thành lập Hợp tác xã tín dụng từ năm 1956 ở miền Bắc và năm 1983 miền Nam Đến năm 1985 hầu hết các xã trong cả nước đều có Hợp tác xã tín dụng, các Hợp tác xã tín dụng đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách kinh tế, tiền tệ ở nông thôn
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1987), nhất là từ năm 1989 nền kinh
tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó Ngành Ngân hàng cũng chuyển sang cơ chế Ngân hàng hai cấp: Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng kinh doanh Hoạt động của HTX tín dụng theo cơ chế cũ không còn thích hợp và do không chuyển hướng kịp thời nên đã lâm vào tình trạng hết sức khó khăn Các HTXTD bị mất phương hướng hoạt động vì bị xóa bỏ bao cấp, mặt khác không được hướng dẫn cụ thể các phương cách đổi mới, do đó phần lớn HTXTD ngừng hoạt động, những năm 1989-1990 hầu hết HTXTD ở nông thôn phải ngừng hoạt động và các QTD đô thị bị mất khả năng thanh toán đỗ vỡ dây truyền Do yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng thị trường đổi mới đất nước để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống ở nông thôn để tránh cho vay nặng lãi Vì vậy ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 390/QĐ-TTg về việc triển khai đê án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Sau đó là Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ trước mắt và lâu dài phải củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND
Trang 181.1.1.2 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trong đó được hiểu về Quỹ tín dụng như sau:
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống
Tại Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 cũng có quy định về tổ chức tín
dụng hợp tác xã: “Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được
tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”
Trong giai đoạn Quỹ còn được thí điểm thành lập, có 3 cấp đó là Quỹ tín dụng cơ sở, Quỹ tín dụng khu vực và Quỹ tín dụng Trung ương (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) Mỗi Quỹ là một pháp nhân riêng, hoạt động độc lập song được liên kết chặt chẽ với nhau trong cùng một hệ thống để điều hòa, phân phối vốn
Hiện nay, QTDND đã được cơ cấu lại theo mô hình gồm các QTDND cơ sở Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nhà nước nhằm mục tiêu
chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên Phạm vi của một quỹ cơ sở thường là địa
bàn của một xã, một phường, do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia đình tự nguyện góp vốn Có thể nói quỹ cơ sở cũng như một ngân hàng, huy động vốn tại chỗ và cho vay các thành viên hoặc người nghèo không phải là thành viên cư trú trên địa bàn hoạt động Từ những quỹ cơ sở này mà quỹ Trung ương được thành lập với chức năng huy động vốn, đại diện cho hệ thống tiếp nhận vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ cho chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp - nông thôn, điều hòa vốn cho các QTDND thành viên và cung cấp các dịch vụ cho toàn hệ thống nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Trang 19Để hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác được tham gia góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà nước đối với QTDND
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình điều hành các hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định
và phát triển của xã hội Trong hoạt động quản lý nhà nước, vấn đề kết hợp các yếu
tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ"
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ
Trang 20Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng của các QTDND để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm
Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò
là ngân hàng trung ương và cơ quan thuộc Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng
bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những quyết định hành chính khác
1.1.2 Đặc điểm của quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND
1.1.2.1 Đặc điểm của QTDND
* Tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế hợp tác
Nguồn gốc ra đời của QTDND là do những người nông dân, lao động sản xuất và kinh doanh nhỏ cùng nhau góp vốn thành lập để hỗ trợ nhau được vay vốn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo Các thành viên vừa là người đồng sở hữu, vừa là hội viên
và cũng đồng thời là khách hàng của QTDND Do vậy, để đảm bảo bình đẳng trong việc hỗ trợ tất cả các thành viên, QTDND phải được tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế Hợp tác xã là loại hình tổ chức kinh tế mà trong đó mọi thành viên đều được quyền tham gia quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và quyết định mọi vấn đề một cách dân chủ
Khác với các Ngân hàng thương mại cổ phần là tổ chức mà quyền quyết định thuộc về thiểu số các cổ đông lớn, ở QTDND mỗi thành viên chỉ được quyền đại diện cho một phiếu bầu mà không phụ thuộc vào số lượng vốn góp Vì vậy, có thể nói đây là đặc trưng riêng có của loại hình TCTD này nhằm đảm bảo cho việc thực thi được tôn chỉ, mục tiêu hoạt động đã đề ra kể từ khi khởi xướng đến nay là hỗ trợ, phục vụ cho các thành viên
* Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
Các thành viên QTDND đều là các chủ thể hoạt động kinh tế độc lập; khi họ cùng nhau góp vốn thành lập QTDND thì mục tiêu cơ bản đối với họ là được
Trang 21QTDND cung cấp các dịch vụ tài chính - ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được, để họ có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất
từ những hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình, chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của QTDND Vì vậy, một QTDND được đánh giá là hoạt động tốt khi QTDND đó đáp ứng được yêu cầu nói trên của các thành viên Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo trang trải các chi phí bỏ ra, vừa phải đảm bảo
có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí hợp lý hơn
Ở đây, chúng ta nhận thấy điểm khác biệt căn bản là trong khi các loại hình TCTD khác, nhất là các NHTM cổ phần tiến hành hoạt động nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận ngày càng nhiều cho các chủ sở hữu của mình, thì các QTDND hoạt động vì mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống; việc các QTDND tìm cách thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn trong hoat động không nhằm mục đích chủ yếu là chia cổ tức ngày càng cao cho các chủ sở hữu (là các thành viên) mà coi đó là phương tiện giúp cho các QTDND đạt được mục tiêu hỗ trợ ngày một tốt hơn cho các thành viên Bên cạnh đó, các QTDND cũng cần phấn đấu kinh doanh đạt hiệu quả lợi nhuận cao để
có thể chia cổ tức cho các thành viên góp vốn lớn với mức lợi tức hợp lý để có thể thu hút nguồn vốn góp và số thành viên ngày một nhiều hơn
* Quy mô và địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn
QTDND là loại hình TCTD hợp tác do các thành viên (chủ yếu là nông dân, người sản xuất, kinh doanh nhỏ) góp vốn thành lập, hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Ngoài ra các QTDND cũng có thị phần hoạt động ở một phần địa bàn thành thị nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ vì ở địa bàn này luôn có sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM có quy mô hoạt động lớn và công nghệ tiên tiến hiện đại
Do các thành viên (là đồng chủ sở hữu, đồng thời cũng là các khách hàng) của
Trang 22QTDND chủ yếu là những người nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế Vì vậy, so với các loại hình TCTD khác quy mô hoạt động của QTDND thường nhỏ bé Mặt khác, với tính chất là một tổ chức kinh tế hợp tác, khả năng kết nạp và phục vụ thành viên cũng có giới hạn tùy thuộc năng lực tài chính và trình độ của đội ngũ những người lãnh đạo, nhân viên quản lý điều hành QTDND; so với cán bộ lãnh đạo và nhân viên của các loại hình TCTD khác thì trình độ của những người này hạn chế hơn rất nhiều Vì vậy, đây cũng là một trong những lý do hạn chế quy mô hoạt động của các QTDND
* Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân mang tính rủi ro cao và có ảnh hưởng tác động dây chuyền rất nhanh chóng
QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ở các khu nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả, ) Trong khi đó, quy mô hoạt động
và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ của đội ngũ cán bộ
và nhân viên còn hạn chế Vì vậy, QTDND là loại hình TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro nhất và cũng dễ xảy ra đổ vỡ nhất so với các loại hình TCTD khác Mặt khác, tuy thị phần của các QTDND chỉ chiếm một tỷ trọng không lớn lắm so với toàn bộ hệ thống các TCTD nhưng về mặt số lượng khách hàng, thành viên thì lại rất đông đảo và đa số thuộc tầng lớp dân nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ, rất dễ bị tổn thương bởi hậu quả do sự đổ vỡ QTDND gây ra Do đó, việc để xẩy ra đổ vỡ (nếu có) trong hoạt động của các QTD có ảnh hưởng rất lớn đối với ổn định, an ninh, chính trị, xã hội và kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào
* Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng lấy Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở làm nền tảng và có tính liên kết hệ thống hết sức chặt chẽ
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND đã cho thấy trong hệ thống QTDND thì QTDND cơ sở là loại hình ra đời sớm nhất và cũng là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng để hỗ trợ các thành viên (là các chủ thể hoạt động kinh tế riêng biệt) nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 23của riêng họ Đây chính là mục tiêu cơ bản và lâu dài mà các thành viên mong muốn khi cùng nhau góp vốn thành lập QTDND
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vững cho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường, các QTDND cơ sở (là những TCTD hoạt động độc lập có quy mô nhỏ với những yếu điểm vốn có như đã phân tích ở trên) không còn con đường nào khác là phải cùng nhau thiết lập một cơ chế liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm vừa phát huy được các ưu điểm, lợi thế vốn có của mình lại vừa khắc phục được những nhược điểm cố hữu mà mỗi QTDND không thể
tự mình giải quyết được Hệ thống liên kết này phải được “vận hành” một cách đồng bộ và toàn diện thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấu thành của bộ phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên là QTDND cơ sở - QTDKV – QTDTW (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) và các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ; đồng thời thông qua bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống có chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi, định hướng phát triển, cung cấp dịch vụ tư vấn thông tin, thực hiện kiểm toán, quản lý quỹ và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ thống QTDND
Trong cơ chế liên kết kinh tế, QTDTW và các doanh nghiệp cung cấp dịch vị tài chính hỗ trợ hoạt động theo nguyên tắc không cạnh tranh mà hỗ trợ cho các QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm phục vụ thành viên của các QTDND cơ sở ngày một tốt hơn, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy
sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng như toàn hệ thống Các QTDND cơ sở là chủ sở hữu và cũng chính là khách hàng của tổ chức kinh tế nói trên; đồng thời QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập căn bản cho hệ thống QTDND Chính vì vậy, chỉ khi các QTDND cơ sở hoạt động tốt thì hệ thống QTDND mới phát triển tốt Trong khi đó bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh tế nhưng có chức năng hỗ trợ và bảo đảm cho các thành viên (nhất là đối với QTDND cơ sở) cũng như toàn hệ thống có khả năng phát triển an toàn và bền vững
Khi đối chiếu với quá trình hình thành và phát triển của các NHTM, ta thấy một điểm khác biệt hết sức căn bản đó là: Các NHTM đầu tiên được hình thành tại
Trang 24trụ sở chính, sau đó tùy theo sự phát triển trong quá trình hoạt động thì mới thành lập các Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Công ty con trực thuộc đồng thời mọi hoạt động của NHTM đều do bộ phận đầu não ở trụ sở chính chỉ đạo điều hành; Trong khi đó, hệ thống QTDND lại được hình thành, phát triển và vận động theo xu hướng ngược lại, các QTD cơ sở là những hạt nhân đầu tiên ra đời và cũng chính họ
là người chủ sở hữu góp vốn thành lập nên các TCTD hợp tác dưới hình thức liên hiệp HTX và tổ chức liên kết phát triển hệ thống nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động an toàn và phát triển bền vững; Mặt khác, các quyết định liên quan đến xu thế vận động và phát triển của hệ thống QTDND đều được thông qua từ dưới lên theo nguyên tắc dân chủ Đây chính là đặc trưng căn bản khác biệt về mô hình tổ chức của các QTDND so với loại hình TCTD khác
1.1.2.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một loại hình TCTD hợp tác, vì vậy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc chung về tổ chức và hoạt động của HTX như sau:
- Tự nguyện gia nhập và ra Quỹ tín dụng nhân dân
Cũng như các loại hình HTX khác, QTDND là một tổ chức kinh tế hợp tác do các thành viên tự nguyện thành lập để hỗ trợ cho các thành viên được tiếp cận với các dịch vụ tài chính - ngân hàng một cách thuận tiện với giá cả có thể chấp nhận được nhằm nâng cao hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của chính bản thân
họ Vì vậy, các thành viên đều có thể tự nguyện gia nhập hoặc ra khỏi QTDND theo quy định tại Điều lệ của QTDND; khi thành viên xét thấy QTDND là tổ chức có thể giúp họ nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân họ thì tự nguyện tham gia; khi không còn muốn tham gia hoặc xét thấy QTDND không tạo điều kiện thuận lợi cho mình thì được quyền ra khỏi QTDND Chỉ khi quán triệt tốt nguyên tắc này thì QTDND mới có thể thu hút được đông đảo thành viên tham gia
- Quản lý dân chủ và bình đẳng
Với mục tiêu hoạt động là phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, QTDND là một loại hình tổ chức kinh tế dân
Trang 25chủ rất đặc thù so với các TCTD khác Trong các loại hình TCTD khác, những người chủ sở hữu và khách hàng là các chủ thể khác nhau; trong khi đó tại các QTDND thì các thành viên vừa là những người đồng chủ sở hữu lại vừa là khách hàng của TCTD do chính họ thành lập Vì vậy, để đảm bảo việc quán triệt mục tiêu tương trợ đối với mọi thành viên thông qua các hoạt động kinh tế chung của QTDND thì QTDND phải được quản lý dân chủ và bình đẳng Với nguyên tắc này mọi thành viên đều có quyền tham gia quản lý kiểm tra giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết các vấn đề của QTDND mà không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít Đây chính là khác biệt căn bản nhất của loại hình QTDND với các loại hình TCTD khác
- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
QTDND là một tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện góp vốn thành lập nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên
Vì vậy, cũng như bất kỳ các loại hình tổ chức kinh tế khác, QTDND cũng phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ Lịch sử phát triển loại hình kinh tế hợp tác nói chung và QTDND nói riêng ở các nước trên thế giới đều chứng minh một điều hết sức rõ ràng là chỉ có các tổ chức kinh tế hợp tác được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm (không hưởng sự bao cấp từ bất kỳ một tổ chức nào), đồng thời đảm bảo được lợi ích của cả tổ chức hợp tác của thành viên thì mới có khả năng đứng vững trong cơ chế thị trường
- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân
Như đã nêu ở trên, QTDND là một TCTD hợp tác hoạt động với mục tiêu chủ yếu là tương trợ thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó mỗi thành viên của QTDND lại là một chủ thể kinh tế độc lập Vì vậy, nguyện vọng lớn nhất của họ là thu được hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đồng thời
có tính lâu dài và ổn định từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân chứ không phải là việc được hưởng cổ tức cao nhất thông qua hoạt động của QTDND
Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó thì họ cần được hỗ trợ một cách thuận tiện, thường xuyên và lâu dài thông qua việc vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh
Trang 26hoặc gửi các khoản tiền nhàn rỗi vào QTDND do họ thành lập (ta biết họ có điều kiện làm khách hàng của các NHTM) Vì vậy, trong quá trình hoạt động, các QTDND phải đảm bảo trang trải chi phí để có thể tích lũy và phát triển hỗ trợ thành viên được lâu dài với hiệu quả ngày càng cao Mặt khác, để ổn định và phát triển lâu dài QTDND cũng cần phải xử lý hài hòa giữa lợi ích của từng thành viên và lợi ích tập thể của tất cả các thành viên
Từ lý do trên, sau khi có lợi nhuận và làm xong nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, lãi còn lại được trích lập một phần vào Quỹ nhằm nâng cao năng lực tài chính của QTDND, một phần được chia theo vốn góp của các thành viên và phần còn lại được chia cho các thành viên theo mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của QTDND
và theo tỷ lệ vốn góp Đó cũng chính là một trong những điểm khác biệt căn bản so với các loại hình TCTD khác
- Hợp tác và phát triển cộng đồng
Lịch sử phát triển phong trào HTX nói chung và QTDND nói riêng trên toàn thế giới đã rút ra một chân lý là chỉ có loại hình kinh tế hợp tác là mô hình tổ chức kinh tế tập thể do những người nghèo và người sản xuất nhỉ tự nguyện hợp tác với nhai thành lập và cùng quản lý mới có thể hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giúp họ thoát khỏi nghèo đói và cải thiện đời sống một cách thường xuyên và lâu dài Vì vậy, các thành viên HTX (hoặc QTDND) không còn con đường nào khác phải luôn nêu cao tinh thần hợp tác và phát triển cộng đồng, duy trì sự phát triển bền vững của HTX và phong trào HTX nhằm thúc đẩy sự phát triển của mỗi thành viên Cùng với ý nghĩa trên, để có thể duy trì sự phát triển bền vững của hệ thống QTDND, mỗi thành viên luôn phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác giữa các thành viên trong QTDND và trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các QTDND với nhau ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
1.1.2.3 Các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- Huy động vốn: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên Quỹ tín dụng nhân dân
Trang 27cơ sở được vay vốn của Ngân hàng Hợp tác xã, vay vốn của các tổ chức tín dụng
không phải là Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Hoạt động tín dụng: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành
viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
đó phát hành Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Hợp tác xã và các tổ chức tín dụng khác (trừ các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác) Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên
- Các hoạt động khác: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được dùng vốn điều lệ và
quỹ dự trữ để góp; vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã và tổ chức liên kết phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở được thực hiện các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
1.1.3 Vai trò của quản lý của NHNN đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên
1.1.3.1 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
* QTDND phát huy khả năng khai thác và sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả
và thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 28QTDND là loại hình tín dụng hợp tác ở nông thôn mà các thành viên của nó vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng Nó quản trị theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân
và khu vực dân cư nông thôn bấy lâu nay còn bỏ ngỏ, trống vắng các dịch vụ ngân hàng Do đó, vị trí QTDND ngày càng trở nên quan trọng hơn khi sản xuất hàng hóa
và phát triển đòi hỏi ở nó từ hai phía: Trước hết từ sự đòi hỏi cấp thiết vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không ngừng, sau là sự đòi hỏi của hàng triệu người nông dân có những món tiền nhỏ cần gửi tiết kiệm để sinh lời
Từ những lợi thế của mình, QTDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi
cá nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Bằng những hình thức thích hợp, những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho nguồn vốn nằm im trở nên sống động hơn, chu chuyển vốn linh hoạt hơn và hiệu quả lớn nhất là thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh mình đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp
QTDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn từ nông thôn đó là: Các nguồn lợi thiên nhiên như đất đai, rừng biển, diện tích mặt nước, tài nguyên v.v Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn như nông dân, thợ thủ công, các nghệ nhân ở các làng nghề Trong nhiều năm qua các tiểm năng đó chưa được khai thác đáng kể Vấn đề khai thác nó còn phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn đầu
tư của hệ thống tín dụng nông thôn, đặc biệt sự đóng góp của QTDND sẽ khai thác triệt để các nguồn vốn kết hợp với nguồn lực dồi dào, tác động vào các tài nguyên còn tiềm ẩn đó tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế
* QTDND góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp về cơ bản còn lạc hậu tự
cung, tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa
Quá trình chuyển hóa từ nền nông nghiệp lạc hậu tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa là tính quy luật phổ biến ở hầu hết các nước kinh tế phát triển Đó là tính quy luật chuyến nền sản xuất nhỏ phân tán manh mún lên nền sản xuất lớn hiện đại tập trung chuyên môn hóa trong lĩnh vực nông nghiệp Cùng với
sự phát triển của đất nước, nhất định phải có sự phân công lại lao động ở nông thôn,
Trang 29từng bước hình thành những vùng kinh tế nông nghiệp phát triển Bước đầu tạo ra những quan hệ kinh tế hàng hóa, phát huy những khả năng vốn có về tự nhiên và con người, thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân Việc phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp sẽ thúc đẩy quá trình tiền tệ hóa nông thôn, nó sẽ làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp Việt Nam, đặt nền móng vững chắc cho khối liên minh công – nông Trong thực tế việc chuyển nền nông nghiệp, nông thôn nước ta theo hướng sản xuất hàng hóa có tỷ suất hàng hóa cao, chất lượng hàng hóa tốt là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải kết hợp nhiều giải pháp đồng bộ của Nhà nước Trong đó đặc biệt là hoạt động của các TCTD nông thôn mà hệ thống QTDND sẽ là nhân tố có nhiều đóng góp tích cực
Nhiệm vụ của QTDND lúc này không chỉ là TCTC góp phần cung cấp đủ vốn cho các chủ thể sản xuất, mà còn phải kết hợp với Ngân hàng Nông nghiệp (NHNo) Việt Nam, các NHTM cổ phần nông thôn tạo ra đủ phương tiện thanh toán
để lưu thông hàng hóa được thông suốt Mặt khác thông qua các dịch vụ ngân hàng
mà đặc biệt là tổ chức thanh toán với những hình thức thích hợp làm cho việc trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các chủ thể, các vùng kinh tế được dễ dàng nhanh chóng Qua đó thực thi được yêu cầu tiền tệ hóa nông thôn, góp phần đưa cả nước chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
* Qũy tín dụng nhân dân góp phần đẩy lùi tín dụng nặng lãi, đa dạng hóa mô hình các Tổ chức tín dụng, từng bước hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn
Sau năm 1990 hệ thống HTXTD nông thôn đã bị tan rã, các NHTM cổ phần nông thôn mới ra đời, phạm vi hoạt động còn rất hạn hẹp Lúc này thị trường vốn ở nông thôn gần như bị bỏ ngỏ Trong khi đó nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi từ
cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển, nhu cầu vốn cho sản xuất ở nông thôn trở nên vô cùng cấp thiết Đây là mảnh đất tốt để các hình thức cho vay nặng lãi, hụi họ hoành hành, cột chặt người nông dân vào cảnh nợ nần, nó cũng chính là nhân tố kìm hãm sản xuất ở nông thôn, người nông dân vốn đã nghèo lại càng trở lên kiệt quệ hơn
Trang 30Trước tình hình đó, trong nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải hình thành các TCTD dân cư phù hợp với nền kinh tế thị trường TCTD này vừa đáp ứng nhu cầu
về vốn cho sản xuất, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đồng thời phải có tính tương trợ, tương hỗ để giúp cho người nông dân thoát khỏi vòng cương tỏa của tín dụng nặng lãi
QTDND ra đời bước đầu đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và phát huy vai trò trung gian tài chính ở nông thôn Bất cứ nơi nào có QTDND đi vào hoạt động thì ở đó hình thức tín dụng nặng lãi bị thu hẹp, lãi suất thị trường tín dụng không chính thức được kéo xuống Luật NHNN, Luật Các TCTD, Luật HTX ra đời
là cơ sở pháp lý quan trọng, là những định hướng cơ bản cho việc thiết lập cơ chế mới về quản lý kinh doanh tiền tệ
Hệ thống các tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng ở nông thôn nước ta hiện nay, có các NHTM Nhà nước, các NHTM cổ phần, QTDND Hệ thống tín dụng này gồm các hình thức sở hữu khác nhau như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, hỗn hợp các thành phần Mỗi loại có thế mạnh riêng, chúng đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động QTDND là loại hình HTXTD mới được xây dựng thí điểm đi vào hoạt động chưa lâu nhưng nó có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã phục vụ việc huy động, cho vay rất thuận tiện, hoạt động đảm bảo an toàn nhưng bản thân
nó không phải là không có những hạn chế và những hạn chế đó có thể khắc phục bằng những ưu điểm của NHNo Việt Nam hoặc các NHTM cổ phần nông thôn
Bởi vậy, việc tham gia của QTDND vào thị trường vốn ở nông thôn đã góp phần hoàn thiện thêm những ưu điểm vốn có và khắc phục các mặt hạn chế của mỗi
tổ chức tín dụng, tạo nên một hệ thống tổ chức tín dụng được cấu trúc bởi nhiều mô hình khác nhau về chế độ sở hữu, về quy mô và phạm vi hoạt động, về trình độ công nghệ sẽ góp phần tạo ra một thị trường tài chính thật sự sống động và thông suốt ở khu vực nông thôn rộng lớn
* Hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
Chúng ta đều biết nông nghiệp, nông thôn là một lĩnh vực rộng lớn và là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của nông nghiệp không thể tách rời sự phát triển của ngành kinh tế khác trước hết là công
Trang 31nghiệp Nhưng lâu nay khu vực này chưa được quan tâm đúng mức, do đó từ khi đất nước bước vào cải cách mở cửa phát triển kinh tế đến nay, nông nghiệp nông thôn biến đổi rất chậm: Hạ tầng cơ sở nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế chủ yếu mang tính
tự cung, tự cấp Đối với phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay đòi hỏi rất nhiều yếu tố, trong đó vốn sản xuất là vấn đề vô cùng quan trọng Sự ra đời của QTDND cũng ví như chính sách khoán 10 của Đảng thời kỳ bao cấp, thổi một luồng gió mới các dịch vụ ngân hàng, vào nông nghiệp nông thôn TCTD này kết hợp với NHNo, NHTM cổ phần nông thôn tạo ra một mạng lưới tín dụng rộng lớn, đáp ứng những đòi hỏi dịch vụ ngân hàng cho phát triển sản xuất, kinh doanh ở nông thôn mà lâu nay vẫn bị bỏ ngỏ Mô hình QTDND do chính người nông dân tham gia thành lập và xây dựng lên, nó sẽ tích cực phục vụ trở lại đối với những người nông dân, những nhu cầu cần thiết cho sản xuất, đồng thời khai thác triệt để những tiềm năng của nông nghiệp, nông thôn lâu nay còn ẩn chứa trong mình Có
đủ vốn cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn sẽ tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Khi nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn được đáp ứng sẽ thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động phi nông nghiệp, nông thôn bao gồm: các ngành nghề (nung gạch, xây dựng, dệt thảm, nghề mộc, cơ khí sửa chữa ) và HTX thủ công (dệt khăn, sơn mài, trạm khắc, làm giấy ) cũng như hoạt động của công nghiệp chế biến (sơ chế sản phẩm nông nghiệp, xây sát gạo, chế biến thức ăn gia súc, chế biến các mặt hàng nông sản, hoa quả ) Kết quả là tạo sự di chuyển lao động từ khu vực nông thôn sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, trong khi vẫn thay đổi địa bàn lao động cũ là nông thôn, không tạo ra sự di chuyển lao động theo địa lý
* Thông qua hoạt động của QTDND để giúp các hộ nông dân không ngừng nâng cao trình độ hạch toán kinh tế
Mục đích hoạt động của QTDND là giúp đỡ nhau trên tinh thần tương thân, tương ái trong tình làng nghĩa xóm Song nguyên tắc hoạt động của QTDND lại phải “tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi” Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa khách hàng (thường là những thành viên) với QTDND đều phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ theo thời hạn nhất định, điều đó đòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả Nghĩa là thông qua các hoạt động vay vốn và trả nợ
Trang 32của QTDND, các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc, hạch toán, tiết kiệm chi phí để với vốn đầu tư nhỏ nhất, chi phí ít nhất, nhưng thu được lãi lớn nhất và thực sự đứng vững trong cơ chế thị trường Đồng thời, trong quá trình giúp đỡ hộ nông dân về vốn, thông qua công tác thẩm định cho vay, kiểm tra sử dụng vốn, chăm sóc thành viên của các QTDND đã có tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tư vấn thêm cách quản lý, hạch toán kinh doanh cho từng hộ thành viên
* Quá trình hình thành và phát triển hệ thống QTDND được chia thành các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn thí điểm thành lập: từ năm 1993 đến năm 1999: Đây là giai đoạn thí điểm thành lập QTDND theo quyết định 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ
+ Giai đoạn củng cố, chấn chỉnh: từ năm 2000 đến năm 2004: Thực hiện Chỉ thị 57/CT-TW của Bộ Chính trị, Quyết định 135 của Thủ tướng Chính phủ về củng
cố hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND, xác định công tác củng cố, chấn chỉnh hoạt động của QTDND là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
+ Giai đoạn hoàn thiện và phát triển: từ năm 2005 đến nay là giai đoạn hoàn thiện việc củng cố chấn chỉnh khắc phục những tồn tại yếu kém và phát triển hệ thống QTDND đảm bảo hoạt động an toàn hiệu quả theo Quyết định 135/TTg
1.1.3.2 Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND
* Xuất phát từ đặc điểm về đối tượng (các QTDND)thì vai trò quản lý của Ngân hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động của QTDND
+Thành viên tham gia quỹ tín dụng có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản
và hoạt động của quỹ theo tỷ lệ vốn góp
+ Phạm vi hoạt động của quỹ tín dụng hẹp
+ Thế mạnh của quỹ tín dụng là bám sát khách hàng: cung cấp các dịch vụ của quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả
+ Mỗi quỹ tín dụng là một đơn vị kinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt động điều hòa vốn, thông tin, cơ chế phân tán rủi
ro nhằm đảm bảo cho hệ thống quỹ phát triển bền vững
Trang 33* Về chủ thể quản lý (NHNN)
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm và quyền hạn chủ chốt trong việc quản
lý, giám sát hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân với mục tiêu góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững của hệ thống QTDND; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các QTDND; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
* Về cơ chế (cơ chế quản lý đối với đơn vị kinh tế tập thể)
Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, xây dựng hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân nhằm tạo điều kiện cho các thành viên tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống
Nói chung Nhà nước quản lý QTDND thông qua một cơ chế chặt chẽ, cơ chế
đó được tạo thành bởi các yếu tố như: Hệ thống các nguyên tắc quản lý; hệ thống các công cụ quản lý
* Về môi trường hoạt động
Đối với từng loại hình doanh nghiệp thì không có cái khó khăn của đơn vị nào giống với đơn vị nào, nhưng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nó có những khó khăn cũng gần tương tự nhau Cụ thể trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng thì đó
là các khó khăn về huy động vốn, lãi suất, chất lượng tín dụng suy giảm, khả năng thanh khoản Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, là một đơn vị thuộc thành phần kinh
tế tập thể, hợp tác xã, hoạt động trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng thì chắc chắn các khó khăn trên cũng không thể tránh khỏi Cùng hoạt động trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, nhưng so với các ngân hàng thương mại thì Quỹ TDND có quy mô nhỏ hơn nhiều, trong đó điểm khác nhau cơ bản là Đơn vị chỉ hoạt động trong một địa bàn nhất định và hoạt động có tính chất trong nội bộ thành viên mà thôi
Do hoạt động trong một môi trường cùng là thành viên với nhau nên những người
có vốn lúc chưa sử dụng thì gửi vào Quỹ tín dụng với hình thức tiền gửi tiết kiệm hoặc góp vốn cổ phần và những thành viên cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng thì vay lại với lãi suất hợp lý để đầu tư phát triển tránh các trường hợp phải vay tín dụng
Trang 34đen Như vậy Quỹ đã thể hiện được vai trò sự kết nối giữa các thành viên trong cộng đồng Chính điều này làm cho hoạt động của Quỹ luôn ổn định, trừ những lúc có biến động lớn như lãi suất tăng nhanh, biến động thị trường vàng làm cho nhu cầu vốn tại thời điểm tăng, Quỹ mới vay lại của Quỹ trợ vốn thuộc liên minh HTX hoặc của Quỹ tín dụng Trung ương để đáp ứng nhu cầu vốn của thành viên và khi ổn định thì Quỹ hoàn trả lại, thậm chí hiện nay Quỹ còn gửi vốn lại Quỹ tín dụng Trung ương
1.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Về mặt quản lý Nhà nước, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 “Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân” và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 48/2001/NĐ-CP, trong đó quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các cấp đối với hệ thống QTDND và Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30/1/2007 Quyết định việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của QTDND phải
được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch định hướng kphát triển Quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi cả nước; chỉ đạo và hướng
dẫn các Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện
- Ban hành và hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- Những thay đổi phải được NHNN chấp thuận về Tên của Quỹ tín dụng nhân dân; Tăng, giảm vốn điều lệ vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước; Địa điểm
đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; Nội dung, phạm vi và
thời hạn hoạt động; Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc)
- Nghiên cứu, xây dựng, tổng kết việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân; trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các chính sách nhằm thúc đẩy hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân phát triển
Trang 35- Xây dựng và trình Chính phủ thông qua hoặc thông qua theo thẩm quyền các chương trình, dự án do các nước, các tổ chức quốc tế trợ giúp để phát triển hệ thống Quỹ
tín dụng nhân dân; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các chương trình dự án đó
- Thanh tra, kiểm tra các Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật
Căn cứ vào Quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 02 năm 2014 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thay thế Quyết định số 2989/QĐ-NHNN ngày
14 tháng 12 năm 2009 NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố là cơ quan thực hiện chức năng QLNN về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh, mà hiện nay chức năng này do Phòng thanh tra, giám sát tại các Chi nhánh tỉnh, thành phố đảm nhận Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng có quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng chi nhánh Nội dung QLNN của NHNN đối với các QDND theo những nội dung chủ yếu sau:
1.1.4.1 Tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách của Ngân hàng Nhà nước về QTDND
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện sao gửi văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của các QTDND tới các Quỹ trên địa bàn tỉnh đồng thời có công văn yêu cầu đơn vị phải chấp hành đúng văn bản pháp luật
Ngoài ra Ngân hàng chi nhánh còn tổ chức tập huấn giải đáp thắc mắc đối với văn bản pháp luật để giúp các QTDND hiểu rõ và áp dụng đúng văn bản pháp luật để hoạt động hiệu quả an toàn theo quy định Thông qua nhiều hình thức như sao chụp văn bản, tổ chức tập huấn, truyền tin…hệ thống văn bản pháp luật của ngành, của nhà nước đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các QTDND trong cả nước, qua đó giúp cán bộ tại các QTDND hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của quỹ đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cũng là đơn vị làm đầu mối tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt động của QTDND
1.1.4.2 Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của QTDND
Tại Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định rõ vai trò quản lý Nhà nước đối với các Quỹ
Trang 36tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của NHNN Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn được tiến hành thận trọng, đi sâu vào chất lượng chứ không đơn thuần chỉ chạy theo số lượng Theo
đó, chỉ tiến hành cấp giấy phép sau khi đã điều tra kỹ lưỡng những điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo Quỹ, năng lực tài chính cũng như điều kiện phù hợp với thực tế tại địa bàn Trong đó, đặc biệt quan tâm đến năng lực của bộ máy điều hành quỹ Người quản tri ̣ điều hành có vai trò quyết đi ̣nh, chọn người có trí tuê ̣, có đa ̣o đức nghề nghiê ̣p để dẫn dắt hoa ̣t đô ̣ng của Quỹ tín dụng nhân dân, là cơ hô ̣i để giữ hoa ̣t đô ̣ng của QTDND ổn đi ̣nh, an toàn và hiê ̣u quả Ngoài các kiến thức cơ bản về nghiê ̣p vu ̣ giỏi, cần thêm các yêu cầu khác, đó
là: nắm chắc pháp luâ ̣t về kinh tế, về ngân hàng, về hê ̣ thống QTDND, hiểu biết các quy đi ̣nh, thể chế của ngành Có khả năng phân tích tình huống trước khi đưa ra quyết đi ̣nh, đảm bảo quyết đi ̣nh có chất lượng cao nhất nhằm ha ̣n chế những thiếu
sót, sai lầm của cấp dưới
Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng đề xuất, kiến nghị các QTDND thực hiện thay thế những cán bộ có phẩm chất, năng lực yếu kém, từng bước hạn chế tình trạng kiêm nhiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt Tại nhiều địa phương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đã chỉ đạo các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xây dựng quy hoạch cán bộ trình cấp uỷ, chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho cán bộ đang làm việc tại QTDND được học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cũng như cho các cán bộ tại các QTDND chuẩn bị thành lập đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Nhà nước luôn giám sát chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, theo đó phối hợp chặt chẽ với các Bộ Ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc xử lý, kiên quyết thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân có những biểu hiện
vi phạm như: hoạt động sai mục đích đã được ghi trong điều lệ và các nội dung hoạt động đãk được ghi trong giấy phép; hoặc có những biểu hiện vi phạm pháp luật mà
Trang 37Ngân hàng Nhà nước xét thấy không thể tiếp tục duy trì hoạt động; hoặc một số quỹ hoạt động yếu kém, có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán không thể củng cố vươn lên được…
1.1.4.3 Thực hiện thanh tra, giám sát các QTDND
Giám sát đối với QTDND: Có phân chia từng cán bộ để theo dõi tổ chức hoạt động đối với từng Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh đảm bảo lắm được các tình hình hoạt động một cách kịp thời của các QTDND
Thực hiện giám sát thông qua các báo cáo Thống kê, báo cáo cân đối hàng tháng để từ đó cán bộ quản lý theo dõi phân tích các chỉ số cảnh báo vi phạm của Quỹ cũng như mất khả năng an toàn
Thực hiện Thanh tra QTDND: Việc thực hiện thanh tra trực tiếp tại các đơn vị QTDND theo cách thức thanh tra đột xuất, thanh tra theo kế hoạch định kỳ đối với QTDND Các cuộc thanh tra tuân thủ theo đúng quy trình của Thanh tra Chính phủ
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý
về thanh tra, giám sát của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối và Thanh tra , giám sát Ngân hàng nhà nước chi nhánh với các QTDND
Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:
Các NHTM
Các TCTD
ngoài QD
Chi nhánh NHNN tỉnh, TP
Các chi nhánh NHTM tỉnh, TP
Thanh tra, giám sát chi nhánh NHNN
Các NHTM
Cơ sở
Trang 38Ghi chú:
* Thanh tra: Thanh tra, giám sát hoạt động các TCTD
Chịu sự chỉ đạo của cấp trên và báo cáo kết quả thanh tra lên cấp trên
* Chính phủ, NHNN VN và các TCTD:
Chịu sự giám sát, thanh tra của thanh tra, giám sát NHNN
Nhận sự điều hành CSTT và có trách nhiệm báo cáo cấp trên
Hiện nay theo quy định của Chính phủ, Thanh tra, giám sát Ngân hàng được
tổ chức hệ thống từ Trung ương đến địa phương Tại Trung ương có Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; tại 63 tỉnh, thành phố có Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
1.1.5 Các nhân tố tác động tới quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
a) Cơ chế chính sách:
Cấp uỷ, chính quyền xã có QTD mặc dù đã quan tâm hơn trước về hoạt động QTD, xong về mặt quản lý Nhà nước việc chỉ đạo giúp đỡ các QTD này thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động cũng như việc chỉ đạo Quỹ hoạt động, phục vụ các mục tiêu phương hướng phát triển kinh tế của địa phương … chưa được cụ thể, thường xuyên và sâu sát; cấp uỷ, UBND một số xã chưa làm hết trách nhiệm, chưa
tỏ rõ quan điểm lập trường nhất quán của mình; chưa kiên quyết, dứt khoát trong xử
lý vướng mắc của QTD, làm mất nhiều thời gian xử lý một số vấn đề nảy sinh, một
số cán bộ lãnh đạo xã còn can thiệp quá sâu, không đúng nguyên tắc vào hoạt động nghiệp vụ và điều hành của HĐQT Quỹ
b) Quy mô và mạng lưới của các QTDND:
Quy mô và mạng lưới của QTDND ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý của cơ quan quản lý Quy mô càng rộng lớn thì hoạt động quản lý càng khó khăn, phức tạp và ngược lại Mặt khác, các QTDND cơ sở có đặc thù là quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn chế, năng lực quản lý còn bất cập, hoạt động cơ bản là chỉ huy động vốn và cho vay nên có những khó khăn nhất định; nhất là trong khi mạng lưới các ngân hàng ngày càng mở rộng trên địa bàn
Trang 39c) Các yếu tố khác của môi trường bên ngoài như giao thông liên lạc, trụ sở
và cơ sở cật chất kỹ thuật:
Điều kiện thuận lợi về thông tin, liên lạc và giao thông cũng không thể thiếu khi QTDND được thành lập và đi vào hoạt động Là một tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng; QTDND phải rất nhạy bén và linh hoạt xử lý an toàn, hiệu hiểu những nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, nhất là duy trì sự bảo đảm an toàn chi trả QTDND phải được thành lập ở những nơi có điều kiện thuận lợi về thông tin, liên lạc và giao thông; Mặt khác, liên lạc và giao thông còn phục vụ đắc lực cho việc giải quyết vấn đề thông tin số liệu và tình hình hoạt động trong hệ thống và kịp thời ứng cứu về vốn giữa các QTDND cơ sở và QTDND Trung ương; đồng thời giúp cho Ngân hàng Nhà nước làm tốt công tác quản lý, thanh tra giám sát đối với hoạt động của QTDND
Do QTDND là đơn vị thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ, là nơi thu hút tập trung tiền vốn các tổ chức và cư dân trên địa bàn nên nhất thiết ngay từ khi bắt đầu khai trương hoạt động, QTDND bắt buộc phải có trụ sở giao dịch và phương tiện bảo quản tiền bạc, chứng từ, sổ sách Thời gian đầu khi mới đi vào hoạt động,
do chưa có nhiều vốn tự có, QTDND cố gắng tận dụng điều kiện có thể trong thực
tế (thuê, mượn…) để tạo nên trụ sở giao dịch; Tuy nhiên với vai trò ảnh hưởng quan trọng nói trên của trụ sở và cơ sở vật chất kỹ thuật đến hoạt động của mình, QTDND cần khẩn trương tiết kiệm chi phí và tập trung tích lũy vốn để mau chóng xây dựng hoặc mua trụ sở ở nơi trung tâm hoạt động kinh tế tại địa phương và trang
bị đầy đủ phương tiện làm việc và bảo quản tài sản Trụ sở và cơ sở vật chất kỹ thuật của QTDND không chỉ là nơi giao dịch mà còn là những điều kiện hết sức quan trọng tạo dựng uy tín của QTDND và niềm tin cho thành viên và nhân dân khi tham gia QTDND
1.1.5.2 Nhân tố chủ quan
a, Nhân tô ́ con người
Nhân tố con người ảnh hưởng đến hoa ̣t đô ̣ng quản lý của NHNN, bao gồm cả
yếu tố chất lượng và số lượng đô ̣i ngũ cán bô ̣ Trong điều kiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng tiền tê ̣, ngân
Trang 40hàng ngày càng phát triển, công nghê ̣ ngân hàng ngày mô ̣t đổi mới, đòi hỏi trình đô ̣
củ a các nhà quản lý, trong đó có đô ̣i ngũ cán bô ̣ phải không ngừng được nâng cao
Cán bộ quản lý của ngân hàng nhà nước phải am hiểu sâu sắc về nghiê ̣p vu ̣ ngân
hàng, về quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, chính sách chế đô ̣ của ngân hàng, thành tha ̣o về phương pháp, nghiê ̣p vụ của các TCTD cũng như chất lượng công tác cảnh báo, tư
vấn cho TCTD, tham mưu cho Thống đốc NHTW trong viê ̣c chỉ đa ̣o, điều hành Bên
cạnh đó, các TCTD không ngừng tăng về số lượng, quy mô và đi ̣a bàn hoa ̣t đô ̣ng, các
dịch vu ̣ cũng ngày càng phát triển nên yêu cầu về khối lượng, chất lượng công viê ̣c thanh tra ngân hàng cũng phải tăng theo Do vâ ̣y, đô ̣i ngũ cán bô ̣ không những cần được nâng cao về trình đô ̣, năng lực, phẩm chất đa ̣o đức nghề nghiê ̣p mà còn cần tăng cường cả về số lượng thì mới đáp ứng được nhiê ̣m vụ, yêu cầu công tác
b) Trình độ cán bộ QTD
Yếu tố năng lực quản lý bộ máy và cán bộ của Quỹ cũng tác động lớn đến quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với QTD Sự hạn chế về năng lực của đội ngũ cán bộ quỹ do đội ngũ cán bộ quỹ thường lớn tuổi do vậy có những khó khăn hạn chế nhất định về tư tưởng, nhận thức, trình độ, tính nhạy bén nắm bắt thời cuộc khi chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX và thích ứng với nền kinh tế thị trường Muốn vậy để quản lý tốt đòi hỏi phải có đủ đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực và trình độ quản lý
1.2 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở nước Canada, nước Đức và một số tỉnh, thành phố và bài học kinh nghiệm
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân của Cộng hòa liên bàn Đức và Canada
Canada và Cộng hòa liên bang Đức là hai quốc gia đi tiên phong trong việc xây dựng và phát triển mô hình TCTD hợp tác, đồng thời cũng là những nước kinh tế phát triển đã xây dựng thành công mô hình QTDND và Ngân hàng HTX Mô hình QTDND được thí điểm thành lập và phát triển ở Việt Nam được dựa trên cơ sở nghiên cứu áp dụng kinh nghiệm từ mô hình QTD Desjardins ở Canada; đặc biệt là suốt trong quá trình phát triển của hệ thống QTDND kể từ khi thí điểm thành lập đến nay, hệ thống QTDND Việt Nam luôn nhận được sự