1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)

106 347 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI VĂN THẠCH

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ

DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI

HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI VĂN THẠCH

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ

DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI

HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Mai Văn Thạch

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn c hân thành nhất đến gi ảng viên

hướng dẫn khoa học - PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ

bảo và hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Trư ờng Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ tận tình giúp tác gi ả tiếp thu được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho bản thân

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ , hỗ trợ tác giả trong việc thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

Và cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình , người thân đã ở bên cạnh động viên và khích lệ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Mai Văn Thạch

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4

6 Bố cục của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI 6

1.1 Cơ sở lý luận về nghèo đói 6

1.1.1 Các khái niệm về nghèo đói 6

1.1.2 Các thước đo chỉ số nghèo đói và bất bình đẳng 12

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Tình hình nghèo đói thế giới 16

1.2.2 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của các nước tiêu biểu 17

1.2.3 Tình hình nghèo đói tại Việt Nam 21

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam 26

1.2.5 Kinh nghiệm giảm đói nghèo của một số địa phương 28

1.2.6 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với Huyện Mường Tè - Lai Châu 31

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 33

2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 33

2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 34

2.3.1 Đối với thông tin thứ cấp 34

2.3.2 Đối với thông tin sơ cấp 35

2.4 Phương pháp phân tích số liệu 35

2.4.1 Phương pháp phân tổ 35

2.4.2 Phương pháp phân tích hồi quy Logistic 35

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39

Chương 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU 41

3.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 41

3.1.1 Vị trí địa lý 41

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 42

3.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 45

3.1.4 Dân số, nguồn nhân lực, đặc điểm dân cư và các vấn đề xã hội 48

3.1.5 Đánh giá chung 49

3.2 Thực trạng tình hình nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, Lai Châu 51

3.2.1 Kết quả tình hình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 51

3.2.2 Thực trạng đói nghèo của nhóm hộ nghiên cứu 55

3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 69

Trang 7

3.3 Đánh giá chung về thực trạng nghèo đói và các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo của các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại Huyện

Mường Tè - tỉnh Lai Châu 72

Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GI ẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU 74

4.1 Quan điểm trong công tác giảm nghèo nhanh, bền vững đối với dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 của Huyện Mường Tè 74

4.2 Một số giải pháp nhằm giảm nghèo đói cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, Lai Châu 75

4.2.1 Nhóm giải pháp làm tăng diện tích đất hộ gia đình 75

4.2.2 Nhóm giải pháp về giáo dục và cải thiện trình độ học vấn 77

4.2.3 Nhóm giải pháp về vốn 79

4.2.4 Nhóm giải pháp tác động góp phần giảm quy mô hộ và số người phụ thuộc 81

4.2.5 Nhóm giải pháp liên quan đến vấn đề đi làm xa 82

4.3 Kiến nghị với Nhà nước, với tỉnh Lai Châu 82

KẾT LUẬN 84

PHỤ LỤC 87

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chuẩn mực đánh giá nghèo đói qua các giai đoạn 10

Bảng 1.2: Ước tính tỉ lệ nghèo mới cho năm 2010 theo khu vực thành thị và nông thôn 24

Bảng 3.1: Thông tin chung về nhóm hộ năm 2015 55

Bảng 3.2: Tình hình đất đai của hộ năm 2015 56

Bảng 3.4 Tài sản phục vụ sản xuất của hộ năm 2015 59

Bảng 3.5 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2015 61

Bảng 3.6 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2015 63

Bảng 3.7: Chi phí ngành trồng trọt năm 2015 64

Bảng 3.8: Chi phí ngành chăn nuôi năm 2015 65

Bảng 3.9: Nguồn thu và cơ cấu nguồn thu của nhóm hộ nghiên cứu năm 2015 66 Bảng 3.10: Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ năm 2015 68

Bảng 3.11: Mô hình Logit về nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn ở huyện Mường Tè 69

Bảng 3.12: Ước lượng xác suất nghèo theo tác động biên của từng yếu tố 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống trong đó người Kinh chiếm hơn 90% dân số Các dân tộc còn lại có tỷ lệ dân số thấp nên gọi là dân tộc thiểu

số (hay dân tộc ít người) Các dân tộc thiểu số sống rải rác khắp mọi miền đất nước nhưng tập trung nhiều ở một số tỉnh ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, đại bộ phận dân tộc thiểu số sống ở vùng nông thôn là chủ yếu Cuộc sống của họ còn gặp rất nhiều khó khăn do những điều kiện khách quan lẫn chủ quan Do đó, thu nhập của họ còn thấp, đại đa số vẫn còn nghèo đói Vì vậy, việc cải thiện đời sống kinh tế, nâng cao thu nhập cho các đồng bào thiểu số là vấn đề cần giải quyết Và là mục tiêu chiến lược trong kế hoạch phát triển nền kinh tế đất nước

Lai Châu là một tỉnh miền núi biên giới xa xôi cách trở ở khu vực Tây Bắc Năm 2015, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lai Châu tiếp tục được duy trì phát triển ổn định, đạt kết quả khả quan trên nhiều lĩnh vực; tăng trưởng kinh tế đạt 8,05%, thu nhập bình quân đầu người 18,2 triệu đồng; thu ngân sách địa phương đạt hơn 7.900 tỷ đồng, thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.000

tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 6.700 lao động Bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, tỉnh Lai Châu luôn chú trọng kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội, phát triển con người và bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác xoá đói giảm nghèo Với những giải pháp cụ thể, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 46,78% (năm 2011) giảm xuống còn 18,75% (năm 2015) Tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, của tỉnh đã giảm dần, một số hộ nghèo đã tự nguyện xin thoát nghèo Đời sống của người dân ở các xã nghèo từng bước được nâng lên Bình quân thu nhập đầu người toàn tỉnh nói chung đặc biệt là vùng khó khăn nói riêng đều có tốc độ tăng trưởng khá, thu nhập bình quân đầu người từ 8,2 triệu đồng (năm 2010) lên 18,2 triệu đồng (năm 2015)

Trang 12

Đối với huyện Mường Tè - Lai Châu, một trong 64 huyện nghèo nhất nước với xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp, là vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống: Mảng, Cống, La Hủ, đời sống kinh tế và thu nhập của người dân tộc thiểu số này còn thấp so với các dân tộc còn lại Địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc cao, hiểm trở có nhiều khe suối, vực sâu, giao thông đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ Bên cạnh đó, trình độ dân trí không đồng đều, phương thức sản xuất tự cung tự cấp là chủ yếu, một bộ phận người dân còn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của chính quyền Trong những năm qua, nhằm cải thiện đời sống, giảm đói nghèo, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho miền núi nói chung, vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Mường Tè nói riêng như các chương trình 134, 135 Tuy nhiên, việc tiếp cận những lợi ích từ các chương trình đó còn nhiều bất cập Do đó, những hộ nơi đây gặp nhiều khó khăn về vốn, đất sản xuất, phương tiện sản xuất, trình độ học vấn… dẫn đến các hộ gia đình vẫn rơi vào tình trạng nghèo đói Trước những khó khăn trên, tác giả lựa chọn

thực hiện đề tài: “Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt

khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” là rất cần thiết và thiết thực

trong bối cảnh cả nước chung tay chăm lo nâng cao đời sống, đảm bảo an sinh xã hội cho dân tộc thiểu số

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao đời sống, giảm nghèo đói cho dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói, làm cơ

sở cho việc xây dựng mô hình phân tích nghèo đói

Trang 13

- Đánh giá thực trạng nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ dân tộc thiểu

số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

- Đề xuất giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu sơ cấp năm 2015 và số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài được giới hạn trong phân tích tình hình sản xuất và thu nhập của

hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, đồng thời chỉ ra được các nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói

4 Đóng góp mới của luận văn

- Xây dựng khung phân tích dựa trên nền tảng lý thuyết vững chắc và kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan

- Đề tài sử dụng mô hình hồi quy logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Mặc dù mô hình hồi quy logistic đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới nhưng việc áp dụng mô hình này vào điều kiện thực tiễn của tỉnh Lai Châu là một bước phát triển mới

Trang 14

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ vững chắc cho việc đề xuất giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Mai Thị Thu Hương (2007) nghiên cứu về “Thực trạng nghèo ở tỉnh Đồng Nai: Những yếu tố tác động và giải pháp giảm nghèo” Trong nghiên cứu này, tác giả đã thu thập cơ sở dữ liệu từ phiếu khảo sát mức sống dân cư năm 2005 theo phương pháp điều tra chọn mẫu trên địa bàn nghiên cứu Dùng

mô hình hồi quy tuyến tính để lượng hoá những nhân tố có tác động trực tiếp đến nghèo ở tỉnh Đồng Nai Đó là: yếu tố vùng thành thị - nông thôn, trình độ học vấn, quy mô hộ và tỷ lệ phụ thuộc, vấn đề dân tộc Dựa vào những kết quả phân tích đó, tác giả gợi ý một số chính sách để đẩy mạnh công tác giảm nghèo trên địa bàn Đồng Nai như sau: Giảm khoảng cách khu vực thành thị - nông thôn; chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng, ứng dụng tiến bộ khoa học, công tác khuyến nông; chuyển dịch cơ cấu lao động Nâng cao trình độ học vấn và chất lượng đào tạo chú trọng vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số Quan tâm công tác kế hoạch hoá gia đình

Bùi Quang Minh (2007) trong nghiên cứu về “Những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh Bình Phước và một số giải pháp” cho thấy yếu tố tác động đến nghèo đói ở tỉnh Bình Phước và có ý nghĩa thống kê là quy mô đất của hộ

và quy mô hộ qua kết quả phân tích cơ sở dữ liệu thu thập được trên địa bàn tỉnh Từ đó, gợi ý một số chính sách nhằm làm cho người nghèo được hưởng lợi từ mục tiêu tăng trưởng và tác động trở lại tăng trưởng bền vững trong tương lai

Trương Minh Lễ (2010) trong nghiên cứu về “Thực trạng nghèo ở huyện Tri Tôn: thực trạng và giải pháp” đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến tình trạng nghèo của hộ gia đình bao gồm: Diện tích đất của

hộ, gia đình có người đi làm xa hay không, trình độ học vấn của chủ hộ, tình

Trang 15

trạng làm nông và gia đình có vay ở ngân hàng Trên cơ sở đó, tác giả tập trung đưa ra một trong số các giải pháp đó là cần có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành và có sự điều phối thống nhất từ trên xuống dưới để công tác giảm nghèo của huyện Tri Tôn - tỉnh An Giang ngày càng hiệu quả và bền vững

Hoàng Minh Hiền (2011) nghiên cứu về “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn” Nghiên cứu đưa ra một số nguyên nhân chính tác động đến nghèo đói của hộ bao gồm đông nhân khẩu, sản xuất thuần nông, thiếu vốn đầu tư, chưa gắn kết được giữa kinh tế rừng với kinh tế hộ nông dân, các ngành nghề tiểu thủ công còn ít Tác giả đề xuất các giải pháp căn bản để thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững đó là: đầu tư thâm canh tăng năng suất và phát triển mạnh cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; phát triển kinh tế rừng và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng nghèo đói và các yếu tố ảnh hưởng đến

nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè , tỉnh Lai Châu

- Chương 4: Quan điểm và giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu

số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI

1.1 Cơ sở lý luận về nghèo đói

1.1.1 Các khái niệm về nghèo đói

1.1.1.1 Định nghĩa về nghèo đói

Tại hội nghị Thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995 nghèo định nghĩa: “Người là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” (Hoài, 2005)

NHTG định nghĩa nghèo đói bao gồm tình trạng thiếu thốn các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, dinh dưỡng Đến năm 2000 và

2001, NHTG đã thêm vào khái niệm tình trạng bị gạt ra bên lề xã hội hay tình trạng dễ bị tổn thương Xét về mặt phúc lợi, nghèo có nghĩa là khốn cùng Nghèo có nghĩa là đói, không có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không có ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường Nhưng đối với người nghèo, sống trong cảnh bần hàn còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế Người nghèo đặc biệt dễ bị tổn thương trước những sự kiện bất thường nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ (NHTG, 1990)

Như vậy, có thể thấy, khái niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia, vùng hay từng cộng đồng dân cư nhìn chung không có

sự phân biệt đáng kể Hầu hết các tiêu chí xác định nghèo đói đều dùng mức thu nhập hay chi tiêu đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của con người như:

ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội Sự khác nhau thường là ở chỗ mức độ thỏa mãn cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia và các tiêu chí để xác định nghèo đói cũng biến đổi theo thời gian

Trang 17

Tại Việt Nam chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ

chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993, theo đó: “Nghèo là tình trạng một

bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương” (Hoài, 2005)

Như vậy, tất cả những định nghĩa về nghèo đói nêu trên đều phản ánh

ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo:

- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư;

- Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người trong cộng đồng đó;

- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

1.1.1.2 Phân loại

a) Nghèo tuyệt đối

"Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn

tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta" (theo Robert McNamara - Cựu Giám đốc Ngân hàng thế giới )

(trích dẫn từ http://vi.wikipedia.org/wiki/Ngh%C3%A8o)

b) Nghèo tương đối:

Nghèo tương đối có thể được hiểu như là việc những người thuộc về 1

số tầng lớp nhất định so với xã hội, không được cung cấp đầy đủ vật chất và dịch vụ mà đáng lẽ họ phải nhận được so với sự sung túc của xã hội đó

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc

Trang 18

1.1.1.3 Đặc điểm của người nghèo

Thứ nhất: Hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân, chiếm trên 80% số

người nghèo Hộ nghèo với trình độ học vấn thấp, trình độ tay nghề thấp, nguồn vốn bị hạn chế, có rất ít hoặc không có đất canh tác

Thứ hai: Hộ nghèo là những hộ không có khả năng thu nhập ổn định từ

công ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội

Thứ ba: Hộ nghèo là những hộ có trình độ học vấn thấp, do vậy bản

thân các hộ nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khóa để thoát nghèo

Thứ tư: Các hộ có nhiều trẻ em và phụ nữ sống độc thân thường là hộ

nghèo, vì có ít người tham gia lao động nhưng nhu cầu về dinh dưỡng, ăn uống lại nhiều

Thứ năm: Các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nần

Cuối cùng: Hộ nghèo là các hộ rất dễ bị tổn thương, nguy cơ chịu tổn

thương là bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những đột biến xảy ra với các

hộ gia đình và những cuộc khủng hoảng xảy ra với cộng đồng là một khía cạnh của quá trình nghèo đói

1.1.1.4 Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo

a) Quan niệm của thế giới

Chỉ tiêu thu nhập: Ngân hàng thế giới đưa ra khuyến nghị thang đo

đói nghèo như sau:

- Đối với các nước nghèo, các cá nhân được gọi là nghèo đói khi có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày

- Đối với các nước đang phát triển là 1USD/ngày

- Đối với các nước thuộc châu Mĩ La Tinh và Caribe là 2USD/ngày

- Đối với các nước Đông Âu là 4USD/ngày

Chỉ tiêu HDI

Chỉ số phát triển con người (Human Development Index

- HDI) là chỉ số tổng hợp (bình quân giản đơn) của ba chỉ số thành phần: chỉ số Tuổi thọ, chỉ số Giáo dục và chỉ số GDP phản ánh về sự phát triển kinh

Trang 19

tế - xã hội của một quốc gia hay một vùng, một tỉnh , trên các phương diện sức khoẻ, tri thức và mức sống

Giá trị của chỉ số HDI dao động trong phạm vi từ 0,000 đến 1,000 Cơ quan báo cáo con người của Liên Hợp Quốc đã phân chia mức HDI thành 3 nhóm sau:

- Mức độ phát triển con người thấp có giá trị HDI từ 0,000 đến 0,499

- Mức độ phát triển con người trung bình có giá trị HDI từ 0,500 đến 0,799

- Mức độ phát triển con người cao có giá trị HDI từ 0,800 đến 1,000 Theo Báo cáo phát triển con người năm 2015 được UNDP công bố ngày 15 tháng 12 năm 2015, Chỉ số phát triển con người của Việt Nam là 0.666 xếp thứ 116 trên tổng 185 nước Các nước có chỉ số HDI cao nhất là: Norway, Australia; Swizerland, Denmark, Netherlands, Germany, Ireland, Canada, United State, New Zealand Các nước đứng cuối bảng là: Chad (185); Eritea (186); Central Africa Republic; Niger Việt Nam xếp ở mức trung bình cùng với các nước South Africa; El Salvado; Philippin

;Uzbekistan

b) Quan điểm của Việt Nam

Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện cả vật chất lẫn tinh thần: các điều kiện tối thiểu về chỗ ăn, ở; học hành, chữa bệnh và hưởng thụ đời sống văn hóa, các giá trị tinh thần… Không có một định nghĩa duy nhất về nghèo đói và do đó cũng không có một phương pháp hoàn hảo để đo lường

Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của mình, Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã tiến hành đánh giá, phân loại hộ nghèo theo những cách thức riêng:

- Theo Tổng cục Thống kê: dựa trên kết quả điều tra mức sống dân cư Việt Nam, áp dụng theo cơ sở định nghĩa đói nghèo mà Ngân hàng Thế giới

Trang 20

áp dụng cho các nước đang phát triển Phương pháp này dựa cả vào thu nhập

và chi tiêu theo đầu người và xác định hai ngưỡng nghèo:

Ngưỡng nghèo thứ nhất- nghèo về dinh dưỡng: tức là dựa vào mức độ chi tiêu, là số tiền cần thiết để có được một số lượng lương thực hàng ngày để đảm bảo dinh dưỡng

Ngưỡng nghèo thứ hai- ngưỡng nghèo chung: ngưỡng nghèo này bao gồm cả phần chi tiêu cho hàng hóa phi lương thực, chẳng hạn quần áo, thuốc chữa bệnh,

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập bình quân của hộ Chuẩn nghèo này được xây dựng cho từng thời kỳ để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội với thời kỳ đó

Cụ thể, chuẩn nghèo của Bộ LĐ - TB & XH qua các thời kỳ được thể hiện qua bảng sau (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Chuẩn mực đánh giá nghèo đói qua các giai đoạn

gạo + Nông thôn <8 kg

<25 kg gạo

150.000 đồng

200.000 đồng

500.000 đồng Nông thôn <15 kg

gạo

260.000 đồng

400.000 đồng

- Miền núi

hải đảo

<15 kg gạo

< 15 kg gạo

80.000 đồng

- Đồng bằng

trung du

<20 kg gạo

< 20 kg gạo

100.000 đồng

Nguồn: Tổng hợp chuẩn nghèo Việt Nam qua các giai đoạn

Trang 21

Giai đoạn 2006-2010:

Theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 08 tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 là:

Ở khu vực nông thôn thì những hộ gia đình có thu nhập BQĐN từ 200.000 đồng/tháng/người (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Ở khu vực thành thị thì những hộ gia đình có thu nhập từ 260.000 đồng/người/tháng (3.120.000/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn;

Trang 22

tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

+ Hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo chi tiêu có những ưu điểm sau: có thể đánh giá nghèo đói trong suốt quá trình; có thể đem so sánh quốc tế; đánh giá nghèo đói theo chi tiêu đảm bảo tính khách quan và chính xác hơn Tuy nhiên, nó có nhược điểm cơ bản là khó tính toán

+ Hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo thu nhập có những ưu điểm sau: dễ tính toán, phù hợp trong nghiên cứu phạm vi hẹp Tuy nhiên, nó cũng có một

số nhược điểm như: tính chính xác không cao; không thể so sánh giữa các thời kỳ; không thể so sánh quốc tế

Đề tài này dùng chỉ tiêu đánh giá nghèo đói theo thu nhập để phân tích

1.1.2 Các thước đo chỉ số nghèo đói và bất bình đẳng

1.1.2.1 Chỉ số đếm đầu (P 0 ) - Tỷ lệ hộ (người) nghèo

Thước đo được dùng rộng rãi nhất là chỉ số đếm đầu, chỉ số này đơn giản

là đo tỷ lệ người được tính là nghèo, thường ký hiệu là P0 với công thức sau:

N

Np

0Trong đó:

Trang 23

1 1

1

Trong đó: - Gi: là khoảng cách nghèo, được tính bởi công thức :

Gi = (z - yi)*I(yi ≤ z)

Với: z là chuẩn nghèo

yi là chi tiêu thực tế

I(yi ≤ z) là hàm chỉ thị có giá trị bằng 1 khi biểu thức trong ngoặc là đúng và ngược lại không đúng là 0 Giả sử, nếu chi tiêu (yi) nhỏ hơn chuẩn nghèo (z), thì I(yi ≤ z) bằng 1 và hộ gia đình đó được tính là nghèo

- Ưu điểm của cách tính này:

Thước đo này là tỷ lệ khoảng cách nghèo bình quân trong dân cư, trong đó người không nghèo có khoảng cách bằng không (tương ứng với Yi> z), nhờ vào thước đo này mà ta có thể biết là cần chuyển bao nhiêu chi phí cho người nghèo để họ vượt qua ngưỡng nghèo

Chỉ số này còn cho ta biết được chi phí giảm nghèo đói tối thiểu Chi phí này chính là tổng khoảng cách cần lấp đầy trong dân cư đến mức chuẩn nghèo

Phản ánh được độ sâu và quy mô của nghèo đói

- Nhược điểm của cách tính này:

Chưa phản ánh được phân phối thu nhập giữa những người nghèo

1.1.2.3 Hệ số Gini

Hệ số Gini dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Nó có giá trị từ 0 đến 1 và bằng tỷ số giữa phần diện tích nằm giữa đường cong Lorenz và đường bình đẳng tuyệt đối với phần diện tích nằm dưới đường bình đẳng tuyệt đối

Trang 24

Chỉ số Gini (Gini Index) là hệ số Gini được thể hiện dưới dạng tỷ lệ

phần trăm, được tính bằng hệ số Gini nhân với 100

Hệ số Gini (hay còn gọi là hệ số Loren) là hệ số dựa trên đường cong

Loren (Lorenz) chỉ ra mức bất bình đẳng của phân phối thu nhập giữa cá nhân

và hệ kinh tế trong một nền kinh tế

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc gần đây trong năm 2009, công

bố bản báo cáo về khoảng cách thu nhập của thế giới Công cụ thông thường để tính toán về sự bất bình đẳng là hệ số Gini Hệ số này càng cao, xã hội càng thiếu công bằng

(theo http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_s%E1%BB%91_Gini) Để xây dựng hệ số Gini và thiết lập đường cong Lorenz, trước hết phải sắp xếp thứ tự hộ gia đình (người) có thu nhập/chi tiêu từ thấp tới cao (ở đây giả sử chi tiêu), tiếp đến tính tỷ trọng số hộ gia đình, và tỷ trọng chi tiêu cộng dồn của những người này trong tổng chi tiêu của cộng đồng

1.1.2.4 Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty Index)

Chỉ số nghèo khổ đa chiều phản ảnh tất cả phạm vi tác động của nghèo đói Chỉ số này được tính toán bằng việc nhân phạm vi ảnh hưởng của đói nghèo (Incidence of Poverty) và cường độ trung bình tác động lên người nghèo (Average Intensity Across the Poor)

Chỉ số nghèo khổ đa chiều đánh giá được một loạt các yếu tố quyết định hay những thiếu thốn, túng quẫn ở cấp độ gia đình: từ giáo dục đến những tác động về sức khỏe, đến tài sản và các dịch vụ

Theo OPHI và UNDP, những chỉ số này cung cấp đẩy đủ hơn bức tranh

về sự nghèo khổ sâu sắc so với các thang đo về thu nhập giản đơn

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói

1.1.3.1 Trình độ học vấn

Theo các nghiên cứu trước đây, trình độ học vấn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tình trạng nghèo đói Lê Thanh Sơn (2009) nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo ở các hộ gia đình vùng biên giới Tây Nam”

Trang 25

Nghiên cứu đã cho thấy, nghèo đói có liên quan đến trình độ học vấn Tỷ lệ đói nghèo của những người chưa học xong bậc tiểu học ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là 30%, trong khi tình trạng nghèo đói không xảy ra ở những người có trình độ học vấn cao hơn Theo điều tra mức sống dân cư năm 1998,

tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ học vấn tăng Khoảng gần 90% người nghèo có trình độ học vấn bậc trung học cơ sở hoặc thấp hơn

Do không có tiền trang trải học phí nên người nghèo thường không đi học hoặc bỏ học từ rất sớm Trình độ học vấn của chủ hộ thấp sẽ là trở ngại lớn trong tìm kiếm công việc có thu nhập ổn định và hạn chế về khả năng áp dụng khoa học và kỹ thuật trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì càng có khả năng nhận thức và tính toán tốt,

dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn thông tin tạo điều kiện cho việc tìm kiếm việc làm để nâng cao thu nhập

1.1.3.2 Hộ có người đi làm xa

Tìm kiếm công việc ở bên ngoài tỉnh là một giải pháp tốt giúp cho hộ gia đình tăng thêm thu nhập (Báo cáo phát triển Việt Nam, 2004) Do sản xuất nông nghiệp thường phải đối mặt với những khó khăn như thiên tai, dịch bệnh,… nên công việc thường không ổn định và mang tính thời vụ Hộ gia đình hoạt động thuần nông dễ rơi vào tình trạng nghèo hơn những hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp Như vậy, hộ gia đình có người đi làm xa có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với xác suất rơi vào ngưỡng nghèo

1.1.3.3 Số người sống phụ thuộc

Đây là số người không có hoạt động tạo thu nhập cho hộ gia đình Theo nghiên cứu trước đây, nếu trong hộ gia đình có người không có việc làm tăng thêm sẽ dẫn đến giảm thu nhập bình quân đầu người trong hộ đó Số người sống phụ thuộc nhiều nhưng có ít người lao động để tạo ra thu nhập Khi thu nhập không bù đắp đủ chi tiêu trong gia đình, các hộ sẽ rơi vào tình trạng nghèo đói Vì vậy, xét về lý thuyết, các hộ gia đình có số người sống phụ thuộc càng cao thì khả năng rơi vào ngưỡng nghèo càng lớn

Trang 26

1.1.3.5 Số tiền vay vốn

Nếu các hộ không có vốn thì không thể thực hiện hoạt động sản xuất

Hộ gia đình sẽ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Vì thiếu vốn đầu tư sẽ dẫn đến năng suất thấp, thu nhập thấp, kéo theo tích luỹ và đầu tư thấp và thu nhập lại tiếp tục thấp Nếu hộ gia đình có số vốn vay nhiều sẽ

là một điều kiện tốt giúp hộ tăng thêm thu nhập, thoát khỏi nghèo đói Do đó, về mặt lý thuyết, vốn vay có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với xác suất rơi vào ngưỡng nghèo

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nghèo đói thế giới

Theo báo cáo năm 2014 được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) công bố tại Tokyo ngày 24/7, số người nghèo và cận nghèo trên thế giới lên tới hơn 2,2 tỷ người Các cuộc khủng hoảng tài chính, thiên tai, giá lương thực tăng và các cuộc xung đột có thể làm tình hình trở nên trầm trọng hơn

Báo cáo cho biết, trong khi tình trạng nghèo đói đang có chiều hướng giảm trên toàn thế giới thì sự bất bình đẳng và "những tổn thương mang tính

cơ cấu" vẫn là một mối đe dọa nghiêm trọng Gần 1,5 tỷ người tại 91 quốc gia đang phát triển sống trong tình trạng nghèo đói, trong khi 800 triệu người đang ngấp nghé “bờ vực” nghèo Báo cáo trên của UNDP có tựa đề "Tiến bộ bền vững cho nhân loại: Giảm tổn thương và tăng cường sức bật," kêu gọi các

Trang 27

nước cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho tất cả mọi người và đưa vấn đề việc làm toàn thời gian trở thành trọng tâm của chương trình phát triển Theo UNDP, khoảng 1,2 tỷ người sống với mức thu nhập 1,25 USD/ngày hoặc ít hơn Vì vậy, chìa khoá để khắc phục tình trạng này là chính sách của chính phủ các nước cần tập trung vào vấn đề việc làm và mạng lưới an sinh xã hội

Người nghèo, phụ nữ, dân tộc thiểu số, người dân bản địa, người dân ở khu vực nông thôn hoặc người khuyết tật, và các quốc gia không giáp biển hoặc tài nguyên thiên nhiên hạn chế có xu hướng phải đối mặt với khó khăn lớn hơn Trong khi đó, tình trạng thất nghiệp thường đi kèm với sự gia tăng tỷ

lệ tội phạm, tự tử, bạo lực, lạm dụng ma túy và các vấn đề xã hội khác

1.2.2 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của các nước tiêu biểu

Thời gian qua, thế giới đã chứng kiến những thành tựu giảm nghèo của nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển Nhưng nổi trội nhất và thiết thực nhất đối với Việt Nam, đó là chương trình đổi mới nông thôn ở Hàn Quốc vào những năm 70 và cách làm các giai đoạn của Trung Quốc vào đầu những năm

80 của thế kỷ trước

a Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Hàn Quốc

Hàn Quốc được biết đến với những cái tên như “ Kì tích bên sông Hàn” hay một trong “Bốn con rồng Châu Á” Đó là vì sự tăng trưởng kinh tế

kỷ lục mà đất nước này đã đạt được Không chỉ thế, Hàn Quốc còn đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển nông thôn và giảm nghèo Từ những năm 70 thế kỷ XX, Hàn Quốc thực hiện “Chương trình đổi mới nông thôn” hướng vào giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn nghèo và giúp đỡ người nghèo đa dạng hoá về sinh kế và thu nhập Sau 30 năm, Hàn Quốc đã hoàn thành các mục tiêu của “Chương trình đổi mới nông thôn” và

cơ bản giải quyết xong vấn đề nghèo, đói Sự thành công của Hàn Quốc do nhiều nguyên nhân:

Trang 28

Thứ nhất, việc hỗ trợ tài chính cho các vùng nông thôn nghèo để phát

triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy sinh kế cho nông dân, đặc biệt là người nghèo, theo cơ chế khuyến khích và có điều kiện Sự khuyến khích đó thể hiện ở việc vùng nông thôn nào thực hiện tốt, có hiệu quả, năm sau sẽ được tăng nguồn vốn hỗ trợ so với năm trước, ngược lại nơi nào thực hiện kém hiệu quả, năm sau sẽ giảm vốn hỗ trợ Điều kiện thực hiện là phải có kế hoạch hàng năm và

5 năm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương

Thứ hai, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cấp cơ sở Hầu hết số

cán bộ cơ sở đều được đào tạo cơ bản về kiến thức quản lý kinh tế, hành chính, kỹ năng xây dựng, thực hiện và quản lý các chương trình, dự án, chính

vì vậy họ có đủ khả năng hấp thụ nguồn tài chính hỗ trợ của Nhà nước một cách có hiệu quả

Thứ ba, tăng tỷ lệ vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn

trong tổng chi tiêu công của Chính phủ để thúc đẩy việc phát triển sinh kế cho người dân và nâng cao hiệu quả đầu tư cho nông nghiệp

Thứ tư, trao quyền tự chủ cho cơ sở và người dân, làm gì, làm như thế

nào do người dân và chính quyền cấp cơ sở tự quyết định Nhà nước và các cấp chính quyền cấp trên cơ sở chỉ đóng vai trò định hướng hoạt động phát triển nông thôn và giảm nghèo, không can thiệp cụ thể vào công việc của chính quyền cơ sở và người dân

Nhờ những nỗ lực trên, chỉ sau 30 năm nông thôn Hàn Quốc đã có sự phát triển vượt bậc, kinh tế Hàn Quốc được xếp vào nhóm nước phát triển Sự thành công về phát triển kinh tế nông thôn của quốc gia này là bài học kinh nghiệm tốt cho nước ta tham khảo

Trang 29

b Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Trung Quốc

Trung Quốc, một quốc gia láng giềng đông dân bậc nhất thế giới, vậy Trung Quốc đã làm gì để đạt được thành tựu đầy ấn tượng về giảm nghèo? Có thể tóm tắt thành ba giai đoạn quan trọng: Giai đoạn thứ nhất được gọi là cải cách cơ cấu thúc đẩy giảm nghèo (1978-1985); Giai đoạn thứ hai là tạo động lực giảm nghèo theo định hướng phát triển quy mô lớn (1986-2003) và Giai đoạn thứ ba là giải quyết những khó khăn chính về giảm nghèo (1994-2000)

Vào cuối những năm 1970, Trung Quốc có khoảng 250 triệu người nghèo sống ở nông thôn, chiếm 30,7% dân số Nguyên nhân nghèo đói của Trung quốc chính là do sự phân tách giữa hệ thống hoạt động nông nghiệp và nhu cầu phát triển lực lượng sản xuất; khi hạn chế này được tháo gỡ bằng việc khuyến khích người dân tự chủ trong sản xuất kinh doanh, khuyến khích mọi tiềm năng phát triển sản xuất, khuyến khích phát triển doanh nghiệp hương trấn, tăng tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp Với những nỗ lực trên từ năm 1978 đến 1985 sản lượng thực tăng 14%, thu nhập bình quân đầu người nông dân tăng 3,6 lần, người nghèo đã giảm một nửa, xuống còn 125 triệu, chiếm 14,8% dân số nông thôn

Bước sang năm 1986, nhằm tăng cường nỗ lực giảm nghèo cho 125 triệu dân nông thôn, nhất là cho 4,4% dân số nông thôn (khoảng 40 triệu người) có thu nhập dưới 50 nhân dân tệ(NDT), Chính phủ Trung Quốc đã lập ra các cơ quan giảm nghèo đặc biệt từ cấp trung ương tới tỉnh, huyện, xã hoạt động theo cơ chế chuyên trách, sắp xếp quỹ đặc biệt cho giảm nghèo, thiết kế chính sách ưu tiên giảm nghèo theo định hướng phát triển Kể từ đó, chương trình giảm nghèo theo định hướng phát triển trên quy mô toàn quốc được thực hiện có kế hoạch, có tổ chức, có nguồn lực Với những nỗ lực không mệt mỏi, Trung quốc đã giảm số người nghèo xuống còn 80 triệu (khoảng 8,7% dân số khu vực nông thôn)

Trang 30

Từ năm 1994-2000, Trung Quốc tập trung vào cải cách nông thôn và giảm nghèo theo định hướng phát triển, hướng ưu tiên vào người nghèo ở những vùng có đặc thù về địa lý như khu vực miền núi Đại Sự ở tây nam; cao nguyên Hoàng Thổ ở tây bắc; dãy núi Tần Sơn, Ba Sơn và khu vực băng giá Tây Tạng

Bắt đầu từ năm 2001 đến nay, thông qua việc thực thi hàng loạt dự án xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn bằng những dự án phát triển, Trung Quốc đã

cơ bản giải quyết vấn đề sinh sống và ấm no cho cư dân nông thôn Điều kiện sản xuất và sinh hoạt của các khu vực nghèo khó đã được cải thiện rõ rệt Công tác xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn Trung Quốc đã chuyển từ công tác xóa đói, giảm nghèo dưới chuẩn nghèo sang giai đoạn mới là giải quyết nghèo khó tương đối Chính phủ Trung Quốc lấy dân số dưới chuẩn nghèo, tức thu nhập bình quân đầu người mỗi năm thấp hơn 1.274 đồng nhân dân tệ làm đối tượng xóa đói, giảm nghèo, lấy các khu vực tập trung dân số nghèo khó làm khu vực trọng điểm của việc xóa đói, giảm nghèo Từ năm 2001 đến năm 2010, ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của Trung Quốc tổng cộng đầu tư 204,38 tỷ đồng nhân dân tệ cho cải thiện cơ sở hạ tầng của các khu vực nghèo khó, phát triển ngành sản xuất đặc sắc, hoàn thiện hệ thống dịch vụ xã hội Nhờ có nguồn đầu tư lớn từ tài chính công, bảo đảm đủ ăn đủ mặc của cư dân nông thôn Trung Quốc cơ bản được giải quyết Dân số nông thôn nghèo khó ở Trung Quốc từ 94,22 triệu người tính đến cuối năm 2000, giảm xuống còn 26,88 triệu người năm 2010 Tỷ lệ dân số nông thôn nghèo khó trong tổng số dân nông thôn Trung Quốc từ 10,2% năm 2000, giảm xuống còn 2,8% năm 2010 Trung Quốc đã thực hiện trước thời hạn mục tiêu giảm 50% dân số nghèo khó theo Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc, góp phần quan trọng cho

sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của toàn thế giới

Trang 31

1.2.3 Tình hình nghèo đói tại Việt Nam

Trong những năm vừa qua, tỷ lệ nghèo đói trên toàn quốc có xu hướng giảm, tuy nhiên lượng tăng giảm này không đều và khoảng cách nghèo giữa các vùng ngày càng giãn rộng ra

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ nghèo các khu vực trên toàn quốc

giai đoạn 2010 - 2013

(Nguồn: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy:

- Xu hướng nghèo của các khu vực trong cả nước đang có xu hướng giảm từ năm 2010 cho đến năm 2013

- Các khu vực nghèo tập trung chủ yếu ở miền núi: miền núi Tây bắc, Đông Bắc, bắc Trung Bộ trong đó miền núi Tây Bắc có tỉ lệ nghèo cao nhất cả nước trong giai đoạn này năm 2010 lên đến 39%, ngược lại ở những vùng đồng bằng thì tỉ lệ nghèo rất thấp, và thấp nhất là Đông Nam Bộ chỉ chiếm khoảng 1 - 2 % tỉ lệ người nghèo trong cả nước

Trang 32

- Vì vậy đảng và nhà nước cần có các chính sách đầu tư nhiều hơn cho những vùng trung du và miền núi đặc biệt là các vùng đặc biệt khó khăn, để tạo điều kiện cho người dân vươn lên thoát nghèo cũng như thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền

- Nếu căn cứ theo chuẩn nghèo của Chính phủ cho từng giai đoạn và điều chỉnh theo trượt giá thì kết quả điều tra mức sống hộ gia đình chỉ ra rằng tỉ lệ nghèo của Việt Nam đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 10,7%

năm 2010

- Tuy nhiên, căn cứ theo chuẩn nghèo chung của TCTK-NHTG, thì tỉ lệ nghèo chung theo chi tiêu ở Việt Nam mặc dù đã có xu hướng giảm, nhưng vẫn ở mức cao và tốc độ giảm nghèo đang chậm dần - Đáng lưu ý, tỉ lệ nghèo

ở khu vực nông thôn rất lớn, khoảng cách nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng giãn ra: nếu năm 1998, tỉ lệ nghèo ở khu vực nông thôn cao gấp 4,9 lần khu vực thành thị thì đến năm 2006, tỉ lệ này là 5,2 và đến năm 2008 tăng

lên mức 5,7

- Tăng trưởng kinh tế không ổn định trong những năm gần đây là do sự bất ổn vĩ mỗ diễn ra liên tục và lạm phát tăng nhanh Trong những nhiệm vụ quan trọng, thì nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo đã trở nên khó khăn hơn Thành công của Việt Nam đã tạo ra những thách thức mới Đó là vấn đề khó tiếp cận những người nghèo còn lại hơn; họ phải đối mặt với những thách thức khó khăn như sự cô lập, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn thấp, sức khỏe kém -

và tốc độ giảm nghèo hiện nay không còn cùng nhịp với tăng trưởng kinh tế như trước

- Khoảng cách giàu - nghèo giữa các vùng ngày càng gia tăng

Khoảng cách giữa các nhóm dân tộc thiểu số (chiếm 15% dân số) và người Kinh tiếp tục giãn rộng Báo cáo ghi nhận mức độ đa dạng lớn giữa 53 dân tộc thiểu số của Việt Nam và một số những tín hiệu tiến bộ đáng khích lệ của một số nhóm dân tộc thiểu số ở một số vùng Khoảng cách về mức sống

Trang 33

giữa các nhóm dân tộc thiểu số và người Kinh đa số rất lớn: tới 66,3% người dân tộc thiểu số vẫn nghèo vào năm 2010, trong khi tỉ lệ này ở dân tộc Kinh chỉ là 12,9%, và 37,4% người dân tộc thiểu số thuộc diện nghèo cùng cực

Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số thành một thách thức ngày càng tăng và kéo dài, Dù 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm dưới 15% tổng dân

số của cả nước nhưng lại chiếm tới 47% tổng số người nghèo vào năm 2010,

so với 29% vào năm 1998 Sử dụng chuẩn nghèo mới phản ánh tốt hơn các điều kiện sống của người nghèo, trong năm 2010, 66,3% người dân tộc thiểu

số được phân loại nghèo, so với chỉ 12,9% ở người Kinh

Hình 1.1: Tỷ lệ nghèo (%) nghèo tính cho nhóm dân tộc thiểu số năm 2009

Các bản đồ nghèo mới được xây dựng trên cơ sở kết quả Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 và năm 2010 Bản đồ này cho thấy hiện nay tình trạng nghèo chủ yếu tập trung ở các vùng cao của Việt Nam, gồm miền núi Đông Bắc và Tây Bắc và một số khu vực ở Tây Nguyên Ngược lại, các bản đồ “giàu có” hộ bổ xung cho thấy: các hộ giàu chủ yếu tập trung ở Đồng bằng

Trang 34

sông Hồng (gần Hà Nội) và Đông Nam bộ, cũng như các trung tâm đô thị dọc

bờ biển Người dân tộc thiểu số chiếm 15% dân số Việt Nam và gần nửa trong

số họ vẫn ở diện nghèo

Việt Nam đang đối mặt với một số nguy cơ đe dọa phá hoại thành quả phát triển Trong đó có thể kể đến thâm hụt tài khoản vãng lai gia tăng nhanh

từ 1,7% giai đoạn 2000 - 2007 lên 6,45% giai đoạn 2007 - 2011

Bảng 1.2: Ƣớc tính tỉ lệ nghèo mới cho năm 2010

theo khu vực thành thị và nông thôn

Tỉ lệ nghèo của TCTK-NHTG

Tỉ lệ nghèo chính thức

Tỷlệ dân

số (%)

Tỉ lệ (%)

Mức đóng góp cho tỉ lệ chung (%)

Tỉ lệ (%)

Mức độ độ Đóng góp cho

Nguồn: báo cáo giảm nghèo năm 2011 của world bank

- Theo phương pháp và chuẩn nghèo mới của TCTK-NHTG: 20,7% dân số Việt nam vẫn thuộc diện nghèo vào năm 2010, bao gồm 27% ở khu vực nông thôn và 6% ở khu vực thành thị, và 8% dân số vẫn thuộc diện cực nghèo Con số này cần so với tỷ lệ nghèo chính thức 14,2% vốn được xác định theo các chuẩn nghèo chính thức áp dụng cho khu vực nông thôn

và thành thị của Việt Nam nêu trong KH PTKT-XH giai đoạn 2011-2016 Mặc dù phân bố nghèo theo vùng là tương tự nhau giữa hai cách tiếp cận, các mức nghèo tính theo tổng số theo phương pháp của TCTK - NHTG cao hơn nhiều

- Việt Nam hiện đứng thứ 11 thế giới về số lượng người nghèo:

Trang 35

Số người nghèo của Việt Nam tính đến năm 2011 là: 14,3 triệu người, chiếm 16,9% dân số và cũng nằm trong số nước có lượng người nghèo cao nhất khu vực Lâu nay Việt Nam được xem là một trong những nước thành công nhất về giảm nghèo, tuy nhiên đó là đo theo chuẩn nghèo cũ, thấp hơn chuẩn quốc tế Nếu tính theo chuẩn nghèo mới của Việt Nam (1,61 USD cho khu vực thành thị và 1,29 USD cho khu vực nông thôn) thì tỷ lệ nghèo trên toàn quốc là 20,7% Còn nếu so với chuẩn của quốc tế 2 USD Mỹ một ngày (tính theo PPP) thì có hơn 40% người Việt Nam nằm dưới mức nghèo Một bản phân tích của Viện Brookings (một trong những nhóm nghiên cứu hàng đầu của Mỹ) năm 2011 cho thấy 70,4% người Việt Nam sống dưới mức 5 USD một ngày

Biểu đồ 1.2 Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo Việt Nam giai đoạn từ 2001 - 2011

Nhìn vào biểu đồ trên: tỷ lệ nghèo của Việt Nam giai đoạn từ năm

2001 - 2011 có rất nhiều biến động, cao nhất là năm 2006 tỷ lệ nghèo lên đến 18%, đứng sau đó là năm 2001 Tỷ lệ hộ nghèo từ năm 2006 đến 2010 đang có xu hướng giảm, tuy nhiên lại tăng đột ngột vào năm 2011

Nhìn chung tỷ lệ nghèo đói nước ta vẫn còn cao và xu hướng nghèo đang giảm chậm dần qua các năm

Trang 36

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam

1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, kết cấu hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong một thời gian dài

Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm

Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước và tập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thui chột động lực sản xuất

Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ đã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp đơn điệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập đa số bộ phận giảm sút trong khi dân

số tăng cao

Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị lao động, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nông dân di cư, nhập cư vào thành phố

Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới do nguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước

Trang 37

1.2.4.2 Nguyên nhân chủ quan

Sau 20 năm đổi mới đến năm 2005 kinh tế đã đạt được một số thành tựu nhưng số lượng người nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến 26% (4,6 triệu hộ) do các nguyên nhân khác như sau:

Sai lệch thống kê: do điều chỉnh chuẩn nghèo của Chính phủ lên cho gần với chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước đang phát triển làm tỷ lệ nghèo tăng lên

Việt Nam là nước nông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74,1% dân sống

ở nông thôn trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc gia thấp Hệ số Gini là 0,42 và hệ số chênh lệch là 8,1 nên bất bình đẳng cao trong khi thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp

Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp

Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy khá nhưng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập từ dầu mỏ trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp Tín dụng chưa thay đổi kịp thời, số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường còn thấp, nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàng nhà nước

Ở Việt Nam, sự nghèo đói và HIV/AIDS tiếp tục phá hủy từng kết cấu của tuổi thơ Các em không được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ được thương yêu, chăm sóc và bảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệ phát triển hết khả năng của mình

Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc cao

Môi trường sớm bị hủy hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờ vào nông nghiệp

Hiệu năng quản lý chính phủ thấp

Trang 38

1.2.5 Kinh nghiệm giảm đói nghèo của một số địa phương

* Tỉnh An Giang

Xóa đói, giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm giải quyết tình trạng nghèo nàn, lạc hậu cũng như sự chênh lệch mức sống giữa các vùng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Đối với An Giang, do điều kiện đặc thù của tỉnh, vấn đề xóa đói, giảm nghèo càng quan trọng và cấp thiết, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh chú trọng tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang xác định: Phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết tốt các vấn đề xã hội là tiền đề để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"

Quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, Nghị quyết của tỉnh về xóa đói, giảm nghèo, trong những năm qua, An Giang tập trung các nguồn lực, thực hiện nhiều chính sách, giải pháp xóa đói, giảm nghèo, xóa nhà ở tạm trên địa bàn, đem lại nhiều kết quả quan trọng, bảo đảm kinh tế - xã hội của địa phương phát triển theo hướng bền vững Qua quá trình thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo, An Giang rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm

nghèo phải hướng vào những vùng còn tỷ lệ hộ nghèo cao như vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với tinh thần: về chủ trương, phải đúng trọng tâm, đúng trọng điểm; về chỉ đạo, phải quyết liệt, biết khối lượng công việc, lực lượng thực hiện, thời hạn hoàn thành; về chủ trì, phải gương mẫu, tận tụy, sâu sát, dân chủ, sáng tạo nhưng đúng pháp luật của Nhà nước

Thứ hai, xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các

biện pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn Đi đôi với công tác này, phải tích cực giải quyết việc làm cho

Trang 39

người lao động, gắn với đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động ở nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiến thức tay nghề, đủ điều kiện tham gia thị trường lao động chất lượng cao Đây là một trong những giải pháp tích cực có tác động rất lớn đối với công tác xóa đói, giảm nghèo ở Thừa Thiên - Huế

Thứ ba, xã hội hóa các hoạt động xóa đói, giảm nghèo, phát động

phong trào quần chúng sâu rộng trong toàn tỉnh Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống Phấn đấu thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy mạnh các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, các xã đặc biệt khó khăn kết hợp và lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn

Thứ tư, thiết lập cơ chế phân bổ ngân sách công bằng, minh bạch và có

tính khuyến khích cao, tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong việc huy động nguồn lực tại chỗ cũng như lồng ghép với các nguồn khác, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Tăng cường kiểm tra, giám sát việc

sử dụng nguồn lực, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không thất thoát; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí của chương trình không đúng mục đích, không có hiệu quả

Thứ năm, hằng năm, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút

kinh nghiệm quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo và xóa nhà ở tạm; kịp thời khen thưởng để động viên nhân tố tích cực, khắc phục những yếu kém, tồn tại để tổ chức thực hiện chương trình tốt hơn cho những năm tiếp theo

Trang 40

* Tỉnh Bắc Giang

Với việc vận dụng và học hỏi kinh nghiệm xoá đói, giảm nghèo của các nước trên thế giới, tỉnh Bắc Giang đã đưa ra một số biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong công tác giảm nghèo tại địa phương như sau:

- Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế hộ gia đình, nhất là kinh tế trang trại Kinh tế trang trại đã góp phần tích cực vào công tác xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt chú ý đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh Tận dụng các nguồn vốn từ Trung ương, vốn do dân đóng góp để xây dựng hệ thống thuỷ lợi và nông thôn phục vụ cho phát triển sản xuất và hoạt động buôn bán

- Đầu tư phát triển hệ thống giáo dục: Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đối với phát triển kinh tế xã hội, Tỉnh Bắc Giang luôn chú trọng

ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực này

* Tỉnh Lâm Đồng (Huyện Lạc Dương)

Với xuất phát điểm thấp và có tỷ lệ người đồng bào dân tộc thiểu số khá cao, Lạc Dương được xếp vào nhóm địa phương khó khăn của tỉnh Lâm

Đồng Huyện Lạc Dương đã triển khai thực hiện Chương trình giảm nghèo

nhanh và bền vững Để đạt được hiệu quả cao nhất, Huyện ủy Lạc Dương đã ban hành một số nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội về giảm nghèo nhanh và bền vững Trên cơ sở đó, UBND huyện cũng đã ban hành các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Huyện ủy và thành lập các tổ công tác hỗ trợ các xã và thôn nghèo khảo sát nhu cầu đầu tư của từng hộ và giao các ngành chuyên môn thẩm định Ngoài ra, huyện còn thực hiện đồng bộ một số chính sách, dự án giảm nghèo khác như: chính sách

ưu đãi cho vay hộ nghèo, khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản

Ngày đăng: 20/03/2017, 01:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007), Tài liệu tập huấn cán bộ giảm nghèo, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ giảm nghèo
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
10. Bùi Quang Minh (2007), Những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh Bình Phước và một số giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh Bình Phước và một số giải pháp
Tác giả: Bùi Quang Minh
Năm: 2007
12. Hoàng Minh Hiền (2011), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế &amp; Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Hoàng Minh Hiền
Năm: 2011
13. Lê Thanh Sơn (2009), Các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo ở các hộ gia đình vùng biên giới Tây Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo ở các hộ gia đình vùng biên giới Tây Nam
Tác giả: Lê Thanh Sơn
Năm: 2009
21. Trương Minh Lễ (2010), Thực trạng nghèo ở huyện Tri Tôn: thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP HồChí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nghèo ở huyện Tri Tôn: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trương Minh Lễ
Năm: 2010
1. Báo cáo kết quả năm 2015 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2016 về công tác bảo trợ xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội Lai Châu Khác
4. Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả công tác xoá đói giảm nghèo từ năm 2011-2015, UBND huyện Mường Tè Khác
5. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh Lai Châu Khác
6. Báo cáo kết quả tình hình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 của UBND huyện Mường Tè Khác
7. Biểu tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015, Phòng Lao Động TB &amp;XH huyện Mường Tè Khác
8. Biểu tổng hợp rà soát hộ nghèo các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015. Phòng Lao Động TB &amp;XH huyện Mường Tè Khác
11. Đồng Văn Đạt (2011), Giải pháp kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên Khác
18. Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về chuẩn nghèo, giai đoạn 2011-2015 Khác
19. Quyết định số 375/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011 Khác
20. Quyết định số 1323/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2011 - 2020) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tỷ lệ nghèo (%) nghèo tính cho nhóm dân tộc thiểu số năm 2009 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Hình 1.1 Tỷ lệ nghèo (%) nghèo tính cho nhóm dân tộc thiểu số năm 2009 (Trang 33)
Bảng 1.2: Ƣớc tính tỉ lệ nghèo mới cho năm 2010 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 1.2 Ƣớc tính tỉ lệ nghèo mới cho năm 2010 (Trang 34)
Bảng 3.1: Thông tin chung về nhóm hộ năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Thông tin chung về nhóm hộ năm 2015 (Trang 65)
Bảng 3.2: Tình hình đất đai của hộ năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Tình hình đất đai của hộ năm 2015 (Trang 66)
Bảng 3.3: Trang bị tài sản phục vụ đời sống   của nhóm hộ nghiên cứu năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Trang bị tài sản phục vụ đời sống của nhóm hộ nghiên cứu năm 2015 (Trang 68)
Bảng 3.4. Tài sản phục vụ sản xuất của hộ năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Tài sản phục vụ sản xuất của hộ năm 2015 (Trang 69)
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2015 (Trang 71)
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2015 (Trang 73)
Bảng 3.7: Chi phí ngành trồng trọt năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7 Chi phí ngành trồng trọt năm 2015 (Trang 74)
Bảng 3.8: Chi phí ngành chăn nuôi năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8 Chi phí ngành chăn nuôi năm 2015 (Trang 75)
Bảng 3.10: Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ năm 2015 - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10 Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ năm 2015 (Trang 78)
Bảng 3.11: Mô hình Logit về nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11 Mô hình Logit về nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số đặc biệt (Trang 79)
Bảng 3.12: Ƣớc lƣợng xác suất nghèo theo tác động biên của từng yếu tố  Biến phụ thuộc - Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12 Ƣớc lƣợng xác suất nghèo theo tác động biên của từng yếu tố Biến phụ thuộc (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w