Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ)
Trang 1NGUYỄN PHÚC HƯNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DÂN CƯ XUNG QUANH KHU CÔNG NGHIỆP BỈM SƠN, THỊ XÃ BỈM SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên- 2016
Trang 2NGUYỄN PHÚC HƯNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DÂN CƯ XUNG QUANH KHU CÔNG NGHIỆP BỈM SƠN, THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã ngành: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên- 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Phúc Hưng
Trang 4Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô giáo, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và đặc biệt TS Nguyễn Thanh Hải trực tiếp hướng dẫn đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài khoa học của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, UBND thị xã Bỉm Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bỉm Sơn, Ban Quản lý KCN Bỉm Sơn - Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện để tôi triển khai đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2016
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý 4
1.2 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp trên thế giới 5
1.2.2 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp ở Việt Nam 7
1.2.3 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa 12
1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 18
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 19
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 19
Trang 62.4.4 Phương pháp mô hình hóa 21
2.4.5 Phương pháp so sánh 22
2.4.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
3.2 Tình hình hoạt động và thực trạng môi trường của KCN Bỉm Sơn 35
3.2.1 Thực trạng đầu tư phát triển của khu công nghiệp Bỉm Sơn 35
3.2.2 Thực trạng chất lượng môi trường của khu công nghiệp Bỉm Sơn 38
3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn 43
3.3.1 Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn 43
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn 53
3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường và sức khỏe người dân sinh sống xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn thông qua phiếu điều tra 62
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường của khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 67
3.4.1 Giải pháp về kiểm soát, phòng ngừa ô nhiễm môi trường 67
3.4.2 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với KCN Bỉm Sơn 68
3.4.3 Giải pháp về quy hoạch 69
3.4.4 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 70
3.4.5 Giải pháp về tuyên truyền, tăng cường sự tham gia cộng đồng về bảo vệ
môi trường 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Đề nghị 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí thực hiện lấu mẫu 20
Bảng 3.1 Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm 28
Bảng 3.2 Tổng hợp độ ẩm không khí qua các năm 28
Bảng 3.3 Tốc độ gió (m/s) khu vực nghiên cứu 29
Bảng 3.4 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm 30
Bảng 3.5 Các dự án đầu tư vào KCN Bỉm Sơn tính đến năm 2016 36
Bảng 3.6: Tình hình thu hút lao động trong KCN của thị xã Bỉm Sơn 37
Bảng 3.7: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí của các nhà máy trong khu Công Nghiệp Bỉm Sơn 39
Bảng 3.8 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh khu dân cư năm 2014 43
Bảng 3.9 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh khu dân cư năm 2015 45
Bảng 3.10 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh khu dân cư năm 2016 (thông qua công tác lấy mẫu) 46
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả tại nhà máy xi măng Bỉm Sơn 51
Bảng 3.12: Khả năng phát tán bụi từ nhà máy xi măng Bỉm Sơn 52
Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2014 54
Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường nước thải năm 2014 54
Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2015 55
Bảng 3.16 Kết quả phân tích môi trường nước thải năm 2015 56
Bảng 3.17 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2016 57
Bảng 3.18 Kết quả phân tích môi trường nước thải năm 2016 58
Bảng 3.19 Kết quả hỏi ý kiến người dân về tình hình bụi phát sinh 62
Bảng 3.20: Kết quả hỏi ý kiến người dân về nguyên nhân phát sinh bụi 63
Bảng 3.21: Kết quả hỏi ý kiến người dân về chất lượng tiếng ồn 64
Bảng 3.22 Tình trạng sức khỏe của người dân khu dân cư xung quanh 66
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí khu vực thực hiện đề tài 24
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Bụi 48
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NOx 48
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện hàm lượng CO 49
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng SO2 49
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện độ ồn 50
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS trong nước mặt 59
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS trong nước thải 59
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD trong nước mặt 59
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NH4+ trong nước mặt 60
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NH4+ trong nước thải 60
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 trong nước mặt 60
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD 5 trong nước thải 60
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Colifrom trong nước mặt 61
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Colifrom trong nước thải 61
Hình 3.16 Tỷ lệ đánh giá chất lượng nước mặt trong khu vực 65
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn 66
Trang 10MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hình thành, xây dựng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu chế xuất (KCN, KKT, KCX) là động lực quan trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH), thu hút đầu tư nói chung và đầu tư nước ngoài nói riêng Nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới đã gặt hái được những thành công trong phát triển kinh tế nhờ phát triển các KCN [7]
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương phát triển ngành công nghiệp khá sớm Trước khi thực hiện công cuộc đổi mới nước ta đã có một số điểm công nghiệp (CN) tập trung như khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên, Điểm công nghiệp tập trung ở Biên Hòa Vì vậy, tính đến thời điểm hiện tại, trên phạm
vi cả nước hiện có 461 KCN trong quy hoạch tổng thể phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 142,1 nghìn ha Trong đó khoảng 82,8 nghìn ha của các KCN đã được thành lập/cấp Giấy chứng nhận đầu tư và 59,4 nghìn ha của các KCN chưa được thành lập[15]
Nhờ các chính sách đổi mới thích hợp, các KCN ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng và từng bước khẳng định vị trí, vai trò của chúng trong sự nghiệp phát triển kinh tế quốc dân nói chung, phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương nói riêng.Trong xu thế chung đó, là một tỉnh Bắc Trung Bộ, Thanh Hóa có đủ điều kiện
để phát triển khu công nghiệp để thu hút đầu tư nói chung, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng, coi đó là nguồn lực tốt để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra[15] Tuy nhiên mặt trái của
sự phát triển của khu công nghiệp đó là tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực sản xuất và ra môi trường xung quanh Trong phạm vi quy hoạch Khu công nghiệp Bỉm Sơn hiện nay vẫn còn khoảng 1.964 hộ dân sinh sống thuộc các khu phố của phường Lam Sơn và phường Ba Đình, do đó hoạt động của khu công nghiệp đã có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường và sức khỏe của khu dân
cư xung quanh khu công nghiệp này, vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” nhằm đưa ra giải pháp cải thiện chất lượng môi trường
Trang 11sống của khu dân cư xung quanh.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá cứu hiện trạng môi trường khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa nhằm đưa ra giải pháp cải thiện chất lượng môi trường sống của khu dân cư xung quanh
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Các kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường của khu dân cư và một số giải pháp được đưa ra trong đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường của UBND thị xã Bỉm Sơn
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này
- Tạo cơ sở cho những định hướng nghiên cứu khoa học mới
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Việc nghiên cứu lý luận gắn với thực tiễn của đề tài nhằm hướng tới những giải pháp mang tính khả thi sẽ có ý nghĩa đáng kể cho định hướng, quy hoạch khu công nghiệp của các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý địa phương, các doanh nghiệp thấy được những ảnh hưởng của quá trình công nghiệp tới đời sống của người dân để đưa ra những giải pháp và hỗ trợ thích đáng để tháo dỡ khó khăn của người dân
- Qua đề tài, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức cũng như các bài học kinh nghiệm có liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm, vai trò của việc quy hoạch khu công nghiệpvà quy hoạch khu đô thị, khu dân cư để đản bảo chất lượng môi trường sống của người dân
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[13]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật” [13]
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó kịp thời với sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học[17]
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường[13]
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”[13]
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu,
Trang 13tái sử dụng, tái chế, sử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải [13]
- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp
nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm[13]
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính
kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường[13]
- Khu công nghiệp: Là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có danh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do chính phủ quyết định thành lập[15]
1.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Hóa chất số: 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị
Trang 14định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
1.2 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp trên thế giới
Vấn đề về ô nhiễm công nghiệp mà các nước khác nhau trên toàn thế giới phải gánh chịu là khác nhau
a Tại các nước Bắc Âu
Ở các nước phát triển, vào đầu thế kỷ XX, lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước tại cơ sở sản xuất là rất lớn Bên cạnh đó một lượng lớn các chất thải phát sinh từ nhà máy sản xuất ra môi trường xung quanh gây
ô nhiễm môi trường nặng nề Một ví dụ điển hình là khu công nghiệp ở miền Bắc nước Anh, nơi bụi phóng xạ của muội đã đặt một lớp phủ bóng tối trải lên toàn bộ cảnh quan khu vực
Giống như Anh khu vực Ruhr ở Đức, một lượng lớn không mong muốn bụi phóng xạ từ các ngành công nghiệp thép đã gây ô nhiễm không khí nặng nề cho khu vực Tại Hoa Kỳ và Nhật Bản, tình huống tương tự xảy ra
Những nỗ lực ở các nước OECD trong việc giảm thiểu ô nhiễm bắt đầu được thực hiện vào năm 1980 đến nay, và sự đền đáp cho cho những nỗ lực đó trở nên rõ ràng khi việc xả early- chất ô nhiễm được xác định đã được giảm đến một mức độ lớn kể từ đầu năm 1970 và nhiều vấn đề môi trường đã được giải quyết
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp thường đi kèm với sự gia tăng tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu thô Tuy nhiên, theo kinh nghiệm sản xuất công nghiệp ở nhiều quốc gia cho thấy tốc độ tăng trưởng công nghiệp có thể có lợi trong công tác bảo vệ môi trường và quản lý nghiên cứu và phát triển, do đó thúc đẩy công nghệ mới trong ngành công nghiệp để tiếp tục giảm thiểu rủi ro môi trường cần được phát huy Công nghiệp phát triển sẽ cung cấp các điều kiện tài chính cần thiết, các khoản
Trang 15đầu tư lớn cho công cuộc đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp cũng như đầu
tư các thiết bị xử lý môi trường tại nguồn phát thải Kết quả, tạo ra cho một sự phát triển công nghiệp bền vững tác động nhỏ tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên, và
tăng cường tái chế chất thải [12]
Tuy nhiên đến nay các vấn đề môi trường vẫn còn tồn tại ở nhiều nước OECD Ở nhiều địa phương, ô nhiễm công nghiệp nằng nề mới chỉ được thay thế bởi khu vực khác hoặc tăng diện tích phát tán ô nhiễm các khu vực cũng như nhà máy gây ô nhiễm vẫn còn tồn tại, các sự cố môi trường đôi khi vẫn xảy ra
b Tại các nước Đông Âu
Các ngành công nghiệp nặng chiếm ưu thế ở Đông Âu và thường tập trung vào một khu vực nhất định nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản Tuy nhiên cho đến nay những tác động môi trường của công nghiệp hóa ở các khu vực này rất ít quan tâm Kết quả là, các nước Đông Âu đang đối mặt rất nghiêm trọng vấn đề ô nhiễm công nghiệp Tuy nhiên sự thay đổi lớn trong cơ cấu xã hội trong thời gian qua đã dẫn đến trong những thay đổi trong cơ cấu công nghiệp Các ngành công nghiệp nặng và ô nhiễm môi trường tại các nước Đông Âu đã được giảm đáng kể trong thời gian qua [12]
c Tại các quốc gia đang phát triển
Tình hình ô nhiễm công nghiệp tại các quốc gia đang phát triển nghiêm trọng
và phức tạp hơn trong các quốc gia phát triển nguyên nhân là do quá trình công nghiệp hóa ở các nước này là ít nâng cao Các ngành công nghiệp điển hình ở các nước này bao gồm hoạt động sản xuất gang thép; hoạt động khai thác khoáng sản; các ngành công nghiệp dệt may, thuộc da và các ngành công nghiệp giấy và bột giấy Tuy nhiên để phát triển kinh tế các quốc gia đnag phát triển vẫn đưa ra nhiều chính sach Nhiều doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau đã coi thị trường của các nước đang phát triển là thị trường
Trong những năm 2000, một số nhà đầu tư không thể hoặc không sẵn sàng
để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn đã chuyển đến "vùng tự do công nghiệp" ở nhiều nước đang phát triển, mà làm cho tình hình ô nhiễm môi trường ở các nước này phức tạp hơn Nhiều nhà đầu tư ở các nước phát triển đã lựa chọn đầu
Trang 16tư phát triển doanh nghiệp tại các nước đang phát triển do chính sách ưu đãi của cơ quan quản lý nhà nước, do nguồn nguyên liệu cũng như lực lượng lao động rồi rào bên cạnh lợi ích mà các nhà đầu tư mà các doanh nghiệp đem lại cho kinh tế của các nước đang phát triển thì vấn đề môi trường lại càng nghiêm trọng hơn nguyên nhân
là do có nhiều doanh nghiệp tới đầu tư phát triển tuy nhiên công nghệ sản xuất lại chưa được đầu tư đồng bộ, chính sách ưu tiên thu hút đầu tư đã coi nhẹ vấn đề môi trường dẫn đến chất lượng môi trường ngày càng sụt giảm [12] [29]
1.2.2 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp ở Việt Nam
Để phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha đất nông nghiệp được thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc là nơi được thu hồi đất nhiều nhất, trong đó những địa phương đứng đầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), Đồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) Điều đó tác động tới đời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha đất thu hồi,
sẽ làm hơn 10 lao động nông dân mất việc Do thiếu trình độ, sau khi thu hồi đất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn định, 53% số hộ nông dân bị thu hồi đất có thu nhập sụt giảm so với trước đây nên đời sống gặp nhiều khó khăn[14]
a Môi trường ở các KCN Miền Nam
- Tại Đồng Nai: Nổi bật tình hình ô nhiễm khu công nghiệp tại Đồng Nai là
vi phạm về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Vedan gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường: Từ đầu năm 1994, công ty Vedan đã lắp đặt và vận hành hệ thống bơm, đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng và các chất dịch thải đặc vào sông Thị Vải với lưu lượng 4000m3/ngày[2]
Hậu quả của Vedan Việt Nam: Cả con sông Thị Vải đã ô nhiễm trầm trọng
và đặc biệt khúc sông có hệ thống nước thải của Vedan đổ ra đã biến thành con khúc sông “chết” Nước sông thì đen đặc còn mùi hôi thi bốc lên nồng nặc Ngoài
Trang 17việc bị viêm xoang, những người sống ven con sông này cũng bị điêu đứng bởi tình trạng cá tôm nuôi bị chết phơi bụng hàng loạt, vì vậy những dãy hồ nuôi cá dọc bờ sông thuộc địa bàn xã Long Thọ bị bỏ không từ nhiều năm nay Không những thế, tình hình sức khỏe của người dân sống gần sông cũng đang bị đe dọa Theo khảo sát, nồng độ oxi trong nước ở khu vực này là 0.5mg/lít trở xuống [2]
- Tại Cần Thơ: Theo sở TN-MT cần Thơ, hiện có 3 KCN đang hoạt động là Trà Nóc l, Trà Nóc 2 và Thốt Nốt chưa xây dựng hệ thống nước thải tập trung Các doanh nghiệp thuộc các KCN này đang bắc các ống cống thải trực tiếp nước thải ra sông Hậu
Theo thống kê sơ bộ, tại TP cần Thơ, nước ở sông Hậu đã bị ô nhiễm cấp độ
2, rạch Sang Trắng (Phước Thới, Ô Môn) ô nhiễm cấp độ 7, rạch Bò Ót (Thới Thuận, Thót Nốt) ô nhiễm cấp độ 4
- Tại Long An: Với các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện có trên địa bàn mỗi ngày dự tính thải ra môi trường khoảng 363 tấn rác công nghiệp và 151.000 m3 nước thải công nghiệp
- Tại TPHCM: Trên địa bàn hiện có 25 khu công nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611nhà máy trên diện tích 2298 ha đất Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu công nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 10.000 m3 nước thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1.130 tấn BOD5 (làm giảm nhu cầu ôxy sinh hoá), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu ôxy hoá học), 104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng [2]
b Môi trường ở các khu công nghiệp Miền Bắc
- Tại Hà Nội: Ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề bức xúc tác động tiêu cực đến đời sống và kìm hãm sự phát triển của Hà Nội Thành phố đang thực sự bị
“bủa vây” bởi đủ các loại ô nhiễm rác thải, khí thải và nước thải
Theo kết quả của sở Tài Nguyên Môi Trường và nhà đất, tại Hà Nội có hom
400 cơ sở công nghiệp thì có tới 200 cơ sở gây ô nhiễm không khí Hàng năm các
cơ sở này “đóng góp” thêm vào bầu không khí khoảng 80000 tấn khói bụi, 9000 tấn
Trang 18SO2; 19000 tấn khí NO2 Chất lượng không khí ở Hà Nội, đặc biệt là khu vực nội thành đã có biểu hiện suy thoái, nồng độ các chất độc hại, bụi trong không khí đã vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1-2 lần, nhiều nơi gấp 6-7 lần Tại các khu vực có nhiều công trường xây dựng như Hà Đông, Mỹ Đình, Từ Liêm, cầu Giấy, Hoàng Mai bụỉ cuốn mù mịt, làm người đi đường tức ngực, nhức mắt [22]
Nguồn nước ở thành phố (cả nước mặt và nước ngầm) cũng đang bị ô nhiễm nặng Hầu hết lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất đều xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý Đa số các khu công nghiệp chưa có trạm xử lý nước thải hoặc có nhung hoạt động không hỉệu quả 90% lượng nước thải công nghiệp, y tế ở thành phố không được xử lý Mới có 1/10 khu công nghiệp vừa và nhỏ, 8/48 bệnh viện, trung tâm y tế trên địa bàn thành phố (chưa kể đến số bệnh viện, trung tâm y tế do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn thành phố) có trạm xử lỷ nước thải tập trung
- Tại Phú Thọ: Hiện nay, nhiều doanh nghiệp của tỉnh Phú Thọ bị phát hiện gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt mới đây là trường hợp của là công Công ty Miwon, gây bất bình trong dư luận
Ngoài ra các cơ sở công nghiệp như: Công ty giấy Bãi Bằng, Công ty dệt Vĩnh Phú, Công ty rượu bia Vieger Phú Thọ, Công ty giấy Lửa Việt, Công ty Pangrim Neotex cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải, khí thải, chất thải rắn có chứa hoá chất độc hại
Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc suy thoái môi trường ở Phú Thọ chính là vấn đề chất thải sản xuất công nghiệp Thực tế cho thấy, tại nhiều cơ sở công nghiệp hiện nay, các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu Việc đổi mới dây chuyền sản xuất còn nhiều hạn chế dẫn tới việc chất thải ra môi trường chưa đạt tiêu chuẩn cho phép Do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, nước sông Hồng bị ô nhiễm nặng cục bộ tại các khu công nghiệp và đô thị, nước sông Lô đã có biểu hiện ô nhiễm càn phải có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời; một số nơi đã và đang trở thành “điểm nóng” do ô nhiễm môi trường như xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao và mới đây nhất là những vi phạm của công ty Miwon
- Tại Kính Môn Hải Dương: Khói bụi xi măng đã làm cho nhiều người chết,trẻ em bị suy nhược cơ thể với tỉ lệ cao,gần 1300 người dân khắc khoải chìm
Trang 19ngập trong khói bụi của 4 nhà máy xí măng lò đứng đang ngày đêm toả khí độc Không chỉ khói bụi, nước thải của các nhà máy xi măng cộng với bụi chảy ra ruộng gây chai cứng mặt ruộng, không thể canh tác gì được Ông Nguyễn Tá Dước, Giám đốc Sở Tài nguyên - môi trường huyện Kinh Môn cũng khẳng định, mức độ ô nhiễm về bụi, khí thải S02 và tiếng ồn đều vượt quá mức cho phép [21]
- Tại Hải Phòng: Ô nhiễm bụi tại các khu công nghiệp đang ở mức độ trầm trọng Ở một số khu dân cư gần các KCN nồng độ khí sulfíure vượt chỉ số tiêu chuẩn cho phép nhiều lần cụ thể khu dân cư thôn An Thọ gần nhà máy xi măng Hải Phòng nồng độ khí sulfure trung bình ngày là 0,407 mg/m3 gấp 1,4 làn tiêu chuẩn cho phép[21]
- Tại Quảng Ninh : Nổi bật về ô nhiễm môi trường là của ngành than, ở các bến cảng tiếp nhận than phân tán, nhỏ lẻ, hạ tàng yếu kém và đa số không có công trình bảo vệ môi trường Nhiều bến - bãi đã có quyết định của tỉnh Quảng Ninh ngừng hoạt động nhưng không chấp hành, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng như tuyến đường 337 (Hạ Long) hoặc Mông Dương (Cẩm Phả) Đánh giá của Sở TNMT cho thấy: Nồng độ bụi ở khu vực Mông Dương (Cẩm Phả); Hà Trung, Hồng Hải (TP.Hạ Long); Khe Ngát (Uông Bí) - đều vượt tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều làn Kiểm ứa nước thải tại Cty than Hà Lầm có hàm lượng BOD (nhu cầu ôxy sinh hoá), COD (nhu cầu ôxy hoá học)[21]
TSS (hàm lượng cặn lửng lơ) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3,9- 5,7 lần; hàm lượng TTS trong nước thải của Cty than Dương Huy (Cẩm Phả) vượt đến 16 lần Chưa kể nhiều DN không hề có hệ thống xử lý nước thải
c Môi trường xung quanh các khu công nghiệp Miền Trung:
Theo thống kê chưa đầy đủ, khu vực kinh tế động lực của miền Trung (từ Thừa Thiên - Huế đến Bình Định) đã có khoảng 20 khu công nghiệp (KCN) được xây dựng và thu hút gần 500 dự án Đây là một tín hiệu đáng mừng cho miền Trung chậm phát triển Thế nhưng cùng với việc phát triển nhanh các KCN thì môi trường nơi đây cũng đang trong tình trạng báo động bởi nạn ô nhiễm nặng nề do chất thải
từ các nhà máy
- Đà Nẵng: Từ ngày KCN Hòa Khánh hình thành, toàn bộ đất trên cánh đồng
Trang 20Gia Tròn, đồng Phở, đồng Cửa nằm sát hồ Bàu Tràm bị nước thải của Nhà máy sản xuất giấy Wei Sen Xin làm ô nhiễm Nước thải chảy tràn lâu ngày thấm sâu vào Nu đất khiến đất chuyển sang màu đen đục, mùi hôi thối gây bệnh lở loét, ghẻ quánh đặc trong không khí
Không những thế, tại khu vực Nam Ô (thuộc KCN Liên Chiểu) bụi xi măng của nhà máy xỉ măng Hải Vân làm cho không khí đặc quánh vì nồng độ bụi tăng cao Không chỉ có Nhà máy ximãng Hải Vân thải bụi, Nhà máy Thép Đà Nằng ở gần đó cũng mặc nhiên xả mạt sắt thép ra ngoài khiến không khí ở đây càng đặc quánh lại[22]
- Quảng Nam: KCN Điện Nam - Điện Ngọc được xem là KCN lón nhất và là niềm tự hào về phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam Và KCN này cũng đang nổi lên như một điểm nóng về ô nhiễm môi trường ở miền Trung Bởi vì, cũng như nhiều KCN khác ở miền Trung, KCN này vẫn chưa xây dụng hệ thống xử lý chất thải
Sau hơn sáu năm hoạt động, các nhà máy tại KCN Điện Nam - Điện Ngọc chẳng được cơ quan chức năng nào giám sát chất thải được xử lý như thế nào Và toàn bộ chất thải, kể cả rắn, khí, lỏng đều tự do thải ra ngoài môi trường Con mương dẫn nước thải của KCN chảy tự do ra sông Ngân Hà, làm dòng sông trong xanh từ bao đờỉ nay trở nên đen kịt Cá tôm chết tiệt Trạm bơm Tứ Câu gần như ngừng hoạt động vì nguồn nước bị ô nhiễm không thể tưới tiêu cho gần 200ha mộng của Điện Ngọc 1, Điện Ngọc 2
- Tại Quảng Ngãi : KCN Quảng Phú được chính thức hoạt động từ đầu năm
2000 và đến nay đã thu hút trên 24 dự án sản xuất lâm sản, thủy sản, phân bón, bao
bì, giấy Đây là KCN lán nhất của Quảng Ngãi, thế nhưng từ khi đi vào hoạt động đến nay KCN này chưa có hệ thống xử lý nước thải chung, nên các nhà máy đã xả chất thải ra kênh Đầu Lăng Trước đây người dân dùng nước kênh để sinh hoạt sản xuất, nhưng bây giờ nguồn nước trở nên đen ngòm và hôi thối Ngoài kênh Bầu Lăng thì sông Trà Khúc cũng chung số phận, bởi một số nhà máy của Công ty Đường Quảng Ngãi đã đưa chất thải trực tiếp ra sông Nhiều lần cá trên sông Trà Khúc bị chết nổi trắng dòng do ô nhiễm Kết quả quan trắc môỉ trường của Sở Tài
Trang 21nguyên - môi trường Quảng Ngãi mới đây cho thấy nước thải KCN Quảng Phú vượt tiêu chuẩn cho phép (về các chỉ tiêu COD, BOD, dầu, ss, CN), trong đó đáng chú ý
là chỉ tiêu CN - chất có mức độc hại cao gây nguy hiểm đến đời sống của thủy sinh vật cũng như con người[22]
1.2.3 Hiện trạng môi trường của các khu công nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa
Theo Báo cáo số 186/BC – STNMT ngày 27/11/2015 của Sở TN&MT Thanh Hóa thì toàn tỉnh có KKT Nghi Sơn và 8 KCN nằm trong quy hoạch đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đồng ý bổ sung bao gồm: KCN
Lễ Môn, KCN Đình Hương – Tây Bắc Ga, KCN Bỉm Sơn, KCN Lam Sơn – Sao Vàng, KCN Hoàng Long, KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc và KCN Bãi Trành
Cùng với chất thải, sự ô nhiễm không khí tại các cụm công nghiệp, làng nghề
từ việc sử dụng than làm nhiên liệu, sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải, thực phẩm thừa, thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở chế biến thủy sản, lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ, chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan từ các làng nghề thủ công mỹ nghệ… cũng gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Đặc biệt, tập trung tại các KCN cũ, do các KCN này đang sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO2, SO2 và tiếng ồn Trong khi đó tại các KCN mới, do được đầu tư công nghệ hiện đại, hệ thống xử lý khí thải đồng bộ trước khi xả thải ra môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại các KCN này đã được cải thiện một cách rõ rệt Tuy nhiên, hiện nay chỉ có KCN Lễ Môn có hệ thống xử lý nước thải tập trung, KCN Tây Bắc Ga đã xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải nhưng không vận hành KKT Nghi Sơn và các KCN khác đều trong giai đoạn đầu tư kết cấu hạ tầng Các cơ sở, doanh nghiệp đang hoạt động trong KKT và các KCN đã có
hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tuy nhiên chất lượng nước thải ra môi trường tại nhiều cơ sở còn một số chỉ tiêu như: TSS, COD, BOD, Colifrom vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 – 5 lần [17],[18]
a Hiện trạng chất lượng môi trường tại KKT Nghi Sơn
- Chất lượng không khí: Theo số liệu quan trắc năm 2011 của Sở Tài nguyên
Trang 22và Môi trường, cho thấy: Chất lượng không khí tại các khu dân cư gần KKT chủ yếu bị ô nhiễm bởi bụi và tiếng ồn: Có 9/12 vị trí quan trắc có nồng độ bụi cao hơn Quy chuẩn Việt Nam (QCVN); đặc biệt trong mùa khô; Có 6/12 vị trí quan trắc có
độ ồn cao hơn QCVN từ 5 đến 10 dBA
- Chất lượng môi trường nước: Theo kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm tại KKT Nghi Sơn đợt I năm 2012, cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong GHCP, riêng chỉ tiêu Mn vượt QCCP 1,26 lần Chất lượng nước biển ven bờ khu vực KKT Nghi Sơn, hàm lượng COD trong nước vượt QCVN từ 1,7 đến 6,25 lần (tuỳ theo mỗi đợt quan trắc) Tổng lượng nước thải phát sinh do hoạt động của các
cơ sở trong KKT khoảng 3500 m3/ngày, trong đó nước thải sinh hoạt là 2000 m3/ngày và nước thải công nghiệp là 1500 m3/ngày Hiện tại, KKT Nghi Sơn chưa
có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các cơ sở sản xuất tự đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ, sau đó thải ra cống thoát nước chung của khu vực Nguồn tiếp nhận nước thải là Sông Tuần Cung và Sông Lạch Bạng [1]
- Chất lượng môi trường đất: Kết quả quan trắc môi trường đất có nguy cơ suy thoái tại KKT năm 2012, cho thấy hàm lượng Photpho dễ tiêu và Kali dễ tiêu có giá trị thấp so với tiêu chí của tổ chức FAO-UNESCO Đối với tất cả các chỉ tiêu phân tích so với QCVN 03:2008/BTNMT và 15:2008/BTNMT, chưa có dấu hiệu vượt GHCP trong các năm trở lại đây [1]
- Chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 221,5 m3/ngày, trong đó CTR công nghiệp là 100 m3/ngày, CTR sinh hoạt là 120 m3/ngày, CTR nguy hại là 1,5 m3/ngày Hiện tại, KKT chưa có khu vực tập kết rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và chưa có đơn vị phụ trách công tác thu gom rác thải Các sơ sở sản xuất, kinh doanh hầu hết phải tự xử lý bằng nhiều hình thức khác nhau hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR công nghiệp đạt 60%, CTR sinh hoạt đạt 50% [1]
b Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Lễ Môn:
KCN Lễ Môn được thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại Quyết định số 186/1998/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm
1998 của Thủ tướng Chính phủ trong đó giao cho Công ty Xây dựng Nông nghiệp
Trang 23và Phát triển nông thôn Thanh Hóa làm Chủ đầu tư, có tổng diện tích quy hoạch là 62,61 ha và được chuyển giao cho Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng các KCN Thanh Hóa nay là Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa
- Nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN với lưu lượng khoảng 400 m3/ngày đêm, được các cơ sở thu gom, xử lý sơ bộ và dẫn vào hệ thống thu gom, xử lý tập trung của KCN và xả vào hệ thống thoát nước chung của KCN, nguồn tiếp nhận là sông Thống Nhất Hiện KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất xử lý 2.200 m3/ngày đêm, áp dụng công nghệ sinh học sử dụng men sinh học, công nghệ thông khí kéo dài Hiện có 09 Doanh nghiệp
đã ký hợp đồng đấu nối nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong số đó có
07 doanh nghiệp đã đấu nối, còn lại 19 doanh nghiệp chưa đấu nối [1]
- Khí thải: Chủ yếu phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN
c Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Tây Bắc Ga:
KCN Tây Bắc Ga giai đoạn 1 được thành lập theo Quyết định số
3192/QĐ-CT ngày 06 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết KCN Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa và được điều chỉnh bổ sung tại Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007, tổng diện tích quy hoạch giai đoạn 1 là 84,3 ha; đã lấp đầy 100%, trong đó: đất xây dựng nhà máy 43,84 ha, đất công trình dịch vụ 4,5 ha, đất giao thông 22,71 ha, các loại đất khác 13,25 ha Ngày 14/5/2010, UBND tỉnh Thanh Hoá đã có Quyết định số 1600/QĐ-
UB phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Tây Bắc Ga giai đoạn 2 [1]
- Nước thải phát sinh từ các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh trong KCN
khoảng 288m3/ngày đêm, được các cơ sở tự thu gom, xử lý và thải vào hệ thống thoát nước chung của KCN, nguồn tiếp nhận là kênh Vét Hiện tại, công trình hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN về cơ bản đã hoàn thành với công suất xử lý
Trang 243.000 m3/ngày đêm, các cơ sở đang tiến hành đầu nối về hệ thống xử lý [1]
- Khí thải: Chủ yếu phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN
và do các cơ sở tự xử lý
- Chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN do các
cơ sở tự thu gom và ký hợp đồng với Công ty môi trường đô thị đem đi xử lý Hiện KCN chưa có khu vực tập kết rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và chưa có đơn vị phụ trách công tác thu gom rác thải [1]
d Hiện trạng môi trường Khu công nghiệp Lam Sơn:
KCN Lam Sơn có tổng diện tích 1.000 ha, hiện tại có Nhà máy đường Lam Sơn, công suất 6.000 tấn mía/ngày; Nhà máy giấy Mục Sơn, công suất 10 nghìn tấn/năm; Nhà máy sản xuất phân bón vi sinh, công suất 80.000 tấn/năm; Nhà máy Cồn Lam Sơn, công suất 25 triệu lít/năm và nhiều xí nghiệp khác đang hoạt động Hiện tại chưa có hạ tầng kỹ thuật của KCN, Trưởng Ban quản lý KKT Nghi Sơn đang tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng [1]
e Diễn biến chất lượng môi trường tại các KCN
- Chất lượng môi trường không khí
+ KCN Tây Bắc Ga: Theo kết quả báo cáo quan trắc môi trường hằng năm
tại KCN Tây Bắc Ga, các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn đều trong mức giới hạn cho phép theo QCVN 05:2008/BTNMT; 06:2008/BTNMT và 26:2010/BTNMT Môi trường không khí xung quanh chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm do hoạt động của KCN [1]
+ KCN Lễ Môn: Kết quả quan trắc môi trường không khí khu dân cư cạnh
KCN Lễ Môn trong 2 đợt quan trắc đầu năm 2012 cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN, riêng chỉ tiêu bụi lơ lửng vượt QCCP từ 1,016 - 1,15 lần; độ ồn vào khoảng thời gian 6 giờ đến 21 giờ vượt GHCP từ 1,2 - 2,6 dBA[1]
+ KCN Bỉm Sơn: Kết quả quan trắc môi trường không khí KCN Bỉm Sơn từ
năm 2005 đến 2010 cho thấy: chỉ tiêu bụi vượt QCCP từ 1,6 đến 2,6 lần; độ ồn (từ
22 - 24h) vượt QCCP từ 1,12 đến 1,3 lần Đến năm 2012, kết quả quan trắc cho thấy: các chỉ tiêu phân tích không khí và tiếng ồn đều nằm trong GHCP, đối với chỉ
Trang 25tiêu bụi chỉ vượt QCCP xuống còn 1,06 lần[1]
+ KCN Lam Sơn: Kết quả quan trắc môi trường không khí KCN Lam Sơn từ
năm 2005 đến 2010 cho thấy: chỉ tiêu bụi vượt QCCP từ 1,4 đến 3,2 lần; SO2 vượt QCCP 1,03 lần; độ ồn (từ 22 - 24h) vượt QCCP từ 4 - 6 dBA Đến năm 2012, kết quả quan trắc cho thấy: các chỉ tiêu phân tích không khí và tiếng ồn đều nằm trong GHCP, riêng đối với chỉ tiêu NH3 vượt QCCP 1,01 lần [1]
- Chất lượng môi trường nước
+ KCN Tây Bắc Ga: Theo kết quả quan trắc đợt I, năm 2012, chất lượng
nước ngầm tại KCN Tây Bắc Ga cho thấy: chỉ tiêu COD vượt QCCP 2 lần; Coliform vượt QCCP 11 lần; Mn vượt QCCP 2,06 lần [2]
+ KCN Lễ Môn: Kết quả quan trắc đợt I, năm 2012 cho thấy một số chỉ tiêu
vượt GHCP theo QCVN như sau: chỉ tiêu COD vượt QCCP 1,6 lần; Cl- vượt QCCP 5,228 lần; độ cứng vượt QCCP 2,44 lần; chất rắn tổng số vượt QCCP 1,46 lần[1]
+ KCN Bỉm Sơn: Kết quả quan trắc đợt I, năm 2012 cho thấy: chỉ tiêu
Coliform vượt QCCP 26,3 lần Các chỉ tiêu khác đều nằm trong GHCP[1]
+ KCN Lam Sơn: Kết quả quan trắc đợt I, năm 2012 cho thấy: chỉ tiêu COD
vượt QCCP 2 lần; Coliform vượt QCCP 43,3 lần Các chỉ tiêu khác đều nằm trong GHCP [1]
1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trên thế giới và Việt Nam đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển bền vững các KCN, sự ảnh hưởng của quá trình phát triển các khu công nghiệp đến môi trường khu dân cư xung quanh, điển hình như các công trình:
Công trình nghiên cứu Implementing industrial ecology Plaining for industrial in the USA của D.Gibbs và P.Deutz Nxb Elsevier cho rằng, mặc dù quan điểm PTBV nhận được sự đồng thuận rộng rãi trong nhiều diễn đàn quốc tế nhưng trên thực tế, việc đạt mục tiêu “win-win-win” (cùng chiến thắng) về các mặt phát triển kinh tế, môi trường và xã hội vẫn còn là một vấn đề nan giải [4] Những quan điểm ủng hộ phát triển CN sinh thái cho rằng việc dịch chuyển trong chuỗi sản xuất
eco-CN từ một đường thẳng đến hệ thống khép kín là điều kiện để giúp đạt mục tiêu PTBV Trong những năm gần đây, các tiếp cận từ khái niệm công nghiệp sinh thái
Trang 26được sử dụng chủ yếu để đầu tư phát triển các KCN, để thu hút đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trong KCN, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo việc làm và cải thiện điều kiện lao động Tác giả công trình nhấn mạnh vào các vấn
đề nan giải nảy sinh trong giai đoạn phát triển KCN theo hướng bền vững ở Mỹ đặc biệt chất lượng môi trường của khu dân cư xung quanh
Ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về khía cạnh của đề tài Ví dụ như công trình của Vũ Ngọc Thu [21], công trình này tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường KCN và đề xuất giải pháp để tăng cường quản lý môi trường trong KCN gắn với định hướng phát triển các KCN, thu hút đầu tư đi đôi với bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp
Một số nghiên cứu khác đã phân tích sự tác động của thể chế đến phát triển
và PTBV các KCN trên phạm vi cả nước, sự tác động của quá trình phát triển khu công nghiệp đến môi trường khu dân cư xung quanh Điển hình là các công trình của Việt Đức, của Phan Tuấn Giang [5],[7] đã chứng minh sự phát triển các KCN Việt Nam chưa bền vững trên các mặt hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa bảo đảm các tiêu chí bền vững về môi trường và xã hội, chưa có tính dài hạn, nhân lực sử dụng có trình độ thấp và đề xuất một số giải pháp kiểm soát để các KCN đáp ứng tiêu chí bền vững về môi trường và xã hội, khuyến khích thu hút vào các KCN các
dự án công nghệ cao, sạch thân thiện môi trường
Một số công trình nghiên cứu khác đề cập tới một vài khía cạnh về PTBV trong các KCN ở một số địa phương như: công trình của Trần Trung Thành và Trần Văn Thanh [17],[18] đã phân tích, đánh giá sự phát triển của KCN Bỉm Sơn và giải phát đảm bảo sự phát triển bền vững của khu công nghiệp Bỉm Sơn
Báo cáo Quan trắc hiện trạng môi trường thị xã Bỉm Sơn (khu vực phường
Ba Đình, Lam Sơn) thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa [27]
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường của khu dân cư xung quanh KCN Bỉm Sơn
- Người dân sinh sống xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian
- Khu phố 7,8,9,10,11 thuộc phường Ba Đình, TX.Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Khu phố 6,9 thuộc phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Đề tài chỉ giới hạn trong nghiên cứu hiện trạng chất lượng môi trường nước
và môi trường không khí của khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị
xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khu dân cư xung quanh Khu công nghiệp Bỉm Sơn, bao gồm 02 phường Ba Đình và Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2015 đến tháng 08/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2 Tình hình hoạt động và thực trạng môi trường của KCN Bỉm Sơn
3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu dân cư xung quanh Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường của khu dân cư xung quanh khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên
Trang 28cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khu công nghiệp Bỉm Sơn các số liệu này thu thập từ phòng Thống
kê huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện và các phòng, ban có liên quan Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ dân thuộc phường Ba Đình
và phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng chất lượng môi trường sống của người dân
để làm căn cứ đánh giá sự ảnh hưởng của khu công nghiệp Bỉm Sơn đến đời sống của khu dân cư xung quanh, cụ thể như sau:
- Thời gian điều tra: từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 8 năm 2016
- Đối tượng điều tra: Các hộ dân sống tại khu dân cư thuộc khu vực nghiên cứu tại phường Lam Sơn và Ba Đình
- Số lượng: 130 phiếu đối với phường Ba Đình, 70 phiếu đối với phường Lam Sơn Lấy mẫu theo cụm dân cư (tổ dân phố) gần với các Nhà máy, cơ sở sản xuất và tuyến đường vận chuyển hơn
- Hình thức phỏng vấn:
+ Phỏng vấn trực tiếp
+ Thông qua phiếu điều tra
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Số lượng mẫu phân tích môi trường không khí là 12 mẫu tại khu vực thường xuyên phát tán bụi, khí thải trên 02 phường, môi trường nước mặt: 04 mẫu của suối Ruồi chảy qua khu vực nghiên cứu và nước thải 03 vị trí.Cụ thể như sau:
Trang 29Bảng 2.1: Vị trí thực hiện lấu mẫu
Tên
Thông số quan trắc
Quy chuẩn
so sánh
Y = 592182
Nút giao thông đường Trần Hưng
Đạo và đường Phan Chu Trinh
Bụi lơ lửng, tiếng ồn, SO2, NOx,
CO
3733/2002/ QĐ-BYT
- QCVN 05:2013/ BTNMT -QCVN 26:2010/
SN 68, đường Phan Chu Trinh,
phường Lam Sơn
Y=591415
Khu vực cách cổng Nhà máy xi măng Bỉm Sơn 250m theo hướng Tây Nam
Y=591115
Khu vực chảy qua mỏ khai thác sét
pH, TSS, COD, BOD5, NO3-, NH4+, PO43-,Cu,
Fe Colifrom
QCVN MT:2015/
Colifrom
QCVN 14:2008/
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu nước mặt theo các tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu
Trang 30Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu và xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thực hiện theo hướng dẫn tại các tiêu chuẩn ban hành kèm theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Phương pháp lấy mẫu môi trường không khí:
+ Máy đo tiếng ồn tích phân: Intergating Sound Level Meter CR-831;
+ Máy đo khí độc đa năng: Toxic Gas Monitor - MX21;
+ NOx Riken Personal Monitor SC-90;
+ Thiết bị phân tích bụi bằng hồng ngoại: MicroDust-Pro-Anh
- Thời điểm lấy mẫu: Mẫu được lấy vào ngày 10/4/2016: trời nắng, gió nhẹ, buổi sáng từ 9-11h
- Mẫu được gửi về Phòng phân tích- Đoàn Mỏ địa chất Thanh Hóa để phân tích
2.4.4 Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Sử dụng mô hình Sutton để đánh giá mức
độ lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí gần khu vực Nhà máy xi măng Bỉm Sơn thông qua kết quả số liệu phân tích chất lượng môi trường của Báo cáo hiện trạng môi trường Bỉm Sơn năm 2015 Cụ thể, đề tài sử kết quả phân tích của 3 vị trí:
- K1: Cách nhà máy xi măng Bỉm Sơn 50m theo hướng Nam
- K2: Khu vực đối diện cổng phụ nhà máy xi măng Bỉm Sơn
- K3: Khu vực cách cổng phụ Nhà máyxi măng Bỉm Sơn 50m theo hướng Tây Nam
Sau đó, sử dụng công thức trong mô hình cải biên Sutton để đánh giá mức độ lan truyền bụi trong môi trường không khí theo các khoảng cách
Trang 312.4.5 Phương pháp so sánh
Từ các kết quả tiến hành phân tích mẫu môi trường tiến hành đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành như:
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
2.4.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu trên phiếu điều tra được tổng hợp lại sau đó được tính toán và xử lý thống kê trên Microsoft Excel
- Các số liệu điều tra được xử lý và nhập số liệu trên phần mềm EPIDATA ENTRY 3.1 sau đó việc xử lý và phân tích số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 16.0 theo phương pháp thống kê Kết quả nghiên cứu dự kiến được biểu thị
bằng tỷ lệ phần trăm (%)
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Bỉm Sơn được xác định là trung tâm kinh tế động lực có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội khu vực phía Bắc tỉnh Thanh Hóa Thị xã Bỉm Sơn nằm ở khu vực phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa, nằm ở toạ độ 20°18’ -20°20’ vĩ
độ Bắc và 105°55’-106°05’ kinh độ Đông cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía Nam, cách thành phố Thanh Hóa 34 km về phía Bắc, nằm trên mạng lưới giao thông vận tải thuận lợi với tuyến đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A chạy qua, tạo nên mối giao thương rộng lớn với các tỉnh trong vùng và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước Ranh giới của như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Đông giáp huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình và huyện Hà Trung, Thanh Hóa (xã Hà Vinh);
- Phía Nam giáp huyện Hà Trung, Thanh Hóa (các xã Hà Thanh, Hà Vân, Hà Dương);
- Phía Tây giáp huyện Hà Trung, Thanh Hóa (các xã Hà Bắc, Hà Long) Thị xã Bỉm Sơn gồm 6 phường: Phường Ba Đình, Bắc Sơn, Đông Sơn, Lam Sơn, Ngọc Trạo, Phú Sơn và 2 xã: Hà Lan, Quang Trung Khu Công Nghiệp Bỉm Sơn thuộc thị xã Bỉm Sơn có diện tích 566 ha, bao gồm 2 khu (khu A, khu B) trong đó:
- Khu A: có diện tích 308 ha do Công ty cổ phần kiến trúc Phục Hưng và Công ty cổ phần đầu tư phát triển BIV Thanh Hóa làm chủ đầu tư hạ tầng
- Khu B: có diện tích 258 ha do Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD 4 làm chủ đầu tư hạ tầng
Trước yêu cầu, xu thế phát triển mới của thị xã Bỉm Sơn, UBND tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn đến năm 2030 tại Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 Trong đó định hướng phát triển Khu công nghiệp tập trung cua thị xã Bỉm Sơn nằm tại khu vực phía Bắc thị xã, tuy nhiên trong phạm vi quy hoạch vẫn còn khoảng 1964 hộ dân sinh sống thuộc các khu phố 7,8,9,10,11 phường Ba Đình và khu phố 6,9 phường Lam Sơn
Trang 33Hình 3.1 Vị trí khu vực thực hiện đề tài
Khu vực đề tài nghiên cứu
Trang 343.1.1.2 Điều kiện địa hình
Bỉm Sơn có hai vùng rõ rệt Vùng có địa hình đồi núi kéo dài từ Tây Bắc đến Bắc Đông Bắc với diện tích tự nhiên 6688,59 ha, bao gồm các phường Bắc Sơn, Lam Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình, Đông Sơn, xã Hà Lan và xã Quang Trung
Trong vùng có thung lũng khá bằng phẳng và đồi thấp, núi đá liên tiếp nhau, chất lượng đất đai khá tốt, phần lớn là đất xám feralit (trên nền đá vôi, đá biến chất),
có tầng đất khá dày
Tiềm năng đất đai của vùng về sản xuất nông lâm nghiệp thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày và trồng rừng, phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc, có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, là vùng quy hoạch phát triển khu công nghiệp tập trung của tỉnh
Vùng có địa hình bằng phẳng diện tích 1581,98 ha hiện tại sản suất nông nghiệp 1032,23 ha chiếm 62,27% diện tích vùng đồng bằng, 78,60% diện tích đất nông nghiệp toàn thị xã Đây là vùng đất có tiềm năng để phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhưng cũng là vùng đất dự trữ để phát triển đô thị vì địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng [25]
3.1.1.3 Đặc điểm điều kiện thủy văn:
- Sông ngòi:
Theo báo cáo tổng hợp dự án điều tra quy hoạch khai thác nguồn nước sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển Thanh Hóa đến năm 2010 định hướng đến 2020 cho thấy, điều kiện thủy văn trong khu vực nghiên cứu có đặc điểm nổi bật sau:
- Sông Tam Điệp: Đây hiện là con sông thoát nước chính của thị xã Bỉm Sơn Sông bắt nguồn từ Ninh Bình chảy qua địa phận thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung, chiều dài chảy qua thị xã Bỉm Sơn khoảng 12km Mực nước cao nhất vào mùa khô đạt Hmax= 1,619m, lưu lượng mùa lũ Qmax= 178m3/s; mực nước: Hmax= 4,35m, lưu lượng mùa cạn Qmin= 0,8m3/s [25]
- Sông Tống: Nằm trên ranh giới của thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung Sông bắt nguồn ở vùng núi Thạch Thành, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam đổ
Trang 35ra vịnh Bắc Bộ ở vùng Nga Sơn, đoạn chảy qua thị rất ngắn, lưu lượng mùa lũ:
Qmax= 30m3/s; Hmax= 4,5m Lưu lượng mùa cạn: Qmin= 10m3/s; Hmin= 1m
- Hồ Cánh Chim: Diện tích lưu vực hồ chứa khoảng 3,5km2, diện tích phục
vụ tưới tiêu cho khoảng 140ha đất nông nghiệp [25]
- Nước trong tầng Tầng trầm tích hệ tầng Nậm Thẳm có áp lực yếu ở vùng Đồng Giao, cos cao tuyệt đối mực nước 30-32m Các giếng khoan trong vùng trầm tích Nậm Thẳm có lưu lượng khoảng 0,01-0,02l/s[25]
- Tầng giàu nước nhất là tầng nước khe nứt T2đg, phân bố rộng khắp trên diện tích thị xã Bỉm Sơn Độ sâu tối đa của đa tầng chứa nước này là 80m, nước có
độ tổng khoáng hóa thấp và ít biển đổi, có tính bazo yếu (pH=7,6-7,7) Đây là tầng nước có giá trị nhất phục vụ cung cấp nước cho cả ăn uống và công nghiệp[25]
Nhìn chung, mực nước ngầm ổn định tương đối sâu về mùa mưa, về mùa khô mực nước mặt cũng như nước ngầm thay đổi khá lớn
- Khoáng sản
Khoáng sản chủ yếu trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn là đá vôi và đất sét Theo báo cáo hiện trạng sản xuất công nghiệp tài nguyên khoáng sản của Sở công nghiệp Thanh Hóa ngày 15/02/2014 Bỉm Sơn có hai loại khoáng sản chính là:
+ Đá vôi mỏ Yên Viên 3.000 triệu tấn diện tích phân bố 1000ha
+ Đá phiến sét mỏ Cổ Đam 60 triệu tấn diện tích phân bố 200ha; Sét xi măng (Mỏ Tam Điệp) trữ lượng 240 triệu tấn, diện tích phân bố 200ha; Đất san lấp (Thung Cớn) trữ lượng 3,5 triệu tấn diện tích phân bố 100ha; 2 mỏ sét để gạch ngói tại xã Hà Lan trữ lượng 19 triệu tấn, diện tích 30ha [25]
Trang 363.1.1.4 Điều kiện về khí tượng
Khu vực triển khai nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ
- Mùa đông ở đây đã bớt lạnh hơn so với Bắc Bộ Trung bình, nhiệt độ ở Bắc Trung Bộ cao hơn Bắc Bộ trên dưới 10C (Chẳng hạn, nhiệt độ trung bình tháng
I ở Thanh Hoá là 17.30C so với ở Hà Nội là 16.60C) Tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng nhiệt độ xuống rất thấp (xấp xỉ 50C), trong những đợt gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh [25]
- Mùa Đông ở Bắc Trung Bộ đồng thời cũng rất ẩm ướt, liên quan tới sự tăng hàm lượng ẩm trong luồng gió mùa Đông Bắc thổi qua biển tới và với tình trạng fron cực đới bị chặn lại ở sườn đông dãy sông Mã và Trường Sơn mà suốt mùa Đông ở vùng này đã duy trì một chế độ ẩm ướt thường xuyên, khác hẳn với các vùng phía Bắc có một thời kỳ tương đối khô đầu mùa Đông Độ ẩm trung bình trong suốt các tháng mùa đông đều ở mức trên 85% [25]
- Đặc điểm quan trọng nhất của vùng Bắc Trung Bộ là sự xuất hiện một thời
kỳ gió Tây khô nóng vào đầu mùa hạ, liên quan tới hiệu ứng fơn của Trường Sơn đối với luồng gió mùa Tây Nam Sự phát triển mạnh mẽ của thời tiết gió Tây đã làm sai lệch đáng kể diễn biến mùa mưa ẩm ở Bắc Trung Bộ so với tình hình chung của miền Các tháng đầu mùa hạ lại là một thời kỳ khô và mức độ khô ngày càng trầm trọng trong quá trình phát triển của gió mùa mùa hạ Tháng VII trở thành tháng nóng nhất và có độ ẩm thấp nhất trong năm tháng VI và tháng VII với lượng mưa thường ít hơn 100mm/tháng tạo ra một cực tiểu phụ trong biến trình mưa năm Lượng mưa chỉ bắt đầu tăng dần từ tháng VIII, nhanh chóng đạt đến cực đại vào tháng IX, rồi giảm chút ít qua tháng X và mùa mưa còn kéo dài đến hết tháng XI
Sau đây là điều kiện khí tượng cụ thể với các yếu tố về khí tượng được lấy nguồn từ Trạm khí tượng thủy văn huyện Tĩnh Gia với một số đặc điểm chính sau:
a Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình của khu vực triển khai Dự án là 24,50C Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
Trang 37- Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 12, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình tháng từ 24,70C (tháng 4) đến 32,90C (tháng 6) Mùa này thường nóng bức, nhiệt độ có thể lên tới 400C
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 14,20C (tháng 1) đến 23,90C (tháng 12)
- Nhiệt độ là một trong những tác nhân vật lý gây ô nhiễm nhiệt Sự thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm
Bảng 3.1 Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm Đặc trưng 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Ttb năm 23,7 24,5 24,9 25,2 23,3 24,8 26,3 26,8
Ttb tháng cao nhất 29,6 30,6 31,5 29,7 33,7 34,1 34,7 35,1
Ttb tháng thấp nhất 13,5 16,0 17,9 13,7 14,5 13,3 12,5 13,3
(Nguồn: Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường thị xã Bỉm Sơn ) [24]
Từ năm 2006 đến năm 2013, nhiệt độ trung bình trong khu vực giao động không lớn (từ 23,30C 25,20C) qua đó cho thấy nền nhiệt tại khu vực dự án tương đối ổn định
b Độ ẩm không khí:
Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối lớn, độ
ẩm trung bình từ 78,9 83,67% và thay đổi không nhiều giữa các vùng Độ ẩm trung bình thấp nhất từ 27 65% vào các tháng chịu ảnh hưởng của gió Lào (từ tháng 4 8)
Bảng 3.2 Tổng hợp độ ẩm không khí qua ca ́ c năm
Trang 38với hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu thì gió là tác nhân chính phát tán bụi và khí thải vào môi trường không khí Mức độ phát tán các chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ và hướng gió
- Thanh Hóa là khu vực chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Ha ̣ Bao gồm các đặc điểm sau:
- Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng (12, 1, 2) hướng gió thịnh hành là Đông Bắc
- Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành là Tây Nam và Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, tháng 7
Tốc độ gió khu vực nghiên cứu được thể hiện chi tiết ở bảng sau:
Bảng 3.3 Tốc độ gió (m/s) khu vực nghiên cứu Hướng
Tháng
Bắc Đông
Bắc Đông
Đông Nam Nam
Tây Nam Tây
Tây Bắc
Trang 39khu vực Bên cạnh đó thì mưa lớn cũng là nguyên nhân gây xói mòn, rửa trôi đất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường đất, nước trong khu vực
- Khu vực triển khai dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ và chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ và mùa Thu chiếm 75% lượng mưa
cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Tổng lượng mưa hằng năm thường dao động trong khoảng 1.381 2.203 mm/năm Số ngày có mưa trung bình trong năm
là 137 ngày
- Số ngày mưa trong tháng phổ biến từ 3 -11 ngày, số ngày mưa liên tục phổ
biến từ 2- 5 ngày Số ngày không mưa liên tục phổ biến từ 5 - 13 ngày
- Giá trị lượng mưa ngày lớn nhất là 350 mm/ngày (thời gian mưa to kéo dài nhất là khoảng 2 giờ đồng hồ)
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hạ thường cao hơn nên vào các tháng mùa Hạ thường xảy ra khô hạn
Bảng 3.4 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm Đặc trưng 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Tổng lượng
mưa (mm) 1.838 1.381 2.000,8 2.203 1.668,5 2.052,4 2.045,2 2052,42 Tổng lượng
(Nguồn: Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường thị xã Bỉm Sơn ) [24]
e Hiện tượng thời tiết đáng chú ý khác
- Bão: Mùa bão ở đây thường lùi lại muộn hơn so với Bắc Bộ Theo kết quả thống kê trong thời kỳ 55 năm (1911 – 1965), có tới 41 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển Bắc Trung Bộ, nhiều nhất là trong tháng IX (16 cơn), rồi đến các tháng VIII, VII, X Gió bão ven biển có thể đạt tới 40m/s, nhưng giảm rất nhanh khi bão đi về vùng núi phía Tây Mưa bão cũng rất lớn, có thể cho lượng mưa ngày vượt quá 200 – 300 mm đóng góp đáng kể trong lượng mưa mùa hạ
- Gió Tây khô nóng: ở Thanh Hoá gió Tây khô nóng ít gặp hơn các nơi khác
Trang 40trong vùng Tổng cộng toàn mùa nóng, ở đồng bằng chỉ quan sát được 12 – 15 ngày, nhưng trong các thung lũng phía Tây, số ngày gió Tây khô nóng cũng tăng lên 20 – 25 ngày, trong đó 5 – 7 ngày khô nóng cấp II
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của thị xã Bỉm Sơn
Giá trị sản xuất địa bàn ước đạt 7264.736 triệu đồng, 50,4% kế hoạch năm, tăng 22,7 % so cùng kỳ Trong đó, ngành CN-XD tăng 26,7%, dịch vụ tăng 14,9%, Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản giảm 1,6% [25]
- Công nghiệp - Xây dựng:
Giá trị công nghiệp xây dựng ước đạt 5.122.051 triệu đồng, bằng 50,1% kế hoạch năm, tăng 26,7 % so cùng kỳ
Một số sản phẩm chính giảm so với cùng kỳ như: Gạch xây 85.000 viên, đạt 3,0% so với kế hoạch, giảm 9,5% so cùng kỳ; Lắp ráp ô tô 2.448 cái, tăng 75% so với cùng kỳ, Thức ăn gia súc 925 tấn tăng 8,8% so cùng kỳ bao bì xi măng 27.000 cái tăng 2,1% so với cùng kỳ [25]
- Thương mại - Dịch vụ:
Trong 6 tháng đầu năm.Tổng doanh thu ước đạt 2.015.125 triệu đồng, tăng 50,6 % kế hoạch năm, tăng 14,9 % so cùng kỳ; tổng mức bán lẻ hàng hoá ước đạt
1.280.500 triệu đồng, bằng 50,2 % kế hoạch năm, tăng 13,9 % so cùng kỳ [25]
Thị trường hàng hóa nhìn chung ổn định, không có biến đổi nhiều, đáp ứng
đủ sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân
Trong 6 tháng đầu năm 2016, có 15 doanh nghiệp mới được thành lập, 16bdoanh nghiệp ngừng hoạt động; số doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên địa bàn thị xã 286 doanh nghiệp
- Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản:
Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 127.230 triệu đồng, đạt 61,9
% s, tăng 1,6 % so cùng kỳ Tổng diện tích gieo trồng đạt 1.651,4 ha, trong đó có 671,03 ha lúa, sản lượng ngô gieo hạt 48ha đạt 192 tấn
Ngành chăn nuôi có chiều hướng giảm về số lượng với đàn trâu bò 1.498