Hiện nay, có một mô hình được một số nhà thầu xây dựng áp dụng, đó là lập riêng một phòng Quản lý chất lượng để trực tiếp thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến quản lý và kiểm so
Trang 1Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, các cán bộ trong các công ty mà tác giả đã đưa vào luận văn Đến nay, tác
giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu mô hình quản lý
ch ất lượng thi công của nhà thầu thi công xây dựng”, chuyên ngành Quản lý xây
dựng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã tận tình
giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn anh em bạn bè đồng nghiệp trong cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu để thực
hiện luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2015
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Kỷ Đốc
Trang 2Họ và tên học viên: Nguyễn Kỷ Đốc
Lớp cao học: 22QLXD11
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công xây dựng”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm Những kết quả nghiên cứu là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Kỷ Đốc
Trang 3TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
M ỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
CÁCH TI ẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
K ẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Công tác t ổ chức thi công và chất lượng thi công xây dựng công trình 4 1.1.1 Tổ chức thi công xây dựng 4
1.1.2 Chất lượng thi công xây dựng công trình 7
1.2 Công tác qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 10
1.2.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng 10
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng 11
1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng 12
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng [2]: 13
1.2.5 Các phương thức quản lý chất lượng[10] 15
1.2.6 Mô hình quản lý chất lượng thi công xây dựng[6] 16
1.3 Th ực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ở nước ta hi ện nay 18
1.3.1 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng làm ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình 19 1.3.2 Một số giải pháp cơ bản để nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình 21
Trang 41.4.1 Đối với Chủ đầu tư 22
1.4.2 Đối với đơn vị tư vấn 23
1.4.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng 24
1.4.4 Đối với đơn vị Khảo sát xây dựng 26
1.4.5 Đối với đơn vị Giám sát thi công xây lắp 26
1.5 H ệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng xây d ựng công trình 27
K ết luận Chương 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG 32
2.1 M ột số mô hình quản lý chất lượng thi công công trình đang áp d ụng phổ biến hiện nay 32
2.1.1 Sử dụng cán bộ giám sát nội bộ phục vụ giám sát chất lượng thi công công trình 32
2.1.2 Ban điều hành tổ chức thi công và quản lý chất lượng công trình 39
2.2 Phân tích chi ti ết mô hình nhà thầu xây dựng thành lập phòng Quản lý ch ất lượng để quản lý chất lượng thi công công trình 45
2.2.1 Mô hình Phòng quản lý chất lượng trực tiếp quản lý về chất lượng thi công công trình 45
2.2.2 Nhận xét về mô hình và ưu nhược điểm 52
2.3 So sánh ho ạt động của các mô hình quản lý chất lượng thi công, đề xu ất mô hình hợp lý và hiệu quả trong các mô hình được áp dụng phổ bi ến hiện nay 53
2.3.1 Về cơ cấu và bộ máy hoạt động của các mô hình 53
2.3.2 Cơ sở đảm bảo chất lượng cho từng mô hình 56
Trang 5K ết luận chương 60
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN XÂY DỰNG M&M VIỆT NAM, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỢP LÝ 61
3.1 Gi ới thiệu công trình Thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình 61 3.1.1 Chủ đầu tư Bộ tư lệnh Công binh – Bộ quốc phòng 61
3.1.2 Công trình Thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình 62
3.1.3 Nhà thầu thi công Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam 63
3.2 Chi ti ết công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu thi công công trình Thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình 63
3.2.1 Về quy trình quản lý và bố trí nhân sự 64
3.2.2 Chi tiết công tác quản lý chất lượng của nhà thầu 66
3.3 Nh ận xét đánh giá công tác quản lý chất lượng của công ty cổ phần xây d ựng M&M Việt Nam, rút ra kinh nghiệm triển khai thực tế 68
3.3.1 Đánh trá thực trạng triển khai công tác quản lý chất lượng của công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam 68
3.3.2 Đề xuất mô hình quản lý chất lượng hợp lý, áp dụng cụ thể vào công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam 69
3.3.3 Đề xuất áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 75
K ết luận chương 80
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 83
Trang 6Hình 2.2: Các quy trình quản lý chất lượng thi công của cán bộ giám sát nội bộ 37 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức thi công và quản lý chất lượng của Tổng công ty 319 đối
với một công trình cụ thể 41 Hình 2.4: Quy trình quản lý chất lượng của phòng quản lý chất lượng thi công 47 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của mô hình phòng quản lý chất lượng thi công áp dụng cho công trình thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình 64 Hình 3.2: Quy trình thực hiện việc quản lý chất lượng của nhà thầu thi công cho công trình thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình 65 Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của mô hình đề xuất 70 Hình 3.4: Các quy trình và nhiệm vụ của từng bộ phận trong mô hình QLCL 73
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi triển khai thi công xây lắp một gói thầu hay công trình, việc tổ chức thi công và quản lý chất lượng công trình rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thi công, tiến độ thi công và đặc biệt là chi phí để thi công công trình đó
Hiện nay, với sự phát triển của ngành xây dựng nước ta, đã có nhiều mô hình quản
lý chất lượng thi công công trình được áp dụng, từ các doanh nghiệp Quốc doanh hay tư nhân Các mô hình quản lý chất lượng thi công công trình đều hướng đến
mục tiêu gọn nhẹ, hiệu quả và áp dụng được nhiều loại công trình khác nhau
Để quản lý tốt chất lượng thi công công trình, ta phải các quản lý tốt các mặt
chất lượng tổ chức thi công, tiến độ thi công, chi phí thi công Mặt khác các khâu
nhập vật tư, công tác tổ chức hoàn thành hồ sơ công trình cũng phải được quản lý
hiệu quả Hoặc có mô hình mang lại hiệu quả về mặt chi phí rất tốt, nhưng chất lượng thi công lại không được đảm bảo, có mô hình đảm bảo về chất lượng thi công nhưng công tác quản lý chi phí chưa được kiểm soát Rõ ràng, các nhà thầu xây
dựng đang cần một mô hình quản lý chất lượng thi công đảm bảo về mặt chất lượng nhưng chi phí duy trì mô hình đó không lớn, đảm bảo hiệu quả cả về mặt chi phí và chất lượng thi công công trình
Khi thi công xây dựng công trình, các vấn đề dễ nảy sinh đó là công tác triển khai thi công không đúng quy trình, biện pháp thi công đã đề ra Nguyên vật liệu công trình không đảm bảo chất lượng hoặc có tiêu cực trong khâu nhập liệu Về tổ
chức thi công, chất lượng thi công không đạt yêu cầu, tiến độ thi công chậm, công tác hồ sơ công trình không có sự bám sát hiện trường Về nhân sự, các cán bộ nếu không được kiểm soát sẽ nảy sinh vấn đề như không nhiệt tình, không làm việc đúng năng lực Qua đó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công trình Để giải quyết các vấn đề trên, cần một bộ phận quản lý chất lượng thi công công trình từ khâu
Trang 8chuẩn bị thi công, đến khâu triển khai thi công và bàn giao, đưa ra các quy trình
kiểm soát chất lượng từ đầu để các bộ phận triển khai thực hiện
Hiện nay, có một mô hình được một số nhà thầu xây dựng áp dụng, đó là lập riêng một phòng Quản lý chất lượng để trực tiếp thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến quản lý và kiểm soát chất lượng công trình Mỗi mô hình hoạt động đều mang bản chất riêng của từng công ty, tựu chung đều hướng đến mục tiêu chất lượng là quan trọng nhất Với mô hình sử dụng riêng phòng quản lý chất lượng công trình, ban giám đốc công ty sẽ trao đổi trực tiếp với phòng Quản lý chất lượng
để định hướng về mục tiêu chất lượng của công trình Phòng Quản lý chất lượng sẽ đưa ra toàn bộ quy trình quản lý, kiểm soát chất lượng công trình từ khâu lập biện pháp thi công, chuẩn bị thi công đến bàn giao công trình Đặc biệt, phòng Quản lý
chất lượng sẽ giám sát trực tiếp Ban chỉ huy công trường để đưa ra những ý kiến
hiệu quả nhất cho công trình Qua đó, các khâu được quản lý chặt chẽ, xuyên suốt,
là cầu nối giữa ban chỉ huy công trường và ban giám đốc cùng các phòng ban trong công ty Từ đó chất lượng thi công và các công tác liên quan được đảm bảo.Vì vậy
đề tài “Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công xây
d ựng” là cần thiết để đưa ra một mô hình quản lý chất lượng thi công công trình
hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và chất lượng cho công trình xây dựng
Trang 9- Tìm hiểu mô hình quản lý chất lượng thi công được nhà thầu thi công xây
dựng áp dụng tại công trình Thao trường tìm kiếm cứu nạn – sập đổ công trình
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp quan sát trực tiếp;
KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Phân tích hoạt động một số mô hình quản lý chất lượng thi công được áp
dụng tại các doanh nghiệp xây dựng, đánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình
- Tổng hợp đề xuất mô hình quản lý chất lượng thi công công trình hợp lý,
hiệu quả
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Công tác tổ chức thi công và chất lượng thi công xây dựng công
trình
1.1.1 Tổ chức thi công xây dựng
- Tổ chức thi công xây dựng là sự kết, phối hợp hợp lý về mặt không gian, thời gian giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động phù hợp với các đòi
hỏi khách quan của quá trình thi công xây dựng nhằm đạt tới tiến trình tối ưu của quá trình thi công xây dựng nhằm rút ngắn thời gian và giá thành.[9]
- Thi công xây dựng là quá trình tổng hợp của nhiều khâu công tác có quan hệ
hữu cơ với nhau Để phối hợp chặt chẽ các khâu, các công tác trong qua trình thi công xây dựng về không gian và thời gian thì phải có kế hoạch, tổ chức điều hành thi công xây dựng thật khoa học mới tránh được sự chồng chéo, trì trệ trong quá tình tổ chức thi công xây dựng
Tổ chức thi công xây dựng yêu cầu thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức chuẩn bị thi công xây dựng
+ Công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư, máy móc, nhân lực
+ Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công và tiến độ chi tiết
+ Tổ chức lập tổng mặt bằng thi công xây dựng
+ Chuẩn bị đầy đủ các công tác liên quan đến Hồ sơ cho công trình
- Tổ chức thi công xây lắp công trình
+ Triển khai mặt bằng thi công
Trang 11+ Triển khai các công tác thi công và công tác an toàn
+ Triển khai toàn bộ các công tác thi công xây dựng
+ Sau khi thi công xong tiến hành các công tác vận hành chạy thử trước khi bàn giao
- Thực hiện các công việc hoàn thiện, bàn giao công trình
Để đi sâu và chi tiết hơn trong công tác tổ chức thi công, tác giả xin được giới thiệu các phương pháp tổ chức thi công dưới đây
Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự:[9]
- Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các công tác thi công xây dựng trong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vực khác cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình
- Phương pháp thi công tuần tự thường áp dụng cho các công trình nhỏ, yêu
cầu kỹ thuật không cao Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới hạn Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, không cần những đội chuyên môn hóa
Tổ chức thi công theo phương pháp song song[9]
- Tổ chức thi công theo phương pháp song song là trên mọi khu vực bố trí thi công đồng thời cùng một khoảng thời gian Mỗi đơn vị thi công phải thực hiện hết toàn bộ quá trình thi công trên khu vực mình đảm nhiệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập với nhau
- Phương pháp thi công song song có những đặc điểm như
+ Thời gian thi công ngắn, sớm đưa vào công trình vào sử dụng
Trang 12+ Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều
+ Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản và sửa chữa
+ Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lại lớn nên rất căng thẳng trong quá trình điều hành
+ Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết khả năng của người và thiết bị máy móc
+ Khối lượng dở dang nhiều nên dễ gây lãng phí và không đưa từng phần công trình vào sử dụng sớm được
- Phương pháp này thường áp dụng vào việc thi công các công trình có khối lượng lớn, trải dài theo tuyến, nhu cầu sử dụng công trình sớm, cần đưa ngay các
hạng mục vào phục vụ Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi lực lượng thi công
phải lớn, huy động số lượng máy móc thiết bị nhiều vì thế khi thi công phải xem xét
khả năng của công ty để lựa chọn phù hợp
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền[9]
- Toàn bộ việc tổ chức thi công được chia ra thành nhiều loại công việc theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều có một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực máy móc chuyên môn hóa phù hợp, lần lượt thực hiện phần việc
của mình trên từng khu vực Do vậy, từng đội chuyên môn hóa với quá trình lần lượt vào thi công trên từng khu vực Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên mỗi khu vực là khu vực ấy hoàn thành Khi đơn vị
cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên khu vực cuối cùng thi toàn bộ công trình đã hoàn thành
- Phương pháp thi công dây chuyên có những đặc điểm sau:
Trang 13+ Sau thời gian khai triển dây chuyền, thì từng khu vực công trình có thể lần lượt đưa vào sử dụng
+ Máy móc tập trung theo các đơn vị chuyên môn hóa nên việc khai thác,
quản lý và sửa chữa sẽ tốt hơn
+ Công nhân được chuyên môn hóa nên có năng suất và chất lượng hơn
+ Diện thi công tập trung trong khoảng chiều dài khai triển dây chuyền nên
việc chỉ đạo, kiểm tra thuận lợi
+ Tạo điều khiện nâng cao tay nghề, áp dụng tiến bộ khoa học, quá trình cung ứng vật tư đều đặn, ít biến đổi Lực lượng thi công thường xuyên lưu động
Tổ chức thi công theo phương pháp hỗn hợp[9]
- Phương pháp thi công hỗn hợp là phương pháp tổng hợp của các phương pháp trên Phương pháp này tận dụng và phát huy được các ưu điểm, hạn chế các khuyết điểm của các phương pháp trên
1.1.2 C hất lượng thi công xây dựng công trình
Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng, theo định nghĩa về chất lượng của tổ
chức ISO được hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam đã chấp nhận định nghĩa này đó là: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng
đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn [11]
Từ đó hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp Chất lượng chính là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
- Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ kèm theo
- Giá cả phù hợp
Trang 14- Thời gian giao hàng
- Tính an toàn và độ tin cậy
- Hiệu quả kinh tế của công trình
Với những phương diện cụ thể như trên, ta có thể hiểu chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt từ trước, theo đó chất lượng thi công xây dựng
phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Đặc tính về kỹ thuật của công trình, hạng mục được xây dựng
- Chi phí để phục vụ thi công và giá cả nguyên vật liệu
- Tiến độ thi công xây dựng công trình
- An toàn trong thi công xây dựng và an toàn khi sử dụng sản phẩm xây dựng sau khi vận hành
Để hiểu rõ về các vấn đề trên, tác giả xin sơ lược qua từng vấn đề cụ thể
Đặc tính kỹ thuật của công trình, hạng mục được xây dựng
- Với công trình xây dựng, nguyên vật liệu tốt, đạt yêu cầu không phải là vấn
đề duy nhất để tạo nên chất lượng của công trình
+ Nguyên vật liệu tốt, đạt mọi yêu cầu về đặc tính kỹ thuật yêu cầu theo mục đích sử dụng của công trình
+ Thiết kế, cấu tạo, cách bố trí và sử dụng, mọi tính toán phải chính xác tuyệt đối
+ Biện pháp thi công, bố trí thi công và điều kiện thi công cũng ảnh hướng
rất lớn tới chất lượng của công trình
Trang 15+ Những con người trực tiếp chỉ đạo thi công, và toàn bộ nhân công để thi công công trình
- Công tác bảo hành, bảo trì sản phẩm xây dựng cũng tạo nên độ bền và ảnh hưởng tới chất lượng sử dụng của công trình sau thời gian sử dụng
Chi phí phục vụ thi công và giá cả nguyên vật liệu
- Chất lượng là điều cần thiết nhưng không phải vì thế mà không quan tâm tới
vấn đề chi phí để tạo nên sản phẩm xây dựng
+ Trong quá trình thiết kế nên từng hạng mục công trình, các nhà tư vấn thiết
kế phải tính toán chi tiết sao cho công trình đạt yêu cầu về mặt kết cấu, chịu
lực, đảm bảo an toàn trong thi công và cấu kiện Nhưng không vì thế mà lạm
dụng, tăng cao độ an toàn không cần thiết, làm lãng phí nguyên vật liệu cho công trình Các nhà tư vấn thiết kế nên tính toàn chính xác kết cấu, độ chịu
lực cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, lựa chọn các nguyên vật
liệu đủ độ thẩm mỹ, đạt yêu cầu theo mục đích của từng cấu kiện và công trình
+ Công tác thi công công trình, tùy vào điều kiện của nguồn vốn, điều kiện
của chủ đầu tư, nhà thầu và tùy vào đặc điểm của công trình để đưa ra công nghệ và biện pháp thi công hợp lý, nhằm đạt được mục đích thi công mà chi phí thực hiện tiết kiện nhất
Tiến độ thi công xây dựng công trình
- Một vấn đề mà các nhà đầu tư hay chính những nhà thầu thi công luôn muốn làm tốt đó chính là tiến độ thi công Tiến độ thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình và nếu tiến độ thi công được thực hiện hợp lý thì sẽ giảm chi phí cho công trình
Trang 16+ Với tiến độ thực hiện thi công xây dựng công trình, thực hiện nhanh hay
chậm tùy thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm đó
Với những cấu kiện hay sản phẩm cần thi công liền mạch như bê tông thì cần đảm bảo về nhân lực thi công cũng như nguyên vật liệu Các công trình thi công chậm tiến độ, các cấu kiện có các vật liệu cần thi công ngay sẽ giảm
chất lượng theo thời gian Qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chung
của công trình
+ Về mặt thời gian, tiến độ chậm sẽ gây lãng phí về tài nguyên thời gian, nhân lực, và hơn hết chính là thời gian được sử dụng sớm của sảm phẩm xây
dựng được tạo nên Đặc biệt với các công trình Thủy lợi, tiến độ rất quan
trọng, chậm một tuần hay một tháng có thể gây chậm một năm cho công trình, và mất đi sự liền mạch của công trình, ảnh hưởng rất nhiều tới các vấn
đề liên quan
Tóm lại, chất lượng thi công trình là sự kết hợp của nhiều yếu tố và phương
diện khác nhau Mọi phượng diện đó phải kết hợp với nhau sao cho hợp lý nhất và
mục đích cuối cùng đó là sự thỏa mãn được những nhu cầu của các bên liên quan
1.2 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1.2.1 Q uản lý chất lượng thi công xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác [2]
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến
chất lượng phù hợp với nhu cầu của từng công trình hay chủ đầu tư với chi phí tối
ưu
Trang 17- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp của chức năng quản lý như:
Hoạch địch, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng thi công chính là chất lượng của quản lý thi công
- Quản lý chất lượng thi công là hệ thống các hoạt động các biện pháp ( hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả
mọi người, mọi thành viên trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cấp cao nhất chỉ đạo
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với các nhà thầu, chủ đầu tư và các cơ quản quản lý xây dựng nói chung, vai trò đó được
thể hiện cụ thể như sau:[2]
- Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng
tới tăng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng được lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu dài
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản
lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định và quy định của pháp luật có liên quan
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý
chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Trang 18- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Giám sát chất lượng của chủ đầu tư: Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý
chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
- Trong giai đoạn khảo sát: Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát với nội dung kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu
khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát Nghiệm thu báo cáo kết quả
khảo sát xây dựng theo đề cương đã được phê duyệt Ngoài sự giám sát của chủ đầu
tư, nhà thầu khảo sát xây dựng có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
- Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế đồng thời
có bộ phận tự giám sát sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện công tác thẩm tra hoặc thuê đợn vị tư vấn có năng lực thẩm tra trước khi chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết
kế Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế các giai đoạn và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu;
Trang 19- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình: Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát hoặc thuê đơn vị
tư vấn có đủ năng lực thực hiện công tác giám sát từ vật liệu đầu vào, quá trình tổ
chức thi công tới khi nghiêm thu công trình đưa vào vận hành khai thác Cùng giám sát với chủ đầu tư còn của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng;
- Trong giai đoạn bảo hành công trình chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý
sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát
hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc
phục sửa chữa đó;
- Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai xây
dựng công trình còn có sự tham gia giám sát của nhân dân, của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công
trình xây dựng [2]:
Do đặc điểm của công trình xây dựng có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Luận văn chỉ xem xét các nhân tố này theo các nhóm
yếu tố chủ quan và khách quan
1.2.4.1 Yếu tố con người:
- Chủ đầu tư: Sự kiên quyết của chủ đầu tư đối với chất lượng công trình là quan trọng nhất nơi nào chủ đầu tư (hoặc giám sát của chủ đầu tư) nghiêm túc thực
hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình tổ chức giám sát thì nơi đó có sản phẩm công trình xây dựng chất lượng tốt Thực tế cùng một công trình xây dựng tương tự với cùng một nhà thầu xây dựng vẫn con ngưới đó, dây
Trang 20chuyên thiết bị không thay đổi nếu Tư vấn giám sát là người nước ngoài thi công trình đó chất lượng tốt hơn tư vấn giám sát là người Việt Nam
- Nhà thầu xây dựng: nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nếu lực lượng này không quan tâm đúng mức chất lượng sản phẩm do mình làm ra, chạy theo lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới chất lượng công trình
- Công tác đấu thầu và lưa chọn nhà thầu: Quá trình tổ chức đấu thầu nếu lựa
chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ thống quản lý
chất lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là sẽ có công trình
chất lượng tốt
- Ngoài ra còn có các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm định…cũng
là những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng công trình;
- Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên tiến cũng góp phần tạo ra
- Vât tư, vật liệu đầu vào là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình,
bởi vật tư, vật liệu là thành phần tạo nên sản phẩm công trình xây dựng do vậy phải
thực hiện tốt từ khâu lựa chọn vật tư, vật liệu đến khâu thí nghiệm, kiểm định, bảo
quản, sử dụng;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Các văn bản quy phạm pháp luật khoa học,
hợp lý, phù hợp với thực tế sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng Ngược lại sẽ cản trở sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng công trình
1.2.4.2 Ảnh hưởng theo nhóm yếu tố khách quan
- Khí hậu: mưa, nắng, gió, bão, …ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình;
Trang 21- Điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, đặc biệt là các hạng mục nền, móng công trình
1.2.5 Các phương thức quản lý chất lượng[10]
Trong lịch sử ngành thi công xây dựng, chất lượng thi công không ngừng tăng lên theo sự phát triển của ngành xây dựng Ở mỗi thời kỳ phát triển, lại có những phương thức quản lý hiệu quả khác nhau Nhưng tất cả đều nhất quán về hướng phát triển của quản lý chất lượng và có thể đúc kết thành một số phương thức như sau: [3]
1.2.5.1 Phương thức kiểm tra chất lượng
- Theo tổ chức ISO thì kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét,
thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết
quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp với mỗi đặc tính
- Trong thi công xây dựng thì công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không được có sai sót
- Chi phí cho việc kiểm tra chất lượng thi công phải ít hơn chi phí tổn thất mà
việc sai sót đó mang lại hay những thiệt hại mà công tác thi công hay công trình để
lại sau này
- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng công trình
1.2.5.2 Phương thức kiểm soát chất lượng
Để kiểm soát chất lượng thi công, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công công trình Việc kiểm soát như vậy sẽ ngăn ngừa những yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Trang 22Để quá trình thi công đạt chất lượng và mang lại cho công trình chất lượng
tốt nhất thì nhà thầu thi công phải kiểm soát được những vấn đề như sau:
- Kiểm soát về con người: Tất cả mọi người từ lãnh đạo cao cấp nhất tới nhân viên trực tiếp tại hiện trường Tất cả phải được đạo tạo, đủ kiến thức và hiểu biết để
tiến hành công việc tạo ra sản phẩm xây dựng, cũng như đủ kinh nghiệm để sử dụng các biện pháp, quy trình thi công tốt nhất Một kỹ sư hiện trường có thể không nắm
bắt được toàn bộ các công nghệ và biện pháp thi công tối ưu, nhưng một ban chỉ huy thì phải đầy đủ con người để có thể xử lý tất cả các công việc và tình huống xảy
ra trên hiện trường Nếu năng lực không đủ, sẽ tạo ra những sản phẩm xây dựng bị
lỗi, có thể không trực tiếp và ngay tức khắc nhưng sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình Do vậy vấn đề con người rất quan trọng, nó quyết định phần lớn để góp thành chất lượng của công trình
- Kiểm soát về công nghệ và biện pháp thi công: Công nghệ và biện pháp thi công phải phù hợp, tối ưu, giúp ích cho quá trình thi công để tạo ra những sản phẩm xây dựng tốt, giá thành hợp lý
1.2.6 Mô hình quản lý chất lượng thi công xây dựng[6]
Với một công ty, để thực hiện công tác quản lý chất lượng phải thành lập
một hệ thống nhân sự kèm theo quy định cụ thể để hoạt động và cách thức kiểm soát chất lượng Với những con người đó, cùng với cách thức hoạt động tạo nên một
mô hình quản lý chất lượng Trong mô hình quản lý chất lượng thi công xây dựng
phải thể hiện các nội dung:
- Mối liên hệ giữa các bộ phận có trong tổ chức của mô hình
- Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí
- Về nhịp quản lý: Mỗi nhịp quản lý có bao nhiêu vị trí, có phân cấp vị trí hay không
Trang 23- Trách nhiệm quản lý được giao cho vị trí trên mô hình, không phụ thuộc vào
cá nhân và được thể hiện qua văn bản hoặc quy chế hoạt động của tổ chức
Với mỗi công ty đều có một mô hình để quản lý chất lượng khác nhau, cũng không thể gò bó công ty này phải áp dụng kiểu mô hình này vì mỗi một công ty có
cơ cấu bộ máy, chính sách phát triển khác nhau
Trên thế giới hiện nay, có nhiều mô hình về quản lý chất lượng rất nổi tiếng
Có thể tùy vào hoàn cảnh và thực trạng mà có đơn vị áp dụng được, nhưng có đơn
vị lại không áp dụng được
- Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Với mô hình quản lý này, chủ
yếu tập trung vào sự thỏa mãn của còn người Chất lượng toàn diện nhằm quản lý
chất lượng trên quy mô toàn doanh nghiệp để có thể thỏa mãn nhu cầu bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh ngiệp, nó bao gồm nhiều chuẩn mực được đặt ra
và việc thực hiện những công tác quản lý và kiểm tra phải thỏa mãn những chuẩn
mực đó Kết hợp giữa yêu cầu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp để đánh giá
mức độ thỏa mãn về công tác quản lý chất lượng
- Mô hình quản lý chất lượng theo hệ thống kiểm soát: Mỗi doanh nghiệp nếu
muốn hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thì phải kiểm soát được năm yêu cầu
cơ bản sau:
+ Kiểm soát con người: Tất cả các cấp lãnh đạo cao nhất đến nhân viên phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình với chất lượng công trình mà mình được giao
+ Kiểm soát phương pháp: Phương pháp phù hợp và có ý nghĩa là những phương pháp chắc chắn tạo nên chất lượng theo yêu cầu
+ Kiểm tra trang thiết bị, máy móc: Dùng trong lao động và thi công thì trang thiết bị phải phù hợp với mục đích sử dụng
Trang 24+ Kiểm soát nguyên vật liệu: Phải lựa chọn nhà cung ứng và các nhà thầu có năng lực và trách nhiệm
+ Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được những người có thẩm quyền
kiểm tra duyệt và ban hành
Việc tổ chức một mô hình hoạt động hiệu quả phải phối hợp hài hòa tốt các
nội dung như mô hình quản lý theo hệ thống kiểm soát ở trên Phối hợp như thế nào, và biện pháp kiểm soát việc thực hiện ra sao lại nằm ở khả năng lãnh đạo của ban giám đốc công ty Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ đi vào phân tích các mô hình
quản lý chất lượng thi công xây dựng của các đơn vị cụ thể, qua đó sẽ đánh giá trên quan điểm cá nhân về hiệu quả của từng mô hình
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ở nước ta
hiện nay
Hiện nay, trong phạm vi cả nước, các phương tiện thông tin đại chúng đã có nhiều cảnh báo về sự xuống cấp nhanh chất lượng của một số công trình sau một
thời gian ngắn đưa vào sử dụng Công trình cần đảm bảo chất lượng và an toàn khi
sử dụng Tuổi thọ và tính hiệu quả của công trình phụ thuộc vào chất lượng xây
dựng công trình Bất cứ sự yếu kém về chất lượng xây dựng, không đảm bảo an toàn trong sử dụng đều có thể gây thiệt hại về người và tài sản Vì vậy, công tác
quản lý chất lượng công trình phải được chú trọng từ tất cả các bên liên quan và từ khâu đầu tiên triển khai dự án đến khâu kết thúc để đảm bảo chất lượng công trình toàn diện nhất
Tác giả xin trích dẫn bài phân tích một số tồn tại về mặt chất lượng thường
xảy ra và đề xuất các giải pháp khắc phục với mong muốn góp phần cảnh báo và nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng cho các công trình trên địa bàn cả nước
Trang 251.3.1 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng làm ảnh hưởng
trực tiếp tới chất lượng công trình
Thực tế hiện nay rất nhiều công trình quan trọng của đất nước bị xuống cấp nghiêm trọng ngay mới khi đưa vào sử dụng Ngoài việc thất thoát chi phí cho việc
cải tạo, sửa chữa, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn của người sử dụng như
sập đổ, hay sụt lún
Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu trong thời gian gần đây, vì buông
lỏng công tác quản lý chất lượng từ chủ đầu tư tới các đơn vị liên quan như tư vấn giám sát, nhà thầu thi công mà dẫn đến chất lượng công trình xuống cấp nhanh chóng, hậu quả thiệt hại vô cùng to lớn:
- Công trình Đường ống dẫn nước sông Đà, dẫn nước từ sông Đà về Hà Nội để
phục vụ sinh hoạt cho người dân cũng như phục vụ cho sản xuất Tính đến hết tháng 10/2015, công trình này đã bị vỡ 15 lần Lý do công trình kém chất lượng như vậy
là do công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng bị buông lỏng từ chủ đầu tư đến nhà thầu thi công Chủ đầu tư buông lỏng, trong khi nhà thầu thi công lại kết
hợp với đơn vị tư vấn giám sát để rút ruột công trình, nhập loại vật tư vật liệu không đạt yêu cầu Dẫn đến hậu quả là 15 lần vỡ ống nước, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống sinh hoạt của người dân nơi cuối nguồn của đường ống nước Ngoài ra còn ảnh hưởng tới an toàn đường bộ nơi bị vỡ ống nước, khuôn đường xung quanh bị
sạt lở Chủ đầu tư phải bỏ ra hàng ngàn tỉ đồng để xây mới đường dẫn ống nước khác để phục vụ cho khu vực Hà Nội
- Kế đến có thể nói đến như công trình Đường sắt trên cao tuyến Cát Linh –
Hà Đông Do công tác quản lý dự án kém làm đội vốn của Chủ đầu tư, cũng như các công tác khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công Nhà thầu thi công
quản lý chất lượng không toàn diện, an toàn lao động bị buông lỏng nên liên tiếp
sảy ra các vụ tai nạn trên công trường, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công, quan
trọng nhất là sự an toàn của người dân quanh khu vực công trường
Trang 26Có thể kể ra rất nhiều công trình bị xuống cấp nghiêm trọng khi đưa vào sử
dụng hoặc có sự cố khi đang triển khai thi công vì lý do buông lỏng khâu quản lý
chất lượng hoặc công tác quản lý chất lượng thực hiện chưa hợp lý Dưới đây là một
số yếu kém thường diễn ra ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình
1.3.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Sự phối hợp giữa khâu khảo sát địa chất với thiết kế trong giai đoạn thiết kế
cơ sở chưa thật sự kịp thời, chất lượng và hiệu quả Trong giai đoạn lập dự án, quá trình thực hiện khảo sát địa chất và thủy văn còn sơ sài, chưa đáp ứng tốt cho chủ trì thiết kế để tính toán lựa chọn phương án Điều này kéo theo việc phải điều chỉnh phương án thiết kế khi chuyển tiếp qua giai đoạn triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công, làm đội giá thành và kéo dài thời gian thực hiện của dự án
Khi thực hiện công tác lập Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đa số Nhà thầu tư vấn thiết kế chưa thực sự chú trọng đến việc lập chỉ dẫn hoặc thuyết minh kỹ thuật một cách tường minh, đầy đủ Tồn tại này thường xảy ra trong bản vẽ thiết kế chi tiết
cấu kiện, dẫn đến việc nhà thầu thi công khi triển khai không thực hiện đúng quy trình và biện pháp kỹ thuật cần thiết cho chi tiết đó, làm ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cấu kiện cũng như chất lượng công trình
Chủ đầu tư chưa chú trọng hoặc không đủ năng lực quản lý dẫn đến Nhà thầu
tư vấn thiết kế không biên soạn hoặc làm một cách chiếu lệ, sơ sài quy trình bảo trì công trình theo qui định Do đó, khi công trình không được bảo hành và bảo trì theo đúng qui định cũng là nguyên nhân dẫn đến sự xuống cấp nhanh về mặt chất lượng công trình
1.3.1.2 Trong quá trình thực hiện dự án, công trình
Hàng hoá vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường hiện nay chưa được
kiểm soát chặt chẽ về mặt chủng loại và chất lượng; sản phẩm vật liệu xây dựng
Trang 27chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng vật liệu xây dựng nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình xây dựng
Công tác kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng Vì vậy, Chủ đầu tư tích cực, chủ động tổ chức
thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng xây dựng và kiểm định khả năng chịu
lực của kết cấu công trình Tuy nhiên, các công tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuống cấp về
chất lượng xây dựng công trình, trong đó chưa đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả một cách cụ thể, chi tiết
Việc quản lý chất lượng vẫn còn coi trọng tính hành chính, trong khi đó Chủ đầu tư phó mặc tất cả cho các đơn vị tư vấn với năng lực tư vấn không đồng đều
hoặc hạn chế Điều này dễ dẫn tới tiêu cực thông đồng giữa các đơn vị trực tiếp thực hiện dự án và năng lực tư vấn yếu kém chi phối làm giảm sút chất lượng công trình
Một số đơn vị quản lý và sử dụng công trình chưa thực hiện đầy đủ việc duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa hạ tầng kỹ thuật theo trách nhiệm được giao (Điều 49 – Nghị định 23/2009/NĐ-CP), cũng là nguyên nhân dẫn đến sự xuống cấp về chất lượng công trình Hiện nay, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định khá chặt chẽ về vấn đề bảo hành, bảo trì cho các công trình xây dựng trong quá trình khai thác sử dụng
1.3.2 Một số giải pháp cơ bản để nâng cao công tác quản lý chất lượng
công trình
Để công trình đảm bảo chất lượng khi đưa vào sử dụng cần phải làm tốt các vấn đề trọng tâm sau:
Trang 281.3.2.1 Với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình
1.3.2.2 Với các Chủ đầu tư
Chú trọng khâu lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát và nhà thầu thi công xây lắp với đội ngũ cán bộ, kỹ sư đạt trình độ chuyên môn và công nhân lành nghề, thiết bị thi công cần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Sự tuân thủ chặt chẽ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các qui định hiện hành là yêu cầu bắt buộc trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình
1.4 Trách nhiệm của các bên với công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng [15]
1.4.1 Đối với Chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự
Trang 29án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
1.4.2 Đối với đơn vị tư vấn
- Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt
là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc
- Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định
- Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết
kế của đơn vị
- Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra
- Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
- Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật
- Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một tổ chức tư vấn khác
Trang 30- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư
- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản
phẩm do mình thực hiện
- Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết
kế để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế
- Tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phải thực
hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp theo quy định
- Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc
phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
- Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận
về chất lượng
1.4.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng
- Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xung quanh và khu vực lân cận
- Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Trang 31- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
- Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản
lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Chất lượng thi công Xây - Lắp:
- Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp
- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư
chấp thuận ( có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)
- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng
- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu
- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành
Trang 321.4.4 Đối với đơn vị Khảo sát xây dựng
- Bao hàm khảo sát địa chất, thủy văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình, đo đạc lún, nghiêng, chuyển dịch, … của công trình đang có
- Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị thiết kế lập, được chủ đầu tư phê duyệt phải phù hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; đặc biệt khảo sát phải đủ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp
dụng, tránh lãng phí
- Công việc khảo sát phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải
kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng
- Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị
- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện
trạng ban đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng
- Việc khảo sát không được xâm hại mạng lưới kỹ thuật công trình công cộng
và những công trình xây dựng khác trong phạm vi địa điểm khảo sát
1.4.5 Đối với đơn vị Giám sát thi công xây lắp
- Phải có bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách
có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao
- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm
bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án
Trang 33- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở
sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng,
chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình
- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát
- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình,
hạng mục công trình
- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
- Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)
- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định
- Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà
thầu vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng
- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng Lý do từ chối
phải thể hiện bằng văn bản
1.5 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng xây
dựng công trình
Trước tiên, khi nói đến lĩnh vực xây dựng, văn bản pháp lý quan trọng nhất
đó chính là Luật xây dựng Luật xây dựng mới nhất được ban hành là Luật xây
dựng số 50/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 18/06/2014 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được ban hành để thay đổi cho Luật xây dựng số 16/2003/QH11 do
Quốc hội ban hành vào ngày 26/11/2003
Trang 34 Luật xây dựng quy định các hoạt động xây dựng như sau:[7]
- Lập quy hoạch xây dựng
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Khảo sát xây dựng
- Thiết kế xây dựng công trình
- Thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý nhà nước về xây dựng
- Các hoạt động khác liên quan đến xây dựng
Các văn bản luật hướng dẫn Luật xây dựng số 50/2014/QH13
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết về hợp đồng xây dựng
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
Trang 35Trước đây, khi ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-CP để thay thế cho Nghị định số 209/2004/NĐ-CP nhằm hoàn thiện những hạn chế của Nghị định cũ Nhưng
thực tế, sau thời gian áp dụng Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, các đơn vị thực hiện còn gặp nhiều bất cập trong khâu thực hiện Nghị định số 15/2013/NĐ-CP được ban hành đã bổ sung những điểm mà Nghị định số 209/2004/NĐ-CP còn thiếu như: Chỉ
dẫn kỹ thuật đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II trong giai đoạn thiết kế
kỹ thuật, hay bổ sung việc công khai thông tin các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng để làm cơ sở dữ liệu cho việc đấu thầu; bổ sung trình tự thực hiện công tác quản lý chất lượng cho khâu khảo sát, thiết kế, thẩm tra, bổ sung các công việc
cần nghiệm thu trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng thi công xây
dựng….Tất cả những vấn đề trên sau khi nhận rõ được cơ sở lý luận cũng như cơ sở pháp lý đã được áp dụng thay đổi trong Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ra đời năm 2013 để hoàn thiện hơn trong khâu
quản lý chất lượng cũng như bổ sung công tác bảo trì sau bàn giao Nhưng qua hai năm áp dụng, vẫn còn xuất hiện nhiều hạn chế Tiếp theo của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng là văn bản quy định chi
tiết công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được ra đời Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được ban hành để thay thế cho Nghị định số 15/2013/NĐ-
CP còn hạn chế một số điểm như việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng chưa phù hợp; quy định về nghiệm thu công việc vẫn chưa tạo bước đột phá nhằm
giảm lượng hồ sơ không cần thiết; quy định bảo hành công trình xây dựng còn cứng
nhắc, gây khó khăn cho một số nhà thầu thi công xây dựng công trình; chưa rõ các quy định, chế tài về xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết niên hạn
sử dụng; thiếu các quy định về đánh giá an toàn đối với các công trình quan trọng
quốc gia
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội
Trang 36dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về
bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần
quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào
cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư,
nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật
Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc
từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ
thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn
bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng
Kết luận Chương
Thông qua nội dung Chương 1, Luận văn đã khái quát các khái niệm cơ bản
về công tác tổ chức thi công và chất lượng cũng như quản lý chất lượng công trình Trên cơ sở các khái niệm được trích dẫn, tác giả đã đưa ra những vấn đề chính và quan trọng của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng, kết hợp với hệ thống các văn bản pháp lý đang áp dụng hiện nay thì các nhà làm quản lý chất lượng thi công xây dựng cũng hiểu phần nào về nguyên tắc và tầm quan trọng của việc quản
lý chất lượng xây dựng công trình Việc tổ chức thi công xây dựng thế nào để đạt được hiệu quả trong về chất lượng, tiến độ và vấn đề quan tâm nhất của một nhà
thầu thi công đó chính là hiệu quả kinh tế Nhưng việc tổ chức để quản lý chất lượng thi công của chính các nhà thầu thi công lại là một vấn đề không dễ trong thời
kỳ hiện nay do có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức thi công Quản lý thế nào
để không ảnh hưởng tới việc tổ chức thi công, quản lý để đạt được cả hai mục đích
là chất lượng thi công và hiệu quả kinh tế Trong nội dung của luận văn, tác giả dựa
Trang 37trên những quản điểm về chất lượng thi công xây dựng cũng như quản điểm về
quản lý chất lượng công trình để vận dụng vào các chương tiếp theo, là cơ sở để đánh giá mức độ đạt được trong việc quản lý chất lượng thi công công trình Qua đây, mọi người cũng hiểu được nhà nước ta luôn thay đổi cách nhìn nhận và cách
quản lý để phù hợp nhất với từng thời điểm và sự phát triển của ngành xây dựng nước ta
Trang 38CH ƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG
Hiện nay có rất nhiều các mô hình quản lý thi công, quản lý chất lượng công trình khác nhau để áp dụng cho các công ty hoạt động về lĩnh vực thi công xây dựng công trình Để đánh giá được hiệu quả của các mô hình đó, phải đi chi tiết vào hoạt động của mô hình, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, về phương thức quản lý và thực hiện, công tác kiểm soát từ các cấp Kèm theo đó, phải tìm hiểu sự áp dụng thực tế công tác quản lý chất lượng tại các công trường, qua đó mới có cái nhìn xác đáng về hiệu
quả của mô hình quản lý chất lượng và công ty đó đang áp dụng Tác giả xin phân tích một số mô hình đang được áp dụng phổ biện hiện qua tìm hiểu thực tế tại một
số công ty đóng trên địa bàn TP Hà Nội hiện nay, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức cũng như phương thức quản lý và kiểm soát của công ty, sau đó dựa trên thực tế áp dụng
để nhận xét và đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình
2.1 Một số mô hình quản lý chất lượng thi công công trình đang áp dụng
phổ biến hiện nay
2.1.1 Sử dụng cán bộ giám sát nội bộ phục vụ giám sát chất lượng thi
công công trình
Đối với mô hình giám sát nội bộ, các đơn vị áp dụng thường là những công
ty có quy mô vừa và nhỏ, các công trình rải rác trên địa bàn cả nước, các công trình
có giá trị trung bình và nhỏ
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là một đơn vị thi công có trụ sở đóng tại Hà Nội Hoạt động của công ty chủ yếu là thi công xây dựng trong lĩnh vực giao thông và dân dụng, ít có hoạt động đầu tư xây dựng Mô hình quản lý chất lượng thi công của công ty đang áp dụng là cử cán bộ giám sát nội bộ để trực tiếp
quản lý chất lượng thi công công trình Tác giả xin đi chi tiết vào mô hình mà Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 đang áp dụng
Trang 392.1.1.1 Bộ máy hoạt động và sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 ( sau đây viết tắt là HUD1)
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là một công ty cổ phần với 51%
vốn do Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị nắm giữ Số cổ phần còn lại được chia theo sự thống nhất của các thành viên trong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 Các phòng ban trong công ty hoạt động có sự liên kết phối hợp
chặt chẽ để cùng nhau giải quyết các công việc trong công ty Phòng kỹ thuật được giao trách nhiệm là đầu mối để quản lý về chất lượng thi công công trình Trong công tác quản lý chất lượng thi công của công ty, có một cấp trực tiếp thực hiện công tác quản lý, giám sát chất lượng thi công Ngoài ra còn có hai cấp kiểm soát công tác giám sát chất lượng Dưới đây là sơ đồ về bộ máy quản lý chất lượng của công ty, sơ đồ này chỉ thể hiện các bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của mô hình
quản lý chất lượng, không phải là bộ máy hoạt động của công ty
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chất lượng thi công của HUD1
Trang 40Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công của HUD1 với các bộ phận chức năng như sau:
- Ban giám đốc chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo đường hướng cho công tác
quản lý chất lượng thi công tại công trình
- Phòng Tổ chức chỉ tham gia vào khâu quản lý nhận lực trong cơ cấu tổ chức
của mô hình quản lý chất lượng Việc điều động nhân sự tham gia công tác quản lý
dựa trên tinh thần làm việc, cũng như năng lực, kinh nghiệm của cán bộ Trong quá trình thực hiện công tác giám sát, quản lý chất lượng, nếu phòng tổ chức nhận thấy cán bộ đó không đủ năng lực hoặc nhận được sự phản ánh của phòng kỹ thuật, phòng tổ chức sẽ thay thế cán bộ để đảm bảo công việc đạt hiệu quả
- Phòng Kỹ thuật phụ trách các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, giám sát ban chỉ huy thông qua cán bộ giám sát nội bộ Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm chung về công tác quản lý chất lượng thi công của nội bộ công ty Ngoài công việc giám sát
chất lượng thi công, phòng Kỹ thuật còn trực tiếp giám sát cán bộ giám sát nội bộ
để đảm bảo không sảy ra tiêu cực hay sự không bám sát chất lượng thi công công trình
- Cán bộ giám sát nội bộ thực hiện công tác giám sát toàn bộ các hoạt động trên công trường Nhiệm vụ chính là bám sát tình hình thi công, yêu cầu ban chỉ huy
thực hiện đúng các quy trình thi công, thực hiện các biện pháp kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng thi công công trình Đảm bảo chất lượng về chất lượng thi công, đảm bảo tiến độ thực hiện công trình
2.1.1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công tại công ty
HUD1
Tổng HUD là một đơn vị có uy tín trong ngành xây dựng những năm trước đây HUD1 là một công ty con của tổng HUD cũng kế thừa truyền thống đó Mục tiêu chất lượng luôn là đích đến quan trọng trong đường lối phát triển và hoạt động
của công ty Những năm gần đây, có một số công trình do HUD1 thi công có vấn đề