1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định

122 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA và đi sâu vào vào việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 1

LÊ XUÂN TÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ

QUẢN LÝ VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN

QUA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LÊ XUÂN TÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ

QUẢN LÝ VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với sự trân trọng và tình cảm chân thành nhất, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Dương Đức Tiến, người đã hết sức nhiệt tâm, tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn ODA trên địa bàn tỉnh

Hưng Yên qua công tác thẩm định“.

Tác giả cũng xin được cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Thuỷ lợi, Khoa Công trình; cảm ơn Phòng Thẩm định dự án, Sở Kế hoạch và đầu tư Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập

số liệu, tài liệu thực tế trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn của tôi

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp, Ban lãnh đạo Sở

Kế Hoạch và đầu tư Hưng Yên đã hết lòng giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn

Đặc biệt, tôi muốn nói lời cảm ơn tới bố mẹ, anh chị em trong gia đình đã hết sức ủng hộ, động viên, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Tuy nhiên, dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi có thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để tôi có thể thực hiện tốt hơn trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu tiếp theo

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Xuân Tùng

Trang 4

BẢN CAM KẾT

Đề tài luận văn cao học “Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn

ODA trên địa bàn tỉnh Hưng Yên qua công tác thẩm định“. của học viên đã

được giao theo quyết định số: 1801/QĐ-ĐHTL; Ngày 11/11/2014 của Hiệu trưởng trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trong thời gian học tập tại trường, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và đặc biệt là thầy giáo TS Dương Đức Tiến, học viên đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này Đây là thành quả lao động, là sự tổng hợp các yếu tố mang tính

nghề nghiệp của tác giả./

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2015

Học viên

Lê Xuân Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả dự k ến đạt được 2

7 Kết cấu của luận văn 2

Chương I:Tổng quan về nguồn vốn và quản lý vốn xây dựng cơ bản 3

1.1 Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 3

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.3.Vai trò vốn đầu tư trong các dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2 Cơ sở lý luận trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA 7

1.2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA 7

2.1.2 Cơ Sở pháp lý trong sử dụng và quản lý vốn ODA 8

1.3 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng 9

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 9

1.3.2 Các Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 10

1.4 Kết luận chương 1 13

Chương II: Cơ sở lý luận thực tiễn công tác quản lý vốn ODA 15

2.1.Thực trạng trong quản lý, phân bổ và sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại Hưng Yên 15

2.1.1 Quy trình quản lý, phân bổ và sử dựng vốn xây dựng cơ bản tại Hưng Yên 15

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại tỉnh Hưng Yên 16

2.2.công tác quản lý và sử dụng vốn ODA 23

2.2.1 Quy trình thực hiện dự án sử dụng vốn ODA 23

2.1.4 Vai trò, chức năng, tầm quan trọng của công tác thẩm định đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA 35

Trang 6

2.3 Công tác quản lý vốn ODA qua công tác thẩm định dự án 37

2.3.1 Tổng quan tỉnh hình sử dụng vốn ODA 37

2.3.2 Quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn ODA 40

2.3.3 Quy trình Thẩm định thiết kế (hoặc thẩm định thiết kế - dự toán) dự án sử dụng vốn ODA 65

2.3.4 Kết quả đạt được trong công tác thẩm định dự án sử dụng vốn ODA 72

2.3.5 Nhược điểm trong công tác thẩm định dự án sử dụng vốn ODA 74

2.4 Kết luận chương 2 76

Chương III: Giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 77

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 77

3.1.1 Ttình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và dự kiến trong năm 2015 77

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 79

3.1.3 Định hướng cho công tác thẩm định dự án sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hưng Yên 81

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án 82

3.2.1 Nhóm giải pháp về nội dung thẩm định 82

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định: 87

3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ 89

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công việc 92

3.3 Một số kiến nghị nâng cao tính hiệu quả dự án sử dụng vốn ODA 97

3.3.1 Đối với hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến công tác thẩm định dự án 97

3.3.2 Đối với sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan: 98

3.3.3 Đối với công tác quản lý hoạt động đầu tư: 99

3.3.4 Đối với nền hành chính: 100

3.3.5 Đối với công tác giám sát đầu tư 101

3.4 Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VIẾT ĐỀ CƯƠNG 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 1993-2012 37

Bảng 2.2 tỷ trọng vốn ODA so với nguồn vốn đầu tƣ XDCB tỉnh Hƣng Yên 40

Bảng 2.3 Tổng hợp dự toán công trình (phụ lục số 2) 60

Bảng 3.1: Phân bổ nguồn vốn thuộc đầu tƣ của tỉnh quản lý theo các Lĩnh vực 78

Bảng 3.2 Nguồn vốn đầu tƣ thuộc cấp huyện, xã quản lý 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 1993-2012 37

Bảng 2.2 tỷ trọng vốn ODA so với nguồn vốn đầu tƣ XDCB tỉnh Hƣng Yên 40

Bảng 2.3 Tổng hợp dự toán công trình 60

Bảng 3.1: Phân bổ nguồn vốn thuộc đầu tƣ của tỉnh quản lý theo các Lĩnh vực 78

Bảng 3.2 Nguồn vốn đầu tƣ thuộc cấp huyện, xã quản lý 79

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hưng Yên là một tỉnh có vị trí địa lý và môi trường đầu tư thuận lợi thu hút rất nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, Hưng Yên với vị thế là một tỉnh trẻ (được tái lập từ việc tách ra từ tỉnh Hải Hưng cũ) Hưng Yên hiện có cơ

sở vật chất giúp phát triển tại tỉnh còn thiếu, chưa đảm bảo được nhưu cầu hội nhập

và phát triển của tỉnh tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lại Do đó, với mục đích biến Hưng Yên thành một tỉnh công nghiệp hiện đại, có cơ sở kỹ thuật hạ tầng tiên tiến, thì tỉnh cần phải tận dụng, tiếp cận nhiều nguồn vốn khác nhau đặc biệt là đối với ngồn vốn ODA nhằm tạo nên nên tảng cơ sở vật chất cho nền kinh tế tỉnh đã đóng vai trò như những “tấm thảm đỏ” chào đón các nhà đầu tư là thực sự cấp thiểt cho nhưu cầu phát triển của địa phương Tuy nhiên, hoạt động đầu tư mang những đặc điểm riêng, thường rất phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không tính toán kỹ lưỡng các phương án đầu tư hợp lý Xuất phát từ tầm quan trọng đó, việc thẩm định các dự án phải được tiến hành chính xác, tỉ mỉ để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các dự án đầu tư, tránh tình trạng đầu tư dàn trải gây thất thoát tiền của của nhà nước và nhân đân tạo nên gánh nặng cho ngân sách Với lý do này, em

xin chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hưng Yên qua công tác thẩm định“ Với mong muốn góp phần tạo ra được

những dự án chất lượng hơn, phát huy được hiệu quả tối đa của dự án đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hoàn thành kế hoạch định hướng đến

năm 2020 về cơ bản tỉnh Hưng Yên là tỉnh công nghiệp hiện đại

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA và đi sâu vào vào việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

- Đề xuất một số các giải pháp nhằm hoàn thiện và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ thông qua công tác thẩm định

dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đến công tác triển

khai thủ tục đầu tư dự án, tập trung nghiên cứu và phân tích sâu công tác thẩm đinh

dự án và quản lý nguồn vốn đầu tư cũng như đánh giá hiệu quả dự án

4 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: Phương điều tra thu thập và

phân tích tổng hợp; cùng một số phương pháp kết hợp khác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về quản lý nguồn vốn đầu tư, cũng như nguồn vốn ODA tại tỉnh Hưng Yên và hiện trang quá quy trình thẩm định tại hưng yên để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ODA

Ý nghĩa thực tế: Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng là những nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA;

- Phân tích đánh giá công tác thẩm định, thiết lập quy trình thẩm định,dự án qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục hoàn thiện;

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giúp hoàn thiện hơn trong công tác thẩm định dự án trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh

7 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về nguồn vốn và quản lý vốn Xây dựng cơ bản Chương II: Cơ sở lý luận thực tiễn công tác quản lý vốn ODA

Chương III: Giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 12

Chương I:

Tổng quan về nguồn vốn và quản lý vốn xây dựng cơ bản 1.1 Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản

a hái ni m và thành ph n v n u t xây dựng cơ bản

- Vốn đầu tư: Là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động

đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp [5]

- Vốn đầu tư XDCB là vốn để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng gồm toàn

bộ chi phí dự tính dự tính được xác định của dự án đầu tư (thể hiện trong quyết định

đầu tư của dự án) Vốn đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình [5]

- Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản như: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí phí bồi thường giải phóng mặt bằng; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác bao gồm; Chi phí dự phòng [5]

b Phân o i v n u t xây dựng cơ bản

Theo quy định quản lý vốn đầu tư xây dựng hiện hành các nguồn vốn đầu tư được phân ra làm 2 loại cơ bản sau:

- Vốn nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển cả doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do nhà nước quản lý

- Vốn viện trợ quốc tế vào Việt Nam trong những năm qua được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước, các tổ chức phi chính phủ Trong đó đáng kể nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và nguồn vốn đầu tư gián tiếp (ODA) [5]

Trang 13

cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định Đánh giá hiệu quả dự án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định lượng

- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu đích thực chưa được thể hiện một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý, sử dụng cho những chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn đến thất thoát lãng phí

Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực [9]

d Quy tr nh quản v n u t xây dựng cơ bản

Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước được thực hiện theo sơ đồ 1

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

a hái ni m

- Công trình xây dựng: Là sản phẩm được tạo ra từ sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất và phân trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế [9]

Nhà nước: cấp phát vốn

Chủ đầu tư: cơ quan thụ vốn đầu tư

( Chủ dự án)

Đơn vị thi công: đơn vị thực hiện đầu tư ( sử dụng NV thực hiện DA đầu tư)

Đơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án

Trang 14

- Đâu tư: là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật [5]

- Dự án đầu tư xây dưng: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn bỏ vốn trung hạn và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định

- XDCB nhằm đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ, cân đối hợp lý sức sản xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước Tạo điều kiện xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền ngược với miền xuôi Nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc

- XDCB tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ, cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội

- XDCB đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân Hàng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động

Chính vì vậy việc Đầu tư xây dựng cơ bản mang tính chất quyết định, sống còn trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước [9]

c Phân o i:

Trang 15

Dự án dầu tư xây dựng được phân loại theo một số tiêu chí sau đây:

c.1 Phân theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư: Theo quy định của nghị định chính phủ về quản lý đâu tư và xây dựng, dự án đầu tư được chia làm 3 nhóm:

Dự án đầu tư thuộc nhóm A, dự án đầu tư thuộc nhóm B, dự án đầu tư thuộc nhóm

C Việc phân chia nhóm phụ thuộc vào loại dự án và quy mô đầu tư

c.2 Phân loại theo nguồn vốn:

Đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: Cho

cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của nhà nước để lại cho doanh nghiệp

Đầu tư vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ vốn vau trực tiếp FDI và vốn vay ODA Các nguồn vốn đầu tư khác của tư nhân và các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao hay các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam

c.3 Phân loại theo hình thức đầu tư: Theo cách này đầu tư được phân ra làm 2 loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

- Đầu tư trực tiếp: theo phương thức này người ta bỏ vốn đầu tư sẽ trực tiếp tham gia quản lý trong quá trình đầu tư, quá trình quản lý kinh doanh khi dưa dự án vào khai thác sử dụng sau này Đầu tư trực tiếp có hai hình thức:

- Đầu tư gián tiếp: là loại hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ số giá để hưởng lãi xuất định trước hoặc lãi xuất tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành Theo phương thức đầu tư này, người bỏ vốn đầu tư không trực tiếp tham gia vào quá trình điều hành dự

án Đầu tư gián tiếp không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư [9]

1.1.3 Vai trò vốn đầu tư trong các dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 16

Như đã trình bày tại phần trên, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò vô cùng quan trọng mang tính chất quyết định, sống còn trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước Mà một trong những nhân tố điều kiện hàng đầu triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng chính là nguồn vốn đầu tư Đặc biệt đối với những nước kém phát triển thì lại cần phải có một khối lượng vốn đầu tư càng lớn

- Do vậy việc đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư nhằm tranh thủ mọi nguồn lực phát triển là điều quan trọng đối với mọi đất nước (Đặc biệt là đối với những nước đang phát triển như nước ta) Vốn đầu tư gián tiếp (ODA) là một kênh quan trọng giúp đất nước ta tăng khả năng đầu tư của đất nước, giúp phần giản thiểu gánh nặng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, giúp phát triển hoàn thiện hơn

cơ sở hạ tầng, giải quyết cán cân ngoại tệ bù đắp cán cân thanh toán, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực tạo cơ sở việc làm

1.2 Cơ sở lý luận trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA

1.2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA

Khái niệm: ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của chính phủ các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển

có mức thành tố hỗ trợ, hay còn gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% [4] ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay

- ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ

- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với các điều kiện ưu đãi về lãi suất thời hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm các yếu tố không phải hoàn trả lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có rằng buộc và 25% đối với các khoản vay không rằng buộc [4]

a) Sự cần thiết của ODA đối với nền kinh tế với những nguyên do:

+ Nguồn vốn ODA có những ưu điểm như quy mô lớn, lãi xuất thấp (dưới 3%), thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và

Trang 17

thời gian ân hạn 8-10 năm), đặc biệt là trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng vốn ODA

+ Đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tăng trưởng giảm nghèo, chuyển địch cơ cấu kinh tế cải cách thể chế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội nước ta + Đóng góp cho sự thành công của một số chương trình quốc gia có ý nghĩa msâu rộng như chương trình dân số, phát triển, tiêm chủng mở rộng, dinh dưỡng trẻ

em

+ Nguồn ODA cũng góp phần tăng cường năng lực, thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế Thông qua các dự án ODA, hàng ngàn cán bộ Việt Nam được Đào tạo và đào tạo lại, nhiều công nghệ sản xuất, kỹ năng quản lý hiện đại được chuyển giao

b) Rủi ro mà ODA mang lại

+ Vốn ODA thường đi liền với những yếu tố chính trị hơn là phát triển kinh tế + Tăng gánh nợ cho quốc gia, Khi trả nợ phải dùng nội tệ của quốc gia đi vay trả nợ Mặt khác thời gian vay càng lâu thì rủi do càng lớn

+ Nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần các rào cản thuế quan của các ngành công nghiệp non trẻ và bảng giá xuất nhập khẩu hàng hóa của các nước tài trợ

+ ODA thường gắn với các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp của nước tài trợ Nên có sự rằng buộc của nước tài trợ cho việc lựa chọn dự án, nhà cung cấp thiết bị, hàng hóa cho dự án

2.1.2 Cơ Sở pháp lý trong sử dụng và quản lý vốn ODA

Đối với việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hưng Yên căn cứ chủ yếu vào những quy định của chính phủ về quản lý sử dụng vốn ODA như : Nghị định số 38/2013/ND-CP của chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của cac nhà tài trợ, Thông tư 01/2014/TT-BKH về hướng dẫn nghị định số 38/2013/ND-CP; ngoài ra tại tỉnh còn áp dụng một số điều trong 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy

Trang 18

chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Từ những cơ sở pháp lý trên của nhà nước áp dụng và điều kiện địa phương và các văn bản mới của chính phủ tỉnh Hưng Yên cũng xây dựng cụ thể quy chế hoạt động phù hợp với điều kiện địa phương mình

1.3 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

+ Sản phẩm xây lắp có đặc điểm khác với các ngành sản xuất khác cụ thể:

- sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc , có quy mô

đa dạng kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thu theo giá dự toán hoặc giá theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu)

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao vào sử dụng thường kéo dài

+ Chính những đặc điểm trên tạo cho thi trường xây dựng những đặc điểm riêng biệt với thị trường sản xuất hàng hóa thông thường:

- việc mua bán thường được diễn ra khi chưa có sản phẩm

- Việc mua bán giao dịch trên thị trường xây dựng thông thường không nhằm mua bán các sản phẩm có sẵn, mà theo đơn đặt hàng, sản xuất sản phẩm đơn chiếc

và tuân thủ theo đồ án thiết kế quy định Sản phẩm cố định trên đất có khối lượng lớn, sản xuất ở ngoài trời và trong thời gian dài Sau khi hoàn thành sản phẩm nhiều

bộ phận ngầm dưới đất hoặc bị che khuất rất khó kiểm tra về số lượng và chất lượng

- Quá trình mua bán giữa chủ đầu tư và nhà thầu diễn ra từ lúc đấu thầu đến khi xây dựng công trình hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chỉ thực sự chấm dứt khi kết thúc thời gian bảo hành

Trang 19

- Có nhiều chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng

1.3.2 Các Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a Chính bởi những đặc điểm khác biệt của sản phẩm và thị trường xây dựng khiến việc sử dụng vốn đầu tư cho lĩnh vực này bị ảnh hưởng bởi những nhân tố:

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự

án cần duy trì thường xuyên mố quan hệ với các bộ phận quản lý khác

- Môi trường hoạt động “va chạm”: Quan hệ giữa các dự án là qua hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…

- Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật

tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Chính vì vậy để thực hiện dự án đạt hiệu quả chúng ta sử dụng các tiêu chí sau:

b Tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án

Để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng để công tác thẩm định đưa dự

án vào xây dựng ta dự trên 2 tiêu chí sau:

- Tiêu chí về hiệu quả kinh tế

- Tiêu chí về xã hội: gồm các tiêu chí về an sinh xã hội, môi trường, thuận tiện mà các lợi ích xã hội khác mà dự án đạt được

Để xác định được cụ thể các tiêu chí trên chúng ta sử dụng các chỉ tiêu kinh

tế xã hội sau:

Trang 20

c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án ĐTXD:

c.1 H s ICOR (tỷ suất v n u t ): ICOR = (K) / (GDP)

Trong đó: K mức gia tăng vốn đầu tư ; GDP: mức gia tăng GDP

Hệ số này cho biết muốn tăng được 1% giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) thì cần phải đầu tư thêm bao nhiêu % vốn đầu tư Chỉ tiêu này chỉ có tính tương đối, bởi vì hiệu quả đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chính sách phát triển kinh tế của đất nước và độ trễ thời gian của đầu tư Chỉ tiêu nầy thường đánh giá hiệu quả đầu tư ở phạm vi rộng như tỉnh, thành phố, quốc gia

c.2 Chỉ tiêu thu nhập thu n (NPV): NPV = (Bi- Ci ) x (1 / (1+r)i)

NPV: Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí của cả đời dự án, nó phản ánh quy mô lãi của cả đời dự án; Bi: là thu nhập năm thứ i của dự án đầu tư; Ci: là chi phí của dự án vào năm thứ i

Dự án được chấp nhận khi NPV> 0

c.3 H s hoàn v n nội bộ ( IRR)

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư Nó là mức lãi suất mà khi dùng nó để tính chuyển các khoản tiền phát sinh về cùng mặt bằng hiện tại thì tổng số thu bằng tổng số chi Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

IRR = r1 + (NPV1 / (NPV1 – NPV2)) x (r1 – r2)

Trong đó: r1 mức lãi suất để có NPV> 0; r2 mức lãi suất để có NPV< 0

r2> r1( r2- r1< 5%)

Dự án được chấp nhận khi IRR>= r định mức

c.4 Thời h n thu hồi v n (T)

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra, chỉ tiêu này được xác định cho từng năm và có thể tính cho cả đời dự án Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn bình quân: T = Iv0 / Wpv

Trong đó: T : Thời hạn thu hồi vốn đầu tư bình quân; Iv0: Vốn đầu tư ban đầu; Wpv: Lợi nhuận bình quân cả đời dự án

c.5 i m hoà v n: Là điểm mà tại đó mà doanh thu từ bán hàng bằng các

khoản chi phí phải bỏ ra: X = f / (p-v)

Trang 21

Trong đó: X là điểm hoà vốn của dự án; f: là tổng định phí; p: là giá bán cho

một đơn vị sản phẩm; v: là biến phí cho một đơn vị sản phẩm

c.6 Hi u quả kinh tế xã hội

Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệụ quả tài chính của dự án đầu tư Nhưng để thấy rõ vai rò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý

vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền cháp nhận dự án và quyết định đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư

Lợi ích kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh

tế xã hội thu được so với đóng góp mà nền KT - XH phải bỏ ra khi thực hiên đầu tư

Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế những sự đóng góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng

Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai

Khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chuyển khoản, những tác động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án

+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô

- Giá trị gia tăng ròng ký hiệu là NVA

Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí vật chất không tính chi phí về lao động): NVA = O – (MI + Iv)

O: Giá trị đầu ra; MI: Chi phí thường xuyên; Iv :Vốn đầu tư ban đầu

Trang 22

- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số lao động bị mất tại các dự án

- Mức tiết kiệm ngoại tệ: Để tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính được các khoản thu chi ngoai tệ của dự án và các dự án liên đới, cùng với số ngoại tệ tiết kiệm được do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đó quy đồng tiền về cùng mặt bằng thời gian để tính được số ngoại tệ do tiết kiệm từ dự án

- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư: Chỉ tiêu này phản ánh các tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ Để xác định chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hợc vùng lãnh thổ được phân phối giá trị tăng thêm (NNVA giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia) của dự án, tiếp đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ thu được Cuối cùng tính chỉ tiêu tỷ lệ gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu được trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt động bình thường của dự án, so sánh tỷ lệ của các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau

sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân

cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước

- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế ngoài ra còn có thể đánh giá những tác động khác của dự án như ảnh hưởng tới môi trường, đến kết cấu hạ tầng

+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô: Mức đóng góp cho ngân sách; Mức tiết kiệm ngoại tệ; Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án; Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án; Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý của cán bộ

1.4 Kết luận chương 1

Chương thứ nhất trong luận văn đã thể hiện được khái quát một cách chung nhất về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và một trong những nguồn vốn quan trọng trong đầu tư xây dựng cơ bản là vốn hỗ chợ chính thức từ nước ngoài (ODA) Đồng

Trang 23

thời nêu được vai trò nguồn vốn đối với việc tạo ra cơ sỏa vật chất, ký thuật cho xã hội và làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng đất nước Chính

vì vậy, việc đánh giá tác động hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn là vô cung quan trọng nó quyết định nên tính khả thi của dự án đầu tư trên địa bàn tại mỗi địa phương và sự đóng góp của dự án đối với phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

đó

Tuy nhiên đối với từng dự án và mục đích khác nhau, do vậy ta sử dụng những cách đánh giá hiệu quả sử dụng khác nhau theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thể hiện tại mục số 1.2 của luận văn nhằm đánh giá toàn diện dự án trước khi được phê duyệt

Tạo cơ sở cho việc đánh giá về mặt lý luận thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý vốn ODA một trong những nguồn vốn quan trọng trong đầu tư phát triển hiện nay và sẽ được nên nên tại chương II

Trang 24

Chương II:

Cơ sở lý luận thực tiễn công tác quản lý vốn ODA 2.1 Thực trạng trong quản lý, phân bổ và sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại Hưng Yên

2.1.1 Quy trình quản lý, phân bổ và sử dựng vốn xây dựng cơ bản tại Hưng Yên

Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn XDCB trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam gồm những giai đoạn cơ bản sau:

Sơ đồ 1.2: quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Gi i o n u dự án: Những yêu cầu của ý tưởng, suy nghĩ ban đầu này

được chuyển đến các cá nhân, tổ chức chuyên môn để làm những bước tiếp theo thực hiện dự án đầu tư đem lạm lợi ích cho kienh tế, xã hội

b Gi i o n nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế dự án: giai

đoạn này là giai đoạn đánh giá dự án đó có hợp với thực tiễn, hợp với diều kiện hoàn cảnh, có hữu ích và cần thiết phải đầu tư dự án hay không Bước này là tiền

đề cho việc thực hiện thi công xây dựng và vận hành dự án sau này

c Gi i o n ấu th u: Đây là khâu chọn đơn vị nhà thầu thực hiện dự án đã

được đặt ra, khau này giúp lựa chọn những đơn vị đủ điều kiện năng lực thực hiện

dự án

Giai đoạn vận hành, Khai thác sử dụng

Giai đoạn đầu dự án Giai đoạn nghiên cứu tiền Khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế dự án

Giai đoạn đấu thầu Giai đoạn thi công xây

lắp

Trang 25

d Giai o n thi công: là việc thi công theo theo thiết kế công trình, kiểm tra,

giám sát và nghiệm thu từng hạng mục thi công công trình

e Gi i o n nghi m thu, vân hành công tr nh vào sử dụng: là công tác

bàn giao công trình giữa đơn vị thi công và chủ đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại tỉnh Hưng Yên

Quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong những năm gần đây của tỉnh Hưng Yên đã có nhiều tiến bộ góp phần đưa tới những thành tích của công tác đầu tư XDCB Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư XDCB vẫn tồn tại nhiều vấn đề mà hệ quả của nó đưa tới tình trạng thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả,…trong đầu tư XDCB như đã nêu trên Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua ta sẽ thấy rõ những ưu điểm và hạn chế đó

2.1.2.1 Phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản [10]

Phân cấp trong quản lý vốn đầu tư XDCB là một chủ trương đúng đắn, tạo

điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án, đồng thời tăng cường trách nhiệm của cấp dưới đối với dự án đầu tư Kết quả là các cấp đã chủ động hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn đối với công tác quản lý đầu tư XDCB việc mở rộng phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB đến các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp một mặt tạo sự chủ động cho các Bộ, ngành, địa phương Cụ thể việc phân cấp quản

lý tại tỉnh hưng yên như sau:

a Về thẩm quyền quyết ịnh u t :

Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và Quyết định số 18/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng yên ban hành quy định về quản lý Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh của tỉnh Hưng Yên Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình:

Trang 26

* Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp địa phương quản lý: Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương:

- Đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã quản lý trước khi Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp huyện phải xin ý kiến và được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản trong các trường hợp sau:

+ Dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có nhiệm vụ thiết

kế được UBND tỉnh chấp thuận mà quy mô, tổng mức đầu tư vượt quá quy mô, khái toán đầu tư trong nhiệm vụ thiết kế;

+ Dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có nhiệm vụ thiết

kế không thuộc quy định phải trình UBND tỉnh chấp thuận mà quy mô, tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên;

+ Đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã quản lý có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đến dưới

10 tỷ đồng: Đơn vị đầu mối thẩm định trình UBND cấp huyện chấp thuận đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có quy mô, tổng mức đầu tư vượt quá quy mô, khái toán đầu tư trong nhiệm vụ thiết kế trước khi Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt

* Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý: Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt dự án hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý

có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp có tỷ trọng vốn hỗ trợ đến 50% tổng mức vốn đầu tư; trên 50% thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh

* Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý: Chủ tịch UBND cấp huyện phân cấp cho UBND cấp xã được quyết định đầu tư các dự án hoặc Báo cáo KTKT có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý có tỷ trọng vốn hỗ trợ đến 50% tổng mức vốn đầu tư; trên 50% thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện

Trang 27

Nhìn chung việc thực hiện phân cấp về thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Tỉnh Hưng Yên hoàn toàn tuân thủ các quy định của pháp luật Việc phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án và nâng cao tinh thần trách nhiệm của UBND tỉnh đối với

dự án đầu tư

b Những tồn t i trong vi c thực hi n phân cấp

Bên cạnh những điều làm được việc phân cấp còn nhiêu hạn chế tạo nên lãng phí cao đối với nguồn vốn xây dựng nhà nước, nguồn vốn từ nhân dân cụ thể: Có một thực tế sảy ra là hầu hết các chủ đầu tư ở cấp dưới như: UBND các xã, thị trấn, các trường học, phòng ban đều chưa thực sự nắm được các quy định về quản lý đầu

tư xây dựng nên ý thức chấp hành chưa cao, thiếu nghiên cứu về mục đích đầu tư, khả năng sử dụng và khai thác dự án cho nên thường xuyên xảy ra tình trạng phải điều chỉnh và duyệt lại dự án Không chỉ vậy, những cán bộ quản lý dự án tại các xã, thị trấn, trường học, đa phần là những cán bộ không có chuyên môn về đầu tư XDCB nên hiệu qủa quản lý dự án rất thấp Dẫn đến tình trạng các dự án dở dang gây nên một sự lãng phí cực lớn đến nguôn ngân sách nhà nước Bên cạnh dự án dở dang việc phân cấp như trên còn gây ra nhiều công trình dưới các cấp được xem xét xây dựng rất lớn mà không cần thiết cho công năng sử dụng của xã, huyện, thị trấn… tạo nên một sự lãng phí vô cùng to lớn về ngồn vốn của nhân dân

2.1.2.2 Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Hưng Yên

Lập kế ho ch và phân bổ v n

Lập kế hoạch và phân bổ vốn là một trong những khâu rất quan trọng của

quá trình quản lý vốn đầu tư Việc phân bổ vốn hợp lý có ý nghĩa quyết định đến tiến độ thực hiện dự án và hiệu quả quản lý vốn đầu tư Tuy nhiên, phải khẳng định rằng việc đánh giá phân bổ vốn ở mỗi địa phương là rất khó khăn và không đầy đủ bởi lẽ cho đến nay Nhà nước cũng chưa có những quy định chi tiết và những biểu mẫu đồng nhất cho lĩnh vực này Tỉnh Hưng Yên cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, để đánh giá một cách chính xác việc phân bổ vốn đầu tư XDCB của tỉnh

có thực sự hiệu quả hay không không phải dễ dàng

Trang 28

Nhìn lại chặng đường tồn tại và phát triển của tỉnh trong những năm qua có thể đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB nói chung và việc phân bổ vốn đầu tư nói riêng về cơ bản tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, thực hiện phân bổ vốn cho các dự án đã có đủ thủ tục đầu tư trong danh mục các dự án thuộc kế hoạch hàng năm Việc bố trí vốn đầu tư đã tập trung hơn cho các công trình trọng điểm, ưu tiên cho các dự án hạ tầng giao thông, trường học, các công trình thiết yếu phục vụ dân sinh

Hàng năm, UBND các huyện các đơn vị trực thuộc tỉnh căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển của huyện, thành phố, kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm, các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để

đề xuất lập danh mục các dự án đầu tư trình UBND tỉnh thông qua Một số dự án không có trong quy hoạch đã bị đình hoãn khởi công, những dự án chưa cấp bách đã được ngừng triển khai để dành vốn cho các công trình cấp bách hơn Thủ tục lập kế hoạch, phân bổ vốn cho các dự án trong những năm gần đây đã đơn giản, rút gọn hơn trước Việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm đã sát với thực tế, điều kiện nguồn vốn của tỉnh hơn trước Hạn chế được tình trạng đầu tư dàn trải và tình trạng số lượng

Do bố trí các dự án, công trình không tương xứng với nguồn vốn đầu tư nên thời gian thi công kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang Theo kết quả kiểm tra của đoàn giám sát đánh giá đầu tư đối với các công trình dự án trong các năm gần đây thì hầu hết các công trình trên địa bàn tỉnh đều có hiện tượng chậm tiến độ (cụ thể trong đợt kiểm tra năm 2014 với kiểm tra 20 công trình thì có tới 15 công trình là

Trang 29

chậm so với tiến độ thực hiện từ 1-2 năm)

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư trong một số ngành, một số địa phương và đối với từng dự án chưa thật sự hợp lý Chưa có sự đầu tư thoả đáng đối với những huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Việc phân bổ vốn không bám sát với mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Một

số dự án không được bố trí đủ vốn dẫn đến tình trạng điều chỉnh, bổ sung vốn đầu

tư kéo dài thời gian thi công, giảm hiệu quả đầu tư Theo thống kê, năm 2010 tổng

số có 62 dự án phải điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn đầu tư chiếm khoảng 21 % các

dự án, năm 2011 số dự án phải điều chỉnh, bổ sung là 35 dự án chiếm khoảng 20%, năm 2012 số dự án phải điều chỉnh, bổ sung là 21 dự án chiểm khoảng 17%, 2013

là 11 dự án chiếm khoảng 12% và 2014 là 12 dự án chiếm khoảng 16%

c Th nh toán v n u t

Nhìn chung việc thực hiện thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB của UBND tỉnh hưng yên về cơ bản tuân thủ các quy định của pháp luật Cơ chế tạm ứng vốn XDCB ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ hơn Thay vì siết chặt mức tạm ứng vốn, các điều kiện để được tạm tứng được quy định cụ thể, rõ ràng, mức tạm ứng được coi là cởi mở khi không khống chế mức tối đa mà chỉ quy định mức tối thiểu, việc thu hồi tạm ứng được tiến hành ngay từ đợt thanh toán đầu tiên đã khắc phục được tình trạng ngâm vốn của nhà thầu Thể hiện rõ nét tại tình hình giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng yên trong đầu tư xây

Năm

Tổng kế hoạch thực hiện

Khối lượng được giải ngân

Trang 30

2012 1.954,327 1.954,327 100

(Trích nguồn từ báo cáo tổng th u t tỉnh H ng yên)

Bảng 1.1 Tỉnh hình giải ngân nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

c Quyết toán v n u t

+ Trong những năm gần đây, công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB dự án

công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN của tỉnh Hưng Yên đã có nhiều tiến

bộ, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như:

- Chủ đầu tư chưa nhận thức đúng, đầy đủ về vai trò của công tác quyết toán vốn đầu tư, còn trì trệ trong công tác lập báo cáo quyết toán nhất là những công trình đã được tạm ứng vốn lớn; lúng túng trong quá trình lập báo cáo quyết toán; chạy theo tiến độ: chưa thi công xong công trình này đã chuẩn bị làm hồ sơ để đầu

tư công trình khác, coi thường việc quyết toán công trình

- Thủ tục hồ sơ quyết toán rườm rà, không đồng nhất giữa các địa phương và hướng dẫn của cơ quan Nhà nước

+ Nguyên nhân những tồn tại trên:

- Do một số công trình có thời gian đầu tư dài, phải chuyển đổi nhiều chủ đầu tư, cán bộ quản lý, địa điểm dẫn đến thất lạc hồ sơ, chứng từ làm ảnh hưởng đến công tác lập báo cáo quyết toán và cung cấp hồ sơ phục vụ công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán Thậm chí cho đến nay vẫn tồn tại những hồ sơ của các dự án hoàn thành từ những năm 2004-2005 chưa quyết toán

- Một nguyên nhân nữa xuất phát từ thực trạng của cả nước là lực lượng đảm nhiệm công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành còn quá mỏng chưa đáp ứng được nhu cầu, nhiệm vụ ngày một cao

d Cơ chế ki m tr , th nh tr , ki m toán v n u t XDCB

- Mặt làm được: Trong những năm qua, cơ quan thanh tra tỉnh, thanh tra

chuyên ngành và các đoàn thanh tra liên ngành của tỉnh đã thực hiện một số cuộc kiểm tra, thanh tra đã phát hiện ra những sai phạm trong quản lý đầu tư XDCB như: lập phí quyết toán khống, lập dự án chưa sát năng lực tài chính, thi công không

Trang 31

đúng thiết kế dự toán được duyệt, ăn bớt nguyên vật liệu, tham ô, tham nhũng trong đầu tư

- Mặt chưa Làm được: công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước chưa thường xuyên, liên tục, số lượng dự án, công trình được kiểm tra, thanh tra, kiểm toán so với tổng số còn rất ít;

- Nguyên nhân: Do thiếu điều kiện về nhân lực và các thiết bị phục vụ thanh tra, kiểm toán nên chủ yếu chỉ thanh tra, kiểm toán trên hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến các dự án mà chưa đi sâu vào thanh tra, kiểm toán đánh giá chủ trương và hiệu quả đầu tư, chất lượng công tác thiết kế, lập dự toán, thẩm định thiết kế - dự toán, chất lượng công trình nên kết quả chỉ đạt ở mức độ nhất định; Công tác xử lý sau kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chưa triệt để và kéo dài Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra chưa kịp thời và chủ yếu chỉ tập trung vào xử lý các vấn đề tài chính, chứ chưa quan tâm xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy

ra sai phạm nên hiệu lực còn hạn chế; Sự phối hợp giữa các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành (thanh tra xây dựng, thanh tra tài chính) và cơ quan kiểm toán Nhà nước còn thiết chặt chẽ nên có hiện tượng trùng lập, chồng chéo, hoạt động thanh kiểm tra kém hiệu quả

2.1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

tại tỉnh Hưng Yên: Trong những năm qua, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Hưng Yên không ngừng được hoàn thiện, có những tiến bộ rõ nét trong tất cả các khâu của chu trình quản lý vốn đầu tư Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:

- Việc phân cấp đã được mở rộng, song chưa thực sự gắn với trách nhiệm, đồng thời chưa chú ý đến năng lực quản lý của các chủ đầu tư

- Kế hoạch hoạch và phân bố vốn còn mang tính ngắn hạn;

- Thanh quyết toán vốn đầu tư chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, tình trạng nợ đọng vốn đầu tư vẫn tồn tại, quản lý tạm ứng kém, thủ tục thanh quyết toán rườm rà

- Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chưa toàn diện, đầy đủ và hiệu quả

Trang 32

không cao, chế tài xử phạt không nghiêm

Vốn đầu tư XDCB có vai trò quyết định, tác động rất lớn đến sự phát triển KT-XH của tỉnh, hiệu quả của nó phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý Với lượng đầu tư XDCB ngày càng lớn thì việc quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh càng cần phải được hoàn thiện bơn bao giờ hết, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB chống thất thoát, lãng phí, góp phần vào thúc đẩy tăng

trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên

2.2 công tác quản lý và sử dụng vốn ODA

2.2.1 Quy trình thực hiện dự án sử dụng vốn ODA

2.2.1.1 Quy trình thực hiện dự án sử dụng vốn ODA tại Việt Nam [4]

Trước hết cần xem xét sự vận động của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong quá trình đầu tư được thực hiện theo sơ đồ 2.1:

Sơ đồ 2.1 : Sự vận động của vốn ODA của Nhà nước

Sơ đồ trên cho thấy, vốn đầu tư từ vốn ODA được vận động như sau:

a Xây dựng và phê duyệt danh mục tài trợ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì

tổ chức vận động ODA ở cấp quốc gia liên ngành, liên địa phương Bộ Kế hoạch và đầu tư sẽ chủ động phối hợp với các bộ ngành, các UBND cấp tỉnh và các cơ quan

Xây dựng và phê duyệt danh mục tài trợ

Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt văn kiện chương

Trang 33

đại diện việt nam tại nước ngoài hoặc các đại diện Việt Nam tại tổ chức quốc tế vận động ODA tại các nước sở tại hoặc tổ chức Quốc tế đó

- Căn cứ cơ sở vận động ODA, Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với

Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và từng nhà tài trợ xây dựng định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA, Báo cáo Thủ tướng chính phủ

- Trên cơ sở định hướng hợp tác và các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA, nhu cầu huy động ODA của cơ quan chủ quản, các điều kiện cung cấp ODA của các nhà tài trợ, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị tài trợ kèm theo đề xuất chương trình dự án

- Đối với danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Sau khi được cơ quan chủ quản chủ quản gửi Bộ kế hoạch công văn đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ kèm theo đề cương chương trình dự án và văn bản tài liệu về khả năng xếp nguồn ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ tài chính và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến cho đề cương chương trình, dự án Sau khi có đầy dủ ý kiến tham gia của các bộ ngành liên quan Bộ kế hoạch có thông báo đến cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện đề cương, dự án Trên cơ sở Đế cương chương trình, dự án đã được hoàn thiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng chính phủ xem xét, phê duyệt danh mục tài trợ

- Đối với danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản: Sau khi được cơ quan chủ quản chủ quản gửi Bộ kế hoạch công văn đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ kèm theo đề cương chương trình dự án và văn bản tài liệu về khả năng xếp nguồn ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ tài chính và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến cho đề cương chương trình, dự án Sau khi có đầy dủ ý kiến tham gia của các bộ ngành liên quan cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nhà tài trợ hoàn thiện đề cương, dự án và xem xét việc quyết định phê duyệt danh mục tài trợ

b Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

- Sau khi có Quyết định phê duyệt danh mục tài trợ và văn bản cam kế tài trợ, cơ quan chủ quản có các nhiệm vụ sau: Ban hành quyết định về chủ dự án, chỉ

Trang 34

đạo chủ dự án thực hiện các nhiệm vụ được giao, bố trí các nguồn lực theo thẩm quyền cho việc chuẩn bị chương trình, dự án

- Chủ dự án có nhiệm vụ phối hợp với nhà tài trợ trong việc chuẩn bị, lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định tại phụ lục IIIa, văn kiện chương trình dự án ODA nêu tại phụ lục IIId của nghị định 38-2013/ND-CP và hoàn thiện tất cả các hồ

sơ thủ tục vầ thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình dự án

+ Thẩm định văn kiện chương trình dự án: Đối với văn kiện chương trình dự

án thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ tướng chính phủ thì việc thẩm đinh theo quy đinh hiện hành của dự án quan trọng quốc gia; còn đối với văn kiện chương trình dự

án thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởng cơ quan chủ quản: Thì cơ quan chủ quản chiu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

d Ký kết điều ước quốc tế về ODA

- Trên cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế khung về ODA và vốn vay ưu đãi

là kết quả vận động chiến lược và chính sách hợp tác phát triển lĩnh vực ưu tiên về ODA đã được thống nhất giữa Việt Nam và nhà tài trợ; Văn kiện chương trình, dự

án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Cơ quan đê xuất lấy ý kiến của các cơ quan liện quan, ý kiến kiểm tra của Bộ ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ tư pháp, tổng hợp trình Thủ tướng chính phủ xem xét quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế về ODA; Thủ tướng chính phủ báo cáo Chủ tịch nước và quyết định việc dàm phán ký điều ước quốc tế về ODA nhân danh nhà nước, điều ước quốc tế nhân danh chính phủ có quy định phê chuẩn; Cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao chủ trì đàm phán tiến hành đàm phán với nhà tài trợ về dự thảo điều ước quốc

tế ODA; Căn cứ vào kết quả đàm phán phù hợp với nội dung dự thảo điều ước quốc

tế về ODA đã được Thủ tướng chính phủ chấp thuận và Ủy quyền ký, người được Thủ tướng Chính phủủy quyền tiến hành ký điều ước quốc tế với đại diện nhà tài trợ; điều ước quốc tế phải được phê duyệt hoặc phê chuẩn, cơ quan đề xuất lấy ý kiến các cơ quan có lien quan trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt hay trình chủ tịch nước phê chuẩn

e Tổ chức thực hiện chương trình, dự án

Trang 35

- Sau khi ký kết các điều ước quốc tế cơ quan chủ quản thực hiện ngay việc quyết định bộ máy tổ chức quản lý dự án; Phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình dự án

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế

cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư

có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án

- Sau khi được phê duyệt dự án được lên kế hoạch bố trí vốn hằng năm;

- Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định hiện hành về luật đấu thầu;

- Tổ chức giám sát đành giá tình hình thực hiện, đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ chất lượng và đạt mục tiêu đặt ra;

f Giám sát và đánh giá chương trình dự án

- Giám sát chương trình, dự án bao gồm các hoạt động theo dõi và kiểm tra quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu

và hiệu quả của chương trình, dự án Kiểm tra chương trình, dự án bao gồm: Các hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA; kiến nghị các cấp có thẩm quyền sử lý sai phạm và giám sát việc thực hiện các biện pháp khắc phục

- Đánh giá chương trình, dự án bao gồm hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện,

có hệ thong và khách quan tình phù hợp, hiệu quả, hiệu suất tác động mức độ bền vững của chương trình, dự án để có những điều chỉnh cần thiết rút ra những bài hoc kinh nghiệm áp dụng cho những giai đoạn thực hiện tiếp theo và các chương trình

dự án khác

2.2.1.2 Quy trình thực hiện các dự án ODA tại tỉnh Hưng Yên

Trước hết cần xem xét sự vận động của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong

Trang 36

quá trình đầu tư được thực hiện theo sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 2.2 : Sự vận động của vốn ODA của Hưng Yên

a Chuẩn bị và vận động ODA:

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh điều phối nguồn

ODA; chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận động ODA Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc chủ động vận động ODA trên các lĩnh vực liên quan thông qua các cơ quan Đại sứ quán, đại diện ngoại giao, các tổ chức tài trợ đa phương hoặc các tổ chức quốc tế khác

Trang 37

- Hàng năm và từng thời kỳ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các

cơ quan liên quan lựa chọn, đề xuất danh mục dự án vận động ODA trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành lấy ý kiến tham vấn của các cơ quan, đơn

vị liên quan về đề cương chi tiết của dự án, tổng hợp các ý kiến đóng góp và thông báo cho cơ quan, đơn vị có dự án hoàn thiện đề cương chi tiết

- Sau khi hoàn thiện đề cương chi tiết, các cơ quan, đơn vị gửi 20 bộ đề cương chi tiết (10 bộ tiếng Việt và 10 bộ tiếng Anh) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tiến hành vận động

+ Là đầu mối phối hợp với các cơ quan liên hệ và cung cấp thông tin về dự án cho các Bộ, ngành Trung ương và các nhà tài trợ trong quá trình vận động

- Các cơ quan, đơn vị có dự án đề nghị tài trợ có trách nhiệm phối hợp với Sở

Kế hoạch và Đầu tư tham gia công tác vận động ODA

- Trường hợp đặc biệt trong quá trình đăng ký danh mục yêu cầu tài trợ ODA: Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh) để tài trợ cho dự án không nằm trong Danh

Trang 38

mục tài trợ chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan, đơn vị do UBND tỉnh chỉ định (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có quan hệ với nhà tài trợ) xây dựng đề cương chi tiết dự án theo quy trình tại điểm b, Khoản 2, Điều 7 của Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh lập thủ tục gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị bổ sung vào Danh mục tài trợ chính thức trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

b Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt nội dung dự án ODA

* R quyết ịnh chủ dự án ODA

- Sau khi dự án ODA được đưa vào Danh mục tài trợ chính thức do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Điều 10 của Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (sau đây gọi tắt là Quy chế quản lý ODA của Chính phủ) và đề xuất của các cơ quan, đơn vị có dự án được duyệt, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về chủ dự án (chủ đầu tư đối với dự án đầu tư, chủ dự án đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật – sau đây gọi chung là chủ dự án)

- Chủ dự án là đơn vị được UBND tỉnh giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện dự án theo nội dung đã được phê duyệt; và quản lý, sử dụng công trình sau khi dự án kết thúc

- Trường hợp tại thời điểm ra quyết định đầu tư nhưng chưa xác định được đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình, UBND tỉnh lựa chọn một đơn vị có

đủ điều kiện làm chủ dự án Trong thời gian thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu

tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định hoặc thành lập một đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng công trình

Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho đơn vị này tham gia cùng với chủ đầu tư trong việc nghiệm thu và tiếp nhận công trình đưa vào khai thác và sử dụng theo quy định hiện hành

Trang 39

- Khi có quyết định của UBND về chủ dự án, tùy theo từng loại dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành liên quan và nhà tài trợ hướng dẫn chủ dự

án chuẩn bị nội dung dự án theo các quy định của Pháp luật hiện hành, xác định cụ thể về nguồn vốn, cơ chế tài chính trong nước áp dụng cho dự án

* Thẩm ịnh và phê duy t dự án ODA

- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn kiện đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật và ra quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư vốn ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế quản lý ODA của Chính phủ

- Chủ dự án không được thẩm định dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình

- Văn kiện dự án đề nghị thẩm định được xây dựng theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Quy chế quản lý ODA của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình

- Hồ sơ thẩm định văn kiện dự án được lập theo quy định tại Điều 17 của Quy chế quản lý ODA của Chính phủ Hồ sơ thẩm định được lập thành 08 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch kèm theo

- Quy trình thẩm định dự án:

+ Lấy ý kiến tham vấn:

Khi nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan về dự án Các cơ quan được lấy ý kiến sau 10 ngày làm việc sẽ phải có ý kiến chính thức bằng văn bản Nếu cơ quan, đơn vị được tham vấn không có văn bản trả lời chính thức thì được xem là nhất trí với nội dung dự án Các cơ quan, đơn vị tham gia thẩm định dự án chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân tỉnh và trước pháp luật về trách nhiệm trả lời (hoặc không trả lời) tham vấn và nội dung những ý kiến đóng góp của mình đối với dự án

+ việc thẩm thẩm định: Kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham vấn của các cơ quan, đơn vị, Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Trang 40

Đối với hình thức tổng hợp ý kiến thẩm định: Tiến hành làm báo cáo thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án

Đối với hình tổ chức hội nghị thẩm định: Đề xuất thành viên tham gia họp thẩm định và tổ chức hội nghị thẩm định Các thành viên đƣợc thông báo họp thẩm định cần tham dự đầy đủ Thành viên nào không tham gia họp thẩm định phải thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ và gửi đóng góp ý kiến bằng văn bản về dự án + Chuẩn bị biên bản thẩm định:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn góp ý (đối với hình thức tổng hợp ý kiến thẩm định) hoặc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định (đối với hình thức tổ chức họp thẩm định), Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tổng hợp các ý kiến đóng góp, chuẩn bị biên bản thẩm định và thông báo cho chủ dự án hoàn thiện dự án (nếu cần thiết)

+ Hoàn thiện dự án:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ về việc hoàn thiện dự án (đối với hình thức tổng hợp ý kiến thẩm định) hoặc sau khi có kết luận của cuộc họp thẩm định (đối với hình thức tổ chức họp thẩm định), chủ dự án hoàn thiện dự án và gửi 06 bộ văn kiện dự án đã hoàn thiện (bản gốc) về Sở Kế hoạch và Đầu tƣ

+ Phê duyệt dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tƣ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án

+ Thông báo phê duyệt dự án

* Một s quy ịnh riêng i với dự án u t ODA

- Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tƣ và xây dựng

- Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lƣợng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản

lý đầu tƣ và xây dựng

Ngày đăng: 19/03/2017, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS.Từ Quang Phương (2007), Giáo tr nh inh tế u t , Nhà XB ĐH Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tr nh inh tế u t
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS.Từ Quang Phương
Năm: 2007
8. Nguyễn Bá Uân (2008), Nghiên cứu xây dựng ịnh mức chi phí cấp n ớc thô từ các h th ng công tr nh thuỷ ợi, Tạp chí Khoa học Thuỷ lợi và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng ịnh mức chi phí cấp n ớc thô từ các h th ng công tr nh thuỷ ợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2008
9. Nguyễn Bà Uân, Ngô Thanh Vân (2006), Giáo trình inh tế thủy ợi, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình inh tế thủy ợi
Tác giả: Nguyễn Bà Uân, Ngô Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2006
1. Bộ Tài chính (2012), Thông t s 28/2012/TT-BTC: Quy ịnh về quản v n u t thuộc nguồn v n ngân sách xã, ph ờng, thị trấn Khác
2. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2009), Nghị ịnh 12/2009/ND-CP ngày 12/2/2009 Khác
3. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Nghị ịnh 15/2013/ND-CP ngày 6/2/2013 Khác
4. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Nghị ịnh 38/2013/ND-CP ngày 23/4/2013 và thông t sô 01/2014/TT-B H T ngày 09/1/2014 Khác
6. Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2002), Luật ngân sách Nhà n ớc s 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Khác
7. Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2005), Luật u t s 59/2005/QH11 ợc Qu c hội thông qu ngày 29/11/2005 Khác
10. UBND tỉnh Hƣng Yên Quyết ịnh s 18/2011/Q -UB củ UBND tỉnh H ng Yên về vi c phân cấp quản trong u t xây dựng Khác
11. UBND tỉnh Hƣng Yên, Báo cáo Quy ho ch kinh tế xã hội tỉnh H ng Yên ến năm 2020, t m nh n 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 : Sự vận động của vốn ODA của Nhà nước - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.1 Sự vận động của vốn ODA của Nhà nước (Trang 32)
Sơ đồ 2.2 : Sự vận động của vốn ODA của Hƣng Yên - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.2 Sự vận động của vốn ODA của Hƣng Yên (Trang 36)
Sơ đồ 2.3. Cam kết, ký kết, giải ngân nguồn vốn ODA - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.3. Cam kết, ký kết, giải ngân nguồn vốn ODA (Trang 46)
Sơ đồ 2.4 tỷ trọng vốn vay ODA trong tổng vốn ODA - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.4 tỷ trọng vốn vay ODA trong tổng vốn ODA (Trang 47)
Sơ đồ 2.5 tỷ trọng ODA trong các ngành lĩnh vực - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.5 tỷ trọng ODA trong các ngành lĩnh vực (Trang 48)
Sơ đồ 2.6: Quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hƣng Yên - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 2.6 Quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hƣng Yên (Trang 50)
Sơ đồ  2.7: Quy trình thẩm định thiết kế (hoặc thẩm định thiết kế - dự toán) - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
2.7 Quy trình thẩm định thiết kế (hoặc thẩm định thiết kế - dự toán) (Trang 75)
Sơ đồ 3.1: Các bên liên quan trong công tác thẩm định dự án vốn NSNN - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn oda trên địa bàn tỉnh hƣng yên qua công tác thẩm định
Sơ đồ 3.1 Các bên liên quan trong công tác thẩm định dự án vốn NSNN (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w