Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN
Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO HOÀNG NAM
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đào Hoàng Nam trường Đại học Bạc Liêu và PGS.TS Phùng Thị Hằng trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Các kết quả
và số liệu nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan, có căn cứ
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và tình cảm chân thành của mình, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN, toàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Hoàng Nam trường Đại học Bạc Liêu và PGS.TS Phùng Thị Hằng trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo của 04 trường THPT thị
xã Phú Thọ cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu ngày càng được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên Thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11
1.2.2 Giáo viên cốt cán 15
1.2.3 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng 15
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên cốt cán 17
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC 17
Trang 51.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt
cán ở trường THPT 17
1.3.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ GVCC ở trường THPT 17
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT 19
1.3.3 Hoạt động bồi dưỡng GVCC ở trường THPT 23
1.3.4 Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lý hoạt động BDGVCC 25
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ PHÚ THỌ 35
2.1 Khái quát về các trường THPT Thị xã Phú Thọ 35
2.2 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 36
2.2.1 Mục đích khảo sát 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 36
2.2.3 Phương pháp và phương thức xử lý số liệu 36
2.2.4 Kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT thị xã Phú Thọ 37
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC của các trường THPT thị xã Phú Thọ 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ PHÚ THỌ 55
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 55
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 55
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán 55
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển và khả thi 56
Trang 63.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các
trường THPT Thị xã Phú Thọ 56
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡngGVCC 56
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động BDGVCC ở các trường THPT phù hợp với tình hình thực tiễn 58
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng cho đội ngũ GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ 61
3.2.4 Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực phục vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC 70
3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng tạo động lực cho GVCC tham gia bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ GVCC sau khi bồi dưỡng 71
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức dự giờ, tăng cường hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi, thành lập các câu lạc bộ GVCC 73
3.2.7 Biện pháp 7: Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GVCC 74
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC 76
3.4 Kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGV CBQL CNH-HĐH CNTT ĐH,CĐ ĐHGD ĐHQGHN ĐNGV GVCC
GD HSSV KHGD NCKH QLGD SĐH THPT BDGV
Cán bộ giáo viên Cán bộ quản lý Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Công nghệ thông tin
Đại học, cao đẳng Đại học giáo dục Đại học quốc gia Hà Nội Đội ngũ giáo viên
Giáo viên cốt cán Giáo dục
Học sinh sinh viên
Kế hoạch giáo dục Nhu cầu khoa học Quản lý giáo dục Sau đại học Trung học phổ thông Bồi dưỡng giáo viên
Trang 8trường THPT thị xã Phú Thọ 41 Bảng 2.4: Đánh giá chung của các khách thể điều tra về kết quả bồi dưỡng 43 Bảng 2.5: Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp xây dựng kế hoạch
quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC của Hiệu trưởng 46 Bảng 2.6: Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp tổ chức và chỉ đạo
hoạt động bồi dưỡng GVCC 48 Bảng 2.7: Đánh giá của khách thể điều tra về các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVCC 50 Bảng 2.8: Đánh giá chung về việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động bồi
dưỡng GVCC của CBQL 51 Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp quản lý 78 Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến và tính khả thi của các biện pháp quản lý 79
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % mức độ cần thiết của các biện pháp 78 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % tính khả thi của các biện pháp 79
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, đặc biệt đất nước bước vào hội nhập WTO thì giáo dục và đào tạo được coi là yếu tố hàng đầu, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa đang phát triển mạnh mẽ Sự phát triển người - nhân tố hàng đầu của sự phát triển KT-XH đang được nhà nước ta quan tâm đặc biệt Trong bối cảnh đó, vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng Nhưng nhân tố làm nên bộ mặt nhà trường chính là giáo viên, những người được xã hội giao phó trọng trách đào tạo thế hệ trẻ, người chủ tương lai của xã hội Từ giữa thập
kỷ 80 của thế kỷ XX, môi trường giáo dục trên thế giới biến đổi nhanh chóng,
kỳ vọng của xã hội đối với nhà trường lớn hơn, do đó trách nhiệm của giáo viên cũng ngày càng lớn hơn Điều đó đòi hỏi giáo viên ngày càng hoàn thiện bản thân Như vậy, việc phát triển giáo viên là yêu cầu tất yếu khách quan đối với nhà trường nói chung, giáo viên nói riêng Nghị quyết Trung ương Đảng khóa
IX đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa” Trong Nghị quyết 29/NQTW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ
“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó cần phải có nguồn lực tương xứng, do đó công tác giáo dục đào tạo được coi là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có chỉ thị 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Giáo viên là nguồn
Trang 11vốn quan trọng của nhà trường Do đó, trong quản lý nhà trường cần coi trọng động cơ, nhu cầu của họ để giúp họ phát triển tiềm năng nghề nghiệp Đảng ta cũng đã khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ”
Trong nhà trường nói chung và trường Trung học phổ thông nói riêng, đội ngũ giáo viên cốt cán giữ một vai trò quan trọng Để có học sinh giỏi thì vấn đề là phải có các giáo viên dạy giỏi Vậy muốn có nhiều học sinh giỏi thì các nhà trường cần phải có nhiều giáo viên dạy giỏi Đội ngũ giáo viên cốt cán trong các nhà trường là yếu tố quyết định đến uy tín, chất lượng của một nhà trường Một nhà trường muốn tạo được thương hiệu, muốn nhiều người biết đến thì phải có nhiều giáo viên cốt cán: vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ,
có nhiệt tình say mê với công việc và ham học hỏi Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng giáo viên cốt cán bậc THPT là việc làm có ý nghĩa và rất cần thiết
Các trường THPT Thị xã Phú Thọ trong nhiều năm qua đã có quan tâm, chú trọng đến công tác bồi dưỡng giáo viên nhưng cũng chỉ dừng lại là quan tâm bồi dưỡng cho giáo viên đại trà mà chưa chú ý nhiều đến bồi dưỡng cho đội ngũ GVCC Chưa có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, rõ ràng, chưa có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVCC Việc bồi dưỡng chưa được tổ chức thường xuyên, liên tục Chưa có nhiều hình thức tổ chức, nội dung bồi dưỡng còn chưa phù hợp, chưa có sự kiểm tra thường xuyên Vì vậy, dẫn tới hiệu quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, chưa có nhiều GVCC, chất lượng GVCC còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội Trước tình hình đó, công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVCC trung học phổ thông hướng đến yêu cầu nâng cao số lượng và chất lượng GVCC cho các trường THPT của Thị xã Phú Thọ là rất cần thiết
Trang 12Việc quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVCC không chỉ nhằm nâng cao nhận thức, nâng cao kiến thức mà còn chú ý quan tâm đến phát triển các kỹ năng sư phạm của giáo viên, thúc đẩy các GVCC tích cực, tự giác và hăng say tham gia bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ GVCC một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay Với những lý do
trên, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm
đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng quản lý trong công tác bồi dưỡng GVCC trung học phổ thông, đáp ứng nhu cầu phát triển của giáo dục THPT Thị xã Phú Thọ trong giai đoạn CNH- HĐH đất nước
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, GVCC nói riêng ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị
xã Phú Thọ
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị
xã Phú Thọ còn có những hạn chế nhất định như: các biện pháp quản lý chưa đồng bộ, chưa thực sự khoa học, các nội dung quản lý chưa cập nhật và thiếu tính hệ thống Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản
lý phù hợp với tình hình thực tiễn thì sẽ nâng cao được hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT trên địa bàn Thị xã Phú Thọ
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài là:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở trường trung học phổ thông
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các Trường THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về địa bàn khảo sát và khách thể điều tra
+ Đề tài tiến hành khảo sát tại 04 trường THPT ở Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
+ Tổng số khách thể điều tra bao gồm 68 người, trong đó có 16 CBQL và 52 GVCC (trong 52 GVCC có 12 GVCC trực tiếp tham gia bồi dưỡng và 40 GVCC các trường THPT thị xã Phú Thọ)
- Về nội dung khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC như các Văn kiện Đại hội Đảng, Luật Giáo dục, tài liệu kinh điển, tạp chí, sách báo.v.v để xây dựng khung lý thuyết cho
Trang 147.2.2 Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện và phỏng vấn một số cán bộ quản lý, GVCC để thu thêm thông tin thực tiễn cho đề tài
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng phiếu hỏi đối với các đối tượng: cán bộ quản lý, GVCC nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, ý kiến đánh giá của các khách thể điều tra về hoạt động bồi dưỡng GVCC và vấn đề quản lý hoạt động này ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Từ thực trạng, những ý kiến nhận xét, đánh giá của khách thể điều tra những tài liệu về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC
ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ, tiến hành phân tích, tổng hợp để rút ra những bài học kinh nghiệm trong quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động này
7.2.5 Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn và dùng phiếu hỏi khai thác các ý kiến của chuyên gia (các nhà quản lý, Sở GD&ĐT Phú Thọ), để từ đó phân tích tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các trường THPT Thị xã Phú Thọ
7.3.Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học như tính phần trăm, tính trung bình cộng để xử lý các kết quả khảo sát thực tiễn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở
trường THPT
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng GVCC ở các Trường THPT Thị xã Phú Thọ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các Trường
THPT Thị xã Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 15Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng giáo viên (BDGV)
là vấn đề cơ bản phát triển trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
Tại Pakistan, có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ
sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, từ những năm 1998 việc BDGV được tiến hành ở những trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội Triều Tiên là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả trong thập kỷ vừa qua Đó là, "Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới" để bồi dưỡng giáo
Trang 16viên thực hiện trong 10 năm và "Chương trình trao đổi" để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài Việc xây dựng mô hình trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia bắt buộc phải có giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở tỉ lệ nhất định, do vậy điều này trở thành động lực thúc đẩy giáo viên hăng hái tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại địa phương Tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên
để kịp thời bổ sung và đổi mới kiến thức để phù hợp với sự phát triển của thời đại là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục Thực tế cho thấy việc triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên đặc biệt là GVCC còn nhiều vấn
đề bất cập: về nội dung, chương trình, hình thức tổ chức, các biện pháp quản lý còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất, thời gian phần nào chưa đáp ứng được nhu cầu người học Thậm chí ngay cả người học trình độ không đồng đều, động cơ
và thái độ cũng như nhu cầu được bồi dưỡng chưa có sự thống nhất Vì vậy, hiệu quả bồi dưỡng chưa cao, chưa đáp ứng được sự phát triển của xã hội [theo 38] Do đó, vấn đề này còn cần phải tiếp tục nghiên cứu, đề ra những phương pháp hữu hiệu và có tính khả thi cho giai đoạn mới Các đề tài nghiên cứu về công tác bồi dưỡng giáo viên trong thời gian gần đây đã phân tích tài liệu các nước về BDGV và phân tích, tổng hợp thành những kinh nghiệm lớn như sau:
- Về tổ chức bồi dưỡng
Trong quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên ở giai đoạn có sức
ép nhu cầu số lượng, người ta thường tập trung ngân sách và công sức vào khâu đào tạo giáo viên mới, mở rộng mạng lưới và quy mô các trường đào tạo Khi nhu cầu số lượng giáo viên đã đáp ứng đủ thì việc bồi dưỡng lại được đặt lên hàng đầu Nếu đặt BDGV vào hệ thống đào tạo liên tục, có cách nhìn hợp lý về quan hệ giữa hai nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng sẽ tránh được những khủng hoảng nói trên Kinh nghiệm cho thấy, nên xây dựng một hệ thống tổ chức làm
Trang 17cả hai nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng, việc BDGV nên tiến hành liên tục, thường xuyên đảm bảo hiệu quả
- Về chương trình bồi dưỡng
Nội dung chương trình càng đáp ứng sát với nhu cầu của giáo viên thì càng được giáo viên hưởng ứng, tự nguyện tích cực thực hiện Nhưng chương trình bồi dưỡng "áp đặt" từ trên xuống, dù là do những chuyên gia có trình độ soạn thảo, mà không phù hợp với đông đảo giáo viên sẽ không mấy hiệu quả Bởi vậy, người ta coi việc xây dựng nội dung chương trình "từ dưới lên" dành cho những phần mềm khá rộng để các địa phương đáp ứng những yêu cầu riêng của giáo viên trên từng địa bàn, bên cạnh những phần cứng quy định chung cho
cả nước trong từng chu kì bồi dưỡng
- Về phương thức bồi dưỡng
Xu thế chung là giảm thiểu bồi dưỡng tập trung tại chỗ kết hợp với bồi dưỡng từ xa Để bồi dưỡng tại chỗ đạt hiệu quả cao, cần làm tốt 2 khâu:
- Nâng cao chất lượng tài liệu bồi dưỡng, đặc biệt đổi mới cách biên soạn theo hướng viết cho người tự học, trong đó học viên bồi dưỡng chủ động nắm vững mục tiêu từng phần của chương trình, thực hiện các bài tập nhận thức, thông qua các hoạt động mà nắm vững nội dung học tập, có thể đánh giá kết quả học tập đối chiếu với từng mục tiêu từng phần của chương trình
- Xây dựng đội ngũ GVCC tại trường, đội ngũ này được lựa chọn từ những giáo viên có đủ năng lực, uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, được tập huấn trước khi triển khai bồi dưỡng Kinh nghiệm cho thấy lực lượng tại chỗ này nếu được chuẩn bị tốt sẽ hỗ trợ đắc lực cho đông đảo giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng, nhất là về mặt vận dụng lý thuyết và thực tiễn dạy học các môn học
Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh, việc bồi dưỡng tại chỗ ngày càng hiệu quả nếu kết hợp tốt việc bồi dưỡng từ xa Kinh nghiệm những nước đã phát triển giáo dục từ xa trong bồi dưỡng giáo viên cho biết việc
Trang 18cung cấp tài liệu in cho bồi dưỡng tại chỗ đắt gấp 100 lần so với việc cung cấp tài liệu ghi trên CD ROM, gấp 10 lần tài liệu ghi trên đĩa mềm Việc sản xuất tài liệu trên sóng phát thanh có thể rẻ hơn các tài liệu in, việc sử dụng các chương trình truyền thanh thường là miễn phí băng ghi âm gửi theo đường bưu điện nhẹ cước phí hơn tài liệu in Gần đây ở một số nước người ta đã chuyển một phần nội dung bồi dưỡng lên mạng internet Việc phát triển bồi dưỡng từ
xa tạo điều kiện cho học viên ở mọi vùng miền của đất nước được tiếp xúc trực tiếp với tài liệu gốc, do các chuyên gia đầu ngành trình bày, tránh được sự sai lệch thông tin
- Về đánh giá kết quả bồi dưỡng
Đây là khâu được quan tâm, nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp, ít kinh nghiệm được trao đổi Người ta thường dùng các hình thức sau, được phối hợp, bổ sung cho nhau:
- Trắc nghiệm trước và sau khi bồi dưỡng
- Học viên tự đánh giá, xếp loại khi kết thúc đợt bồi dưỡng
- Giảng viên bồi dưỡng viết báo cáo đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng
- Phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng phiếu các lực lượng tham gia bồi dưỡng: chuyên gia xây dựng chương trình bồi dưỡng, cán bộ quản lý chỉ đạo bồi dưỡng, giảng viên, học viên,
- Cán bộ quản lý quan sát đánh giá chất lượng hoạt động và năng lực của các giảng viên bồi dưỡng
- Cán bộ quản lý quan sát hoạt động dạy học của giáo viên đã dự khóa bồi dưỡng để đánh giá tác dụng của bồi dưỡng đối với thực tiễn lớp học
Như vậy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động bồi dưỡng như: Vấn đề tổ chức bồi dưỡng, chương trình bồi dưỡng, phương thức bồi dưỡng, vấn đề đánh giá kết quả bồi dưỡng…Điều cơ bản là, các công trình nghiên cứu đã khẳng định: hoạt động bồi dưỡng giáo viên chỉ thực sự có hiệu quả khi nó đáp ứng những yêu cầu nâng cao năng lực của giáo viên
Trang 19Các nước đều có một nhận xét chung là: rất khó có một hệ thống đánh giá thuận tiện và chính xác nên khó gắn kết quả bồi dưỡng với việc lên lương,
đề bạt Mặc dù vậy, đa số giáo viên vẫn thích dự các khóa bồi dưỡng vì họ có nhu cầu cải thiện vị trí chuyên môn của mình trong đội ngũ và hy vọng việc bồi dưỡng sẽ giúp họ giảng dạy được thuận lợi hơn Nếu việc bồi dưỡng đáp ứng được đòi hỏi này thì sẽ được giáo viên tự giác tham gia và có hiệu quả cao
1.1.2 Ở Việt Nam
Sau năm 1975, việc đào tạo giáo viên nói chung và bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi, giáo viên cốt cán nói riêng gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh cả nước phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ Để đảm bảo
về số lượng giáo viên, nhiều lớp, nhiều khóa đào tạo cấp tốc, ngắn hạn được tổ chức Chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở các vùng miền được tổ chức theo các hình thức và nội dung đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng khác nhau và có nhiều bất cập Những năm gần đây các cấp, các ngành đã quan tâm nhiều hơn đến công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Do đó đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng cán bộ quản lý và bồi dưỡng giáo viên như:
Biện pháp quản lý công tác BDGV các trường mầm non thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp – Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Diệu Thủy- ĐHSP
Đà Nẵng 2012; Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh
ở trường THPT Tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ của Vũ Văn Học- ĐHSP
Thái Nguyên 2012; Biện pháp quản lý công tác BDGV của hiệu trưởng trường
THPT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị
Nguyệt Quế- ĐHSP Hà Nội 2010; Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
giáo viên THPT tỉnh Sóc Trăng- Luận văn thạc sĩ của Mai Văn Nhân- ĐHSP
Thành phố HCM 2012; Những giải pháp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị
Mai Loan- ĐHSP Hà Nội 2002; Một số biện pháp tổ chức thực hiện chương
Trang 20trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý trường mầm non ở Hà Nội -
Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thúy Hảo- ĐHSP Hà Nội 2002… Các công trình trên
đã đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến việc bồi dưỡng cán bộ quản
lý, BDGV và đưa ra một số biện pháp nâng cao quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC ở các Trường THPT trước yêu cầu đổi mới giáo dục Chính vì vậy, đây
là một vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống và toàn diện hơn
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức
Theo góc độ điều khiển thì quản lý là điểu khiển, điều chỉnh
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định
Chẳng hạn: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định:
Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý
Theo Harld Koontz – 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của
quản lý” thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [ theo 28 tr45]
Còn quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về quản lý như sau:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [theo 40 Tr125]
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đính, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể của những người lao động nói chung”
[theo 35 tr24] Theo chúng tôi, quan niệm của tác giả cuốn “Giáo trình Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục” Nguyễn Thị Tính về “quản lý” đầy đủ,
hợp lý hơn cả: “Quản lý là sự tác động có định hướng (có chủ đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra” [Theo 39 T.10]
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây:
- Chức năng kế hoạch hoá
Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục đích, giải pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức
Cuốn “Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi
trong quản lý GD, QLNT” đã xác định: “Tổ chức là hoạt động hướng tới hình
thành cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấp hành)” [Theo 26.tr56] Nhờ chức năng tổ
chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I- Lênin đã khẳng định: Chúng ta phải hiểu rằng muốn quản lý tốt – còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu các động lực và giảm sút hiệu quả quản lý
Trang 22- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi
và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong
tổ chức nhằm góp phần thực hiện thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra
- Chức năng kiểm tra
Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những giải pháp tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo Để hiện thực hoá các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xác đinh xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Nghị quyết hội nghị lần 2 BCH TW Đảng khoá VIII đã viết "Quản lý
giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất"
Trong cuốn “Giáo trình Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo
dục” tác giả Nguyễn Thị Tính quan niệm: "Quản lý giáo dục là những tác
động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục" [Theo 39.tr 23]
Tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng trong "Giáo dục Việt nam
hướng tới tương lai" có nêu: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [Theo 2 Tr 30]
Trang 23Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân
Từ những quan niệm nêu trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là một hệ
thống tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu đề ra
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Nói đến quản lý nhà trường thực chất là nói đến quản lý việc dạy và học
Vì vậy nói tới quản lý nhà trường, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lý
nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [Theo 25.Tr 67]
Trong cuốn “Giáo trình Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục”
tác giả Nguyễn Thị Tính cho rằng: "Quản lý nhà trường là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội”[Theo 39.Tr23]
Quản lý trường THPT bao gồm :
- Quản lí sư phạm (Tức là quản lý các qui trình giáo dục);
- Quản lý các điều kiện trên cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực;
Nhà trường còn là một hệ thống xã hội có 3 thành tố chính : Con người, vật chất và tinh thần Sự liên kết giữa 3 thành tố này diễn ra trong không gian
và thời gian tạo thành các quá trình xã hội Trong nhà trường, quá trình đó chính là giáo dục
Trang 24Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý nhà trường của tác giả Nguyễn Thị Tính làm khái niệm công cụ để nghiên cứu
1.2.2 Giáo viên cốt cán
GVCC là những giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, say mê với giảng dạy, có phương pháp dạy học tốt, có phẩm chất, nhân cách của nhà giáo, họ là nòng cốt trong chuyên môn, giảng dạy và có chức năng, vai trò bồi dưỡng các giáo viên khác về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm
Trong nhà trường phổ thông đội ngũ giáo viên cốt cán có vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định đến uy tín, chất lượng của một nhà trường Một
nhà trường muốn tạo được thương hiệu, muốn nhiều người biết đến thì phải
có nhiều GVCC: vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệt tình say mê với công việc và ham học hỏi Vì vậy vấn đề bồi dưỡng GVCC bậc THPT
là việc làm rất cần thiết hiện nay.
1.2.3 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng
*Bồi dưỡng
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất”[theo 40,Tr 256]
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về mộtmlĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
Theo Trần Khánh Đức: “Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến
thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [theo 24.tr 79]
Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định
Trang 25- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng
lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng
lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau hướng tới chuẩn xác định
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được giáo dục tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản trước
* Hoạt động bồi dưỡng
Bồi dưỡng được xem như một hoạt động có chủ đích, nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và đội ngũ công tác giáo dục để tăng thêm tiềm lực đáp ứng với những yêu cầu ngày càng đổi mới của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Bồi dưỡng được xem như một hoạt động đặc thù của con người, hoạt động này có những đặc điểm sau đây:
+ Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và
có trình độ chuyên môn nhất định
+ Đối tượng của hoạt động bồi dưỡng là những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
+ Mục đích của việc bồi dưỡng giáo viên là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo về phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị, kiến thức và kỹ năng sư phạm là những nội dung cơ bản Ngoài ra, còn bồi dưỡng những tri thức mới và khoa học, công nghệ và giáo dục, những thay đổi về hệ thống văn bản pháp quy Nhà nước và pháp luật, các chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo
Trang 26Như vậy, có thể hiểu: Hoạt động bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp
những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở "nuôi dưỡng" những cái đã có để mở mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên cốt cán
Bồi dưỡng giáo viên cốt cán là quá trình tác động đến đội ngũ GVCC, tạo điều kiện và cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡng tập trung, chuyên đề bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực
sư phạm, từng bước nâng cao tiềm lực giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đổi mới và yêu cầu của sự nghiệp giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC
Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của nhà quản lý (hiệu trưởng) đến hoạt động bồi dưỡng GVCC nhằm làm cho hoạt động này diễn ra có hiệu quả, đạt được các mục tiêu xác định Nội dung của hoạt động này được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
- Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC
- Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVCC
- Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVCC
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GVCC
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán
ở trường THPT
1.3.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ GVCC ở trường THPT
Sự vận động phát triển của xã hội, cũng như sự bùng nổ thông tin như vũ bão, sự phát triển CNH, HĐH của thế giới cũng như của đất nước tác động vào giáo dục và đào tạo, làm cho người giáo viên phải thay đổi và lẽ tất nhiên nhu cầu bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ có tính tất yếu Điều
Trang 27đó được thể hiện ở một số điểm cơ bản sau: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ để vươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động mạnh mẽ và toàn diện đối với đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của
xã hội Khoảng cách giữa nghiên cứu và ứng dụng ngày càng được rút ngắn Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội dựa vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Con người được chăm lo, phát triển toàn diện trong sự hội nhập vào xã hội, trong sự phát huy mỗi cá nhân trên các bình diện tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất hướng tới một xã hội công bằng, nhân ái trên cơ sở quyết định hài hòa mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội Sự xuất hiện một thế giới phụ thuộc lẫn nhau, xu hướng quốc tế hóa nền sản xuất và đời sống xã hội làm cho các quốc gia một mặt phải ra sức cạnh tranh để tồn tại, mặt khác phải liên kết, hợp tác với nhau Thế giới sẽ phát triển trong sự bảo tồn đa dạng của các nền văn hóa, đồng thời tăng cường sự hợp tác liên kết như một chỉnh thể Trong quá trình dạy học nếu người GV không được chăm lo, bồi dưỡng thường xuyên
về chuyên môn, nghiệp vụ thì sẽ mơ hồ và lạc hậu với sự phát triển của xã hội
Xu hướng toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một tất yếu khách quan
Cả thế giới là một ngôi nhà chung, các quốc gia vừa cùng tồn tại và phát triển Giáo dục cũng phải hội nhập theo sự phát triển chung đó là tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại Trước thực tế như vậy, việc bồi dưỡng
GV, đặc biệt là bồi dưỡng cho đội ngũ GVCC là cách thức tốt nhất để khai thác mọi tiềm năng và phát huy nội lực của đội ngũ GV trong các nhà trường và trong toàn ngành giáo dục và đào tạo, nhằm thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm
vụ giáo dục, thực hiện mục tiêu của cấp học Nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quá trình tự
Trang 28hoàn thiện của bản thân để nâng cao tiềm lực của người thầy Hơn nữa phải học tập thường xuyên, liên tục coi đó là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển thì người giáo viên mới đáp ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay Vì vậy bồi dưỡng đội ngũ GVCC là một yêu cầu đặt ra đối với các trường THPT Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào phương thức quản lý của hiệu trưởng Vì vậy cần phải nghiên cứu một cách có
hệ thống để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC một cách hiệu quả
1.3.2 Yêu cầu năng lực, phẩm chất của giáo viên cốt cán
Để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng GVCC người quản lý (hiệu trưởng) phải nắm vững những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT
và những năng lực chuyên biệt của GVCC Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐTngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạođã quy định Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT như sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Trang 29Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Trang 305 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy đi ̣nh
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Trang 315 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo du ̣c
Dựa trên những quy định chung về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và những yêu cầu về việc đổi mới giáo dục, các nhà quản lý giáo dục và đặc biệt là quản lý giáo dục THPT cần chú trọng tới hoạt động bồi dưỡng GVCC
Trang 32* Những năng lực và yêu cầu đối với GVCC:
Ngoài những tiêu chuẩn trên, GVCC phải có quyết định công nhận của Giám đốc sở; Họ cần có năng lực vượt trội về chuyên môn, nghiệp vụ, về sự tập hợp quần chúng, về sự gương mẫu, về tính lan tỏa những yếu tố tích cực, tác động đến người khác như:
- Về chuyên môn: là giáo viên dạy giỏi trong các cuộc thi GVG cấp trường, cấp Tỉnh; thường xuyên dạy bồi dưỡng đội tuyển HSG đạt kết quả cao
- Về nghiệp vụ sư phạm: Là những giáo viên có phương pháp dạy học tốt, gương mẫu, đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng kỹ thuật dạy học mới
- Về tính tiên phong, gương mẫu, khả năng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: là những giáo viên luôn đi đầu trong mọi hoạt động, đặc biệt là các hoạt động về chuyên môn Gương mẫu, đóng vai trò cốt cán trong việc bồi dưỡng các giáo viên khác trong tổ Họ gánh trách nhiệm nặng nề là phải tìm phương pháp nâng dần năng lực chuyên môn của các giáo viên trong tổ Vì vậy, GVCC phải có nghệ thuật ứng xử và phương pháp sư phạm chắc chắn để truyền đạt phương pháp dạy học và nâng cao năng lực chuyên môn cho các giáo viên khác GVCC phải có năng lực truyền đạt kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn cho các giáo viên trong tổ, trong trường
1.3.3 Hoạt động bồi dưỡng GVCC ở trường THPT
1.3.3.1 Nội dung bồi dưỡng giáo viên cốt cán
Dựa trên những tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT, nội dung bồi dưỡng GVCC bao gồm:
- Bồi dưỡng về chính trị
- Bồi dưỡng nhận thức về các văn bản, quyết định, quy định của ngành
- Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: Việc xây dựng chuyên đề
- Bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn sư phạm
- Bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình, kế hoạch dạy học
Trang 33- Bồi dưỡng việc sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại
- Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực
Nội dung bồi dưỡng cung cấp cho giáo viên cốt cán các kiến thức cập nhật, bổ sung những kiến thức và những kỹ năng thiếu hụt để người GVCC không những đảm bảo dạy đúng, dạy hay chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ở trường trung học để nâng cao chất lượng giảng dạy cho học sinh mà họ còn có khả năng truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm bản thân cho các giáo viên khác, nhân rộng điển hình, tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, thi giáo viên dạy giỏi và có khả năng đảm nhận nhiều công việc khác
1.3.3.2 Các loại hình bồi dưỡng GV và GVCC
- Bồi dưỡng nâng chuẩn:
Bồi dưỡng nâng chuẩn là làm cho tăng lên, hoàn thiện hơn cần đã có, để đạt đến chuẩn đã quy định Mục đích của bồi dưỡng nâng chuẩn là nâng cao, hoàn chỉnh trình độ văn hóa nghiệp vụ từ chỗ đạt chuẩn thấp hơn lên trình độ trên chuẩn
- Bồi dưỡng thường xuyên:
Loại hình này chủ yếu bồi dưỡng cho giáo viên các kiến thức cập nhật,
bổ sung những kiến thức và kỹ năng còn thiếu hụt của GV để GV có thể dạy được chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ở trường phổ thông Chương trình được xây dựng theo các nội dung và hình thức chủ yếu cho GV tự học, tự bồi dưỡng trong suốt dịp hè và cả trong năm học với 2 thể loại: thể loại tài liệu
in và tài liệu học tập theo băng hình
- Bồi dưỡng đổi mới chương trình sách giáo khoa:
Là loại bồi dưỡng chủ yếu tập trung bồi dưỡng cho giáo viên các kiến thức mới, khó và trọng tâm trong chương trình, sách giáo khoa mới Đặc biệt là
đi sâu bồi dưỡng cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh Nội dung bồi dưỡng được xây dựng theo từng chuyên
đề để giúp giáo viên có thể biết kết hợp và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để giảng dạy chương trình mà đảm nhiệm ở các bài dạy lý thuyết, thực
Trang 34hành qua các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, dạy học theo hướng tích cực và tương tác ; thời gian bồi dưỡng được tiến hành vào dịp hè và có thể trong cả năm học với nhiều hình thức khác nhau
1.3.3.3.Phương thức bồi dưỡng
- Bồi dưỡng tập trung: là bồi dưỡng theo khóa dài ngày hoặc theo từng đợt ngắn ngày tại một cơ sở đào tạo hay một cơ sở bồi dưỡng giáo viên
- Bồi dưỡng tại chỗ: là bồi dưỡng cho giáo viên đang làm việc tại trường
họ đang dạy (Trường trung học)
- Phương thức bồi dưỡng tại chỗ có thể chia thành nhiều hình thức:
+ Tự bồi dưỡng (giáo viên tự học) với các tài liệu in, băng đĩa hình, có thể kết hợp với thảo luận nhóm, tổ, các giáo viên cùng một trường hay cụm trường
+ Giáo viên tự học là chính: có thể xen kẽ những đợt học ngắn ngày của các giảng viên từ các trường sư phạm về tại các trường phổ thông, hoặc các buổi trình bày, trao đổi của các GVCC bồi dưỡng đã được tập huấn từ các lớp trên
- Bồi dưỡng từ xa: là việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin
để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
Trong mỗi loại hình bồi dưỡng có sự kết hợp 3 phương thức bồi dưỡng nói trên Trong loại hình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng đổi mới chương trình, sách giáo khoa, bồi dưỡng GVCC phải có sự kết hợp cả 3 phương thức: tập trung, tại chỗ và từ xa, nhưng phương thức tại chỗ giữ vai trò then chốt Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển rộng rãi, đang thâm nhập ngày càng nhiều vào giáo dục thì phương thức từ xa cũng đóng vai trò quan trọng
1.3.4 Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lý hoạt động BDGVCC
a Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường THPT
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
thì hiệu trưởng trường THPT có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 35- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Trang 36b Nội dung quản lý của hiệu trưởng trường THPT đối với hoạt động bồi dưỡng GVCC
Trong công tác bồi dưỡng GVCC, hiệu trưởng nhà trường đóng vai trò quan trọng Việc quản lý hoạt động BDGVCC của hiệu trưởng được thể hiện ở những nội dung sau:
- Công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán:
Hiệu trưởng (Ban giám hiệu) của các nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên yêu cầu và sự thống nhất của nội dung bồi dưỡng của phòng THPT, Sở giáo dục và Đào tạo Trong hoạt động bồi dưỡng nói chung và hoạt động bồi dưỡng giáo viên cốt cán nói riêng, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
là vấn đề trước nhất mang tính định hướng cho mọi hoạt động kế hoạch đó và thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:
- Mục tiêu bồi dưỡng
Việc bồi dưỡng giáo viên cốt cán phải hướng tới mục tiêu cơ bản đó là: Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT theo từng môn học cụ thể, phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng của giáo viên
và năng lực tổ chức quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng GV của nhà trường
- Đối tượng bồi dưỡng:
Bao gồm những GVCC đang tham gia giảng dạy tại trường THPT
Nội dung bồi dưỡng: Căn cứ vào nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay để xác định nội dung và hình thức thời lượng bồi dưỡng Có thể bồi dưỡng tất cả các năng lực trong một chuyên
đề bồi dưỡng nào đó, hoặc cũng có thể bồi dưỡng từng năng lực riêng biệt lồng ghép với nội dung bồi dưỡng khác theo nhu cầu, nhiệm vụ cụ thể ở thời điểm tổ chức bồi dưỡng
Các nội dung bồi dưỡng GVCC gồm: Việc lựa chọn và xây dựng chuyên
đề dạy học, kiến thức các môn học; đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng
Trang 37năng lực học sinh, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm, bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ, kĩ năng giải quyết vấn đề cũng như các tình huống nảy sinh trong dạy học…
Hình thức bồi dưỡng: có 2 hình thức bồi dưỡng cơ bản:
- Bồi dưỡng tập trung trong thời gian nghỉ hè
- Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học tại các nhà trường có thể mời giảng viên trường Đại học Hùng Vương, chuyên viên Sở giáo dục và Đào tạo hoặc GVCC ở một số trường chất lượng cao như: Trường THPT chuyên Hùng Vương, trường THPT Thanh Thủy… hoặc thông qua các sinh hoạt như tổ chức chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ GVCC Một số nội dung giáo viên có thể tự bồi dưỡng bằng việc nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng sau đó viết thu hoạch hoặc áp dụng nội dung bồi dưỡng vào quá trình giảng dạy
Khi thực hiện mục tiêu hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng xác định được
sẽ có thuận lợi và khó khăn nào? Phải khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên Ngoài ra, hiệu trưởng cần xác định huy động thêm những nguồn lực nào
để hiện thực hóa mục tiêu bồi dưỡng; Thời gian để bồi dưỡng là bao lâu? Kết quả bồi dưỡng mà kế hoạch đạt được là gì? Việc xây dựng kế hoạch cụ thể rõ ràng như trên sẽ giúp hiệu trưởng tiến hành tổ chức và chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GVCC đạt hiệu quả
- Công tác tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVCC:
Hiệu trưởng nhà trường trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng sẽ tiến hành tổ chức các hoạt động để bồi dưỡng GVCC Hiệu trưởng chọn cử người, phân công, giao nhiệm vụ cho từng bộ phận phụ trách từng khâu, từng công việc cụ thể Giao cho tổ chuyên môn chọn cử người tham gia bồi dưỡng Giao cho hiệu phó chuyên môn lựa chọn mời giảng viên các trường đại học, chuyên viên của
Sở hoặc GVCC ở một số trường trong tỉnh làm giảng viên Giao nhiệm vụ cho hiệu phó phụ trách chuyên môn qua khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
để đề xuất nội dung bồi dưỡng cho phù hợp, chẳng hạn như bồi dưỡng về cách xây dựng chuyên đề hay đổi mới kiểm tra đánh giá, hoặc sinh hoạt tổ nhóm
Trang 38chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học…; Phối hợp với các hiệu phó phụ trách từng mảng công việc, với tổ trưởng để tiến hành tổ chức hoạt động bồi dưỡng Huy động các nguồn lực để bồi dưỡng GVCC: Để tổ chức được các lớp bồi dưỡng thì điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất giữ một vai trò quan trọng Từ phòng học, điện nước sinh hoạt, tài liệu tập huấn, kinh phí bồi dưỡng cho giảng viên, học viên, các chế độ khen thưởng cho GV đạt các danh hiệu thi đua hàng năm như: giáo viên dạy giỏi các cấp, lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua để động viên khích lệ GVCC vươn lên và đạt kết quả cao trong rèn luyện, phấn đấu cần phải được quan tâm Cần bố trí thời gian để tổ chức bồi dưỡng cho hợp lý và có hiệu quả
- Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GVCC:
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo bồi dưỡng GVCC cấp trường, ra quyết định cử giáo viên dự bồi dưỡng, Trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng, hiệu trưởng chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quyết định trên Thường xuyên đôn đốc, động viên, khích lệ các GVCC tham gia bồi dưỡng để công tác bồi dưỡng GVCC đạt hiệu quả Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng; Phối hợp, hỗ trợ các hiệu phó, với tổ trưởng chuyên môn nhằm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng Ngoài ra Hiệu trưởng cần chỉ đạo huy động các nguồn lực: Tài chính, cơ sở vật chất, nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng sao cho đạt hiệu quả tốt nhất
- Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng GVCC:
Đây là một chức năng không kém phần quan trọng của nhà quản lí Nhờ
có chức năng này, người quản lí (Hiệu trưởng) có thể xác định mức độ đạt được của mục tiêu đã đề ra Theo đó, để kiểm tra đánh giá đảm bảo tính chính xác của mục tiêu đã đề ra thì Hiệu trưởng phải xây dựng được các tiêu chí, các yêu cầu tương ứng với từng nội dung bồi dưỡng, cụ thể:
+ Kiểm tra việc triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng
+ Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu, quy định đối với hoạt động bồi dưỡng
Trang 39+ Kiểm tra mức độ tích cực của GV trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
+ Đánh giá kết quả bồi dưỡng chính là sản phẩm của việc thực hiện yêu cầu của chương trình bồi dưỡng GVCC
Hiệu trưởng cần xây dựng các công cụ kiểm tra (qua phiếu hỏi hoặc qua bài thu hoạch); Xây dựng lực lượng kiểm tra và tổ chức lực lượng kiểm tra (giảng viên là người trực tiếp kiểm tra, tổ chức chấm bài thu hoạch, nghiệm thu sản phẩm của giáo viên khi kết thúc đợt bồi dưỡng); Qua kết quả của giáo viên mà hiệu trưởng đánh giá thái độ, ý thức bồi dưỡng và trình độ năng lực của đội ngũ GVCC
Như vậy, Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra hoạt động bồi dưỡng
và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng cho GVCC Công tác kiểm tra không được hình thức, qua loa, đánh giá phải chặt chẽ Như vậy mới thúc đẩy GVCC phát huy hết năng lực Chú ý trong thi đua, khen thưởng cần quan tâm hơn với GVCC để tạo động lực cho GVCC hoạt động hiệu quả Việc kiểm tra phải được quan tâm triệt để Hiệu trưởng phải quan sát đánh giá chất lượng hoạt động và năng lực của các giảng viên bồi dưỡng Bên cạnh đó, cán bộ quản lý cần quan sát hoạt động dạy học của giáo viên đã dự khóa bồi dưỡng để đánh giá tác dụng của bồi dưỡng đối với thực tiễn lớp học
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GVCC
a Các yếu tố khách quan:
- Kinh phí, cơ sở vật chất:
Để tổ chức được các lớp bồi dưỡng thì điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất giữ một vai trò quan trọng Từ phòng học, điện nước sinh hoạt, tài liệu tập huấn, kinh phí bồi dưỡng cho giảng viên, học viên, các chế độ khen thưởng cho giáo viên đạt các danh hiệu thi đua hàng năm như: giáo viên dạy giỏi các cấp, lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua để động viên khích lệ GVCC vươn lên và đạt kết quả cao trong rèn luyện, phấn đấu cần phải được cán bộ quản lý thực sự quan tâm hơn nữa
Trang 40- Thời gian để tổ chức bồi dưỡng:
Thời gian để tổ chức các lớp bồi dưỡng đa số là vào trong các dịp hè, các ngày thứ bảy, chủ nhật vì vậy khó khăn cho việc tổ chức các lớp bồi dưỡng
b Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức của Cán bộ quản lý:
Hiện nay không phải nhà quản lý giáo dục nào cũng ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ GVCC Chưa nhìn thấy được vấn đề: Phải có nhiều GVCC mới có nhiều giáo viên dạy giỏi và học sinh học giỏi Trong một nhà trường yếu tố chất lượng đội ngũ đặc biệt là đội ngũ GVCC quyết định rất nhiều đến chất lượng giáo dục của nhà trường đó
- Năng lực quản lý của cán bộ quản lý:
Nhiều cán bộ quản lý trường học năng lực quản lý còn hạn chế: Xây dựng kế hoạch sơ sài, hàng tháng hàng kỳ không có rà soát rút kinh nghiệm, có nhiều cán bộ quản lý chưa quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng GVCC Đặc biệt phương pháp làm việc, cách thức kiểm tra, đánh giá của người quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả bồi dưỡng, cụ thể:
+ Phương pháp làm việc của cán bộ quản lý:
Thực tế cho thấy nhiều cán bộ quản lý bố trí sắp xếp công việc chưa khoa học, không chủ động trong công việc Là một nhà quản lý phải xác định được trường mình đang thiếu gì, yếu về phần nào, cần gì, vấn đề nào thực hiện trước, vấn đề nào thực hiện sau, thời điểm thực hiện như thế nào, vấn
đề nào là quan trọng, vấn đề nào quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường để xây dựng kế hoạch và điều hành công việc một cách hợp lý
Bố trí đúng người đúng việc, sắp xếp công việc khoa học để phát huy được tối đa khả năng, năng lực của từng cá nhân giáo viên, đặc biệt phát huy được tiềm năng của đội ngũ GVCC
+ Trình độ của giáo viên:
Trình độ thạc sỹ còn ít, điều đó phần nào ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên Đồng thời số lượng giáo viên của luôn thừa so với quy định vì