Bản chất di truyền của các tính trạng năng suất Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO - BỘ NễNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUễI
NGUYỄN VIẾT THÁI
NGHIấN CỨU XÁC ðỊNH TỔ HỢP LAI Cể HIỆU QUẢ
KINH TẾ GIỮA GÀ H’MễNG VÀ GÀ AI CẬP
ðỂ SẢN XUẤT GÀ XƯƠNG, DA, THỊT ðEN
luận án tiến sỹ nông nghiệp
Chuyên ngành : Chăn nuôi động vật
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu trong Luận án là hoàn toàn trung thực
do tôi khảo sát nghiên cứu, có sự hợp tác của tập thể trong và ngoài cơ quan
Các thông tin trích dẫn trong Luận án ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong Luận án này./
Tác giả Luận án
NCS Nguyễn Viết Thái
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành công trình nghiên cứu này tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ của nhiều cá nhân và tập thể:
- Ban Giám ựốc Viện Chăn nuôi;
- Ban Giám ựốc Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa;
- Ban Giám ựốc Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi;
- Phòng đào tạo và Thông tin Viện Chăn nuôi;
- Phòng Phân tắch Thức ăn Gia súc và Sản phẩm Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi;
- Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi;
- Bộ môn động vật quý hiếm và đa dạng sinh học - Viện Chăn nuôi;
- Cán bộ, Công nhân viên Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, ựặc biệt là cán bộ, công nhân viên Tổ chăn nuôi gia súc, gia cầm quỹ gen;
- Trạm ấp trứng Gia cầm - Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi; các gia trại của gia ựình ông Thu, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; gia ựình ông Linh, huyện đông Anh, thành phố Hà Nội; gia ựình ông Bình, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội và gia ựình ông Nguyễn Văn Minh, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Tôi cũng ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu, tận tình của tập thể các thầy hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Văn Tiệu; TS Phạm Công Thiếu trong suốt quá trình làm Luận án và các Nhà khoa học trong lĩnh vực Chăn nuôi như
GS TS Lê Văn Liễn; PGS TS Nguyễn Huy đạt; PGS TS Vũ Chắ Cương; PGS
TS Mai Văn Sánh; TS Hồ Lam Sơn; TS Vũ Ngọc Sơn; TS Phùng đức Tiến;
TS Bạch Mạnh điều; TS Võ Văn Sự và nhiều nhà khoa học khác đồng thời tôi cũng rất biết ơn các thầy, cô ựã giúp ựỡ tôi học tập nâng cao trình ựộ và tri thức mới trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án
Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng tri ân chân thành về sự giúp ựỡ tận tình, quý báu ựó
Tôi cũng rất biết ơn bạn bè ựồng nghiệp và những người thân trong gia ựình ựã tạo ựiều kiện và ựộng viên tôi hoàn thành Luận án này!
Tác giả Luận án
NCS Nguyễn Viết Thái
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ðẦU 1
1.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAðỀTÀI 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2
3.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄN 3
3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC 3
3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
4.NHỮNGðÓNGGÓPMỚICỦALUẬNÁN 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.CƠSỞKHOAHỌCCỦAðỀTÀI 4
1.1.1 Tính trạng năng suất của gia cầm 4
1.1.1.1 Bản chất di truyền của các tính trạng năng suất 4
1.1.1.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm 6
1.1.1.3 Khả năng sinh sản của gia cầm 8
1.1.1.4 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm 18
1.1.2 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo 31
1.1.2.1 Cơ sở khoa học của việc lai kinh tế 31
1.1.2.2 Cơ sở khoa học của ưu thế lai 34
1.2.TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUVỀGIỐNGGÀTRÊNTHẾGIỚIVÀ TRONGNƯỚC 41
1.2.1 Tình hình nghiên cứu giống gà trên thế giới 41
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về giống gà trong nước 45
CHƯƠNG 2 52
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.1.ðỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 52
Trang 52.2.ðỊAðIỂMVÀTHỜIGIANNGHIÊNCỨU 52
2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 52
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 52
2.3.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 52
2.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của gà lai bố mẹ 1/2 H’mông (HA và AH) .52
2.4.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 53
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 53
2.4.1.1 Sơ ñồ lai tạo giữa gà H’mông và gà Ai Cập 53
2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm 54
2.4.2 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu 58
2.4.2.1 Phương pháp xác ñịnh ñặc ñiểm ngoại hình 58
2.4.2.2 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ nuôi sống 58
2.4.2.3 Phương pháp xác ñịnh khả năng sinh sản ở gà thí nghiệm 58
2.4.2.4 Phương pháp xác ñịnh khả năng sinh trưởng 61
2.4.2.5 Phương pháp xác ñịnh tiêu tốn và chi phí thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm63 2.4.2.6 Phương pháp xác ñịnh chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế 64
2.4.2.7 Tính ưu thế lai 64
2.4.2.8 ðặc tính lý học của thịt gà 64
2.4.2.9 Các tham số thống kê, xử lý số liệu 65
CHƯƠNG 3 66
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 66
3.1.KẾTQUẢ NGHIÊNCỨUTRÊNðÀNGÀSINHSẢN 66
3.1.1 Kết quả về tỷ lệ ấp nở của gà bố mẹ và các công thức lai 66
3.1.2 ðặc ñiểm về ngoại hình 67
3.1.3 Khả năng sản xuất của gà mái sinh sản H’mông, Ai Cập, và con lai HA và AH 70
Trang 63.1.3.1 Tỷ lệ nuôi sống 70
3.1.3.2 Khối lượng cơ thể gà mái 75
3.1.3.3 Tuổi thành thục và khối lượng của gà mái tại các thời ñiểm có tỷ lệ ñẻ 5%, 30% và ñẻ ñỉnh cao 79
3.1.3.4 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng 80
3.1.3.5 Khối lượng và chất lượng trứng 85
3.1.3.6 Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở 89
3.1.3.7 Lượng thức ăn tiêu thụ ñối với gà sinh sản 91
3.1.3.8 Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho một ñời gà mái, 10 trứng giống và 01 gà con da ñen loại I 95
3.2.KẾTQUẢNGHIÊNCỨUTRÊNðÀNGÀNUÔITHỊT 97
3.2.1 ðặc ñiểm ngoại hình 98
3.2.2 Kết quả nghiên cứu các tính trạng năng suất của gà nuôi thịt 99
3.2.2.1 Tỷ lệ nuôi sống 99
3.2.2.2 Khối lượng cơ thể của gà nuôi thịt 101
3.2.2.3 Sinh trưởng tuyệt ñối 104
3.2.2.4 Sinh trưởng tương ñối 105
3.2.3.5 Khả năng thu nhận thức ăn 107
3.2.2.6 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 109
3.2.2.7 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 111
3.2.2.8 Chỉ số sản xuất (PN) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghịêm 112
3.2.2.9 Khả năng sản xuất thịt hơi gà ñen nuôi thịt của một mái mẹ 113
3.2.3 Năng suất và chất lượng thịt 115
3.2.3.1 Năng suất thịt 115
3.2.3.2 Chất lượng thịt 117
3.2.3.3 Thành phần hoá học của thịt 120
3.3.KẾTQUẢNGHIÊNCỨUCHUYỂNGIAOVÀOSẢNXUẤT 122
Trang 73.3.1 Kết quả nuôi gà sinh sản AH 122
3.3.2 Kết quả nuôi gà thịt HAH trong nông hộ 124
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 126
1 Kết luận 126
2 ðề nghị 127
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA LUẬN ÁN 129
1 Tài liệu tiếng Việt 129
2 Tài liệu tiếng nước ngoài 141
phô lôc
B¶ng kª sè l−îng con gièng chuyÓn giao ra s¶n xuÊt n¨m 2009 151
B¶ng kª sè l−îng con gièng chuyÓn giao ra s¶n xuÊt n¨m 2010 152
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
AC Ai Cập
BQ Bình quân
AH Gà lai F1 (♂Ai Cập x ♀ H’mông)
CP Crude protein (protein thô) ðVT ðơn vị tính
HA Gà lai F1 (♂H’mông x ♀ Ai Cập) HAH Gà lai 3/4 máu H’mông [♂H’mông x ♀F1(♂Ai Cập x ♀H’mông)] HHA Gà lai 3/4 máu H’mông [♂H’mông x ♀F1(♂H’mông x ♀Ai Cập)]
TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN Thí nghiệm
TN I Thí nghiệm I TN.II Thí nghiệm II
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Trang
Bảng 3.1 Kết quả ấp nở trứng gà bố mẹ và của các công thức lai 66
Bảng 3.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà mái sinh sản giai ñoạn 0 - 9 tuần tuổi (%) 71
Bảng 3.3 Tỷ lệ nuôi sống giai ñoạn gà hậu bị 10 - 20 tuần tuổi ( %) 72
Bảng 3.4 Tỷ lệ nuôi sống giai ñoạn sinh sản 21 - 60 tuần tuổi (%) 74
Bảng 3.5 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm từ 0 - 9 tuần tuổi ( gam) 76
Bảng 3.6 Khối lượng cơ thể gà mái thí nghiệm từ 10 - 20 tuần tuổi (gam) 78
Bảng 3.7 Tuổi ñẻ, khối lượng gà mái tại thời ñiểm ñẻ 5%, 30% và ñẻ ñỉnh cao của gà thí nghiệm 79
Bảng 3.8 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm (%) 81
Bảng 3.9 Năng suất trứng của gà thí nghiệm (quả/mái) 83
Bảng 3.10 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm 85
Bảng 3.11 Chất lượng trứng 87
Bảng 3.12 Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở 89
Bảng 3.13 Lượng thức ăn tiêu thụ ñối với gà thí nghiệm giai ñoạn gà con 0 - 9 tuần tuổi (gam/con/ngày) 92
Bảng 3.14 Lượng thức ăn tiêu thụ giai ñoạn gà dò - hậu bị 10 - 20 tuần tuổi (gam/con/ngày) 93
Bảng 3.15 Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà mái mẹ (kg) 94
Bảng 3.16 Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho một gà mái 96
Bảng 3.17 Tỷ lệ nuôi sống của gà nuôi thịt 99
Bảng 3.18 Khối lượng cơ thể của gà nuôi thịt (gam) 102
Bảng 3.19 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà nuôi thịt (gam/con/ngày) 104
Bảng 3.20 Sinh trưởng tương ñối của gà nuôi thịt (%) 105
Bảng 3.21 Khả năng thu nhận thức ăn của gà nuôi thịt (gam) 108
Trang 10Bảng 3.22 Tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng cơ thể của gà (kg) 109
Bảng 3.23 Chi phắ thức ăn/ kg tăng khối lượng cơ thể (ựồng) 111
Bảng 3.24 Chỉ số sản xuất, Chỉ số kinh tế 112
Bảng 3.25 Kết quả sản xuất thịt hơi của một gà mái mẹ 114
Bảng 3.26 Kết quả mổ khảo sát gà thịt thương phẩm 115
Bảng 3.27 đánh giá chất lượng cảm quan của thịt gà lúc 12 tuần tuổi 118
Bảng 3.28 Sự hao hụt sau khi nấu chắn của thịt gà 119
Bảng 3.29 Thành phần hoá học của thịt (%) 120
Bảng 3.30 Kết quả theo dõi ựàn gà mái lai AH trong nông hộ 122
Bảng 3.31 Kết quả theo dõi nuôi gà thịt HAH trong nông hộ (Sơ sinh Ờ 12 tuần tuổi) 124
Bảng 3.32 Hiệu quả kinh tế nuôi gà HAH trong nông hộ 125
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Biểu ñồ 3.1 Biểu ñồ tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần
ðồ thị 3.1 Sinh trưởng tích lũy của gà thịt thí nghiệm 106
ðồ thị 3.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà nuôi thịt 108
ðồ thị 3.3 Sinh trưởng tương ñối của gà nuôi thịt 109 Hình ảnh 1 Gà H’mông, Ai Cập 68 - 69 Hình ảnh 2 Gà lai HA và AH 71-72 Hình ảnh 3 Ngoại hình gà lai 3/4 H’mông 101-102 Hình ảnh 4 Thịt gà H’mông và gà lai 120
Trang 12MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thồng từ lâu ñời, ñã và ñang góp phần quan trọng cải thiện sinh kế của hàng triệu nông dân
Hàng năm, ngành chăn nuôi gia cầm cung cấp 18-20% tổng khối lượng thịt các loại, ñứng thứ hai sau thịt lợn (thịt lợn chiếm vị trí số 1 với tỷ lệ 75-76%), bên cạnh ñó chăn nuôi gia cầm còn cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng khá hoàn chỉnh ñó là trứng gia cầm
Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nước ta trong nhiều năm tới Trong xu thế phát triển kinh tế như hiện nay, ñời sống của người dân ñược nâng lên thì nhu cầu về sản phẩm gia cầm chất lượng cao nói chung và gà nói riêng ngày càng lớn
Trong thực tế, các giống gà quý hiếm, chất lượng cao thường có năng suất thấp, vì vậy khó phát triển thành sản phẩm hàng hóa Do ñó việc tạo ra các giống gia cầm vừa dễ nuôi, có chất lượng cao, ñem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng là cần thiết
Gà H’mông thuộc nhóm gà da ñen, thịt ñen, xương ñen, ñược ñồng bào H’mông nuôi chăn thả quảng canh, xương thịt của nó có thể dùng làm thuốc chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe cho con người, ñặc biệt là phụ nữ có thai, người già ñau yếu, tác dụng tốt ñối với một số bệnh về tim mạch, gan, thận (Asia pacific Biotech New, 1998) [106] Không những thế, giống gà này còn nổi tiếng bởi hàm lượng mỡ rất thấp, thịt dai, chắc, thơm, ngon, phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam, do ñó luôn có giá bán cao hơn các giống gà khác Tuy nhiên giống gà này mới chỉ ñược phân bố ở vùng núi cao phía bắc
Trang 13Trong khuôn khổ ðề án bảo tồn quỹ gen vật nuôi quốc gia, giống gà này ñã ñược ñưa về nuôi khảo nghiệm tại Sơn La, Hà Nội Kết quả cho thấy,
gà H’mông lúc trưởng thành có thân hình cân ñối, vững chắc, nhanh nhẹn, chân cao màu ñen, màu sắc lông ña dạng, màu da có hai màu: da ñen, thịt ñen chiếm khoảng 90%, còn khoảng 10% là da trắng, thịt trắng khả năng sinh sản thấp, nếu ñể tự nhiên khó phát triển thành hàng hóa quy mô lớn
Gà Ai Cập là giống gà thả vườn hướng kiêm dụng trứng thịt có nguồn gốc từ Cộng Hòa Ai Cập, ñã thích nghi nhiều năm ở nước ta, hình dáng thanh nhẹ, da thịt trắng, chân cao màu chì, gà trưởng thành lông màu hoa mơ ñen,
cổ ñốm trắng, mào cờ Gà có sức ñề kháng tốt, có khả năng thích nghi ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, năng suất trứng khá cao ñạt 200 quả/ mái/ năm, chất lượng thịt và trứng thơm ngon, ít mỡ dưới da
Xuất phát từ yêu cầu của công tác nghiên cứu và thực tế sản xuất ñời sống, chúng tôi ñã chọn hai ñối tượng là gà H’mông và gà Ai Cập làm nguyên liệu lai, tạo sản phẩm mới năng suất, chất lượng cao
ðề tài “Nghiên cứu xác ñịnh tổ hợp lai có hiệu quả kinh tế giữa gà H’mông và gà Ai Cập ñể sản xuất gà xương, da, thịt ñen” ñược triển khai, nhằm kết hợp ñược ưu ñiểm của hai giống gà trên, tạo sản phẩm hàng hóa gà da ñen, thịt ñen, xương ñen có năng suất và chất lượng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác ñịnh ñược tổ hợp lai phù hợp có hiệu quả kinh tế phục vụ chăn nuôi gà xương, da, thịt ñen ñặc sản
- Làm phong phú thêm các tổ hợp lai gà thịt ñen ñặc sản, góp phần ñẩy mạnh chăn nuôi gà trong trang trại và nông hộ ở các vùng sinh thái
Trang 143 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Khai thác nguồn gen vật nuôi ñặc hữu của Việt Nam trong việc lai tạo
ra sản phẩm con giống mới, góp phần bảo vệ sự ña dạng sinh học và sự phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
- Kết quả ñề tài luận án là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy
3.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Các tổ hợp lai mới góp phần phát huy tiềm năng và lợi thế về chất lượng thịt của các giống gà nội, tạo thêm sản phẩm mới cho thị trường, ñáp ứng nhu cầu các loại thực phẩm ñặc sản của người tiêu dùng, tạo thêm công
ăn việc làm cho người chăn nuôi ở vùng nông thôn và miền núi
- Giúp cơ sở chăn nuôi lựa chọn tổ hợp lai sản xuất gà xương, da, thịt ñen có hiệu quả kinh tế
4 NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Sử dụng nguồn gen gà H’mông vào công tác lai với gà Ai Cập tạo ra các tổ hợp lai, từ ñó xác ñịnh ñược công thức lai gà xương, da, thịt ñen có khả năng phát triển trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
- Tạo thêm sản phẩm mới cho thị trường, ñáp ứng nhu cầu các loại thực phẩm bổ dưỡng cho tiêu dùng của xã hội
Trang 15Do ñó việc nghiên cứu chọn lọc, lai tạo, chọn tạo các con giống mới ñạt kết quả như mong muốn cần phải xuất phát từ việc nghiên cứu các tính trạng sản xuất của vật nuôi
1.1.1 Tính trạng năng suất của gia cầm 1.1.1.1 Bản chất di truyền của các tính trạng năng suất Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó Hầu hết các tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông ñều là các tính trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng cũng do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy ñịnh (Nguyễn Ân
và cộng sự, 1983) [2] cho rằng các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng ño lường ñược như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều ño, sản lượng trứng, khối lượng trứng…
Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen, các gen này hoạt ñộng theo 3 phương thức
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tích lũy của từng gen;
Trang 16- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút;
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác của các gen không cùng một lô cút
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tắnh toán ựược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần
Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tắnh và là giá trị giống ựặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ựặc biệt trong các tổ hợp lai Ở các tắnh trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và tác ựộng môi trường quy ựịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tắnh trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tắnh trạng nghiên cứu, tắnh trạng sinh sản là một vắ dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [67]
Khác với các tắnh trạng chất lượng, tắnh trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố tác ựộng của ngoại cảnh Tuy các ựiều kiện bên ngoài không thể làm thay ựổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác ựộng làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt ựộng của các gen Các tắnh trạng số lượng ựược quy ựịnh bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của ựiều kiện ngoại cảnh, mối tương quan ựó ựược biểu thị như sau: P = G + E
Trong ựó:
P là giá trị kiểu hình (phenotypic value),
G là giá trị kiểu gen (genotypic value),
E : Sai lệch môi trường (environmental deviation)
Giá trị kiểu gen (G) hoạt ựộng theo 3 phương thức: Cộng gộp, trội và át gen Người ta ựã biểu thị kiểu di truyền (G) bằng công thức sau: G = A+D+I; Trong ựó: G là giá trị kiểu gen (genotypic value);
A là giá trị cộng gộp (additive value);
D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value);
Trang 17Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường, có hai loại môi trường chính:
- Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi, loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu…
- Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh trong cuộc ñời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu
bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể ñược xác ñịnh bởi kiểu gen có từ hai lô cút trở lên có giá trị là: P = G + E
1.1.1.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm
Tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con sau khi nở ra là một chỉ tiêu chủ yếu ñánh giá sức sống của gia cầm ở giai ñoạn hậu phôi, sự suy giảm sức sống ñược thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai ñoạn sinh trưởng, (Brandsch, Buelchel, 1978) [7]
Trang 18Tỷ lệ sống ựược xác ựịnh bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở cuối giai ựoạn so với các cá thể ở ựầu giai ựoạn (Khavecman, 1972) [37] cho biết cận huyết làm giảm tỷ lệ sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống Có thể nâng cao tỷ lệ sống bằng các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng tốt, vệ sinh phòng bệnh kịp thời Các giống vật nuôi nhiệt ựới có khả năng chống các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng cao hơn các vật nuôi xứ ôn ựới
Ngoài ra tỷ lệ nuôi sống của gà còn phụ thuộc vào sức sống của ựàn bố
mẹ, gà mái ựẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gà con sẽ cao hơn so với gà mái ựẻ kém đối với cơ thể sinh vật những biểu hiện sinh lý trong phản ứng stress là tác ựộng tương quan giữa gen và môi sinh, trong ựó tất nhiên chịu ảnh hưởng vai trò của các quy luật di truyền ựa gen, trội, lặn, giới tắnhẦ
Stress miễn kháng là phản ứng của cơ thể sinh vật ựối với bất cứ tác ựộng nào của môi sinh ựể tự vệ và bảo tồn, cho nên mọi biện pháp ựể hạn chế ảnh hưởng của stress và ngăn chặn hậu quả ựều nhằm mục tiêu bảo vệ sự sống của con vật và chất lượng sản phẩm của nó
Khả năng thắch nghi, khi ựiều kiện sống bị thay ựổi, như thức ăn, thời tiết, khắ hậu, quy trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh của gia súc, gia cầm nói chung, thì chúng có khả năng thắch ứng rộng rãi hơn ựối với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần đình Miên, 1998) [57]
(Hill và cộng sự, 1954) [130] ựã tắnh ựược hệ số di truyền sức sống là 6% Sức sống ựược tắnh theo các giai ựoạn nuôi dưỡng khác nhau Theo tài liệu công bố của (Gavora, 1990) [124] hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 25% (Robertson và Lerner, 1949) [154] thì cho rằng hệ số di truyền về tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh thường phụ thuộc vào dòng, giống, giới tắnh Tỷ
lệ nuôi sống phụ thuộc rất lớn vào sự chăm sóc, nuôi dưỡng, khắ hậu thời tiết, mùa vụẦ
Trang 19Ngày nay, ngoài việc áp dụng các biện pháp chọn lọc các cá thể, các dòng có sức miễn kháng cao, người ta còn chú trọng ựến nghiên cứu, theo dõi các tập tắnh bẩm sinh của con vật về sinh sản, sinh trưởng, kiếm ănẦ ựể cải tiến cách chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác con vật, ựảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn của nó điều ựó cũng thể hiện qua các phương thức nuôi nhốt hay chăn thả, theo cách làm sạch môi trường chuồng trại và xung quanh, tuân thủ các nội quy ựảm bảo an toàn dịch bệnh khi nhập, khi nuôi, cũng như khi xuất bán đó ựều là những biện pháp cần thiết hỗ trợ thêm tắnh miễn kháng cho con vật, ngăn ngừa và hạn chế những stress mang hậu quả có hại cho con vật và cho chất lượng sản phẩm, tạo thêm ựược ựiều kiện ựể tăng cường ựộ miễn kháng (Khavecman, 1972) [37]
1.1.1.3 Khả năng sinh sản của gia cầm
a Cơ sở khoa học của năng suất trứng Các nhà Phôi thai học cho rằng trứng gia cầm nói chung và trứng gà nói riêng là một tế bào sinh sản khổng lồ gồm lòng ựỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng ựỏ, còn các thành phần khác như lòng trắng, màng vỏ và vỏ do ống dẫn trứng tạo nên Nhiều công trình nghiên cứu ựã khẳng ựịnh ở gà mái, trong quá trình phát triển phôi, hai bên phải, trái của gà mái ựều có buồng trứng, nhưng sau khi nở thì buồng trứng bên phải tiêu biến, chỉ còn lại buồng trứng bên trái (Vương đống, 1968) [21]
Số lượng tế bào trứng theo một số tác giả có khác nhau Pearl và Schoppe (1921) ựếm ựược 1906 trứng bằng mắt thường và 12.000 trứng bằng kắnh hiển vi Theo Jull (1939-1948) thì cho rằng ở gà mái thời kỳ ựẻ trứng có thể ựếm ựược 3.600 trứng, trong khi ựó Hutt (1949) ựã ựếm và cho biết số lượng tế bào trứng của gà mái có thể lên tới hàng triệu tế bào (dẫn theo Lê Thị Nga, 2005) [56] Còn (Frege, 1978) [22] cho rằng tế bào trứng lúc bắt ựầu ựẻ
là 900 - 3.500 ở gà mái, 1.500 ở vịt mái, nhưng chỉ có một số lượng rất hạn chế ựược chắn và rụng
Trang 20Trong thời gian phát triển, lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này phát triển trở thành nhiều tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi là follicun, bên trong follcun có một khoang hở chứa ñầy một chất dịch Bề ngoài follicun trông giống như một cái túi
Trong thời kỳ ñẻ trứng nhiều follicun trở nên chín dần làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như “chùm nho” Sau thời kỳ ñẻ trứng, buồng trứng trở lại hình dạng ban ñầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng, sự rụng trứng ñầu tiên báo hiệu sự thành thục sinh dục
Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gà ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9 - 10 ngày, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ
từ 1 ñến 3 ngày ñầu rất chậm, khi ñường kính của lòng ñỏ ñạt tới 6 mm, bắt ñầu vào thời kỳ sinh trưởng cực nhanh, ñường kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho tới khi ñạt ñường kính tối ña 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không tương quan với cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, do sự ñiều khiển của hoocmon Thời
kỳ từ lúc ñẻ quả trứng ñến khi rụng trứng tiếp theo kéo dài 15 - 75 phút
Theo Melekhin và Niagridin (1989) dẫn theo Ngô Giản Luyện, (1994) [47] thì sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến ñầu ngày hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì cũng không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược
Khi tế bào trứng chín, rụng, trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề mặt lớp màng nhầy có tiêm
Trang 21mao rung ñộng Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo, tử cung và âm ñạo Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng vỏ, vỏ trứng và lớp keo mỡ bao bọc bên ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 - 24 giờ Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, ñầu nhọn quả trứng bao giờ cũng ñi trước nhưng khi nằm trong tử cung quả trứng ñược xoay một góc 180o, do vậy trong ñiều kiện bình thường gà ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước
b Cơ sở di truyền của năng suất trứng Sinh sản là một quá trình ñể tạo ra thế hệ sau, sự phát triển hay hủy diệt của một loài, trước tiên phụ thuộc vào khả năng sinh sản của loài ñó
Khả năng sinh sản của gia cầm ñược thể hiện bởi các chỉ tiêu về năng suất trứng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và ấp
nở ðối với các giống gia cầm khác nhau thì khả năng sinh sản của chúng cũng rất khác nhau Bởi vậy ngay từ những thập niên ñầu của thế kỷ XX các nhà khoa học trên thế giới ñã tập trung nghiên cứu cơ sở di truyền sức ñẻ trứng của gia cầm và cho rằng việc sản xuất trứng của gia cầm có thể do 5 yếu
tố ảnh hưởng mang tính di truyền Lerner và Taylor, (1943) [139], Hays, (1944) [129], Albuda, (1955) [105] Năm yếu tố ñó là:
1 Tuổi thành thục về sinh dục, người ta cho rằng ít nhất cũng có 2 cặp gen chính tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tính) và gen e; còn cặp thứ 2 là E’ và e’ Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh dục
2 Cường ñộ ñẻ trứng: yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r’ phối hợp cộng lại ñể ñiều hành
3 Bản năng ñòi ấp do hai gen A và C ñiều khiển phối hợp với nhau
4 Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là nghỉ ñẻ vào mùa ñông) do các gen M
và m ñiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều
Trang 225 Thời gian kéo dài của chu kỳ ựẻ: do cặp gen P và p ựiều khiển Trong 5 yếu tố trên thì yếu tố thứ năm và yếu tố thứ nhất kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau Tất nhiên ngoài các gen chắnh tham gia vào việc ựiều khiển các yếu tố trên thì có thể còn có nhiều gen khác phụ lực vào
c Tuổi ựẻ quả trứng ựầu Nhiều tác giả khi nghiên cứu về tuổi ựẻ quả trứng ựầu cho rằng, ựây là chỉ tiêu ựánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ựược coi là một yếu tố cấu thành năng suất trứng ựối với từng cá thể, tuổi ựẻ quả trứng ựầu tiên là số ngày tuổi kể từ khi nở ra ựến khi ựẻ quả trứng ựầu Trong thực tế sản xuất tuổi
ựẻ quả trứng ựầu của một ựàn (quần thể) ựược xác ựịnh khi có 5% số cá thể trong ựàn ựã ựẻ Pingel và Jeroch, (1980) [147] Gudeil, Lerner và một số tác giả khác cho rằng có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này (dẫn theo Khavecman, 1972) [37] (Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường, 1992) [102] thì có ắt nhất hai cặp gen cùng quy ựịnh tuổi ựẻ quả trứng ựầu, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ 2 là EỖ và eỖ Tuổi ựẻ và năng suất trứng có mối tương quan nghịch, giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng lại có tương quan thuận Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường đặc biệt là thời gian chiếu sáng sẽ thúc ựẩy gia cầm thành thục sinh dục, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm ựẻ sớm (Khavecman, 1972) [37]
Dickerson (1952), Ayob và Merat (1975) ựã tắnh toán hệ số tương quan
di truyền giữa khối lượng cơ thể gà chưa trưởng thành với sản lượng trứng thường có giá trị âm (- 0,21 ựến - 0,16) Còn Nicola và cộng sự tắnh hệ số tương quan di truyền giữa tuổi thành thục với sản lượng trứng là 0,11 (dẫn theo Trần Long, 1994) [44]
Trang 23d Năng suất trứng và tỷ lệ ñẻ Năng suất trứng là số lượng trứng ñẻ ra của một gia cầm mái trong một ñơn vị thời gian ðối với gia cầm ñẻ trứng thì ñây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ñộng của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh và cũng phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, ñiều kiện dinh dưỡng, chăm sóc và ñặc ñiểm của cá thể
(Hutt, 1978) [36] ñề nghị tính sản lượng trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn theo (Brandsch và Buelchel, 1978) [7] cho rằng sản lượng trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi, cũng theo các tác giả trên thì sản lượng trứng còn ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, sản lượng trứng ñược tính theo tuần tuổi Các hãng gia cầm nổi tiếng trên thế giới như Shaver (Canaña), Lohmann (ðức) , sản lượng trứng ñược tính phổ biến nhất ñến 70 và 80 tuần tuổi
Năng suất trứng là một tính trạng số lượng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng sớm, do ñó trong chăn nuôi gà sinh sản người
ta thường quan tâm ñến việc cho gà ăn hạn chế trong các giai ñoạn cuối gà con, giai ñoạn gà dò - hậu bị ñể ñảm bảo cho năng suất trứng cao trong giai ñoạn ñẻ trứng (Theo Bùi Thị Oanh, 1996) [59] thì năng suất trứng còn phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của thức ăn, ñặc biệt là mức năng lượng trao ñổi, hàm lượng protein và các acid amin thiết yếu trong khẩu phần thức ăn của gia cầm sinh sản Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, nhưng lại dao ñộng lớn (Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995) [68] cho biết hệ số
di truyền năng suất trứng của gà là 0,12 - 0,3 ðối với tính trạng năng suất trứng, ñể cải thiện năng suất cần áp dụng phương pháp lai, kết hợp với chọn lọc cá thể, nếu chỉ áp dụng chọn lọc thì việc nâng cao năng suất trứng ít có hiệu quả
Trang 24Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng có liên quan chặt chẽ với nhau, tỷ lệ ñẻ trứng ñược tính theo tuần, tháng, năm, ñó cũng thể hiện cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong một thời gian Cường ñộ ñẻ trứng phụ thuộc vào ñộ dài của chu kỳ ñẻ trứng, chu kỳ ñẻ trứng chính là thời gian gia cầm ñẻ liên tục không
bỏ ngắt quãng còn ñược gọi là trật ñẻ (Pingel và Jeroch, 1980) [147]
Cường ñộ ñẻ trứng có tương quan dương và chặt chẽ với sản lượng trứng (Mehner Alfreg, 1962) [142] ðây là tính trạng có hệ số di truyền cao, thường ñược sử dụng ñể chọn lọc nâng cao năng suất trứng (Wegner, 1980) [162] cho biết hệ số di truyền về cường ñộ ñẻ trứng của gà vào loại cao h2 = 0,66
Cường ñộ ñẻ trứng có tương quan rất chặt chẽ với năng suất trứng của
cả năm, thường người ta dựa theo các số liệu của trật ñẻ trứng những tháng ñầu tiên và thường theo dõi sản lượng trứng từ lúc bắt ñầu ñẻ ñến 36 hoặc 38 tuần tuổi ñẻ ñánh giá sức ñẻ trứng của cả năm (Hutt, 1978) [36] ñã áp dụng ổ
ñẻ có cửa sập tự ñộng ñể kiểm tra số lượng trứng của từng cá thể Tác giả cho rằng sản lượng trứng 3 tháng ñẻ ñầu và sản lượng trứng cả năm có tương quan
di truyền chặt chẽ (0,7 - 0,9)
e Khối lượng trứng Khối lượng trứng cũng là một tính trạng số lượng, là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng cộng gộp quy ñịnh, nhưng ñến nay người ta cũng chưa xác ñịnh ñược số lượng gen quy ñịnh tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn bố mẹ Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn và khối lượng trứng nhỏ, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phía (Khavecman, 1972) [37]
Khối lượng trứng là một tính trạng có hệ số di truyền cao, nên có thể ñạt ñược mục ñích nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner, 1974) [40] Ngoài các yếu tố về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc
Trang 25nhiều vào yếu tố ngoại cảnh như: chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Khối lượng trứng mang tính ñặc trưng của từng loài và tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này là 0,48 - 0,8 (Brandsch và Buelchel, 1978) [7] (Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995) [68] hệ số di truyền về khối lượng trứng của gà là 0,6 - 0,74
Kết quả nghiên cứu của (Pingel, 1986) [148], (Lê Hồng Mận và cộng
sự, 1996) [49], (Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao, 1985) [75] cho biết khối lượng trứng có tương quan âm với sản lượng trứng và hệ số tương quan (r) nằm trong khoảng từ (- 0,33) ñến (- 0,36), nhưng giữa khối lượng trứng và khối lượng cơ thể có tương quan dương (r = 0,31)
g Chất lượng trứng Trứng gia cầm gồm 3 phần cơ bản ñó là vỏ trứng, lòng ñỏ và lòng trắng (Theo Vương ðống, 1968) [21] tỷ lệ các phần so với khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6%; lòng trắng 57- 60%; lòng ñỏ 30 - 32% Thành phần hóa học của trứng không vỏ: nước chiếm 73,5 - 74,4% ; protein 12,5 - 13%;
mỡ 11 - 12%; khoáng 0,8 - 1,0%
- Màu sắc vỏ trứng không có ý nghĩa lớn trong ñánh giá chất lượng trứng nhưng có ý nghĩa trong kỹ thuật và thương mại rất lớn Màu sắc vỏ trứng là tính trạng ña gen, ở gà khi lai dòng gà trứng vỏ trắng với dòng gà trứng vỏ nâu thì gà lai sẽ có trứng màu trung gian (Brandsch và Buechel, 1978) [7] cho biết hệ số di truyền tính trạng này là 0,55 - 0,75
- Bề mặt vỏ trứng: thường trứng gia cầm ñẻ ra có bề mặt trơn, ñều, song bên cạnh ñó cũng có một số cá thể thường ñẻ ra trứng có bề mặt xấu, xù
xì, có vệt canxi hay ñường gờ lượn sóng, loại trứng này gia tăng khi tuổi ñẻ của gia cầm mái cao, ảnh hưởng xấu ñến kết quả ấp nở cũng như thị hiếu người tiêu dùng và cũng làm cho tỷ lệ trứng dập vỡ cao hơn gây thiệt hại kinh
tế cho người chăn nuôi (Schuberth và Ruhland, 1978) [62]
Trang 26- Chỉ số hình thái: trứng gia cầm thường có hình ô van hoặc hình elip, một ñầu lớn và một ñầu nhỏ Người ta ñã tính toán ñược chỉ số hình thái trứng thông qua phương pháp toán học Chỉ số hình thái có thể tính bằng hai cách:
là tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng trứng hoặc tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình thái của trứng là một chỉ tiêu ñể xem xét chất lượng của trứng, ñặc biệt là trứng ấp, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều cho tỷ lệ ấp nở thấp Trứng của mỗi giống gia cầm ñều
có chỉ số hình thái riêng (Nguyễn Hoài Tao và cộng sự, 1985) [65] cho biết chỉ số hình thái của trứng gà biến thiên từ 1,34 - 1,36 và của trứng vịt từ 1,57- 1,64, chỉ số này ở gà Leghorn là 1,38 (Lê Hồng Mận và cộng sự, 1996) [49],
gà Goldline 54 là 1,32 - 1,36 (Nguyễn Huy ðạt và cộng sự, 1996) [13] (Nguyễn Quý Khiêm, 2003) [39] cho biết: trứng gàTam Hoàng có chỉ số hình thái trứng trung bình 1,24 - 1,39 cho kết quả ấp nở cao hơn so với nhóm trứng
có chỉ số hình thái nằm ngoài biên ñộ này
- ðộ dày và ñộ bền vỏ trứng: ðộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ trứng là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñối với trứng gia cầm, có ảnh hưởng tới kết quả ấp nở và bao gói vận chuyển, nó phụ thuộc vào giống , tuổi, ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và nhiệt ñộ chuồng nuôi, tuổi già hay stress ñều làm giảm ñộ dày và sức bền vỏ trứng
ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc lớp màng vỏ dai trắng, ở gà ñộ dày này bằng 0,32 mm, (Auaas và Wilke, 1978) [4] thì cho rằng ñộ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và dao ñộng trong khoảng giới hạn lớn Hệ số di truyền ñộ dày của vỏ trứng (theo Marco, 1982) [141] là 0,3 - 0,6; (theo Nguyễn Văn Thiện, 1995) [68] là 0,3
ðộ dày vỏ trứng có tương quan dương với ñộ bền và ảnh hưởng ñến kết quả
ấp nở, thường trứng có vỏ quá dày hoặc quá mỏng ñều cho tỷ lệ nở kém,
Trang 27(Nguyễn Thị Bạch Yến, 1996) [103] Vỏ trứng quá dày làm hạn chế sự bốc hơi nước của trứng, cản trở quá trình phát triển của phôi, gia cầm con khó ñạp
vỡ vỏ khi nở Nếu vỏ trứng quá mỏng làm quá trình bay hơi nước diễn ra nhanh, khối lượng trứng giảm nhanh, dễ chết phôi, sát vỏ, gia cầm con nở ra yếu và tỷ lệ chết cao, ñộ dày lý tưởng của vỏ trứng từ 0,26 - 0,34 mm Ngoài
ra ñộ dày vỏ trứng còn chịu ảnh hưởng của môi trường như thức ăn, tuổi gà, nhiệt ñộ xung quanh, stress và nhiều yếu tố khác
- Chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh Khi ñánh giá chất lượng trứng giống cũng như trứng thương phẩm người ta ñặc biệt quan tâm ñến chỉ tiêu này, các chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng trứng càng tốt và tỷ lệ nở càng cao (Tạ An Bình, 1973) [5]
Chỉ số lòng ñỏ: chất lượng lòng ñỏ ñược xác ñịnh bởi chỉ số lòng ñỏ,
mà chỉ số này là tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ với ñường kính của nó Chỉ số lòng ñỏ của trứng gà tươi nằm giữa 0,4 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt
Chỉ số lòng trắng là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng lòng trắng, chỉ số này ñược tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc so với trung bình cộng ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của nó, chỉ số này lớn thì chất lượng lòng trắng càng cao Chỉ số lòng trắng bị ảnh hưởng bởi giống, tuổi và chế ñộ nuôi dưỡng
(Theo Marco, 1982) [141], hệ số di truyền của khối lượng lòng trắng
h2 = 0,22 - 0,78, (Orlov, 1974) [145] cho biết, chỉ số lòng trắng trứng gà về mùa ñông cao hơn về mùa xuân và mùa hè, giống gà nhẹ cân chỉ số này không dưới 0,09 và giống kiêm dụng khoảng 0,08 (Nguyễn Huy ðạt và cộng
sự, 2001) [15] cho biết, trứng gàLương Phượng hoa có chỉ số lòng trắng và lòng ñỏ ở 38 tuần tuổi, tương ứng là 0,14 và 0,53; ở 60 tuần tuổi tương ứng là 0,091 và 0,49
Trang 28đơn vị Haugh ựược Haugh (1930) xây dựng, sử dụng ựể ựánh giá chất lượng trứng, phụ thuộc vào khối lượng và chiều cao lòng trắng ựặc đơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt, ựơn vị Haugh chịu ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gà càng già trứng có ựơn vị Haugh càng thấp) bệnh tật, nhiệt ựộ, thay lông (sau thay lông ựơn vị Haugh cao hơn trước khi thay lông) và giống gia cầmẦTheo Peniorn skevic và cộng sự, (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1999) [11], chất lượng trứng rất tốt có ựơn vị Haugh 80 Ờ 100; tốt: 65 Ờ 79; trung bình: 55 - 64 và xấu là dưới 55
(Trịnh Xuân Cư và cộng sự, 2001) [10] nghiên cứu chất lượng của trứng gà Mắa thu ựược kết quả lúc 38 tuần tuổi có chỉ số Haugh là 87,4 (Nguyễn Huy đạt và cộng sự, 2001)[15] nghiên cứu trên trứng gàLương Phượng hoa ở 38 tuần tuổi chỉ số haugh ựạt 94,4 và ở 60 tuần tuổi ựạt 91,1
h Khả năng thụ tinh và ấp nở Kết quả thụ tinh (tỷ lệ trứng có phôi ở gia cầm) là chỉ tiêu quan trọng
ựể ựánh giá về khả năng sinh sản của con giống, phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ựôi giao phốiẦ Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ựánh giá sự phát triển của phôi, sự sống của gia cầm non Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng trứng, tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở,Ầ
Hệ số di truyền của tỷ lệ trứng thụ tinh 0,11 - 0,13, hệ số di truyền của
tỷ lệ nở 0,10 - 0,14 (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995) [51] (Nguyễn đăng Vang và cộng sự, 1997) [97] cho biết: ở gà đông Tảo tỷ lệ trứng có phôi ựạt 98,54% và tỷ lệ nở gà loại 1 trên trứng ấp ựạt 70,08%, (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [66] công bố kết quả nghiên cứu gà Ri nuôi bán thâm canh có tỷ lệ phôi ựạt 93,42% và tỷ lệ nở trên phôi ựạt là 90,51%
(Bùi Quang Tiến và cộng sự, 1999) [78] cho biết: ựối với gà Ross 208
tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở/tổng trứng ấp dòng trống tương ứng là 90,51% và 70,51%, dòng mái tương ứng là 91,96% và 72,15%
Trang 291.1.1.4 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm
a Khả năng sinh trưởng Sinh trưởng là sự tăng lên về kắch thước tế bào (Hypertrophy), số lượng
tế bào Hyperplasin và dịch thể tế bào Widdowson, (1980) (dẫn theo Chambers, 1990) [116], (Campbell John và Lasley, 1969) [114]
Ctatner (1992) cho rằng trong quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống, (dẫn theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992) [102] (Korona Cher, 1929) [137] cho rằng sinh trưởng là một quá trình phát triển xảy ra ựồng thời cả về sinh lý, sinh hóa và hình thái của cơ thể Sinh trưởng là một quá trình ựộng, quá trình
ựó luôn luôn diễn ra theo thời gian điều khiển quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể là hoạt ựộng của các hormon
Trong chăn nuôi ựộng vật sự sinh trưởng thường ựược xác ựịnh bằng sự tăng lên về khối lượng, kắch thước cơ thể qua những giai ựoạn nhất ựịnh, thực chất của sự phát triển ựó là sự tăng lên về số lượng protein và khoáng chất trong cơ thể (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [60]
Theo các kết quả nghiên cứu cổ ựiển của Hammond (1959) sự sinh trưởng của các mô ựược diễn biến theo trình tự: hệ thống thần kinh, nội tiết, hệ thống xương, hệ thống cơ bắp và mô (dẫn theo Lê Thị Nga, 2005) [56]
Kiểm chứng những kết quả nghiên cứu của Hammond trong việc nuôi gia súc, gia cầm lấy thịt, người ta thấy rằng giai ựoạn ựầu của sự sinh trưởng, dinh dưỡng của thức ăn ựược dùng tối ựa cho sự phát triển của xương, mô cơ
và một phần rất ắt dùng ựể lưu giữ cho cấu tạo mỡ Cuối giai ựoạn của sự sinh trưởng, nguồn dinh dưỡng vẫn còn ựược sử dụng nhiều ựể nuôi hệ thống xương, cơ nhưng tốc ựộ phát triển của hai hệ thống này ựã giảm bớt nhiều, càng ngày con vật càng già, càng tắch lũy dinh dưỡng ựể tạo mỡ Sự sinh trưởng chủ yếu là các tế bào của mô cơ có tăng thêm về khối lượng, số lượng
Trang 30và các chiều Trong tất cả các tổ chức cơ thể của gia cầm thì khối lượng cơ chiếm tỷ lệ nhiều nhất So với khối lượng sống của nó thì mô cơ ở gà chiếm
42 - 45%; vịt 40 - 43%; ngỗng 48 - 53%; gà tây 52 - 54% Melekhin Niagridin, (1981) (dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994) [47]
Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như quá trình tổng hợp protein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh trưởng Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều, vì vậy từ khi trứng rụng thụ tinh cho ñến khi cơ thể trưởng thành ñược chia làm hai giai ñoạn chính: giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai, ñối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành
Như vậy cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình, tế bào sinh sản và tế bào phát triển, trong ñó sự phát triển là chính, sự tích lũy lớn lên về mặt khối lượng của từng mô bào và của toàn bộ cơ thể do kết quả của sự tương tác giữa các gen và môi trường
Nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói ñến phát dục Phát dục
là quá trình thay ñổi về chất tức là tăng lên thêm và hoàn chỉnh các tính chất chức năng của bộ phận cơ thể Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp,
từ khi thụ tinh ñến khi trưởng thành
Các nhà chọn tạo giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế: khối lượng cơ thể từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi), song chỉ tiêu này không nói lên ñược mức ñộ khác nhau về tốc ñộ sinh trưởng trong một thời gian ðồ thị khối lượng cơ thể còn gọi là ñồ thị sinh trưởng tích lũy Sinh trưởng tích lũy
là khả năng tích lũy các chất hữu cơ do quá trình ñồng hóa và dị hóa Khối lượng cơ thể thường ñược tính theo từng tuần tuổi và ñơn vị tính là kg/con hoặc gam/con
Trang 31đánh giá khả năng sinh trưởng, người ta còn sử dụng khái niệm sinh trưởng tuyệt ựối và sinh trưởng tương ựối
+ Sinh trưởng tuyệt ựối là sự tăng lên về khối lượng, kắch thước và thể tắch cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN.2.39, 1977) [89] đồ thị sinh trưởng tuyệt ựối có dạng parabon, sinh trưởng tuyệt ựối thường ựược tắnh bằng gam/con/ngày hoặc gam/con/tuần
+ Sinh trưởng tương ựối là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng, kắch thước và thể tắch lúc kết thúc khảo sát so với lúc ựầu khảo sát (TCVN.2.40, 1977) [90] đơn vị tắnh là %, ựồ thị sinh trưởng tương ựối có dạng hyperbon Sinh trưởng tương ựối giảm dần qua các tuần tuổi
đường cong sinh trưởng biểu thị tốc ựộ sinh trưởng của vật nuôi Theo tài liệu của (Chambers, 1990) [116]
đường cong sinh trưởng của gà có 4 ựặc ựiểm chắnh gồm 4 pha như sau:
- Pha sinh trưởng tắch lũy tăng tốc ựộ nhanh sau khi nở
- điểm uốn của ựường cong tại thời ựiểm có tốc ựộ sinh trưởng cao nhất
- Pha sinh trưởng có tốc ựộ giảm dần sau ựiểm uốn
- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành
Sự ổn ựịnh của ựường cong sinh trưởng nói lên sự khác nhau về chất lượng và số lượng của các giống gà và giới tắnh khác nhau Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi ựể thể hiện ựồ thị sinh trưởng cũng cho biết một cách ựơn giản nhất về ựường cong sinh trưởng
Ở nước ta, (Nguyễn đăng Vang, 1983) [96] khi nghiên cứu về ựường cong sinh trưởng của ngỗng Rheinland từ sơ sinh ựến 77 ngày tuổi thấy hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng nói chung Xác ựịnh phương trình biểu diễn quá trình sinh trưởng từ sơ sinh tới 77 ngày tuổi, thu ựược ựường cong sinh trưởng thể hiện rõ 4 giai ựoạn sinh trưởng như lý thuyết (Lê Thị Nga, 1997) [55] cho rằng tốc ựộ sinh trưởng ở gà đông Tảo từ lúc 01 ngày tuổi ựến
Trang 32lúc 5 tuần tuổi là chậm, tốc ñộ sinh trưởng tăng nhanh từ 6 tuần tuổi ñến 12 tuần tuổi (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [66] cho biết tốc ñộ sinh trưởng ở gà Ri không mạnh nên ñiểm uốn của ñồ thị không rõ ràng
b Nhu cầu dinh dưỡng và yếu tố ảnh hưởng của gà nuôi thịt
- Nhu cầu protein của gà Protein là thành phần cấu trúc quan trọng nhất của cơ thể vật nuôi Protein có những ñặc tính mà bất kỳ hợp chất hữu cơ khác không có ñược
Những ñặc tính này ñảm bảo chức năng của protein như là các chất biểu hiện sự sống (Phan Thị Trân Châu và cộng sự, 1992) [8] cho biết, khác với glucid và lypid, trong cấu trúc của protein bao giờ cũng chứa Nitơ (16%) Một
số còn có một lượng nhỏ lưu huỳnh (S), ñôi khi có chứa photpho (P) và một số các nguyên tố vi lượng khác như sắt (Fe), kẽm (Zn), ñồng (Cu), mangan (Mn)… Theo (Donald, 1988) [119], (Singh, 1988) [159], (Robert, 1994) [153], (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1995) [24] trong cơ thể ñộng vật nói chung và gia cầm nói riêng, không thể tổng hợp protein từ glucid và lipid mà bắt buộc phải lấy protein từ thức ăn ñưa vào hàng ngày một cách ñều ñặn với một số lượng ñầy ñủ và theo một tỷ lệ thích hợp so với các chất dinh dưỡng khác
- Nhu cầu năng lượng của gà Năng lượng rất cần thiết ñể duy trì các hoạt ñộng sống và tổng hợp sản phẩm trong cơ thể Nhu cầu năng lượng trao ñổi của gia cầm nói chung và ở
gà nói riêng ñược xác ñịnh bằng số lượng Kcal hoặc KJ/con/ngày và phải ñược cân ñối với số lượng protein và các chất dinh dưỡng khác Khoảng 40 - 50% năng suất của gia cầm phụ thuộc mức năng lượng ñưa vào cơ thể (Grigoriev, 1981) [25]
Năng lượng có vai trò quan trọng như vậy nên việc xác ñịnh nhu cầu năng lượng cho gà sinh sản và gà Broiler ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của (Grimberger, 1974) [127], (Scott, 1976)
Trang 33[157] ñã tính toán nhu cầu năng lượng cho duy trì, sinh trưởng và sản xuất trứng dựa trên kết quả của những nghiên cứu trao ñổi cơ bản Ở gà nhu cầu năng lượng bao gồm năng lượng cho duy trì, năng lượng cho sản xuất (tạo trứng và tạo sản phẩm) Năng lượng cho duy trì là ñiều kiện cần có ñể tạo ra năng lượng cho sản xuất Theo (Singh, 1988) [159] thì con vật luôn luôn sử dụng năng lượng của thức ăn trước tiên cho duy trì, sau ñó mới cho sản xuất
Các tính trạng về sinh trưởng ñều là các tính trạng số lượng nên ngoài phần ảnh hưởng do các yếu tố của bản thân con vật (yếu tố giống, tính biệt) chúng chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ánh sáng, thức ăn, phương thức chăn nuôi )
- Ảnh hưởng của giống: tốc ñộ sinh trưởng của gà phụ thuộc vào giống, dòng và bản thân cá thể Nghiên cứu của (Reihland và cộng sự, 1978) [140] cho thấy tốc ñộ tăng khối lượng của gà trống hướng trứng (Leghorn) thấp hơn nhiều so với gà thịt (cả gà trống và gà mái Hybro - compact)
Theo (Say, 1987) [156] và thông tin của hãng (Lohman, 1995) [140] cho biết các giống gà khác nhau có khối lượng cơ thể khác nhau Nhờ những tiến bộ trong công tác chọn lọc và tạo giống thì sự khác nhau về khối lượng
cơ thể giữa các giống gà càng lớn (Reihland và cộng sự, 1978) [140]
Kết quả nghiên cứu của (Nguyễn Huy ðạt và cộng sự, 1996) [14], (Nguyễn Mạnh Hùng, 1994) [34], (Nguyễn ðức Hưng và cộng sự, 1999) [35], (Phùng ðức Tiến, 1996) [79] cũng khẳng ñịnh các giống gia cầm khác nhau
có khả năng sinh trưởng khác nhau Gà hướng thịt có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn gà giống kiêm dụng thịt - trứng và gà hướng chuyên trứng
Các tác giả (Lê Thanh Hải và cộng sự, 1999) [26], (Lê Thị Nga và cộng
sự, 1997) [55], (ðoàn Xuân Trúc và cộng sự, 1999) [92] khi nghiên cứu sự sinh trưởng của các dòng, các giống và các tổ hợp lai trên gà cũng cho những kết quả tương tự
Trang 34(Trần Long, 1994) [44] nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng trên 3 dòng thuần (dòng V1, V3 và V5) của giống Hybro Hv85 cho thấy tốc ñộ sinh trưởng 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi
- Ảnh hưởng của tính biệt Tốc ñộ sinh trưởng của gà trống và gà mái khác nhau rất rõ rệt do ảnh hưởng của gen liên kết với giới tính Theo (Godfrey and Jaap, 1952) [125] sự
di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia trong ñó
có ít nhất có một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X) vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 - 32%
(North và Bell, 1990) [144] cho biết khối lượng gà con 01 ngày tuổi tương quan dương với khối lượng trứng giống ñưa vào ấp, song không ảnh hưởng ñến khối lượng cơ thể gà lúc thành thục và cường ñộ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 01%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn, lúc 2 tuần tuổi hơn 5%, 3 tuần tuổi hơn 11%, 8 tuần tuổi hơn 27%
- Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông ñến sinh trưởng Kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ñã khẳng ñịnh, trong cùng một giống, cùng giới tính ở gà có tốc ñộ mọc lông nhanh cũng có tốc ñộ sinh trưởng và phát triển tốt hơn (Kushner, 1974) [40] cho rằng tốc ñộ mọc lông
có quan hệ chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ñều hơn ở gà chậm lớn (Hayer và cộng sự, 1970) [128] ñã xác ñịnh trong cùng một giống thì gà mái mọc lông ñều hơn gà trống
(Siegel và Dunington, 1987) [158] cho rằng những Alen quy ñịnh mọc lông nhanh cũng quy ñịnh tốc ñộ tăng trọng cao
- Ảnh hưởng của giá trị dinh dưỡng trong thức ăn ñến tốc ñộ sinh trưởng Gia cầm sử dụng thức ăn nhằm ñảm bảo các hoạt ñộng duy trì cơ thể và sản xuất (sinh trưởng, sản xuất trứng) Năng lượng và protein là hai yếu tố
Trang 35dinh dưỡng quan trọng nhất trong khẩu phần thức ăn của gà (Rose, 1997) [155] Ngoài ra trong dinh dưỡng gia cầm các thành phần như acid béo, khoáng, vitamin và nước cũng không thể thiếu ñược Khoáng vô cơ là một thành phần trong khẩu phần ăn dưới dạng canxi (Ca), photpho (P), nát ri(Na),
ka li (K), mang gan (Mn) và clo (Cl), những nguyên tố này có chức năng khác nhau, ñặc biệt là ba nguyên tố Ca, P và Na có vai trò trong việc hình thành xương, vỏ trứng, ñiều khiển chức năng thẩm thấu của cơ thể và hoạt ñộng như những chất bổ trợ của Enzyme ðồng (Cu), Iod (I), sắt (Fe), Mangan (Mn), Selen (Se) là những nguyên tố vi lượng Vitamin là hợp chất hữu cơ ñược chia thành hai nhóm: nhóm hòa tan trong nước và nhóm hòa tan trong dầu mà gia cầm chỉ cần một lượng nhỏ sinh tố trong khẩu phần
+ Ảnh hưởng của năng lượng trong thức ăn Gia cầm có khả năng chuyển hóa năng lượng từ những Carbohydrate ñơn giản, một vài Carbohydrate phức tạp, dầu, mỡ Nhưng những Carbohydrate quá phức tạp như xơ, gia cầm không thể sử dụng ñược Nhu cầu năng lượng cho các mục ñích trao ñổi chất rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng là ảnh hưởng ñến hầu hết các quá trình sản xuất Theo (Rose, 1997) [155] nếu hàm lượng năng lượng trong khẩu phần thay ñổi, gia cầm ñiều chỉnh sự cân bằng năng lượng bằng cách thay ñổi lượng thức ăn tiêu thụ
Theo Kirchgebner (1997) ñối với gà Broiler khẩu phần ăn có chứa năng lượng là 12,1 - 13,8 MJ/kg là thích hợp Nếu năng lượng quá thấp sẽ ảnh hưởng ñến lượng thức ăn tiêu thụ và ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất thịt của gia cầm, (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [60] (Panda, 1976) [146] ñã ñưa ra mức năng lượng thích hợp ñối với gà thịt 5 tuần tuổi là 3100 Kcal ME/kg thức ăn, ñối với gà Broiler nhu cầu về năng lượng thường cao hơn gà ñẻ, nhu cầu về năng lượng cũng phụ thuộc vào tuổi, tính biệt và phương thức nuôi
Trang 36+ Ảnh hưởng của protein trong thức ăn Protein trong thức ăn chứa khoảng 22 acid amin, trong ñó có một số acid amin rất cần thiết mà gia cầm không tự tổng hợp ñược phải lấy từ bên ngoài qua con ñường thức ăn Khẩu phần ăn của gà ñòi hỏi phải có sự cân bằng các acid amin cần thiết mới ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng Nhu cầu acid amin của gà phụ thuộc vào từng cá thể ñể ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng duy trì và sản xuất Nếu cơ thể thiếu một acid amin nào ñó thì việc bổ sung acid amin này trong khẩu phần sẽ làm tăng năng suất của gia cầm, ñặc biệt là các acid amin thiết yếu trong ñó ñặc biệt lưu ý là lyzine và metheonine
Thí nghiệm của Vogt (1990) ñã tìm ra hàm lượng protein thích hợp trong khẩu phần ăn của gà là 18 gam RP/MJ ME, với khẩu phần này khối lượng gà thịt khi kết thúc thí nghiệm ñạt lớn nhất Bên cạnh ñó việc ñưa ra hàm lượng protein, năng lượng thích hợp người ta phải tính ñến tỷ lệ protein/năng lượng Nếu hàm lượng protein trong khẩu phần quá cao thì sẽ gây tình trạng tích lũy mỡ trong cơ thể (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [60]
Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh người ta cần bổ sung một số chế phẩm hóa sinh an toàn thực phẩm cho con người, nó không mang theo ý nghĩa dinh dưỡng nhưng có tác dụng kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt (Lê Hồng Mận và cộng sự, 1993) [48] ñã xác ñịnh ảnh hưởng của các mức protein và năng lượng trong khẩu phần ñến tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà Broiler, nhằm phát huy tối ña tốc ñộ sinh trưởng
và các tính trạng sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng protein (Bùi Quang Tiến
và cộng sự, 1995) [77] qua nghiên cứu cho thấy, khối lượng cơ thể gà V135 ở 9 tuần tuổi ñược nuôi theo hai chế ñộ dinh dưỡng có sự sai khác rất rõ rệt (Trần Công Xuân và cộng sự, 1995) [99] nghiên cứu hai tổ hợp lai broiler Ross - 208
và Ross 208 - V35 với 9 lô thí nghiệm tương ứng 3 mức năng lượng trao ñổi: mức 1: (3000 – 3100 – 3170 kcal ME/kg thức ăn); mức 2: (3100 – 3200 – 3270
Trang 37kcal ME/kg thức ăn); mức 3: (3200 – 3300 – 3370 kcal ME/kg thức ăn) và tương ứng 3 mức protein: mức 1: (23 – 21 – 19 %); mức 2: (24 – 22 – 20%); mức 3: (25 – 23 – 21%) Cho khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi khác nhau (2.445,03 – 2.567,21 – 2.680,32 gam/con)
Nghiên cứu của (Bagel và Pradhan, 1989) [107] cho thấy gà ăn thức ăn năng lượng cao (3.200 Kcal/kg thức ăn) kết hợp với protein cao (25 – 24 -21%) ở ba giai ñoạn nuôi sẽ cho tăng trọng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn tốt nhất so với các lô gà ăn mức năng lượng và protein thấp hơn
Như vậy tốc ñộ sinh trưởng có liên quan chặt chẽ ñến ñiều kiện nuôi dưỡng ñàn gia cầm, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng ñàn gà broiler, ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, ñiều kiện phòng bệnh Ở nước ta ñiều kiện khí hậu
ở hai vụ ñông - xuân và hè - thu khác nhau cũng ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng, nhiệt ñộ cao làm cho khả năng thu nhận thức ăn giảm dẫn ñến tốc ñộ sinh trưởng kém
c Khả năng cho thịt Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt, khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thước và khối lượng khung xương (Brandsch và Buelchel, 1978) [7] (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [68] cho biết hệ số di truyền rộng ngực
là 0,25 (0,2 - 0,3) của góc ngực là 0,4 (0,3 - 0,45), hệ số di truyền của góc ngực gà lúc 8 tuần tuổi là 0,24 - 0,3
+ Năng suất thịt Năng suất thịt hay tỷ lệ thịt xẻ chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân thịt so với khối lượng sống của gia cầm Ở gà thịt thường tính tỷ lệ thịt ñùi, thịt ngực và mỡ bụng Mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng thịt xẻ là khá cao (0,9), còn giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn (0,2 - 0,5) (Nguyễn Thị Thúy Mỵ, 1997) [54]
Trang 38Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y
Các giống, các dòng khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau, giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay năng suất các phần như thịt ñùi, thịt ngực và từng phần thịt, da, xương (Chambers, 1990) [116] Theo (Bauwkamp và cộng sự, 1973) [112] so sánh tỷ lệ thịt xẻ
và các phần thịt trên ñàn gà thương phẩm, khẳng ñịnh rõ sự sai khác các chỉ tiêu trên giữa các công thức lai Thông qua khối lượng cơ thể, theo (David và Hutto, 1953) [117] nghiên cứu trên gà Broiler (con lai hai giống gà New Hampshire và Plymouth) cho thấy có tương quan dương giữa khối lượng sống
và năng suất thịt xẻ (Ricard, 1988) [151] cho rằng mặc dù con trống lớn nhanh hơn, nạc hơn song năng suất thịt ngực lại thấp hơn con mái
+ Chất lượng thịt Chất lượng thịt ñược phản ánh qua các thành phần hóa học của thịt, có
sự khác nhau giữa các dòng, giống Theo (Proudman và cộng sự, 1981) [149] những dòng gà Plymouth trắng sinh trưởng nhanh hay chậm khi ăn tự do và mổ khảo sát chúng lúc 6 tuần tuổi cho kết quả nhóm gà sinh trưởng nhanh thịt có tỷ
lệ nước 68,1%, protein 20,7%, mỡ 6,9% và khoáng 3% Nhóm gà sinh trưởng chậm thịt có tỷ lệ nước 69,8%, protein 20,6%, mỡ 4,8%, khoáng 3,1%
(Chambers, 1990) [116] cho biết tốc ñộ sinh trưởng có tương quan âm ñối với tỷ lệ mỡ (- 0,39) và tương quan dương với tỷ lệ protein (0,53), với tỷ
lệ nước (0,32) và khoáng tổng số (0,14) Tác giả cũng cho rằng hệ số di truyền về thành phần hóa học thịt gà là: tỷ lệ nước (0,38), tỷ lệ protein (0,47),
mỡ (0,47), khoáng (0,25)
(Bekker và cộng sự, 1981) [108] ñã so sánh tỷ lệ mỡ trong thịt xẻ 5 ñàn
gà Broiler không thấy có sự sai khác nhau khi kiểm tra 10 con trống và 10 con mái ở mỗi ñàn
Trang 39Ngoài việc thông qua thành phần hóa học của thịt, còn có thể ựánh giá chất lượng thịt theo các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, trạng thái, mùi vị), khả năng giữ nước của thịt, vệ sinh an toàn thực phẩm (các chất tồn dư ựộc hại, hoocmon, kháng sinh, kim loại nặng) Theo (Newbold, 1996) [143] một con vật chết do hao tổn về máu và sự thiếu oxy huyết, mô cơ tiếp tục sản xuất ATP từ kho chứa glycogen bằng con ựường phân hủy glycogen yếm khắ Acidlactic ựược tạo ra tắch tụ lại làm giảm pH trong thịt, pH giảm ựến khi kho glycogen ựã ựược ựốt hết, khi ựó pH thường có trị số thấp (5,4) Do thiếu ATP sự thu hẹp ựồng tử xuất hiện và cơ trở nên cứng, hiện tượng cứng ựờ (tê cóng) bắt ựầu xuất hiện khi 60% ATP ựược sử dụng và sự cứng ựờ hoàn toàn ựạt tới ngưỡng khi pH là 6,0; bản chất của hiện tượng này là sự co trượt lên nhau không hoàn lại của các sợi cơ actin và myozin Theo (Khan, 1974) [136] cho rằng quá trình này ựược hình thành trong 2 - 8 giờ và cuối cùng pH nằm trong khoảng 5,4 - 6,5
Chất lượng thịt còn ựược ựánh giá thông qua ựộ tuổi, giới tắnh, chế ựộ nuôi dưỡng và ựiều kiện nuôi dưỡng (Sonaiya và cộng sự, 1990) [160]
Các tác giả (Yamashita và cộng sự, 1976) [165], (Touraille và cộng sự, 1981) [161] cho rằng giảm tuổi giết mổ rõ ràng sẽ làm thay ựổi ựặc ựiểm cảm quan của thịt Tuy nhiên người tiêu dùng ựòi hỏi và thắch những sản phẩm gia cầm phù hợp với vùng ựịa lý và tập quán của họ đó là ựiều cần chú ý, tuy nhiên cần thiết phải tắnh toán giữa chất lượng và giá thành sản phẩm
(Ricard và Touraille, 1988) [152] cho biết khi cả hai giới tắnh ựược nuôi cùng ựiều kiện tối ưu cho sự sinh trưởng, con trống ựạt về tắnh (khoảng
14 tuần tuổi) sớm hơn con mái và mùi vị ựặc trưng của thịt khá hơn (Grey và cộng sự, 1986) [126] cho rằng khi mà cả protein và năng lượng tập trung trong chế ựộ ăn của gia cầm giảm ựi, thịt có vẻ mềm hơn ở những gia cầm lớn nhanh, nhưng dai hơn ở gia cầm lớn chậm
Trang 40(Fifadil và cộng sự, 1996) [121] khẳng ñịnh những ñiều kiện nuôi dưỡng ảnh hưởng lên chất lượng thịt, sự tăng mật ñộ gia cầm tạo nên những vết trên da, làm thay ñổi sự sinh trưởng và hình dáng ngực, nhưng không làm thay ñổi thuộc tính của thịt
d Tiêu tốn thức ăn
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn tăng khối lượng cơ thể vì tăng khối lượng cơ thể là một chức năng chính của quá trình chuyển hóa thức ăn Nói một cách khác tiêu tốn thức ăn là hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể
Cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi, chi phí thức ăn chiếm tới 70% Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh
tế càng cao và ngược lại
(Chambers và cộng sự, 1984) [115] ñã xác ñịnh hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng cơ thể với lượng thức ăn tiêu tốn thường rất cao (0,5 - 0,9) Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là âm
và thấp từ (- 0,2 ñến - 0,8) Các tác giả (Box và Bohren, 1954) [113], (Willson, 1969) [164] xác ñịnh hệ số tương quan giữa khả năng tăng khối lượng cơ thể và hiệu quả chuyển hóa thức ăn từ 01 - 4 tuần tuổi (r = - 0,5) Tiêu thụ thức ăn ít thì không những gà sinh trưởng chậm mà còn mức ñộ tích lũy mỡ bụng cũng thấp, tăng chất lượng thịt
ðối với gà sinh sản thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hoặc cho 01 kg trứng Trước ñây khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh sản, hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã
áp dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng tổng lượng chi phí cho gia cầm từ lúc 01 ngày tuổi ñến lúc kết thúc 01 năm ñẻ