1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

50 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 452,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH ******************** NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

********************

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH

VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH

VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

Trang 3

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ,

TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (đã ký)

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (đã ký)

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (đã ký)

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên: Nguyễn Đình Trưởng, sinh ngày 04 tháng 7 năm 1974 tại xã Đại An- huyện Đại Lộc- tỉnh Quảng Nam Con ông Nguyễn Đình Đồng và bà Lê Thị Cháu hiện đang ở tại xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

Tốt nghiệp phổ thông trung học tại trường Trung học Đơn Dương II, tỉnh Lâm Đồng năm 1992

Tốt nghiệp Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Lâm nghiệp, hệ chính quy, 1998

Sau khi tốt nghiệp Đại học, làm việc tại Xí nghiệp quy hoạch thiết kế Nông lâm nghiệp Lâm Đồng (nay là Công ty cổ phần tư vấn Lâm nông nghiệp Lâm Đồng) từ tháng 4 năm 1998 đến tháng 4 năm 2001 là cán bộ điều tra, cán bộ kỹ thuật Từ tháng 4 năm 2001 đến tháng 10 năm 2010 là chuyên viên Chi cục Lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng Từ tháng 10 năm 2010 đến nay là Phó giám đốc Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

Tháng 9 năm 2009 theo học cao học ngành Lâm học tại trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Tình trạng gia đình: Vợ Nguyễn Thị Mỹ Linh, năm kết hôn 2000 Con: Nguyễn Đình Kha, sinh năm 2001 và Nguyễn Diệp Minh Thư, sinh năm 2008 Địa chỉ liên lạc: 5H- Hoàng Hoa Thám - Phường 10 - thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 0918 816 974 Email: truongcclnld@yahoo.com.vn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 6

CẢM TẠ

Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, hệ chính quy, tại trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của quý thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm đào tạo Tại chức Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng và các thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt chương trình đào tạo Thạc sĩ

Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban chủ nghiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm đào tạo Tại chức Lâm Đồng và UBND tỉnh Lâm Đồng

Quý thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Khoá 2009-2012

Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Lương Văn Nhuận đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn luận văn này Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ths Lương Văn Dũng, Phó Khoa Sinh học trường Đại học Đà Lạt đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra phân loại tên cây rừng

Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, Ban lãnh đạo Vườn Quốc gia Bi doup- Núi

bà, Công ty TNHH MTV lâm sản Khánh Hoà, Chi cục: Lâm nghiệp Lâm Đồng, Lâm nghiệp Khánh Hoà đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn sự động viên của các đồng nghiệp, bạn bè gần xa trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, Vợ, Anh, Chị, Em và Con đã dành tất cả mọi sự ưu ái và điều kiện thuận lợi cho tôi được theo học khoá này

TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2012

Tác giả: Nguyễn Đình Trưởng

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao

vùng giáp ranh giữa Vườn Quốc gia Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm sản, tỉnh Khánh Hòa”, đề tài được

tiến hành từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011

Hướng dẫn khoa học: TS Lương Văn Nhuận

- Mục tiêu đề tài: Cung cấp thông tin về đặc điểm phân bố, đặc điểm cấu trúc, tính đa dạng sinh học rừng thấp trên núi cao vùng Nam Tây nguyên Dữ liệu, đóng góp một phần để hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn rừng thấp trên núi cao

- Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu ngoài thực địa từ các ô đo đếm

Sử dụng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu nhằm xác định các đặc điểm cấu trúc rừng, và xác lập các phương trình tương quan; phân tính, đánh giá, so sánh và đưa ra nhận định về rừng thấp trên núi cao

Kết quả thu được ở đề tài bao gồm:

(1) Xác định được các đặc điểm phân bố của thảm thực vật rừng thấp trên núi cao ở vùng Nam Tây nguyên có các đặc trưng về định tính và định lượng nhằm phân biệt với các trạng thái rừng lá rộng thường xanh khác

(2) Nghiên cứu cấu trúc loài và đa dạng sinh học thực vật thân gỗ nhận thấy:

- Xác định rừng thấp tại vùng nghiên cứu được chia thành 3 quần xã Mỗi quần xã có công thức tổ thành riêng theo chỉ số quan trọng IVI %, cụ thể :Quần xã

IVC1 (phân bố từ 1500-1700 m), quần xã IVC2 (phân bố từ 1700-1900 m), quần xã

IVC2 (phân bố trên 1900 m) Trong đó, Quần xã IVC2 (phân bố từ 1700-1900 m) đa dạng sinh học cao nhất, kế đến quần xã IVC1 (phân bố từ 1500-1700 m), tiếp theo quần xã IVC3 ( >1900 m)

- Xác định khu vực có 81 loài, 52 chi thuộc 32 họ Trong đó, có 40 loài phân

bố ngẫu nhiên chủ yếu là loài cây quý hiếm, đặc hữu khu vực Nam Tây nguyên phát triển chưa ổn định với điều kiện sống Có 41 loài loài phân bố theo đám đã ổn định

Trang 8

với điều kiện sống, thích nghi cao với môi trường Các loài hiếm cần lưu tâm trong

bảo tồn là: Xá xị, Kim giao, Trai, Cáp mộc bi đúp, Bách xanh, Hồng tùng, Dẻ Đá…

(3) Quy luật phân bố của các số nhân tố sinh trưởng cây rừng

- Phân bố (N/D1,3) là phân bố giảm theo hàm Meryer Số cây nhiều, tập trung chủ yếu ở 2 cấp kính ban đầu (cây từ 8-12, 12-16 cm) chiếm tỷ lệ 85-90 % và giảm khi cấp tăng lên Điểm khác biệt so với các rừng tự nhiên lá rộng khác là cây có cấp kính từ 30- 42 cm chỉ chiếm vài cá thể, rất hiếm (chiếm 10 -15 %) Do đó, có thể khẳn định sự phân hóa số cây theo cấp đường của rừng cây thấp trên núi cao chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố lập địa và, khí hậu

- Phân bố (N/Hvn) là phân bố một đỉnh lệch trái (nhiều cây nhỏ) Cây nhiều, chiều cao cây thấp Cây phân bố ở độ cao từ 1500 m trở lên, cứ lên cao 100 m thì chiều cao trung bình cây rừng giảm 0,5 m, được mô phỏng tốt bởi hàm Lognormal

- Phân bố số loài theo cấp đường kính (Nl/D1,3) là phân bố giảm Số lượng loài

giảm khi cỡ kính tăng lên theo phương trình y = a + b*Lnx

(4) Tổ thành các loài chính của lớp cây tái sinh cũng là các loài chính của tầng cây gỗ nhằm đảm bảo cho rừng phát triển liên tục Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao là phân bố giảm, cây tái sinh nhiều ở cấp chiều cao (H1 <0,5 m), giảm dần đều ở các cấp tiếp theo Mật độ tái sinh: từ 37.500 đến 41.700 cây/ha Cây tái sinh triển vọng thuộc lớp kế cận (cấp H4) từ 3800- 4450 cây/ha đảm bảo đủ từ 85- 90% số cây gỗ của tầng trên

(5) Đề xuất hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt Nam trên cơ sở dữ liệu đã nghiên cứu và đề xuất bảy giải pháp để quản lý bảo

vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao khu vực nghiên cứu

Trang 9

Nguyen Dinh Truong, University of Agriculture and forestry, Thu Duc, Ho Chi

Minh City The thesis "Study on some structural features low on high mountain

forests bordering the National Park Bi Doup-Nui Ba, Lam Dong province and Company limited liability the member forest products, Khanh Hoa province”

The thesis was conducted from November 2010 to December 2011

Scientific Advisor: Dr Luong Van Nhuan

- Objectives: Provide information on the distribution characteristics, structural characteristics, biological diversity is low in high mountain forests southern Highlands Data, contributed to improving the system of forest classification status (QPN 6-84) in Vietnam and proposed management measures for forest protection, forest conservation is low on high mountains

- Research method: Data collection in the field from the measurement cell Using statistical software for data processing to determine the characteristics of forest structure, and establish the correlation equation; of analysis, evaluation, comparison and made the comment about low-alpine forest The results obtained in subjects including:

1) Determine the distribution characteristics of low forest vegetation on high mountains in the Southern Highlands has its own characteristics of qualitative and quantitative in order to distinguish the state of other broad-leaved forest

(2) Structural studies of species and biodiversity woody vegetation found:

- The low forest in the study area is divided into three communities: community

IVC1 (distributed from 1500 to 1700 m), community IVC2 (distributed from 1700 to

1900 m), community IVC3 (distributed over 1900 m) Which communities IVC2(distributed from 1700 to 1900 m) the highest biodiversity, followed by community

IVC1 (distributed from 1500 to 1700 m), followed by community IVC3 (> 1900 m)

- Determine the area has 81 species, 52 of the 32 they spend Of these, 40 species randomly distributed mainly rare species, endemic to Southern Highlands

Trang 10

region has not developed a stable living conditions There are 41 species distributed species in herds with stable living conditions, environmental adaptability The rare

species of conservation concern should be: Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn, Nageia wallichiana (Presl) O.Ktze, Fagraea fragrans Roxb…

(3) Rules of distribution of forest growth factor

- Distribution (N/D1,3) the distribution function decreases with Meryer More trees, mainly in two original diameter trees (8-12, 12-16 cm) accounting for 85-90% and decreases as level increases The difference compared to other broad-leaved natural forests with tree diameter from 30-42 cm only a few individuals, are rare (accounting for 10 -15%), so the towel can be differentiated on the number of trees the low level of high mountain forests is heavily influenced by local factors and establish climate

- Distribution (N/Hvn) is the distribution of a peak shift left (small trees) Many plants, low plant height Distribution plant at a height of 1.500 m or more, every

100 m up the tree height average down 0.5 m, is modeled well by the function Lognormal

- Distribution of species according to diameter (Nl/D1,3) distribution is reduced The number of species decreases as the diameter increases

(4) To become the main species of tree regeneration layer is the main species

of wood floors to ensure the continuous development of forests Distribution of tree regeneration with height distribution level down, many trees at regeneration height (H1 <0.5 m), decreasing gradually in the next level Density of regeneration: from 37.500 to 41.700 plants/ha Regeneration potential of the adjacent layer (level H4) from 3800 to 4450 trees/ha to ensure adequate from 85-90% of the upper timber (5) Proposed completion status classification system of forest (QPN 6-84) of Vietnam in the database has researched and developed eight solutions for protection and management, forest conservation is low in high mountain areas study

Trang 11

1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới 6

1.2 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam 10

1.3 Phân chia rừng phục vụ thống kê tài nguyên rừng ở Việt Nam 17

Trang 12

1.4 Đặc điểm phân bố rừng cây thấp trên núi cao của Việt Nam 20

2.1.1 Mô tả đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao vùng Nam Tây

2.1.2 Đặc điểm cấu trúc lâm phần rừng cây thấp trên núi cao: 232.1.3 Đánh giá hiện trạng tái sinh dưới tán rừng của các quần xã rừng thấp: 23

2.2.4 Phương pháp so sánh, phân tích và đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng và trữ lượng rừng 41

3.1 Đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao 443.2 Đặc điểm cấu trúc trúc lâm phần rừng cây thấp trên núi cao 463.2.1 Xác định đặc điểm cấu trúc loài và các chỉ số đa dạng sinh học 46

Trang 13

3.2.1.1 Phân lập các quần xã rừng thấp 46

3.2.2 Quy luật phân bố một số nhân tố sinh trưởng cây rừng 603.2.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) 613.2.2.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) 673.2.2.3.Phân bố số loài theo cấp đường kính (NLoài /D1,3) 75

3.4.1 Hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt Nam 833.4.2 Đề xuất các giải pháp QLBVR, bảo tồn rừng thấp trên núi cao KVNC 84

3.4.2.2 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao 85

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D1,3 Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 mét ( đơn vị tính: cm)

df Degree of freedom = độ tự do

G Tiết diện ngang (đơn vị tính: m2 /ha)

H, Hvn Chiều cao, chiều cao vút ngọn (đơn vị tính: m)

N, N%, Nbq Số cây, phần trăm số cây, mật độ bình quân (đơn vị tính: cây/ha)

M, Mbq Trữ lượng rừng, trữ lượng bình quân (đơn vị tính: m3)

N/D1,3 Phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3

NL/D1,3 Phân bố số loài cây theo cấp đường kính

lt, NLoài Lý thuyết, số loài

MS Mean of Square = Trung bình bình phương

SS Sum of Square = Tổng các bình phương 5.1.1 Số liệu của bảng, hình theo chương và mục

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn KVNC Khu vực nghiên cứu

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND Uỷ ban nhân dân

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

r, Hệ số tương quan (Sy-x) Sai số của phương trình

χ2 Tiêu chuẩn QPN 6-84 Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng số 682B/QDKT I.V Importance Value Index = chỉ số quan trọng

fo, fe Trị thực tế, trị lý thuyết

K, Y Cây tái sinh khoẻ, cây tái sinh yếu

Trang 15

IVC Ký hiệu trạng thái rừng IVI Chỉ số quan trọng

TS Tiến sĩ ĐDSH Đa dạng sinh học PTSXLN Phát triển sản xuất lâm nghiệp

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Trang

Bảng 2.1 Diện tích rừng theo chức năng của các chủ rừng (đơn vị tính ha) 40Bảng 2.2 Tổng hợp diện tích rừng theo chức năng (Đơn vị tính ha, tỷ lệ %) 41Bảng 3.1 Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao 1500-1700 m 48Bảng 3.2 Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao 1700 - 1900 m 49Bảng 3.3 Tổ thành số lượng cá thể loài ở độ cao trên 1900 m 50Bảng 3.4 Các chỉ số đánh giá khác trên các khu vực nghiên cứu 58

Bảng 3.5 Chỉ số β so sánh đa dạng sinh học thực vật thân gỗ của các quần xã 59Bảng 3.6 Bảng kiểm tra tính thuần nhất các trạng thái rừng cây thấp 60Bảng 3.7 Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC1 63Bảng 3.8 Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC2 64Bảng 3.9 Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC3 65Bảng 3.10 Bảng so sánh giá trị χ2 tính với χ2 bảng từ các hàm thử nghiệm 68Bảng 3.11 Phân bố số cây theo cấp chiều cao- quần xã IVC1 71Bảng 3.12 Phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IVC2 72Bảng 3.13 Phân bố số cây theo cấp chiều cao, quần xã IVC3 73Bảng 3.14 Phân bố số loài cây theo cấp đường kính (NL/D1,3) 76Bảng 3.15 So sánh các chỉ số từ các hàm thử nghiệm (NL/D1,3) 77Bảng 3.16 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC1 79Bảng 3.17 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC2 80Bảng 3.18 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC3 80Bảng 3.19 Các chỉ tiêu lâm học đề xuất cải thiện hệ thống phân loại rừng 84

Trang 17

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tương quan giữa số loài và số ô đo đếm 25

Hình 3.1 Sơ đồ biểu diễn mối quan hê các quần xã KVNC 46Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao 1500-1700 m 48Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao 1700-1900 m 49Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài ở độ cao trên 1900 m 50Hình 3.5 Đường cong ưu thế K -dominance theo ô mẫu 57Hình 3.6 Đường cong ưu thế K -dominance theo độ cao 58Hình 3.7 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính,quần xã IVC1 63Hình 3.8 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC2 64Hình 3.9 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính quần xã IVC3 65Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/Hvn), quần xã IVC1 69

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Thực vật rừng nói riêng và rừng nói chung là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý giá của mỗi quốc gia Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có một hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng bởi các kiểu rừng Tài nguyên thực vật rừng nước ta chỉ mới được nghiên cứu kể từ cuối thế kỷ thứ 19 nên còn thiếu nhiều cơ sở dữ liệu về rừng so với tiềm năng của rừng hiện có

Để quy hoạch, quản lý tài nguyên rừng, ngày 01/8/1984 Bộ Lâm nghiệp đã ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng ban hành kèm theo Quyết định số 682B/QDKT (gọi tắt QPN 6-84) dựa vào tiêu chuẩn phân loại của Loschau năm

1966 Hệ thống phân loại các trạng rừng này đã sử dụng hầu hết cho các địa phương trên toàn quốc trong quy hoạch sử dụng rừng Hạn chế của hệ thống phân chia này chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu định tính như: nguồn gốc hình thành rừng, diện mạo tầng tán, loài cây chủ yếu để phân loại nên rất dể ngộ nhận giữa các trạng thái rừng nói chung Riêng rừng cây thấp trên các đỉnh núi cao ở các tỉnh Tây nguyên và một

số vùng núi cao khác chưa được phân chia trong bảng phân loại (QPN 6- 84)

Để khắc phục sự hạn chế này trong kiểm kê rừng toàn quốc năm 1998, Bộ Nông NN & PTNT đã ban hành văn bản số 3910/BNN-KH ngày 13/10/1998 chỉ đạo bổ sung biện pháp kiểm kê: “Một loại trạng thái rừng cây thấp trên núi cao, đặc điểm của loại này là mật độ cây/ha nhiều, đường kính nhỏ, chiều cao rất thấp, trước đây tạm xếp vào trạng thái rừng IVC, nay tạm thời vẫn giữ nguyên ký hiệu trạng thái này Khi áp dụng bảng phân loại này vào từng vùng phải căn cứ vào đặc trưng của các trạng thái mà xác định các chỉ tiêu về định lượng về thiết diện ngang và độ tàn che…”

Trang 20

Ngô Út, Nguyễn Phú Hùng (2003) thì rừng thấp trên đỉnh núi cao nói chung ở Việt Nam, đặc trưng với những loài cây gỗ thân cứng, lùn, lá dày chịu gió bảo tốt, phát triển trên các đỉnh núi cao thường xuyên có gió bảo lớn, hoặc trên lập địa xấu,

đá lộ đầu, cây không có khả năng phát triển về đường kính chiều cao và xếp trạng thái rừng V; tác giả đã đưa ra định lượng các chỉ tiêu về rừng thấp cho vùng Nam trung bộ và chung cho cả Việt Nam như: Độ tàn che từ 0,3-0,8; đường kính từ 10-

20 cm, tiết diện ngang từ 10-18 m2, trữ lượng từ từ 30-130 m3 (dẫn nguồn: tạp chí

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - số 5 năm 2003)

Việc sử dụng các chỉ tiêu về định tính, bảng định lượng như đã nêu trên có sự biến động lớn thì nhà điều tra rất khó phân biệt được trạng thái rừng tại các vùng miền khác nhau Để hoạch định một chính sách đúng thì việc nghiên cứu đặc điểm rừng tự nhiên của rừng nói chung, rừng cây thấp trên núi cao tại khu vực Nam Tây nguyên nói riêng nhằm nhận biết được những đặc điểm của rừng là cần thiết Thông qua việc điều tra sẽ xác định được các chỉ tiêu cơ bản về cấu trúc của rừng Các chỉ tiêu này không chỉ có ý nghĩa về lý luận mà có ý nghĩa thực tiển to lớn cho việc xác định chính xác kiểu trạng thái rừng tại một khu vực hay vùng Từ đó giúp cho các nhà lâm nghiệp: hoạch định trong quy hoạch và đề ra các giải pháp để quản lý bảo

vệ, bảo tồn phát triển rừng một cách hợp lý

Rừng cây thấp trên núi cao mà đề tài nguyên cứu phân bố chủ yếu tại dãy núi Hòn Giao Núi có đỉnh cao nhất là 2062 m Dọc theo đỉnh dông là núi Hòn Giao thuộc ranh giới hành chính phân chia giữa huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hoà và huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng Rừng này thuộc lâm phần của Vườn Quốc gia Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) lâm sản, tỉnh Khánh Hòa quản lý Cây rừng phân bố trên các đồi núi cao hiểm trở đặc trưng cho vùng Nam Tây nguyên Với hệ thực vật phong phú, khí hậu rừng mưa nhiệt đới, sương mù che phủ quanh năm đã hình thành nên các kiểu rừng khác nhau Nơi đây, đuợc đánh giá là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam, tập trung hầu hết các loài cây lá kim hiện có tại Việt Nam, trong

đó có nhiều loài cây có giá trị kinh tế, văn hoá, khoa học cao như Bách Xanh,

Trang 21

Thông đỏ, Pơ mu… hoặc có tính chất đặc hữu hẹp, chỉ có ở vùng Nam Tây nguyên Việt Nam như Thông hai lá dẹt, Thông năm lá Đà Lạt; là nơi chứa đựng một diện tích rất lớn rừng gần như nguyên sinh (theo Luận chứng khoa học Vườn Quốc gia

Bi doup- Núi bà, 2004) Trong đó, rừng cây thấp là kiểu phụ đặc trưng của hệ sinh thái rừng lá kim lá rộng á nhiệt đới Tuy nhiên, việc nghiên cứu, xác định đầy đủ thực trạng để xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng này vẫn còn hạn chế

Xuất phát từ những lý do, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc

điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao vùng giáp ranh giữa Vườn Quốc gia

Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm sản, tỉnh Khánh Hòa” Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 10

năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 tại tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lương Văn Nhuận- công tác tại Hội Khoa học lâm nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin về đặc điểm phân bố, đặc điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao khu vực giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng với tỉnh Khánh Hòa nói riêng và vùng Nam Tây nguyên nói chung Dữ liệu nghiên cứu, đóng góp một phần để hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84) của Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng (QLBVB), bảo tồn rừng thấp trên núi cao

Trang 22

- Đề xuất hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng rừng (QPN 6-84) của Việt Nam và các giải pháp quản lý bảo vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao

1.3 Phạm vi, giới hạn và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu rừng cây thấp trên núi cao vùng giáp ranh tại Vườn Quốc gia Bi doup- Núi bà và Công ty TNHH MTV lâm sản Khánh Hoà (Có một số tài liệu ghi rừng lùn, để đơn giản trong cách gọi Đề tài ghi là rừng cây thấp trên núi cao)

Chỉ nghiên cứu thực vật thân gỗ (không nghiên cứu cây bụi, dây leo và các loại cây phụ sinh khác…) Không nghiên cứu về thành đất, đá mẹ ảnh hưởng đến việc hình thành nên loại trạng thái rừng mà chỉ mô tả các yếu tố địa hình

Cấu trúc loài: Chỉ nghiên cứu tổ thành loài và một số chỉ số đa dạng sinh học

Đề tài chỉ chọn một số nhân tố sinh trưởng ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc rừng để nghiên cứu quy luật như: số cây theo cấp đường kính (N/D1.3), số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn), số loài cây theo cấp đường kính (NLoài /D1,3) Nghiên cứu tái sinh dưới rừng tập trung xác định: Tổ thành cây tái sinh, phân bố số cây theo cấp chiều cao, chất lượng và mật độ cây tái sinh dưới tán rừng

Trang 23

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian Cấu trúc rừng biểu hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc hình thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật độ và dạng phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo thời gian (theo tuổi)

Cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái Cụ thể: Những nơi có điều kiện môi trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu được môi trường đó Nơi có môi trường thuận lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm nhiều loài cạnh tranh, có phần cộng sinh, ký sinh (các loại rêu, địa y…) Vùng ôn đới, cấu trúc rừng thường là thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá Vùng nhiệt đới như Việt Nam, cấu trúc rừng tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường xanh quanh năm

Ngay trong một khu vực nhất định như ở sườn đồi, đỉnh đồi và ven khe suối cạn cũng có những kiểu thảm thực vật khác nhau Thậm chí trong một kiểu thảm thực vật (cùng một trạng thái rừng) thì đặc điểm cấu trúc, khả năng tái sinh, mật độ cây rừng và phân bố số loài cây tại vị trí này cũng có thể hoàn toàn khác so với vị trí khác Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện sinh thái Luận điểm cơ bản của kinh doanh rừng, bảo vệ, bảo tồn rừng nhiệt đới là xây dựng cho được một cấu trúc hợp lý nhất có năng suất, chất lượng cao và ổn định

Trang 24

nhất; nghiên cứu cấu trúc rừng là nhằm hiểu rõ các quy luật tự nhiên quá trình diễn thế, sinh trưởng và phát triển rừng theo không gian và thời gian

1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới

Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào đó Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và định lượng

1.1.1 Nghiên cứ cấu trúc rừng theo định tính

Theo Nguyễn Văn Trương (1983) thì từ P W Richards, Thái Văn Trừng đến M.Forster, B.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn dừng lại ở dạng vẽ phẩu đồ đứng Qua phương pháp đó, các tác giả đã cố gắng đem lại cho người đọc một hình tượng đặc sắc của cấu trúc đứng Phương pháp này tỏ ra hiệu quả, sử dụng rộng rải cho đến nay Nhưng phương pháp này chưa làm sáng tỏ tính quy luật của nó

Cũng cùng quan điểm này Richards (1968) cho rằng “quần xã thực vật gồm những loài cây có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhưng tạo ra một hoàn cảnh sinh thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài và được sắp xếp một cách tự nhiên và hợp lý trong không gian” Theo ông cách sắp xếp được xem xét theo hướng thẳng đứng và hướng nằm ngang Từ cách sắp xếp này có thể phân biệt các quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ Phương pháp này có thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua các biểu đồ mặt cắt Trên cơ sở này, các nhà lâm sinh có thể lựa chọn các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh mật độ cây rừng nhằm đưa rừng phát triển ổn định

Theo G Baur (1961), rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm những cây gỗ

về căn bản là ưa ẩm, thường xanh, có lá rộng, với hai tầng cây gỗ và cây bụi hoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng sống khác nhau-cây bò leo và thực vật phụ sinh (theo giáo trình giảng dạy rừng nhiệt nhiệt đới Nguyễn Văn Thêm, 2009)

Trang 25

Điều này nói lên rừng mưa nhiệt đới có những đặc trưng nhất định về loài cây gỗ chịu ẩm, nhiều tầng tán và các dạng sống khác rất phức tạp trong một kiểu rừng Phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó Cơ sở phân chia dạng sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu

là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:

1 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất

2 Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm (Trích dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009) Với kiểu phân chia dạng sống này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt được các kiểu thảm thực vật ở vùng

ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên Tuy nhiên đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng

Theo Assmann (1968) định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các cây rừng sinh trưởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh nhất định và có một cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với diện tích rừng khác (dẫn theo Trần Mạnh cường, 2004) Với cách nhìn nhận này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ

số lượng cây rừng nhất định để tạo ra tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một rừng cây khác

Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép” Các chỉ tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986) Phương pháp này phản ánh

Ngày đăng: 19/03/2017, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tương quan giữa số loài và số ô đo đếm - MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ
Hình 2.1. Sơ đồ tương quan giữa số loài và số ô đo đếm (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w