Vìcác em ở lớp 2 mới chỉ viết đoạn văn dưới dạng trả lời câu hỏihoặc nói những điều em biết về một đối tượng nào đó mà chưa đề cập sâu tới việc sử dụng từ ngữ miêu tả cũng như biện pháp
Trang 1“Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh giỏi lớp 3”
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng, đặtnền móng cho sự phát triển toàn diện con người, đặt nền tảngcho giáo dục phổ thông Vì vậy phương pháp dạy học ở bậc tiểuhọc có tầm quan trọng đặc biệt, hình thành cho học sinhphương pháp học tập đúng đắn, hình thành nếp tư duy sáng tạongay từ khi các em bắt đầu đến trường phổ thông
Hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểuhọc đang diễn ra một cách sôi động, được nghiên cứu ứng dụngrộng rãi cả về lí luận cũng như về mặt thực tiễn Việc dạy họctheo hướng “tích cực hóa người học” hay hướng “lấy học sinhlàm trung tâm”, tăng cường phương pháp dạy học tổ chức chohọc sinh hoạt động để các em chiếm lĩnh kiến thức bằng hoạtđộng học của chính mình là định hướng cơ bản trong đổi mớiphương pháp dạy học của Tiểu học
Trong các môn học ở tiểu học, Tiếng Việt là môn học có vịtrí hết sức quan trọng Nó cung cấp vốn ngôn ngữ, xây dựngnền tảng kiến thức ban đầu, còn là công cụ giúp cho học sinhhọc các môn khác Đặc biệt là phân môn Tập làm văn là phânmôn tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học ở các phân môn: Tậpđọc, Tập viết, Chính tả, Kể chuyện, Luyện từ và câu Với mụctiêu rèn học sinh bốn kỹ năng nghe, đọc, nói, viết trong đó kỹnăng viết “đoạn văn” là yêu cầu cơ bản khá trọng tâm ở phânmônTập làm văn lớp 3
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm chúng tôi thấy dạy họcsinh sử dụng từ ngữ, biện pháp so sánh, nhân hoá để viết đoạnvăn là kiểu bài rất khó Hầu hết các giáo viên điều cho rằng:
“đây là một kỹ năng khó đạt nhất trong các kỹ năng của phânmôn Tập làm văn” Bởi vậy hiệu quả giờ dạy học sinh viết đoạnvăn sinh động, giàu hình ảnh còn rất hạn chế Một phần ngườidạy còn chưa tìm ra quy trình và phương pháp dạy thích hợp.Hơn nữa việc vận dụng từ ngữ miêu tả và biện pháp tu từ vàoviết đoạn văn còn khá mới lạ và khó đối với học sinh lớp 3 Vìcác em ở lớp 2 mới chỉ viết đoạn văn dưới dạng trả lời câu hỏihoặc nói những điều em biết về một đối tượng nào đó mà chưa
đề cập sâu tới việc sử dụng từ ngữ miêu tả cũng như biện pháp
tu từ Với đối tượng này thì vốn từ ngữ, kỹ năng diễn đạt còn
Trang 2hạn chế Học sinh chưa hiểu sâu về nghĩa các từ ngữ và bảnchất của câu nên khi viết một đoạn văn các em thường bộc lộcác yếu điểm về diễn đạt như: từ lặp lại nhiều, câu không rõnghĩa, các câu trong đoạn văn còn lộn xộn, viết đoạn văn mangtính chất trả lời câu hỏi Học sinh thường dập khuôn theo sựhướng dẫn của giáo viên.
Vì những lý do trên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh giỏi lớp 3” để góp
phần nâng dần chất lượng học tập làm văn nói riêng và họcTiếng Việt nói chung trong nhà trường Tiểu học
tự phát hiện của học sinh thông qua cách tổ chức câu, ý saocho lô-gic, cách dùng từ chính xác, hay và biện pháp tu từ sosánh, nhân hoá khi viết
3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung dạy viết đoạn văn cho học sinh giỏi lớp 3 trongsách giáo khoa Tiếng Việt 3
Hệ thống bài tập rèn kĩ năng viết đoạn văn cho học sinhgiỏi lớp 3
Trang 3NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH GIỎI LỚP 3
I Cơ sở lí luận
1 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 3
Hoạt động nhận thức của trẻ em ở lứa tuổi Tiểu họcthường mang tính trực quan, cụ thể, cảm tính Ở mỗi lứa tuổihọc sinh lại có đặc điểm và khả năng nhận thức nhất định Nếunhư các em học sinh ở lứa tuổi lớp 4-5 đã biết dựa trên các dấuhiệu bản chất, những dấu hiệu chung của sự vật, hiện tượng đểkhái quát thành khái niệm, quy luật thì ở lứa tuổi lớp 3 tri giáccủa các em còn mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết vàmang tính chủ động Do vậy, quá trình tri giác thường gắn vớihành động và hoạt động thực tiễn Muốn tri giác được đặc điểm
sự vật, các em phải làm cái gì đó với sự vật Ngoài ra những gìphù hợp với nhu cầu hay những gì GV chỉ dẫn thì quá trình trigiác của các em mới dễ dàng hơn
Trong quá trình tri giác, tính xúc cảm của các em được thểhiện rất rõ Những tranh ảnh rực rỡ màu sắc được các em trigiác tốt hơn và cũng gây được sự chú ý hơn Vì vậy, việc tổchức cho HS lớp 3 làm quen với việc sử dụng từ ngữ, biện pháp
tu từ để luyện viết đoạn văn đặc biệt là đoạn văn miêu tả làhoàn toàn phù hợp
Để đạt được điều đó, bài tập phải phong phú về nội dung,
đa dạng về kiểu loại và hình thức thể hiện, đủ số lượng để họcsinh luyện tập nhiều lần Chuyên đề này bên cạnh việc sử dụngnhững bài tập trong sách giáo khoa còn tăng cường sử dụng bàitập trong sách tham khảo cũng như bài tập tự xây dựng để rèn
kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh lớp 3 dựa theo đặc điểmnhận thức của các em
2 Đặc điểm trí nhớ, tưởng tượng của học sinh lớp 3
Để học sinh viết được đoạn văn thì yêu cầu quan sát đốivới các em là rất quan trọng Khả năng quan sát có liên quannhiều đến trí nhớ và tưởng tượng của học sinh ở lứa tuổi này
Đối với HS giai đoạn đầu bậc tiểu học, do quá trình ức chếcủa não bộ nên sự tập trung chú ý còn yếu, thiếu bền vững, dễ
bị phân tán; ghi nhớ trực quan- hình tượng phát triển hơn trínhớ từ ngữ - logíc HS lớp 3 hầu như có khuynh hướng ghi nhớmáy móc bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần Chính đặc điểm này
có ảnh hưởng nhiều đến quá trình học tập của HS
Trang 4HS lớp 3 học viết đoạn văn chủ yếu là học cách quan sát,nội dung diễn đạt từ các đoạn văn mẫu Trên cơ sở lặp lại nhiềulần, các em thông hiểu mẫu để bước đầu vận dụng vào viếtđoạn văn ngắn.
Mặt khác, các em học sinh lớp 3 đã bắt đầu hình thànhkhả năng tưởng tượng tái tạo, biết so sánh các sự vật, phânbiệt điểm giống nhau và khác nhau giữa hai sự vật, biết ví von
sự vật này với sự vật khác Do vậy, học cách viết đoạn văn sẽgiúp trí tưởng tượng của trẻ phát triển hơn Điều này sẽ giúpcho việc học sinh tập viết câu văn, đoạn văn thêm sinh động,giàu hình ảnh
II Cơ sở thực tiễn
1 Những yêu cầu về kĩ năng viết đoạn văn ở lớp 3
Ở lớp 3, học sinh phải viết được một đoạn văn (5 - 7 câu),nhiều nhất là 10 câu tả ngắn về người thân trong gia đình,trường lớp, quê hương, lễ hội, hoạt động thể thao – văn nghệ.Yêu cầu kĩ năng làm văn ở lớp 3 chỉ ở mức đơn giản nhằmchuẩn bị để lên lớp 4 -5 Ở lớp 4 - 5 các em sẽ được trang bị vàrèn kĩ năng viết văn một cách đầy đủ, hệ thống và bài bản Do
đó, rèn kĩ năng viết đoạn văn ở lớp 3 nhằm chuẩn bị các kĩnăng bộ phận và ở mức độ đơn giản, làm tiền đề cho lớp 4-5
Việc dạy cho học sinh viết đoạn văn chính là quá trình giáoviên khơi dậy sự hiểu biết và cảm nhận của các em về người,vật và cuộc sống xung quang Điều đó đòi hỏi giáo viên có cách
tổ chức câu, ý sao cho lôgic, cách sử dụng từ chính xác và haykhi viết Song thực tế chỉ ra rằng một số học sinh lớp 3 khónhận thức được việc sắp xếp ý theo trật tự đúng Vốn sống củacác em còn hạn chế do đó khi diễn đạt học sinh còn gặp nhiềukhó khăn Sự sắp xếp câu trong đoạn còn rời rạc Các câu độclập về nội dung chưa có sự liên kết và lôgic,… đôi khi các emcòn viết câu không rõ ý, từ lặp lại nhiều…
2 Khảo sát các dạng bài tập rèn kĩ năng viết đoạn văn ở lớp 3
Lớp 3 là giai đoạn đầu của bậc tiểu học Nội dung dạy họcviết đoạn văn giai đoạn này tập trung vào việc hình thànhnhững kĩ năng sử dụng từ ngữ, biện pháp tu từ so sánh và nhânhoá để luyện viết đoạn văn thông qua các bài tập
2.1 Bài tập rèn kĩ năng quan sát, tìm ý
Trang 5Kĩ năng quan sát, tìm ý nhằm mục đích luyện tập cho HS khả năng quan sát, cách quan sát đối tượng để tìm các chi tiết cần thiết cho việc nói, viết một đoạn văn về một đối tượng nào đó.
STT Yêu cầu và nội dung từng bài tập Trang
1
Mang tới lớp tranh ảnh về một cảnh
đẹp ở nước ta (ảnh chụp, bưu ảnh,
tranh ảnh cắt từ báo chí, ) Nói
những điều em biết về cảnh đẹp ấy
theo gợi ý dưới đây:
2 Quan sát bức tranh dưới đây và chobiết những người trí thức trong các
bức tranh ấy là ai? Họ đang làm gì?
Tr.30,SGK TV3, tập 2
3 Quan sát một ảnh lễ hội dưới đây, tảlại quan cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hội
Tr.64, SGK TV3, tập 2
2.2 Bài tập rèn kĩ năng diễn đạt (kể ngắn thành đoạn văn)
STT Yêu cầu và nội dung từng bài tập Trang
1 Kể về gia đình em với một người bạnem mới quen Tr.28, SGK TV3, tập 1
2 Viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kểlại buổi đầu em đi học. Tr.52, SGK TV3, tập 1
3 Viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kể
c) Tình cảm của gia đình em đối
với người hàng xóm như thế
Tr.68, SGK TV3, tập 1
Trang 6d) Tình cảm của người hàng xóm
đối với gia đình em như thế
nào?
4 Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 5 – 7câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc
người thân của em đối với em
Tr,74, SGK TV3, tập 1
5
Hãy nói về quê hương em hoặc nơi
em đang ở theo gợi ý sau:
6
Kể những điều em biết về nông thôn
(hoặc thành thị)
Gợi ý:
a) Nhờ đâu em biết (em biết khi đi
chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể,
8 Hãy kể lại một buổi biểu diễn nghệ
thuật mà em được xem
Gợi ý:
a) Đó là buổi biểu diễn nghệ thuật
gì: kịch, ca nhạc, múa, xiếc,…?
b) Buổi biểu diễn được tổ chức ở
đâu? Khi nào?
Tr.48, SGKTV3, tập 2
Trang 7c) Em cùng xem với những ai?
d) Buổi biểu diễn có những tiết
e) Hội có những trò vui gì (chơi cờ,
đấu vật, kéo co, đua thuyền,ném còn, ca hát, nhảy múa,…)
g) Cảm tưởng của em về ngày hội
đó như thế nào?
Tr.72, SGKTV3, tập 2
3 Đánh giá hệ thống các bài tập rèn kĩ năng viết đoạn văn ở SGKTV3.
Hệ thống các bài tập rèn kĩ năng viết đoạn văn ở SGK TV3chưa phong phú, đa dạng Hình thức các bài tập chủ yếu là họcsinh tự phải viết một đoạn văn dựa theo gợi ý do vậy khôngphát huy hết khả năng sáng tạo của học sinh, các em thường lệthuộc vào các đoạn văn mẫu vì vốn từ ngữ của các em còn ít,không biết cách diễn đạt
4 Thực tiễn dạy học rèn kĩ năng viết đoạn văn cho HS giỏi lớp 3
Hiện nay, các trường tiểu học rất chú trọng việc bồi dưỡnghọc sinh giỏi Tuy nhiên, các em phải học rất nhiều môn, phânmôn nên giáo viên dạy bồi dưỡng HS giỏi có rất ít thời giandành riêng cho việc bồi dưỡng môn Tiếng Việt Do đó, để bồidưỡng HS giỏi môn Tiếng Việt nói chung và rèn kĩ năng viếtđoạn văn cho HS nói riêng đòi hỏi GV phải suy nghĩ, tìm tòi, lựachọn phương pháp dạy học phù hợp, nội dung bồi dưỡng có hệthống Đây là một việc làm khó, tốn nhiều thời gian và côngsức
Từ thực tiễn dạy và học rèn kĩ năng viết đoạn văn cho HSgiỏi lớp 3 nói trên, chúng tôi đã nghiên cứu, trao đổi và thống
Trang 8nhất một số biện pháp rèn kĩ năng cho học sinh giỏi viết đoạnvăn ngắn sinh động, giàu hình ảnh.
Chương II: BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH GIỎI LỚP 3
I XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1 Căn cứ để xây dựng chương trình bồi dưỡng
Muốn hình thành một kĩ năng nào đó cho học sinh phảithông qua hoạt động luyện tập có ý thức, luyện tập thườngxuyên Vậy, muốn học sinh có kĩ năng viết được đoạn văn ngắnsinh động, giàu hình ảnh thì phải có một hệ thống bài tập rèncho các em về cách sử dụng từ ngữ chính xác và hay vào đặtcâu; cách sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá để viếtnhững câu văn sinh động, giàu hình ảnh và cách liên kết cáccâu văn thành đoạn văn Hệ thống chương trình đó phải đượcxây dựng và đưa vào thực tiễn bồi dưỡng theo mức độ từ dễđến khó, từ đơn giản đến phức tạp để kích thích hứng thú họctập của các em
2 Chương trình bồi dưỡng rèn kĩ năng viết đoạn văn cho
HS giỏi lớp 3
Chương trình bồi dưỡng được xây dựng trên cơ sở rèn các
kĩ năng đơn lẻ theo mảng sau đó tổng hợp các kĩ năng để rèn kĩnăng căn bản là viết được đoạn văn ngắn để kể, tả về một đốitượng cụ thể Chương trình bồi dưỡng cần được xây dựng đểrèn các kĩ năng sau:
2.1 Rèn kĩ năng dùng từ ngữ chính xác và hay để viết được câuvăn kể, tả về đối tượng sinh động, giàu hình ảnh
2.2 Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để viếtnhững câu văn sinh động, giàu hình ảnh
2.3 Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo trình tự đúng
II XÂY DỰNG NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
Sau khi đã xây dựng được chương trình bồi dưỡng thì GVtiến hành xây dựng nội dung bồi dưỡng dựa trên chương trình
đó GV có thể lựa chọn các bài tập về cách dùng từ ngữ, biệnpháp tu từ trong phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu hoặc sửdụng các bài tập nâng cao trong các tài liệu tham khảo, cũng cóthể là các bài tập do giáo viên tự thiết kế Phân loại bài tập vềcách dùng từ ngữ, biện pháp tu từ theo đối tượng kể, tả mà đềbài yêu cầu Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đếnrèn kĩ năng viết đoạn văn theo hai đối tượng: người và cảnh
Trang 9thông qua một hệ thống bài tập mà chúng tôi sưu tầm hoặc tựthiết kế
1 Bài tập rèn kĩ năng dùng từ ngữ chính xác, hay để viết câu văn
1.1 Loại bài tập mở rộng vốn từ
1.1.1 Dạng bài tập mở rộng vốn từ ngữ kể, tả về người
Loại bài tập này nhằm giúp học sinh phát triển, mở rộng,
hệ thống hóa vốn từ ngữ nói về đặc điểm hình dáng, tính tình,hoạt động của con người để học sinh có được vốn từ ngữ cầnthiết khi viết đoạn văn kể, tả người
a Kiểu bài tập mở rộng vốn từ ngữ nói về ngoại hình của người
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ nói về các đặc điểm bên ngoài của
con người
a Tuổi tác b Tầm vóc c Dáng điệu d.Cách ăn mặc
Gợi ý:
a Tuổi tác: khoảng 20 tuổi, xấp xỉ 20 tuổi, độ chừng 20tuổi, áng chừng 20 tuổi, chưa đầy 20 tuổi, trạc hai mươi tuổi,trẻ trung, tre trẻ, trẻ măng, non trẻ, non choẹt, búng ra sữa,già nua, già cả, già dặn, già khọm, già khụ, già cóc đế đạivương, già yếu, …
b Tầm vóc:
- béo: béo tốt, béo phệ, béo ú, beo béo, bệ vệ, to lớn, to,mập mạp, tròn như hột mít, tròn quay, bụ bẫm, mập ú, tròntrĩnh, múp míp, phốp pháp, tốt tướng, đẫy đà, đậm người,phương phi, lực lưỡng, cường tráng, …
- gầy: gầy nhẳng, gầy gầy, gầy gò, gầy yếu, gầy nhom,gầy guộc, mảnh mai, thanh mảnh, mảnh khảnh, mảnh dẻ, ốmyếu, yếu đuối, xương xương, …
- cao to: cao cao, cao lớn, cao ráo, cao nhòng, cao nghều,cao lênh khênh, cao lêu nghêu, cao dong dỏng, cao gần mộtmét, tầm thước, cân đối, khỏe mạnh, thân hình vạm vỡ, …
- thấp: thâm thấp, thấp bé, nhỏ nhắn, nhỏ xíu, nhỏ bé, be
bé, bé nhỏ, bé hạt tiêu, tí hon, không cao lắm, chiều cao khiêmtốn, …
c Dáng điệu:
- nhanh nhẹn, nhanh nhảu, hoạt bát, tháo vát, láu táu, …
- chậm rãi, chậm chạp, từ tốn, khoan thai, thướt tha,chững chạc, đường hoàng, nghiêm nghị, hùng dũng, oai phong,
Trang 10duyên dáng, yểu điệu, uyển chuyển, uể oải, mệt mỏi, nặngnhọc, điệu đà, lúng túng, bẽn lẽn, …
d Cách ăn mặc (trang phục): chỉnh tề, tươm tất, gọngàng, kín đáo, sạch sẽ, giản dị, đơn sơ, đơn điệu, trang nhã,cầu kì, thời trang, sành điệu, …
Bài tập 2: Chỉ ra các bộ phận của con người và các từ ngữ
thường dùng để nói về các bộ phận đó khi kể, tả về ngoại hìnhcủa người
Gợi ý:
1 Các bộ phận được miêu tả: khuôn măt, đôi mắt, nước
da, mái tóc, mũi, má, miệng, tay
2 Các từ ngữ thường dùng khi miêu tả chi tiết ngoại hìnhcủa người:
- Khuôn mặt: trái xoan, bầu bĩnh, tròn trịa, tròn trĩnh, đầyđặn, sáng sủa, khôi ngô, tuấn tú, thanh tú, ưa nhìn, chữ điền,vuông vức, mặt hồng hào, lưỡi cày, xinh xắn, hiền hậu, phúchậu, thánh thiện, dễ thương, thơ ngây, khả ái, xinh đẹp, khắckhổ, hốc hác, phờ phạc, xương xương, mặt tròn xoay, mặt đen
xì, …
- Đôi mắt: to tròn, đen lay láy, sáng quắc, đôi mắt lanhlợi, đôi mắt thông minh, mắt tinh ranh, mắt lá răm, mắt bồcâu, mắt một mí, mắt lươn, mắt híp, mắt nâu, mắt long lanh,sâu hoắm, láo liên, đượm buồn, mắt biết nói, mắt thơ ngây,mắt gian dảo, mắt ti hí, mắt ốc nhồi, mắt lác, mắt rắn ráo, mắtphượng, mắt thao láo, mắt trâu, mắt cú vọ, mắt sắc như daocau, mắt nheo nheo, mắt hiền như lá lúa, mắt long lanh nhưsương mai, mắt dịu dàng, …
- Nước da: trắng, trắng trẻo, trắng hồng, trắng nõn, trắngmịn, trắng như trứng gà bóc, trắng bệch, nõn nà, hồng hào,xanh xao, xanh mét, vàng vọt, nhợt nhạt, tai tái, tím ngắt, dabánh mật, da ngăm đen, da rám nắng, da nhăn nheo, da đensạm, da đen bóng, da đen như cột nhà cháy, mềm mại như da
em bé, mịn màng, sần sùi, đồi mồi, chai sạm, …
- Mái tóc: hớt cao, búi cao, cột cao, dài, đuôi gà, thắt bím,óng ả, đen mượt, đen nhánh, bạc phơ, bạc trắng, tóc hoa râm,tóc muối tiêu, lốm đốm bạc, tóc pha sương, đỏ như râu tôm,cháy nắng, hung vàng, mượt mà, thẳng, quăn, xoăn tít, gọngàng, cắt cua, xõa ngang lưng, …
- Mũi: cao, thẳng, dọc dừa, mũi hếch, mũi tẹt, mũi củhành, mũi khoằm, mũi nhọn, mũi gãy, mũi quặp (mũi nhòmmồm), mũi nhỏ, mũi to, mũi thấp, mũi không cao lắm, …
Trang 11- Má: bầu bĩnh, ửng hồng, má phúng phính, bầu bầu, mábánh đúc, má hóp, má xương xương, má lúm đồng tiền, márám, …
- Tay: tay thuôn dài, tay búp măng, tay dùi đục, tay bụbẫm, tay tròn lẳn, tay chắc nịch, tay nải chuối, bàn tay xinhxắn, bàn tay nhỏ nhắn, thon thon, xinh xinh, gân guốc, gầyguộc, xương xương, xương xẩu, ram ráp, chai sạm, tay nghệ sĩ,tay ngắn chùn chùn, tay trắng hồng, …
b Kiểu bài tập mở rộng vốn ngôn ngữ miêu tả tính tình của con người
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ thường dùng để chỉ đặc điểm về tính
tình của một con người
M: hiền hậu, ngoan,…
- Đoan trang, nghiêm nghị, thận trọng,
- Vui vẻ, hóm hỉnh, hồn nhiên, vô tư, khoan dung, vị tha,
Bài tập 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “dịu
dàng”
a Rộng lượng, tha thứ cho người có lỗi
b Siêng năng, chăm chỉ
c Nhẹ nhàng, êm ái (trong cử chỉ, lời nói)
Gợi ý:
c Nhẹ nhàng, êm ái (trong cử chỉ, lời nói)
Trang 12c Kiểu bài tập mở rộng vốn từ ngữ nói về hoạt động của con người
Bài tập 1: Tìm từ ngữ thường dùng để nói về giọng nói của
- Nói như sáo, nói như khướu, nói như loa phóng thanh,
- Gắt gỏng, xì xào, rì rầm, ấp úng, luyên thuyên, huyênhhoang, lia lịa,
- Im như thóc, im như tượng,
Bài tập 2: Tìm từ ngữ miêu tả ánh mắt (cái nhìn) của một
1.1.2 Dạng bài tập mở rộng vốn từ ngữ nói về cảnh vật
Bài tập mở rộng vốn từ ngữ miêu tả cảnh vật nhằm giúphọc sinh phát triển, mở rộng, hệ thống được vốn từ ngữ miêu tảđặc điểm của cảnh vật về màu sắc, ánh sáng, âm thanh Từ đó,học sinh hiểu và phân biệt được các sắc thái khác nhau của từngữ miêu tả đặc điểm của cảnh vật Có vốn từ ngữ cần thiết khiviết đoạn văn nói về cảnh đẹp của quê hương, đất nước
a Kiểu bài tập mở rộng vốn từ ngữ miêu tả màu sắc của cảnh vật
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ thường dùng để miêu tả màu sắc của các sự vật dưới đây:
1 Bầu trời 4 Mặt trăng 7 Cây cối
2 Mặt trời 5 Ánh nắng 8 Biển
3 Mây 6 Đồng lúa 9 Dòng sông
Gợi ý:
Trang 131 bầu trời: xanh như ngọc, màu xanh trứng sáo ngọtngọt, xanh thăm thẳm, trong veo, xanh ngắt, xám xịt, đen kịt,tối đen như mực, vàng thẳm, đỏ ửng, …
2 mây: xám xịt, trắng xốp, trắng như bông, trắng nhạt,…
3 mặt trời: lòng đỏ trứng gà, đỏ quạch, vàng ệch, đỏ ối,
đỏ như lửa, đỏ rực, đỏ chói,…
4 mặt trăng: bàng bạc, ánh sáng vàng dịu, đẫm màu sữa,óng ánh, vàng thẳm, màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồnglên, bát ngát, trong vắt, mờ ảo, mờ tỏ, …
5 cây cối: xanh biếc, xanh non, xanh um, xanh rờn, xanhthẫm, …
6 đồng lúa: xanh non mơn mởn, màu vàng tươi, xanhrờn, vàng xuộm, vàng hoe, …
7 dòng sông: xanh màu ngọc bích (buổi trưa), đỏ ngầu,xanh da trời, màu hồng (sáng sớm), ánh vàng nhạt (buổichiều), hồng nhạt (chiều tà), tím thẫm (buổi tối),…
8 biển: xanh thẳm, xám xịt, đục ngầu, …
9 ánh nắng: vàng óng, vàng rực rỡ, vàng hoe, …
Bài tập 2: Tìm các từ ngữ miêu tả màu sắc của cảnh vật trong
đoạn văn dưới đây:
Khu vườn nhà em không rộng lắm nhưng đối với em đó là
cả một thế giới hoa với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau Hoamào gà đỏ đậm xen lẫn màu trắng bạc ánh lên trong nắng mai.Những bông hoa nhài trắng tinh khiết đang tỏa hương thơmngào ngạt Hoa viôlét mảnh mai, dịu dàng khoác lên mình chiếc
áo màu tím nhạt Hoa thược dược đỏ thắm đang căng mìnhuống những giọt sương mai Những đóa hoa hồng đỏ rực đẹplộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng, cánh hoa mịn màng nhưnhung Một vài nụ hoa e lệ, khép mình như còn đang ngủ mơtrong làn gió xuân nhè nhẹ Mấy chú bướm vàng, bướm nâuđang rung rung đôi cánh sợ làm thức giấc nàng công chúa trongthế giới hoa diệu kì Nhưng nổi bật nhất là màu vàng tươi củanhững bông cúc đại đóa đẹp mê hồn Chúng như làm dịu đi vẻrực rỡ của hoa hồng, hoa thược dược… Mặt trời đang chiếunhững tia nắng vàng ấm áp xuống khu vườn, rọi vào những giọtsương mỏng manh còn đọng lại trên những cánh hoa làm cho
em có cảm giác mình đang bồng bềnh trong một không gianlung linh, huyền ảo
(Phạm Thị Huệ)
Gợi ý:
Trang 14Bài tập 2: Chỉ ra các từ ngữ miêu tả ánh sáng có trong đoạn
văn sau:
Cành cây rủ bên bờ hồ không đủ làm giảm đi sự mênhmông của ánh chiều trên hồ Ánh mặt trời đã trở nên yếu ớttrong màu đỏ của ráng chiều Trên mặt hồ, ánh sáng mặt trờiphản chiếu thành một chiếc cột vàng Trời chiều Hồ Tây làmcho làng xóm, cây xanh ở quanh hồ lẫn vào trong mờ ảo Chiều
Hồ Tây đang mờ dần Thành phố bắt đầu lên đèn
Gợi ý:
màu đỏ của ráng chiều, vàng, mờ ảo, mờ dần
c Kiểu bài tập mở rộng vốn ngôn ngữ miêu tả âm thanh của cảnh vật
Bài tập 1: Chỉ ra từ ngữ mô tả tiếng mưa rơi trong câu văn
dưới đây và tìm thêm các từ ngữ thường dùng để diễn tả tiếngmưa mà em biết
“Tiếng mưa sàn sạt như cát bay, chớp mắt đã thấy trắngxóa”
(Tô Hoài)
Gợi ý:
1 Từ ngữ mô tả tiếng mưa: sàn sạt
2 Các từ ngữ thường dùng để tả tiếng mưa: lộp độp, lộp
bộp, lốp bốp, đồm độp, ồ ồ, xối xả, ồng ộc, rào rào, ào ào, lẹt đẹt, đèn đẹt, lách tách, róc rách, rả rích, sầm sập, ầm ầm, bùng bùng, lăn tăn, …
Bài tập 2 : Tìm các từ ngữ mô tả tiếng gió thổi mà em biết
Trang 15M: ào ào,…
Gợi ý:
Vi vu, ù ù, rì rào, lao xao, hiu hiu, xào xạc, vù vù, ầm ầm,
vi vút,…
Bài tập 3 : Tìm các từ ngữ chỉ âm thanh của sự vật có trong
đoạn văn sau:
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu khôngkhí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trongnhững chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phànhphạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải ráckhắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trênnúi cũng thức dậy gáy le te Trên mấy cành cây cao cạnh nhà,
ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vàođều đều Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùngtrên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếngnói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới
(Hoàng Hữu Bội)
Gợi ý:
Phành phạch, lanh lảnh, râm ran, le te, ra rả
1.2 Loại bài tập lựa chọn các từ ngữ dùng để kể, tả theo đối tượng trong câu, đoạn văn.
Kiểu bài tập này rèn cho học sinh kĩ năng lựa chọn và thaythế từ ngữ kể, tả đặc điểm của các đối tượng trong câu, đoạnvăn khi thấy chưa phù hợp, chưa thoả đáng để dùng từ ngữ kể,
tả đúng và đạt hiệu quả biểu hiện, biểu cảm cao
Việc lựa chọn, thay thế từ ngữ kể, tả phải đảm bảo đúng
về âm thanh, về nghĩa, về quan hệ với các từ ngữ khác trongcâu, phù hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản
1.2.1 Bài tập rèn kĩ năng lựa chọn từ ngữ để kể, tả về người
Bài tập 1: Em hãy lựa chọn những từ ngữ trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn sau:
(Tròn xoe, nhỏ xinh, nhanh nhẹn, hai bông hoa, trắng, trắng muốt, đều, đều tăm tắp, thon thả, cân đối)
a Mỗi lần nghe bé bi bô hát, nhìn đôi tay … giơ lên như … emcàng thấy bé đáng yêu làm sao
b Em tôi có đôi mắt … như hai hạt nhãn đen láy
c Nội em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng cử chỉ vẫncòn khá …
d Mỗi khi cười, mẹ em để lộ hàm răng …, … , trông rấtduyên
e Cô Hoa có dáng người …, không mập cũng không gầy
Trang 16Gợi ý:
a nhỏ xinh, hai bông hoa
b tròn xoe
c nhanh nhẹn
d trắng (trắng muốt), đều (đều tăm tắp)
e thon thả/ cân đối
Bài tập 2: Em hãy điền thêm các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn miêu tả cô giáo dưới đây.
“Cô giáo em có vóc người (1)…, nước da (2) …, mái tóc (3)
… Điểm đặc biệt nhất trên gương mặt (4) … của cô là đôi mắt.Đôi mắt cô (5)…
4 thanh tú, khả ái, trái xoan, …
5 hiền như lá lúa, long lanh như sương mai, đen láy dịudàng lúc nào cũng nhìn em trìu mến, …
Bài tập 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay thế cho các từ ngữ in nghiêng để các câu văn dưới đây sinh động, giàu hình ảnh.
a Mặt nó già, đen và răn làm cho hai con mắt nó trắng và
khoằm như mắt vọ.
b Bé cô đôi mắt đen và nước da rất trắng.
c Cái dáng gầy, cao và những bước đi vội đầy lo toan ấy
chỉ là của mẹ thôi
Gợi ý:
a già cấc, đen thui, răn reo, trắng dã, khoằm khoặm
b đen tròn (đen láy), trắng hồng
c gầy gầy, cao cao, vội vã
1.2.2 Bài tập rèn kĩ năng dùng từ ngữ để nói về cảnh vật
Bài tập 1: Chọn các từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn miêu tả cảnh vật dưới đây.
(vàng tươi, vàng xuộm, trắng xốp, trắng bốp, xanh ngắt, xanh biếc, lấp lánh, óng ánh, vời vợi, bát ngát, xanh)
a Những đám mây … nhởn nhơ bay tựa những đoàn
thuyền khoan thai lướt trên mặt biển
b Ánh nắng … chảy ngợp khu vườn nhỏ thân yêu
Trang 17c Trưa mùa thu, bầu trời … cao …
d Buổi sáng, nắng lên, mặt biển … như dát bạc
e Nhìn từ xa, công viên trải … một màu … của cây cối
(xanh thẳm, xanh biêng biếc, xanh um, xanh ngắt)
b Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh bất tận.
c Mùa thu, con sông quê tôi nước rất xanh.
d Màu trời xanh như được nhuộm bởi từng chiếc lá cọ.
e Xa xa, đàn hải âu chao liệng giữa bầu trời xanh.
Gợi ý:
a Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh um bất tận.
b Mùa thu, con sông quê tôi nước xanh biêng biếc
c Màu trời xanh ngắt như được nhuộm bởi từng chiếc lácọ
d Xa xa, đàn hải âu chao liệng giữa bầu trời xanhthẳm
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ thay thế cho các từ ngữ in nghiêng để đoạn văn sinh động hơn
“Trời nắng lắm Tiếng tu hú gần xa kêu Hoa ngô xơ xác như cỏ may Lá ngô héo, rủ xuống Những bắp ngô đã mập và
chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về”
Gợi ý:
- chang chang, ran ran, quắt lại
Bài tập 4:
Em hãy viết các câu văn miêu tả với các sắc thái
khác nhau của màu xanh: xanh rờn, xanh biếc, xanh ngắt,
xanh lơ, xanh rì, xanh um, xanh xao,…
Gợi ý:
a Trước mặt tôi là cánh đồng lúa xanh rờn
b Hàng cây xanh biếc chạy dọc hai bên bờ sông
c Mùa thu, bầu trời xanh ngắt và cao vời vợi
d Tường vôi quét màu xanh lơ
e Ven chân tường, cỏ mọc xanh rì
f Cây cối mọc xanh um
Trang 18g Khuôn mặt cô ấy trông xanh xao, hốc hác.
1.3 Kiểu bài tập phát hiện và sữa chữa lỗi về sử dụng từ ngữ dùng để kể, tả theo đối tượng.
1.3.1 Dạng bài tập phát hiện, sửa chữa lỗi sử dụng từ ngữ kể,
Bài tập 2: Tìm từ dùng sai trong các câu văn sau và chữa lại.
a Ba đã chết trong một lần làm nhiệm vụ tuần tra biêngiới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trongcái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba
b Kết thúc năm học, lớp chúng tôi đã mua cho nhà trườngmột chiếc máy vi tính làm kỉ niệm
c Ngày mùng 8 tháng 3, tôi hăm hở mang hết số tiền tiếtkiệm mua cho mẹ bó hoa
Bài tập 3 Câu văn dưới đây có chỗ dùng từ chưa hợp lí Em
hãy tìm và chữa lại cho đúng: “Cô giáo em có khuôn mặt ưanhìn với làn da thô ráp”
Bài tập 4: Tìm từ dùng sai trong các cây văn dưới đây và chữa
lại
a Mai không chỉ xinh đẹp và cũng rất thông minh
b Mỗi sớm mai, khi những tia nắng đầu tiên còn lấp lánhtrên cây lá, em vẫn thấy ngoại cặm cụi ngoài vườn
c Năm nay ông em đã ngoài bảy mươi tuổi rồi nên trôngông vẫn còn rất trẻ trung
Bài tập 5 Tìm từ dùng sai trong câu văn dưới đây và chữa lại.
“Trông thầy có vẻ nghiêm khắc nhưng khi tiếp xúc thì mớibiết thầy là người cực kì dễ tính và rất thương bọn học sinh”
Bài tập 6 Chỉ ra lỗi sai trong câu văn dưới đây và chữa lại.
“Em Bi của tôi bụ bẫm, dễ thương như búp bê nên mỗi khi
đi xa về tôi rất thích bế em Bi của tôi”
Bài tập 7: Tìm lỗi sai trong đoạn văn dưới đây và chữa lại
Chú Nam là bộ đội xuất ngũ Chú Nam tuy tuổi mới bamươi nhưng chú Nam đã có hàng chục tuổi nghề Dáng ngườichú Nam cao lớn, trông chú Nam càng khỏe mạnh trong bộ đồxanh công nhân xây dựng Nước da chú Nam nâu bóng, taychân săn chắc Gương mặt của chú Nam sáng sủa với đôi mắtđen luôn nhìn thẳng và đôi môi thường nở nụ cười thân thiện.[24.Tr.171]
Trang 191.3.2 Dạng bài tập phát hiện, sửa chữa lỗi sử dụng ngôn ngữmiêu tả cảnh vật
Bài tập 1: Tìm từ dùng sai trong câu văn dưới đây và chữa lại
Trăng mới đầu còn thấp lè tè ngang ngọn tre giờ đã baybổng, cánh diều theo gió lượn theo trăng âm u tiếng sáo
Bài tập 2 Chỉ ra lỗi sai trong các câu văn dưới đây và chữa lại.
a Tiếng mưa rơi tí tách trên tàu lá chuối
b Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ vút lên sau lũy tre
c Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ vi vu đưa lại thoangthoảng những hương thơm ngát
d Nhờ sự cần mẫn chăm sóc của bà con nông dân, bãingô quê em ngày một xanh thắm
Bài tập 3 Câu văn sau có chỗ chưa hợp lí Em hãy tìm và chữa
lại cho đúng
“Thuyền theo gió cứ từ từ mà vun vút đi ra giữa khoảngmênh mông”
Bài tập 4 Chỉ ra lỗi sai trong các câu văn dưới đây và chữa lại.
a Ai cũng bồi hồi xúc động khi nghe một hồi trống dudương báo hiệu một năm học mới bắt đầu
b Bao trùm cả công viên là không khí oi ả, dễ chịu củabuổi sáng trong lành
Bài tập 5: Câu văn sau có chỗ dùng từ chưa hợp lí Em hãy tìm
Bài tập 8: Tìm lỗi sai trong các câu văn dưới đây và chữa lại.
a Trường học là nơi chúng em lớn lên và trưởng thành
b Mỗi lần về thăm quê, đứng ngắm cánh đồng lúa rộngmênh mông, bát ngát lòng em lại thấy nao nao
c Trong các lùm cây xanh ven đường, những bóng đènđiện tỏa xuống thứ ánh sáng lấp lánh, nhấp nháy như những vìsao đêm
Trang 202 Bài tập rèn kĩ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để viết những câu văn sinh động, giàu hình ảnh.
2.1 Dạng bài tập rèn kĩ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để viết câu, đoạn văn tả người
Bài tập 1: Hãy lựa chọn một trong số các hình ảnh bên dưới để
thay thế vào chỗ có dấu ba chấm ở trong ngoặc vuông để câuvăn có hình ảnh so sánh
Trông anh nhôm nhoam, luộm thuộm và lúc nào cũng tơi
tả, nhếch nhác như [ ] vừa từ một thửa ruộng ngấu bùn nào
Bài tập 2: Em hãy lựa chọn các từ ngữ trong ngoặc điền vào
chỗ trống để câu văn được diễn đạt bằng cách so sánh
(thon thon, đen láy, bạc trắng, trắng đều, trầm ấm,
tròn to).
a Những ngón tay như những búp măng
b Bé mai có đôi mắt như hạt nhãn sáng long lanh
c Mái tóc của bà như cước
d Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng như hạt bắp
e Giọng nói của bà như giọng bà tiên trong chuyện cổtích
Bài tập 4: Tìm các hình ảnh so sánh thích hợp điền vào chỗ
trống để có đoạn văn hoàn chỉnh
Trang 21Bé Hưng xinh xắn quá! Bé bụ bẫm và trắng trẻo như ….
Má bé hồng hào phinh phính cùng cái mũi tẹt nho nhỏ trông rấtđáng yêu Đôi mắt tròn xoe, đen láy như … Nhưng điểm đặcbiệt nhất ở bé là đôi tai nhỏ xíu như …, chẳng hợp với khuôn
mặt to tròn của bé chút nào.(Bài làm của HS)
Gợi ý:
búp bê, như hai hạt nhãn sáng long lanh, tai chuột
Bài tập 5: Em hãy điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để các
câu văn dưới đây có hình ảnh so sánh
a Hai con mắt nó trắng dã và khoằm khoặm như …
b Mái tóc dài xanh mướt
c Bé chập chững mấy bước rồi xà vào lòng mẹ
Bài tập 7: Lựa chọn các từ ngữ sau thay thế vào các từ ngữ in
nghiêng để tạo thành những câu văn có hình ảnh so sánh:
cánh hồng hé nở, những chiếc măng non, giọng bà tiên trong chuyện cổ tích.
a. Những ngón tay thon như chiếc bút.
b. Giọng bà trầm ấm như tiếng chuông chùa.
c. Mỗi khi bé cười đôi môi như bông hoa xinh tươi.
Gợi ý:
a những chiếc măng non
b giọng bà tiên trong chuyện cổ tích
c cánh hồng hé nở
Bài tập 8: Lựa chọn từ ngữ trong ngoặc và thêm từ so sánh
thay thế cho các từ ngữ in nghiêng để câu văn có hình ảnh sosánh
a Hai cánh tay gân guốc nổi cuồn cuộn
(như hai cái bơi chèo/ như hai cành củi khô)
b Ông cụ có mái tóc dày, bạc trắng thật đẹp
( như cước/ như vôi bột)
Trang 22c Giọng nói của ông sang sảng và vang vọng khắp nơi
(như âm thanh của núi rừng/ như tiếng suối chảy róc rách)
Gợi ý:
a Hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo.
b Ông cụ có mái tóc dày, bạc trắng như cước.
d Giọng nói của ông sang sảng và vang vọng như âm
thanh của núi rừng.
Bài tập 9: Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh thích hợp thay
thế cho từ ngữ in nghiêng để các câu văn dưới đây được diễnđạt theo lối so sánh
a Cô có dáng đi uyển chuyển và mềm mại biết bao.
b Cô giáo em rất hiền.
c Các bác sĩ rất tốt bụng.
Gợi ý:
a Cô có dáng đi uyển chuyển và mềm mại như đám mây
trôi bồng bềnh giữa bầu trời.
b Cô giáo em như người mẹ hiền dạy dỗ em mọi điều
c Các bác sĩ như người mẹ ân cần chăm sóc bệnh nhân.
Bài tập 10: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thích hợp thay thế cho
từ ngữ, hình ảnh in nghiêng để đoạn văn dưới đây sinh động,giàu hình ảnh
Cô Mai có mái tóc dài, óng mượt ôm lấy khuôn mặt tráixoan đầy đặn lúc nào cũng được trang điểm một cách hài hoà
Đôi mắt cô đen tròn rất đẹp luôn ánh lên cái nhìn trìu mến.
Chiếc mũi tuy không cao nhưng lại rất phù hợp với khuôn mặt
của cô Mỗi khi cô cười để lại hai hàm răng trắng đều tăm tắp Giọng cô giảng bài trong trẻo vô cùng khiến chúng tôi như bị
hút vào từng lời của cô
(Bài làm của HS) Gợi ý:
Cô Mai có mái tóc dài, óng mượt ôm lấy khuôn mặt tráixoan đầy đặn lúc nào cũng được trang điểm một cách hài hoà
Đôi mắt cô đen tròn như hạt nhãn luôn ánh lên cái nhìn trìu
mến Chiếc mũi tuy không cao nhưng lại rất phù hợp với khuôn
mặt của cô Mỗi khi cô cười để lộ hai hàm răng trắng đều như
hạt bắp Giọng cô giảng bài trong trẻo như tiếng suối reo khiến
chúng tôi luôn bị cuốn hút vào từng lời của cô
Bài tập 11: Em hãy viết các câu văn miêu tả người có các hình
ảnh được so sánh sau: sao trời, người mẹ hiền, quả gấc chín.
Bài tập 12: Viết hai câu văn miêu tả một người trong đó có sử
dụng biện pháp so sánh
Trang 23Bài tập 13: Cho các hình ảnh sau Sử dụng biện pháp so sánh
đặt câu miêu tả có các hình ảnh đó
a Giọng nói
b Ngón tay
c Nước da
Bài tập 14: Sử dụng biện pháp so sánh đặt câu có các hình
ảnh sau: cái miệng, đôi mắt, ánh mắt.
Bài tập 15: Viết 2 câu văn miêu tả hoạt động của em bé đang
tập nói, tập đi Trong câu có sử dụng biện pháp so sánh
Bài tập 16: Sử dụng hiện pháp so sánh viết hai câu văn miêu
tả hoạt động của một con người lao động mà em biết
Bài tập 17: Sử dụng biện pháp so sánh diễn đạt lại các câu sau
cho sinh động, giàu hình ảnh
a Bé có gương mặt bầu bĩnh, đôi má hồng hồng rất đángyêu
b Mỗi khi bé cười đôi vành môi hé mở để lộ mấy cái răngsữa thật ngộ nghĩnh
c Bác sỹ Hải ân cần chăm sóc các bệnh nhân
Bài tập 18: Em hãy sử dụng biện pháp so sánh để diễn đạt các
câu trong đoạn văn sau cho sinh động, giàu hình ảnh hơn
Ông nội tôi năm nay đã ngoài 60 tuổi rồi nhưng trông ôngvẫn còn trẻ trung Trông ông đẹp và thanh thoát lắm Mái tóc
và chòm râu đều bạc trắng nhưng da mặt ông vẫn hồng hào vàđặc biệt là đôi mắt ông sáng quắc Đôi mắt ấy vừa nghiêm nghị
lại vừa trìu mến, bao dung.(Bài làm của HS)
Bài tập 19: Viết đoạn văn miêu tả một người có sử dụng các từ
ngữ, hình ảnh sau: mái tóc đen nhánh như gỗ mun, khuôn mặt
rạng ngời, nụ hoa hé nở.
Bài tập 20: Tìm từ ngữ, hình ảnh so sánh gợi tả dáng dấp của
một người Viết đoạn văn miêu tả sử dụng các từ ngữ và hìnhảnh đó
2.2 Dạng bài tập rèn kĩ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để viết câu, đoạn văn miêu tả cảnh vật
a) Biện pháp so sánh
Bài tập 1: Em hãy lựa chọn các từ ngữ, hình ảnh dưới đây điền
vào chỗ trống để các câu văn được diễn đạt bằng cách so sánh:
một chiếc bể lớn, một tấm chăn hoa, vành nón, những trận mưa vàng, những ngọn lửa xanh
a Từ trên cao nhìn xuống, hồ sen như .nổi bật giữakhung cảnh đồng quê yên ả
Trang 24b Bầu trời như vừa được thau rửa sạch sẽ: xanh trongcao vời vợi.
c Trên cây cao, lá trút xuống như trong cổ tích
d Trăng tròn như
e Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như
Bài tập 2: Lựa chọn các hình ảnh thích hợp điền vào chỗ trống
để có đoạn văn hoàn chỉnh: chiếc khăn voan vắt hờ hững trên
sườn đồi, một ngày hội của màu xanh, một thứ lụa xanh màu ngọc thạch, những hạt mưa bay, cái quạt.
Trời xuân chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệtsương mỏng như Rừng hôm nay như ., màu xanh vớinhiều sắc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau Những mầm cây
bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục đểchuyển sang màu xanh Những lá cời non mới thoáng một chútxanh vừa ra khỏi màu nâu vàng Những lá sưa mỏng tang vàxanh rờn như với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng như Những chiếc lá ngoã non to như lọc ánh sáng xanh mờ mờ.Tất cả những sắc xanh non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặccủa những tán lá già của những cây quéo, cây vải, cây dâu da,cây đa, cây chùm bao
(Ngô Quân Miện)
Bài tập 3: Em hãy tìm những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để các câu văn dưới đây có hình ảnh so sánh
a Những hạt sương đêm còn đọng lại trên lá cỏ non như những hạt ngọc
b Sông như một người mẹ với đàn con
c Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao như những conđom đóm nhỏ
d Mặt trời như những quả cầu lửa nhô lên từ đằng tây
Bài tập 4: Tìm từ ngữ, hình ảnh so sánh thích hợp điền vào
chỗ trống trong đoạn văn dưới đây
Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuấtkhúc như Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như , ngăn khơivới lộng, nối mặt biển với mây trời Có chỗ đảo dàn ra thưathớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như bày chonvon trên mặt biển Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh HạLong lúc toả mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng,lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như , lúc uốn quanh chân đảonhư
(Thi Sảnh)
Trang 25Bài tập 5: Điền thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống để câu
văn miêu tả có hình ảnh so sánh
a Mỗi khi cơn gió thoảng qua, những cánh hoa rơi như
b Những cánh buồm trắng nhấp nhô trên sóng như
c Vạn vật đang im lìm như
d Trên cánh hoa, những hạt sương mai li ti như
e Những làn khói bếp bay lên hoà vào sương mai như
Bài tập 6: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để các câu văn
dưới đây được diễn đạt bằng cách so sánh
a như một tấm thảm xanh rờn
b như những ánh nến trong xanh
c như thác đổ
d là cái liềm vàng giữa cánh đồng sao
e như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông
Bài tập 7: Lựa chọn các từ ngữ, hình ảnh so sánh trong ngoặc
thay thế cho các từ ngữ, hình ảnh in nghiêng để các câu vănsau sinh động hơn
(như những cây nến khổng lồ, như một dải lụa trắng dài
vô tận, như một thác nước chảy nghe tận đằng xa)
a Một dải mây mềm mại rất đẹp ôm ấp, quấn ngang các
chỏm núi như quyến luyến, bịn rịn
b Gió trước còn hiu hiu mát mẻ sau bỗng ào ào kéo đến
rất mạnh.
c Những thân cây trám vỏ trắng vươn lên trời cao vút.
Bài tập 8: Em hãy lựa chọn các từ ngữ sau: buông nhẹ, mấp
mô uốn lượn, lững thững thay thế cho các từ ngữ in nghiêng để
câu văn sinh động hơn
a Mặt đường gồ ghề như sóng nước mặt hồ lúc gió nhẹ.
b Màn sương trắng phủ trên mặt hồ như che trở cho giấc
ngủ yên lành của dòng sông
c Nước chảy xuôi dòng.
Bài tập 9: Tìm các từ ngữ, hình ảnh so sánh thay thế cho các
từ ngữ in nghiêng để các câu văn dưới đây có hình ảnh so sánhđẹp
a Màu xanh của nước biển đậm lắm
b Cài hồ cạnh nhà em hình dáng trông thật tròn
c Ánh trăng vừa đẹp vừa dịu dàng chứ không gay gắt tí
nào
Bài tập 10: Em hãy thay các từ in nghiêng dưới đây bằng các
từ ngữ, hình ảnh thích hợp để câu văn được diễn đạt bằng cách
so sánh
a Lá cây lay động lấp lánh trông thật đẹp.
Trang 26b Cá bơi lượn lấp loáng trông thật thích mắt.
c Nước đang trôi xuôi dòng
Bài tập 11: Hãy đặt câu với các hình ảnh được so sánh sau:
a hai mái nhà
b tổ chim non
c những dải lụa
d chiếc chiếu hoa
Bài tập 12: Cho các hình ảnh được so sánh sau:
a một lớp học vừa tan
b đàn bướm vỡ tổ
c cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời
Em hãy sử dụng biện pháp so sánh viết câu văn miêu tả cócác hình ảnh đó
Bài tập 13: Hãy đặt câu có các hình ảnh đem ra so sánh sau:
Bài tập 17: Hãy sử dụng biện pháp so sánh diễn đạt lại các câu
văn sau cho sinh động, giàu hình ảnh
a Trên những tấm lá mùng xanh nõn nà còn đọng vài hạtmưa
b Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao lấp lánh
c Những con thú được tỉa tót bằng cây rất khéo
Bài tập 18: Sử dụng biện pháp so sánh diễn đạt lại các câu
trong đoạn văn dưới đây cho sinh động, giàu hình ảnh
Vào giữa những buổi trưa hè, nắng gay gắt, vậy mà nằmdưới rừng cọ, chỉ nhìn thấy một màu xanh mát dịu Màu trờixanh ngắt Những chiếc lá to, xoè ra khắp nơi Mưa trong rừng
cọ cũng thật đặc biệt Những hạt mưa dội xuống lá cọ ào ào, àoào
Bài tập 19: Cho các hình ảnh sau: ánh sáng lấp lánh, mây
trắng, đồng lúa, dải lụa mềm Sử dụng biện pháp so sánh viết
Trang 27đoạn văn miêu tả buổi bình minh trên quê em có các hình ảnhtrên.
Bài tập 20: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) miêu tả
cảnh đêm trăng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh
b) Biện pháp nhân hoá
Bài tập 1: Em hãy lựa chọn các từ ngữ trong ngoặc điền vào
chỗ trống để các câu văn được diễn đạt theo lối nhân hoá
(cô, thổi, gọi nhau, chị, buồn thiu, đánh nhịp, nhao nhao)
a gió cho lá cây vui hát rì rào
b Trong không gian yên ắng, bỗng vang lên tiếng nhữngchú dế trên bãi cỏ
c Trưa hè vắng lặng, mẹ con đàn gà nằm dưới giànmướp
Bài tập 2: Lựa chọn từ ngữ cho dưới đây điền vào chỗ trống để
đoạn văn sinh động hơn.(reo, lặng im, giục, hứng lấy, thả
để (4) những sợi mưa dai và những sợi chỉ từ trời (5),nhưng chỉ cảm thấy tê tê trên da thịt chứ mắt thường khôngnhìn thấy
(Băng Sơn)
Bài tập 3: Em hãy tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con
người điền vào chỗ trống để câu văn được diễn đạt bằng cáchnhân hoá
a Rừng xà nu ưỡn của mình ra che chở cho làng
b Mặt đất đã bỗng thức dậy đón lấy những giọt mưa
ấm áp, trong lành
c Những chiếc lá phe phẩy như đang khi thấy chị giótới
d Trên cánh đồng hoa, bầy ong đang hút mật
e Ngôi trường tuổi thơ đến lớp của em, hàng cây , bước chân em đến trường
Bài tập 4: Em hãy tìm những từ ngữ vốn gọi người điền vào
chỗ trống để đoạn văn dưới đây có hình ảnh nhân hoá