CHUYÊN ĐỀ CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN: CHỨNG MINH, GIẢI THÍCHTrong cuộc sống, có những trường hợp người ta rất cần khẳng định một sự thậtnào đó, mong muốn người tham gia giao tiếp hi
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN: CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH
Trong cuộc sống, có những trường hợp người ta rất cần khẳng định một sự thậtnào đó, mong muốn người tham gia giao tiếp hiểu và tin mình Để chứng tỏ đó làchân lí, người ta phải dùng sự thật (chứng cứ xác thực) đủ sức thuyết phục Đâychính là thao tác chứng minh Trong cuộc sống, cũngcó những trường hợp người tarất cầnhiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực…khi đó, người ta rất cần lờigiải thích, phương thức giải thích để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của mình.Có thểkhẳng định chứng minh, giải thích trong đời sống là nhu cầu vô cùng cần thiết
Với mục đích thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt; từ bỏ cái sai, cáixấu,chứng minh và giải thích trong văn chương vì thế mà rất cần thiết.Trong làmvăn nghị luận thì chứng minh và giải thích là nền tảng cho các dạng bài còn lại.Bìnhluận hay phân tích thực chất cũng là sự kết hợp pha trộn giữa chứng minh và giảithích Khi phân tích thì phần giải thích nặng hơn chứng minh, khi bình luận thì phầnchứng minh nặng hơn giải thích Do đó, nắm rõ phương pháp chứng minh và giảithích sẽ giúp cho việc làm văn trở nên dễ dàng hơn Dạng nghị luận chứng minh,nghị luận giải thích xuyên suốt trong chương trình Ngữ văn THCS.Thời lượng tậptrung ở các khối lớp 7,8,9
+ Ở lớp 7, các em hiểu về mục đích, nội dung, bố cục văn lập luận, các kiểu nghị luậnchứng minh, giải thích, có kĩ năng làm đề cương, nói và viết về nghị luận chứngminh, giải thích Chứng minh nhằm vào các vấn đề chính trị, đạo đức gần gũi với họcsinh Bước đầu biết chứng minh, giải thích về tác phẩm
+Ở lớp 8, các em tiếp tục hiểu về luận điểm và luận cứ, các yếu tố tổng hợp (miêu tả,
tự sự, biểu cảm) trong văn bản lập luận, có kĩ năng nói và viết lập luận tổng hợpnhằm vào các vấn đề chính trị, xã hội, văn học
+ Ở lớp 9, các em tiếp tục hiểu về các thao tác tổng hợp trong lập luận, các kiểu nghịluận xã hội và văn học, có kĩ năng tóm tắt văn bản lập luận, bình giá đoạn văn, đoạnthơ, tạo lập văn bản có tính tổng hợp về các vấn đề xã hội và văn học
Trang 2PHẦN II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ A.
KHÁI QUÁT VĂN NGHỊ LUẬN
Văn nghị luận là trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người
và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận
I Luận điểm
Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hìnhthức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, có cấu trúc chặt chẽ, ngắngọn, dễ hiểu, nhất quán Trong mỗi bài văn có thể có một luận điểm chính và cácluận điểm phụ.Câu văn này có thể đặt ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn Về ýnghĩa, luận điểm là linh hồn của bài viết, đóng vai trò liên kết, thống nhất các đoạnvăn thành một khối Trong thực tế, một luận điểm có thể được triển khai trong mộtđoạn văn hoặc nhiều đoạn văn Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhucầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
II Luận cứ
Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sứcthuyết phục Một luận điểm có thể có một hoặc nhiều luận cứ
- Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế ( Nếu vấn đềđược nghị luận thuộc vấn đề chính trị- xã hội), hoặc lấy từ các tác phẩm văn học(Nếu vấn đề được nghị luận thuộc lĩnh vực văn học)
III Lập luận
Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp líthì bài văn mới có sức thuyết phục Muốn lập luận, người viết phải thực hiện cácbước sau:
- Xác định kết luận cho lập luận: Có thể là luận đề hoặc luận điểm
- Xây dựng luận cứ cho lập luận: Tức là tìm các lí lẽ và đưa ra dẫn chứng
- Để lập luận có sức thuyết phục, người viết cần chú ý sử dụng các phương tiện liênkết lập luận
B VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH, NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
I
VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
1 Khái niệm văn nghị luận chứng minh
Văn nghị luận chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt dẫn chứng có định hướng
để khẳng định,làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lí từ đó thuyết phục đượcngười đọc, người nghe
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứngminh) là đáng tin cậy
Trang 3Phân loại :Trong nhà trường có hai kiểu bài chứng minh sau:
+ Chứng minh các vấn đề chính trị xã hội.(Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tư tưởng đạolí )
+ Chứng minh về vấn đề văn học.(Ý kiến, nhận định về hình tượng nhân vật, tác phẩm ).
a Chứng minh xã hội, chính trị thì nguồn dẫn chứng là các số liệu, các dẫn chứng
về người thật, việc thật trong hiện thực cuộc sống, làcác dẫn chứng về sự kiện lịch
+ Dẫn chứng phải toàn diện: Dẫn chứng phải bao quát được nhiều khía cạnh của vấnđề
+ Dẫn chứng phải tiêu biểu: Dẫn chứng phải thể hiện rõ nhất vấn đề hơn nữa lạiquen thuộc, ai cũng biết, ai cũng thừa nhận
+ Dẫn chứng cần được trình bày theo trình tự hợp lí: Thứ tự trước sau về mặt thờigian; về mặt tư duy: Chung đến riêng, khái quát đến cụ thể, rộng đến hẹp,xa đếngần…và ngược lại; về mặt không gian…
+ Dẫn chứng cần được phân tích một cách hợp lí: Với những dẫn chứng quan trọngcần thêm thao tác phân tích, bình giá, lí giải dẫn chứng để làm sáng rõ luận điểm Đóchính là lí lẽ
- Trình bày dẫn chứng theo một trình tự nhất định:
+ Theo trình tự hệ thống luận điểm
+ Theo trình tự hệ thống sự việc
+ Theo trình tự hệ thống thời gian
+ Theo trình tự hệ thống không gian
Trang 4- Chép dẫn chứng chính xác, rõ ràng đặt trong dấu ngoặc kép, chú thích tên tác giả,nguồn gốc xuất xứ; nếu là thơ đặt cân đối khổ giấy có thế mới làm cho bài văn trangnhã, đẹp mắt.
- Cách lập luận: Trình bày dẫn chứng sao cho tập trung, chặt chẽ Điều này đòi hỏinghệ thuật lập luận của người viết Cách sắp xếp dẫn chứng mạch lạc, lớp lang sẽ đạthiệu quả chứng minh cao Ngược lại nếu không biết sắp xếp, các dẫn chứng sẽ lộnxộn, rời rạc, không thể tập trung làm rõ vấn đề cần chứng minh
- Có thể thấy lí lẽ không đóng vai trò chính nhưng cũng khá quan trọng bởi vì ngoàiviệc nêu dẫn chứng, người viết phải đưa ra được những lí lẽ phân tích, nhận xét,đánh giá sắc sảo, xác đáng để tạo căn cứ vững chắc làm sáng tỏ vấn đề chứng minh.Thường thì lí lẽ trong văn chứng minh là những chân lí được mọi người thừa nhận.Phân tích dẫn chứng xét cho cùng là thao tác- kỹ năng dựng đoạn: Diễn dịch, quynạp, tổng phân hợp…
4 Cách làm bài văn nghị luận chứng minh
- Phần nêu phương pháp lập luận Khi nêu phương pháp lập luận chứng minh, đề
thường dùng các cụm từ (hãy) chứng minh, hoặc chứng tỏ (làm rõ, làm sáng tỏ…)
…tính chất đúng đắn, hoặc chân thực ( chân lí)…của vấn đề…
* Đọc kĩ đề để xác định:
- Kiểu bài:Chứng minh vấn đề chính trị, xã hội hay chứng minh văn học
- Vấn đề nghị luận chứng minh
- Kiểu đề :Hiện/ẩn (nổi/ chìm)
+ Đề hiện là dạng đề được xác định rõ mọi yêu cầu trong đầu đề: Định rõ kiểu bài
chứng minh, luận điểm hiện rõ, phạm vi dẫn chứng được giới hạn cụ thể.Điều cầnchứng minh có thể được đưa ra dưới dạng luận điểm cho sẵn hoặc dưới dạng mộtcâu văn, câu thơ,
+ Đề ẩn là dạng đề mà yêu cầu học sinh phải suy luận mới tìm ra được các yêu cầu
nên có và phải có Ta cần tìm hiểu nghĩa các từ ngữ, các hình ảnh ẩn dụ, các vế câu
và mối quan hệ của chúng để nắm được vấn đề
- Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống, lịch sử , xã hội hay trong văn học…
Trang 5b Tìm ý:Tìm ý cho bài chứng minh là tìm lí lẽ biện minh và dẫn chứng minh họa
cho tính chất đúng đắn của vấn đề chứng minh
*Để tìm được những luận cứ như thế, người ta thường tự đặt những câu hỏi tìm ý.
Dạng câu hỏi tìm ý cho bài văn chứng minh thường là:
- Luận điểm của bài văn sẽ là gì?
Thao tác này nhằm xác định luận điểm cụ thể cho bài văn (luận điểm có thể dùngđược để đặt nhan đề cho bài văn)
- Lập luận chứng minh theo cách nào?
Tuỳ theo từng luận điểm cụ thể mà lựa chọn cách lập luận theo các hướng:
a
Mở bài :
+ Dẫn dắt, giới thiệu xuất xứ của vấn đề, giới thiệu vấn đề phải chứng minh
+ Trích dẫn luận đề và nhấn mạnh luận đề.Trình bày rõ ràng, chính xác nguyên vănvấn đề cần giải quyết Đây là ý cơ bản nhất không bao giờ được thiếu
+ Giới hạn vấn đề cần chứng minh (rất quan trọng, tránh xa đề, lạc đề, để làm bàitrúng đề)
b
Thân bài :
+ Giải thích từ ngữ khó nếu có trong luận đề.Nếu thiếu bước này, bài văn thiếu căn
cứ khoa học
+ Lần lượt chứng minh từng luận điểm (hoặc khía cạnh của vấn đề).Khi lần lượt
chứng minh từng luận điểm, khía cạnh vấn đề, mỗi luận điểm phải có ít nhất một dẫnchứng, phải phân tích dẫn chứng, trong quá trình phân tích có thể lồng cảm nghĩđánh giá, liên hệ.Khi hình thành đoạn văn cần trình bày linh hoạt theo các cách lậpluận như diễn dịch, quy nạp… Cụ thể:
+ Triển khai luận điểm chính bằng các luận điểm nhỏ nào?
+ Dùng những lí lẽ nào để thuyết phục?
+ Lựa chọn các dẫn chứng để chứng minh cho lí lẽ
+ Cân nhắc việc sắp xếp các luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) sao cho có sức thuyết phụcnhất
c
Kết bài :
Trang 6+ Khẳng định tính đúng đắn của điều đã chứng minh Mở rộng ý nghĩa của vấn đề.+ Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học.
*Mô hình tham khảo về bố cục bài văn chứng minh:
Bước 3: Viết bài
Dựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng là kết bài
a.
Cách viết mở bài : Có các cách chủ yếu sau:
+ Đi thẳng vào vấn đề cần chứng minh
+ Đi từ cái chung, dẫn dắt đến cái cần chứng minh (lớn hơn vấn đề nhưng có liênquan) đến hẹp ( nêu vấn đề)
+ Suy từ tâm lí con người
- Nêu luận điểm, rồi trình bày các luận cứ minh họa cho luận điểm (phép diễn dịch)
- Trình bày một hệ thống luận cứ hợp lí, rồi dẫn đến luận điểm như một kết luận củađoạn (phép quy nạp)
- Mở ra ý khái quát cho toàn đoạn ( nêu luận điểm), rồi trình bày các luận cứ, sau đókhẳng định lại luận điểm ( phép tổng - phân - hợp)
*Trong bài văn chứng minh, khi viết thành văn bản, biết phân tích dẫn chứng để làmsáng tỏ vấn đề là điều quyết định chất lượng bài văn Cần phân tích sao cho phù hợpvới ý nghĩa vấn đề
Trang 7- Trình tự phân tích dẫn chứng có thể là: Có một lời dẫn nhỏ, rồi đưa ra dẫn chứng,sau đó phân tích dẫn chứng.
- Khi đưa dẫn chứng thơ, ca dao, tục ngữ thì có thể đưa nguyên văn; dẫn chứng thực
tế hoặc sự việc trong tác phẩm văn xuôi thì dùng ngôn ngữ của mình thuật lại
- Lời phân tích dẫn chứng phải trả lời được câu hỏi: Dẫn chứng này nói rõ được điều
gì cho vấn đề chứng minh?
- Khi phân tích lí lẽ, cần chú ý tính lôgic, chặt chẽ;
- Khi đưa dẫn chứng cần tập trung phân tích những biểu hiện tiêu biểu, gắn với luậnđiểm, lí lẽ của mình
- Cần biết thay đổi giọng văn và cách đặt câu trong các đoạn văn, có thế mới tạo ra
sự sống động, hấp dẫn
- Giữa các đoạn phải liên kết chặt chẽ thể hiện qua các hình thức chuyển tiếp ý (bằng
từ ngữ hoặc câu văn)
Ví dụ:
+ Chỉ quan hệ liệt kê theo trình tự (thứ nhất, thứ hai…).
+ Chỉ ra quan hệ bổ sung (trước hết, mặt khác, bên cạnh đó, ngoài ra,…).
+ Chỉ ra quan hệ đối lập, tương phản (trái lại, ngược lại, mặc dù vậy,…).
- Lựa chọn các từ ngữ, câu kết nối, chuyển tiếp giữa các phần, các đoạn Đối với
văn nghị luận chứng minh, ta thường gặp các từ ngữ chuyển tiếp như: Thật vậy, ; Quả đúng như vậy, ; Có thể thấy rõ ; Điều đó được chứng tỏ ;
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa (nếu cần)
- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục,mạch lạc nếu có lỗi thì sửa lỗi
II VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
Trang 81 Khái niệm văn nghị luận giải thích:
Văn nghị luận giải thích là làm cho người đọc (người nghe) hiểu rõ một vấn đề nào
đó(tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…) cần được giải thích, nhằm nâng cao nhận
thức,trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người
- Người ta thường giải thích bằng các cách: Nêu định nghĩa, dẫn ra các biểu hiện, sosánh đối chiếu với các hiện tượng khác (đối lập hoặc tương tự…), chỉ ra các mặt lợi,hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo, của hiện tượng hoặc vấn
đề cần giải thích
- Bài văn giải thích phải mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Nên dùngnhững lí lẽ, dẫn chứng người ta đã hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu,thì bài văn mới có sức thuyết phục
- Muốn vậy phải luôn tự nâng cao hiểu biết về các vấn đề của cuộc sống xung quanh
và vận dụngtốt các phương pháp giải thích phù hợp
2.
Phân loại : Trong nhà trường có hai kiểu bài giải thích sau:
+ Giải thích các vấn đề chính trị xã hội.(Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tư
+ Có những đề vấn đề giải thích đã được nêu ra ngay ở phần đề bài
+ Nhưng có những đề bài, vấn đề được nêu một cách bóng bẩy, có ý nghĩa hàm ẩn,người viết cần suy nghĩ kĩ mới chỉ ra đúng được Loại đề này thường nêu ra một câuthơ, câu văn hoặc lời phát biểu của một nhân vật nổi tiếng nào đó thường Tìm hiểu
đề là tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, để nắm được vấn đề
- Đề giải thích cũng thường có hai phần như mọi đề nghị luận khác:
+ Phần nêu vấn đề cần giải thích thường là các vấn đề về đạo lí, xã hội, hay vấn đềvăn học
+ Phần nêu phương pháp lập luận giải thích đề thường dùng các cụm từ: (Hãy) giải thích hoặc hãy nói lên ý nghĩa,…có khi lại được diễn đạt dưới dạng câu hỏi: Hiểu ý nghĩa…như thế nào? Hoặc thế nào là…, Tại sao phải….
b.
Tìm ý: Là tìm lí lẽ để giảng giải và dẫn chứng minh họa cho lí lẽ để làm sáng tỏ
vấn đề đã xác định
Bước 1: Giải thích các khái niệm, thuật ngữ hoặc những từ ngữ khó
Bước 2: Giải thích vấn đề Tập trung trả lời câu hỏi
Trang 9Bước 3: Đánh giá ý nghĩa của vấn đề: Ý nghĩa của vấn đề với đời sống và văn học?Vấn đề ấy nhằm mục đích gì? Tác dụng ra sao? Có thể rút ra bài học gì?
Khai thác triệt để các bước trên, có nghĩa là trả lời trọn vẹn các câu hỏi, câu hỏi tìm
ý cho bài văn giải thích thường có ba nhóm sau:
a Câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của vấn đề (nằm trong từ ngữ, hình ảnh): Thế nào là…? Hoặc….nghĩa là gì? có nghĩa gì? So với…có gì giống hay khác như thế nào?
b.Câu hỏi để giải thích tầm quan trọng hoặc tác dụng của vấn đề đối với cuộc sống: Tại sao phải…? Có tác dụng gì? (lợi gì? Hại gì?);…Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống…?
c.Câu hỏi để hướng người đọc tới suy nghĩ và hành động đúng: Trước vấn đề này có suy nghĩ gì? Nên có thái độ như thế nào? Nên làm gì…?
* Chú ý:
- Cần linh hoạt, không nhất thiết sử dụng tất cả các dạng câu hỏi trên
- Ngoài lí lẽ, để giải thích được vấn đề, cũng cần tìm một số dẫn chứng tiêu biểutrong cuộc sống, trong sách báo, thơ văn,…để minh họa thêm
Bước 2.Lập dàn bài
a.
Lập dàn bài đại cương:
*Mở bài: Nêu vấn đề (tương tự như trong bài chứng minh): Giới thiệu vấn đề cần
giải thích và gợi ra phương hướng giải thích
* Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm cụ thể, các luận cứ để giải thích rõ vấn
đề Trình bày là sự vận dụng các phương pháp giải thích một cách phù hợp.Tùy vàonội dung đề bài mà xác định các luận điểm, luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề cầngiải thích Tuy vậy cần áp dụng trình tự 3 bước khai thác tìm ý để triển khai nộidung mà đề nêu ra
* Kết bài:Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người.
b.
Lập dàn bài chi tiết:
- Trả lời câu hỏi ở bước tìm ý
- Ghi vào dàn ý nội dung trả lời một cách ngắn gọn, chưa cần diễn đạt thành văn
- Các dẫn chứng đã tìm được khi sắp xếp vào dàn ý phải phù hợp với lí lẽ
Bước 3.Viết thành văn bản hoàn chỉnh
Dựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng là kết bài
a.Cách viết mở bài: Có các cách chủ yếu sau:
Trang 10- Ở bước này, quan trọng nhất là phải biết phát triển lí lẽ Trả lời các câu hỏi ở bướctìm ý là sẽ có lí lẽ chính Người viết muốn cho lí lẽ đó tiếp tục phát triển phải luônthường trực những thắc mắc thì mới thúc đẩy sự suy nghĩ để nảy sinh ý tiếp theo
- Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu, giữa các phần, các đoạn cần thể hiện sựliên kết chặt chẽ
c.Cách viết kết bài: Chú ý sự hô ứng giữa mở bài và kết bài: Mở bài theo cách nào
thì kết bài cũng phải theo cách ấy
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa (nếu cần):
- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục,mạch lạc nếu có lỗi thì sửa lỗi
*Mô hình tham khảo bài viết văn nghị luận giải thích
- Mở bài, kết bài có những điểm giống nhau và cần căn cứ vào đề bài cụ thể
- Điểm khác biệt lớn nhất trong phần thân bài trong văn nghị luận chứng minh vànghị luận giải thích là:
+Văn nghị luận chứng minh dùng dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề
+ Văn nghị luận giải thích dùng lí lẽ để thuyết phục vấn đề Câu quan trọng nhấttrong văn giải thích là tại sao Để làm sáng tỏ cho câu này đòi hỏi phải có lí lẽ sắc
bén, phong phú, đủ mặt ( mặt phải, mặt trái, nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gần, nghĩa xa, nói chung, nói riêng…) Muốn giải thích tốt, người viết phải có kiến thức
tốt ở tất cả các môn học, có hiểu biết xã hội, có tư duy và sự tích lũy tri thức Tuynhiên lĩ lẽ ấy cần có sự hỗ trợ của các dẫn chứng thì vấn đề giải thích mới thấu đáo
Trang 11+ Những thao tác chính của văn nghị luận tổng hợp: giải thích, chứng minh,phân tích, bình luận, bác bỏ, so sánh,…
II CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP
- Đây là kiểu bài nghị luận hỗn hợp, yêu cầu kết hợp cả hai phương thức lập luậngiải thích và chứng minh Yêu cầu kĩ năng của loại bài này cao hơn loại giải thíchhoặc chứng minh biệt lập
- Cách làm như đối với việc chứng minh và giải thích đã nêu ở hai dạng bài này.Điểm khác biệt là kiểu bài này phải sử dụng giải thích để làm sáng tỏ vấn đề, sau đóchứng minh tính chất của vấn đề hoặc ngược lại lần lượt giải thích, chứng minh Tỉ
lệ vận dụng cả hai kiểu lập luận tùy theo mức độ yêu cầu của đề bài
III CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Trang 12* Yêu cầu bài văn nghị luận: Phải đúng hướng, phải trật tự, phải mạch lạc, phảitrong sáng, phải sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.
* Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là cácvấn đề về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…
- Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn nghị luận văn học cần chú ý các yêu cầusau đây:
+ Củng cố cho học sinh nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ,đoạn trích, tác phẩm văn xuôi
+ Củng cố kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như: Tác giả, hoàn cảnhsáng tác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…
+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện (hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc,biện pháp tu từ, )
+ Đối với tác phẩm văn xuôi, chú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫnchứng chính xác, giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…
- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài
- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó
mà xác định luận đề
Câu 2 Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:
- Bình giảng một đoạn thơ
- Phân tích một bài thơ
- Phân tích một đoạn thơ
- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi
- Phân tích nhân vật
- Phân tích một hình tượng
- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…
Câu 3 Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?
Câu 4 Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?
b Tìm ý:
- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm đang bàn đến
- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: Tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nộidung? Đó là những nội dung nào? Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tìnhcảm gì? Nhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc?
Trang 13+ Xác định giá trị nghệ thuật: Để làm bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụngnhững hình thức nghệ thuật nào?Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sửdụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì? Chi tiết nào, hình ảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?
(Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nội dung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khiphân tích thì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật)
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm
- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (Cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề cho
rõ ràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề)
* Thân bài:
- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính làcác ý 1,2,3…ý a, ýb, mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy).Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trịnghệ thuật gì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2,trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
- Nhận định chung: Khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung vànghệ thuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chếcủa nó (nếu có)
(Thông thường phần thân bài của dạng bài tổng hợp có hai luận điểm chính:
- Luận điểm 1: Giải thích nội dung thơ, văn, ý kiến, nhận định nêu ở đề
- Luận điểm 2: Chứng minh nội dung ý thơ, văn hay ý kiến vừa giải thích quanhững dẫn chứng trong các tác phẩm cụ thể )
* Kết bài:
- Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật
- Liên hệ
3 Viết bài: Dựa theo dàn ý để viết hoàn chỉnh bài văn.
Cần lưu ý: Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:
Trang 14- Câu chủ đoạn: Nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõràng.
- Câu phát triển đoạn: Gồm một số câu liên kết nhau: Câu giải thích, câu dẫnchứng, câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…
- Câu kết đoạn: Là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn
b Liên kết đoạn:
Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mốiliên kết: Liên kết nội dung và liên kết hình thức
- Liên kết nội dung:
+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗiđoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếu không thì bài văn sẽ trởnên lan man, xa đề, lạc đề
+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạnvăn Các từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường
từ vựng ấy) thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn
- Liên kết hình thức:
+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, giáo viên cần chỉ ra cho các emcách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văntrở nên dễ đọc, dễ hiểu, có tính mạch lạc, rõ ràng
+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằmđầu mỗi đoạn văn
+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kếtđoạn khác nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong các
bài làm văn (Trước tiên, Tiếp theo đó, Ở khổ thơ thứ nhất, Sang khổ thơ thứ hai,…; Bên cạnh đó, Song song đó, Không những thế, Song, Nhưng,…; Về cơ bản, Về phương diện, Có thể nói, Cũng có khi, Rõ ràng, Chính vì, Tất nhiên,…; Nếu như, Nếu chỉ có thể, Thế là, Dĩ nhiên, Thực tế là, Vẫn là, Có lẽ,…; Cũng cần nói thêm, Trở lại vấn đề,…; Cho dù, Mặc dù vậy, Nếu như ở trên,…; Nhìn chung, Nói tóm lại,
…).
IV MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Dạng I Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
1 Yêu cầu.
- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến
- Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học
- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học
- Thành thạo các thao tác nghị luận
2 Các bước tiến hành: