BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG LMLM SEROTYPE O TRÊN ĐÀN HEO TẠI CÁC HUYỆN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) SEROTYPE O TRÊN ĐÀN HEO TẠI CÁC HUYỆN TÂN PHÚ, ĐỊNH QUÁN VÀ THỐNG NHẤT THUỘC
Trang 2KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) SEROTYPE O TRÊN ĐÀN HEO TẠI CÁC HUYỆN TÂN PHÚ,
ĐỊNH QUÁN VÀ THỐNG NHẤT THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con xin thành kính dâng lên ba mẹ đã nuôi nấng và dạy dỗ con trưởng thành.Xin chân thành cảm ơn TS Lê Anh Phụng và KS Lương Hải Phong đã hướng dẫntận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn tập thể Anh Chị em Phòng Chẩn đoán xétnghiệm Chi cục Thú y Đồng Nai đã hỗ trợ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp.Xin chia sẻ niềm vui với các bạn lớp Tại Chức Thú Y 02 Vĩnh Long
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể đạt bảo hộ đối với virusLMLM serotype O trên đàn heo tại các huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất thuộctỉnh Đồng Nai” được thực hiện tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiêm Thú Y thuộc Chi CụcThú Y Đồng Nai, Xã Tam Phước huyện Long Thành Đồng Nai Thời gian từ tháng07/2007 đến tháng 011/2007 Qua 720 mẫu huyết thanh heo (heo thịt: 480 mẫu, heonái : 240 mẫu) được lấy từ các cơ sở chăn nuôi sau khi tiêm phòng vaccin LMLMserotype O từ 3 tuần đến 6 tháng Bằng kỹ thuật ELISA (enzyme linked immunosorbent assay) chúng tôi tiến hành kiểm tra tỷ lệ mẫu huyết thanh có đủ bảo hộ đối vớivirus LMLM serotype O hay không, để đánh giá khả năng tạo kháng thể trên đàn heo
ở các cơ sở chăn nuôi, nhằm phục vụ tốt cho công tác phòng chống dịch bệnh
Tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể đủ bảo hộ đối với virus LMLMserotype O đạt tỷ lệ chung là 51,40% Trên địa bàn từng huyện (Tân Phú, Định Quán
và Thống Nhất) không đạt tỷ lệ bảo hộ quần thể do Chi Cục Thú Y Đồng Nai qui định(trên 70%)
Qua khảo sát 40 trại chỉ có 16 trại đạt được miễn dịch quần thể và đạt tỷ lệ45%, trong đó huyện Định Quán có số trại đạt bảo hộ cao nhất (50%), kế tiếp là huyệnThống Nhất (40%) và thấp nhất thuộc huyện Tân Phú chỉ đạt (25%)
Khi khảo sát sự ảnh hưởng của qui mô chăn nuôi đến tỷ lệ mẫu huyết thanh đạtbảo hộ, kết quả thống kê cho thấy có sự khác biệt
Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ ở nhóm heo nái và heo thịt trên toàn khu vựckhảo sát thì không có sự khác biệt về kết quả thống kê
Tương tự tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ ở nhóm heo nái; nhóm heo thịt giữa
3 huyện không có sự khác biệt về kết quả thống kê
Khi khảo sát tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ ở nhóm heo nái và heo thịt trêntừng huyện thì không có sự khác biệt về kết quả thống kê
Tuy nhóm heo không ảnh hưởng đến kết quả khảo sát nhưng dễ nhận thấy trênnhóm heo nái có tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ cao hơn trên nhóm heo thịt
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mụclục iv
Danh sách những chữ viết tắt …vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các biểu đồ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined. 1.2 Mục đích yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Lịch sử phát hiện bệnh lở mồm long móng … 2
2.2 Dịch tể học 2
2.2.1 Tình hình phân bố dịch bệnh LMLM trên thế giới trong những năm gần đây .2
2.2.2 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam trong những năm gần đây ………3
2.2.3 Động vật cảm thụ ……… 4
2.2.4 Đường xâm nhập ………
4 2.2.5 Chất mang mầm bệnh ………
5
2.2.6 Phương thức truyền lây ……….5
2.2.7 Cơ chế sinh bệnh ………5
2.3 Căn bệnh ……… 6
2.3.1 Phân loại, hình thái, cấu trúc virus ………6
2.3.2 Cấu trúc kháng nguyên ……….7
2.3.3 Đặc điểm nuôi cấy ……….7
Trang 62.3.4 Sức dề kháng ……… 8
2.4 Triệu chứng bệnh LMLM trên heo ………9
Error! Bookmark not defined.2.5 Bệnh tích ……….10
2.5.1 Bệnh tích đại thể ………
10 2.5.2 Bệnh tích vi thể ….………10
2.6 Chẩn đoán
……… 11
2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng ………11
2.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm ……….11
2.7 Phòng bệnh ……….14
2.8 Các biện pháp phòng chống tổng hợp ……… 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH …18
3.1 Thời gian và địa điểm ……….18
3.2 Vật liệu thí nghiệm ……… …18
3.2.3 Bộ kít dùng trong chẩn đoán ………18
3.3 Nội dung nghiên cứu………
18Error! Bookmark not defined. 3.4 Phương pháp nghiên cứu ………18
3.4.1 Bố trí lấy mẫu xét nghiệm ……….18
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu ………
18 3.4.3 Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng virus LMLM serotype O sau khi tiêm vaccine … ………19
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ………24
3.6 Xử lí số liệu ………24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1.Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ đối với virus LMLM
Trang 7serotype O trên toàn khu vực khảo sát ………25
4.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O trên các huyện ……….25
4.3 Tỷ lệ trại chăn nuôi heo đạt yêu cầu bảo hộ quần thể ……….……… 27
4.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O theo qui mô chăn nuôi ………
28 4.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O ở nhóm heo nái và heo thịt ….………
……….29
4.6 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo nái đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O sau tiêm phòng ở các huyệ………
…… 31
4.7 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo thịt đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O trên các huyện… ……….32
4.8 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O giữa heo nái và heo thịt trong từng huyện ……….33
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 kết luận ………36
4.2 Đề nghị ………
37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 41
Trang 8DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CSGM: cơ sở giết mộ
CPE: Cyto pathogenic Effect (tác động gây bệnh tế bào)
E.I: Ethylene imine
ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
FMD: Foot And Mouth Disease (bệnh lở mồm long móng)LMLM: bệnh lở mồm long móng
PBS: Phosphate Buffer Saline
PCR: Polymerase chain reaction
VE: Vesicular Exanthema disease ( bệnh bọng nước ban đỏ).VP: Viral protein
VS: Vesicular stomatitis disease (bệnh viêm miệng bọng nước)
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1: Phân bố type virus LMLM ở các nước Đông Nam Á
3Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa môi trường với sự tồn tại của virus ………8Bảng 2.3: phân biệt với các bệnh gây mụn nước ở động vật
……… 11
Bảng 3.1 Bố trí mẫu huyết thanh cần cho xét nghiệm ………18Bảng 3.2 Phân bố vị trí mẫu
huyết thanh và đối chứng cho xét nghiệm……… ……… … 22
Bảng 4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O sau tiêm phòng trên toàn khu vực khảo sát
……….24
Bảng 4.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O trên các huyện
……….25
Bảng 4.3 Tỷ lệ trại đạt bảo hộ quần thể ………27 Bảng 4.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo đạt bảo hộ
đối với virus LMLM serotype O theo qui mô chăn nuôi ……… 28
Bảng 4.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O trên heo nái và heo thịt………
29
Bảng 4.6 Tỷ lệ huyết thanh heo nái đạt bảo hộ
đối với virus LMLM serotype O ………31
Bảng 4.7 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo thịt đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O ở 3 huyện
……… 32
Bảng 4.8 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O
sau tiêm phòng giữa heo nái và heo thịt trong từng huyện………34
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo có hiệu giá kháng thể đạt bảo hộ đối với
virus LMLM serotype O sau tiêm phòng trên các huyện………… ….26
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ trại chăn nuôi heo đạt bảo hộ quần thể ……… 27 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo có hiệu giá kháng thể đạt bảo hộ đối
với virus LMLM serotype O theo qui mô chăn nuô……
….28
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O trên heo nái và heo thịt ………30
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo nái đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O sau tiêm phòng ở các huyện ………
…… 31
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ mẫu huyết thanh heo thịt đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O sau tiêm phòng
……….33
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ đối với virus LMLM
serotype O giữa heo nái và heo thịt trong từng huyện ……… …………34
Trang 11Nhằm giám sát, quản lí tình hình dịch bệnh trên gia súc gia cầm nói chung vàbệnh LMLM trên heo nói riêng Chi Cục Thú Y Đồng Nai tiến hành lấy mẫu huyếtthanh để xét nghiệm hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vaccine LMLM serotype Otrên heo tại các cơ sở chăn nuôi Để từng bước xây dựng bản đồ dịch tể bệnhLMLM trên heo và làm cơ sở để xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tỉnh Đồng Nai Xuất phát từ những thực tế trên, được sự đồng ý của Bộ môn Vi sinh - Truyềnnhiễm, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh,Trạm Chẩn đoán Xét Nghiệm thuộc Chi Cục Thú Y Đồng Nai và dưới sự hướng dẫncủa TS Lê Anh Phụng và KS Lương Hải Phong, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Khảo sát tỷ lệ bảo hộ đối với virus lở mồm long móng (LMLM) serotype O trên đàn heo tại các huyện Tân Phú, Định Quán và Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Đánh giá tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo sau khi tiêm phòng vaccin LMLM serotype
O, cung cấp thông tin cho việc phòng bệnh LMLM trên heo
- Thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bànthuộc tỉnh Đồng Nai
Trang 121.2.2 Yêu cầu
Sử dụng kĩ thuật ELISA (enzyme linked immunosorbent assay) để kiểm tra khảnăng đáp ứng miễn dịch đối với virus lở mồm long móng serotype O
Trang 13Vào năm 1922, hai nhà khoa học Pháp là Vallée và Carré lần đầu tiên phát hiện
ra sự tồn tại của hai type virus gây bệnh LMLM ở bò là type O và type A Tiếp theo
đó, năm 1926, hai nhà khoa học Đức là Waldman và Trautwein (1926) đã khẳng địnhlại kết quả của hai nhà khoa học Pháp và nêu thêm một type virus là type C và nhữngtype này cho đến nay vẫn được gọi là các type Châu Âu Vài năm sau, 3 type virusLMLM khác được phát hiện ở miền Nam Châu Phi và được đặt tên là SAT1, SAT2,SAT3 Tiếp theo, các phòng thí nghiệm virus LMLM của Anh thông báo đã phân lậpđược type virus thứ 7 ở nhiều nước Châu Á và đặt tên là type Asia1 (Tô Long Thành,2000)
Trang 14này có nguồn gốc từ Ấn Độ (1990) và lây lan sang Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ và Đông
Âu vào năm 1999 và sau đó lan tới Đài Loan, Nam Triều Tiên, Nhật, Mongolia vàmiền đông nước Nga (Grubman, 2004)
Theo thông báo của OIE, năm 2004 có 48 quốc gia có dịch LMLM (WRL,2004)
Bảng 2.1: Phân bố type virus LMLM ở các nước Đông Nam Á
Campuchia Serotype
Số ca
O, Asia 19
Không rõ2
O28
O32
Không rõ3
Lào Serotype
Số ca
Asia 14
O, Asia 18
O, Asia 137
O140
O,Asia 164
Mã lai Serotype
Số ca
O,A,Asia 110
A10
O, Asia 110
O3
O, Asia 114
Miến Điện Serotype
Số ca
O, Asia 110
O, Asia 110
O,A, Asia124
O,Asia 111
O, Asia 128
Phi-lip-pin Serotype
Số ca
O421
O269
O340
O328
O221Thái Lan Serotype
Số ca
O,A, Asia115
O,A,Asia132
O, A48
O,A103
O,A, Asia1160
Việt Nam serotype
số ca
O17
O23
O47
O23
O13
(Nguồn:Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005) 2.2.2 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam trong những năm gần đây
Bệnh LMLM được phát hiện đầu tiên tại Nha Trang năm 1898
Từ năm 1938-1940 bệnh bùng phát tại Sơn Tây, Thanh Hóa và Quãng Ngãi, tuynhiên dịch không trầm trọng và được bao vây khống chế kịp thời
Năm 1969 dịch bệnh LMLM xảy ra trên trâu bò và heo từ Sài Gòn, Chợ Lớn rồilan ra các tỉnh Virus gây bệnh thuộc type O (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)
Từ năm 1976-1983, có 98 ổ dịch LMLM xuất hiện ở các tỉnh phía Nam, giápbiên giới Campuchia
Trang 15Virus gây bệnh LMLM ở Việt Nam giai đoạn từ 1975-1985 thuộc type O (LêMinh Chí, 1985).
Từ tháng 5-10 năm 1989, bệnh bùng phát tại 3 huyện của tỉnh Đồng Nai
Năm 2000, cả nước có 60 tỉnh thành có bệnh LMLM (trừ An Giang), dịch xảy
ra trên 439 huyện và 3.773 xã, làm 472.273 trâu bò và 74.800 heo mắc bệnh Trongthời gian này có 17.431 trâu bò và 24.624 heo chết và bị hủy (Cục Thú Y, 2001)
Năm 2004, dịch LMLM đã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện
ở 48 tỉnh, thành phố với 71.736 trâu bò, 125 dê và 1.858 heo mắc bệnh (Cục Thú Y,2005)
Đầu tháng 10/2004 đã phát hiện bệnh LMLM type A trên trâu bò nuôi tại 4tỉnh: Long An, Bình Thuận, Ninh Thuận và Bình Thuận
Tháng 11/2004 phát hiện bệnh LMLM type A trên heo nuôi tại 3 tỉnh: TiềnGiang, Đồng Nai và Lâm Đồng (Cục Thú Y, 2004)
Trong 10 tháng đầu năm 2005, dịch bệnh LMLM xảy ra ở 392 xã, phường của
157 huyện thị thuộc 37 tỉnh, thành phố trong cả nước, làm 26.645 trâu bò, 3.747 heo
và 81 dê mắc bệnh
Trong 6 tháng đầu năm 2006, dịch đã xảy ra ở 164 huyện thuộc 40 tỉnh/ thànhphố làm 13.136 trâu, bò và 2.035 heo mắc bệnh; số gia súc chết và tiêu hủy là 288trâu, bò và 17.510 heo (Vũ Thị Diệu Hương, 2006)
2.2.3 Động vật cảm thụ
Trong tự nhiên virus gây bệnh chủ yếu đối với thú móng chẻ, đặc biệt bò mẫncảm hơn trâu, kế đến là heo, cừu, dê, lạc đà Virus ít gây bệnh trên voi, tê giác, hươucao cổ, nhím, chuột Người hiếm khi mắc bệnh Virus không gây bệnh trên ngựa vàloài cầm Bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi Bệnh có thể gây chết thú non (Lê Anh Phụng,2006) Thú non dễ mắc bệnh và mắc ở dạng cấp tính với tử số lên đến 70% Thú thuầnchủng dễ mắc hơn con lai Thú làm việc mệt nhọc, mất sức dễ mắc bệnh hơn (PhanĐình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958)
Trang 16cụ, người chăn nuôi và xâm nhập hệ tuần hoàn của thú mẹ rồi vào phôi thai (NguyễnLương, 1997).
2.2.5 Chất mang mầm bệnh
Theo Lê Anh Phụng (2006), chất có chứa virus:
Thú bệnh: mụn nước, đặc biệt là các mụn chưa vỡ
Giai đoạn sốt: mọi mô bào như máu, sữa, mô cơ và các dịch tiết Thú mang virus ởvùng hầu, có thể kéo dài hàng năm, thú khỏi bệnh trong đợt dịch trở thành vật mangtrùng nguy hiểm, có 3% thú này có thể lây bệnh cho thú lành sau nhiều tháng, có thểlên đến 29 tháng (Donalson, 2000)
2.2.6 Phương thức truyền lây
Theo Lê Anh Phụng (2006), có 2 phương thức truyền lây:
- Truyền lây trực tiếp: thú mẫn cảm tiếp xúc với thú bệnh (nuôi cùng ô chuồng hay cho
ăn chung đồng cỏ)
- Truyền lây gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, dụng cụ… người chăm sóc, phươngtiện vận chuyển, thú sản… các thú khác đóng vai trò truyền lây trung gian: ngựa, mèo,gia cầm, di chuyển thú và thú sản Đặc biệt lây xa qua không khí
Theo Donalson (2000), bệnh lây lan là do:
Việc vận chuyển gia súc bệnh làm lây lan bệnh LMLM thông thường nhất Như
đã nói ở phần trên, gia súc bệnh có thể bài thải virus trước khi các mụn nước chưa xuấthiện nên sự tiếp xúc giữa các gia súc với nhau sẽ là nguyên nhân lan truyền bệnh Việcvận chuyển các gia súc không có dấu hiệu nhiễm bệnh rõ rệt như nhiễm bệnh phi lâmsàng, động vật suy giảm miễn dịch, các gia súc mang trùng… có thể là nguyên nhânlan truyền bệnh Các tiểu gia súc nhiễm bệnh phi lâm sàng này chính là mối nguy hiểmlớn nhất vì chúng thải ra tương đối nhiều virus, vận chuyển các gia sản phẩm động vật:thịt, sữa, tinh trùng, da
2.2.7 Cơ chế sinh bệnh
Khi virus theo thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóahoặc qua các vết thương ở da Trước tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêuhóa hoặc da, gây thủy thủng một số tế bào thượng bì này và hình thành nên các mụn
Trang 17nước, sau đó virus nhân lên trong các mụn nước rồi vào máu gây sốt và lan đến cácphủ tạng Do tính hướng thượng bì, virus phát triển chủ yếu trong những tế bào thượng
bì của niêm mạc và da, chủ yếu là những tế bào thượng bì non ( Nguyễn Thị ÁnhTuyết, 2005)
Dịch mụn nước ở giai đoạn này chứa rất nhiều virus và có thể gây nhiễm mạnh
mẽ nhất Mụn nước có nguồn gốc từ lớp biểu bì vảy hoặc màng niêm dịch Khi mụnloét bị sây sát, nhiễm vi khuẩn sinh mủ gây hoại tử, gây bại huyết làm con vật có thểchết hoặc suy yếu (Lê Anh Phụng, 1996; Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Virus có thể theotuần hoàn của thú mẹ qua nhau thai làm sẩy thai (Trần Thanh Phong,1996)
Virus xâm nhập niêm mạc hầu họng 24 – 48 giờ Mụn sơ phát ( tại chỗ)
Móng chân mụn thứ phát thượng bì vẫy 2-3 ngày Máu (VIREMIA)
Trang 18Virus LMLM là một trong những virus nhỏ nhất qua lọc, thuộc họ
Picornaviridae giống Aphthovirus và gồm 7 serotype là O, A, C, Asia1, SAT1, SAT2,
SAT3 (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)
Hình thái
Dưới kính hiển vi điện tử, virus có kích thước 20-30 nm, hình cầu với cấu trúc
đa diện có 20 mặt tam giác đều (Lê Anh Phụng, 2006)
Cấu trúc
Là loại virus không có vỏ bọc, phần capsid bên ngoài gồm 60 đơn vị (mỗi đơn
vị gồm 4 prôtein cấu trúc kí hiệu là VP1,VP2, VP3 và VP4) Hạt virus chứa acidnucleic, là một ARN chuỗi đơn có chiều dài khoảng 8400 base (Lê Anh Phụng, 2006)
2.3.2 Cấu trúc kháng nguyên
(nguồn:pathport.vbi.vt.edu/pathinfo
/pathogens/FMDV.html)Những protein tạo nên capsid có tính chất kháng nguyên và khả năng kích thíchsinh miễn dịch, gồm 4 loại VP1,VP2, VP3, VP4 VP1 ở ngoài cùng tham gia trongviệc cố định virus trên những tế bào và tạo nên một trong những yếu tố cấu trúc sinhmiễn dịch căn bản (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)
Đặc điểm quan trọng là virus có nhiều type và dễ biến đổi kháng nguyên Virusgây bệnh có triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng không gây miễn dịch chéo giữacác type (Lê Anh Phụng, 2006)
Hình 2.1 Cấu trúc bề mặt của virus LMLM dưới kính hiển vi điện tử
Trang 19Ngoài 7 type cơ bản, người ta thừa nhận có hơn 70 subtype của virus LMLM(Tô Long Thành, 2000).
2.3.3 Đặc điểm nuôi cấy
Theo Trần Thanh Phong (1996), virus nhân lên trong tế bào nguyên tuyến giáp
bê, tế bào thận bê và heo Tạo bệnh tích tế bào (CPE): với đặc điểm làm tròn, tăng tínhchiết quang, rồi tan rất nhanh lớp tế bào nuôi cấy
2.3.4 Sức dề kháng
Theo Lê Anh Phụng (2006), virus bền vững ở pH 7,2-7,6 nhưng rất mẫn cảmvới pH<4 và pH>11 Virus còn sống trong phân khô đến 14 ngày vào mùa hè và 6tháng vào mùa đông Trong nước tiểu virus tồn tại 39 ngày Ở 40C virus có thể sốngsót 1 năm, nhưng khi nhiệt độ tăng đến 280C thì thời gian sống sót giảm còn 8-10 tuần
lễ , ở 370C còn 10 ngày và ở 500C ít hơn 30 phút
Hóa chất diệt virus tốt: NaOH 0,5%-2%, Na2CO3 4%, acid citric 0,2% Trongtủy xương, nước bọt, phủ tạng, virus có thể sống đươc 40 ngày Virus có thể tồn tại lâutrong da muối và thịt đông lạnh Trong điều kiện ẩm độ tương đối cao, virus giữ tính
ổn định cao (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
Virus không có lipid nên không nhạy cảm với những dung môi hòa tan lipid.Virus bền vững với ether, chloroform Các dẫn chất phenol và cồn ít có tác dụng.Formol, thuốc tím, hợp chất thủy ngân và acid lactid là những chất sát trùng tốt, virus bịphá hủy nhanh bởi chất kiềm Theo Kim, 1992 (trích dẫn Thái Thị Thủy Phượng, 2000),khi tiêu độc nên dùng acid có độ pH<6 hoặc chất kiềm có pH>17 Virus chịu nhiệt kém.Đun 60-700C, virus chết sau 5-10 phút, đun sôi 1000C virus chết ngay (Nguyễn Thị ÁnhTuyết, 2005) Dựa trên các đặc điểm đề kháng của virus, Cục Thú Y (2001) có qui địnhhóa chất cho việc khử trùng tiêu độc như sau: NaOH 2%, formol 1-2%, biodine 0,33%,,
…ngoài ra cần rải thêm vôi bột ở các lối đi
Bảng 2 2: Mối quan hệ giữa môi trường với sự tồn tại của virus
1 Nơi rác rưởi khô 14
2 Nơi rác rưởi ẩm ướt 08
Trang 20(Nguồn: Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
2.4 Triệu chứng bệnh LMLM trên heo
Theo Donalson (2001), bệnh phát triển qua 4 thời kỳ:
Thời kỳ nung bệnh: trong tự nhiên thời kỳ nung bệnh từ 2-7 ngày, có khi chỉ trong 24
giờ hoặc có khi kéo dài đến 14 ngày Trong phòng thí nghiệm, thời kỳ nung bệnh từ
Thời kỳ nổi mụn nước: dáng đi khập khiểng do xuất hiện các mụn nước xung quanh
viền móng, ở các khe móng và đế guốc Ở heo, ít thấy mụn nước ở miệng, mà triệuchứng chính là dáng đi khập khiểng, què quặt bị các mụn nước ở móng và heo thường
bị long móng Trường hợp bị bội nhiễm vi trùng thứ phát, các kẻ móng chân thườngphát triển thành các mụn hoại tử
Thời kỳ giảm bệnh và khỏi: mụn nước hóa sẹo sau 8- 10 ngày Trên heo con theo mẹ,
có thể chết vì viêm cơ tim
Theo Trần Thanh Phong (1996), các biến chứng thường gặp trên heo mắc bệnhLMLM:
Trang 21Biến chứng ở chân: thường thấy ở thú lớn hơn thú nhỏ Các vi trùng sinh mủ ở gan bàn
chân và vành móng chân khiến thú khó đứng trên đế, sức nặng của cơ thể sẽ làm tìnhtrạng nặng thêm, chỉ cần đứng không vững trượt chân là móng sẽ bong ra dễ dàng Khisốt hạ, heo ở thời kỳ hồi phục cố gắng đi bằng đấu gối hay khủy chân, do cọ sát nhiềulàm mạch máu ở đây vỡ, xuất huyết và nhiễm trùng làm khớp sưng lớn dẫn đến chân
bất động không di chuyển được
Biến chứng ở vú: khi các mụn nước mọc ở vú, đặc biệt là ngay lỗ thoát sữa, làm sữa không
thoát ra được dẫn đến tình trạng vú bị viêm cấp tính với các biểu hiện như sốt, vú bị cươngmạch, căng đỏ Sữa trong vú lên men, sữa đặc vàng đôi khi có máu hoặc biến đổi thành chấtlỏng trắng với nhiều cục casein bít kín kênh dẫn sữa Nếu nhiễm trùng nặng có thể dẫn đếntình trạng nhiều vú không tiết sữa nữa, gây chảy mủ ở vú
Viêm tử cung và sẩy thai: heo nái mang thai có thể sảy thai do nhiễm vi trùng, một số thai
chết ngay trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi sinh Heo có thể bị viêm tử cung có mủ, do thai
bị chết lâu trong bụng Hai tình trạng này có làm heo mẹ chết, một phần vì kiệt sức dokhông ăn uống được, không tống thai đã nhiễm trùng ra ngoài được
Viêm màng phổi và ho ra máu: thường gặp trên heo lứa và heo con, nhất là những nơi nuôi
nhốt chật chội, tình trạng vệ sinh kém, heo bệnh không thể di chuyển, năm yên một chỗ, cơthể suy yếu nên các vi trùng cơ hội đường hô hấp nương theo xâm nhập, gây nên viêm phổi
và ho
Viêm màng tim và cơ tim: Thường gặp ở heo con hơn là heo lớn Biến chứng này thường
làm cho heo chết đột ngột Màng tim và cơ tim bị hoại tử từng vùng như da cọp
Trang 22Bệnh tích trên các cơ quan khác: một số trường hợp có bệnh tích viêm cơ tim cấpnhất là trên thú non (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Ngoài ra có thể thấy bệnh tích viêmphổi- màng phổi, viêm dạ dày ruột cấp tính (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005).
2.5.2 Bệnh tích vi thể
Các tế bào biểu bì thuộc lớp stratum spinosum của da (tầng Malpighi) bị thoáihóa tròn ra Ở thú non, virus tấn công tế bào cơ tim gây hoại tử và có xâm nhiễm bạchcầu đa nhân (Lê Anh Phụng, 2006) Kiểm tra dưới kính hiển vi thấy sợi cơ tim bị thoáihóa, hoại tử Những trường hợp này thú bệnh thường chết đột ngột do cơ tim bị thoáihóa, nhão như tim bị luộc chín (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
2.6 Chẩn đoán
2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Dựa trên các triệu chứng ở miệng, móng, vú và tính chất lây lan nhanh và mạnh(có hay không có tiếp xúc với thú bệnh hoặc có báo cáo dịch lỡ mồm long móng ở khuvực kế cận) Khi có trường hợp chết đột ngột ở thú non có móng chẻ, kiểm tra kỹ cácthú lớn thường có thể phát hiện sự có mặt của các mụn nước trong bệnh LMLM (LêAnh Phụng, 2001)
Tuy nhiên việc chẩn đoán lâm sàng thường dễ nhầm với một số bệnh tạo mụnnước nên cần phân biệt với các bệnh: bọng nước ban đỏ (vesicular exanthema disease),viêm miệng bọng nước (vesicular stomatitis disease), hoại tử do trực khuẩn, thiếubiotine, hoại tử ở chân, bọng nước ở heo (Trần Thanh Phong, 1996)
Bảng 2.3: phân biệt với các bệnh gây mụn nước ở động vật
Trang 23SVD Họ Piconaviridae,
giống Enterovirus
1968 Châu Âu, Nhật,
Hòng Kong, ĐàiLoan
HeoNgười
Theo Lê Anh Phụng (2006), lấy mẫu bệnh phẩm tùy trường hợp:
- Thú bệnh: dịch mụn nước, tốt nhất là mụn chưa vỡ, sữa và máu
- Thú chết do bệnh: máu, cơ tim hoặc các cơ quan có bệnh tích
- Thú không có triệu chứng bệnh: dịch hầu họng
Một số phương pháp có thể áp dụng để chẩn đoán bệnh LMLM:
(1) Tiêm truyền gây bệnh cho động vật thí nghiệm: Dùng dịch mụn nước (huyễndịch 20%), tiêm vào nội bì lưỡi bò, sau 2-6 giờ có mụn mọc chỗ tiêm; tiêm nội bì ganbàn chân chuột lang, sau 12 giờ có sưng, nổi mụn làm chân đau, đi bằng đầu gối; tiêmchuột bạch 7-10 ngày tuổi, đường tiêm phúc mạc (I/P), sẽ làm chết chuột sau 24-36giờ
(2) Phân lập virus: Dùng môi trường tế bào tuyến giáp Sau 24 giờ, quan sát cótình trạng hủy hoại tế bào (Lê Anh Phụng, 2006)
(3) Các phản ứng huyết thanh học:
Phản ứng trung hòa virus
Khi virus xâm nhập vào cơ thể gia súc sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể vàkết quả tạo ra kháng thể đặc hiệu với virus này Vì vậy, khi phát hiện kháng thể đặchiệu với từng týp virus LMLM trong huyết thanh gia súc, điều đó có nghĩa là con vật
đã nhiễm bệnh LMLM và xác định được type virus gây bệnh (Thái Thị Thủy Phượng,2006)
Trang 24Trong trường hợp mẫu bệnh phẩm có kháng thể, virus LMLM chuẩn được đưavào sẽ được kháng thể bắt giữ (trung hòa virus) và không xâm nhiễm tế bào mẩn cảmtrong môi trường thử nghiệm Trái lại, nếu mẫu bệnh phẩm không nhiễm bệnh, không
có kháng thể kháng virus thì virus LMLM không bị trung hòa sẽ xâm nhiễm tế bàomẫn cảm và tạo những biểu hiện bệnh tích tế bào (CPE) Như vậy, mẫu xét nghiệmđược công nhận là âm tính (không nhiễm bệnh) khi thấy hiện tượng CPE trong ốngnghiệm; mẫu dương tính (nhiễm bệnh) khi không thấy hiện tượng CPE trong ốngnghiệm Phương pháp này cho kết quả sau 2- 3 ngày (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)
Nguyên lý: thông thường sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể không thể pháthiện bằng mắt thường Kỹ thuật ELISA đã lợi dụng đặc tính hấp phụ tự nhiên củaprotein lên polyethylen để gắn kháng nguyên hoặc kháng thể lên giá (bề mặt đĩa nhựa)rồi cho kháng nguyên hoặc kháng thể tương ứng có đánh dấu enzyme vào tạo phảnứng Sau khi loại bỏ chất đánh dấu không kết hợp, cho thêm vào hỗn dịch chất hiệnmàu Nhờ hoạt tính xúc tác của enzyme làm giải phóng oxy nguyên tử [O] từ H2O2 đểoxy hóa chất hiện màu làm thay đổi màu của hỗn dịch (Lê Văn Hùng, 2002)
Theo Thái Thị Thủy Phượng (2006), hiện nay ELISA là một phản ứng chẩnđoán nhanh dùng cho bệnh LMLM cũng như trong giám định serotyp của virus thaythế phương pháp kết hợp bổ thể thường được sử dụng trước đây Đây là phương pháp
có những thuận lợi hơn hẳn những phản ứng thông thường khác:
Trang 25- Phản ứng có tính đặc hiệu cao Kháng huyết thanh thỏ đặc hiệu vớitừng type virus sẽ chọn lọc các kháng nguyên virus từ các protein cạnh tranh khác
và tập trung chúng lại giúp tăng khả năng phát hiện virus
-Độ nhạy cao khi dùng với một kháng thể đơn dòng Có thể đây là một kỹ thuậthuyết thanh học nhạy nhất với mục đích chẩn đoán và định type
- Khả năng định type virus từ mẫu kháng nguyên không nguyên vẹn cao
- Các thành phần phụ, hỗ trợ không quan trọng
- Kết quả đọc bằng đo quang phổ nên khách quan hơn và chính xác hơn
- Phương pháp đơn giản, nhanh và có tính lặp lại
- Hóa chất có thời hạn sử dụng lâu hơn và dễ dàng chuẩn hóa
Một số phản ứng huyết thanh học khác:
ELISA cạnh tranh trong pha lỏng (liquid phase blocking enzyme - linkedimmuno sorbent assay) (OIE, 2000); kết hợp bổ thể gián tiếp (Tekerleka, 1976) ; ngăntrở ngưng kết hồng cầu (Brooth, 1975); phản ứng trung hòa huyết thanh; phản ứngkháng thể huỳnh quang (Sugimura, 1976), kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (Crowther,1976) cũng được dùng để định type virus LMLM (trích dẫn theo Thái Thị ThủyPhượng, 2006)
Phương pháp PCR (polymerase chain reaction)
Dùng các đoạn mồi (primer) để tìm các đoạn gen đặc trưng của virus, cho phépchẩn đoán chính xác căn bệnh và nguồn gốc căn bệnh do xác định những proteinkhông cấu trúc (nonstructural protein) và kết hợp kỹ thuật kháng thể đơn dòng để xácđịnh subtype trong serotype (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
2.7 Phòng bệnh
2.7.1 Vệ sinh phòng bệnh
Rất khó khăn trong việc phòng bệnh bằng vệ sinh do tính lây nhiễm cao, sức đềkháng mạnh của virus, sự mang và bài trùng của gia súc và thú hoang dã Cơ sở củaphương pháp này là thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại kỹ lưỡngcho thú nuôi ở trong nước và ở xung quanh vùng biên giới (Grubman, 2004) Không
Trang 26nhốt chung heo với trâu bò, làm tốt công tác kiểm dịch và kiểm giết mổ (Lê AnhPhụng, 2006).
2.7.2 Phòng bệnh bằng vaccine
Theo Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2005), đối với bệnh LMLM người ta dùngvaccine vô hoạt Có nhiều loại vaccine phòng bệnh LMLM như vaccine vô hoạt cóthêm chất bổ trợ, vaccine vô hoạt bằng ethylene imine (E.I), vaccine sản xuất theocông nghệ gen…
Theo Lê Anh Phụng (1996), vaccine dùng phải phù hợp với type hiện hành vìgiữa các type không có miễn dịch chéo
Để biết được virus ngoài thực địa thay đổi thế nào thì cần phải điều tra dịch tểthường xuyên (Tô Long Thành, 2000)
2.8 Các biện pháp phòng chống tổng hợp
Theo Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2005), nhìn chung tùy đặc điểm dịch tể, tự nhiên,kinh tế, xã hội… của từng khu vực có bệnh LMLM mà các quốc gia có những biệnpháp phòng chống thích hợp, nhưng nhiều kinh nghiệm từ những quốc gia đã thànhcông trong việc khống chế bệnh trên thế giới đã cho thấy biện pháp tổng hợp nhưsau:
- Tăng cường hệ thống thú y từ trung ương đến địa phương, đào tạo thú y viên cơ
sở có đủ trình độ và hỗ trợ chẩn đoán nhanh, chính xác
- Tăng cương năng lực chẩn đoán bao gồm chẩn đoán lâm sàng tại chỗ
và chẩn đoán trong phòng thí nghiệm, phải xác định được nguồn virus và địnhserotype từ các mẫu bệnh phẩm thu thập được
- Tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra Tiêm phòng đại trà với tỷ lệ cao tại vùngdịch cũ liên tục trong nhiều năm
- Khống chế tốt từng ổ dịch, không để lây lan, tăng cường kiểm soát gia súc,người, vật dụng, thức ăn chăn nuôi….ra vào vùng dịch
- Nghiên cứu dịch tễ học của bệnh từng giai đoạn, xác định các yếu tố nguy cơ,nắm được các đặc điểm của bệnh để có thể khống chế
- Phải có trung tâm giám định chất lượng vaccine về chủng loại và hiệu lực
- Phải thực hiện công tác tiêu độc sát trùng nghiêm ngặt tại các CSGM và các nơi
đã xảy ra dịch
Trang 27- Xác định thời gian khống chế bệnh và các biện pháp về kỹ thuật, chính sách, đầutư,… Thực hiện trong thời gian đó.
- Phải có nguồn tài chính đầy đủ để thực hiện các chương trình phòng chống dịchbệnh
- Phải có chương trình hợp tác quốc tế chặt chẽ, nhất là với các nước trong khuvực
Giới thiệu về các loại vắc xin hiện dùng ở Việt Nam:
Theo Cục Thú Y, thì Việt Nam hiện nay đang sử dụng 4 loại vaccine phòng bệnhLMLM trên heo và qui trình tiêm phòng theo hướng dẫn của nhà sản xuất:
(1) Vaccine vô hoạt LMLM type O (II) cho heo
Là vắc-xin phòng bệnh LMLM type O (II) cho heo, do viện nghiên cứu thú y LanChâu, Trung Quốc sản xuất và công ty cổ phần dược và vật tư thú y Hanvet phân phối
(2) Vaccine Decivac
Là vaccine vô hoạt có chứa kháng nguyên virus LMLM type O do công tyIntervet International B.V, Ấn Độ sản xuất
(3) Vaccine Posi- FMD Trivalent
Là vaccine có chất bổ trợ nhũ dầu kép, đa giá gồm 3 serotype O, A và Asia 1,phòng bệnh LMLM cho heo, trâu bò và dê cừu, do công ty Pfizer của Mỹ sản xuất
(4) Vaccine Aftopor
Là vaccine nhũ dầu có chất bổ trợ, vô hoạt và thuần khiết chống bệnh LMLM ởheo và thú nhai lại, gồm các type : O, A, Asia1, SAT 1, SAT 2, SAT 3 ; do công tyMerial của Pháp sản xuất
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: đề tài được tiến hành từ tháng 07/2007 đến tháng 11/2007
Trang 28- Địa điểm lấy mẫu: mẫu được lấy tại các cơ sở chăn nuôi heo ở huyện Tân Phú,Định Quán và Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai.
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm Thú Y thuộc ChiCục Thú Y Đồng Nai, xã Tam Phước huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai
3.2 Vật liệu thí nghiệm
3.2.1 Mẫu xét nghiệm
Mẫu huyết thanh heo (heo nái, heo thịt) sau đợt tiêm vaccin (sau 20 ngày), đượclấy từ các cơ sở chăn nuôi ở các huyện: Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất thuộc tỉnhĐồng Nai
Số lượng mẫu huyết thanh xét nghiệm serotype O: 720 mẫu (heo thịt:480 mẫu,heo nái: 240 mẫu)
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Thiết bị: tủ ấm, tủ lạnh, máy ly tâm, máy ủ, máy đọc ELISA
- Dụng cụ: quần áo bảo hộ, găng tay, kéo, bông thấm, ống tiêm, bình trữ lạnh,ống chia độ, micropipete, vĩ 96 giếng
3.2.3 Bộ kít dùng trong chẩn đoán
Bộ kít ELISA phát hiện kháng thể chống virus LMLM serotype O (LPB ELISAkir for FMD antibody detection, Pirbright, UK)
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tỷ lệ heo có kháng thể đủ bảo hộ sau khi tiêm phòng
Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêm phòng như: theo khu vực(huyện), nhóm heo ( heo nái, heo thịt), qui mô chăn nuôi
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí lấy mẫu xét nghiệm
- Mẫu huyết thanh được lấy tại các cơ sở chăn nuôi heo (có tổng đàn từ 100 contrở lên), tại các huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất của tỉnh Đồng Nai
Trang 29- Để tính toán số mẫu cần lấy chúng tôi dựa vào phần mềm Win-episcope 2.0 vớicác thông số như sau: ước lượng tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể đạt bảo
hộ là 70%, sai số 5%, độ tin cậy là 95% (Trạm chẩn đoán xét nghiệm Long Thành,Đồng Nai)
Bảng 3.1 Bố trí mẫu huyết thanh cần cho xét nghiệm
Bảo quản mẫu xét nghiệm.
- Mẫu tiến hành xét nghiệm ngay: bảo quản ở 2- 80C
- Mẫu chưa tiến hành xét nghiệm ngay: bảo quản lạnh ở -200C
3.4.3 Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng virus LMLM serotype O sau khi tiêm vaccine.
Nguyên tắc: sử dụng kĩ thuật ELISA kẹp chả gián tiếp để phát hiện kháng thể có trong
huyết thanh heo Nguyên tắc kỹ thuật như sau:
- Sử dụng kháng huyết thanh thỏ đặc hiệu kháng lại virus LMLM serotype O đượcgọi là kháng thể bắt giữ gắn vào các giếng polystyrene (trong đĩa phản ứng)