MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo tổ chức y tế thế giới WHO, trong thành phần chất thải bệnh viện có khoảng 10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải độc hại như chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chuẩn đoán và điều trị10. Đó là những yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tăng tỷ lệ nhiễm bệnh của cộng đồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp1. Hiện nay, ở Việt Nam, công nghệ đốt đang được nhiều cơ sở y tế ở các địa phương áp dụng để xử lý CTRYT, trong đó bao gồm cả CTRYTLN. Mặc dù công nghệ đốt có những ưu điểm nhất định, tuy nhiên nếu chế độ vận hành không chuẩn và không có hệ thống xử lý khí thải đảm bảo sẽ là nguyên nhân phát sinh các chất độc hại như Điôxin, furan….Ngoài ra, chi phí vận hành, bảo dưỡng và chi phí giám sát môi trường cao, đồng thời không tận dụng được một số phần CTYT có thể tái chế được17. Tại một số nước phát triển trên thế giới, công nghệ đốt chất thải đang được thay thế dần bởi các công nghệ khác, thân thiện với môi trường hơn. Trong thời gian qua tại Việt Nam cũng đã có một số cơ sở y tế đã được đầu tư hệ thống không đốt xử lý CTRYTLN, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và đã bước đầu chứng tỏ được hiệu quả hoạt động trong quá trình sử dụng17. Theo quyết định 642003QĐ – TTg ngày 22042003 của Thủ tướng chính phủ, bệnh viện ĐKTWTN phải xây dựng hệ thống xử lý CTYT giai đoạn 2010 – 2015. Bệnh viện được Bộ Y tế cấp kinh phí xây dựng hệ thống xử lý CTRYTLN bằng công nghệ vi sóng, nhằm đảm bảo xử lý CTRYTLN đạt quy chuẩn quốc gia về môi trường 3. Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả xử lý CTRYTLN của bệnh viện ĐKTWTN trong thời gian qua, đề tài “Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt để xử lý CTRYT lây nhiễm tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên”được lựa chọn thực hiện. 2. Mục tiêu của đề tài Đánh giá thực trạng quản lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt để xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng công nghệ không đốt để xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN. 3. Nội dung nghiên cứu Đánh giá thực trạng quản lý CTRYT lây nhiễm tại bệnh viện ĐKTWTN Cơ sở lựa chọn công nghệ vi sóng không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN Mô tả thiết bị vi sóng Sterilwave Bertin và nguyên lý hoạt động của thiết bị Sterilwave Bertin Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý CTRYTLN tai bệnh viện ĐKTWTN. CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế 1.1.1. Một số khái niệm về chất thải y tế Theo quy chế quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43 2007QĐ BYT ngày 30112007 của Bộ Y tế, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường. Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn. Quản lý chất thải y tế: Là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Giảm thiểu chất thải y tế : Là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải. Tái sử dụng : Là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới Tái chế: Là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới. Thu gom chất thải tại nơi phát sinh: Là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế Vận chuyển chất thải : Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy. Xử lý ban đầu: Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu hủy. Xử lý và tiêu hủy chất thải: Là quá trình sử dụng các công nghệ làm mất khả năng gây hủy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
- -MA TRUNG SƠN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG NGHỆ KHÔNG ĐỐT
ĐỂ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ LÂY NHIỄM
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
Sinh viên thực hiện: MA TRUNG SƠN
Lớp: Khoa học môi trường - K9 Khóa: 2011 - 2015
Người hướng dẫn khoa học: ThS: NGUYỄN THU HUYỀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khóa luận này dựa trêncác kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, không sao chép bất kỳ kết quả nàocủa tác giả khác
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luậnchưa từng được công bố ở kết quả nghiên cứu khác Nội dung của khóa luận cótham khảo và sử dụng một số thông tin và tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí, trangweb được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả khóa luận
Ma Trung Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm
ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo Ths Nguyễn Thu Huyền Trong suốt quátrình thực hiện khóa luận tốt nghiệp cô đã luôn tận tình hướng dẫn cũng như chỉ bảogiúp đỡ tôi, để tôi có thể thu được kết quả cao nhất
Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng hành chínhquản trị cùng các phòng ban khác của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên,đồng chí Hà Đức Trịnh phó Phòng hành chính quản trị, đồng chí Lê Hải Hưng cán
bộ chuyên trách môi trường bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, các cán
bộ công nhân viên thuộc tổ xử lý Điện - Nước của bệnh viện đã tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình thưc hiện khóa luận tốt nghiệp tại đây
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Khoa họcMôi trường và Trái đất - Trường đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên và cácbạn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn bêncạnh ủng hộ, động viên để tôi có thể hoàn thành một cách tốt nhất khóa luận tốtnghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Ma Trung Sơn
Trang 5Bộ Y tếChất thải rắnChất thải y tếChất thải rắn y tếChất thải nguy hạiChất thải y tế nguy hạiChất thải rắn y tế lây nhiễm
Đa khoa Trung ương Thái NguyênKiểm soát nhiễm khuẩn
Hồi sức cấp cứuNghiên cứu khoa họcQuản lý chất thải y tếQuyết định Bộ Y tếQuyết định tài nguyên môi trườngPhục hồi chức năng
Phẫu thuật thần kinh
Human immunodeficiency virus (Virus suy giảm miễn dịch ởngười)
Thiết bị y tế
Tổ chức cán bộTrách nhiệm hữu hạnState and Territorial Association on Alternative TreatmentTechnologies (Tiêu chuẩn của Hiệp hội liên bang về các công nghệ xử
lý thay thế)Vật lý trị liệu
Y học hạt nhân
Tổ chức y tế thế giới
Trang 6DANH MỤC HÌNH
4 2.2 Khu xử lý CTRYTLN bằng công nghệ vi sóng Sterilwave - Bertin 22
7 3.3 Khoang xử lý và cảm biến thiết bị Sterilwave – Bertin 35
10 3.6 Bảng quy trình vận hành thiết bị Sterilwave – Bertin 47
13 3.10 Nhân viên kỹ thuật vận hành thiết bị vi sóng Sterilwave - Bertin 47
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 3.1 Thành phần và lượng chất thải nguy hại phát sinh tại bệnh viện 24
6 3.6 So sánh công nghệ vi sóng và phương pháp đốt Hoval 31
7 3.7 So sánh lợi thế phù hợp của các loại nhánh công nghệ sử dụng
vi sóng với tình hình cụ thể của bệnh viện ĐKTWTN 32
8 3.8 Thông số kỹ thuật thiết bị Sterilwave - Bertin 34
9 3.9 Tính toán chi phí nhiên liệu sử dụng trong một ngày 40
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế 3
1.1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế 3
1.1.2 Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế 4
1.2 Tác động của CTRYTLN tới sức khỏe cộng đồng và môi trường 6
1.2.1 Tác hại của CTRYTLN tới sức khỏe cộng đồng 6
1.2.2 Tác hại của CTRYTLN tới môi trường 7
1.2.3 Sự tồn lưu tác nhân gây bệnh trong môi trường 8
1.3 Các công nghệ không đốt áp dụng xử lý CTRYTLN trên thế giới 8
1.3.1 Phương pháp nhiệt độ thấp (sử dụng hơi ẩm) 9
1.3.1.1 Hấp ướt 9
1.3.1.2 Xử lý CTRYTLN bằng công nghệ vi sóng 10
1.3.2 Phương pháp nhiệt độ thấp (sử dụng khí khô) 11
1.3.2.1 Phương pháp phun khí nóng với tốc độ cao 11
1.3.2.2 Phương pháp gia nhiệt khô 11
1.3.3 Phương pháp nhiệt độ trung bình 12
1.3.4 Phương pháp nhiệt độ cao 13
1.3.4.1 Nhiệt phân ôxy hóa 13
1.3.4.2 Nhiệt phân plasma 13
1.3.5 Phương pháp hóa học 14
1.3.5.1 Phương pháp khử trùng bằng chlorine 14
1.3.5.2 Phương pháp khử trùng không sử dụng chlorine 15
1.3.5.3 Đóng gói và trơ hóa CTRYTLN 15
1.3.6 Phương pháp chôn lấp 16
1.4 Các công nghệ không đốt áp dụng xử lý CTRYT tại Việt Nam 16
1.5 Cơ sở dữ liệu về bệnh viện ĐKTWTN 17
1.5.1 Giới thiệu chung 17
Trang 91.5.2 Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất của bệnh viện ĐKTWTN 17
1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan và đóng góp mới của đề tài 19
1.6.1 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19
1.6.2 Những đóng góp mới của đề tài 19
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu 21
2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 21
2.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa 22
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Đánh giá thực trạng quản lý và những hạn chế trong công tác thu gom CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 23
3.1.1 Nguồn phát sinh CTRYTLN 23
3.1.2 Phân loại chất thải y tế trong bệnh viện 25
3.1.3 Công tác thu gom, vận chuyển CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 26
3.1.4 Một số hạn chế trong công tác thu gom và xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 28
3.2 Sự cần thiết và cơ sở lựa chọn công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 28
3.2.1 Sự cần thiết áp dụng công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 28
3.2.2 Cơ sở kinh tế lựa chọn công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN 29
3.2.3 Cơ sở kỹ thuật áp dụng công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN 30
3.3 Mô tả thiết bị Sterilwave - Bertin 33
3.3.1.Tổng quan thiết bị Sterilwave - Bertin 33
3.3.2 Công suất xử lý và thông số kỹ thuật của thiết bị Sterilwave – Bertin 34
3.3.3 Khoang xử lý và nắp thiết bị 34
3.3.4 Thùng chứa và cửa lấy chất thải sau xử lý 35
3.3.5 Thiết bị làm mát dùng nước 36
Trang 103.3.6 Nguyên lý hoạt động của thiết bị Sterilwave – Bertin 36
3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 37
3.4.1 Hiểu biết của cán bộ, nhân viên y tế về công tác xử lý CTRYTLN 37
3.4.2 Công tác tổ chức thu gom quản lý chất thải y tế 38
3.4.3 Công tác vận chuyển CTRYTLN 38
3.4.4 Hoạt động lưu giữ CTRYTLN 39
3.4.5 Những khó khăn ảnh hưởng đến công tác xử lý CTRYTLN tai bệnh viện ĐKTWTN 39
3.5 Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN 40
3.5.1 Hiệu quả về kinh tế 40
3.5.2 Hiệu quả về môi trường - xã hội 41
3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý CTRYT lây nhiễm tại bệnh viện ĐKTWTN 41
3.6.1 Giải pháp xử lý 41
3.6.2 Giải pháp công nghệ 42
3.6.3 Giải pháp về năng lực - nhân sự 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ BỆNH VIỆN 46
PHỤ LỤC ẢNH 47
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, trong thành phần chất thải bệnh viện cókhoảng 10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải độc hại như chấtphóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chuẩnđoán và điều trị[10]
Đó là những yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từbệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện vàtăng tỷ lệ nhiễm bệnh của cộng đồng dân cư sống trong vùng tiếp giáp[1]
Hiện nay, ở Việt Nam, công nghệ đốt đang được nhiều cơ sở y tế ở các địaphương áp dụng để xử lý CTRYT, trong đó bao gồm cả CTRYTLN Mặc dù côngnghệ đốt có những ưu điểm nhất định, tuy nhiên nếu chế độ vận hành không chuẩn
và không có hệ thống xử lý khí thải đảm bảo sẽ là nguyên nhân phát sinh các chấtđộc hại như Điôxin, furan….Ngoài ra, chi phí vận hành, bảo dưỡng và chi phí giámsát môi trường cao, đồng thời không tận dụng được một số phần CTYT có thể táichế được[17]
Tại một số nước phát triển trên thế giới, công nghệ đốt chất thải đang đượcthay thế dần bởi các công nghệ khác, thân thiện với môi trường hơn Trong thờigian qua tại Việt Nam cũng đã có một số cơ sở y tế đã được đầu tư hệ thống khôngđốt xử lý CTRYTLN, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường và đã bước đầu chứng tỏ được hiệu quả hoạt động trong quátrình sử dụng[17]
Theo quyết định 64/2003/QĐ – TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng chínhphủ, bệnh viện ĐKTWTN phải xây dựng hệ thống xử lý CTYT giai đoạn 2010 –
2015 Bệnh viện được Bộ Y tế cấp kinh phí xây dựng hệ thống xử lý CTRYTLNbằng công nghệ vi sóng, nhằm đảm bảo xử lý CTRYTLN đạt quy chuẩn quốc gia vềmôi trường [3]
Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả xử lý CTRYTLN của bệnh viện ĐKTWTN
trong thời gian qua, đề tài “Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt để xử lý CTRYT lây nhiễm tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên”được lựa
chọn thực hiện
Trang 122 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN
- Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt để xử lý CTRYTLN tại bệnhviện ĐKTWTN
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng công nghệkhông đốt để xử lý CTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý CTRYT lây nhiễm tại bệnh viện ĐKTWTN
- Cơ sở lựa chọn công nghệ vi sóng không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh việnĐKTWTN
- Mô tả thiết bị vi sóng Sterilwave - Bertin và nguyên lý hoạt động của thiết
bị Sterilwave - Bertin
- Đánh giá hiệu quả của công nghệ không đốt xử lý CTRYTLN tại bệnh việnĐKTWTN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xử lý CTRYTLN tại bệnh việnĐKTWTN
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý CTRYTLN tai bệnh việnĐKTWTN
Trang 13CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế
Theo quy chế quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết định số 43/ 2007/QĐ
- BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
* Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y
tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường
* Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,
dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêuhủy an toàn
* Quản lý chất thải y tế: Là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu,
thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chấtthải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
* Giảm thiểu chất thải y tế : Là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải
chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm
có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành vàphân loại chất thải
* Tái sử dụng : Là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ
sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới
* Tái chế: Là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới.
* Thu gom chất thải tại nơi phát sinh: Là quá trình phân loại, tập hợp, đóng
gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế
* Vận chuyển chất thải : Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới
nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy
* Xử lý ban đầu: Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữhoặc tiêu hủy
* Xử lý và tiêu hủy chất thải: Là quá trình sử dụng các công nghệ làm mất khả
năng gây hủy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường
Trang 141.1.2 Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế
Theo quy chế quản lý CTYT ban hành kèm theo Quyết định số 43/ 2007/QĐ
-BYT ngày 30/11/ 2007 của Bộ Y tế, căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh
học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được chia thành 5 nhóm
(hình 1.1)
Chất thải phóng xạ
Chất thải lây nhiễm Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải sinh hoạt từ
buồng bệnh( trừ buồng
cách ly)
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn ( loại B)
Chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao (loại C)
Chất thải giải phẫu (loại D)
Chất hóa học nguy hại
Dược phẩm quá hạn
Chất thải chứa kim loại nặng
Chất gây độc tế bào
Hình 1.1: Sơ đồ các loại chất thải y tế
(Nguồn: [10])
Chất thải y tế
Chất thải nguy hại Chất thải thông thường
Trang 15a Chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm thuộc nhóm CTYTNH và được
phân ra thành các loại sau:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc
thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: Bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền,lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọnkhác sử dụng trong các hoạt động y tế
- Chất thải y tế lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu,
thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm như: Bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính bệnh phẩm
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể
người, nhau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
b Chất thải hóa học nguy hại: Nhóm này bao gồm các loại chất thải sau:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
- Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
- Chất gây độc tế bào: Gồm vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dínhthuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
- Chất thải chứa kim loại nặng: Thủy ngân ( từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân
bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), Cadimi (Cd từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗbọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hìnhảnh, xạ trị)
c Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh
từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điềutrị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/ QĐ - BYT ngày 24 tháng 10 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế
d Bình chứa áp suất: Bao gồm bình chứa oxy, CO2, bình ga, bình khí dung.Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt
e Các chất thải thông thường: Chất thải thông thường là chất thải không
chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)
Trang 16- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủytinh, chai huyết thanh, vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín Nhữngchất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ công việc hành chính: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đónggói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim
- Chất thải ngoại cảnh: Lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
1.2 Tác động của CTRYTLN tới sức khỏe cộng đồng và môi trường
1.2.1 Tác hại của CTRYTLN tới sức khỏe cộng đồng
a Đối tượng nguy cơ lây nhiễm
Tất cả những người phơi nhiễm với CTYTNH đều là đối tượng có nguy cơ lâynhiễm Nhóm đối tượng đó bao gồm:
- Bác sĩ và y tá, điều dưỡng, nhân viên vệ sinh, nhân viên hành chính
- Người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú
- Người nhà chăm sóc bệnh nhân
- Nhân viên thu gom, vận chuyển, tiêu hủy chất thải
- Cộng đồng dân cư xung quanh bệnh viện
b Ảnh hưởng của các loại chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Đối với những bệnh có khả năng truyền nhiễm, nguy hiểm do virus gây ra nhưHIV/AIDS, viêm gan B hoặc C, những nhân viên y tế, đặc biệt là y tá, hộ lý lànhững người có nguy cơ nhiễm cao nhất qua những vết thương do các vật sắc nhọn
bị nhiễm máu của bệnh nhân Nhiều tổn thương gây ra do kim tiêm trước và sau khivứt bỏ vào thùng chứa, các thùng chứa được làm bằng các vật liệu dễ bị rách hoặc
bị xuyên thủng cũng là nguyên nhân gây tổn thương trong công tác thu gom [8]
c Ảnh hưởng của các chất thải hóa chất và dược phẩm
Trong hoạt động y tế nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trongcác cơ sở y tế là mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người như: các chất gây độc gen,chất độc tế bào, chất ăn mòn, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây sốc phản vệ, cácsản phẩm thuốc cần vứt bỏ, thuốc thừa hoặc hết hạn cần thải bỏ… các chất nàythường có trong CTYT [8]
Các chất thải này có thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc gây nhiễm độc mãn tính,gây ra các tổn thương cho người tiếp xúc Sự nhiễm độc này có thể là do kết quảcủa sự hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp
Trang 17hoặc đường tiêu hóa Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn, các chất gâyphản ứng (phormandehit) và các chất dễ bay hơi khác có thể gây nên những tổnthương tới da, mắt, hoặc niêm mạc đường hô hấp Các tổn thương phổ biến hay gặpnhất là dạng các vết bỏng.
Các hóa chất khử trùng là những thành phần đặc biệt quan trọng của nhómCTYT dạng hóa chất Chúng thường được sử dụng với số lượng lớn và thường lànhững chất ăn mòn Đây là những loại hóa chất gây phản ứng và cũng có thể tạonên các dạng hỗn hợp thứ cấp có tính độc cao
d Ảnh hưởng của các loại chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ cũng như chất thải dược phẩm là một loại chất thải độc hạitới gen, tế bào và cũng có thể ảnh hưởng tới các yếu tố di truyền Tiếp xúc với cácnguồn phóng xạ có hoạt tính cao như nguồn phóng xạ trong xạ trị, các phương tiệnchuẩn đoán như máy X quang, máy chụp cắt lớp Chúng có thể gây ra một loạt cáctổn thương như phá hủy các mô, các cơ quan
Nguy cơ từ các loại chất thải có chứa các đồng vị hoạt tính thấp có thể phátsinh do việc nhiễm xạ trên bề mặt các vật chứa, do phương thức hoặc khoảng thờigian lưu trữ loại chất thải phóng xạ này Các nhân viên y tế hoặc những người làmnhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác khi phải tiếp xúc với chất thải có chứa các loạiđồng vị phóng xạ này là những người có nguy cơ nhiễm xạ cao [8]
1.2.2 Tác hại của CTRYTLN tới môi trường
a Tác hại đối với môi trường đất
Đối với CTRYT nếu áp dụng công nghệ chôn lấp thì các vi sinh vật gây bệnh,các hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sửdụng bãi chôn lấp gặp khó khăn
b Tác hại đối với môi trường nước
CTRYT của bệnh viện có chứa nhiều hóa chất độc hại, phóng xạ, tác nhân gâybệnh có khả năng lây nhiễm cao như: Samonella, coliform, tụ cầu, liên cầu Trựckhuẩn Gram âm đa kháng Do đó, CTRYTLN nếu không được xử lý trước khi thải
bỏ thì có thể gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước Mặt khác nếu ápdụng công nghệ chôn lấp, nếu không thực hiện đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh.Đặc biệt là CTRYT được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễmnguồn nước ngầm
Trang 18c Tác hại đối với môi trường không khí
Chất thải của bệnh viện khi phát sinh cho đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ranhững tác động xấu đến môi trường không khí Khi phân loại tại nguồn, thu gom,vận chuyển chúng phất tán bụi, bào tử vi sinh vật, hơi dung môi vào không khí Ởkhâu xử lý phát sinh ra các khí độc hại HX, NOx, Đioxin, furan, các khí CH4, NH3,
H2S Các khí này nếu không xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người
1.2.3 Sự tồn lưu tác nhân gây bệnh trong môi trường
Các vi khuẩn có trong CTRYTLN, được phát thải ra môi trường, có thời giantồn lưu ngoài môi trường trong điều kiện tự nhiên Thời gian tồn lưu tác nhân gâybệnh ngoài môi trường có giới hạn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu
là các yếu tố lý học, hoá học môi trường như nhiệt độ môi trường, hoạt độ nước, tiacực tím, pH của môi trường, oxi tự do …
Các loại virus như virus viêm gan B khá bền vững trong điều kiện không khíkhô và có thể tồn lưu trong nhiều tuần lễ trên một số các bề mặt vật ô nhiễm Loạitác nhân này có thể vẫn tồn lưu trong dung dịch sát khuẩn 70% cồn ethanol hay tồntại tới 10 giờ trong nhiệt độ 600C [8]
Virus HIV có thời gian tồn lưu ngắn hơn, chúng có thể tồn tại không quá 15phút khi bị tác động của cồn ethanol 70% hoặc là chỉ có thể tồn lưu từ 3-7 ngày trongđiều kiện nhiệt độ ngoại cảnh và chúng bị bất hoạt nhanh chóng tại nhiệt độ 560C [8]
1.3 Các công nghệ không đốt áp dụng xử lý CTRYTLN trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có nhiều loại công nghệ không đốt được áp dụng để xử
lý CTRYTLN và được phân loại theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, nếu dựatrên các quá trình cơ bản được sử dụng để khử trùng CTRYT thì các công nghệkhông đốt được phân ra làm 5 loại cơ ban như sau:
Trang 191.3.1 Phương pháp nhiệt độ thấp (sử dụng hơi ẩm)
1.3.1.1 Hấp ướt
a Nguyên lý cấu tạo
Thiết bị hấp ướt có cấu tạo bao gồm một buồng kim loại với phần nắp đậychính là cửa nạp liệu và được bao quanh bởi một lớp đệm hơi Buồng kim loại nàyđược thiết kế để chịu được áp lực cao
Việc gia nhiệt phía bên ngoài lớp đệm hơi sẽ làm giảm sự ngưng tụ của váchbên trong buồng hấp và cho phép sử dụng hơi nước ở nhiệt độ thấp hơn Do khôngkhí là chất cách điện nên việc loại bỏ không khí khỏi buồng hấp là cần thiết để đảmbảo cho rác tiếp xúc tốt với nhiệt
b Các loại CTRYT có thể xử lý được
CTRYTLN sắc nhọn, CTRYTLN không sắc nhọn (có thấm máu, dịch sinh học
và chất thải từ buồng cách ly), chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu
c Ưu điểm
- Công nghệ này đã được áp dụng trong khoảng thời gian dài và đã chứngminh được khả năng khử trùng phần CTRYTLN
- Công nghệ đơn giản, dễ áp dụng
- Đã được chứng nhận và chấp nhận như là công nghệ thay thế tại các quốc giatrên thế giới
- Đã xác định được yêu cầu và thời gian và nhiệt độ đử để khử khuẩn
- Có nhiều loại công suất khác nhau, từ vài kilogam đến vài tấn mỗi giờ
- Nếu tuân thủ việc phân loại CTRYT thì phát sinh rất ít khí thải
- Chi phí đầu tư tương đối thấp so với các công nghệ không đốt khác
- Có nhiều nhà cung cấp với nhiều tính năng tùy chọn
d Nhược điểm
- Nếu không bổ sung thêm công đoạn cắt thì việc sử dụng thiết bị hấp ướt sẽkhông làm biến đổi hình dạng và giảm thể tích của CTRYT
- Các vật thể kim loại có trong CTRYT sau xử lý có thể làm hỏng máy cắt
- Ô nhiễm khí thải do hơi nước phát sinh trong quá trình khử trùng, tuy nhiên
có thể hạn chế bằng cách bổ sung thêm các thiết bị xử lý khí thải phù hợp
- Không xử lý được các hóa chất độc hại (formaldehyde, phenol, thủy ngân…)lẫn trong phần CTRYT cần xử lý
Trang 20- Do hơi nước bị ngưng tụ trong túi đựng CTRYT nên sẽ có khối lượng caohơn so với CTRYT trước khi xử lý
- CTRYT cần xử lý có thể bị hạn chế trong việc tiếp xúc với hơi nước làmgiảm sự truyền nhiệt và làm ảnh hưởng tới hiệu quả khử khuẩn của công nghệ nhưCTRYT có kích thước quá to hoặc cồng kềnh, hay đựng trong nhiều túi khác nhau
1.3.1.2 Xử lý CTRYTLN bằng công nghệ vi sóng
a Nguyên lý cấu tạo
Hệ thống khử khuẩn bằng vi sóng có cấu tạo bao gồm một buồng khử khuẩn,trong đó năng lượng vi sóng được truyền trực tiếp từ bộ phát vi sóng (magnetron).Thường thì cần sử dụng 2 đến 6 magnetron để tạo công suất thiết bị là 1,2 kW cóthể thiết kế để xử lý theo từng mẻ riêng biệt hoặc xử lý liên tục
b Loại CTRYT có thể xử lý được
CTRYTLN sắc nhọn, CTRYTLN không sắc nhọn (có thấm máu, dịch sinh học
và chất từ buồng cách ly), chất thải giải phẫu
- Không làm phát sinh chất thải lỏng
- Máy cắt giúp giảm thể tích CTRYT tới 80%
- Công nghệ tự động dễ sử dụng
d Nhược điểm
- Nếu phần CTRYT đem đi xử lý có lẫn hóa chất độc hại sẽ làm phát tán cácchất gây ô nhiễm vào không khí hoặc lưu trong phần CTRYT sau xử lý
- Có thể phát sinh một số mùi khó chịu xung quanh thiết bị
- Hoạt động của máy cắt có thể gây ồn
- Các tấm kim loại có kích thước lớn có thể làm hỏng máy cắt
- Chi phí đầu tư tương đối cao
Trang 211.3.2 Phương pháp nhiệt độ thấp (sử dụng khí khô)
1.3.2.1 Phương pháp phun khí nóng với tốc độ cao
a Nguyên lý cấu tạo
Cấu tạo bao gồm một buồng kín bằng thép không gỉ trong đó CTYT đã cắtnhỏ được đưa vào và phơi ra với không khí nóng tốc độ cao được bơm vào đáy củabuồng qua một vòng van hoặc các khe có thiết kế giống như các cánh tua bin.Không khí nóng trực tiếp theo một đường sao cho các phân tử chất thải quay hỗnloạn quanh một trục ngang trong một tác động đảo trộn theo hình xuyến Dưới cácđiều kiện này tốc độ truyền nhiệt cao xảy ra Trong vòng bốn đến sáu phút chất thảiđược xử lý Chất thải sau đó có thể vận chuyển tới bãi chôn lấp thông thường
b Các loại CTRYT có thể xử lý
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (có thấmmáu, dịch sinh học và chất thải từ buồng cách ly) Chất thải có nguy cơ lây nhiễmcao, chất thải giải phẫu Ngoài ra, các chất lỏng như máu và dịch lỏng cơ thể có thểcũng được xử lý trong hệ thống
c Ưu điểm
- Thiết kế buồng xử lý đơn giản
- Nếu các biện pháp phòng ngừa thích hợp được thực hiện để loại trừ chất độc hại, khí thải từ hệ thống nhiệt - khô là tối thiểu Công nghệ có thể xử lý chất thải với
hàm lượng ẩm khác nhau, bao gồm máu và dịch loảng cơ thể
- Máy cắt và máy ép sau xử lý giảm thiểu thể tích chất thải khoảng 80%
- Công nghệ tự động và dễ áp dụng
d Nhược điểm
- Nếu các chất độc hại có trong chất thải, những tạp chất độc hại này được giảiphóng vào không khí hoặc giữ lại trong chất thải và nhiễm vào bãi chôn lấp
- Các vật kim loại cứng với độ lớn bất kỳ có thể gây trở ngại cho máy cắt
- Là công nghệ tương đối mới
1.3.2.2 Phương pháp gia nhiệt khô
a Nguyên lý cấu tạo chung
Là một hệ thống để xử lý những lượng nhỏ các vật dụng và chất thải mềm tạihoặc gần điểm phát sinh Nó được sử dụng tại các phòng khám bệnh, phòng vật lýtrị liệu, phòng nha khoa, và các cơ sở y tế khác
Trang 22b Các loại CTRYT có thể xử lý được
Các chất thải sắc nhọn và mềm (gạc, băng, găng tay…) Một lượng nhỏ chấtthải lỏng như băng gạc thấm máu và dịch lỏng cơ thể, có thể cũng được xử lý,nhưng không phải chất lỏng với lượng lớn
c Ưu điểm
- Thiết bị nhỏ, nặng 15 kg, có thể mang đi được mặc dù thiết kế để vận hànhmột chỗ như một hệ thống để bàn, nó được sử dụng gần hoặc tại điểm phát sinh
- Nó được chấp nhận hoặc xác nhận như một công nghệ thay thế
- Nếu các biện pháp phòng ngừa được thực hiện để loại ra các vật liệu nguyhại, khí thải từ quá trình xử lý là không đáng kể và không có chất thải lỏng
- Công nghệ tự động, dễ sử dụng
- Mùi được loại bỏ bởi một hệ thống lọc kép, vận hành hầu như không ồn
- Các hộp chất thải có một dải đổi màu cảm ứng nhiệt để nhận biết các hộp đã
- Hệ thống được thiết kế cho các nguồn phát sinh nhỏ, không thể xử lý chấtthải cho cả một bệnh viện hoặc các cơ sở chăm sóc sức khỏe lớn
- Việc sử dụng các vật liệu một lần có thể làm tăng thêm khối lượng chất thải
đi chôn lấp
1.3.3 Phương pháp nhiệt độ trung bình
a Loại CTRYT có thể xử lý được
Phương pháp này có thể áp dụng để xử lý rất nhiều loại CTRYTLN, bao gồm:Chất thải sinh học, chất thải giải phẫu, kim tiêm, vật sắc nhon, nhựa và thủy tinh
b Lưu ý khi sử dụng công nghệ
- Phương pháp này sử dụng nitơ nên cần làm tốt công tác chống cháy nổ
- Nên trang bị thêm lớp vỏ inox bọc phía ngoài để hạn chế thất thoát khí nitơ
- Nhu cầu năng lượng sử dụng cho thiết bị là 85 kWh và diện tích yêu cầu tốithiểu cho thiết bị là 20 - 30 m2
Trang 231.3.4 Phương pháp nhiệt độ cao
1.3.4.1 Nhiệt phân ôxy hóa
a Các loại CTRYT có thể xử lý được
Do xử lý bằng nhiệt độ cao nên phương pháp này có thể xử lý được tất cả cácloại CTRYT mà lò đốt có thể xử lý được, bao gồm: CTRYTLN sắc nhọn, CTRYTLNkhông sắc nhọn (có thấm máu, dịch sinh học và chất thải từ buồng cách ly), chấtthải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu Ngoài ra, có thể xử lý được nhựathải, máu, dịch cơ thể, bệnh phẩm và chất thải từ quá trình lọc máu
b Ưu điểm
- So với lò đốt phương pháp này phát sinh rất ít khí thải
- Xử lý nhiều loại CTRYT khác nhau (trừ chất thải phóng xạ và thủy ngân)
- Không phát sinh nước thải, chất thải sau xử lý (tro) là trơ, vô trùng và có thểđược xử lý tiếp ở bãi rác thông thường Thể tích và CTRYT sau xử lý giảm 95% sovới ban đầu
- Phát sinh ít mùi và tiếng ồn trong quá trình hoạt động Khả năng cách nhiệtcủa thiết bị tốt
- Hệ thống tự động không mất thời gian vận hành
c Nhược điểm
- Chi phí đầu tư cao, ít hiệu quả kinh tế đối với các cơ sở y tế có quy mô nhỏ
- Nhu cầu diện tích sử dụng cao hơn so với các công nghệ khác
1.3.4.2 Nhiệt phân plasma
a Các loại CTRYT có thể xử lý được
Phương pháp này có thể xử lý được tất cả các loại CTRYT mà lò đốt có thể
xử lý được bao gồm: CTRYTLN sắc nhọn, CTRYTLN không sắc nhọn, chất thải cónguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu
Ngoài ra, có thể xử lý được nhựa thải, máu, dịch cơ thể, bệnh phẩm,chất thảiđộng vật, chất thải từ quá trình lọc máu Một số công nghệ nhiệt phân plasma chophép xử lý các thành phần CTRYTNH, dung môi đã sử dụng và các chất khác (nhưformaldehyde, xelene, isopropanol…), dược phẩm hết hạn sử dụng, chất thải phóng
xạ nồng độ thấp
b Ưu điểm
- Lượng khí thải sinh ra trong quá trình xử lý thấp hơn so với phương pháp đốt
Trang 24- Hệ thống nhiệt phân plasma có thể xử lý nhiều loại CTRYT, trừ thủy ngân
- Giảm đáng kể khối lượng và thể tích CTRYT sau xử lý
- Tro sau xử lý cơ bản là chất trơ và vô trùng Một số thành phần kim loại cóthể thu hồi phục vụ cho mục đích tái chế khác
- Được thiết kế và điều kiển tự động thông qua máy tính
- Phù hợp với cơ sở y tế có quy mô lớn và hoạt động liên tục
- Chi phí đầu tư cao và có yêu cầu quan trọng đối với việc lắp đặt thiết bị
- Chi phí vận hành cao (do điện năng)
- Việc sử dụng đèn plasma hồ quang có thể ảnh hưởng tới chất lượng điệnnăng tại cơ sở y tế, dẫn đến hiện tượng điện không ổn định
- Phù hợp với quy mô lớn, do đó không khả thi nếu áp dụng xử lý CTRYTngay tại cơ sở y tế
1.3.5 Phương pháp hóa học
1.3.5.1 Phương pháp khử trùng bằng chlorine
a Sử dụng Sodium hypochlorite (NaOCl)
Hóa chất này được sử dụng tại các cơ sở y tế, rất hiệu quả để bất hoạt vikhuẩn, nấm, virus Hóa chất này được sử dụng rộng rãi như là chất khử trùng chonước uống, hồ bơi và xử lý nước thải
Trong điều kiện lý tưởng NaOCl bị phá vỡ để tạo thành muối ăn Tuy nhiêntrong những năm gần đây đã có những vấn đề ô nhiễm môi trường do việc sử dụngclo và hypochlorite với khối lượng lớn
b Chlorine dioxide (ClO 2 )
Được sử dụng để thay thế cho hypochlorite, trong không khí ClO2 là chất khíkhông ổn định, có thể phân hủy để tạo thành khí clo độc hại Do sự bất ổn của hóachất này nên nó được tạo ra và sử dụng tại chỗ
Trang 251.3.5.2 Phương pháp khử trùng không sử dụng chlorine
Phương pháp khử trùng không sử dụng chlorine rất đa dạng, như dùng O3 đếnviệc sử dụng kiềm lỏng hoặc hóa chất dưới dạng khô như (CaO) Một số hóa chấtnhư O3 không làm thay đổi tính chất hóa học của CTRYT, nhưng các hóa chất khác
có thể phản ứng với CTRYT làm thay đổi tính chất của CTRYT
Việc lựa chọn hóa chất sử dụng để khử trùng phụ thuộc nhiều vào loạiCTRYT cần xử lý (thủy ngân, kiềm), đặc biệt phù hợp với các loại CTRYT là mô,xác động vật, chất thải giải phẫu, máu, dịch cơ thể Trong khi đó axit lại thích hợp
để khủ trùng CTRYTLN sắc nhọn, thủy tinh, chất thải từ phòng thí nghiệm, máu vàdịch cơ thể
1.3.5.3 Đóng gói và trơ hóa CTRYTLN
a Đóng gói CTRYTLN
CTRYTLN chưa xử lý không được phép chôn lấp trong các bãi chôn lấp chấtthải đô thị Tuy nhiên, nếu các cơ sở y tế không có sự lựa chọn nào khác, thì chấtthải phải được đóng gói, đóng đầy vào trong các thùng chứa chất thải bằng vật liệukết dính và đóng kín
Chất kết dính vô cơ thường dùng là xi măng, vôi, thạch cao, silicat
Chất kết dính hữu cơ thường dùng là polyester, nhựa, polyolefin, ureformandehyt.Thùng chứa chất thải làm bằng polyethylene (PE) hoặc thùng bằng kim loạiChất thải được trộn lẫn với vật liệu kết dính đổ đầy ¾ thùng chứa, các thùngchứa được đóng kín và đưa đi chôn lấp [9]
b Trơ hóa CTRYT lây nhiễm
Chất thải đóng rắn cần được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào máy trộn theotừng mẻ với các chất phụ gia
Quá trình đóng rắn diễn ra làm cho các thành phần ô nhiễm bị cô lập Khối rắn
sẽ được kiểm tra cường độ chịu nén, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp [5]
Tỷ lệ phối trộn hỗn hợp theo trong lượng từng thành phần:
- CTRYT lây nhiễm 65%
- Vôi 15%
- Xi măng 15%
- Nước 5%
Trang 261.3.6 Phương pháp chôn lấp
Phương pháp này không được khuyến khích áp dụng trong xử lý CTRYTLN
do những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người và môi trường CTRYT cóthể chôn tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc trong các hố bê tông được xây dựngtrong khuôn viên bệnh viện
Các hố chôn lấp này nên được lót lớp vật liệu có độ thấm hút thấp, chẳng hạnnhư đất sét để hạn chế sự thâm nhập của các chất gây ô nhiễm vào tầng nước ngầm
Để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người, nên phủ đất lênCTRYT ngay sau khi đưa vào hố chôn và có rắc vôi bột lên trên
1.4 Các công nghệ không đốt áp dụng xử lý CTRYT tại Việt Nam
Việc áp dụng các công nghệ thay thế cho công nghệ đốt ở nước ta là phù hợpvới xu hướng chung hiện nay của thế giới, thực hiện các cam kết giảm phát thải cácchất ô nhiễm ra môi trường Về công nghệ không đốt, đến nay đã có khoảng 13bệnh viện, trung tâm y tế áp dụng để xử lý CTRYTLN trên toàn quốc[17]
Như vậy, các cơ sở y tế trong những năm qua đã có bước tiếp cận với côngnghệ không đốt và mang lại kết quả ban đầu đáng khích lệ Việt Nam cần tiếp tụctriển khai nhân rộng các dự án áp dụng công nghệ không đốt trong xử lý CTYT Các cơ sở y tế đã được đầu tư công nghệ không đốt đều đã áp dụng để xử lýCTRYTLN Công nghệ này sử dụng để xử lý CTRYTLN và để khử khuẩn cho cácchất thải có thể tái chế trước khi bán lại cho các cơ sở có đủ điều kiện hành nghề.CTRYT sau khi khử khuẩn được cắt nhỏ trước khi được thu gom, vận chuyển và xử
lý như chất thải rắn thông thường[17]
* Các bệnh viện áp dụng công nghệ vi sóng áp suất cao tại Việt Nam
1 Trung tâm Y tế VietSo, Liên doanh Dầu khí Việt Xô, Vũng Tàu, năm 2003
2 Bệnh viện 19-8, Bộ Công An, Hà Nội, năm 2009
3.Bệnh viện 199, Bộ Công An, Đà Nẵng, năm 2009
4 Bệnh viện Phổi Trung ương, Bộ Y tế, Hà Nội, năm 2009
5.Bệnh viện C Đà Nẵng, Bộ Y tế, Đà Nẵng, năm 2009
6.Bệnh viện Y học Cổ truyền, Bộ Công An, Hà Nội, năm 2010
7 Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bộ Y tế, Hà Nội, năm 2010
8 Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Bộ Y tế, Quảng Ninh, năm 2010
9 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu Ba, Đồng Hới, năm 2010
10 Bệnh viện GTVT Huế, Bộ GTVT, Huế, năm 2011
11 Bệnh viện Đa khoa số 1 Lào Cai, Lào Cai, năm 2010
Trang 27* Các bệnh viện áp dụng công nghệ vi sóng áp suất thường
1 Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Bộ Y tế, Đắc Lắc, năm 2010
2 Bệnh viện GTVT Yên Bái, Bộ GTVT, Yên Bái, năm 2011
1.5 Cơ sở dữ liệu về bệnh viện ĐKTWTN
1.5.1 Giới thiệu chung
Bệnh viện ĐKTWTN là bệnh viện đa khoa thuộc Bộ Y tế được thành lập từnăm 1951, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc miền núi ĐôngBắc Là bệnh viện thực hành chính của trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên,trường Cao đẳng Y Thái Nguyên Đồng thời là cơ sở đào tạo sau đại học cho cán bộngành y các tỉnh miền núi phía Bắc Bệnh viện được xây dựng năm 1963 trên diệntích 6,9125ha tại tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên Năm 1978 bệnh viện được xếp hạng II và kết hợp với trường Đại học YThái Nguyên thành Viện - trường Đại học Y Thái Nguyên Năm 1994 bệnh viện vàtrường tách ra thành bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, trường trực thuộc Bộ Giáo dục.Năm 1997 bệnh viện được đổi tên thành bệnh viện ĐKTWTN và được Bộ Y tế giaochức năng là bệnh viện trung ương khu vực của miền núi Đông Bắc Việt Nam[3]
- Ngày 29/4/1997, Bộ Y tế có Quyết định số 744/QĐ-BYT đổi tên Bệnh viện
Đa khoa Thái Nguyên thành bệnh viện ĐKTWTN trực thuộc Bộ Y tế
- Ngày 11/5/2007, Bộ Y tế có Quyết định số 1689/QĐ-BYT Xếp hạng I đốivới bệnh viện ĐKTWTN
Bệnh viện còn là cơ sở đào tạo cán bộ y tế cho 17 tỉnh miền núi phía Bắc,phảiđáp ứng yêu cầu đào tạo đa ngành, chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu và sau đạihọc Bệnh viện đang là cơ sở thực hành chính của Trường Đại học Y - Dược TháiNguyên và Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên[3]
Hiện nay, bệnh viện ĐKTWTN có 1000 giường bệnh cùng với 40 phòng, khoa
và trung tâm và 7 phòng chức năng khác Bệnh viện hiện đang được nâng cấp để trởthành một bệnh viện hạng đặc biệt tuyến cuối của quốc gia[3]
1.5.2 Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất của bệnh viện ĐKTWTN
a Cơ cấu tổ chức
Với tổng số công nhân viên chức là hơn 945 cán bộ, trong đó cán bộ nữ chiếm 2/3 với cơ cấu tổ chức bộ máy bệnh viện được thể hiện ở hình 1.2
Trang 286 Khoa nội tiết
7 Nội tiêu hóa
8 Chống nhiễm khuẩn
1 Huyết học T Máu
2 U bướu và YHHN Miền núi
3 Can thiệp tim mạch
Trang 29c Cơ sở vật chất xử lý chất thải của bệnh viện
- Bệnh viện có 01 nhà cấp 4 chứa CTYT và chất thải sinh hoạt tạm thời chờvận chuyển đi tiêu hủy với diện tích 35m2
- Lò đốt CTRYT Hoval bãi rác Đá Mài xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên-Trạm xử lý nước thải bệnh viện theo công nghệ hợp khối Anaerobic – Anoxic– Oxic (AAO) xây dựng năm 2013, với công suất 3m3/h
- Khu xử lý CTRYTLN bằng công nghệ vi sóng Sterilwave - Bertin với diện
tích 35 m2, công suất 30kg/1 mẻ, thời gian xử lý 45 phút/ mẻ
1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan và đóng góp mới của đề tài 1.6.1 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nhằm đánh được thực trạng quản lý và xử lý CTRYT tại bệnh việnĐKTWTN, trước đó đã có một số đề tài nghiên cứu như:
- Luận văn thạc sỹ y học “Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan
đến quản lý CTYT tại bệnh viện ĐKTWTN” của Hoàng Thị Liên tại Đại học
Y-Dược Thái Nguyên năm 2009
- Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở “Thực trạng công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện
ĐKTWTN” của Hà Đức Trịnh tại bệnh viện ĐKTWTN năm 2015.
- Khóa luận tốt nghiệp đại học “Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn y tế bằng biện pháp tái chế tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên” của
Nguyễn Thị Hồng tại Đại học khoa học Thái Nguyên năm 2014
- Khóa luận tốt nghiệp đại học “Hiện trạng quản lý CTYT tại bệnh viện
ĐKTWTN” của Nguyễn Văn Tiến năm 2010.
Những đề tài trên phần nào cho thấy hiện trang công tác quản lý và xử lýCTRYTLN tai bệnh viện ĐKTWTN nhằm tìm ra các biện pháp tối ưu nhất để giảmthiểu quá trình phát tán dịch bệnh, bảo vệ môi trường bệnh viện
1.6.2 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xử lýCTRYTLN tại bệnh viện ĐKTWTN
- Mô tả và phân tích rõ được các tác động của CTRYTLN tới môi trường, sựcần thiết áp dụng công nghệ vi sóng trong công tác xử lý CTRYTLN tại bệnh viện