TÓM TẮT Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 tầm nhìn 2020”: Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề xây dựng chiến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 04 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 TS Lưu Thanh Tâm Chủ tịch
2 TS Nguyễn Đình Luận Phản biện 1
3 TS Phan Ngọc Trung Phản biện 2
4 TS Trần Anh Dũng Ủy viên
5 TS Nguyễn Hải Quang Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TS Lưu Thanh Tâm
Trang 3TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày 15 tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Võ Thành Tâm Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 01/12/1976 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1084012077
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương
Mại Thanh Luân từ năm 2004 đến năm 2011
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương
Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/05/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 19/12/2012 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Võ Thành Tâm
Trang 5Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty TNHH SX&TM Thanh Luân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn, cảm ơn các cán bộ quản lý, các phòng ban trong công ty TNHH SX&TM Thanh Luân đã hỗ trợ, góp ý và cung cấp các số liệu để hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau ĐH; các thầy, cô giảng dạy lớp 10SQT2 trong thời gian học vừa qua đã cung cấp cho
em những kiến thức thực tiễn vô cùng quan trọng để ứng dụng trong luận văn
Cuối cùng xin cám ơn gia đình, đồng nghiệp và cơ quan đã động viên và giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Võ Thành Tâm
Trang 6TÓM TẮT
Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)”: Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh, nhằm định hướng phát triển ổn định công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân đến năm 2015, nhằm đề
ra các giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;
Trên cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, hệ thống hoá các lý thuyết, quan điểm về chiến lược kinh doanh: Phân tích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường bên trong, sử dụng công cụ lựa chọn chiến lược kinh doanh như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận SWOT;
Với cơ sở lý luận trên, tổng hợp thực trạng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân từ năm 2004 đến năm 2011, nghiên cứu những chiến lược công ty đã thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, qua đó phân tích môi trường bên trong ảnh hưởng đến công ty bằng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), xác định các đối thủ cạnh tranh chính bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh, phân tích môi trường bên ngoài hưởng đến công ty bằng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE);
Từ thực trạng trên, sử dụng kỹ thuật phân tích ma trận SWOT nhằm liên kết các yếu tố bên trong và bên ngoài, xác định những điểm mạnh, những điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ (SWOT) để xây dựng chiến lược kinh doanh: Chiến lược thâm nhập thị trường, Chiến lược phát triển sản phẩm, Chiến lược phát triển thị trường, Chiến lược kết hợp về phía trước, Chiến lược kết hợp về phía sau, và đề ra các giải pháp để thực hiện chiến lược như: Giải pháp về tài chính, Giải pháp phát triển nguồn nhân lực, Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing, Giải pháp đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, Giải pháp hoạt động nghiên cứu phát triển, Giải pháp hạ giá thành sản phẩm, nhằm giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay, tạo tiền đề giúp công ty thực hiện mục tiêu đã định và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay
Trang 7“Build up the business strategy for Thanh Luan Manufacturing and Trading Co.,ltd period 2012-2015 (vision to 2020)” Thesis: Understanding of the important of business strategy building up, oriented for stabilize developing for Thanh Luan manufacturing and trading co.,ltd until 2015, to propose solutions for implementation the business strategies to improve the efficiency of production and business activities
On the theoretical basic of business strategy, system of theories, views of business strategy: external environment analysis, internal environment analysis, using selection tools for business strategy such as: matrix evaluation of external factors (EFE), competitive matrix image, the evaluation matrix elements inside (IFE), the SWOT matrix
On the above theoretical, summarize actual situation of business strategy of company from 2004 to 2011, together with researching all of strategies has done in the company, factors affecting the development of the company which analyze the environment in affecting the company in the assessment matrix elements inside (IFE), identify the main competitors in the competitive matrix images, analyze the external environment affecting the company in the matrix evaluation of external factors (EFE)
From the real situation, using the SWOT matrix analysis techniques to link elements inside and outside, to identify strengths, weaknesses, opportunities and threats (SWOT) to build business strategy: market entry strategy, product development strategy, market strategy development, strategy combines forward, rear combination strategy, and propose solutions to implement strategies such as: financial solutions, development of human resources solutions, enhanced activity Solution Marketing, Solutions business line diversification, research and development activities solution, lower cost solution products, in order to help the company overcome the current difficulties, to make money to help the company implement the objectives and sustainable development in the current competitive environment
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 01
1 Lý do chọn đề tài 01
2 Mục tiêu nghiên cứu 01
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02
4 Phương pháp nghiên cứu 02
5 Kết cấu của đề tài 02
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 03
1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 03
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 03
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh 05
1.1.2.1 Các cấp chiến lược 05
1.1.2.2 Các loại chiến lược 07
a Nhóm chiến lược kết hợp 07
b Nhóm chiến lược chuyên sâu 07
c Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động 08
d Các chiến lược khác 08
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược 09
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược 09
1.2 Qui trình hoạch định chiến lược công ty 14
1.2.1 Giai đoạn nhập vào 15
1.2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài 15
1.2.1.2 Phân tích môi trường bên trong 16
1.2.2 Giai đoạn kết hợp 16
Trang 91.3 Công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh 17
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) 17
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 18
1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix) 19
1.3.4 Xây dựng chiến lược – Công cụ ma trận SWOT 20
1.3.5 Ma trận QSPM 20
Tóm tắt chương 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THANH LUÂN GIAI ĐOẠN 2004 – 2011 23
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 24
2.1.2.1 Chức năng 24
2.1.2.2 Nhiệm vụ 24
2.1.2.3 Quyền hạn 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 25
2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 – 2011 26
2.2.1 Sản xuất 26
2.2.2 Tài chính 27
2.2.3 Nguồn nhân lực 30
2.2.4 Nghiên cứu phát triển 31
2.2.5 Hệ thống thông tin 32
2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 33
2.3 Chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 – 2011 34
2.3.1 Chiến lược nghiên cứu phát triển 34
2.3.2 Chiến lược giá 36
2.3.3 Chiến lược đa dạng sản phẩm 37
2.3.4 Chiến lược tài chính 39
2.3.5 Chiến lược Marketing 40
2.3.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 41
Trang 102.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty 42
2.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô 42
2.4.1.1 Yếu tố kinh tế 42
2.4.1.2 Yếu tố chính trị 43
2.4.1.3 Yếu tố văn hoá 44
2.4.1.4 Yếu tố công nghệ 44
2.4.2 Phân tích môi trường vi mô 44
2.4.2.1 Yếu tố khách hàng 44
2.4.2.2 Yếu tố đối thủ cạnh tranh 45
2.4.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CIM) 45
2.4.2.4 Yếu tố nguồn cung cấp 48
2.4.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 50
Tóm tắt chương 2 51
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THANH LUÂN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (TẦM NHÌN 2020) 52
3.1 Mục tiêu của công ty 52
3.1.1 Dự báo thị trường 52
3.1.2 Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu 55
3.1.2.1 Tầm nhìn và sứ mạng 55
3.1.2.2 Mục tiêu 56
a Mục tiêu dài hạn 56
b Mục tiêu ngắn hạn 56
3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược để thực hiện mục tiêu 57
3.2.1 Hình thành chiến lược qua ma trận SWOT 57
3.2.2 Hoạch định chiến lược qua ma trận QSPM 59
3.2.3 Các chiến lược lựa chọn để thực hiện mục tiêu 61
3.2.3.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 61
3.2.3.2 Chiến lược phát triển sản phẩm 62
3.2.3.3 Chiến lược phát triển thị trường 62
3.2.3.4 Chiến lược kết hợp về phía trước 63
3.2.3.5 Chiến lược kết hợp về phía sau 63
Trang 113.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược 64
3.3.1 Giải pháp tài chính 64
3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 65
3.3.3 Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing 65
3.3.4 Giải pháp đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh 66
3.3.5 Giải pháp hoạt động nghiên cứu phát triển 66
3.3.6 Giải pháp hạ giá thành sản phẩm 67
3.4 Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược 68
3.4.1 Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu năm 2012 68
3.4.2 Thực hiện điều chỉnh trong năm 2012 68
3.4.2.1 Điều chỉnh cơ cấu tổ chức 69
3.4.2.2 Điều chỉnh nhân sự chủ chốt 69
3.4.2.3 Tăng cường hoạt động bán hàng 71
3.4.2.4 Điều chỉnh mục tiêu doanh số năm 2013 72
3.4.2.5 Công bố các chính sách, chủ trương mới của công ty 73
3.5 Một số kiến nghị 74
3.5.1 Đối với nhà nước 74
3.5.2 Đối với ngành 74
3.5.3 Đối với công ty 75
Tóm tắt chương 3 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN CIM CN-QLCL DNNVV
DT EFE FDI HCNS HĐKD IFE IMF
Kế hoạch-KD ODA
OJT
PX QSPM
R&D SX&TM SWOT TC-Kế toán TNHH WTO
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Image Matrix) Công nghệ - Quản lý chất lượng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh thu
Đánh giá các yếu tố bên ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hành chánh nhân sự
Hoạt động kinh doanh Đánh giá các yếu tố bên trong Quỹ tiền tệ quốc tế
Kế hoạch – Kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chức năng chủ yếu trong một tổ chức, nội dung và các chiến lược, giải
pháp áp dụng 06
Bảng 2.1 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011/2010 27
Bảng 2.2 So sánh tình hình các khoản phải thu năm 2011/2010 28
Bảng 2.3 So sánh các khoản phải thu với tổng tài sản lưu động 29
Bảng 2.4 Lượng lao động công ty Thanh Luân 2011 30
Bảng 2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 33
Bảng 2.6 Danh mục sản phẩm R&D công ty Thanh Luân năm 2012 34
Bảng 2.7 Phân chia nhóm sản phẩm theo định giá 36
Bảng 2.8 Định giá theo nhóm khách hàng 37
Bảng 2.9 Thu hẹp, mở rộng nhóm sản phẩm theo định hướng BGĐ công ty Thanh Luân 37
Bảng 2.10 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CIM) 46
Bảng 2.11 Tình hình mua nguyên liệu trong ngoài nước từ 2008-2011 48
Bảng 2.12 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 50
Bảng 3.1 Hình thành chiến lược công ty Thanh Luân qua ma trận SWOT 58
Bảng 3.2 Ma trận QSPM, nhóm SO 59
Bảng 3.3 Ma trận QSPM, nhóm ST 60
Bảng 3.4 Ma trận QSPM, nhóm WO 60
Bảng 3.5 Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu năm 2012 68
Bảng 3.6 Kế hoạch nhân sự dự kiến đến cuối năm 2012 70
Trang 14DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Mô hình 1.1 Quản trị chiến lược toàn diện 11
Mô hình 1.2 Quy trình hoạch định chiến lược 15
Biểu đồ 2.1 Doanh thu Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân từ năm 2004-2011 13
Biểu đồ 2.2 Doanh số Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân từ năm 2004-2011 26
Biểu đồ 2.3 Trình độ lao động công ty Thanh Luân năm 2011 31
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu R&D công ty Thanh Luân từ năm 2014 - 2012 34
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ các khoản phải thu và tài sản lưu động năm 2010 và 2011 40
Biểu đồ 2.6 Tăng trưởng khách hàng từ 2004 - 2011 41
Biểu đồ 2.7 Lực lượng lao động đào tạo chuyên môn từ 2008 - 2011 42
Biểu đồ 2.8 Lực lượng lao động tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, nghỉ việc từ 2008 - 2011 42
Biểu đồ 2.9 Tầm quan trọng các yếu tố xác định ma trận hình ảnh cạnh tranh 48
Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ mua nguyên liệu nhập khẩu và nội địa từ năm 2008 – 2011 49
Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước 45
Biểu đồ 3.2 Dự báo doanh số Công ty Thanh Luân từ năm 2012-2015 55
Biểu đồ 3.3 So sánh trình độ lao động năm 2011 và 2012 71
Biểu đồ 3.4 Dự báo doanh số Công ty Thanh Luân từ năm 2012-2015 có điều chỉnh cho năm 2013 73
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố môi trường ảnh hường đến quản trị chiến lược 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân 25
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân năm 2012 69
Sơ đồ 3.2 Mối liên hệ trong quản lý Phòng Kế Hoạch – KD 72
Hình 2.1 Linh kiện công ty TNHH SX-TM Thanh Luân cung cấp từ 2012 39
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tuy rằng trong thời gian qua công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân đạt được những thành quả nhất định, đứng vững trong giai đoạn khó khăn hiện nay, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm cản trở quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định, bên cạnh những hậu quả về môi trường, về xã hội không chỉ cho công ty mà ảnh hưởng môi trường doanh nghiệp chung của cả thành phố Vì vậy cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh, từ đó định hướng phát triển ổn định công ty đến năm 2015 (tầm nhìn đến năm 2020) để thoát khỏi khủng hoảng, khó khăn hiện nay nhằm tạo lợi thế trong tương lai
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh, nhằm định hướng phát triển ổn định công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân đến năm 2015, nhằm đề ra các giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên tôi chọn đề tài luận văn
là: “Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm hệ thống hoá các lý thuyết, quan điểm về chiến lược kinh doanh nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân từ năm 2012 đến năm 2015 (tầm nhìn đến năm 2020): Nghiên cứu nguyên nhân của những khó khăn tồn tại của công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân đến năm 2011, qua đó phân tích đánh giá các tác động của môi trường ảnh hưởng đến công ty nhằm xác định những điểm mạnh, những điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ (SWOT) để làm cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh công ty đến năm 2015 (tầm nhìn 2020);
Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty đến năm 2015, từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện chiến lược đã đề ra, nhằm giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay, tạo tiền đề giúp công ty phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020);
Phạm vi nghiên cứu: luận văn này được nghiên cứu, áp dụng tại công ty TNHH
Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân và nghiên cứu chỉ trong các vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020), nhằm đảm bảo khả năng thực thi và tính hiệu quả của chiến lược
4 Phương pháp nghiên cứu
Thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp: bằng cách thu thập tổng hợp các báo cáo, phân tích dự báo các số liệu thống kê;
Điều tra, khảo sát thực tế: nhằm xác định những khả năng đáp ứng nhu cầu và tạo lợi thế cạnh tranh của công ty;
Phương pháp chuyên gia: toạ đàm và trao đổi để lấy ý kiến Ban giám đốc, phòng ban trong công ty nhằm tham khảo và nhận định những yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của của các yếu tố đối với việc xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần danh mục, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được kết cấu gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại Thanh Luân từ năm 2004 đến năm 2011
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020)
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Do tầm quan trọng đặc biệt của chiến lược và quản trị chiến lược, nên có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra nhiều khái niệm khác nhau:
- Theo Alfred Chandler (1962), “Chiến lược là việc xác định mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, chọn lựa tiến trình hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”
- Theo Ansoff H.I (1965), “Có thể coi chiến lược như mạch kết nối chung các hoạt động của doanh nghiệp và thị trường tiêu thụ sản phẩm, nó bao gồm bốn bộ phận: phạm vi thị trường – sản phẩm, vectơ tăng trưởng (các thay đổi mà doanh nghiệp thực hiện để phù hợp với phạm vi thị trường – sản phẩm đã xác định), lợi thế cạnh tranh và sự cộng hưởng”
- Theo trường phái của Trường kinh doanh Harvard, trong tác phẩm “Chính sách kinh doanh: Bài học và tình huống (1965) với phần viết của Andrews, thì chiến lược
là hệ thống các mục tiêu, mục đích được tuyên bố dưới dạng xác định ngành/lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà công ty muốn tham gia, quy mô, vị trí mà công ty muốn đạt được và các chính sách căn bản, các kế hoạch để thực hiện mục tiêu đã định”
- Theo Jame B Quinn (1980), “Chiến lược là sự tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể”
- Theo William Glueck (1980), “Chiến lược là một kế hoạch thống nhất dễ hiểu, tổng hợp được soạn thảo để đạt được mục tiêu”, hoặc “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”
- Theo Fred R David, “Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm: sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, hình thức sở hữu, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh, ” (Fred R David, Khái luận về quản trị chiến lược, bản dịch, NXB Thống kê, 2006, tr.20)
- Định nghĩa về chiến lược của Michael E Porter, theo ông, 1) Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của
Trang 18thiết lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh (cũng có thể là hoạt động khác biệt hoặc cách thực hiện hoạt động khác biệt); 2) Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện; 3) Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhất của chúng (M.E Porter, What is Stratery, Harvard Bussiness Review, Nov-Dec, 1996) Theo Michael Porter, chiến lược là sự tạo ra vị thế độc đáo và có giá trị bao gồm sự khác biệt hóa (differentiation), sự lựa chọn mang tính đánh đổi nhằm tập trung nhất các nguồn lực (focus) để từ đó tạo ra ưu thế cho tổ chức
- Theo John I Thompson, “Chiến lược là sự kết hợp các nguồn lực – môi trường
và các giá trị cần đạt được”
- Theo Johnson G Và Scholes K (1999), “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”
- Định nghĩa chiến lược với 5 chữ P của Mintzberg H (1995): Plan (Kế hoạch): chuỗi các hành động được dự định một cách nhất quán, Pattern (Mô thức): sự kiên định về hành vi, Possition (Vị thế): sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó, Persoective (Quan niệm): cách thức để nhận thức về giới, Ploy (Thủ thuật, mưu lược): con đường, kế sách, cách thức để đối phó với các đối thủ
- Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài” (Sách: Quản Trị Chiến Lược, Chủ biên: GS.TS
Đoàn Thị Hồng Vân, tham gia biên soạn: Th.S Kim Ngọc Đạt – NXB Tổng Hợp TP
Hồ Chí Minh)
- Sau khi xem xét và nghiên cứu các khái niệm về chiến lược kinh doanh trên, thì tác giả nhận thấy khái niệm về chiến lược kinh doanh của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân giúp tác giả có định hướng rõ ràng về việc xây dựng chiến lược kinh doanh công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân giai đoạn 2012 - 2015 (tầm nhìn 2020) và luận văn của tác giả là dựa trên nền tảng lý luận trong sách: Quản Trị Chiến
Trang 191.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh 1.1.2.1 Các cấp chiến lược
- Hệ thống chiến lược trong công ty thường phân thành 3 cấp:
• Chiến lược cấp công ty (Corporte stratery) Chiến lược cấp công ty thường hướng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này chiến lược phải trả lời được các câu hỏi: Các hoạt động nào có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại
và phát triển?
Theo Fred R David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết khối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bớt hoạt động, thanh lý, tổng hợp
Quá trình phát triển của một doanh nghiệp, theo mô hình thác nước (Waterfall mode) trong thương mại quốc tế, thường bao gồm 3 giai đoạn chính:
1- Tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh trên thị trường nội địa;
2- Để củng cố và duy trì vị thế cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thực hiện hội nhập dọc hoặc mở rộng thị trường ra bên ngoài, toàn cầu hoá hoạt động;
3- Doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá, mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực kinh doanh mới
Mỗi giai đoạn phát triển sẽ có những loại chiến lược phù hợp
• Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strateric Business Unit – SBU) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đến cách thức thành công trên các thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh của ngành
Theo Micheal Porter có 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định
• Chiến lược cấp chức năng (Functional stratery) Chiến lược cấp chức năng, hay còn gọi là chiến lược hoạt động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (Marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất, Logistics, tài chính, nghiên cứu và phát triển – R&D, nguồn nhân lực, ) Các chiến
Trang 20lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu
Bảng 1.1 Các chức năng chủ yếu trong một tổ chức, nội dung và các chiến
lược, giải pháp áp dụng Các chức năng Nội dung và các chiến lược, giải pháp áp dụng
Quản trị, lãnh đạo
Quản trị là hoạt động phức tạp nhằm phối hợp các bộ phận chức năng, tổ chức mọi hoạt động của tổ chức từ khâu đầu đến khâu cuối của chu kỳ kinh doanh Quản trị tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất
Chiến lược, Giải pháp:
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức;
- Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý;
- Áp dụng các phương pháp quản lý mới, tiên tiến,
Sản xuất Sản xuất là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào
(nguồn tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin) thành hàng hóa hay dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, của xã hội Chiến lược, Giải pháp:
- Hoàn thiện quá trình sản xuất, với các giải pháp điển hình để nâng cao hiệu quả: tăng quy mô sản xuất để giảm giá thành đơn vị sản phẩm;
- Xác định quy mô sản xuất, phối hợp công việc tối ưu bằng cách áp dụng sơ đồ Grant, sơ đồ PERT;
- Áp dụng hiệu ứng học tập, đường cong kinh nghiệm để nâng cao năng suất lao động; Áp dụng lean production,
Marketing Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội giúp cho
các cá nhân và tập thể đạt được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
Trang 21Chiến lược Marketing là quá trình tổ chức chuyển tải mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh của họ thành các hoạt động trên thị trường
Chiến lược Marketing của một tổ chức là tất cả những gì liên quan đến việc phát triển và thực hiện Marketing mix (truyền thống bao gồm 4P: Product, Price, Place, Promotion; hiện đại: 7P: Product, Price, Place, Promotion, Peole, Physical evidence và Process hoặc nhiều hơn)
Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics
Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics là những hoạt động cần thiết để cung cấp các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, .) cho sản xuất một cách tối ưu, xuyên suốt quá trình sản xuất, phân phối để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Chiến lược, Giải pháp:
Ứng dụng các giải pháp Logistics: hệ thống JIT, các giải pháp quản lý hàng tồn kho, xác định lượng đặt hàng và dự trữ tối
ưu, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm,
Nghiên cứu và phát triển (R&D)
R&D nhằm phát triển những sản phẩm mới trước các đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hay cải tiến các qui trình sản xuất để nâng cao hiệu quả,
Chiến lược, Giải pháp: hoàn thiện và phát triển các hoạt động R&D, đầu tư đúng mức cho các hoạt động này, phối hợp một cách tối ưu các hình thức tổ chức hoạt động R&D, giữa R&D
do tổ chức tự thực hiện với R&D theo hợp đồng với bên ngoài,
Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong tổ chức với nhau
và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Hệ thống thông tin là nền tảng cho toàn bộ tổ chức Một hệ thống thông tin hiệu quả phải đủ khả năng thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác và kịp thời Chiến lược, Giải pháp: không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin, áp dụng các giải pháp công nghệ, thông tin hiện đại,
Trang 22tiên tiến
Nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng
thể các công cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và hiệu quả, năng lực, sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức và từng người lao động Các nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là công tác tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ lao động
Chiến lược, Giải pháp: Thu hút và giữ nhân tài; Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Tổ chức lao động khoa học; Đãi ngộ hợp lý,
Tài chính Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các
hoạt động xác định và tạo ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao Nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động tài chính là hoạch định và kiểm soát tài chính, hoạch định và quản trị các dự án đầu tư, quản trị các hoạt động tài chính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung tài chính, chính sách phân phối và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chiến lược, Giải pháp: huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản tổng hợp Tp.HCM, tr.33-36)
- Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa, chiến lược cấp thứ tư được đề cập:
• Chiến lược toàn cầu (Global stratery)
Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, các công ty có thể sử dụng bốn chiến lược cơ bản sau: Chiến lược đa quốc gia (multidomestic), Chiến lược quốc tế (international), Chiến lược toàn cầu (global), Chiến lược xuyên quốc gia (transsational)
Trang 231.1.2.2 Các loại chiến lược Theo Fred R David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản, 14 loại chiến lược này được tác giả phân thành 4 nhóm:
a Nhóm chiến lược kết hợp Nhóm gồm 3 chiến lược: kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợp theo chiều ngang Các chiến lược thuộc nhóm này cho phép một công ty có được sự kiểm soát đối với các nhà phân phối, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược kết hợp về phía trước (Forward integration) hay còn gọi là kết hợp dọc theo chiều thuận là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các công ty mua hàng, nhà phân phối, người bán lẻ, Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúp thực hiện thành công loại chiến lược này
- Chiến lược kết hợp về phía sau (Back integration) hay còn gọi là kết hợp dọc ngược chiều là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhà cung cấp Chiến lược này đặc biệt cần thiết khi công ty không có nguồn cung cấp vật tư ổn định, biểu hiện: bị phụ thuộc vào bên thứ ba, nhà cung cấp hiện tại không đáng tin cậy, giá vật tư được cung cấp quá cao, nhà cung cấp không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty, Trong điều kiện toàn cầu hóa, chiến lược kết về phía sau đang dần được thay thế bằng việc phát triển công nghệ phụ trợ ở bên ngoài, phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu
- Chiến lược kết hợp theo chiều ngang (Horizontal integration) là loại chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với đối thủ cạnh tranh Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bật trong quản trị chiến lược là sử dụng kết hợp theo chiều ngang như một chiến lược tăng trưởng
b Nhóm chiến lược chuyên sâu Nhóm gồm 3 chiến lược: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường và phát triển sản phẩm Đặc điểm chung của nhóm chiến lược này là đòi hỏi tập trung nỗ lực
để cải thiện vị thế cạnh tranh của công ty đối với những sản phẩm hiện có
- Chiến lược thâm nhập thị trường (Market Penelration) nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm/dịch vụ hiện có tại các thị trường hiện hữu bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn Tùy vào điều kiện cụ thể của từng công ty, có thể sử dụng độc lập chiến lược này hoặc sử dụng kết hợp với các loại chiến lược khác
Trang 24- Chiến lược phát triển thị trường (Market Development) liên quan đến việc đưa những sản phẩm hoặc những dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới
- Chiến lược phát triển sản phẩm (Product Development) nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hay dịch vụ hiện tại
c Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động Nhóm gồm 3 chiến lược: đa dạng hoá hoạt động đồng tâm, đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hoá hoạt động kiểu kết khối Với tư tưởng chuyên môn hoá sâu sẽ đem lại năng suất và hiệu quả cao
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động đồng tâm (Concentric Diversilication) là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang (Horizontal Diversilication) là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch
vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động kiểu kết khối (Conglomerate Diversilication) là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch
vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng mới
d Các chiến lược khác
- Liên doanh (Joint Venture) là một chiến lược phổ biến thường được sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một công ty thứ ba (độc lập với các công ty mẹ) nhằm mục đích khai thác một cơ hội nào đó
- Thu hẹp bớt hoạt động (Retrenchment) khi một công ty tổ chức/củng cố hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn tình thế doanh số và lợi nhuận đang bị sụt giảm; hay thu hẹp bớt hoạt động nhằm tập trung củng cố thế mạnh đặc biệt/ngành (lĩnh vực) mũi nhọn của công ty
- Cắt bỏ bớt hoạt động (Divestiture) là bán đi một bộ phận/một chi nhánh/một phần công ty hoạt động không có lãi hoặc đòi hỏi quá nhiều vốn hoặc không phù hợp với các hoạt động chung của công ty để tăng vốn cho các hoạt động khác
- Thanh lý (Liquidation) là bán đi tất cả tài sản công ty từng phần một với giá trị thực của chúng Thanh lý là việc chấp nhận thất bại, tuy nhiên ngừng hoạt động vẫn
Trang 25còn tốt hơn phải tiếp tục thua lỗ những khoản tiền quá lớn
- Chiến lược hỗn hợp: Trong thực tế có nhiều công ty không áp dụng độc lập từng chiến lược, mà theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc, lựa chọn này được gọi là chiến lược hỗn hợp Cần lưu ý: nếu chọn quá nhiều chiến lược, vượt khỏi khả năng thực hiện của công ty, thì sẽ gây phản tác dụng, công ty có thể gặp những rủi ro rất lớn
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược Quá trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực hiện chiến lược và Đánh giá chiến lược
Thông tin phản hồi
Mô hình 1.1 Quản trị chiến lược toàn diện
(Nguồn: Fred R David, Khái luận về Quản trị chiến lược, tr.27)
Giai đoạn hoạch định chiến lược: là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng
vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Trong giai đoạn
Lựa chọn các chiến lược để thực hiện
Thiết lập mục tiêu dài hạn
Phân tích môi trường bên ngoài
Xác định cơ hội
và nguy cơ
Xác định lại mục tiêu kinh doanh
Phân tích môi trường bên trong
Nhận diện những
điểm mạnh/yếu
Xác định tầm nhìn,
sứ mệnh, mục tiêu chiến lược
Đo lường
và đánh giá việc thực hiện chiến lược
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Đưa ra
các chính sách
Phân phối các nguồn lực
Thông tin phản hồi
Trang 26này cần xác định tầm nhìn, sứ mạng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Trên cơ sở
đó lập chiến lược, chính sách kinh doanh, quyết định ngành kinh doanh mới nào nên tham gia, ngành nào nên rút ra, nên mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh, Trong giai đoạn này cần tập trung phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong, xác định chính xác cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó kết hợp và lựa chọn được những chiến lược thích hợp
Giai đoạn thực hiện chiến lược: là giai đoạn biến chiến lược thành hành động
để đạt được các mục tiêu đã định Trong quá trình quản trị chiến lược giai đoạn này cũng rất quan trọng, bởi một chiến lược dù hoạch định hết sức khoa học cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không được thực hiện tốt Trong giai đoạn này cần huy động các nhà quản trị và toàn thể nhân viên để thực hiện các chiến lược đã được lập ra Ba hoạt động cơ bản trong giai đoạn thực hiện chiến lược là xây dựng các kế hoạch kinh doanh hàng năm/thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân bổ các nguồn lực
Giai đoạn đánh giá chiến lược: là giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị
chiến lược Trong giai đoạn này cần thực hiện các công việc sau: xem xét lại các yếu
tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, đo lường thành tích và thực hiện các hoạt động điều chỉnh
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược 1.4.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là tổng thể các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng tới mức cầu của ngành và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Các yếu tố kinh tế: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm phát,
tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính- tiền tệ, … Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối với hoạt động của một doanh nghiệp
Các yếu tố chính trị và pháp luật: tác động đến mức độ thuận lợi và khó khăn
của môi trường Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố chính trị và pháp luật về kinh tế
Các yếu tố văn hóa - xã hội: tác động mạnh tới cầu trên thị trường, tác động
trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp
cần hiểu biết rõ về môi trường văn hóa - xã hội mà mình đang hoạt động
Trang 27về địa lý, … ảnh hưởng tới nguồn lực đầu vào đối với các nhà sản xuất và vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất và kinh doanh
Các yếu tố kỹ thuật- công nghệ: kỹ thuật - công nghệ phát triển làm cho vòng
đời sản phẩm có xu hướng ngày càng ngắn lại, việc nghiên cứu, nắm bắt và ứng dụng tốt công nghệ là điều kiện quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Môi trường tác nghiệp Theo Michael E Poter thì vấn đề cốt lõi nhất khi phân tích môi trường ngành bao gồm các yếu tố:
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành;
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn;
- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế;
- Sức ép của khách hàng;
- Sức ép của nhà cung ứng
Cường độ tác động của 5 yếu tố này thường thay đổi theo thời gian và ở những mức độ khác nhau Mỗi tác động của một trong những yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích, theo dõi và nắm bắt đầy
đủ các yếu tố trên giúp các doanh nghiệp nhận biết được những thời cơ và thách thức,
để từ đó đưa ra được những đối sách chiến lược phù hợp
1.4.1.3 Nội bộ doanh nghiệp Đánh giá nội bộ doanh nghiệp là việc phân tích thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp như:
Trang 28
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quản trị chiến lược
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược – Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP HCM)
1.2 Qui trình hoạch định chiến lược công ty
Hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Trong giai đoạn này cần xác định tầm nhìn, sứ mạng, các mục tiêu chiến lược của tổ chức Trên cơ sở đó thiết lập chiến lược, chính sách kinh doanh, quyết định ngành kinh doanh mới nào nên tham gia, ngành nào nên rút ra, nên mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh, Trong giai đoạn này cần tập trung phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài, bên trong, xác định chính xác các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó kết hợp
và lựa chọn được những chiến lược thích hợp
Muốn hoạch định chiến lược khoa học, cần thực hiện một cách bài bản theo 3 giai đoạn;
Trang 29Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào
Ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài (EFE)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Image Matrix)
Ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong (IFE)
Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp
Ma trận các mối nguy cơ, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu
(TOWS)
Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động
(SPACE)
Ma trận nhóm tham khảo ý kiến BOSTON (BCG)
Ma trận bên trong - bên ngoài
(IE)
Ma trận chiến lược chính (Grand Strategy Matrix)
Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định
Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM)
Mô hình 1.2 Quy trình hoạch định chiến lược
(Nguồn: Fred R David, Khái luận về Quản trị chiến lược, tr.260)
1.2.1 Giai đoạn nhập vào
Để hoạch định chiến lược cần có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; nắm vững
kỹ thuật phân tích, đánh giá các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong; xác định đúng các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu; sử dụng thành thạo các công cụ để kết hợp và lựa chọn chiến lược
Theo Fred R David, trong giai đoạn nhập vào cần có đầy đủ các thông tin về môi trường bên ngoài, môi trường bên trong, với các công cụ được sử dụng là các ma trận EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế, xảy
ra bên ngoài, tổ chức không kiểm soát được, nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của tổ chức
Môi trường bên ngoài được chia thành hai loại:
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị, chính phủ, luật pháp, văn hoá – xã hội, nhân khẩu, địa lí, công nghệ, thông tin,
Trang 30- Môi trường vi mô/môi trường cạnh tranh: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
Phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài nhằm xác định được những cơ hội, nguy cơ đối với tổ chức Trên cơ sở đó lập ma trận EFE
Nghiên cứu môi trường bên ngoài là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công của chiến lược, môi trường bên ngoài lại thường xuyên thay đổi, chính vì vậy, phân tích môi trường bên ngoài phải được tiến hành thường xuyên, liên tục
1.2.1.2 Phân tích môi trường bên trong Phân tích môi trường bên trong nhằm nhận diện đúng những điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó, xác định chính xác các yếu tố thành công cốt lõi, những lợi thế cạnh tranh của tổ chức Bối cảnh để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức chính
là chuỗi giá trị của nó; Đồng thời phải phân tích các chức năng hỗ trợ: quản trị, nhân
sự, tài chính, marketing, hệ thống thông tin, hoạt động nghiên cứu, phát triển, quản trị rủi ro, Trên cơ sở xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức lập ma trận IFE
Cần lưu ý rằng: điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức được xác định dựa trên cơ sở
so sánh các đối thủ cạnh tranh, việc phân tích môi trường bên trong sẽ trở nên vô nghĩa nếu thiếu sự so sánh một cách khoa học
1.2.2 Giai đoạn kết hợp Giai đoạn kết hợp của quy trình hoạch định chiến lược được thực hiện trên cơ sở
áp dụng một hoặc năm công cụ sau:
- Ma trận TOWS (ma trận SWOT)
- Ma trận SPACE
- Ma trận BCG
- Ma trận IE
- Ma trận chiến lược chính Trên cơ sở thông tin có được từ giai đoạn nhập vào (ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận IFE), những công cụ này giúp kết hợp các cơ hội và nguy
cơ bên ngoài với những điểm mạnh, yếu bên trong để hình thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn
Trang 311.2.3 Giai đoạn quyết định
- Giai đoạn kết hợp cho ra hàng loạt chiến lược khả thi có thể lựa chọn, đó là cơ
sở quan trọng để thực hiện giai đoạn quyết định của quá trình hoạch định chiến lược
là quyết định chọn chiến lược cho doanh nghiệp
- Thông thường giai đoạn này được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia Nhóm chuyên gia được thành lập bao gồm các nhà quản trị và các chuyên viên, đại diện cho các phòng ban, bộ phận, các lĩnh vực và khu vực địa lí mà doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến chiến lược được hoạch định
- Công cụ quan trọng được sử dụng trong giai đoạn này là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng lựa chọn QSPM (Quantitative Stratery Planning Matrix)
1.3 Công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) Một trong những công cụ thường được sử dụng trong phân tích môi trường bên ngoài là ma trận EFE Ma trận EFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp Ma trận EFE giúp các nhà quản trị chiến lược đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những cơ hội và nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho doanh nghiệp
5 bước để xây dựng ma trận EFE:
- Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp và ngành kinh doanh của nó
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố tầm quan trọng của từng yếu tố tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành bại của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh của
nó Thông thường, các cơ hội có mức phân loại quan trọng cao hơn các nguy cơ, tuy nhiên một số nguy cơ cũng nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Mức phân loại được xác định trên cơ sở so sánh các đối thủ cạnh tranh hoặc bằng phương pháp chuyên gia, thảo luận nhóm; kết quả được trên cơ sở nhất trí của nhóm Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
- Bước 3: Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi yếu
tố tuỳ thuộc vào mức phản ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố đó: 4-phản ứng tốt, phản ứng trên trung bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng yếu Các hệ số này được
Trang 323-xác định bằng phương pháp chuyên gia, dựa trên kết quả hoạt động (hiệu quả của chiến lược hiện tại) của doanh nghiệp Như vậy, sự phân loại mức độ quan trọng của bước 2 dựa theo ngành, còn hệ số phân loại của bước 3 dựa trên thực trạng mức độ phản ứng của doanh nghiệp
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp
Bất luận tổng các cơ hội và nguy cơ chủ yếu được xác định là bao nhiêu, thì tổng
số điểm cao nhất mà một doanh nghiệp đạt được chỉ có thể cao nhất là 4 và thấp nhất
là 1 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy, doanh nghiệp đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, điều đó cũng có nghĩa là, các chiến lược hiện hành của doanh nghiệp đã vận dụng một cách có hiệu quả những cơ hội từ môi trường bên ngoài và né tránh, giảm thiểu một cách hiệu quả những thiệt hại từ các nguy cơ do môi trường bên ngoài gây ra Ngược lại, tổng số điểm là 1 cho thấy, doanh nghiệp đang phản ứng lại các tác động của môi trường bên ngoài một cách yếu kém, các chiến lược của doanh nghiệp đề ra đã không tận dụng các cơ hội và cũng không
né tránh được các nguy cơ từ môi trường bên ngoài
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp các nhà quản trị nhận diện được những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng các ưu, nhược điểm của chính họ, đồng thời cũng thấy rõ được lợi thế cạnh tranh của mình và những điểm yếu kém cần khắc phục Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận EFE trong trường hợp các mức độ quan trọng, hệ số phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa Khác với ma trận EFE, người ta có thể đưa vào ma trận hình ảnh cạnh tranh các yếu tố chủ yếu của môi trường bên trong
5 bước để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh:
- Bước 1: Lập một danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tuỳ thuộc vào mức độ ảnh
Trang 33hưởng của yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tuỳ thuộc vào mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với yếu tố đó: 4-phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng yếu
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận hình ảnh cạnh tranh cho từng doanh nghiệp so sánh
1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix)
Ma trận IFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp Ma trận cho thấy, những điểm mạnh mà doanh nghiệp cần phát huy
và những điểm yếu mà doanh nghiệp cần cải thiện, để nâng cao thành tích và vị thế cạnh tranh của mình
5 bước để xây dựng ma trận IFE:
- Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành bại của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh của
nó Bất kể là điểm mạnh hay điểm yếu, yếu tố được xem xét có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được phân loại tầm quan trọng ở mức cao nhất Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
- Bước 3: Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi yếu
tố tuỳ thuộc vào mức độ mạnh yếu của doanh nghiệp, trong đó: 4-rất mạnh, 3-khá mạnh, 2-khá yếu, 1-rất yếu Các hệ số này được xác định bằng phương pháp chuyên gia, dựa trên kết quả hoạt động đánh giá môi trường bên trong của doanh nghiệp
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp
Bất luận tổng số điểm mạnh, yếu chủ yếu được xác định là bao nhiêu, thì tổng số điểm cao nhất mà một doanh nghiệp đạt được chỉ có thể cao nhất là 4 và thấp nhất là
Trang 341 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy, doanh nghiệp rất mạnh về môi trường bên trong, điều đó cũng có nghĩa là, các chiến lược hiện hành của doanh nghiệp đã phát huy được những điểm mạnh và khắc phục được những điểm yếu nội tại của mình Ngược lại, tổng số điểm là 1 cho thấy, doanh nghiệp yếu-mạnh về nội tại, các chiến lược của doanh nghiệp đề ra đã không phát huy được những điểm mạnh và cũng không khắc phục được những điểm yếu từ môi trường bên trong
1.3.4 Xây dựng chiến lược – Công cụ ma trận SWOT
Để kết hợp các yếu tố của môi trường bên ngoài với các yếu tố của môi trường bên trong để hình thành chiến lược, trong thực tế ma trận SWOT được coi là công cụ chủ yếu nhất Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng giúp các nhà quản trị hình thành bốn nhóm chiến lược sau:
- Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO)
- Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO)
- Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST)
- Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Theo Fred R David để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (O1, O2, );
- Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (T1, T2, );
- Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2, );
- Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2, );
- Bước 5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài hình thành các chiến lược SO;
- Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược WO;
- Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành các chiến lược ST;
- Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành các chiến lược WT
Trang 351.3.5 Ma trận QSPM
Ma trận QSPM là loại công cụ dùng để định lượng lại các thông tin đã được phân tích ở các giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọn được chiến lược tối ưu
Theo Fred R David để lập một ma trận QSPM phải trải qua 6 bước:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe doạ lớn từ bên ngoài và các điểm yếu/điểm mạnh quan trọng ở bên trong doanh nghiệp;
- Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài, sự phân loại này giống như trong ma trận EFE, ma trận IFE;
- Bước 3: Xác định các chiến lược có thể thay thế mà doanh nghiệp nên xem xét
để thực hiện;
- Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn theo từng chiến lược Số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác, thang điểm đánh giá từ 1 đến 4: 1 là không hấp dẫn, 2 là hơi hấp dẫn, 3 là khá hấp dẫn, 4 là rất hấp dẫn;
- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, đây là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn;
Bước 6: Cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Mức độ chênh lệch giữa cộng tổng số điểm hấp dẫn trong một nhóm chiến lược thì số điểm càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn
Trang 36Tóm tắt chương 1
Quản trị chiến lược là một quá trình gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn hoạch định chiến lược:
- Xác định tầm nhìn, sứ mạng các mục tiêu chiến lược của tổ chức;
- Thiết lập chiến lược kinh doanh dài hạn bằng cách thiết lập các mục tiêu, đề ra các biện pháp và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó;
- Phân tích các yếu tố môi trường bên trong để nhận diện điểm mạnh-yếu và phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài để xác định những cơ hội-nguy cơ;
- Kết hợp và lựa chọn chiến lược thích hợp để thực hiện
Giai đoạn thực hiện chiến lược:
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, thiết lập các mục tiêu hàng năm;
- Đưa ra các chính sách phù hợp;
- Phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
Giai đoạn đánh giá chiến lược:
- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại;
- Đo lường thành tích và các hoạt động điều chỉnh
Từ cơ sở lý luận của chương 1, đặc biệt là ứng dụng quy trình quản trị chiến lược cho việc xây dựng chiến lược của công ty TNHH SX-TM Thanh Luân giai đoạn 2012-2015; ta phải đánh giá thực trạng việc thực hiện chiến lược của công ty trong giai đoạn trước 2012, để có số liệu tổng quát và trên nền tảng đó ta mới tiến hành xây dựng chiến lược của công ty TNHH SX-TM Thanh Luân giai đoạn 2012-2015, vấn đề này sẽ được thực hiện trong chương 2 tiếp theo sau
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THANH LUÂN GIAI ĐOẠN 2004 – 2011
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Thanh Luân
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- 02/1974 – 04/1975: Phân xưởng mạ điện thuộc công ty Sony;
- 06/1975 – 07/1999: Phân xưởng mạ của công ty điện tử Tân Bình (hạch toán độc lập);
- 15/07/1999: Thành lập công ty có số vốn ban đầu là 1,2 tỷ đồng với 30 nhân viên
- 07/1999 – 10/2003: Lập xưởng và trụ sở tại 248 Nơ Trang Long, Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh;
- 10/2003 – 05/2004: Xây dựng nhà xưởng tại KCN Cát Lái;
- 06/2004 tới nay: Di dời công ty về số 930 C1 Đường C, KCN Cát Lái, Q 2,
TP Hồ Chí Minh Đầu tư trang bị mới các dàn mạ tự động Phát triển đa dạng các kiểu mạ;
- 07/2009: Nhận chứng chỉ ISO 9001-2008 do tổ chức NQA và UKAS cấp
VN Đ
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
N ă m Doanh thu Công ty TNHH SX-TM Thanh Luân t ừ n ă m 2004 - 2011
Biểu đồ 2.1 Doanh thu Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân từ năm 2004 -
2011
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Thanh Luân)
Trang 382.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân là Công ty TNHH có đầy
đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng tiến hành các hoạt động sản xuất và thương mại;
Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, thực hiện quản lý dưới sự điều hành của chủ doanh nghiệp, được phép sản xuất và kinh doanh các mặt hàng trong lĩnh vực mạ điện;
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động sản xuất và thương mại mạ điện trong các lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác, phụ tùng ôtô, xe máy, trong và ngoài nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất, kinh doanh và thương mại các sản phẩm về xi mạ phục vụ trong các lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác, phụ tùng ôtô, xe máy, trong và ngoài nước; nhằm tạo ra doanh thu đem lại lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động trong công ty và đóng góp thuế cho ngân sách nhà nước Ngoài ra, TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thanh Luân là Công ty chuyên nghiệp trong ngành mạ điện, Thanh Luân không ngừng đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị, cũng như trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ, nhân viên Nhờ đó Thanh Luân đã có những bước tiến dài và định vị thương hiệu của mình như là một công ty hàng đầu ở Việt Nam trong ngành mạ điện và xử lý bề mặt kim loại Hãy đến và cảm nhận các sắc thái đa dạng của vật liệu qua công nghệ của Thanh Luân Chúng tôi cam kết hợp tác dài lâu và cùng có lợi;
- Sản phẩm mạ chính như: Mạ Kẽm, Mạ Nickel-Chrome, Mạ Nickel Barrel, Mạ trên nhựa ABS, Mạ giả cổ và trang trí, Mạ Thiếc, Mạ Thiếc-Nickel trên Nhôm, Mạ Bạc, Anod hóa Nhôm;
Copper Cung cấp các dịch vụ xi mạ: Mạ Kẽm Thụ động trắng xanh; 7 màu hay màu đen Cr 3+; Cr6+ trên dây chuyền tự động, Mạ Nickel bóng; Nickel Satin; Nikel Free; Nickel Chrome, Mạ Chrome bóng, Chrome cứng, Mạ Giả cổ, trang trí; mạ đồng bóng, đồng mờ; Mạ trên Nhôm
Trang 392.1.2.3 Quyền hạn
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh và thương mại các sản phẩm về xi mạ phục vụ trong các lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác, phụ tùng ôtô, xe máy, trong và ngoài nước một cách trực tiếp dưới sự điều hành của chủ doanh nghiệp;
- Chủ động sản xuất, kinh doanh, thương mại và xây dựng chiến lược phát triển công ty, bên cạnh đó tự chủ về tài chính, áp dụng công nghệ hiện đại phù hợp với quy
mô của công ty và nhu cầu của thị trường
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty được tổ chức dưới mô hình hoạt động như sau:
- Ban giám đốc: điều hành trực tiếp các hoạt động của công ty sao cho đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất, Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, giám đốc là chủ doanh nghiệp;
- 5 phòng chức năng và 1 phân xưởng cơ điện là bộ máy giúp việc cho ban giám đốc;
- Giám đốc phụ trách phòng HCNS, phòng TC-Kế toán, phòng Kế hoạch-KD; một phó giám đốc phụ trách phòng CN-QLCL; một phó giám đốc phụ trách phòng Sản xuất và Phân xưởng cơ điện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân
(Nguồn: Phòng HCNS Công ty Thanh Luân)
Trang 402.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004 - 2011
2.2.1 Sản xuất Các dây chuyền chính:
- 04 Dây chuyền Mạ Kẽm
- 01 Dây chuyền mạ Kẽm khổ lớn (mạ SP có chiều dài đến 4m)
- 01 Dây chuyền Mạ Copper-Nickel-Chrome
- 01 Dây chuyền Mạ Copper-Nickel Barrel
- 01 Dây chuyền Mạ trên nhựa ABS
- 01 Dây chuyền Mạ giả cổ, trang trí
- 01 Dây chuyền Mạ Thiếc (Tin)
- 01 Dây chuyền Mạ Thiếc-Nickel trên Nhôm (Tin-Nickel on Aluminium)
- 01 Dây chuyền Mạ Bạc (Silver)
- 01 Dây chuyền Anod hóa Nhôm
Thanh Luân là nhà chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ xi mạ:
- Mạ Kẽm Thụ động trắng xanh; 7 màu hay màu đen Cr 3+; Cr6+ trên dây chuyền tự động;
- Mạ Nickel bóng; Nickel Satin; Nikel Free; Nickel Chrome;
38.374.261.166
0 5.000.000.000 10.000.000.000 15.000.000.000 20.000.000.000 25.000.000.000 30.000.000.000 35.000.000.000 40.000.000.000
SP
N ă m Doanh s ố Công ty TNHH SX-TM Thanh Luân t ừ n ă m 2004 - 2011
Biểu đồ 2.2 Doanh số Công ty TNHH SX - TM Thanh Luân từ năm 2004 -
2011