Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng cá nhân371.4 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của một số NHTM và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Công thương – Na
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-PHẠM NGỌC ÁNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
–CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ XUÂN DŨNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Vũ Xuân Dũng
Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngọc Ánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa tài chínhngân hàng đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong
suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ
Xuân Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngọc Ánh
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7 1.1 Cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 7
1.1.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân 11
1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại12
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 12
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 14
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 16
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
18
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 18
1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 19 1.3.3 Nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
Trang 51.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng cá nhân37
1.4 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của một số NHTM và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Công thương – Nam Thăng Long 40
1.4.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của một số NHTM 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
2.1.2 Chức năng hoạt động của Vietinbank – CN Nam Thăng Long 47
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Vietinbank – CN Nam Thăng Long 49
2.1.4 Một số kết quả kinh doanh 54
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Nam Thăng Long 57
2.2.1 Thực trạng chính sách và quy trình cho vay 57
2.2.2 Thực trạng kết quả cho vay 60
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Nam Thăng Long 64
2.3.1 Thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng 64
2.3.2 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng 67
2.3.3 Thực trạng phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng 73
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 87
3.1 Bối cảnh kinh tế và dự báo hoạt động ngân hàng thời gian tới 87
3.2 Mục tiêu, định hướng hoạt động cho vay KHCN và Quản trị RRTD trong cho vay KHCN của Vietinbank – Chi nhánh Nam Thăng Long 89
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long 92
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng 92
3.2.2 Tăng cường công tác đo lường tín dụng 94
3.2.3 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng 96
3.2.4 Phát huy hoạt động tài trợ rủi ro 99
3.2.5 Quản trị nợ xấu và nợ có vấn đề linh hoạt theo quy trình 100
3.2.6 Tích cực thu thập, lưu trữ, khai thác thông tin và nâng cao chất lượng các nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản trị RRTD 102
3.2.7 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro. 103
3.3 Kiến nghị 105
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 105
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 106
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CIC Trung tâm thông tin khách hàng Ngân hàng Nhà Nước
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 54
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013- 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 55
Bảng 2.3: Lợi nhuận của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013- 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 57
Bảng 2.4: Dư nợ và doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank
Bảng 2.7: Bảng xếp hạng khách hàng cá nhân của Vietinbank 68
Bảng 2.8: Bảng đánh giá rủi ro dựa vào xếp hạng khách hàng của Vietinbank
69
Bảng 2.9: Bảng xếp loại cấp tín dụng, lãi suất, dịch vụ khác 69
Bảng 2.10: Thang xếp hạng của Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các khách hàng và kết quả chấm điểm, xếp hạng năm 2015. 70
Bảng 2.11: Bảng phân loại nhóm nợ tại Vietinbank – Nam Thăng Long từ năm
2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 71
Bảng 2.12: Kết quả trích dự phòng RRTD và xử lý RRTD từ quỹ dự phòng.
75
Trang 9Bảng 2.13: Kết quả tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Nam thăng Long từ năm 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 77
HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ về phân loại Rủi ro tín dụng cá nhân 14
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long 50
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng mà chủ yếu là cho vay là một trong các hoạt động truyền thống vàđem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng thương mại Thông qua việc vay vốn từngân hàng, các cá nhân và tổ chức kinh tế sẽ có cơ hội mở rộng sản xuất, kinhdoanh, góp phần vào phát triển chung của nền kinh tế, xã hội Tuy nhiên đây cũng
là một lĩnh vực luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mà khi xảy ra sẽ tác động rất lớn và ảnhhưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển không chỉ của một ngân hàng mà cả toàn bộ
hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế Đứng trước những thời cơ và thách thức củatiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngânhàng thương mại trong nước với các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể lànâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng cũng đang trải qua những thay đổimạnh mẽ Với sự phát triển về thị trường khách hàng cá nhân trong tín dụng ngânhàng, các ngân hàng đang hướng tới khách hàng cá nhân như một khách hàngtrung thành đầy tiềm năng Hoạt động tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân đã
và đang đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuy nhiên, lợi nhuận và rủi
ro là hai mặt của một vấn đề, lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàngphải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn mà phía khách hàng cá nhân, cũng nhưphía chủ quan của ngân hàng đem lại Với đặc tính là các khoản vay nhỏ lẻ, sốlượng nhiều, tính cách khách hàng mỗi người một vẻ nên đi đôi với việc hỗ trợvốn cho dân cư thì khâu nhận dạng, đánh giá, kiểm tra và giám sát vô cùng quantrọng Điều này khiến mỗi ngân hàng phải xây dựng một chiến lược quản trị rủi
ro cá nhân riêng cho mình
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) nói chung vàVietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long nói riêng là một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
và có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tín dụng Hoạt động tín dụng vẫnchiếm tỉ trọng chủ yếu trong hoạt động ngân hàng và đây là hoạt động luôn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn, nợ xấu, có xu hướng ngày càng gia tăng theo sự tăngtrưởng tín dụng
Trang 11Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tíndụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tíndụng thời gian tới Để đạt được mục tiêu này, Vietinbank nói chung và Vietinbank –
CN Nam Thăng Long nói riêng cần phải phân tích, nhận dạng, đo lường được cácnguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cá nhân, từ đó xây dựng được hệ thống quản trịrủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả hơn
Từ những vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long” làm luận văn thạc sĩ cho mình.
2 Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng là một trong những nội dung quantrọng trong bất kỳ một NHTM nào, do đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quảntrị rủi ro tín dụng khách hàng Cụ thể như:
- Bài viết “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại ViệtNam” của tác giả Ths Nguyễn Đức Tú (Giảng viên trường Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực Vietinbank) trên website http://www.vietinbankschool.edu.vn ngày10/03/2011 đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về mô hình quản lý RRTD từ đó kháiquát chung một số mô hình quản lý RRTD tại các NHTM Việt Nam hiện nay
- Tại NHCT, có nhiều tác giả đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ về đề tàiquản trị rủi ro Gần đây nhất, là luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tín dụng của NHCT VN” của tác giả Phạm Xuân Hòe năm 2011 hoặc luận văn
“Chuẩn mực quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM theo hiệp định Basel II vàviệc áp dụng tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn năm 2011 Hai luận vănnày đều được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng
Trong các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống hoá, phân tích và đưa
ra sự lựa chọn khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM; làm rõ vai trò và
sự cần thiết của nó trong hoạt động kinh doanh; định hướng cho các NHTM nóichung, NHCT nói riêng trong quá trình xây dựng quản trị rủi ro tín dụng Một sốgiải pháp đã và đang được triển khai trong thực tiễn hoạt động tại NHCT
Trang 12- Ngoài ra còn có rất nhiều các luận văn nghiên cứu cùng đề tài nhưng ở các
hệ thống ngân hàng khác như:
Nguyễn Thị Lệ Hằng, (2014), Hoàn thiện hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh", luận văn thạc
sỹ kinh tế, Đại học Thương mại Luận văn đã hệ thống cơ sở lí luận về hoạt độngcho vay của NHTM nói chung Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trang hoạt độngcho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh
Hà Tĩnh Qua phân tích, nghiên cứu, tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –chi nhán Hà Tĩnh
Đặng Nhật Minh, (2013), Quản lý rủi ro tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình - Chi nhánh Hải Phòng, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại
học Thương mại Bài viết cũng đưa ra được những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụngtiêu dùng và quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng của NHTM nhằm làm rõ bản chất,các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; Đánh giá thựctrạng rủi ro tín dụng tiêu dùng của NH TMCP An Bình Từ đó đưa ra kết quả đạtđược và đánh giá những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất các giải phápnhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP An Bình
Trần Đức Bình, (2015), Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn - chi nhánh Đông Hà Nội, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại
học Thương mại Luận văn này dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng, đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi rotín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đông Hà Nội, chỉ
ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục Tác giả đưa ra những giải pháp cụ thể đểnâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở những quan điểm địnhhướng và mục tiêu trong giai đoạn phát triển sắp tới Một số giải pháp nằm ngoàitầm quyết định của Agribank Đông Hà Nội, tác giả đã đề xuất và kiến nghịAgribank, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ để hỗ trợ cho sự tăngtrưởng tín dụng bền vững
Trang 13Các bài viết cũng đều đưa ra được những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng của NHTM nhằm làm rõ bản chất, các nhân tố tác động đếnrủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, quảntrị rủi ro tín dụng của mỗi ngân hàng, từ đó tổng quát, nhận dạng các loại rủi ro tíndụng ở NHTM và đánh giá những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại mỗi ngân hàng
Mỗi nghiên cứu ở một khía cạnh khác nhau, đã phản ánh cơ bản được ngành, lĩnhvực và đơn vị cụ thể mà mình đã nghiên cứu Tuy nhiên, công tác QTRR trong hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –Nam Thăng Long giai đoạn từ 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016 nói riêng là chưa
từng được nghiên cứu Do đó, tác giả chọn và nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long” là không trùng lắp với các công trình đã nghiên cứu.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro trong chovay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá thựctrạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chinhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016, từ đó đềxuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngđối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Longtrong thời gian tới
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng cá nhân tại Vietinbank Nam Thăng Long Trên cơ sở đó rút ra những vấn
đề còn hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Trang 14- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những táchại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của VietinbankNam Thăng Long trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Nam Thăng Long
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu,chủ yếu là các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Chú trọng phươngpháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê để phân tích, đánh giá điểmmạnh, điểm yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long Luận văn kế thừa
những nhân tố hợp lý của các công trình khoa học đã được nghiên cứu, tiến hànhphân tích, lựa chọn tri thức để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu củaluận văn
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
+ Thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường
niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Nam Thăng Long giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016
Tổng hợp các thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sáchtham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên quan đến quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Vietinbank chi nhánhNam Thăng Long
Trang 15+ Phân tích thông tin : Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin liên quan tới nộidung đề tài nghiên cứu, cần phải sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp biểu mẫu
để phân tích , đánh giá dữ liệu Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và là khâutrọng yếu trong quá trình viết bài luận Dựa trên trên lý thuyết từ các giáo trình, sách,báo,….kết hợp với việc tham khảo các nguồn dữ liệu từ khảo sát thực tế tại đơn vị,quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp sau: Phương phápthống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháp tổng hợp, đánh giá để đưa
ra kết luận, đề xuất để đạt được mục đích nghiên cứu
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cùng với sự phát triển kinh tế - công nghệ và gia tăng vai trò quản lý củaNhà nước đối với các ngân hàng thì hoạt động ngân hàng đã có những bước tiếnrất nhanh Song song với sự phát triển mạnh về số lượng, loại hình ngân hàng thìnhững nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng cũng tăng nhanh cả về mặt số lượng
và chất lượng Từ chỗ cho vay đối với khách hàng cá nhân bị hạn chế thì hiệnnay khách hàng cá nhân là một trong những khách hàng chính của ngân hàng vàmang lại cho ngân hàng lợi nhuận kinh doanh lớn Tín dụng cá nhân khôngnhững là một khoản mục có mức sinh lời cao đối với ngân hàng thương mại mà
nó còn đóng góp vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người dân vàthúc đẩy quá trình sản xuất phát triển
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ngày 16 tháng 06 năm 2010Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Theo QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về
việc ban hành quy chế cho vay của TCTD với khách hàng thì “Cho vay là hình thức
cấp tín dụng, theo đó, TCTD giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Cho vay khách hàng cá nhân là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, trong đó,khách hàng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình nhằm phục vụ việc sản xuất kinhdoanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắchoàn trả đúng thời hạn
Trang 17Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân chủ yếu để giúp tài trợ choviệc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiệnđại hóa nhà cửa hang trang trải các khoản viện phí, đầu tư sản xuất kinh doanh hộgia đình và các chi phí cá nhân.
1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân
Đối tượng cho vay: là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng
cho các mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ Đặc điểm nàythể hiện sự khác biệt rõ nhất giữa cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp bởi đốitượng của cho vay doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân nhưcông ty, tập đoàn, định chế tài chính … Căn cứ các đặc điểm này, Ngân hàng sẽthiết lập những quy trình, quy định cụ thể nhằm quản trị tốt hơn hoạt động tín dụngcủa mình
Thời hạn vay vốn: Tùy thuộc vào mục đích vay và giá trị vay vốn mà xác
định thời hạn của khoản vay cá nhân: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đặc điểm nàykhông thể hiện rõ sự khác biệt giữa hai loại hình tín dụng cá nhân và doanh nghiệp.Tuy nhiên trên thực tế, các khoản vay trung, dài hạn của khách hàng cá nhân thườngchiếm tỷ lệ thấp hơn so với khách hàng tổ chức nhưng thời hạn vay vốn trung dàihạn của khách hàng cá nhân thường dài hơn
Quy mô và số lượng các khoản vay: đa số các khoản vay cá nhân thường có quy
mô nhỏ hơn so với các khoản vay của doanh nghiệp Trong khi tín dụng doanh nghiệp
có thể phát sinh hàng ngày với quy mô vốn vay tương đối lớn thì các đối tượng kháchhàng cá nhân thường thực hiện vay trả nhanh gọn, với quy mô nhỏ hơn
Chi phí cho vay: các ngân hàng thường phải bỏ nhiều chi phí (chi phí về nhân
lực, thời gian và công cụ quản lý khoản vay) để có thể thẩm định, quản lý và đưa raphê duyệt cho vay đối với một món vay cá nhân Thông thường việc thẩm định cáckhoản vay của khách hàng cá nhân không mất quá nhiều thời gian và chi phí so vớikhách hàng doanh nghiệp, hồ sơ vay của đối tượng này cũng đơn giản hơn so với tíndụng doanh nghiệp
Trang 18Lãi suất cho vay: Tùy thuộc vào chính sách khách hàng của từng ngân hàng.
Nhìn chung, nếu xét đến tính hiệu quả kinh tế của các khoản vay thì lợi ích mang lại
từ các khoản vay cá nhân thường thấp hơn so với khách hàng tổ chức kinh tế và khảnăng xảy ra rủi ro của đối tượng khách hàng cá nhân thường cao hơn so với kháchhàng tổ chức kinh tế bởi khách hàng tổ chức mang tư cách pháp nhân còn kháchhàng cá nhân mang tư cách thể nhân, vì vậy, ngân hàng áp dụng mức lãi suất caohơn với đối tượng khách hàng cá nhân
Hồ sơ xét duyệt cho vay: Hồ sơ của đối tượng khách hàng cá nhân thường đơn
giản và có tính đảm bảo về mặt pháp lý thấp hơn so với đối tượng khách hàngdoanh nghiệp Nguyên nhân là do đối tượng khách hàng tổ chức kinh tế có điều lệriêng, quy chế hoạt động riêng, cơ cấu tổ chức chặt chẽ và hoạt động dưới sự giámsát của pháp luật (luật doanh nghiệp, luật thuế …) trong khi đối tượng khách hàng
cá nhân ít chịu sự giám sát hơn (chỉ chịu sự chi phối của luật dân sự)
1.1.1.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
* Đối với Ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, với hoạt độngchính là huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội để thực hiện chovay đối với nền kinh tế Hoạt động cho vay của ngân hàng phải đảm bảo bù đắpđược tất cả chi phí có liên quan và tạo ra được một khoản sinh lời cần thiết để hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng có lãi và tăng trưởng Đối với tín dụng cá nhân làmột danh mục cho vay với lãi suất hấp dẫn, đặc biệt là cho vay tiêu dùng thường cólãi suất cho vay cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh Hơn nữa, số lượng các mónvay cá nhân lớn nên rủi ro sẽ được phân tán do đó thu nhập từ cho vay khách hàng
cá nhân là một nguồn thu không nhỏ và có thể bù đắp được chi phí hoạt động
Mặt khác, khi thực hiện tài trợ cho khách hàng là cá nhân thì ngân hàng có thể đadạng hóa danh mục đầu tư do nhu cầu sản xuất và đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng luôn đa dạng Do đó ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư củamình và có thể nâng cao thu nhập đồng thời phân tán rủi ro có thể gặp trong hoạt độngtín dụng
Trang 19Hơn nữa, thông qua hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, ngân hàng tăngcường bán chéo được các sản phẩm khác như thanh toán, thẻ, thu hút tiền gửi, cácdịch vụ ngân hàng điện tử ….
Cho vay cá nhân ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc vàlãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực,tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trìnhtái sản xuất, đem lại lợi nhuận và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
* Đối với nền kinh tế
Vai trò cơ bản của việc cho vay là luân chuyển vốn từ những cá nhân, hộ giađình có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt(do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập) Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinhdoanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt Tại sao việc luânchuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nền kinhtế? Câu trả lời là vì những người tiết kiệm thường không đồng thời là ngân hàng, thìviệc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậykênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tínhhiệu quả của nền kinh tế
Cho vay không giới hạn chỉ trong chức năng truyền thống là luân chuyển vốn
từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chínhtrong nền kinh tế Thông qua cho vay mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tưhiệu quả được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưngthiếu vốn Kết quả là tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và năng suất laođộng cao
Trang 20Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực kinh tếtrọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành – nghề, hình thành nên cơ cấuhiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Cho vay cá nhân góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểmsoát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
Cho vay cá nhân còn là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nôngnghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội
1.1.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay
Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm, dùng để
bổ sung phần vốn lưu động còn thiếu trong quá trình kinh doanh của các cá nhân,
hộ gia đình hoặc được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đến dưới nămnăm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản, cải tiến và đổi mới trang thiết
bị, mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc sửa chữa nhà cửa
Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường áp dụng đốivới các khoản vay cá nhân mua nhà đất, nhà chung cư Nhìn chung, tín dụng dài hạnchịu rủi ro rất lớn bởi thời hạn càng dài thì những biến động không thể dự tính cóthể xảy ra càng lớn
1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của các khoản cho vay
Cho vay có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản vay đều có tài sản giátrị tương đương thế chấp tại ngân hàng, có các hình thức như cầm cố, thế chấp vàbảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 là căn cứ pháp lý để ngânhàng có thêm nguồn dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt,tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Cho vay không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản vay không cầntài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại tín dụng này thường áp dụng chonhững khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao Giá trị của những khoảnvay không có bảo đảm đối với khách hàng cá nhân thường không cao
Trang 211.1.2.3 Căn cứ vào mục đích vay vốn
Cho vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộgia đình Các khoản cho vay là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng cóthể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như mua nhà, mua sắm các phương tiện
đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập … trước khi họ có đủ năng lực tài chính để hưởngthụ Hình thức cho vay này ngày càng có xu hướng mở rộng
Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại hình tín dụng được cấp cho các cá nhân,
hộ gia đình để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Như vậy, người đi vay sau khi nhận được quyền sử dụng vốn vay, sẽ sử dụngcho các mục đích khác nhau như tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh Mục đích sửdụng vốn vay khác nhau sẽ đưa đến những nội dung quản lý rủi ro tín dụng khácnhau Việc phân loại tín dụng theo mục đích vay là rất quan trọng, bởi lẽ mục đíchvay vốn là yếu tố hàng đầu quyết định đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng vàkhả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng Tùy theo mục đích vay, khách hàng vàngân hàng xác định nguồn trả nợ ngân hàng Đối với khoản vay tài trợ cho mục đíchsản xuất, kinh doanh, nguồn trả nợ chính là từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh đó Đối với những khoản vay tiêu dùng, nguồn trả nợ là nguồn thu nhập củangười vay Từ đó cho thấy, với mỗi mục đích vay khác nhau sẽ dẫn đến nguồn trả nợkhác nhau, mỗi nguồn này lại chịu sự tác động của các yếu tố không giống nhau vàchứa đựng những rủi ro tiềm tàng khác nhau Vì lý do này, mỗi NHTM lại phải xâydựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cho mỗi loại hình mục đích vay vốn
1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,A.Saunder và H.Lange (2002) định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khingân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
cả về số lượng và thời hạn
Trang 22Còn theo Henie Van Greuning … Sonja Brajovic Bratanovic (1999, analyzingbank risk, the World Bank): Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người
đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả gốc so với thời hạn đã ấn định tronghợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tíndụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ.Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năngthanh khoản của ngân hàng (The World Bank)
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Điều 3, khoản 1)
Có nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng Tuy nhiênhiện nay vẫn chưa có khái niệm cụ thể về rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cánhân Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là một bộ phận trong rủi rotín dụng Qua tìm hiểu, tác giả xin đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng trong chovay khách hàng cá nhân như sau:
Vậy rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại do khách hàng cá nhân không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân theo nghĩaxác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này cónghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổnthất Một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rấtcao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng cá nhân tiềm
ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đượcchủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổnthất khi rủi ro xảy ra
Trang 231.Lãi treo đóng băng 2.Miễn giảm lãi
Không thu
đủ vốn (mất vốn)
1 Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng xảy
ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ Dựa trênphương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ta cũng có thể phân chia rủi ro tíndụng KHCN thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro
Hình 2.1: Sơ đồ về phân loại Rủi ro tín dụng cá nhân
Rủi ro không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngânhàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro nàyđược xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ,chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ
và trả nợ cuả khách hàng
Rủi ro không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn,một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợvốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo
Trang 24hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thựccủa Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm sovới kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng.
Rủi ro không thu được đủ lãi
Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọnghơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không thểtrả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoảnmục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho kháchhàng
Rủi ro không thu đủ vốn cho vay:
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúcnày Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợvào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợpđồng tín dụng không có hiệu quả
Trên đây là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và có biệnpháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân hàng đềuphải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp khách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúnghạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiêncứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơxảy ra rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơxảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh.Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thuhồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả vàrút ra những bài học kinh nghiệm
Việc phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân hợp lý sẽ giúp nâng caokhả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản lýrủi ro Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản
Trang 25trị ngân hàng có thể xác định rõ rang vị trí của từng loại rủi ro, nguyên nhân dẫnđến trong hệ thống rủi ro.
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Đối với hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhânnói riêng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợinhuận kinh doanh của ngân hàng Dù xảy ra ở múc độ nào thì rủi ro tín dụng cũng
để lại những thiệt hại cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân làm cho lợi nhuận suygiảm: khi xảy ra ở mức độ nhẹ là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồiđược lãi cho vay, nặng hơn là ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thuvới tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Mặt khác ngày nay, hoạt động tíndụng cá nhân chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản có của một ngân hàngthương mại, đó là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Do vậy, nếu córủi ro trong hoạt động tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân thì lợi nhuận củangân hàng sẽ giảm sút
Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân làm giảm uy tín của ngânhàng: một ngân hàng có rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân lớn thểhiện là một ngân hàng kinh doanh kém, điều này thể hiện nguy cơ bị mất vốn cao,trong khi đó, ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động được từ nguồn tiềngửi, tiền tiết kiệm của dân cư, do vậy dân chúng sẽ thiếu lòng tin vào khả năng kinhdoanh và khả năng hoàn trả của ngân hàng Kết quả là khả năng huy động vốn củangân hàng gặp khó khăn Đồng thời, các ngân hàng nước ngoài cũng vì thế mà xalánh, không cấp hạn mức tín dụng, không mử quan hệ tín dụng
Rủi ro tín dụng trong cho vay làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng :các khoản tín dụng cá nhân có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trongkhi đó thì ngân hàng phải thanh toán những khoản tiết kiệm, tiền gửi của dân cư khiđến hạn Khi rủi ro tín dụng ở mức nhẹ thì ngân hàng có đủ khả năng để chi trả,nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, khi đó uy tín của ngân
Trang 26hàng bị giảm sút dẫn đến việc rút tiền của dân cư tăng lên thì khả năng thanh khoảncủa ngân hàng bị giảm sút nghiêm trọng.
Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân có thể dẫn đến phá sản : khirủi ro tín dụng cá nhân xảy ra với tình trạng kéo dài không khắc phục được, với sựtác động trên 3 phương diện trên đến một mức độ nào đó thì sẽ đẩy ngân hàng đến
bờ vực phá sản
Đối với nền kinh tế :
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách làtrung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổchức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra nhữngảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làm cho lợi nhuậnngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn chokhách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi
ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủđáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăngvọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát Mặt khác, các ngânhàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hànggặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủnghoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ Đặcbiệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịchcủa khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp song chủyếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễtrong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chuchuyển vốn tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
Để đạt được lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều khách hàng, nâng cao sức cạnhtranh, các NHTM luôn tìm cách mở rộng hoạt động tín dụng, cung ứng nhiều hơncác sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng, song song với đó các ngân hàng cũngphải đối mặt với nhiều rủi ro hơn Các loại rủi ro này luôn tiềm ẩn làm tăng chi phí,giảm lợi nhuận, lỗ hoặc mất vốn dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn vốn để chi trả
Trang 27tiền gửi cho khách hàng Các NHTM do không thu hồi được các khoản nợ và lãiđến hạn, dẫn đến mất khả năng thanh toán, nếu nghiêm trọng và kéo dài dễ gây hiệuứng phản ứng dây chuyền, đe dọa đến hàng loạt các NHTM khác do khách hàngđua nhau rút tiền gửi, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng tài chính, tiền tệ.
Tóm lại, rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàngxảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thuhồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thuvới tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài khôngkhắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tếnói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trịngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhăm giảmthiểu rủi ro trong cho vay
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị rủi ro tín dụng
là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ củakhách hàng sẽ có thể xảy ra trong tương lai
Theo Alexandard Jamet thì quản trị rủi ro tín dụng là việc những nhà quản trịrủi ro bằng các nghiệp vụ của mình để không xảy ra hoặc hạn chế những tổn thấttrong việc sử dụng vốn vay thông qua nghiệp vụ tín dụng của NH
Còn theo Peter Ross ( 2004) trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại,”
NXB Tài chính thì Quản trị rủi ro tín dụng là việc các nhà quản trị rủi ro tín dụng
bằng các nghiệp vụ của ngân hàng để hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Theo PGS TS Đinh Xuân Hạng và Th.S Nguyễn Văn Lộc trong giáo trình
“Quản trị tín dụng Ngân hàng thương mại” của Học viện tài chính ( 2012) thì :”
Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng là tổng hóa các biện pháp, các chính sách
Trang 28để nắm bắt được sự phát sinh và lượng hóa được những tổn thất tiềm ẩn từ đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này.”
Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạchđịnh, tổ chức, triển khai thực hiện và giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tíndụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.Kiểm soát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được là việc NHTM tăng cường cácbiện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanhtín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạtđược hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn
1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.2.1 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo đem lại phần lớn lợinhuận cho NHTM Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân hướng vào việc hạn chế rủi rotín dụng cá nhân và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM ngaytrong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng giatăng gây ảnh hưởng đến nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình Cụ thể hơn, quản trị rủi
ro tín dụng cá nhân nhằm vào việc hạ thấp tỷ lệ rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ antoàn cho hoạt động kinh doanh bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sáthoạt động tín dụng cá nhân một cách an toàn và hiệu quả
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng cá nhân còn đảm bảo việc thực hiện kinhdoanh tín dụng đúng theo các quy định của Nhà nước và quy định của pháp luật
1.3.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
Ủy ban Basel được thành lập bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương củanhóm G10 vào năm 1975 Ủy ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quangiám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản than ngân hàng trung ương của các nước Bỉ,Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Hoa
Kỳ Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế tạiWashington hoặc tại thành phố Basel – Thụy Sỹ Ban Thư ký thường trực của Ủyban này cũng có trụ sở làm việc tại Thủ đô Washington – Hoa Kỳ
Trang 29Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng khuyến nghị bởi Ủy ban Basel tậptrung vào các vấn đề
Nguyên tắc 1: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp
- Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt và định kỳ(ít nhất 1 năm/lần) rà soát lại các chiến lược rủi ro tín dụng, các chính sách rủi ro tíndụng Chiến lược này cần bao hàm mức độ chấp nhận rủi ro, khả năng ứng phó dựkiến nếu có xảy ra các loại hình rủi ro tín dụng Trên cơ sở này, Ban Tổng giámđốc có trách nhiệm trong khi thực hiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và xâydựng các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi
ro tín dụng trong mọi hoạt động, ở cấp độ từng khoản tín dụng và cả danh mụcđầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản trị rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm
và hoạt động của mình
- Chiến lược về rủi ro tín dụng phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của ngânhàng với mức sinh lời nhất định mà ngân hàng kỳ vọng Chiến lược cần thể hiệntuyên bố của ngân hàng trong việc sẵn sang cấp tín dụng dựa trên loại hình rủi rotiềm năng, ngành kinh tế, vị trí địa lý, dòng tiền, kỳ hạn và mức sinh lời dự kiến.Chiến lược cũng có thể xác định thị trường mục tiêu và các đặc tính tổng quát màngân hàng muốn đạt được trong danh mục tín dụng
Nguyên tắc 2: Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh
- Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thịtrường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản, điều kiện cấp tín dụng ) Ngânhàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng và nhóm kháchhàng vay vốn có liên quan để có thể bao quát được các loại hình rủi ro tín dụngkhác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng cần cóquy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị,
bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệmrạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản
Trang 30trị rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức, nhằm đưa ra các nhận định thậntrọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản trị rủi ro tín dụng.
- Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vànhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng
có thể so sánh và theo dõi được trong sổ sách kế toán của ngân hàng và sổ sách kếtoán kinh doanh, nội bản và ngoại bản
- Cần xây dựng giới hạn đối với các ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý và cácsản phẩm cụ thể Cũng như các giới hạn rủi ro trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngânhàng mà có liên quan đến rủi ro tín dụng Những giới hạn giúp bảo đảm các hoạt độngcấp tín dụng của ngân hàng đa dạng Giới hạn tín dụng là rất quan trọng trongquản lý toàn bộ hồ sơ rủi ro tín dụng hoặc rủi ro đối tác của một ngân hàng Để cóhiệu quả, các giới hạn này cần mang tính ràng buộc và không đi theo nhu cầu củakhách hàng
Nguyên tắc 3: Duy trì một quy trình quản lý, đo lường và giám sát có hiệu quả
- Ngân hàng cần có hệ thống quản trị các danh mục tín dụng hiệu quả, có hệthống giám sát đối với các điều kiện liên quan đến từng khoản tín dụng,bao hàmviệc xác định quy mô thích hợp các khoản dự phòng, xây dựng và sử dụng hệ thốngxếp hạng rủi ro nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng cần phù hợpvới tính chât, quy mô và tính phức tạp trong hoạt động ngân hàng
- Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp ban điềuhành đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kếtoán; có hệ thống giám sát cơ cấu và chất lượng tổng thể của danh mục tín dụng
Nguyên tắc 4: Đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng
- Ngân hàng cần thiết lập hệ thống đánh giá độc lập và liên tục đối với các quytrình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng và các kết quả đánh giá này cần thôngbáo cho Hội đồng quản trị và ban quản lý cấp cao
- Quy trình cấp tín dụng cần phải được quản lý chặt chẽ, mức cho vay phảinằm trong các chuẩn mực an toàn và giới hạn cho phép Kiểm soát nội bộ cần báo
Trang 31cáo kịp thời đến các cấp quản lý về những trường hợp ngoại trừ trong các chínhsách, quy trình và hạn mức.
- Ngân hàng cần có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng có dấuhiệu xấu đi, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề và các tình huống tương tự
1.3.3 Nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
1.3.3.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng cho vay khách hàng cá nhânbao gồm những công tác chủ yếu mà NHTM phải tiến hành nhằm bảo đảm chấtlượng của quá trình quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng được tốt nhất
Nội dung quản trị rủi ro được thiết lập dựa trên các nguyên tắc quản trị rủi rotín dụng của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Các thành phần của khung luôntương tác hỗ trợ lẫn nhau Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng trongcho vay khách hàng cá nhân bao gồm:
- Hoạch định chiến lược cho vay khách hàng cá nhân
Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng là bản tuyên ngôn của Ban lãnh đạo
về các mục tiêu trong hoạt động tín dụng nhằm xác định thái độ của ngân hàng đốivới rủi ro và thái độ sẵn sàng chấp nhận các rủi ro
Chiến lược hoạt động tín dụng cần được hoạch định định kỳ, phù hợp với mức
độ rủi ro từng thời kỳ và phải được phổ biến đến từng nhân viên ngân hàng
Thông thường việc hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng được xây dựngbởi Ban quản trị rủi ro tín dụng
- Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng
Xác định rủi ro được hiểu bao gồm: nhận biết rủi ro và đo lường rủi ro
Xác định rủi ro được thực hiện theo từng khoản vay, từng khách hàng, nhómkhách hàng, theo mặt hàng và lĩnh vực đầu tư, theo khu vực địa lý, theo dạng hợpđồng tín dụng, theo dạng tài sản bảo đảm (TSBĐ), theo trình độ chuyên môn củacán bộ tín dụng
Trong quá trình xác định mức độ rủi ro, cần tránh mức độ tập trung của danhmục tín dụng, chú ý các rủi ro mới trước đó chưa được phát hiện
Trang 32Đo lường rủi ro không phải là một biện pháp tuyệt đối mà chỉ là một biện pháp
đo xác suất các kết quả
- Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng khách hàng cá nhân
Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng phải đảm bảo phù hợp với cácquy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp với chiến lược tín dụng cá nhân củangân hàng nhằm duy trì các chuẩn mực cấp tín dụng an toàn, đánh giá đúng các cơhội kinh doanh mới và kịp thời phát hiện cũng như quản lý chặt chẽ các khoản tíndụng có vấn đề
- Giám sát và kiểm tra tín dụng khách hàng cá nhân
Giám sát và kiểm tra tín dụng bao gồm:
+ Giám sát và kiểm tra từng khoản vay (kiểm tra trong và sau khi cho vay,kiểm tra và đánh giá lại tài sản thế chấp )
+ Giám sát và kiểm tra tổng thể danh mục tín dụng
+ Chuyển sang bộ phận xử lý nợ các khoản cho vay cần giám sát kỹ (có dấuhiệu khó thu hồi)
- Cơ cấu tổ chức
Về mặt cơ cấu tổ chức, cần bảo đảm tạo môi trường hoạt động tín dụng cánhân có kiểm soát Các bộ phận chủ chốt có trách nhiệm liên quan đến quá trìnhquản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ủy ban quản lýrủi ro tín dụng, Ban giám đốc chi nhánh, Các trưởng phó phòng tín dụng Tiến tới
mô hình quản lý tập trung: tập trung thông tin, tập trung quy trình xử lý các hoạtđộng hỗ trợ
- Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay
Con người là nhân tố quyết định chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
Do đó cần có cơ chế thù lao phù hợp, đảm bảo lựa chọn nhân viên đủ năng lực đảmđương công việc Ngoài ra cũng cần có cơ chế bổ nhiệm, thưởng phạt có hiệu quả,
cơ chế đào tạo và đào tạo lại nhằm khuyến khích nâng cao trách nhiệm cá nhân đốivới chất lượng tín dụng
- Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
Trang 33Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân được tiến hànhthực hiện trên cơ sở các thông tin định lượng và thông tin định tính nhằm thốngnhất đánh giá rủi ro tín dụng cá nhân đối với khách hàng theo một thang điểmchuẩn Với tổng số điểm cao hơn mức điểm chuẩn thì khách hàng đó được vay vàthấp hơn mức điểm chuẩn thì ngân hàng từ chối Mức điểm chuẩn thay đổi theotừng thời kỳ và phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế cũng như tiềmlực tài chính của ngân hàng và khách hàng.
Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng cá nhân là cơ sở quan trọng để phânloại và xếp hạng khách hàng cũng như khoản vay
1.3.3.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường; quản lý và kiểm soát,
xử lý tổn thất Mặc dù có sự phân đoạn trong qui trình quản lý rủi ro tín dụng songmột nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui trình phảiluôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảođảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cầnphải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trongquá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phải có khả năng xácđịnh tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản trị rủi ro lại được lặp lại Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà làrủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và Ngân hàng đãchuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó
Trang 34Sơ đồ: 1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
a Nhận biết rủi ro tín dụng
Nhận biết rủi ro tín dụng là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi rotồn tại trong hoạt động tín dụng Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xuhướng toàn cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy rarủi ro sẽ thường xuyên hơn Vì vậy, một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả phải là
hệ thống có khả năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng Ngânhàng cần nắm được tình hình rủi ro của danh mục tín dụng
Do đó, để nhận biết rủi ro tín dụng tiềm tàng của mỗi khách hàng ngay từ khâuphân tích hồ sơ xin vay, Ngân hàng thường tiến hành nghiên cứu theo mô hình 6Ccủa hồ sơ xin vay: Tính cách, năng lực, dòng tiền mặt, tài sản thế chấp, các điềukiện và sự kiểm soát Tất cả phải thoả mãn các yêu cầu đối với một khoản cho vaytốt theo quan điểm của người cho vay
Tính cách (Character) Cán bộ tín dụng phải có được những bằng chứng chothấy rằng khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả nợ nghiêmtúc Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõràng là những tiêu chuẩn tạo dựng nên tính cách của khách hàng trong cách nhìnnhận của cán bộ tín dụng Nếu cán bộ tín dụng cảm thấy khách hàng đó không trungthực trong cam kết sử dụng vốn vay hay kế hoạch trả nợ thì khoản cho vay sẽ không
Trang 35được thực hiện bởi vì nếu cho vay, nó sẽ rất có thể trở thành một khoản nợ khó đòiđối với ngân hàng.
Năng lực (Capacity) Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng khách hàng có đủ
tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn.Ví dụ, người chưa đủ 18 tuổi làngười chưa thành niên không có đủ tư cách pháp lý để lập một hợp đồng tín dụng.Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty để tiếnhành thoả thuận và ký kết hợp đồng tín dụng phải được phê chuẩn bởi cấp có thẩmquyền theo quy định tại điều lệ Cty, phù hợp với quy định của pháp luật
Dòng tiền mặt (Cash folow) Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng đối vớimột yêu cầu xin vay và thường tập trung vào câu hỏi: Liệu người vay có khả năngtạo ra một dòng tiền mặt đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng mónvay không? Nhìn chung khách hàng vay vốn chỉ có ba nguồn có thể được sử dụng
để hoàn trả khoản vay: (a) Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập, (b)dòng tiền từ việc bán tài sản, (c) các nguồn vốn huy động khác Bất cứ nguồn nàotrong ba nguồn nêu trên đều có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trongviệc thanh toán nợ cho ngân hàng
Tài sản thế chấp (Collaterral) Trong việc đánh giá tài sản thế chấp dành chokhoản vay, cán bộ tín phải đặt câu hỏi: Người vay có sở hữu một tài sản nào với giátrị ròng tương xứng với khoản vay không? Cán bộ tín dụng phải rất nhạy cảm vớinhững đặc điểm như thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại và mức độ chuyên mônhoá thể hiện ở tài sản của khách hàng
Các điều kiện môi trường (Conditions) Cán bộ tín dụng và các chuyên giaphân tích tín dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây của kháchhàng cũng như của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tác độngcủa những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Một khoản cho vaydường như rất tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanh thuhay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãi suấttăng cao trước sức ép của lạm phát Để có thể phân tích nội dung này, NHTM rất cầnlưu trữ các dữ liệu thông tin từ các báo, tạp chí, báo cáo nghiên cứu – về các ngành màngân hàng phục vụ chủ yếu
Trang 36Sự kiểm soát (Control) Nhân tố cuối cùng trong việc đánh giá độ tin cậy củamột khách hàng là sự kiểm soát, nó tập trung vào các câu hỏi như: Liệu những thayđổi khi chính sách đưa ra quy định mới có ảnh hưởng bất lợi đến người vay không
và liệu khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng tín dụng do các cơ quanquản lý ngân hàng đặt ra
b Đo lường rủi ro tín dụng
* Xác định giới hạn rủi ro tín dụng
Giới hạn rủi ro tín dụng là biên độ cao nhất về khả năng tổn thất có thể xảy ra
mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả, hoạt độngcủa ngân hàng ngày càng phát triển Giới hạn rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ
sở thực trạng hoạt động của từng ngân hàng, khả năng tài chính và mục tiêu lợinhuận kế hoạch của mỗi ngân hàng
Các chỉ tiêu dùng để đo lường chất lượng hoạt động tín dụng tại các ngânhàng:
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100 %
Tổng dư nợTại Việt Nam, quy định nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợgốc quá hạn và, hoặc lãi suất quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi:
Tổng dư nợ quá hạn khó đòi
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi = x 100 %
Tổng dư nợ quá hạnTại Việt Nam, quy định nợ quá hạn khó đòi là khoản nợ mà một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và hoặc lãi suất quá hạn trên 360 ngày
- Tỷ lệ nợ xấu:
Tổng dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100 %
Trang 37Tổng dư nợ Tại Việt Nam, quy định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 quy địnhtại Điều 3-Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thốngđốc NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.
Tỷ lệ nợ xấu được quy định nhỏ hơn hoặc bằng 3% được coi là tỷ lệ đảm bảo
an toàn mà TCTD phải đảm bảo cần hướng tới
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh, vì sẽ
có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ xấucàng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp
Trang 38* Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy cơrủi ro Trên thực tế các bước này khá gần gũi với nhau và thường được gộp chunglại trong quá trình thực hiện tác nghiệp Mục đích của các bước này là giúp cho toàn
bộ bộ máy quản trị rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định,phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy
ra đối với Ngân hàng để định giá rủi ro có thể chấp nhận được; trích lập dự phòngrủi ro
Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
Là mô hình truyền thống đánh giá khách hàng vay vốn dựa vào chủ quan từphía ngân hàng Theo mô hình này, các ngân hàng chủ yếu sử dụng các thông tinkhác nhau về người vay theo phương pháp 5C hoặc mô hình 6C để đưa ra nhận xétchủ quan của mình
+ Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợvay cho ngân hàng
+ Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chínhsách tín dụng từng thời kỳ
+ Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song có hạn chế là phụ thuộcvào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình
độ phân tích, đánh giá của CBTD
Trang 39Mô hình định lượng rủi ro tín dụng
- Mô hình điểm số Z
Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các công tycủa Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay vàphụ thuộc vào: (i) Chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; (ii) tầm quan trọngcủa các chỉ số này trong việc xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hìnhđược mô tả như sau:
Z = 1,2 X 1 + 1,4 X 2 + 3,3 X 3 + 0,6 X 4 + 1,0 X 5
Trong đó: X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản
X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sảnX3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại (Trị
số Z có thể âm) Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếpkhách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8 < Z < 3: Không xác định được
Z > 3: Khách hàng không có khả năng trả nợ
Bất kỳ công ty nào có điểm số Z < 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơrủi ro tín dụng cao
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi
ro và không có rủi ro Tuy nhiên, trong thực tế, mức độ rủi ro tín dụng tiềm năngcủa mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả lãi cho đếnmức mất hoàn toàn cả vốn lẫn lãi của khoản vay
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiệnkinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục
Trang 40Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
- Mô hình xếp hạng tín dụng
Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiêntiến, giúp đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phùhơp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánhgiá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại
nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh nguồn lực vàonhóm khách hàng an toàn
+ Mô hình xếp hạng tín dụng
Mô hình đơn giản đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hình mộtbiến số Chỉ tiêu đánh giá phải được thống nhất trong mô hình Các chỉ số tài chínhđược sử dụng trong mô hình bao gồm các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêu hoạtđộng, chỉ tiêu đòn cân nợ, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi Các chỉtiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạt động của doanhnghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trị cao cấp, triển vọng ngành.Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dự báo khó chính xác nếu thực hiệnphân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cách riêng biệt, hơn nữa, mỗi người
có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theo cách khác nhau Để khắc phục nhược điểmnày, các nhà nghiên cứu đã xây dựng các mô hình kết hợp nhiều biến số thành mộtgiá trị để đánh giá thất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phântích logic, phân tích xác suất có điều kiện, phân tích phân tích nhiều biến số
Các NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp loại là cánhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Trong quá trình áp dụng vào thực tế, cácNHTM sẽ có những điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế
+ Quy trình xếp hạng tín dụng
Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy trình có liên quan của từng ngânhàng nhằm xác lập quy trình XHTD Một quy trình XHTD bao gồm các bước cơbản sau: