1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng hợp tác xã việt nam – chi nhánh hải dƣơng

116 528 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Quản trị rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng phát triển Việt Nam" Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Vũ Hùng 2013, Học viện Tài chính.Nội dung luận án đề cập đến rủi ro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN VĂN LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH

HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN VĂN LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH

HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ MINH HẠNH

HÀ NỘI NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chépcác công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Cácthông tin thứ cấp sử dụng trong luận án là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Nguyễn Văn Long

Trang 4

LỜI CẢM ỞN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo Khoa Quản trịKinh doanh và Phòng Đào tạo bộ phận Sau Đại học - Trường Đại học Thương Mại

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại

trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS,TS Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên Chinhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương đã tận tình cung cấp tàiliệu, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè cùng khóa đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cũng như toàn thể bạn đọc Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ỞN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 7

1.1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Rủi ro tín dụng 15

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 22

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 22

1.2.2 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng 23

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 23

1.2.4 Xây dựng và thực hiện các chính sách, quy trình tín dụng 40

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 42

1.3.1 Yếu tố khách quan 42

1.3.2 Yếu tố chủ quan 44

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA 1 SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC RÚT RA 45

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng thương mại 45

1.4.2 Bài học rút ra trong quản trị rủi ro đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 48

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH 52 HẢI DƯƠNG 52 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HỢP XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 52

2.1.1 Tổng quan về Ngân Hàng Hợp tác xã Việt Nam 52 2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Dương 56 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 60

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 64

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Hợp tác Chi nhánh Hải Dương 64 2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương 71

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QTRR TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 86

2.3.1 Thành công 86 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 87

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC

XÃ CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 92 3.1 DỰ BÁO XU THẾ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 92

3.1.1 Dự báo xu thế phát triển tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hải Dương 92 3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Dương 94

Trang 7

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH TỈNH HẢI HẢI

DƯƠNG 96

3.2.1 Hoàn thiện chức năng phòng quản lý rủi ro 96

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng 98

3.2.3 Hoàn thiện các công cụ, biện pháp kỹ thuật kiểm soát RRTD 101

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 103

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 103

3.3.2 Kiến nghị với với Ngân hàng Hợp tác Việt Nam 104

KẾT LUẬN 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NHHTXVN Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

QTDTW Quỹ tín dụng Trung ương

SXKD Sản xuất kinh doanh

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng của NHHTXVN chi nhánh Hải Dương 61

Bảng 2.2: Nguồn vốn của NHHTXVN chi nhánh Hải Dương 62

Bảng 2.3: Dịch vụ chuyển tiền của NHHTXVN chi nhánh Hải Dương 64

Bảng 2.4: Tăng trưởng dư nợ tại Ngân hàng hợp tác trong giai đoạn từ 66

2013 - 2015 66

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 67

Bảng 2.6: Hình thức cho vay tại Ngân hàng hợp tác chi nhánh Hải Dương 68

Bảng 2.7: Phân loại nợ của ngân hàng Hợp tác đối với Quỹ tín dụng nhân dân .78 Bảng 2.8: Ma trận xác định xếp loại khách hàng cá nhân 80

Bảng2.9: Phân loại nợ theo điều 6 QD 493 81

Bảng 2.10: Phân loại nợ theo điều 7 – QĐ493 81

Bảng 2.11: Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể 85

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của NH HTX CN HD giai đoạn 2011 – 2015 65 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo chất lượng nợ giai đoạn 2011-2015 69

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng hợp tác chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015 70

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: quy trình thực hiện hợp đồng trao đổi tín dụng 35

Hình 1.2: quy trình chứng khoán hóa một khoản cho vay 37

Hình 1.3 : Quy trình bảo lãnh 39

Hình 2.1: sơ đồ tổ chức ngân hàng hợp tác 55

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động của NHHTXVN chi nhánh Hải Dương 57

Hình 2.3: Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các khoản tín dụng thuộc quyền phán quyết chi nhánh 72

Hình 2.4: Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các khoản tín dụng thuộc quyền phán quyết của Hội sở 74

Hình 2.5: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho KHDN 78

Trang 10

Hình 2.6: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân 79

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nếu như những năm trước , hoạt động quản trị rủi ro tín dụng vẫn mang còntính tự phát, chưa được quan tâm đúng mức, chưa có khái niệm khoa học về quản trịrủi ro Các ngân hàng chỉ đơn thuần thẩm định trước khi cho vay và đo lường rủi rotín dụng định tính giản đơn Thì từ những năm trở lại gần đây các Ngân hàngThương mại Việt Nam (NHTMVN) nói chung và Quỹ tín dụng TW nói riêng ( tiềnthân của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ) đã thực hiện trích lập dự phòng, cáckhoản nợ được hạch toán ngoại bảng làm tỉ lệ xấu có xu hướng giảm đáng kể Tuynhiên trong thực tế, các khoản nợ ngoại bảng vẫn chiếm tỉ lệ rất lớn đòi hỏi cácNgân hàng phải có sự quan tâm thích đáng đến công tác quản trị rủi ro tín dụngnhằm duy trì sự an toàn trong hoạt động ngân hàng cũng như sự ổn định của hệthống tài chính quốc gia Hiện nay nhiều ngân hàng đã bước đầu nghiên cứu và ápdụng thử nghiệm các mô hình quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế, tuy nhiên dohạn chế về công nghệ, thông tin, tài chính, nhân sự, nên hiệu quả của công tác quảntrị rủi ro chưa cao

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (tiền thân là Quỹ tín dụng TW) được thànhlập theo Giấy phép hoạt động số 166/ GP-NHNN cấp ngày 04 tháng 06 năm 2013với số Vốn điều lệ đăng ký ban đầu 3000 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 99năm.Theo định hướng Ngân hàng Nhà nước, NHHT đóng vai trò là Ngân hàng củacác quỹ tín dụng nhân dân Trải qua chặng đường 20 năm xây dựng và trưởngthành, Ngân hàng Hợp tác đã có những bước phát triển mạnh mẽ để trở thành mộtngân hàng đi đúng theo định hướng của Ngân hàng nhà nước

Tín dụng là hoạt động kinh doanh truyền thống của hệ thống NHTMVN nóichung và đối với Ngân hàng Hợp tác Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ Do

đó rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng,gây hậu quả nặng nề nếu không được kiểm soát tốt

Trang 12

Xuất phát từ thực tế đó, đi sâu vào nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng vàcông tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Hải Dương, qua

đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của

Ngân hàng NHHT Do vậy, tác giả lựa đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng

của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương” Với mong muốn

hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trịrủi ro tín dụng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trịrủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương, gópphần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện hội nhập

2 Tình hình nghiên cứu đề tài.

Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứucũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng Ở trong nước, có nhiều công trình nghiêncứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi

Bài viết: “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tại các Ngân hang Thương mại

Việt Nam” của Thạc sỹ Đào Thị Thanh Tú trên Tạp chí Tài Chính Bài viết đã nêu

và phân tích rõ ràng những nguyên tắc chính trong quản trị rủi ro ở các ngân hàngThương mại Việt Nam và chỉ ra những giải pháp để nâng cao quản trị rủi ro tronghoạt động tín dụng ở Ngân hàng

Trang 13

“Quản trị rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng phát triển Việt Nam" Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Vũ Hùng (2013), Học viện Tài chính.

Nội dung luận án đề cập đến rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng mangtính đặc thù đó chính là quản trị rủi ro trong cho vay lại vốn ODA (khoản hỗ trợphát triên chính thức) của Ngân hàng phát triển Việt Nam Tác giả đã hệ thống hóa

cơ sở lí luận về nguồn ODA, vai trò ODA đối với phát triển kinh tế xã hội Bêncạnh đó, tác giá đánh giá những rủi ro trong cho vay lại vốn ODA, những đặc trưngcủa hoạt động cho vay lại này đồng thời tác giả cũng đưa ra các giải pháp và kiếnnghị nhằm quản trị có hiệu quả rủi ro trong cho vay lại nguồn ODA tại Ngân hàngPhát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Phạm Xuân Hòe với đề tài về “Giải pháp nâng

cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam”

(2006), Học viện Ngân hàng Đã giải thích những vấn đề cơ bản về quản trị rủi rotín dụng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam

Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam”, (2008), Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, Trần Tiến

Chương đã đưa ra được những giải pháp cơ bản cần được triển khai để nâng caohiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,trong đó nghiên cứu hệ thống xếp hạng nội bộ

Bài viết: “Quản trị rủi ro hoạt động: Kinh nghiệm quốc tế và các bài học cho

ngân hàng Thương mại Việt Nam” của Tiến sỹ Lê Thanh Tâm và Phạm Thị Bích

Liên được đăng trên tạp chí Ngân hàng Bài viết đã nêu bật được những thành phần

và các mối quan hệ của rủi ro trong hoạt động tín dụng

Cơ sở lí luận chưa có tính hệ thống và cập nhật về rủi ro tín dụng trong giaiđoạn hiện nay, khi mà việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực thi lộ trìnhquản trị rủi ro trong đó có rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II Bên cạnh đó, ViệtNam đã có sự phát triển và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với kinh tế cácquốc gia trong khu vực và quốc tế

Trang 14

Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng hầu hết chỉ đưa ra các giải pháp là

“ngăn ngừa” rủi ro hay “hạn chế” rủi ro tín dụng chứ không đi vào “quản trị” rủi ro,tức là coi rủi ro như là một vấn đề mà ngân hàng phải “chấp nhận” hay nói cáchkhác coi rủi ro là vấn đề luôn xảy ra trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, rủi roluôn song hành và phụ thuộc vào “khẩu vị” rủi ro của mỗi ngân hàng Nhiều côngtrình nghiên cứu phân tích rủi ro vẫn mang tính chất định tính, chưa chỉ ra được môhình để quản trị rủi ro, đo lường rủi ro, tổn thất ngân hàng phải gánh chịu khi rủi rotín dụng xảy ra, chưa phản ánh được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, chưachỉ ra được mục tiêu của chất lượng tín dụng và cách thức để xây dựng hệ thốngtheo dõi cơ cấu và chất lượng tổng thể danh mục đầu tư tín dụng

Nhiều công trình nghiên cứu đã lạc hậu cả về cơ sở lí luận cũng như thực tiễnhoạt động do vậy các giải pháp đưa ra cũng sẽ không còn phù hợp với giai đoạnhiện nay trong quá trình phát triển và hội nhập ngày càng cao của các ngân hàngthương mại Trong quá trình hội nhập ngày càng sâu về kinh tế và tài chính thì hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam bên cạnh việc tiếp nhận công nghệ quản trịngân hàng hiện đại thì cũng tiềm ẩn những rủi ro của hệ thống tài chính quốc tếcũng như những áp lực về cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng.Bên cạnh đó cũng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàndiện về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác Việt NamChi nhánh Hải Dương cũng như đưa ra đề xuất hệ thống các giải pháp để tăngcường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác

Vì vậy, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam –

Chi nhánh Hải Dương” được phát triển nhằm bổ sung phần nghiên cứu về cơ sở lí

luận và từ cơ sở lí luận trên vận dụng trong điều kiện thực tiễn thực hiện quản trị rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác Việt Nam Chi nhánh Hải Dương, từ đó đề xuấtcác giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác

Trang 15

3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Hải Dương

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong điềukiện áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mạingày càng mạnh mẽ cũng như những tác động của việc hội nhập kinh tế khu vực

và quốc tế

- Rút ra những bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng cho NHTM ViệtNam nói chung và Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Hải Dương nói riêng thông quaviệc cứu một số ngân hàng trên thế giới

- Đánh giá toàn bộ rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh HảiDương một cách hệ thống trong giai đoạn 2013-2015 và thực trạng công tác quản trịrủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn trên

- Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại trong công tácquản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Hải Dương và các nguyênnhân của những hạn chế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu,

trên cơ sở yêu cầu và với khả năng nghiên cứu, luận văn lựa chọn đối tượng nghiêncứu chính là “Rủi ro tín dụng” và “Quản trị rủi ro tín dụng”

* Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Dương;Phạm vi thời gian: Nghiên cứu Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hợp tácchi nhánh Hải Dương trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2015

5.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích định tính: Từ số liệu sơ cấp thu thập được thông quađiều tra, phân tích định tính các vấn đề khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn, những

Trang 16

nguyên nhân gây ra những khó khăn đó đề từ đó đưa ra những định hướng giải pháp

để tăng cường cho vay phát triển sản xuất

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô tả bức

tranh tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng nhân dân,thực trạng cho vay phát triển sản xuất Bằng phương pháp này tác giả có thể mô tảđược những mặt được và hạn chế của vấn đề cho vay phát triển cũng như hoạt độngkinh doanh nói chung của các Quỹ tín dụng nhân dân

- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh số liệu theo thời gian để từ đó đánhgiá xu hướng phát triển

6.Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm ba phần chính sau:

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương Mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản tri rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Hải Dương

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng nhìn chung là để chỉ quan hệ vay mượn nói chung trong nền kinh tế,trong đó có những đặc điểm mang tính đặc thù như thời hạn, lãi suất, hình thức v.vTrong quan hệ tín dụng, có sự xuất hiện của hai bên là bên đi vay và bên cho vay.Tín dụng trong ngân hàng cũng vậy, chỉ có điều là ở đây có một bên đã được xácđịnh, đó là một ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại(NHTM) với tư cách

là một trung gian tài chính, một tổ chức kinh doanh độc lập, mục tiêu duy nhất vàcao nhất là lợi nhuận, điều này khiến NHTM khác với ngân hàng nhà nước, khácvới các doanh nghiệp và các thể chế tài chính khác Cũng vì thế mà hoạt động tíndụng trong NHTM mang những đặc điểm riêng, một trong những đặc điểm đóchính là mức độ và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngânhàng Có lẽ không một thể chế tài chính nào lại có rủi ro tín dụng đa dạng, phức tạp

và khó quản lí như NHTM Nhưng khó không có nghĩa là chúng ta không haykhông thể làm được, và chúng ta nên bắt đầu việc này bằng cách nhìn lại một cáchtổng quát và có hệ thống về tín dụng trong ngân hàng thương mại Nói đến quan hệtín dụng nghĩa là nói đến đi vay và cho vay, NHTM có thể là bên đi vay khi nó nhậntiền gửi, phát hành trái phiếu(ở một số nước luật pháp không cho phép)v.v Đó làmột mảng hoạt động lớn của ngân hàng vì nó tạo ra “nguyên liệu” cho quá trình sảnxuất kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài này, chúng ta sẽdành sự chú ý đặc biệt vào ngân hàng khi họ đóng vai trò là người cho vay, vì đóchính là mặt chủ yếu thể hiện rõ nhất, bản chất nhất quan hệ tín dụng trong ngânhàng thương mại

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số47/2010/QH12)

Trang 18

1.1.1.2 Phân loại

Có thể nói, hiện nay, một ngân hàng thương mại có thể cung cấp rất nhiềuhình thức cho vay đối với khách hàng, nói cách khác là có rất nhiều tiêu trí để phânbiệt các loại hình cho vay khác nhau từ ngân hàng : theo đối tượng được vay vốn,theo qui mô vay vốn, theo mục đích vay, thời hạn vay v.v Tuy nhiên, để thuận tiệncho việc nghiên cứu rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại, có thể nêu ra cácloại hình cho vay sau:

1.Cho vay thấu chi (Overdraft lending):

Thấu chi là chỉ hành động phát hành hay thanh toán quá số dư của tài khoản,đặc biệt là tài khoản vãng lai( curent account) mà khách hàng đã mở tại một ngânhàng Tất nhiên chúng ta có thể cho rằng, ngân hàng sẽ chỉ cho phép khách hàngphát hành trong phạm vi số dư trên tài khoản Tuy nhiên để làm được điều nàykhông phải dễ dàng, việc khớp đúng số dư trên tài khoản và quá trình thanh toánđặc biệt là thanh toán séc có sự đảm bảo chi trả của ngân hàng không phải là hai quátrình luôn luôn song song và đồng thời, việc rút số dư của tài khoản chỉ thườngđược tiến hành định kì trong khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài khoản thìbiến động liên tục trong kì Hơn thế nữa để tạo thuận lợi cho khách hàng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, ngân hàng hoản toàn có thể đáp ứng những nhu cầu cấpbách và chính đáng của doanh nghiệp về tiền mặt, tiền thanh khoản, trong nhữngkhoảng thời gian thích hợp Nghĩa là ngân hàng cũng không nên tìm cách để ngănngừa mọi hành động thấu chi Để bù đắp cho những khoản thấu chi đó, ngân hàng

có thể coi đó là một khoản vay được cung cấp cho khách hàng, cho vay thấu chi.Loại cho vay thấu chi này có đặc điểm là không tuân theo quá trình thẩm định chovay thông thường, thường có thời hạn ngắn thậm chí rất ngắn, và nó có thể tiềm ẩnnguy cơ rủi ro tín dụng rất cao nếu không có biện pháp giám sát và quản lí chặt chẽ

Do vậy đây cũng thường là món vay có lãi suất tương đối cao, có khi còn có nhữngkhoản phạt, hậu quả của việc thấu chi

2 Cho vay đối với doanh nghiệp:

Thực sự đây là một hình thức cho vay vô cùng quan trọng đối với nền kinh tếnói chung vì nó cung cấp vốn, nguồn lực không thể thiếu cho sự hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp chính là những thành viên tích cực và hiệu quả nhất

Trang 19

trong việc đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung của mộtquốc gia Vì thế, việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp đồng nghĩa với việc tạo đàphát triển cho cả nền kinh tế nói chung và khi món vay đó mang lại hiệu quả thì cảngân hàng, doanh nghiệp cũng như nền kinh tế nói chung đều có lợi Bình thường,doanh nghiệp có thể có rất nhiều nguồn

vốn khác nhau, do tự có, tài trợ, còn nếu là vay thì có thể vay từ ngân sách nhànước, ngân hàng trung ương v.v Tuy nhiên do đối tượng nghiên cứu của chúng ta ởđây là ngân hàng thương mại(NHTM), nên với những đặc điểm riêng của mìnhNHTM thường cung cấp những khoản vay sau đối với doanh nghiệp Vay doanhnghiệp thì có 2 loại vay : Vay dài hạn và vay hoạt động

a, Cho vay dài hạn (term loans):

Những khoản vay này thường nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về máy mócthiết bị, dây chuyền sản xuất hay nhà xưởng cho doanh nghiệp Do đây là nhữngkhoản vay có kì hạn dài và qui mô lớn nên nguy cơ rủi ro tín dụng cũng tương đốicao, thời gian càng dài thì sắc xuất của việc khả năng tài chính của doanh nghiệpxấu đi, và việc không thu hồi được vốn càng tăng Để hạn chế bớt rủi ro này, ngânhàng thường có những chính sách cụ thể Ngân hàng có thể sử dụng tài sản thếchấp, tuy nhiên đây có thể chưa phải giải pháp hiệu quả nhất khi mà thông thườnggiá trị giữa tài sản thế chấp và khoản cho vay có sự chênh lệch, đặc biệt là tínhthanh khoản của nó Ví dụ, sau khi vay ngân hàng, doanh nghiệp đã sớm nhận ranguy cơ thua lỗ của dự án, họ có thể bán phân xưởng của mình để thanh toán toàn

bộ nợ cho ngân hàng nhưng lại không thể được vì đây là tài sản thế chấp Và để duytrì sự tồn tại của doanh nghiệp, họ phải xoay sở để gánh chịu lãi suất của ngân hàng,khi sự việc vỡ lở, cái phân xưởng của họ không thể có giá trị như trong điều kiệnbình thường, mặt khác gánh nặng nợ nần lại chồng chất thêm rất nhiều Vì thế, đểtránh cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng này, ngân hàng thường áp dụng cho vaytừng phần, theo từng giai đoạn đầu tư,cho vay theo hạng mục Tài sản thế chấp cóthể chính là những tài sản mà doanh nghiệp muốn đầu tư khoản vay của mình Ngânhàng cũng đa dạng các hình thức thanh toán các khoản vay theo hướng tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp, có thể trả nhiều lần bao gồm cả gốc và lãi, hoặc trả lãi

Trang 20

nhiều lần và trả gốc một lầnv.v Với những cải tiến trong phương thức và hình thứccho vay, ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng cho những khoản vay này Tuynhiên để đạt được hiệu quả hơn nữa, ngân hàng cần thực hiện thật tốt khâu đánh giá,giám sát và thẩm định công trình.

b, Cho vay hoạt động (factoring):

Đây là hình thức cho vay thường nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tiền mặthoặc vốn lưu động cho doanh nghiệp Loại vay này thường dựa trên những hoá đơn

đã bán được hàng nhưng chưa thu được tiền của doanh nghiệp, từ đó ngân hàng cóthể chiết khấu một phần hay tính lãi cho khoản vay khi doanh nghiệp thu được tiền

từ hoạt động bán hàng của mình Đôi khi ngân hàng có thể thu lãi trực tiếp từ cáckhách hàng của doanh nghiệp Đây là loại vay mà ngân hàng và doanh nghiệp gắn

bó chặt chẽ với nhau trong việc gánh chịu rủi ro, nếu không thu được tiền từ kháchhàng, mặt khác nó cũng có cơ sở là các khoản phải thu của doanh nghiệp nên mức

độ rủi ro tín dụng được hạn chế phần nào

Ngoài hai hình thức cho vay chủ yếu trên, NHTM còn có thể cung cấp rấtnhiều loại hình cho vay khác đối với doanh nghiệp như cho vay theo hình thức thẻtín dụng( credit card loans), cho vay luân chuyển, hạn mức tín dụng … tuỳ thuộcvào đặc tính và nhu cầu của từng doanh nghiệp Và tất cả các loại hình cho vay đóđều nhằm mục đích là tối đa hoá lợi nhuận cho ngành ngân hàng và tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp

c Cho vay tiêu dùng (consumer loans):

Đây là hình thức cho vay chủ yếu dành cho cá nhân hay các hộ cá thể Tiềncho vay được nhằm vào mục đích mua sắm thiết bị đồ đạc như xe cộ đồ gia dụng, đi

du lịch v.v Việc cho vay dựa vào khả năng thu nhập thường xuyên của cá nhân Nótạo điều kiện cho con người có khả năng tiêu thụ trước khi sản xuất, đáp ứng nhucầu tiêu dùng mang tính thời điểm của mỗi cá nhân, do đó có tác động tích cựctrong việc kích cầu, tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá cho nền kinh tế Hình thức chovay này ở một số nước đang phát triển còn rất hạn chế lí do là thiếu những bằngchứng pháp lí về thu nhập thường xuyên của cá nhân, không đủ điều kiện trình độ

để tiến hành công khai và hợp pháp hoá thu nhập

Trang 21

d Vay mua bất động sản (housing loans):

Đối tượng của loại vay này thường là các cá nhân có thu nhập ổn định Đây làloại vay dết hợp giữa cho vay tiêu dùng và cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp Lí

do vay thường là để mua tài sản đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân nhưng giá trịtài sản thường lớn( nhà ở) và thời hạn thanh toán dài Tuy nhiên, loại vay nàythường có tỉ lệ rủi ro tương đối thấp vì ngân hàng thường cho vay dưới dạng tài sản,người vay không hoàn toàn có quyền sử dụng số tiền vay, thêm vào đó là khi đãquyết định vay những khoản vay loại này, người vay thường muốn có sự ổn địnhtrong cuộc sống, và có đầy đủ các điều kiện về mặt quản lí hành chính như hộ khẩucũng như khả năng tài chính

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng

Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinhtế.Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình sảnxuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏiquá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định đểtái tạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch về thời gian giữaviệc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao độngnhưng chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa

đủ điều kiện để đầu tư Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệptìm cách đầu tư kiếm lời Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khichưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời Tất cả tạo thànhnguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cánhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhântrong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trongcuộc sống; Ngân sách Nhà nước bị thâm hụt Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâmhụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn

có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay Songnhững người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phírất cao và không kịp thời Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đãthoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của ngườicần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền

Trang 22

gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nềnkinh tế Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối để những người

Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kếtoán.Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợitức (gốc+lãi) Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi thànhphần kinh tế và cho vay khi họ tạm thời thiếu vốn Các doanh nghiệp vay vốn ngânhàng ngoài việc được cung ứng vốn một cách kịp thời đầy đủ còn được ngân hàng

hỗ trợ trong quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến tư vấn khi lập phương ánsản xuất kinh doanh hoặc chọn đối tác ký kết hợp đồng Mặt khác, trong khi sửdụng vốn vay, khách hàng có quan hệ ràng buộc với ngân hàng bởi trách nhiệmhoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định Vì vậy đòi hỏi các

Trang 23

doanh nghiệp phải cân nhắc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nhất, giảmthiểu chi phí, tăng vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho doanhnghiệp, đồng thời tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng Muốn vậy cácdoanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình mà một trong cáchoạt động khá quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm giám sát mọi hoạt động tàichính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Như vậy thông quahoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn trong cơ chếquản lý tài chính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ hạch toán kếtoán thêm vững chắc.Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyểnhàng hoá, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soátlạm phát.Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lênkhi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạtđộng thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượngtiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát đượclạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khốngchế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờkiểm soát được giá cả Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụngngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảobằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ.Mặt khác,chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với cácNgân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sátmọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động antoàn và có hiệu quả Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng thương mại,Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quảđầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp Nếu nền kinh tế

có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao thìNgân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiềnvào lưu thông Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàng trungương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về Như

Trang 24

vậy bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trungương có thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiếtcho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển.

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước.Mỗi mộtquốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ dựa vào tiềm năngcủa đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên ngoài, tham gia vào nềnkinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nước nào lại có thể hội tụ đầy đủ các tiềm năng

để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước đều chỉ có lợi thế so sánh của mình, do

đó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau mà chủ yếu là vốn đầu tư Vìvậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tếcác nước với nhau Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanhtoán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu,đầu tư chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấttrong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt độngxuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu giữa nước ta vớicác nước khác trên thế giới Ngoài ra với việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồntài trợ như ODA, ESAF từ các nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụngquốc tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn vềkinh tế xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nướctrên thế giới.Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nềnkinh tế đất nước.Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn

để giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sảnxuất mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông quatín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưuthông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Mặt khác, tín dụng ngânhàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúpcác doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinhdoanh

Trang 25

1.1.2 Rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm

Rủi ro là khả năng phát sinh trong tương lai gắn liền với các hoạt độngvà/hoặc phi hoạt động, dự tính trước được hoặc không dự tính trước được

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó thường chiếm phần

lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũngnhư mức độ tạo lợi nhuận Tỷ lệ thuận với nó là mức độ rủi ro của nghiệp vụ tíndụng cũng chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng

Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín dụng

là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụcủa mình theo những điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngânhàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xácđịnh là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả

nợ và lãi

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết (Thông tư 02/2013/TTNHNN ngày 21/01/2013).

Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cho khách hàng vay mà không thuđược gốc và lãi đúng hạn, hoặc chỉ thu được một phần gốc và lãi, hoặc không thuđược cả gốc và lãi khoản cho vay đó

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong toàn bộ dư nợ cho vay của ngân hàng vàgắn liền với khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng Cụ thể là luồngthu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của các ngân hàng có thể khôngđược hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn

Rủi ro tín dụng phát sinh bởi các giao dịch mà chúng có thể dẫn đến quyền đòibồi thường tiềm tàng, không chắc chắn hay thật sự đối với phía đối tác bất kỳ nào.Đây là rủi ro riêng lẻ lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt

1.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền vớihoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các

Trang 26

ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợiích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi rochấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu làhợp lý và kiểm soát được cũng như nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tàichính và năng lực tín dụng của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp : Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hànggiải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạngthông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàngthường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn,thất bại của khách hàng Do đó, thường có những ứng phó chậm trễ

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp : Đặc điểm này thể hiện ở sự đadạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc,hậu quả khi rủi ro xảy ra

1.1.2.3 Nguyên nhân của Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân cả về khách quan cũng như chủ quan.Nguyên nhân khách quan đó chính là môi trường chính trị, pháp lý, môi trường kinhdoanh hay từ chính khách hàng vay vốn Nguyên nhân chủ quan đó là các nguyên nhânđến từ nội bộ ngân hàng như chính sách tín dụng thiếu minh bạch và hoàn thiện, trình

độ năng lực cán bộ quản lý

a Các nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân từ môi trường chính trị và pháp lý

Môi trường chính trị có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.Tình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các khách hàng sản xuất

mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư, mở rộng kinhdoanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫnđến sự mất lòng tin của dân chúng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình quản trị rủi rotín dụng của ngân hàng Xác lập một khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quán điềuchỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem như là điều kiệntiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động có hiệu quả Chính vì vậy, nhân tố pháp lý có

Trang 27

vị trí rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Các quy định phù hợp sẽtạo điều kiện phát triển hoạt động của các ngân hàng an toàn nhưng nếu các quy địnhkhông phù hợp sẽ dẫn đến sự kìm hãm phát triển, trong đó bao gồm cả việc ảnh hưởngđến mức độ an toàn trong hoạt động của các ngân hàng.

Nguyên nhân từ môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ

mô từng thời kỳ và tác động của xu thế toàn cầu hóa, cụ thể:

Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng nói riêng Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng

sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và khủng hoảng thìhoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao Trong thời kỳ nền kinh tế phát triểnvới tốc độ chậm, biểu hiện tính suy thoái, sản xuất kinh doanh của các khách hàng bịthu hẹp, không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn, nhiều khách hàng bị thua lỗ và bị phásản Nếu ngân hàng lúc này vẫn tiếp tục tăng trưởng tín dụng ở mức cao thì khả năngrủi ro, không thu được nợ sẽ tăng lên

Chính sách kinh tế của Chính phủ thông qua những quy định như về thuế, chínhsách xuất nhập khẩu… sẽ gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng bởi cácchính sách này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các khách hàng củangân hàng Khi chính phủ có chính sách ưu đãi như giảm thuế, bảo hộ hàng sản xuấttrong nước của một ngành nào đó bằng cách đề ra hạn ngạch xuất khẩu, hoặc cấmnhập hay tăng thuế nhập khẩu và ngược lại, đưa ra chính sách giữ giá hay phá giá đồngnội tệ thì cũng gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Một đất nước mà cácchính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, khó dự đoán sẽ gây tác động xấu đến hoạtđộng kinh doanh của các khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của kháchhàng đối với ngân hàng

Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới, vì thế sự biếnđộng tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng ảnh hưởng tới đời sống kinh

tế, chính trị xã hội trong nước, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệpnói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng Các doanh nghiệp cũng như ngânhàng đều phải nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực, những

Trang 28

ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của đất nước cũng như đối với cá nhânmỗi khách hàng để có những bước đi, kế hoạch đổi mới phát triển cho phù hợp.

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

- Năng lực quản trị, điều hành của khách hàng

Năng lực quản trị, điều hành của Ban lãnh đạo có tính chất quyết định đếnhiệu quả sử dụng vốn vay, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện cam kết vớingân hàng Do đó, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng Nhiềukhách hàng vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, để đạtđược mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng,như cung cấp thông tin sai sự thật, mua chuộc… Nhiều khách hàng vay vốn khôngtính toán kỹ, mở rộng đầu tư quá mức, hoặc không có khả năng tính toán nhữngbất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục những khó khăntrong kinh doanh Trường hợp còn lại là khách hàng vay vốn kinh doanh có lãinhưng vẫn không trả nợ đúng hạn, họ chây ỳ với hy vọng có thể được xóa nợ, sửdụng vốn vay càng lâu càng tốt

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

Năng lực tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngânhàng bởi nếu khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động kinh doanh ổn định, có

uy tín thì khi có biến cố xảy ra, khách hàng có khả năng chống đỡ rủi ro bằng vốn chủ

sở hữu và hạn chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểmchung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủnghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấpcho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do cácdoanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyênnhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuốicùng để phòng chống rủi ro tín dụng

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh

Trang 29

doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừađảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinhlại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến cácdoanh nghiệp khác.

b Các nguyên nhân chủ quan bao gồm

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng không minh bạch làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc, dẫnđến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn cónhững hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật của Nhà nước

Trình độ yếu kém và vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Rủi ro do cán bộ tín dụng tính toán không đúng hiệu quả đầu tư dự án xin vay.Cán bộ tín dụng không nắm rõ đặc điểm của ngành mà mình đang cho vay, hoặc dochính cán bộ tín dụng cố ý cho vay, dù đã tính toán được dự án xin vay không có hiệuquả, tính khả thi thấp, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng Rủi ro do ngânhàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người vay, chủ quan tin tưởng vàokhách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả năng thanh toánhiện tại và trong tương lai, nguồn trả nợ

Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ ngânhàng đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ

sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao với thực tế để vay tiền ngânhàng với giá trị lớn

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đềhạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưngmột cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì vô cùng nguy hiểmkhi được bố trí trong công tác tín dụng

Thiếu giám sát và quản trị rủi ro sau khi cho vay

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay.Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản trị một cách chủ động đểđảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọngnhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt

Trang 30

động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụnggiữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng

cơ hội kinh doanh Tuy nhiên trong thời gian qua các ngân hàng thương mại chưa thựchiện tốt công tác này

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng

Kiểm tra nội bộ có điểm ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khivừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra đượcthực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng thời gian trước đây,công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức

Sự hợp tác giữa các ngân hàng thương mại quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nóicách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là khôngthể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi

ro do nhu cầu quản trị rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vaytiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một kháchhàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu so sự thiếu trao đổi thôngtin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng chưa được cập nhật và xử lý kịp thời

1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng gây ra những hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạtđộng của ngân hàng mà còn đến tòan bộ nền kinh tế của một quốc gia

Hậu quả của rủi ro tín dụng tới hoạt động của ngân hàng thương mại.

a Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng thương mại

Trong xu thế mở cửa và cạnh tranh gay gắt hiện nay, hầu như tất cả các ngânhàng thương mại Việt Nam đều cố gắng mở các điểm giao dịch tại các vùng, địabàn trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và đưa ra những chương trình sản phẩm dịch vụ,phục vụ tốt nhất cho khách hàng của mình Hoạt động ngân hàng bao giờ cũng đặtchữ tín lên hàng đầu, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấu hay không hay trên cácphương tiện truyền thông đại chúng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Nếumột ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ lớn, có những thông tin vềviệc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị ngân hàng nhà nước

Trang 31

đưa vào diện kiểm soát đặc biệt thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm sút một cáchnghiêm trọng Lúc đó sẽ không có cá nhân hoặc tổ chức nào đặt quan hệ để sử dụngcác dịch vụ của ngân hàng đó nữa vì họ không biết đồng vốn họ bỏ vào ngân hàng

có đảm bảo an toàn và sinh lời hay không

b Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại

Để có nguồn vốn đủ cung cấp tín dụng cho khách hàng thì ngân hàng phải huyđộng từ các tổ chức và dân cư hay nói cách khác là ngân hàng vay của tổ chức vàdân cư để tài trợ tín dụng Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra,ngân hàng sẽ hạn chế nguồn để thanh toán tiền gửi cho chủ nợ tức là dân cư và các

tổ chức kinh tế khác

c Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàngđều phải trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sảnđảm Điều này có nghĩa là, đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có

độ rủi ro cao hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn các khoản nợ ít xấu hơn và có tài sảnđảm bảo ít rủi ro hơn Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của ngânhàng càng lớn và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm

Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng

Như trên đã trình bày, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanhkhoản và lợi nhuận của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vàovốn riêng của ngân hàng, con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu

d Rủi ro tín dụng gây hậu quả xấu đến nền kinh tế:

Phần lớn các ngân hàng hiện nay đang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho

nợ dài hạn, điều này đồng nghĩa với việc thời gian ngân hàng đòi nợ của khách hàngkhông thể nhanh bằng thời gian khách hàng đến rút tiền Như vậy, các ngân hàngđều phải đối mặt với các rủi ro về tính thanh khỏan tức là rủi ro về sự không tươngthích về kỳ hạn của các khỏan vốn và sử dụng vốn Một khi rủi ro tín dụng xảy radẫn đến chuyện ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh toán của ngân hàng, ngườidân và tổ chức sẽ kéo đến ào ạt để rút tiền và chấm dứt quan hệ, hoặc cũng cótrường hợp có thông tin thất thiệt về họat động ngân hàng cũng làm ảnh hưởng đến

Trang 32

nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Việc khách hàng của Ngân Hàng TMCP ÁChâu kéo đến rút tiền ào ạt tại các điểm giao dịch của ngân hàng này khi có thôngtin Tổng Giám Đốc ngân hàng này bỏ trốn là một minh chứng rõ ràng nhất.

Những ảnh hưởng này lại mang tính dây chuyền Nếu một ngân hàng thươngmại để xảy ra tình trạng mất tính thanh khoản như nêu trên sẽ gây ra những tác độngdây chuyền cho nền kinh tế như sau:

+Khi khả năng thanh khoản của ngân hàng bị giảm sút, ngân hàng sẽ không cókhả năng tiếp tục tài trợ vốn cho các pháp nhân, thể nhân và phải thu hồi vốn trướchạn Như vậy, các đối tượng nhận tài trợ vốn bị ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của họ

+Phản ứng dây chuyền đến các ngân hàng thương mại khác: Khi niềm tin củacông chúng đối với một ngân hàng giảm sút, họ sẽ mất dần lòng tin vào các ngânhàng khác, từ đó gây ra phản ứng đây chuyền rút vốn tại các ngân hàng khác

Phản ứng dây chuyền đến các ngành kinh tế khác: ngân hàng đổ vỡ dẫn đếnnền kinh tế suy thoái, sức mua giảm, thất nghịêp tăng, xã hội mất ổn định

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

Chấp nhận và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng;Tuy nhiên, ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lượckinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trong phạm

vi khả năng sẵn sàng ứng phó đối với những bất lợi có thể chấp nhận được

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đolường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa vàquản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấptín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chínhsách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đưa ra những biện pháp hạn chế sự xuất hiệncủa rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xácđịnh sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm

Trang 33

khi sử dụng vốn của ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản trị rủi ro tốt chính

là một lợi thế cạnh tranh, là một công cụ góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanhhiệu quả

1.2.2 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm:

Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộmáy xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng,

bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro

Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thựchiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;

Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình vàhướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng

Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;

Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;

Mô hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô củangân hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chứccủa ngân hàng Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hìnhquản trị rủi ro đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của ngân hàng

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống Bất kỳkhoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biệnpháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảmđến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và

có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết RRTDphổ biến thường tập trung vào các vấn đề : Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tàichính của khách hàng vay

a Dấu hiệu từ phía khách hàng:

i: Dấu hiệu từ các báo cáo tài chính

- Bảng tổng kết tài sản:

- Ngân hàng không nhận được các báo cáo tài chính từ khách hàng kịp thời

Trang 34

-Những thay đổi rõ rệt về cơ cấu tai sản kinh doanh Ví dụ như trong trườnghợp tỷ trọng tài sản tăng nhanh, nguyên nhân có thể là do đồng thời hàng tồn kho,tài sản cố định tăng nhanh trong khi quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh bìnhthường của doanh nghiệp không yêu cầu như vậy Hay ngược lại trong trường hợpnày đó là tỷ trọng giảm thì nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp rút bớt tài sảndùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính do hoạt động này không sinh lời như

dự tính

+DN Tập trung vào nhiều tài sản vô hình

Thay đổi tài khoản ngân hàng

Thời gian thu hồi công nợ trung bình gia tăng nhanh

Xuất hiện thêm các điều kiện gia hạn vay nợ ngân hàng hoặc khách hàng Chi phí chờ kết chuyển gia tăng đột biến

+Báo cáo về thu nhập và chi phí Doanh số bán hàng giảm

Doanh số bán hàng gia tăng một cách nhanh chóng

Mức độ chênh lệc lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng

Doanh thu bán hàng tăng nhưng lợi nhậun lại giảm nhiều

Các khoản lỗ từ nợ quá hạn tăng lớn

Xuất hiện lỗ từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động kinh doanh âm và có kết quả âm từ 2 đến 3

kỳ kinh doanh

ii: Dấu hiệu từ hoạt động kinh doanh

Thay đổi về phạm vi kinh doanh (ví dụ ngành hàng kinh doanh truyền thống bịthu hẹp trong khi mở rộng các hoạt động ở các lĩnh vực mà doanh nghiệp chưa cónhiều kinh ngiệm)

DN Khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ người bán Sử dụng nguồnnhân lực kém hiệu quả

Mất mát những dây chuyền sản xuất chínhn, quyền phân phối sản phẩm hoặcnguồn cung cấp

Xuất hiện những việc mua hàng tồn kho mang tính đầu cơ nằm ngoài nguyêntắc mua hàng thông thường của doanh nghiệp

Trang 35

Hàng tồn kho có những dấu hiệu kém chất lượng, lưu hàng tồn kho với sốlượng lớn hoặc cơ cấu hàng tồn kho không phù hợp

Khách hàng trả lại hàng hóa do chất lượng không đảm bảo

Dấu hiệu từ giao dịch ngân hàng

Số dư tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng giảm

Thời hạn của đơn xin vay thay đổi theo mùa vụ đáng kể

Xuất hiện những chủ nợ khác đặc biệt là những chủ nợ chi nhận tài sản đảm bảoDấu hiệu liên quan đến quản trị doanh nghiệp

Thay đổi thái độ đối với ngân hàng, cán bộ ngân hàng, đặc biệt là có cảm giácthiếu tính hợp tác, không có khả năng thực hiện kế hoạch Báo cáo tài chính yếukém, mạo hiểm khi mua bán, khi thực hiện công vịêc kinh doanh mới, nhân vật chủchốt của doanh ngiệp ốm dài hạn hoặc chết, chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự

đi xuống của thị trường họăc các điều kiện kinh tế Có dấu hiệu nợ lương công nhânviên, trình độ quản lý của doanh nghiệp kém, độ tín nhiệm của doanh nghiệp thấp,sắp có sự thay đổi về hình thức sở hữu doanh nghiệp

b Các dấu hiệu liên quan đến công tác quản lý tín dụng

Quy trình cho vay không đựơc tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng.Cán bộ tín dụng có mối quan hệ với khách hàng

Lãnh đạo ngân hàng quá độc đoán trong khi xét duyệt khoản vay

Không thể kiểm tra tài sản kinh doanh của người vay

Giản ngân trước khi hoàn thiện hồ sơ cho vay

Cho vay thêm nhưng lại không dùng tài sản đảm bảo hợp lý

Không phân tích hoặc phân tích không chính xác khả năng trả nợ của ngừơi vayCán bộ cho vay không kiểm tra tình trạng khoản vay một cách thường xuyênVốn vay không được sử dụng đúng mục đích

Kế hoạch trả nợ không được rõ ràng và không được ký kết bằng văn bản

- Dấu hiệu từ khoản vay

Hồ sơ thiếu sự chặt chẽ, thiếu tính pháp lý, độ tin cậy của những thông tintrong bộ hồ sơ bị nghi ngờ

Giá trị thực tế của tài sản đảm bảo thấp

Nguồn trả nợ không đúng với kế hoạch vay vốn

Trang 36

- Các dấu hiệu khác

Cơ chế chính sách thay đổi làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinhdoanh của khách hàng vay

Giá cả thị trường thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến đầu ra của sản phẩm

mà khoản vay đó đã đầu tư

Tỷ giá thay đổi làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng

Nợ quá hạn / Nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn / Nợ xấu trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Nợ quá hạn là khoản nợ màkhách hàng không trả được khi đến hạn thỏa thuận đã được ghi trên hợp đồng tíndụng cho ngân hàng Nợ quá hạn là biểu hiện đặc trưng của rủi ro tín dụng Việcphát sinh nợ quá hạn là điều khó tránh khỏi nhưng nếu nợ quá hạn phát sinh quá tỷ

lệ cho phép sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng

Ngoài ra có thể hiểu nợ quá hạn là một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc/và lãikhông được khách hàng trả như trên hợp đồng Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn

nợ, hoặc gia hạn nợ thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn khi đó kháchhàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn

Công thức xác định nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá han = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu rất cần thiết, và theo tiêu chuẩn hiện nay thì nợ quá hạn ở dướimức 5% là có thể chấp nhận được

Nợ quá hạn có thể phân chia thành nhiều tiêu thức khác nhau:

- Căn cứ và khả năng thu hồi

Trang 37

+Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ tuy đã quá hạn nhưngkhách hàng có thiện chí muốn trả nợ và xét về tiềm lực tài chính của khách hàng thì

có thể trả nợ được Bao gồm

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 100%

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 1 phần

+Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Mặc dù ngân hàng đã tìm mọi cáchthu hồi nhưng không thể thu hồi được vốn cho vay Đối vói loại này , khả năng thuhồi vốn của ngân hàng là cao vì vậy cần phải có biện pháp để đề phòng rủi ro

- Căn cứ vào nguyên nhân gây ra nợ quá hạn

+ Nguyên nhân từ phía khách hàng

Do khách hàng cố tình lừa đảo để chiếm dụng vốn của ngân hàng hoặc dotrình độ quản lý của khách hàng còn quá nhiều yếu kém dẫn đến làm ăn thua lỗ,kinh doanh kém hiệu quả mất khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng

+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

Do nhiều cán bộ ngân hàng trình độ còn nhiều yếu kém, không phân tích đúngkhả năng tài chính của khách hàng Hoặc có thể do những cán bộ ngân hàng bị đồngtiền cám dỗ bị mua chuộc để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

+ Nguyên nhân khách quan:

Do nhiều nguyên nhân như: Thiên tai, hỏa hoạn… những thay đổi từ môitrường khách quan

- Căn cứ vào thành phần kinh tế:

+Nợ quá hạn thuộc thành phần kinh tế quốc doanh

+Nợ quá hạn thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

- Nợ có vấn đề

Để đảm bảo an toàn, sau khi cấp tín dụng cho khách hàng ngân hàng cầnthưòng xuyên giám sát câc khỏan tín dụng đã cấp để theo dõi việc khách hàng có sửdụng vốn vay đúng mục đích hay không và hiệu quả hoạt động của đồng vốn chovay ra sao Hoạt động giám sát của ngân hàng để phát hiện ra các khoản vay có vấn

đề để có những hành động và biện pháp kịp thời để ngăn ngừa và xử lý

Trang 38

Nợ có vấn đề là những khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi đượchoặc có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Nợ có vấn đề bao gồm những khoản vay trong hạn, nợ gia hạn nhưng không thu hồiđược, nợ không thanh toán đúng kỳ hạn, đã quá hạn thanh toán

Nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3,4,5

Hạng III Tình hình hoạt động kinh doanh hoặc tình hình công nợ của

( Nợ dưới tiêu khách hàng tại tất cả cá TCTD có một trong những tiêu thức sau:chuẩn) - Tình hình hoạt động kinh doanh bị lỗ

- Tình hình công nợ tại tất cả các tổ chức tín dụng có vất kỳkhoản nợ nào quá hạn 6 tháng hoặc có lãi chưa thu, hoặc có bất

kỳ khoản nợ nào được gia hạn nợ không đúng

Hạng IV Tình hình hoạt động kinh doanh và tình ình công nợ của khách( Nợ khó đòi) hàng tại tất cả các TCTD một trong những tiêu thức sau đây

- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng xấu đi nghiêmtrọng , vốn chủa sở hữu bị âm hoặc bị khởi kiện, bị khởi tố hoặcngười vay bỏ trốn hoạc chết, mất tích, hay bị thu hồi giấy phépkinh doanh, giấy phép hành nghề,…

- Tình hình công nợ tại tất cả các tổ chức tín dụng: có bất kỳkhoản nợ nào đã quá hạn trên 6 tháng, hoặc nợ khoanh, nợ chờ

xử lý, hoặc nợ tồn đọng, nợ khó đòi, nợ cho vay thanh toán côngnợ

Hạng V Có đầy đủ các thông tin của hạng IV và có thêm các thông tin( Nợ mất vốn) khác như không được Chính phủ bảo lãnh, hoặc không có TSĐB

hoặc có TSĐB nhưng không đúng quy định tại các văn bản quyđịnh về bảo đảm tiền vay như NĐ178/1999/NĐ-CP, thông tư06/2000/TT-NHNN, nghị định 85/2002/NĐ-CP của chính phủthông tư 07/2003/TT-NHNN…

Trang 39

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng:

Khách hàng có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có uy tín thị trường thì đượcxem là có mức rủi ro tín dụng tiềm ẩn thấp

Các khoản nợ gốc và lãi của khách hàng không thanh toán đầy đủ hoặc chậmthanh toán Xin ngân hàng kéo dài thời gian trả nợ hoặc xin gia hạn nợ

Có sự chậm trễ trong thanh toán tiền lương cho nhân viên

Vốn vay bị sử dụng với mục đích sai khác so với trong hợp đồng

- Tình hình tài chính và phương pháp quản lý tổ chức của khách hàng

Chậm trễ hay trì hoãn việc nộp các báo cáo tài chính, các số liệu trong báo cáotài chính không hợp lý hoặc thiếu chính xác

Doanh số bán hàng tăng nhưng lãi lại giảm hoặc bị lỗ Tiền mặt giảm, vốn lưuđộng giảm.Hoạt động sản xuất kinh doanh không được như kế hoạch Thu nhậpkhông ổn định hoặc không thường xuyên

Hệ số quay vòng vốn lưu động thấp, khả năng thanh toán giảm Các khoản nợthương mại gia tăng một cách bất thường

Không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị hay ban điều hành về quanđiểm, mục đích hay cách thức quản lý

Quản lý nhân sự còn nhiều yếu kém Cơ câu không hợp lý do vậy nhữngngười có năng lực sẽ rời khỏi công ty

Nội bộ không đoàn kết, có nhiều mâu thuẫn và tranh giành quyền lực Nhiềuchi phí không hợp lý phát sinh

- Đảm bảo tiền vay:

Hầu hết các khoản vay ngân hàng hầu hết đều có tài sản đảm bảo Đây là mộtcách làm giảm thiệt hại rủi ro của ngân hàng.Thông thường ngân hàng sẽ tiến hànhđánh giá TSĐB và cho vay theo một tỷ lệ nhất định dựa trên TSĐB.Trong trườnghợp khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay thì ngân hàng có thể phát mại

để thu hồi vốn

- Môi trường hoạt động của người vay

Đó là lĩnh vực kinh doanh của người vay, lĩnh vực có những ngành nghề kinhdoanh không thuộc chuyên môn của mình, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao Hay có

Trang 40

những yếu tố đầu vào không thuận lợi như giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng,không nhập được nguyên liệu đặc chủng…

- Tính đa dạng hóa trong tài sản của ngân hàng:

Cùng với việc mở rộng hoạt động tín dụng là việc ngân hàng ngày càng đadạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỉ nênviệc tập trung cho một nhóm khách hàng, một ngành nghề, một lĩnh vực thì khi gặprủi ro sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng vì vậy ngân hàng cần đa dạng hóa tài sản

đề hạn chế rủi ro

1.2.3.3 Một sô chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

- Tổn thất tín dụng cho vay:

Tổn thất tín dụng cho vay = Giá trị bị mất trong hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, giá trị tuyệt đối của tổn thất

Tỷ lệ nợ quá hạn: = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, đo độ an toàn và đánh giá rủi ro tíndụng ,ở Việt Nam thì tỷ lệ này là dưới 5% là chấp nhận được Tỉ lệ nợ quá hạn càngcao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng đó càng kém và ngược lại

- Tỷ lệ nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh :

- Tỷ lệ nợ khoanh, xóa nợ

Tỷ lệ nợ khoanh = Nợ khoanh, xóa nợ/ Tổng doanh số cho vay

Nợ khoanh là những khoản cho vay không thu hồi được, thường là các khoảncho vay chính sách và nhà nươc phải khoanh lại

- Tỷ lệ miễn giảm lãi

Tỷ lệ miễn giảm lãi = Miễn giảm lãi / Tổng doanh số cho vay

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w