1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện đan phƣợng thành phố hà nội (2)bài 2

107 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, tác giả cũng có sự bổ sung, phát triển để phù hợp vớithời gian và không gian nghiên cứu; đảm bảo tính độc lập, sáng tạo trong thựchiện luận văn.- Đặng Ngọc Viễn Mỹ 2014, “Quản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn với đề tài “Quản lý vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng Thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của

riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn dẫn

rõ ràng Nếu có sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Phạm Thúy Hà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy Cô Trường Đạihọc thương mại

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô trường Đại họcthương mại, đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đãtạo mọi điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học cũng như địnhhướng và cung cấp cho tôi những kiến thức khoa học đầy đủ nhất về quản lýkinh tế

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Võ Tá Tri, người đã trực tiếphướng dẫn và dành nhiều thời gian tâm huyết tận tâm hướng dẫn nghiên cứu

và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, cơ quan, bạn bè đãluôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiệnluận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoànthiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Tác giả luận văn

Phạm Thúy Hà

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Đóng góp của luận văn 7

7 Cấu trúc của luận văn 8

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG 9

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 9

1.1.1 Khái niệm về vốn và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 9

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, quy trình và vai trò của đầu tư XDCB 12

1.1.3 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN 20

1.1.4 Vai trò đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 24 1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của địa phương 27

Trang 4

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về ngân sách

cho đầu tư xây dựng cơ bản 27

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 28

1.2.3 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 30

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ởđịa phương 35

1.3.1 Các nhân tố khách quan 35

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 36

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở địa phương 37

1.4.1 Một số kinh nghiệm QLNN về đầu tư XDCB bằng NSNN ở địa phương 37 1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Đan Phượng 41

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG 43

2.1 Những đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Đan Phượng 43

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 43

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 44

2.2 Công tác quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng 47

2.2.1 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng 47 2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đạn Phượng 51

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý vốn ngân sách đối với đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Đan Phượng 54

Trang 5

2.2.4 Đánh giá công tác quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư

XDCB trên địa bàn huyện Đan Phượng 67

CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG 77

3.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng 77

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của huyện Đan Phượng 77

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trên địa bản huyện Đan Phượng 79

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đan Phượng 81

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư 81

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 82

3.2.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 83

3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 84

3.2.5 Đẩy nhanh công tác quyết toán vốn đầu tư 85

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát 86

3.2.7 Một số giải pháp khác 88

3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 89

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 89

3.3.2 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 89

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Biểu 2.1 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước từ năm

2012-2015 trên địabàn huyện Đan Phượng

50

2 Biểu 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đan

3 Biểu 2.3 Tình hình thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu

tư xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng từ năm 2012-2015

59

4 Biểu 2.4 Kết quả thanh toán vốn đầ tư XDCB trên địa bàn

huyện Đan Phượng từ năm 2012-2015

66

5 Biểu 2.5 Kết quả quyết toán công trình hoàn thành trên địa

bàn huyện Đan Phượng từ năm 2012-2015

67

6 Biểu 2.6 Tổng hợp công trình thanh tra, kiểm tra trên địa bàn

huyện Đan Phượng giai đoạn 2012-2015

69

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư 15

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển của các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ: Vốn

là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển nóichung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia Vốn không nhữnggóp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn

có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn

đề xã hội, bảo vệ môi truờng Trong tổng vốn đầu tư xã hội, bộ phận chiếm tỷtrọng lớn và hết sức quan trọng đó là ngân sách nhà nước (NSNN) Do có vaitrò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn từ NSNN đã được chú trọngđặc biệt Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành: từ việcban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đếnviệc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn

Đan Phượng là một huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía tây Hà Nội,

có diện tích 77,35 km2, dân số trên 156.380 người Trong những năm qua,quản lý nhà nước (QLNN) đối với vốn ở các dự án đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) thuộc ngân sách trên địa bàn huyện đã có những chuyển biến tíchcực Các cấp chính quyền trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khaithực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản

lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Những nỗ lực không mệtmỏi đó đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mụcđích, đúng luật và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tưXDCB sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chitiêu Tuy vậy, cũng như tình hình chung trong cả nước, công tác quản lý vốnđối với các dự án đầu tư XDCB thuộc ngân sách trên địa bàn huyện ĐanPhượng vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập trong nhiều nội dung dẫntới tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ ngân sách còn nhiều

Trang 9

Quản lý vốn là một việc làm hết sức khó khăn nhất là ở các địa phươngtrong đó có huyện Đan Phượng, nơi mà trình độ quản lý của bộ máy và điềukiện thực hiện công tác quản lý còn hạn chế Làm thế nào để nâng cao chấtlượng quản lý vốn đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc ngân sách là một

yêu cầu cấp thiết? Với lý do như vậy, đề tài “Quản lý vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực trong giai đoạn hiện nay.

2 Tổng quan nghiên cứu

Quản lý vốn ngân sách của cả nước nói chung, của từng địa phương nóiriêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình tiếp cận ở cáckhía cạnh khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơhội tiếp cận, tham khảo một số công trình khoa học tiêu biểu trong nước cóliên quan đến đề tài như sau:

- Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từnguồn vốn NSNN ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại họcKinh tế, ĐHQG Hà Nội

Luận án của TS Bùi Mạnh Cường đã đề cập một cách có hệ thống vềhiệu quả đầu tư phát triển (trong đó có đầu tư XDCB) từ nguồn vốn NSNN ởViệt Nam Luận án có ý nghĩa lớn về mặt khoa học khi đã xây dựng được hệthống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ởViệt Nam Luận án đã tạo cơ sở để đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển dướinhiều góc độ về kinh tế, về xã hội, về môi trường và phát triển bền vững.Luận án của tác giả kế thừa từ luận án này một số kết quả nghiên cứu mangtính khoa học về đánh giá hiệu quả của nguồn vốn NSNN, đồng thời có sựphát triển, bổ sung và liên hệ thực tiễn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu vềđầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, trên một địa bàn cụ thể là huyện NinhGiang, tỉnh Hải Dương

Trang 10

- Lê Toàn Thắng (2012), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngânsách nhà nước của thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ, ĐHQG Hà Nội;Luận văn của ThS Lê Toàn Thắng có nội dung nghiên cứu về công tácquản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB, cùng hướng nghiên cứu với luận văncủa tác giả, tuy nhiên có sự khác nhau về địa bàn nghiên cứu và thời gian tiếnhành nghiên cứu Luận văn của ThS Thắng đã đề cập đầy đủ các vấn đề lýluận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, gắn với không giannghiên cứu là thành phố Hà Nội Tác giả kế thừa từ luận văn này cách tiếpcận vấn đề về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, tiếp thu kinhnghiệm của tác giả trong giải quyết vấn đề nghiên cứu để thực hiện luận văncủa mình Đồng thời, tác giả cũng có sự bổ sung, phát triển để phù hợp vớithời gian và không gian nghiên cứu; đảm bảo tính độc lập, sáng tạo trong thựchiện luận văn.

- Đặng Ngọc Viễn Mỹ (2014), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sỹ, Đại họcKinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội;

Luận văn thạc sỹ Đặng Ngọc Viễn Mỹ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vềđầu tư XDCB từ NSNN rất cụ thể, đã đưa ra và phân tích chi tiết các chỉ tiêuđánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sử dụng vốn đầu

tư đúng mục đích, chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế- xã hội, chỉ tiêu cơcấu thành phần của vốn đầu tư Tuy nhiên, các giải pháp nhằm tăng cườngcông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN mang tính tổng quát

- Võ Văn Cần (2014), “ Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tưXDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ, Đại học Ngânhàng Thành phố Hồ Chí Minh

Luận án đã đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư XDCB từNSNN như hiêu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường Đặc biệt

Trang 11

tác giả đã đưa ra nhóm chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả đầu tư cho một dự

án cá biệt là thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nộibộ và những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra,giám sát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở Việt Nam là thiếu tính hệthống giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát chính sách trong đầu tư XDCB từnguồn NSNN qua nhiều thủ tục phức tạp

Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu

tư XDCB từ NSNN ở Việt Nam là Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách(Thanh tra Chính phủ KTNN, Thanh tra Bộ Tài chính ), chưa phân rõ chứcnăng nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khixảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếutính độc lập, thiếu trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượngkiểm tra, giám sát

- Nguyễn Tuấn Dũng (2015), “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả đã nêu được cơ sở lý luận, phân tích thực trạng để đưa ra các giảipháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An, theo 2 nhóm: Nhóm giải pháp cơ bản về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Nhóm giải pháp hỗ trợ quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh

Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quanđến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước, đánh giá thực trạng và đề xuấtgiải pháp cụ thể hoàn thiện quản lý vốn ngân sách Tuy nhiên, cho đến thờiđiểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc về công tácquản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bànhuyện Đan Phượng Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài này là cấp thiết và cótính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó.

Trang 12

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Đề tài hướng tới mục tiêu đề xuất được một số giải pháp và kiến nghịhoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách đối với các dự án đầu tư XDCBtrên địa bàn huyện Đan Phượng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh vàbền vững, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài cần phải thựchiện được 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn NSNN

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằngnguồn NSNN ở huyện Đan Phượng trong thời gian qua, làm rõ những kết quảđạt được, những tồn tại, hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sáchnhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện ĐanPhượng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:Công tác quản lý vốn ngân sách đối với

các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương

Trang 13

vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địabàn huyện Đan Phượng đến năm 2020.

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khácnhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt

ra Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữliệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:

Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ởcác sách, giáo trình, luận án, luận, văn, bài báo khoa học,… được dùng để làm

cơ sở lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư

Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về vốn, quản lý vốn, quản lý dự

án, báo cáo tổng kết về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, các số liệu thống

kê có liên quan… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quanđồng thời dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhànước về quản lý vốn ngân sách

Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này được sử dụng để đưa

ra các số liệu, các thông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đềtài nhằm đưa ra các nhận định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu.Phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này được sử dụng để tổnghợp các kết quả điều tra, quan sát, các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn

để đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.Dựa vào các số liệu đã thu thập được ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng vănbản word, bảng excel, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ…

Trang 14

Phương pháp so sánh: phương pháp này được thực hiện thông qua việcđối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểmgiống và khác nhau giữa chúng Phương pháp này được thực hiện trong việcnghiên cứu đề tài là so sánh thực trạng công tác QLNN với các mục tiêu, địnhhướng đã đề ra,… để đưa ra được các kết luận cần thiết.

Phương pháp phân tích: phân tích số liệu từ phương pháp so sánh cầnthiết phục vụ cho các nội dung cần nghiên cứu đó là công tác thẩm định, kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư XDCB, công tác quyết toán vốn đầu tư XDCBPhương pháp đánh giá: đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ngânsách đối với các dự án đầu tư XDCB của huyện Đan Phượng dựa trên phântích số liệu trên Từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản

lý của Nhà nước, tìm được nguyên nhân, phương pháp hoàn thiện trong côngtác quản lý này

6 Đóng góp của luận văn

Phân tích, đánh giá một cách toàn diện vấn đề quản lý vốn ngân sách đốivới các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan Phượng từ đórút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đề xuấtnhững phương hướng, giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng

* Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã góp phần hệ thống hóa và sáng tỏ thêmmột số vấn đề lý luận cơ bản về vốn ngân sách, quản lý vốn ngân sách đối vớicác dự án đầu tư xây dựng cơ bản; các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở địa phương; kinhnghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước củamột số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Đan Phượng

* Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài làm tài liệu tham khảo có giá trị cho việcgiảng dạy, học tập của các giáo viên, cao học viên và sinh viên các trường đại

Trang 15

học, cao đẳng khối kinh tế Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu thamkhảo có ý nghĩa cho các cơ quan quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựngnói chung, huyện Đan Phượng nói riêng Từ đó có thể vận dụng linh hoạt,triển khai thực hiện và góp phần quản lý tốt công tác sử dụng vốn ngân sáchtrên địa bàn.

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình

vẽ, Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụclục, luận văn được kết cấu làm 3 chương:

- Chương 1: Một số lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2012-2015

- Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyệnĐan Phượng

Trang 16

Vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất

ra các của cải Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng củanền kinh tế Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo các góc độnghiên cứu, xem xét Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này vốn đượchiểu về mặt giá trị, là vốn bằng tiền

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là loại hàng hóa song nó là một loạihàng hóa đặc biệt Nó có điểm giống các loại hàng hóa khác là có đủ cácthuộc tính, có chủ sở hữu về vốn Tuy nhiên với tư cách là hàng hóa đặc biệtvốn có nhiều điểm khác với hàng hóa thông thường Công dụng (giá trị sửdụng) của vốn là khả năng “làm tăng giá trị” Người chủ sở hữu vốn chỉchuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Chính nhờ sự táchrời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho vốn có khả năng lưuthông và sinh lời

1.1.1.2 Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Vốn đầu tư: là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dựđịnh, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư

Trang 17

Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưavào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có

và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

Vốn đầu tư gồm các thành phần: chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm khảosát, viết dự án làm thủ tục cấp phép; tiền mua sắm tài sản cố định bao gồm máymóc thiết bị, đất đai, nhà xưởng, bí quyết công nghệ; tiền mua sắm các tài sảnlưu động và dự trữ tiền mặt để thanh toán, trả lương; chi phí dự phòng đượchình thành trong quá trình sử dụng vốn để đầu tư, tỷ trọng của chúng trongtổng vốn đầu tư được xét tùy theo tính chất, đặc điểm và tầm quan trọng củatừng thành phần

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ những chi phí để đạt được mụcđích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư muasắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác

* Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bảndành cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tưdành cho xây dựng mới, mở rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốnđầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc

* Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) làphần vốn đầu tư xây dựng

cơ bản dành cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, câycon đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ vàchi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt Đối với cáctrang thiết bị chưa đủ là tài sản cố định nhưng có trong dự toán của công trìnhhay hạng mục công trình để trang bị lần đầu của các công trình xây dựng thìgiá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu tư mua sắm thiết bị

Trang 18

* Vốn đầu tư cơ bản khác là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản dùng đểgiải phóng mặt bằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phícho bộ máy quản lý của ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạmloại lớn

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước:

Theo Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước của Quốc hội Nước cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 về ngân

sách nhà nước: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà

nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, nguồn vốn đầu tư từ NSNN được chiathành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương

Từ sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm: Vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước như sau:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là khoản vốn ngânsách được nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế- xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoảnchi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

Hoặc: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn củangân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từcác nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ

và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơquan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 19

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, quy trình và vai trò của đầu tư XDCB

1.1.2.1 Đầu tư XDCB

Khái niệm đầu tư XDCB là một mặt của đầu tư nói chung Đầu tư theonghĩa rộng nhất có thể hiểu như là một quá trình trình qua đó chủ đầu tư bỏvốn (bao gồm vật tư, lao động, công nghệ, tiền bạc ) để đạt được mục đíchhay tập hợp các mục đích nhất định nào đó về kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội hay thần túy chỉ vì mục tiêu nhân đạo Hiện vẫn có rất nhiều các quanđiểm khác nhau về đầu tư và ở mỗi lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhậnkhông giống nhau về đầu tư Tuy nhiên, ở Việt Nam, Luật Đầu tư (2005) quy

định tại Khoản 1 Điều 3 về đầu tư như sau: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành các tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Như vậy, đầu tư có thể được hiểu là việc các tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của pháp luật tiến hành huy động các nguồn lực về tiền, tài nguyên thiênnhiên, nhân lực để thực hiện các hoạt động cụ thể trong một thời gian nhấtđịnh nhằm thu được các giá trị gia tăng về các nguồn lực hoặc đạt được cácmục tiêu cụ thể

Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp; đầu tư ngắn hạn,đầu tư trung hạn, đầu tư dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xâydựng tài sản cố định, hoạt động này được gọi là đầu tư XDCB Đầu tư XDCB

có thể được hiểu như sau:

Đầu tư XDCB là bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏvốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn, tái sảnxuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hìnhthức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôiphục các tài sản cố định

Trang 20

Đầu tư XDCB là loại đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế Mục đíchcủa đầu tư XDCB là biến các khoản vốn đầu tư bằng tiền và các nguồn lựckhác thành tài sản Tài sản này có năng lực sản xuất, công năng sử dụng phùhợp với các mục đích đầu tư của nhà đầu tư Bản chất của đầu tư XDCB là tạo

ra tài sản

Như vậy, đầu tư XDCB là loại đầu tư chủ yếu được sử dụng để phát triểntài sản cố định trong nền kinh tế Do đó, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các

cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng

1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật được thể hiện thông qua sảnphẩm của nó là công trình xây dựng Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản làmột bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm củađầu tư phát triển Cụ thể, đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật sau:

- Gắn liền với một địa điểm nhất định Các thành quả của hoạt động đầu

tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạodựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trìnhthực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bốtrí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng,phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sựphát triển cân đối của vùng lãnh thổ Được xây dựng và sử dụng tại cùng mộtđịa điểm nhất định, tức sản phẩm xây dựng là cố định

- Mang tính đơn chiếc, riêng lẻ; mỗi công trình có thiết kế riêng, phù hợpvới yêu cầu đầu tư và điều kiện tự nhiên của từng vùng Do đó, các công trìnhxây dựng có thể có cùng công dụng, công suất sử dụng nhưng lại khác nhau

về khối lượng và giá cả xây dựng khi xây dựng tại các địa điểm khác nhau

Trang 21

- Thường có kích thước, quy mô lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâudài đòi hỏi chủ đầu tư và nhà thầu cần phải tìm các biện pháp để rút ngắn thờigian xây dựng công trình, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng Côngtrình xây dựng được sử dụng trong thời gian tương đối dài nên trước khiquyết định đầu tư, người quyết định đầu tư cần dự tính trước các tình huốngxảy ra trong tương lai Mặt khác, do thời gian sử dụng lâu dài nên việc đánhgiá chính xác hiệu quả của dự án, công trình, nhất là hiệu quả kinh tế - xã hội

là vấn đề phức tạp, khó khăn

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài Hoạt động đầu tư XDCBđòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọngtrong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kếhoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạchphân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoànthành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực Thời gian tiến hành mộtcông cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòihỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

- Có giá trị sử dụng lâu dài Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị

sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn

- XDCB liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực do vậy hoạt động đầu

tư và quản lý đầu tư XDCB hết sức phức tạp Hoạt động đầu tư XDCB rấtphức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ởphạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiếnhanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấptrong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư

Trang 22

1.1.2.3 Quy trình đầu tư và xây dựng

Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư vàxây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trìnhđưa dự án đưa vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Đối với việc quản

lý vốn đầu tư XDCB cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu

tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự

án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân theo hai giai đoạn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Qua sơ đồ trên cho thấy:

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

Trang 23

- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ;tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồnvốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu

tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư.Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cảmặt nước, mặt biển, thềm lục địa)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượngcông trình

- Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu

- Thi công xây lắp công trình

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phụcnhững khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCBgây ra Vì vậy, những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trìnhtrong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoànthành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vựccũng như đối với cả nước Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng

có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết định không những đối với chất

Trang 24

lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ra hoặc hạn chế những lãngphí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt độngđầu tư, xây dựng Từ đó làm tăng hoặc giảm chi phí xây dựng công trình, dự

án, hiệu quả đầu tư thấp hay cao

Việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và xây dựng là một đặc trưng

cơ bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như nhữngnhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạtđộng đầu tư Vì vậy, ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giảipháp quản lý thích hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí,thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra

1.1.2.4 Vai trò của đầu tư XDCB

Hoạt động đầu tư XD là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốcdân Đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế,

có tác động to lớn đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất kinh doanh.Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của cácngành, các vùng, các địa phương và các đơn vị sản xuất kinh doanh được mởrộng, phát triển, hoàn thiện sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ củadoanh nghiệp, các ngành và các địa phương Đầu tư XDCB đã làm thay đổi

cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, vùng kinh tế qua việc pháttriển và hình thành những ngành mới, những vùng kinh tế mới, từ đó nâng caonăng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trịsản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng caođời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Về đại thể, vai trò của đầu tư XDCB được biểu hiện ở những điểm chính sau:

Một là, đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho các địa phương,

các ngành và toàn bộ xã hội XDCB trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 25

(tài sản cố định) cho các ngành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tếquốc dân tiến hành khai thác sinh lời Tác động trực tiếp này đã làm cho tổngtài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnhvực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, du lịch dịch vụ, thuỷlợi và các công trình công cộng khác, nhờ vậy làm năng lực sản xuất của cácđơn vị kinh tế, tạo tác động có tính dây chuyền đến những hoạt động kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ

sở hạ tầng giao thông, điện, nước vào một khu công nghiệp nào đó, tạo điềukiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, các doah nghiệp đầu tư mạnh hơn

vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

Hai là, đầu tư XDCB tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư

XDCB trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngànhkinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp,quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mốiquan hệ xã hội khác

Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh

tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạchđầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổngthể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước vàđiều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

Ba là, đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế,

trực tiếp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốcgia Các nghiên cứu đều chỉ ra mối liên hệ giữa đầu tư XDCB với tăng trưởngkinh tế (mức tăng GDP) các quốc gia Nhờ tăng đầu tư XDCB tạo cơ sở vậtchất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng kinh tế và hiện đại hóa cho các địa phương, cácngành và các doanh nghiệp qua đó tạo năng suất lao động cao, tiết giảm chiphí sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản xuất, tăng sức cạnh

Trang 26

tranh cho các doanh nghiệp, ngành và địa phương Hoạt động đầu tư xây dựngliên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượng nguồn lực vô cùng to lớn của

xã hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra nhiều lãng phí, thấtthoát sẽ làm tổn thất to lớn, lâu dài, nhiều mặt đến sự phát triển đất nước

Bốn là, đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của

đất nước Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ Muốnlàm được điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thểphát triển khoa học công nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiệnnay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nướcngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hìnhthức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ.Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện cóphù hợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và của các địa phương nóiriêng

Năm là, đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn

đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội cho các địaphương vùng sâu, vùng xa, các vùng còn gặp nhiều khó khăn Đầu tư XDCB

có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũlao động Như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì số lao độngphục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu

tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hànhkhi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏiđược những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nướcngoài Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinhdoanh, các công trình văn hoá cộng đồng góp phần quan trọng giải quyết việclàm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân

Trang 27

dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quảcác hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội.Ngoài ra đầu tư XDCB còn góp phần thực hiện nhiều công việc khácnhư phát triển y tế, giáo dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng.

Tóm lại, cũng như các hoạt động đầu tư khác đầu tư XDCB tác động đếnmôi trường kinh tế xã hội, đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế,tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước, góp phần bảo vệquốc phòng, an ninh tổ quốc

1.1.3 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.3.1 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

- Đầu tư XDCB đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn: Sản phẩm của đầu tư xây

dựng cơ bản là những tài sản cố định cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn.Vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư xây dựng lớn nằm khê đọng lâu trong suốtquá trình thực hiện dự án Quy mô vốn đầu tư lớn nên đòi hỏi chủ đầu tư phải

có giải pháp huy động vốn hợp lý, xây dựng kế hoạch đầu tư đung đắn, quản

lý tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ thực hiện dự án Lao động cần sửdụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt là đối với những dự án quan trọng quốcgia Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật

tư lớn, kéo dài trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng

ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời

có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho côngtrình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực

Trang 28

- Thời gian dài, nhiều biến động: Hoạt động đầu tư là sự tác động liên

tục có tổ chức, có định hướng (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiệnđầu tư và vận hành các kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tưtạo ra) bằng một hệ thống các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kỹ thuật,cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trongđiều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những qui luậtkhách quan nói chung và các qui luật đặc thù của đầu tư nói riêng Nói mộtcách khác, hoạt động đầu tư phải diễn ra trong một thời gian khá dài, thậm chírất dài Ngoài ra hoạt động đầu tư không thể tách rời điều kiện tự nhiên, bị tácđộng nhiều bởi yếu tố tự nhiên Quá trình sản xuất thi công xây dựng cơ bảnthường phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa lý, tựnhiên, khí hậu tại nơi thi công Nhiều yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng màkhông lường trước được như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khíhậu thời tiết, mưa bão, động đất Mặt khác giá thành chi phí vật liệu nhâncông thường xuyên thay đổi biến động theo từng giai đoạn phụ thuộc vào điềukiện kinh tế xã hội từng giai đoạn phát triển

- Tạo ra tài sản cố định có giá trị sử dụng lâu dài vốn được khấu hao dần qua qua trình sử dụng: Thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại sản

phẩm xây dựng cơ bản tồn tại lâu dài, thời gian vận hành kết quả đầu tư xâydựng tính từ khi đưa công trình vào khai thác sử dụng cho đến khi hết thờihạn sử dụng Bởi vậy hiệu quả vốn đầu tư XDCB không chỉ phụ thuộc vàoqua trình đầu tư dự án mà còn phụ thuộc nhiều vào quá trình sử dụng các tàisản Tuy vậy, trong phạm vi nghiên cứu tác giả chủ yếu chú trọng xem xétcông tác QLNN đối với vốn đầu tư XDCB trong quá trình tổ chức, triển khai

để đầu tư xây dựng các dự án cho đến lúc đưa vào sử dụng và giới hạn đối vớivốn từ NSNN

Trang 29

- Liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: Do sản phẩm xây dựng

thường có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt động đầu tư trong xây dựng

cơ bản là quá trình phối hợp của nhiều ngành, nhiều bộ phận do nhiều đơn vịcùng tham gia thực hiện Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bảnthường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn Trên một công trường xây dựng

có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trên mộtkhông gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng Do đó quy trình sản xuất quản lý, điềuphối đòi hỏi tính cân đối, nhịp nhàng, liên tục giữa các ngành, giữa các bộphận, các cơ quan chức năng đảm bảo rằng quá trình thực thi các giai đoạntrong trình tự đầu tư và xây dựng Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu choviệc thực hiện dự án đúng tiến độ, giảm thiểu thất thoát bởi những tác động tựnhiên hay do con người sinh ra như đội giá công trình, mất mát tài sản, thamnhũng Thực tế cho thấy do phối hợp thực hiện không tốt giữa các bộ phậnnên nhiều dự án bị kéo dài nên chất lượng công trình giảm do tác động hủyhoại của tự nhiên, giá công trình bị đội lên cao do trượt giá và mất mát vật tư,thiết bị… Thậm chí nhiều công trình bị bỏ dở do tổ chức thực hiện dự án quáchậm nên nếu tiếp tục đầu tư sẽ không còn tác dụng

- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và chi NSNN nói chung chịu ảnh hưởng của yếu tố nhiệm kỳ do đó nếu không có chiến lược phát triển và các kế

hoạch đầu tư dài hạn sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư không đồng bộ và thiếu bềnvững Sự phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương trong quyết định chủtrương đầu tư một mặt tăng thêm tính chủ động tích cực trong đầu tư XDCBtuy nhiên tiềm ẩn tình trạng đầu tư lộn xộn, thiếu quy hoạch, chồng chéo vàkhó kiểm soát

1.1.3.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Trang 30

Các dự án đầu tư XDCB được phân loại theo quy mô, tính chất và theonguồn vốn đầu tư xây dựng công trình.

Theo quy mô và tính chất: các dự án trọng điểm quốc gia do Quốc hội

xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành

3 nhóm A, B, C với tính chất đầu tư và quy mô vốn được quy định cụ thể tạiNghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ

Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: dự án sử dụng vốn NSNN; dự án sử

dụng tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN; dự án sử dụng vốn khác baogồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, việc phân loại dựavào nguồn hình thành vốn, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư Cụ thể, phân chiathành các nhóm sau:

Một là, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn tập trung của NSNN Nguồn vốn

tập trung này bao gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư XDCB, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu dành cho đầu tư XDCB

- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất cả về quy mô và tỷ trọng.Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từloại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

Trang 31

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB: Hàng năm, Nhà nước có bốtrí vốn NSNN để phát triển một số sự nghiệp như y tế, giáo dục nhưng việc

sử dụng vốn này lại bố trí cho một số dự án đầu tư XDCB nên được áp dụng

cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB

- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Các chương trình mục tiêu quốcgia của chính phủ đang thực hiện như Chương trình mục tiêu quốc gia về y tếgiai đoạn 2012 – 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2012 – 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và rất nhiều chương trình mục tiêukhác có sử dụng nguồn vốn NSNN

Hai là, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN dành cho những chương

trình mục tiêu đặc biệt, các công trình trọng điểm quốc gia Chương trình đầu

tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu

tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chương trình661)

Ba là, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN hình thành từ nguồn vốn

vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn vốn vay trong nước chủ yếu là tráiphiếu chính phủ (vay của người dân để đầu tư vào giao thông, thuỷ lợi, giáodục, y tế) Nguồn vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác

Bốn là, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN đầu tư theo cơ chế đặc biệt

như đầu tư cho các công trình an ninh, quốc phòng, các công trình khẩn cấp,công trình tạm

1.1.4 Vai trò đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có vai trò hết sức quan trọng đốivới toàn xã hội, đặc biệt đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấucủa các nước đang phát triển

Trang 32

- Làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Dưới giác độ của đầu tư, đầu tư XDCB từ vốn NSNN làm tăng tổng cầucủa nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sảnxuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích củaNSNN đầu tư XDCB là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa côngcộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ

đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề

cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho ngưới lao động

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN là tiềm lực kinh tế của Nhà nước, với vaitrò chủ đạo, nó đã đường hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiếnlược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng,

bố trí lại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làmcho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế

- Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giảiphóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cholượng sản xuất không ngừng phát triển cả về mặt lượng và chất Đồng thời,lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề vững chắc cho củng cố quan hệsản xuất

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội

và phát triển kinh tế mũi nhọn, NSNN cho đầu tư XDCB đã làm phát triển

Trang 33

nhanh hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lựclượng sản xuất…Từ đó cơ sở vật chất của Chủ nghĩa xã hội sẽ không ngừngđược tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước.

- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến

bộ khoa học để phát triển đất nước

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia phâncông lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹthuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiêntiến Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộkhoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững

Trang 34

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, mộtmặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giảiquyết các vấn đề xã hội Dưới giác độ đó, ngoài tác động làm tăng trưởngkinh tế, an ninh xã hội được duy trì và kiềm chế được phần nào mặt trái củakinh tế thị trường làm cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững.

- Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có vai trò định hướng đầu tư trong nền kinh tế

Việc Nhà nước đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tínhchiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế

mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tưvào các ngành, lĩnh vực, khu vực quan trọng, đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hộiđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xâydựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Chẳng hạn, khi Nhà nước tiếnhành đầu tư phát triển hệ thống điện, hệ thống giao thông thì các khu côngnghiệp, khu thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư cũng theo đómọc lên, thu hút các nguồn vốn đầu tư tư nhân, nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước

Từ vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nước, đầu tư XDCB từ vốn NSNNđường hướng, điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổngcầu của nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịpthời thông tin cho Nhà nước để điều chỉnh những tác động của mình Thôngqua điều chỉnh tác động vĩ mô theo yêu cầu thường xuyên biến đổi của thựctiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nước không ngừng được nâng cao

Trang 35

1.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của địa phương

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức, điều hành, tác

động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật vào đốitượng quản lý nhằm đạt kết quả tốt nhất theo mục tiêu đã đề ra thông qua việc

sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý thích hợp

Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền

lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người

để duy trì và phát triển các môi quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thựchiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và các mục tiêu đã xác địnhtrong từng giai đoạn phát triển của đất nước

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về ngân sách cho đầu tư xây dựng

cơ bản

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệthống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN một cách có hiệuquả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển từ khâu huy động vốn, lập kếhoạch phân bổ, vận hành và thanh quyết toán vốn

Mục tiêu của quản lý NSNN nói chung hay quản lý vốn đầu tư xây cơbản từ xây dựng cơ bản từ NSNN nói riêng, đó chính là thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm,thực hiện công bằng xã hội và đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội, an ninhquốc phòng, đối ngoại Mục tiêu này được thiết lập phù hợp với chiến lược,nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

Trang 36

Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhànước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanhnhất và rẻ nhất.

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việcphát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thuhút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gópphần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đờisống nhân dân Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòihỏi công tác này

- QLNN giúp đảm bảo hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư XDCB

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là nguồn vốn của dân, do kết quảlao động của toàn dân tạo nên Nhân dân giao cho Nhà nước quản lý, sử dụng

vì lợi ích của dân, của đất nước và không mang tính hoàn lại Vì vậy, Nhànước phải có trách nhiệm quản lý một cách chặt chẽ và phải được thể chếbằng hệ thống pháp luật để nhà nước có thể quản lý nguồn vốn này, chốngthất thoát, lãng phí, đồng thời nhân dân cũng có điều kiện tham gia giám sát

- QLNN giúp tổ chức, thực hiện đầu tư vốn NSNN cho XDCB đúng tiến độ

Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư là tạo điều kiện thúc đẩy tăngtrưởng và ngược lại Trong đầu tư XDCB mọi việc làm tăng chi phí đầu tư sovới mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sự lãngphí, thất thoát vốn và đêu làm tiến độ và chất lượng của tăng trưởng và pháttriển kinh tế- xã hội suy giảm Do vậy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc trình tự đầu tư xây dựng Việc chấphành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn quyết định tới chất lượng

Trang 37

công trình, dự án đầu tư và vốn đầu tư Vì vậy, Nhà nước phải có quy định vềquy trình và nguyên tắc tài chính để đảm bảo dự án đầu tư xây dựng đượchoàn thiện đúng kế hoạch, đúng giá trị và đạt hiệu quả.

- QLNN giúp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB

Trong đầu tư XDCB thất thoát có ở nhiều dạng, có phần thấy được và cóphần không thấy được.Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trìnhlàm tăng chi phí, làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổithọ của công trình so với thiết kế Ngoài ra còn có những nguyên nhân tácđộng không nhỏ tới thất thoát, lãng phí như: trình độ năng lực cũng như sựthoái hóa biến chất đạo đức của một số các chủ dự án; trách nhiệm của chủđầu tư qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các dự án xây dựng; hệ thốngvăn bản pháp luật về quyết toán, đấu thầu, quy hoạch còn chưa đồng bộ,không phù hợp thực tế Do vậy, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnNSNN là vô cùng quan trọng và cần thiết

- Tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư XDCB

Mục tiêu của phát triển kinh tế là phải xây dựng được các cơ sở kiếntrúc hạ tầng kinh tế ở một trình độ nhất định: điện, nước, đường xá giaothông đi lại, các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung… để đảm bảo saocho có thể khai thác tốt nhất các nguồn nguyên nhiên liệu, nguồn lao động,công nghệ… tạo nên một môi trường thuận lợi đối với các nhà đầu tư từ đótăng khả năng thu hút nhiều các nguồn vốn khác nhau cho đầu tư XDCB

- Góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội

Để nền kinh tế phát triển cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng như: hệ thốnggiao thông, thông tin liên lạc, bưu điện Các công trình này là các công trìnhcông cộng đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, lợi nhuận thấp.Trong khi các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài chỉ chủ yếu tập trung đầu tưvào các lĩnh vực ngành nghề có khả năng sinh lời cao, vốn ít Do vậy, để thực

Trang 38

hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội Nhà nước sẽ sử dụng vốn đầu

tư từ NSNN đầu tư phát triển các lĩnh vực này

Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, nhất là khi chúng ta đã trởthành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, cần phảiđổi mới các chính sách, cơ chế cho phù hợp với thông lệ quốc tế, khu vựcnhằm tạo điều kiện phát huy tốt đa nội lực tận dụng ngoại lực, nắm bắt cơ hội

để đổi mới quản lý kinh tế trong đó đổi mới quản lý vốn đầu tư XDCB bằngnguồn vốn NSNN

1.2.3 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2.3.1 Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư

Trong công tác lập kế hoạch vốn người ta chia ra thành: kế hoạch dàihạn (10 năm), kế hoạch trung hạn (5 năm) và kế hoạch ngắn hạn (thường làtừng năm) Việc xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và sử dụng nguồn vốn căn

cứ vào phân cấp giữa trung ương và địa phương, khả năng cân đối nguồn thucủa địa phương và các nguồn thu khác trong từng giai đoạn Kế hoạch huyđộng và sử dụng ngân sách phải được đưa vào dự toán ngân sách để trình cơquan nhà nước cấp cao hơn thẩm định và phê duyệt

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tưhàng năm là điều kiện tiên quyết để được thanh toán vốn, đồng thời là mức vốntối đa mà chủ đầu tư được phép thanh toán cho dự án trong niên độ năm kếhoạch Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch vốn đầu tư đồng nghĩa với việc bốtrí vốn cho từng dự án hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnhthổ được duyệt và đảm bảo tiến độ theo quy định giúp cho quá trình giải ngânnhanh gọn

1.2 3.2 Về công tác lập, thẩm định các dự án đầu tư

Đầu tư xây dựng cơ bản có đặc điểm nổi bật là thời gian dài, vốn đầu tưlớn, rủi ro cao Để giảm thiểu khả năng rủi ro, các nhà đầu tư thường đầu tư

Trang 39

theo dự án đầu tư Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nângcao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất địnhThẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét đánh giá một cách kháchquan có khoa học và toàn diện các nội dung của dự án Là cơ sở để cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Việcthẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốtnhất, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự phù hợp của dự ánđối với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ trên các mặtmục tiêu, quy hoạch, hiệu quả

Dự án đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vàotính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, các dự ánđược chia thành các nhóm A, B, C; dựa vào mục tiêu đầu tư, có dự án đầu tưmới và dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dựa vào tính chất đầu tư của dự án,

có dự án đầu tư có xây dựng và dự án đầu tư không có xây dựng

1.2.3.3 Về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Theo khoản 12, điều 4, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày

26/11/2013: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện

hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xâylắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theohình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảmcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”

Lựa chọn nhà thầu là quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu để xác địnhnhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu vềnăng lực, kinh nghiệm và có đề xuất về mặt kỹ thuật, về mặt tài chính là khảthi và hiệu quả nhất để thực hiện đầu tư dự án

Trang 40

Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa cácđơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngànhcông nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật,đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình, tiết kiệm được vốnđầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tiến độ xây dựng công trình.

Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thấtthoát lãng phí Cho phép chủ đầu tư nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộkinh tế kỹ thuật của chính các chủ đầu tư Bảo đảm quyền chủ động, tránh tìnhtrạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng trong xây dựng công trình Tạo môitrường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các doanh nghiệp xây dựng.Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tuân thủ theo quy định của Luậtđấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thưc hiện Nghị định số111/2006/NĐ-CP ngày29/9/2006, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1.2.3.4 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi cókhối lượng công việc hoàn thành

Để quản lý việc thanh toán vốn đầu tư, ngày 15/10/2011 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư

từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ; ngày 17/6/2011 Bộ Tài chính đãban hành Thông tư số 86/2011/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốnđầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc NSNN

Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN Để phục vụ chocông tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đếnKBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao động- Xã hội
Năm: 2005
16. Lê Toàn Thắng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngânsách nhà nước của thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Toàn Thắng
Năm: 2012
14.HĐND huyện Đan Phượng (2016), Nghị quyết HĐND huyện Đan Phượng khóa XVIII, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh Khác
17.Phòng Tài chính - Kế hoạch (2012-2015), Báo cáo tổng hợp quyết toán các dự án hoàn thành các năm 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
18. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Hà Nội 19.Quốc hội (2013) Luâṭ Đấu thầu số 43/2013/QH13, Hà Nội Khác
21.UBND Thành phố Hà Nội (2010), Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của ban hành qui định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Hà Nội Khác
22.UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Hà Nội Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w