1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình

116 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 204,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích: Các số liệu được phân tích để đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh..

Trang 1

-***** -NGUYỄN THỊ THỦY

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -**** -

NGUYỄN THỊ THỦY

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS: PHẠM THỊ TUỆ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, khôngsao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng nguồn tài liệu từbáo cáo tổng kết công tác thuế của ngành thuế Thái Bình; các tài liệu, thôngtin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mụctài liệu của luận văn

Thái Bình, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 5

Cục thuế tỉnh Thái Bình nơi tôi công tác, các đồng nghiệp đã tạo điềukiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,khuyến khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luậnvăn này

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Thái Bình, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thủy

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu: 3

3 Mục tiêu nghiên cứu: 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 8

1.1 Thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 8

1.1.1 Khái niệm và vai trò của thuế trong nền kinh tế 8

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 11

1.1.3 Các loại thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 16

1.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 20

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 20

1.2.2 Phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 24

1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 27

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 33

Trang 7

1.3.1 Nhân tố chủ quan 33

1.3.2 Nhân tố khách quan 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH 38

2.1 Thực trạng thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 38

2.1.1 Khái quát về các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 38

2.1.2 Kết quả thu thuế từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Thái Bình 44

2.2 Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình 53

2.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế 53

2.2.2 Thực trạng quy trình thu thuế 57

2.2.3 Thực trạng bộ máy thu thuế 65

2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình 68

2.3.1 Những thành công đạt được 68

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH 79

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình 79

3.1.1 Mục tiêu chung 79

3.1.2 Mục tiêu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 80

3.2 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế 82

3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế nói chung và đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng 82

3.2.2 Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế nói chung và đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói riêng 83

Trang 8

3.3 Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với

doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình 85

3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách thuế 85

3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý bộ máy thu thuế 87

3.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất ngành thuế của tỉnh Thái Bình 92

3.3.4 Nhóm giải pháp khác 93

3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình 97

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Tổng cục thuế, ngành liên quan 97

3.4.2 Kiến nghị với UBND, Sở, ban ngành của tỉnh Thái Bình 98

KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CBCC Cán bộ công chức

CTCP Công ty Cổ phần

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

GDRP Tổng sản phẩm quốc nội vùng

GTGT Giá trị gia tăng

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có vốn

ĐTNN giai đoạn 2010- 2014 41

Bảng 2.2 Các lĩnh vực kinh doanh của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 43

Bảng 2.3: Tình hình thu ngân sách của tỉnh giai đoạn 2010- 2014 44

Bảng 2.4: Tổng hợp thực hiện thu ngân sách tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010-2014 45

Bảng 2.5: Tình hình thu ngân sách so với dự toán của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 49

Bảng 2.6: Tình hình thu ngân sách theo quy mô của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 50

Bảng 2.7: Tình hình thu ngân sách so với toàn tỉnh của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 51

Bảng 2.8: Tình hình thu theo từng sắc thuế từ các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 52

Bảng 2.9: Số lượng DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 54

Bảng 2.10 Thống kê tình hình cấp MST cho DN có vốn ĐTNN 56

Bảng 2.11 Tổng hợp tờ khai thuế của DN có vốn ĐTNN 58

Bảng 2.12 Lỗi vi phạm về thuế GTGT của các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình 59

Bảng 2.13 Tình hình truy thu thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình .61 Bảng 2.14 Tổng hợp xử phạt hành chính của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình 61

Bảng 2.15 Tổng hợp nợ thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình 63

Bảng 2.16 Tổng hợp hoàn thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình 65

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bộ máy tổ chức thu thuế 24Hình 2.1 Số lượng doanh nghiệp có vốn ĐTNN giai đoạn 2010- 2014 41Hình 2.2 Cơ cấu loại hình kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN 55

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử ra đời của Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời,tồn tại và phát triển của Nhà nước Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiệncác nhiệm vụ về kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng thì Nhà nướccần có những nguồn lực vật chất nhất định Thuế không những là nguồn thuchủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn là công cụ điều tiết vĩ môquan trọng trong quá trình cải cách và đổi mới quản lý nền kinh tế quốc dân Cùng với sự tồn tại của Nhà nước, để đáp ứng sự phát triển không ngừngcủa xã hội, nhà nước luôn luôn xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản phápluật về thuế Đồng thời với những lĩnh vực khác, ngành Thuế đã và đang từngbước thực hiện cải cách quản lý thuế cho phù hợp với lộ trình cải cách quản lýhành chính công và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm giảm số giờ kê khai và thanhtoán thu nộp thuế, theo kịp với sự phát triển của các quốc gia trong khu vực

và trên thế giới, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tếcùng phát triển

Khi Luật doanh nghiệp được sửa đổi và bổ sung, xuất hiện nhiều loạihình doanh nghiệp mới với hình thức tổ chức và quản lý mới do đó công tácquản lý thu thuế cũng cần phải đổi mới để phù hợp đảm bảo cho phát triển sảnxuất của các thành phần kinh tếvà tạo ra nguồn thu ngân sách lớn nhất chonhà nước

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành xu hướng tấtyếu khách quan với mọi nền kinh tế Trong quá trình hội nhập chính sách tiếpnhận đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong việc thu hút vốn đầu

tư FDI vào một quốc gia Trong xu thế hội nhập hiện nay, các nhà đầu tưnước ngoài rất quan tâm đến thị trường Việt Nam với những lợ thế so sánh

Trang 13

với các nước trong khu vực Dòng vốn đầu tư vào trong nước ngày càng tăngmạnh, trong đó Thái Bình là một tỉnh có số lượng các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài không ngừng tăng lên trong những năm gần đây cả về sốlượng và quy mô góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Thái Bìnhtăng trưởng và phát triển Các nhà đầu tư nước ngoài đã hưởng rất nhiều ưuđãi về thuế, tiền thuê đất mục đích của tỉnh Thái Bình là thu hút đầu tưnước ngoài để tranh thủ vốn, công nghệ, giải quyết việc làm cho người laođộng, sử dụng tài nguyên đất nước có hiệu quả để phát triển kinh tế, đẩymạnh công nghiệp hóa của tỉnh

Thực tiễn nước ta, trong suốt quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường công cuộc cải cách hệ thống chính sách và công tác quản lý thuế luônđược nhà nước ta hết sức chú trọng Thực hiện công cuộc cải cách thuế trongnhững năm gần đây, ngành thuế đã không ngừng hoàn thiện hệ thống nhằmnâng cao hiệu quả quản lý thuế Cùng với sự phát triển chung của ngành thuế,Cục Thuế tỉnh Thái Bình cũng đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện cải cáchquản lý thuế trên địa bàn, quản lý thu thuế đối với những doanh nghiệp đầu tưnước ngoài cũng đòi hỏi có nhiều cải tiến mới Cục thuế tỉnh Thái Bình đãnâng cao chất lượng quản lý, giám sát, phát hiện kịp thời, chính xác hơn cáctrường hợp vi phạm pháp luật về thuế như: trốn thuế, lợi dụng việc hoàn thuế

để rút tiền ngân sách của nhà nước, tiến hành chuyển giá của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp phần chống thất thu NSNN, tạo bìnhđẳng, công bằng trong kinh doanh

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bìnhngày càng có ý thức rõ hơn việc chấp hành chính sách và pháp luật, góp phầnphát triển nền kinh tế của tỉnh và thu được lợi nhuận hai bên cùng có lợi Tuynhiên vẫn còn một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực kinh doanh không thựchiện số vốn kinh doanh theo đăng ký, sử dụng công nghệ cũ lạc hậu không

Trang 14

đảm bảo về môi trường gây ô nhiễm, chưa thật sự tự giác trong quá trình thựchiện nghĩa vụ nộp thuế của mình; thậm chí có một số đối tượng nộp thuế còntìm cách né tránh việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dưới nhiều hình thức khácnhau trong đó chuyển giá là hình thức phổ biến

Trong nhiều năm qua, thu ngân sách đối với các doanh nghiệp đầu tưnước ngoài của tỉnh Thái Bình đạt được kết quả đáng mừng đó là số thu liêntục tăng và năm sau cao hơn năm trước, nhưng trong quá trình quản lý củaNhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chính sách vàquy trình quản lý thuế đã bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý Thực hiện chức năngquản lý thu thuế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các ngành các cấp nhưngchưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể Bên cạnh đó công tác quản lýthu thuế cũng có một số vấn đề chưa hỗ trợ được một cách tốt nhất cho cácdoanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để tạo môi trường, điều kiện thu nộpthuế tốt nhất cho cả hai phía là doanh nghiệp và cơ quan thuế, là một người

công tác trong ngành thuế, em đã chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình”, để nghiên cứu và làm

luận văn Thạc sĩ của mình

2 Tổng quan nghiên cứu:

Nghiên cứu về quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã có nhiều đề tài của các tác giả trước ở các cấp độ khác nhau từ

đề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Có thể kể đến một số công trình cụ thểnhư sau:

- Nguyễn Thị Kim Nhã (2005), Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam,luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân.

Trang 15

- Đỗ Thị Thủy (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam giai đoạn 1998- 2005, luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế

Bà Trưng Hà Nội, luận văn thạc sỹ, TrườngĐại học thương mại.

- Nguyễn Huy An (2013), Quản lý nợ thuế tại cục thuế Thái Bình, luận văn thạc sỹ, Học viện Hành chính.

- Đỗ Mạnh Hùng (2013), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại văn phòng cục thuế Thái Bình, luận văn thạc sĩ, Học viện hành chính.

- Đỗ Thị Ngọc Hà (2011), Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý

nợ và cưỡng chế thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình, luận văn thạc sỹ, Học viện

Tài chính

Một cách tổng quát thì các đề tài trên ở mỗi một góc độ khác nhau đã đềcập đến quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nói riêng Tuy nhiên để có một cách nhìn bao quát vềquản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địabàn tỉnh Thái Bình tính đến thời điểm 2015 thì chưa có đề tài nào làm được

Trang 16

Với những thay đổi về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Nhà nước nóichung và tỉnh Thái Bình nói riêng cũng như các cơ chế, chính sách thuế, do đó

đề tài mà tác giả chọn có tính thời sự và không trùng với bất cứ đề tài nào trước

đó, chắc chắn sẽ là một tài liệu đáng tin cậy và hữu ích

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Trên cơ sở những vấn đề cơ bản về lý luận về quản lý thu thuế tác giả đãlàm rõ thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Thái Bình đang thực hiện từ đó rút ra những vấn đề cần hoànthiện, khắc phục

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Về lý thuyết: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế, về quản lý thuthuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, những nhân tố ảnhhưởng tới quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp này Đồng thời tìm kiếm cáccâu trả lời cho các câu hỏi: Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình đang gặp những khó khăn vàthuận lợi gì?

Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình và đang được thực hiệnnhư thế nào so với yêu cầu của quản lý thu thuế nói chung

Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả, hoàn thiện quản lý thu thuếđối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh TháiBình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình

Trang 17

Về thời gian: Các số liệu được khảo sát và thống kê về quản lý thu thuếđối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạnnăm 2011- 2014.

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp

Những dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm cácsách, báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, các số liệu về tình hình cơ bảncủa địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Ngoài ra chúng tôi còntham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu,các nhà khoa học Những số liệu này được thu thập bằng cách sao chép, đọc,trích dẫn như trích dẫn tài liệu tham khảo

Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng báo cáo tổng kết công tác thu; báo cáo đánh giá

về tình hình hoạt động và đóng góp của các doanh nghiệp FDI trên địa bàntỉnh Thái Bình hàng năm

Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp dùng cho nghiên cứu này bao gồm các dữ liệu có liênquan đến thu Ngân sách Nhà nước, được thu thập ở các điểm khảo sát thực tếtại Cục thuế tỉnh Thái bình

Các dữ liệu sơ cấp này được thu thập bằng điều tra chọn mẫu đại diện,phỏng vấn và xin ý kiến của các chuyên gia và lãnh đạo

Trang 18

Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: Máy tính điện tử, phần mềmexcel.

5.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong nghiên cứu này gồm: Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tươngđối, số bình quân, các tốc độ phát triển để phân tích mức độ và biến động thu ngânsách Nhà nước Đây là phương pháp sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này

Phương pháp đối chiếu - so sánh: Được dùng để so sánh mức độ hoànthành kế hoạch, so sánh giữa thực tế với dự toán pháp lệnh của Bộ Tài chính,của UBND tỉnh

Phương pháp phân tích: Các số liệu được phân tích để đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng quản lý thu thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh

6 Kết cấu của luận văn.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với

doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư

nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Chương 3:Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh

nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình

Trang 19

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

1.1.1 Khái niệm và vai trò của thuế trong nền kinh tế.

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Trên thế giới, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế tuỳ theo cách nhìnnhận ở từng góc độ khác nhau thì có các định nghĩa về thuế khác nhau

Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹtiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”

Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổchức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứngnhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.” Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhànước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tưsang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của nhànước.”

Tuy nhiên, từ các góc độ nhìn nhận đó ta có thể rút ra được một số đặctrưng chung của thuế là:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệtiền tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội.Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cáchkhách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chấtbắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước

Trang 20

Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nướcđược pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.

Từ các đặc trưng trên của thuế, tác giả có thể nêu lên khái niệm tổng quát

về thuế là: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhâncho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụngcho mục đích công cộng.” [15, tr.5]

1.1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình quản lý kinh tế

Để huy động được nguồn lực tài chính cho ngân quỹ Nhà nước thì Thuế là công

cụ chủ yếu chiếm số lớn trong nguồn thu, để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu củaNhà nước trong quá trình thực hiện các chức năng xã hội nói chung Ở nước takhông tính các khoản thu từ dầu thô, nguồn thu từ thuế cũng thường chiếm trên90% tổng các khoản thu ngân sách nhà nước [15, tr.9]

Sử dụng công cụ thuế để huy động tiền thuế cho Nhà nước có ưu điểm: Phạm vi thu thuế rộng; đối tượng nộp thuế gồm toàn bộ thể nhân và phápnhân hoạt động kinh tế

Nguồn huy động tập trung thông qua thuế là tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân trong nước tạo ra Nhờ đó một bộ phận đáng kể thu nhập xã hộitập trung trong tay Nhà nước để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và các biện phápkinh tế xã hội Mặt khác nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cáchnhanh chóng, thường xuyên và ổn định

Sự phát triển và mở rộng chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăng cườngchi tiêu tài chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực củathuế ngày càng được nâng cao Chức năng huy động nguồn lực tài chính tạo ranhững tiền đề khách quan cho sự điều tiết của nhà nước đối với nền kinh tế

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có khả năng sử dụng chính sáchthuế để điều tiết nền kinh tế vĩ mô Điều đó xuất phát từ chức năng điều chỉnh

Trang 21

của Thuế Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng thuế hay giảm thuế đối với cácđối tượng nộp thuế, để kích thích hay hạn chế sự phát triển của các ngành, lĩnhvực khác nhau của nền kinh tế nhằm giữ vững cân bằng ổn định thị trường đểthúc đẩy phát triển kinh tế Thuế được sử dụng như là công cụ để điều chỉnh cácchu kỳ kinh tế, trong thời kỳ phát triển quá nóng, có nguy cơ dẫn đến mất cânđối, Chính phủ đã điều chỉnh bằng cách tăng thuế để hạn chế thu nhập khả dụngcủa toàn xã hội dẫn đến thu hẹp đầu tư, tạo nguồn lực dữ trữ an toàn để đề phòng

sự suy thoái kinh tế Qua đó Nhà nước có thể giữ vững nhịp độ tăng trưởng theomục tiêu đã đề ra Việc điều chỉnh chính sách thuế còn góp phần hình thành cơcấu ngành hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn Trongkhi áp dụng các chính sách thuế cho từng ngành, từng loại hàng hóa, dịch vụkhác nhau Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng nhất,giữ vững vị trí then chốt trong nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữacác ngành nghề

Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, Nhà nước cần phải khuyếnkhích tích luỹ trong các doanh nghiệp để tạo ra nguồn vốn đầu tư Việc thay đổichính sách thuế có thể ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tích luỹ tiền tệ do đó tácđộng đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế

Thuế được sử dụng như một công cụ có hiệu quả để góp phần thực hiệnchính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy hòa hợpkinh tế khu vực và trên thế giới

Để thuế phát huy tốt chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nướctrong nền kinh tế thị trường cần kết hợp một cách đồng bộ, linh hoạt các chínhsách thuế với các chính sách kinh tế - tài chính khác

Thuế thực hiện vai trò phân phối nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trong cơ chế thị trường hiện nay, tình trạng phân hoá giàu nghèo trong xãhội ngày càng sâu sắc Bởi vậy, sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước là đặc biệt

Trang 22

hữu ích trong đó thuế là một công cụ quan trọng có thể điều tiết thu nhập mộtcách hợp lý, giảm bớt sự bất công bằng trong xã hội.

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, thuế ngày càng có vị trí quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.Hoạch định các chính sách thuế phải đảm bảo phát huy vai trò là công cụ củaNhà nước điều tiết nền kinh tế bằng các sắc thuế

Thông qua các phương pháp quản lý thu thuế cùng với các biện pháp tàichính khác của Nhà nước tác động hình thành nên thị trường, bình ổn giá cả tạomọi điều kiện cho các thành phần kinh tế kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh,nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tăng thu ngân sách

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

1.1.2.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

Đầu tư nước ngoài hiện nay không còn là một thuật ngữ mới lạ đối với kinh

tế của Việt Nam Có thể nói trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường,thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí vô cùng quan trọng.Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005:

Đầu tư nước ngoài là việc nhà nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Namvốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Theo quy định tại Khoản 14, Điều 3 của Luật số 67/2014/QH 13 (Luật Đầu

tư sửa đổi) định nghĩa: Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nướcngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanhtại Việt Nam [2]

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định trong Luật này là:Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài: là tổ chứckinh tế thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài do nhà ĐTNN thành lập tại ViệtNam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam trê cơ sở hợp đồng

Trang 23

hợp tác kinh doanh được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạtđộng kinh doanh tại Việt Nam.

Đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư theoLuật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp liên doanh,Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoàiđược thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ- CP ngày 15 tháng 04 năm 2003của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần [7]

Như vậy, Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là doanh nghiệp do nhà đầu tư nướcngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoặc doanh nghiệpViệt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại vàđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cấp giấy phép thành lập vàhoạt động kinh doanh theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh Doanh nghiệp

có vốn ĐTNN hoạt động theo pháp luật Việt Nam và tuân thủ các quy định dopháp luật Việt Nam điều chỉnh; các doanh nghiệp này góp phần giải quyếtmột khối lượng lớn việc làm cho người lao động và thúc đẩy nền kinh tế địaphương phát triển

1.1.2.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Về cơ bản cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệptrong nước đều có những đặc điểm cơ bản của một doanh nghiệp như được thànhlập theo đúng quy định pháp luật cho phép, hoạt động đều vì mục tiêu lợi nhuận,góp phần giải quyết việc làm cho nền kinh tế và đóng góp vào ngân sách của địaphương, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển Tuy nhiên cũng có sự khác biệtnhau trong các thủ tục thành lập, điều kiện gia nhập thị trường hay về phạm vingành nghề tự do kinh doanh, về cách thức quản lý của nhà nước đối với cảdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước

Trang 24

Doanh nghiệp trong nước được thành lập theo Luật doanh nghiệp, đượcthành lập một cách dễ dàng, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động

ở tất cả các lĩnh vực mà pháp luật cho phép Doanh nghiệp trong nước thường cóchủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh tham gia một cách độc lập Bộmáy quản lý của các doanh nghiệp trong nước thường được tổ chức gọn nhẹ, tinhgiản Các hoạt động của doanh nghiệp trong nước thường đơn giản và ít phứctạp

Khác với đặc điểm của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư tại Việt Nam Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư mang tính ổn định, tínhvững bền và có tính tổ chức

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường là các thành viên của cáccông ty đa quốc gia (công ty mẹ đặt tại một quốc gia và các công ty con đượcthành lập ở nhiều nơi trên thế giới) Đặc điểm này khiến cho mối liên kết giữacác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bộ phận khác của công ty đaquốc gia tương đối chặt chẽ và phức tạp Các doanh nghiệp này được tổ chứcquản lý chịu sự chi phối gián tiếp của luật pháp nước cư trú của công ty mẹnhưng cũng phải chịu sự quản lý của nước sở tại nên khiến cho các cơ quan chứcnăng khó tập trung quản lý, kiểm soát và theo dõi

Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong quá trình đầu tư, tiến hành sảnxuất kinh doanh thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây chuyền công nghệ từchính quốc nên rất phức tạp trong việc xác định giá trị thị trường trong quá trìnhgóp vốn liên doanh

Sản phẩm được sản xuất ra thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công ty

mẹ ở quốc gia khác gây cản trở cho cơ quan chức năng trong việc xác địnhdoanh thu và tính chi phi thuế

Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN được các công ty luật và kiểm toánchuyên nghiệp tư vấn về Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật quản lý thuế vàcác văn bản pháp lý khác của Việt Nam rất cụ thể

Trang 25

Các doanh nghiệp đều được đầu tư cơ sở vật chất tốt, hệ thống tin học hỗtrợ công tác quản lý vì vậy trình độ quản lý của họ rất cao và chuyên nghiệp.

Số lượng các DN có vốn ĐTNN thường xuyên biến động và có xu hướngngày càng tăng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới,môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng được cải thiện theo tiến trình hội nhập

Từ những thực đặc điểm trên cho thấy doanh nghiệp có vốn ĐTNN mangnhiều đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp trong nước, để có thể chủ độngtrong việc quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp thì các cơ quan chức năng cần có nhữngbiện pháp cụ thể, có sự tính toán chặt chẽ và lâu dài với các đối tượng DN cóvốn ĐTNN

1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế quốc dân.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước nhất quán trong nhiều năm qua là luôncoi trọng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủnghĩa, nhằm tối đa hóa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho nền kinh tế, đưa kinh

tế Việt Nam hội nhập sâu hơn và rộng hơn với nền kinh tế khu vực và trên thếgiới Do đó trong quá trình vận động, tồn tại và phát triển, Nhà nước luôn coitrọng sự phát triển của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Gần 20 nămkhi nền kinh tế tiến hành đổi mới, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài càng chứng

tỏ rằng vị trí và tầm quan trọng của nó trong giai đoạn hiện nay Để đánh giá vaitrò của doanh nghiệp có vốn ĐTNN trong nền kinh tế quốc dân, ta xem xét trêncác khía cạnh vốn, công nghệ và khả năng sản xuất

Thứ nhất, về khía cạnh vốn Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đãđáp ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế Đặc biệt như nền kinh tế của ViệtNam được đánh giá là lượng vốn còn hạn chế, luôn trong tình trạnh thiếu vốn đểhoạt động Do vậy nhờ có các doanh nghiệp ĐTNN nguồn vốn trong nước được

Trang 26

bổ sung sẽ đáp ứng lượng vốn để đầu tư mua sắm trang thiết bị, mở rộng sảnxuất và phát triển mọi mặt cho các ngành kinh tế Hơn nữa sự có mặt của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,góp phần hình thành và phát triển hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và đem lại hiệu quả cao.

Thứ hai, về khía cạnh công nghệ Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trongquá trình đầu tư vào Việt Nam đem theo dây chuyền công nghệ mới, điều này cảithiện tình trạng công nghệ lạc hậu của các doanh nghiệp Việt Nam Sự có mặtcủa các doanh nghiệp ĐTNN sẽ làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệptrong nước, tăng sức cạnh tranh trong hàng hóa sản xuất ra

Thứ ba, về khía cạnh khả năng sản xuất trong nước Các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN tham gia vào nền kinh tế trong nước đã thúc đẩy khả năng sản xuấttrong nước tăng lên rõ rệt Trong nước đã tiến hành sản xuất được mặt hàng vớichất lượng, tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân mà khôngcần nhập khẩu hàng hóa Lượng hàng hóa sản xuất cho tiêu dùng và xuất khẩuđược tăng lên thu nhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nước, góp phần giải quyếtviệc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đờisống của người dân

Như vậy có thể khẳng định rằng đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọngtrong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các vùng, miền, địa phương Theothống kê bình quân đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 30- 40% trong ngânsách của địa phương, đặc biệt có những địa phương con số này là 70- 80% toàn

bộ nền kinh tế Đầu tư nước ngoài đã tạo việc làm cho một số lượng lớn lao động

có kỹ thuật với thu nhập cao hơn mức trung bình của xã hội, do đó đã thúc đẩyviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước [18] Đầu tư nước ngoài còn có tác động kích thích hoạt động đầu tư củacác nguồn vốn khác, nhất là nguồn vốn của tư nhân trong nước, cũng như nâng

Trang 27

cao trình độ công nghệ và năng lực quản lý kinh tế - xã hội của các vùng, miềnkinh tế Đầu tư nước ngoài đang góp phần thay đổi bộ mặt của nền kinh tế, đưakinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn với nền kinh tế thế giới, giúp doanh nghiệpViệt Nam lớn mạnh hơn cả về quy mô, cách thức quản lý, giúp người tiêu dùngViệt Nam được thỏa mãn nhu cầu của mình.

Từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đang rất mở cửa, chào đón các nhà đầu

tư nước ngoài thông qua các chính sách ưu đãi mà Nhà nước cũng như các địaphương dành riêng cho nhà đầu tư nước ngoài Điều đó thể hiện vai trò khôngthể thiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế

1.1.3 Các loại thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam phải thực hiện các nghĩa vụ thuế, phí theo đúng quy định củaLuật quản lý thuế, Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư tại Việt Nam Tuy nhiêntùy từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể sẽ có những loại thuế, phí nhất định, song cóthể kể đến một số sắc thuế cơ bản như sau:

Thuế môn bài

Thuế môn bài (Tax on licence) là thuế đánh hàng năm vào việc được phépsản xuất, kinh doanh của các thể nhân, pháp nhân Theo quy định tại Thông tư số42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đónghàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bàingay trong tháng đăng ký kinh doanh

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức,

cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

Trang 28

Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cánhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

Các mức thuế suất hiện nay: 0% , 5% và10%

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong haiphương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên giá trị tăngthêm hoặc doanh thu [10]

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệptrong kỳ tính thuế

Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịuthuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác(tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính)

Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế, trừ đối tượngsau đây:

Các hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể có thu nhập từ hoạt độngchăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản

Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập caokhông quá mức chính phủ quy định từ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, nuôitrồng thủy sản

Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ: thu nhập chịu thuế vàthuế suất

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu (XNK) là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặcnhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế Thuế XNK là công cụ quan trọngcủa nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương

Trang 29

Thuế XNK là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước

Thuế XNK là nguồn thu của ngân sách nhà nước

Do thuế xuất khẩu dễ dẫn đến hiệu ứng là gây tổn thất cho nhà sản xuấttrong nước, đồng thời gây thiệt hại phụ trội cho nền kinh tế, nên để khuyến khíchcác ngành sản xuất trong nước phát triển thì chính phủ không đánh thuế xuấtkhẩu một số mặt hàng, chủ yếu là hàng nông sản

Thuế nhập khẩu cũng là một loại thuế gián thu và là một yếu tố cấu thànhnên giá cả hàng hoá nhập khẩu Thuế nhập khẩu dẫn đến kết quả là làm tăng chiphí của việc đưa hàng hoá vào một nước Tuy cũng là một loại thuế tiêu dùng,nhưng mục tiêu của thuế nhập khẩu có phần khác với thuế GTGT ở chỗ ngoàiviệc cung cấp nguồn thu thì thuế nhập khẩu còn nhằm vào việc bảo hộ các ngànhsản xuất cụ thể trong nước Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu đối với một mặt hàng

sẽ làm tăng giá của mặt hàng đó ở nước nhập khẩu, và làm giảm giá mặt hàng đó

ở nước xuất khẩu [10]

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ đặcbiệt nằm trong danh mục nhà nước quy định

Thuế TTĐB là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất

và tiêu dùng hoàn hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt, phân phối thu nhập củangươi có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội

Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có hoạt động sảnxuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đềuphải nộp thuế

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhântrong kỳ tính thuế

Trang 30

Cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam là công dân Việt Nam ởtrong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài; cá nhân không mang quốctịch Việt Nam định cư tại Việt Nam cá nhân là người nước ngoài làm việc tạiViệt Nam có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tạipháp lệnh này

Thu nhập chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm: thu nhậpthường xuyên và thu nhập không thường xuyên

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào tài nguyên thiên nhiên hiện đangđược khai thác

Tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế là các tài nguyên thiên nhiêntrong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam,bao gồm: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiênnhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, baogồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nướcdưới đất; Yến sào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốchội quy định

Tiền thuê đất

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu

tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mụcđích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê phải nộp tiềnthuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Nhà đầu

tư đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư tại địabàn được khuyến khích đầu tư sẽ được hưởng một số điểm ưu đãi liên quan đếnviệc sử dụng đất theo các văn bản pháp luật có liên quan

Trang 31

Chính phủ ban hành khung giá thuê đất chung, ổn định và rõ ràng cho các

dự án có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các mức giá áp dụng với đất đô thị, đấtcủa các xã tiếp giáp đô thị, đất các vùng còn lại (QĐ số 189/2000/QĐ-BTC ngày24/11/2000 của Bộ Tài chính)

về làm việc và khai báo thuế tại nước mình

1.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện hệ thống chính sách thuếcủa cơ quan thuế và các đối tượng liên quan

Quản lý thuế bao gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước chủyếu thuộc lĩnh vực hành pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với chức năng nhiệm

vụ quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩmquyền thông qua Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sáchthuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân côngtrách nhiệm cho các tổ chức này, xác mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận mộtcách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra

Trang 32

Khái niệm quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là một nội dung của quản lý thuế - một lĩnh vực quản lýhành chính công của Nhà nước

Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và bảo đảm thực thi các chính sáchthuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp trong lĩnh vực thuế

Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế là việc định ramột hệ thống các tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm cho các tổ chức này, xác lập mỗi quan hệ hữu hiệu trong việc thực thi luậtthuế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trường luôn biếnđộng

Quản lý thu thuế liên quan đến cách thức mà các luật thuế được thực thi,liên quan đến sự tác động qua lại giữa cơ quan quản lý thu thuế và doanh nghiệp,

là cáh thức mà ở đó sự tuân thủ được thúc đẩy và cưỡng chế bởi cơ quan thuế.Theo Luật quản lý thuế, "quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chứcnăng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, ấn định thuế, hoàn thuế,miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, quản lý thông tin người nộpthuế; kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành các quyết định hành chínhthuế; xử lý vi phạm về thuế và giải quyết tố cáo, khiếu nại về thuế"

Như vậy, quản lý thu thuế là một quá trình tổ chức thực thi chính sáchthuế, thông qua quá trình tác động của cơ quan thuế lên lên các tổ chức vàcông dân nhằm đảm bảo sự tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cáchđầy đủ, tự nguyện đúng thời gian trong điều kiện môi trường quản lý thu thuếluôn biến động

Mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quản lý thu thuế nhằm mục tiêu tập trung huy động đầy đủ và kịp thời cáckhoản thu cho ngân sách nhà nước tránh thất thu về thuế

Nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, song thực tế chothấy, các doanh nghiệp luôn tìm cách để trốn thực hiện nghĩa vụ này bằng cáchkhai không đúng, khai sai, khai không đầy đủ nhằm trốn thuế, tránh thuế

Trang 33

Thu đúng để đảm bảo đối tượng nộp thuế phải hoàn thành đúng nghĩa vụ,trách nhiệm của mình, không trốn thuế, tránh thuế, nhằm hướng các đối tượngnộp thuế hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tự ý thức tuân thủ theo cácquy định của luật quản lý thuế một cách nghiêm túc góp phần chống thất thungân sách của nhà nước Thu đúng cũng thể hiện sự nghiêm minh, chặt chẽ trongpháp luật về thuế, thể hiện sự bình đẳng của đối tượng nộp thuế.

Thu đủ số thuế sẽ tạo ra nguồn thu lớn, ngân sách nhà nước được bảo đảm,các dự toán phân bổ ngân sách được thực hiện chính xác hơn Thu đủ số thuếcũng là biện pháp để kích thích các doanh nghiệp phát triển bền vững và đảmbảo công bằng giữa các doanh nghiệp

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô,điều tiết thu nhập, góp phần kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinhdoanh Quản lý thu thuế hướng đến việc khai thác tối đa nguồn thu nhưng phảiđảm bảo thu đúng, thu đủ, không lạm thu, duy trì và phát triển các cơ sở tạo ranguồn thu thuế để tăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai Đểthực hiện được mục tiêu quản lý thu thuế thu đúng, thu đủ thì đòi hỏi tráchnhiệm rất cao từ các cán bộ công chức ngành thuế và hải quan Và mục tiêu nàycần được tất cả các cán bộ ngành thuế đều phải hiểu và thực hiện nghiêm túc

Nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Nguyên tắc công khai, minh bạch: Theo từ điển tiếng Việt, công khai “làviệc không giữ kín, mà để cho mọi người đều có thể biết” Minh bạch là “rõràng, rành mạch” Công khai, minh bạch là một trong những nguyên tắc quantrọng của quản lý thu thuế Nguyên tắc công khai đòi hởi mọi quy định về quản

lý thuế, bao gồm pháp luật thuế, và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công

bố công khai cho người nộp thuế và tất cả những tổ chức, các nhân có liên quanđược biết Nếu công khai hoặc phổ biến, truyền tải trên các phương tiện thôngtin đại chúng, làm cho mọi đối tượng nộp thuế có thể tiếp cận được một cách dễdàng và tăng cường giám sát cơ quan thuế Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi

Trang 34

không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế Thực hiện quản lýthuế rõ ràng minh bạch để hoạt động quản lý thu thuế của Nhà nước được mọicông dân giám sát, là môi trường tốt nhất để phòng chống tham nhũng, cửaquyền sách nhiễu; qua đó thúc đẩy hoạt động quản lý thu thuế đúng luật, trongsạch và tạo điều kiện thúc sản xuất, kinh doanh phát triển, đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân.

Thuế là nguồn thu theo quy định của pháp luật: Quản lý thu thuế mang tínhquyền lực Nhà nước và được bảo đảm bằg pháp luật của Nhà nước dùng quyềnlực để đảm bảo nguồn thu thuế cho NSNN Quản lý thu thuế đối với doanhnghiệp là qúa trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế và gắn liền với cơ quanthuế Chủ thể quản lý thu thuế trực tiếp là cơ quan thuế các cấp được nhà nướcgiao trách nhiệm và quyền lực trực tiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanhnghiệp có nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế Cơquan thuế không tự ý tính thuế nếu không có căn cứ pháp lý rõ ràng Vì vậy đểthực hiện hoạt động quản lý thu thuế kèm theo đó cán bộ thu thuế phải nắm bắtđầy đủ các quy định, pháp luật có hiệu lực

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp: Quản lý thu thuếgóp phần đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp, côngbằng trong phân phối thu nhập, điều hòa các hoạt động sản xuất kinh doanh Nộpthuế là nghĩa vụ và là cách mà doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm với đất nước.Qua đó doanh nghiệp nhận được quyền lợi đảm bảo từ cách thức điều hành ổnđịnh nền kinh tế, tạo môi trường pháp lý ổn định để doanh nghiệp tiếp tục ổnđịnh và phát triển

Vì vậy để thực hiện các nguyên tắc của quản lý thu thuế một cách hiệu quả,

Cơ quan thuế đã tiến hành đổi mới theo hướng hiện đại Áp dụng cơ chế doanhnghiệp tự khai thuế, tự tính số thuế và tự nộp Để giảm bớt áp lực trong việc nộpthuế của doanh nghiệp và hạn chế sự tham nhũng, gian lận của cán bộ thuế trong

Trang 35

quá trình nộp thuế Để thực hiện các nguyên tắc trên đòi hỏi các quy trình nghiệp

vụ thu thuế phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Đơn giản, rõ ràng, giảm thiểu các bước luân chuyển xử lý công việc nếukhông cần thiết hoặc kém hiệu quả

Phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận trong cơ quan thuế, tránh chồngchéo công việc Mỗi một bước trong quy trình chỉ do một bộ phận thực hiện vàchịu trách nhiệm

Đảm bảo đánh giá được chất lượng và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế Phải phù hợp với từng mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế quản lý,phương pháp quản lý của cơ quan thuế đối với từng đối tượng nộp thuế

Phải có sự hỗ trợ cao của tin học

Phải được hướng dẫn đầy đủ đến từng cán bộ thuế theo chức năng, nhiệm

vụ được phân công theo nội dung nghiệp vụ được quy định và với sự trợ giúpcủa các sổ tay nghiệp vụ

1.2.2 Phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhằm phục vụ cho việcthực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước trong từng thờ kỳ nhất định,Nhà nước ban hành pháp luật thuế để huy động một bộ phận thu nhập quốc dânthông qua điều tiết một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội.Các Luật thuế muốn được thực thi phải thông qua hoạt động của bộ máy thuthuế Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ vớinhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổchức thực thi các luật thuế

Bộ máy thu thuế được tổ chức thống nhất theo sơ đồ sau:

Tổng Cục thuế

Cục thuế

Chi cục thuế

Trang 36

Hình 1.1 Bộ máy tổ chức thu thuế

Và có sự phối hợp với các cơ quan khác: Kho Bạc nhà nước, và Ngân hàngnhà nước và các ngân hàng thương mại

Tổng cục thuế có nhiệm vụ: Soạn thảo các văn bản pháp quy về thuế và thukhác để Bộ Tài chính ban hành hoặc trình cơ quan chức năng ban hành Xâydựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành các văn bản về thuế, các quytrình nghiệp vụ quản lý thuế, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các quy trình, biệnpháp nghiệp vụ, quản lý biên chế, kinh phí đảm bảo thống nhất trong toàn ngànhthuế Tổng cục thuế cũng thực hiện chỉ đạo các cơ quan thuế các cấp thanh tra,kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật thuế, trực tiếp tổ chứcthanh tra đối với những đối tượng nộp thuế lớn, có phạm vi kinh doanh đa dạngphức tạp liên quan đến nhiều địa phương hoặc quốc tế Xây dựng và điều hànhviệc thực hiện kế hoạch thu thuế và thu khác trong cả nước Tổ chức công tácthông tin báo cáo, thống kê phân tích tình hình và kết quả thu phục vụ cho côngtác chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên

Cục thuế các tỉnh, thành phố: Cục thuế bên cạnh nhiệm vụ hướng dẫn, chỉđạo và thực hiện triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luậtthuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn Xây dựng và thực hiện kếhoạch thu trên địa bàn, chỉ đạo hướng dẫn Chi cục thuế trong việc tổ chức quản

lý thu thuế Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ quản lý thu thuế như công tác tuyêntruyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết miễngiảm, hoàn thuế trên địa bàn theo luật định Quyết định xử lý vi phạm pháp luật,giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế theo quy định của pháp luật Được quyền yêu

Trang 37

cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiếtcho việc quản lý thu thuế, được quyền ấn định số thuế phải nộp.

Các Chi cục thuế có các nhiêm vụ, quyền hạn sau: thực hiện triển khai cácquy trình, nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ

hỗ trợ tuyên truyền đối tượng nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtmiễn giảm, hoàn thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế trên địa bàn quản lý

Bộ máy giúp việc của Tổng cục thuế, Cục thuế, các Chi cục thuế cũng đượcquy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn; trong đó một mặt phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của từng bộ phận mặt khác quy định rõ nhiệm vụ phối hợp với

bộ phận có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý thu thuế

Trong những năm vừa qua, Tổng cục thuế đã có nhiều văn bản chỉ đạo,hướng dẫn các Cục thuế tăng cường phân cấp quản lý thuế đối với các doanhnghiệp theo nguyên tắc căn cứ vào quy mô, vốn, tài sản, phạm vi hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp đề xây dựng phương án phân cấp cho phù hợp vớiđặc điểm và trình độ quản lý thuế của từng Cục, Chi cục

Đối tượng thuộc Cục thuế quản lý

Cục thuế trực tiếp quản lý thuế các doanh nghiệp lớn, có phạm vi kinhdoanh liên quan đến nhiều quận huyện, nhiều tỉnh, thành phố; các doanh nghiệpthuộc diện phải hoàn thuế GTGT; quản lý những nguồn thu lớn, quan trọng.Đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việc thực hiện cácchức năng quản lý thuế trên địa bàn Cụ thể Cục thuế quản lý:

Các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và tỉnh quản lý; doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài;

Chi nhánh của các doanh nghiệp ngoài tỉnh thuộc doanh nghiệp nhà nước

do Trung ương quản lý và chi nhánh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitrừ chi nhánh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, ăn uống.Doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký kinh doanh từ 15 tỷ đồng trở lênthuộc diện phải lập dự án đầu tư theo quy định và được thành lập kể từ ngày

Trang 38

01/01/2014 thuộc: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp khác có cácchi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoạt động tại nhiều địa phương trong và ngoài tỉnh;Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thường xuyên có phát sinhhoàn thuế GTGT; Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng; Doanhnghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Doanh nghiệp sản xuấtthủy điện.

Đối tượng thuộc Chi cục thuế quản lý

Chi cục Thuế quản lý thuế đối với cá nhân, doanh nghiệp có quy mô, phạm

vi kinh doanh vừa và nhỏ, trên địa bàn một quận, huyện, thị xã, thành phố,không có hoạt động xuất nhập khẩu thuộc diện phải hoàn thuế GTGT và làmnhiệm vụ quản lý thu một số nguồn thu, sắc thuế

Quản lý thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinhdoanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố;

Chi Cục quản lý thuế thu nhập cá nhân của các doanh nghiệp không thuộcđiểm nêu trên; các đơn vị hành chính sự nghiệp

Chi Cục quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nôngnghiệp; thuế chuyển nhượng bất động sản (các doanh nghiệp do Chi cục Thuếquản lý); lệ phí trước bạ; thu tiền sử dụng đất và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhànước trên địa bàn; tiền thuê đất của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trongnước trên địa bàn

Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan cấp xã, phường thị trấn và cấp huyệnquản lý

Riêng các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình có các đơn vị trực thuộc, mỏkhai thác đất, đá, cát, sỏi trên từng địa bàn, thực hiện kê khai và nộp thuế tàinguyên, phí bảo vệ môi trường với Chi cục thuế nơi khai thác trừ các doanhnghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng

Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc quyền quản lý thuthuế của Cục thuế

Trang 39

1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

1.2.3.1 Quản lý đối tượng nộp thuế

Để đảm bảo quản lý đầy đủ các đối tượng thuộc diện nộp thuế và các hoạtđộng thuộc diện chịu thuế của họ, quản lý chặt chẽ nguồn thu, không bỏ sótnguồn thu, hạn chế mức thấp nhất hiện tượng thất thu do không quản lý đầy đủđối tượng nộp thuế Cơ quan thuế phải quản lý tất cả các tổ chức, cá nhân thuộcđối tượng nộp thuế về số lượng, quy mô, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, cáchoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các yếu tố liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế

Quản lý tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của đối tượng nộp thuế, từcác yếu tố như doanh thu, trị giá hàng hoá, dịch vụ mua vào, các chi phí sản xuấtkinh doanh và quá trình thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ.Đảmbảo tính chính xác khi xác định số thuế phải nộp, phản ánh thực trạng sản xuấtkinh doanh của đối tượng nộp thuế và tình hình chấp hành các chính sách củanhà nước trong sản xuất kinh doanh

Trang 40

1.2.3.2 Quản lý quy trình thu thuế

Quản lý quá trình thu nộp từ khâu tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế đến

quyết toán thuế Thực hiện nộp dung này đảm bảo các đối tượng nộp thuế thựchiện nghĩa vụ nộp thuế của mình chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ

Quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế: Đảm bảo việc thực

hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế phải đúng theo đối tượng quy định, hạn chếcác hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đã của Nhà nước để gian lận thuế và pháthuy cao nhất hiêuh quả của các chính sách nhà nước trong việc ưu đãi, giải quyếtkhó khăn và mục tiêu khuyến khích hoạt động sản suất kinh doanh trong việcmiễn, giảm và hoàn thuế

Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra: Kịp thời phát hiện các sai sót, các

hiện tượng cố tình vi phạm chính sách thuế của các đối tượng liên quan để cóbiện pháp xử lý thích hợp đảm bảo hệ thống thuế được chấp hành một cáchnghiêm túc và có hiệu quả cao

Các nội dung quản lý nói trên được thực hiện theo các cách thức cụ thể ởcác bộ phận, công đoạn, trình tự nhất định Các cách thức đó chính là các quytrình quản lý thuế

Với hệ thống quản lý thuế được xây dựng trên nền tảng hiện đại, một sốnước hàng đầu về quản lý thuế đã tiếp tục điều chỉnh tổ chức và quy trình, ứngdụng mạnh mẽ các tiến bộ của công nghệ thông tin để đáp ứng các thách thức do

số lượng ĐTNT tăng lên trong khu vực dịch vụ, thương mại điện tử … Phươngthức quản lý tự tính - tự khai - tự nộp thuế có thể sẽ được phát triển lên một tầmmức mới với phương thức tự phục vụ hay tự hỗ trợ trong đó ĐTNT tự tiếp cậntất cả các thông tin và các phương tiện để thực hiện nghĩa vụ thuế với sự hỗ trợđến mức cao nhất của công nghệ thông tin Cơ quan thuế hoàn toàn chỉ giữ chứcnăng hướng dẫn, phát hiện và xử lý các trường hợp không tuân thủ

Quản lý thu thuế có nhiều nội dung khác nhau Tuy nhiên quản lý thuế theoquy trình thu thuế là việc quản lý theo từng khâu cụ thể của quá trình thu thuế

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Thông tư số 103/2014/TT- BTC ngày 06/08/ 2014, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt NamCác văn bản của tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thựchiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tạiViệt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
23. Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình ngày 24/9/2014 quy định rõ các lĩnh vực khuyến khích và ưu đãi đầu tư.Sách, Giáo trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyđịnh rõ các lĩnh vực khuyến khích và ưu đãi đầu tư
24. TS Nguyễn Văn Hiệu, PGS.TS Nguyễn Thị Liên, Giáo trình thuế, Nxb Tài Chính, Hà Nội, (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: NxbTài Chính
25. PGS.TS Đỗ Đức Minh và TS. Nguyễn Việt Cường đồng chủ biên, Giáo trình thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình thuế
Nhà XB: Nxb Tài chính
15. Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về quy trình hoàn thuế Khác
17. Báo cáo kết quả công tác thu thuế của Cục thuế tỉnh Thái Bình các năm 2011, năm 2012, năm 2013, năm 2014 Khác
18. Niên giám thống kê tỉnh các năm 2011, 2012, 2013, 2014 19. Nghị quyết đại hội Đảng Bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX Khác
20. Quyết định số 733 QĐ- TTg, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 Khác
21. Quyết định Số 2213/ QĐ- UBND tỉnh Thái Bình ngày 9/10/2013 về việc phê duyệt đề cương nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 Khác
22. Quyết định số 12/2014/QĐ- UBND tỉnh Thái Bình ngày 25/8/2014, quy định về thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tình hình thu ngân sách của tỉnh giai đoạn 2010- 2014 - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.3 Tình hình thu ngân sách của tỉnh giai đoạn 2010- 2014 (Trang 53)
Bảng 2.3 cho thấy tình hình thu ngân sách của tỉnh Thái Bình trong 5 năm qua liên tục tăng và vượt xa con số dự toán mà Bộ tài chính giao cho tỉnh - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.3 cho thấy tình hình thu ngân sách của tỉnh Thái Bình trong 5 năm qua liên tục tăng và vượt xa con số dự toán mà Bộ tài chính giao cho tỉnh (Trang 53)
Bảng 2.5: Tình hình thu ngân sách so với dự toán của các DN có vốn  đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.5 Tình hình thu ngân sách so với dự toán của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2014 (Trang 57)
Bảng 2.9: Số lượng DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.9 Số lượng DN có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Bình (Trang 62)
Hình 2.2 dưới đây minh họa chi tiết hơn về cơ cấu theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2010- 2014 - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Hình 2.2 dưới đây minh họa chi tiết hơn về cơ cấu theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2010- 2014 (Trang 63)
Bảng 2.10. Thống kê tình hình cấp MST cho DN có vốn ĐTNN - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.10. Thống kê tình hình cấp MST cho DN có vốn ĐTNN (Trang 64)
Bảng 2.11. Tổng hợp tờ khai thuế của DN có vốn ĐTNN - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.11. Tổng hợp tờ khai thuế của DN có vốn ĐTNN (Trang 66)
Bảng 2.12. Lỗi vi phạm về thuế GTGT của các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.12. Lỗi vi phạm về thuế GTGT của các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh (Trang 67)
Bảng 2.13. Tình hình truy thu thuế của DN có vốn ĐTNN - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.13. Tình hình truy thu thuế của DN có vốn ĐTNN (Trang 69)
Bảng 2.15. Tổng hợp nợ thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.15. Tổng hợp nợ thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình (Trang 71)
Bảng 2.16. Tổng hợp hoàn thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình - luận văn thạc sĩ  quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 2.16. Tổng hợp hoàn thuế của DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Thái Bình (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w