1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng côn trùng trung ƣơng

107 592 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trongnhiều lĩnh vực cũng như những khó khăn của ngân sách Nhà nước và với mục tiêu để đảm bảo tính hiệu quả trong các hoạt động của các đ

Trang 1

-HỨA THỊ THÚY HƯỜNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT –

KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

-HỨA THỊ THÚY HƯỜNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT –

KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu

sử dung trong luận văn, có nguồn gốc rõ ràng Các kết luận, nhận định và kết quảnghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoahọc nào

Tác giả luận văn

Hứa Thị Thúy Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- PGS TS Nguyễn Thị Phương Liên, người thầy đã tận tình hướng dẫn,truyền đạt kiến thức, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thiệnluận văn

- Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học và một số khoachuyên môn thuộc Trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo trực tiếp giảngdạy lớp Cao học Quản lý kinh tế 21A, Lãnh đạo Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côntrùng Trung ương, Phòng tài chính kế toán nơi tôi công tác đã nhiệt tình hướng dẫn,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi suốt trong quá trình học tập và hoànthiện luận văn

- Các Thầy cô giáo trong hội đồng đánh giá Luận Văn Thạc sỹ đã có nhữngđóng góp quý báu để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn và được bảo vệtrước hội đồng

Tôi xin cảm ơn Bố, Mẹ - những người luôn mong muốn con mình tiến bộ; cảm

ơn Chồng và các con tôi đã cảm thông, chia sẻ, động viên tôi trong thời gian học vàhoàn thiện luận văn; cảm ơn các anh chị em trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, giúp đỡ về thời gian và tinh thần để tôi hoàn thiện luận văn này

Tác giả luận văn

Hứa Thị Thúy Hường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận văn 5

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 6 1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập .11

1.2 Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 12 1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính 12

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 14

1.3 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 23

1.3.1 Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 23

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT –

2.1 Vài nét khái quát về Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Trang 6

2.3.1 Bộ máy quản lý tài chính 57

Trang 7

3.1.4 Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng

- Côn trùng Trung ương 77

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 78

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán, xây dựng kế hoạch tài chính 78

3.2.2 Hoàn thiện quản lý nguồn thu của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương 79

3.2.3 Hoàn thiện quản lý và sử dụng hợp lý các khoản chi của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 80

3.2.4 Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, đào

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính 85

3.2.6 Hoàn thiện công tác báo cáo quyết toán 87

3.2.7 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương 87

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện 88

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung chi tài chính từ các nguồn thu của Viện sốt rét - Ký sinhtrùng - Côn trùng Trung ương, giai đoạn 2011 - 2015 40

Bảng 2.2 Chi phí cho hoạt động sự nghiệp NCKH, chương tình mục tiêuquốc gia, đề tài hợp tác quốc tế của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng – Côn trùng Trung

Bảng 2.3 Tình hình thực hiện quản lý chi các tài chính của Viện Sốt rét – Ký

Bảng 2.4 Trích lập các quỹ của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùngTrung ương giai đoạn 2011 - 201552

Bảng 3.1 Dự toán ngân sách giai đoạn 2016 – 2020 của Viện Sốt rét – Ký

Biểu đồ 2.1 Nguồn kinh phí hàng năm 2011 – 2015 của Viện sốt rét – Ký sinh

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu quản lý chi thường xuyên của Viện Sốt rét – Ký sinhtrùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2011 – 2015 47

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Dịch vụ y tế

là dịch vụ xã hội đặc biệt, hoạt động khám chữa bệnh là hoạt động phi lợi nhuận.Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội Conngười là một nhân tố quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến sự phát triển của xãhội của đất nước Do đó hoạt động y tế - hoạt động chăm lo sức khỏe cho con người

là hoạt động rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Ở nước ta, Đảng

và Nhà nước cũng rất quan tâm và chú trọng phát triển ngành y tế và việc chăm sócbảo vệ sức khoẻ nhân dân, gắn các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội với các mụctiêu phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Cũng như hoạt động của bất cứ loại hình kinh tế nào, trong quá trình pháttriển, các đơn vị sự nghiệp công lập phải có nguồn tài chính đủ để thực hiện cácchức năng của mình Triển khai quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về xãhội hóa các hoạt động y tế, ngành y tế đã huy động được khá nhiều nguồn lực tàichính khác ngoài nguồn lực tài chính từ ngân sách Nhà nước để phục vụ cho cáchoạt động của các cơ sở y tế công lập Nhận thức rõ vai trò của tài chính trong hoạtđộng của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước đã không ngừng hoàn thiện vàđổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Song songvới các chiến lược huy động nguồn lực tài chính cho ngành y tế cũng cần phải cóchính sách nhằm quản lý, sử dụng nguồn tài chính một cách có hiệu quả Điều nàyđòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các đơn vị sự nghiệp công lập, nơi trựctiếp nhận các nguồn lực tài chính này phải có cơ chế quản lý tài chính phù hợp.Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của quản lýtài chính công, có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lựctài chính quốc gia nói chung và nguồn vốn ngân sách nhà nước nói riêng Là đơn vị

sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế, Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùngTrung ương là Viện chuyên khoa đầu ngành về lĩnh vực phòng chống sốt rét, ký

Trang 10

sinh trùng và côn trùng Viện hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu tự chủmột phần kinh phí hoạt động Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, khám chữabệnh và đào tạo lại cho cán bộ chuyên ngành, truyền thông giáo dục sức khỏe, hợptác quốc tế về sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng truyền bệnh cho người và các biệnpháp phòng chống, chỉ đạo chuyên môn tuyến dưới trong phạm vi toàn quốc, trựctiếp chỉ đạo chuyên môn tại 28 tỉnh, thành phố phía Bắc Để hoàn thành tốt chứcnăng, nhiệm vụ được giao, trong những năm qua quản lý tài chính tại Viện Sốt rét –

Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương từng bước được đổi mới căn bản, cơ cấu tổchức ngày càng hoàn thiện, năng lực quản lý tài chính ngày càng nâng cao Bêncạnh những kết quả đạt được hiện vẫn còn không ít hạn chế, trở ngại trong công tácquản lý tài chính như việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ tài chính nhìnchung vẫn còn có lúc chưa chặt chẽ, hệ thống định mức chi tiêu nội bộ áp dụng chomột đơn vị y tế đặc thù vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý, việc huy động nguồn lựcngoài ngân sách Nhà nước cũng chưa được chú trọng

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý tài chính của

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng - Trung ương” để nghiên cứu nhằm hoàn

thiện quản lý tài chính, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, hoạtđộng tài chính trong nước có những bước đột phá lớn Quản lý tài chính nói chung

và quản lý tài chính công nói riêng được quan tâm đúng mức, nhiều nghiên cứutrong và ngoài nước đề cập nhiều đến quản lý tài chính công, đặc biệt ở các đơn vị

sự nghiệp công lập

- Nguyễn Tuấn Lượng (2011), “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án

Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Trần Mạnh Hạ (2014), “Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp” Tạp chí

Tài chính

Trang 11

- Nguyễn Hữu Nhường (2015), “Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ”,

Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phồ Hồ Chí Minh”,

Luận án Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Đổi mới cơ chế tài chính ngành y tế (2011), Tạp chí khoa học kinh tế y tế.Nhìn chung, các bài viết, công trình nghiên cứu đã bổ sung làm rõ thêm một

số nội dung cơ bản lý luận và thực tiễn về tài chính và quản lý tài chính ở một sốngành Tuy nhiên những nhận định, đánh giá thường gắn với cơ chế chính sách chomột nhóm các đơn vị của một số ngành, hoặc cho một đơn vị cụ thể; nhưng chưa cócông trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng quản lý tài chính củaViện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương trong giai đoạn từ năm 2012 -

2015 đứng trên góc độ tiếp cận theo nội dung quản lý và chu trình quản lý ngânsách Vì vậy đề tài luận văn của học viên không trùng lặp hoàn toàn với các côngtrình đã được công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinhtrùng – Côn trùng – Trung ương, đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý tài chínhcủa Viện nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đơn vị trong thờigian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận cơ bản, phù hợp với tiến trình đổi mới cơchế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước

Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinhtrùng - Côn trùng - Trung ương Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm, khó khăn,thuận lợi trong công tác quản lý tài chính của Viện

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận, thực tiễn về quản

lý tài chính của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trong cơ chếtài chính mới: Nội dung quản lý, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng

Phạm vi về nội dung: Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập baogồm nhiều nội dung khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận Đề cập chủ yếu quản lý thu

và sử dụng các nguồn tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trungương và các đơn vị trực thuộc Viện theo các hoạt động quản lý, không đi sâu nghiêncứu theo chức năng quản lý (hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy)

Phạm vi về không gian: Quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng –Côn trùng Trung ương

Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản

lý tài chính tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2012– 2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính củaViện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho giai đoạn 2016 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu quản lý kinh tế như phươngpháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn và tự điều tra, kết hợpvới so sánh, hệ thống hóa, mô hình hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết.Thông tin được chọn lọc, thu thập và tổng hợp từ các tài liệu Luật Ngân sáchnhà nước, các nghị định của Chính phủ hướng dẫn; các văn bản pháp luật, cácnghiên cứu cá nhân, tổ chức về thu chi và quản lý thu chi; báo cáo tài chính giaiđoạn 2011 -2015 của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương Các sốliệu thống kê tình hình hoạt động của Viện

Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số để phân tích, đánh giá mức độbiến động và mối quan hệ giữa các hiện tượng

Phương pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh, đánh giá và kết luận về tình hìnhquản lý thu, chi tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ươngcác năm tài chính

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận văn

Luận văn nghiên cứu phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học vềthực trạng công tác quản lý tài chính của Viện Sốt rét Ký sinh trùng – Côn trùngTrung ương Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lýtài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụchuyên môn của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dungchính luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp

công lập

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng –

Côn trùng Trung ương

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Viện

Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện cáchoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế… Những hoạt độngnày nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận Trong Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hànhchính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004 – 2005 ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra: đơn

vị sự nghiệp công là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục;khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao; sự nghiệpkinh tế; dịch vụ việc làm…do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập Các đơn

vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái niệmđơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do cơ quanNhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu

và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạtđộng trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục – đào tạo dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảmbảo xã hội, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp kinh

tế và sự nghiệp khác

Nghị định 16/2015/NĐ/CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đưa ra khái niệmđơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theoquy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản

Trang 15

lý Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa,thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sựnghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành nhiều lĩnh vực vàvới nhiều tính chất, đặc điểm, qui mô hoạt động khác nhau Nhưng dù đơn vị đó cóthuộc ngành nào, loại hình đơn vị sự nghiệp nào thì chúng đều có một số đặc điểm,vai trò chung nhất định như:

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội là chính chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.

Các đơn vị sự nghiệp công lập này là những đơn vị do Nhà nước thành lập,hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việcđiều hành các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng.Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệpnhằm mục đích cung cấp cho xã hội những sản phẩm dịch vụ đặc biệt để hỗ trợ chocác ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡngnhân tài, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và đạt hiệu quả cao hơn, bảo đảm vàkhông ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân Vì vậyquá trình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu là phục vụ cho xãhội thực hiện chức năng và các nhiệm vụ do Nhà nước giao là chính chứ khôngnhằm mục đích lợi nhuận như các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Thứ hai, sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm đem lại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất.

Các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là các sản phẩm

có giá trị về tri thức, sức khoẻ, văn hóa, đạo đức và các giá trị xã hội…Các sảnphẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất có thể dùng chungcho nhiều người Đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị hành chính sự nghiệp là cácsản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành một lĩnh vực mà cácsản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp

Trang 16

Việc sử dụng những loại sản phẩm này giúp cho quá trình sản xuất của cải vậtchất được thuận lợi và có hiệu quả hơn Đối với hoạt động sự nghiệp y tế, giáo dụcđào tạo, thể dục thể thao, văn hóa thông tin mang lại sức khỏe tri thức, những hiểubiết cần thiết, giúp cho sự phát triển toàn diện của con người – nhân tố quan trọngđối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn

bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ ba, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội.

Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảo đảm hoạt động sự nghiệp để thực hiệncác nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hộinhất định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chươngtrình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình,Chương trình phòng chống một số bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, Chươngtrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững…Với những chương trình mục tiêuquốc gia này chỉ có nhà nước mà cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp công lập mới

có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân thực hiện họ sẽ

vì mục tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu xã hội dẫnđến hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã hội

Thứ tư, các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động

sự nghiệp

Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, cung cấpnhững dịch vụ công nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của người dân Nhìn chungnguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp này dongân sách nhà nước cấp Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trongnhiều lĩnh vực cũng như những khó khăn của ngân sách Nhà nước và với mục tiêu

để đảm bảo tính hiệu quả trong các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước

đã cho phép đơn vị sự nghiệp công nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thôngqua việc giao cho họ quyền được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng vànhiệm vụ của đơn vị và được bố trí một số khoản chi một cách chủ động

Trang 17

1.1.1.3 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập

Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành,nhiều lĩnh vực khác nhau như:

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo baogồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục kinh tế quốc dân như:trường phổ thông, mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, cáctrung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm đào tạo, trường trung học chuyênnghiệp, các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng, các học viện…

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật như:các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim quốc gia, nhà văn hóa, thư viện, bảotàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm báo chí xuất bản…

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: trungtâm huấn luyện thể dục thể thao, liên đoàn thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao…

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế gồm các việnthiết kế, qui hoạch đô thị, nông thôn, các trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thựcvật, trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, trung tâm kiểm định an toàn lao động,các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ, đường sông…

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sởkhám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành

và địa phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo ydược, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòngbệnh trung ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâmtruyền thông giáo dục sức khỏe, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em – kếhoạch hóa gia đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểmđịnh vacxin sinh phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sởsản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế…

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ căn cứ vàonguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính như sau:

Trang 18

- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên củađơn vị được tính bằng hoặc lớn hơn 100%.

- Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp, có mức

tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tính từ 10% đến 100%

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không có nguồn thugọi là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được tínhdưới 10%

Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị xác định bằng côngthức:

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thờigian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thờigian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng,nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phânloại lại cho phù hợp

Trang 19

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Khái niệm tài chính, nguồn tài chính

Khái niệm tài chính

Theo giáo trình tài chính – Tiền tệ (2011) của trường đại học kinh tế quốc dân:

“Tài chính là quá trình phân phối các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng nhu cầucủa các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lậptương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và

sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế” [16, Tr18]

Giáo trình của Học viện tài chính (2005):“Tài chính thể hiện ra là sự vận độngcủa vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mốiquan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thểtrong xã hội” [17, Tr3]

Các quan niệm về tài chính được đề cập ở trên cũng đã nêu được các yếu tốcấu thành phạm trù tài chính khi xét dưới góc độ chu chuyển của nền kinh tế Qua

đó có thể khái quát lại: Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệgiữa các chủ thể trong xã hội trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính thôngqua tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ cho các nhu cầu tiêu dùng, nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của từng chủ thể và các nhu cầu kháccủa xã hội

Nguồn tài chính

Nguồn tài chính là khả năng về tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thểkhai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình Nguồn tài chính có thểtồn tại dưới dạng tiền, tài sản vật chất hoặc phi vật chất Sự vận động của các nguồntài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giátrị Nguồn tài chính luôn thể hiện một khả năng về sức mua nhất định, cho nên,không một lĩnh vực kinh tế - xã hội nào có thể tồn tại và phát triển nếu không cónguồn tài chính đảm bảo Đối với mỗi chủ thể, khi có trong tay những nguồn tàichính nhất định thì có nghĩa là đã có một sức mua để có thể phục vụ cho mục đíchtích lũy hay tiêu dùng của mình

Trang 20

1.1.2.2 Đặc điểm vai trò của tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

- Tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập gắn với mục đích hoạt động, chứcnăng nhiệm vụ đặc thù là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có tính chất công íchnhằm phục vụ nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội và do Nhà nước thành lập, có

tư cách pháp nhân, cho nên các đơn vị sự nghiệp công lập trước hết là những đơn vị

dự toán, có mối quan hệ trực tiếp với Nhà nước thông qua việc tiếp nhận kinh phí

do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao và đảm bảocho hoạt động của bộ máy được diễn ra bình thường Trong hệ thống tài chính, tàichính các đơn vị sự nghiệp công lập được xếp trong nhóm tài chính công, nghĩa làtài chính thuộc sở hữu Nhà nước và phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội, cảcộng đồng

- Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm từ nhiều nguồnkhác nhau: nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu từ các hoạt động

sự nghiệp, nguồn thu từ viện trợ, biếu tặng và các nguồn thu khác Nguồn tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp trước hết và chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp Hằngnăm, tùy vào phân loại đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước sẽ cấp kinh phí cho cácđơn vị sự nghiệp công lập dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định mứcphân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của năm đó Các nguồn thu

từ hoạt động sự nghiệp như phí, lệ phí, đặt hàng của Nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập được quyết định mức thu trong khung qui định

1.2 Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính

Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sửdụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đốitượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã định Quản

lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phảithực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồngthời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạtđộng của tổ chức Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với

sự tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hộitrong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể

Trang 21

Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng cácnguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khácnhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tàichính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước.Quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập hướng vào quản lý thu,chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình mụctiêu, dự án, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của đơn vị Trong hoạt động tàichính chủ thể quản lý tài chính công là các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhànước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệcông Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính là bộ máy tài chính trong cơ quan đơn vị sựnghiệp công lập Đối tượng của quản lý tài chính là các hoạt động tài chính tại đơn

cá nhân đang tổ chức các hoạt động tài chính

Các công cụ quản lý tài chính bao gồm: hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực tàichính được sử dụng để quản lý và điều hành các hoạt động tài chính được xem như

là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng Trong quản lý tài chính, cáccông cụ pháp luật được sử dụng để thể hiện dưới dạng cụ thể là chính sách, cơ chếquản lý tài chính, mục lục ngân sách Nhà nước Cùng với pháp luât, hàng loạt cáccông cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý tài chính như; các chính sáchkinh tế tài chính; kiểm tra, thanh tra giám sát; các tiêu chí đánh giá hoạt động tài

Trang 22

chính Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cáchkhác nhau nhưng đều nhằm một mục đích là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt độngtài chính nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Do vậy quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập là hoạt động của cácchủ thể quản lý tài chính thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản

lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính tại đơn vịnhằm đạt được các mục tiêu đã định

Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các mục tiêu sau:Giúp cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhucầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Tạo động lực khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập tích cực, chủ động

tổ chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phâncông lao động khoa học, nâng cao chất lượng, hiệu suất công việc nhằm gắn vớiviệc sử dụng kinh phí một cách hiệu quả

Nêu cao ý thức trách nhiệm, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí và tăng cườngđấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong

sử dụng tài chính

Tạo điều kiện để người lao động phát huy tối đa khả năng, nâng cao chấtlượng công tác và tăng thu nhập, nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.2.1.Quản lý các nguồn thu

Quản lý các nguồn thu tài chính ở đơn vị sư nghiệp công lập bao gồm quản lýcác nguồn thu chủ yếu như sau: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, nguồnkinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu khác

Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:

- Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng,nhiệm vụ được giao, được cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp

có thẩm quyền giao Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thựchiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,

Trang 23

các thông tư, văn bản đặc thù cho từng ngành, từng lĩnh vực hướng dẫn thực hiệnluật và các quy định khác của Nhà nước Việc quản lý nguồn thu phải trải qua đầy

đủ các khâu trong quy trình lập dự toán ngân sách hàng năm và dựa trên cơ sở hệthống các chế độ chính sách tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tiễn kinh tế - xãhội đang vận động

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng để điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nướcquy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

- Kinh phí khác

Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí

cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợpvới lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị Khoản thu này bao gồm:

- Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường

- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

- Sự nghiệp văn hóa, thông tin

- Sự nghiệp thể dục thể thao

- Sự nghiệp kinh tế

Trang 24

- Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình đảm bảo xã hội.

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từcác hoạt động dịch vụ

Nguồn viện trợ, tài trợ của các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; quà biếu tặng theoquy định của pháp luật

Đối với đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp quản lý thuthống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng kỳ hạn Nhữngkhoản thu có tính chất phục vụ nhu cầu xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh, cungứng dịch vụ liên doanh liên kết thì mới được tự quyết định mức thu theo nguyên tắc

bù đắp đủ chi phí và có tích lũy

Quy trình quản lý thu

Quy trình quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành theo từngnăm kế hoạch qua các khâu sau:

- Xây dựng kế hoạch dự toán thu: Phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ chính trị,

xã hội được giao cho đơn vị cũng như các chỉ tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơquan có thẩm quyền thông báo; các văn bản pháp lý quy định thu như chế độ thu doNhà nước quy định; số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thôngbáo; kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm trước(chủ yếu năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo

Trang 25

- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: Là căn cứ quan trọng để tổ chức thựchiện thu Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ, tuânthủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động của đơn vị mình.

- Quyết toán các khoản thu: Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đềcòn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấphành dự toán thu đã được giao, rút ra những kinh nghiệm cho việc khai thác nguồnthu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáocho cơ quan quản lý cấp trên

1.2.2.2.Quản lý và sử dụng các khoản chi

Các đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động chi tiêu tài chính tổ chức sửdụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả, từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, cácnguồn thu sự nghiệp cho đến việc trích lập, sử dụng các quỹ sau khi có kết quả hoạtđộng tài chính để cho các hoạt động thường xuyên, không thường xuyên thực hiệnđúng chức năng, nhiệm vụ được giao, cũng như phục vụ công việc thu phí, lệ phí vàcác hoạt động dịch vụ khác theo quy định của Nhà nước, đồng thời cải thiện thunhập, nâng cao đời sống cho người lao động

Chi thường xuyên bao gồm:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao gồm:

- Chi cho con người: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiềnthưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, công tác phí,chi phí thuê mướn, vật tư, văn phòng, chi hội nghi, chi đoàn ra, chi đoàn vào, chi phínghiệp vụ chuyên môn

- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên tài sản: khoản kinh phí này được

sử dụng để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tàisản cố định đã bị xuống cấp

Trang 26

- Chi khác: chi tiếp khách, mua bảo hiểm phương tiện

Chi không thường xuyên bao gồm:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định

Các hoạt động chi khác: Các đơn vị sự nghiệp công lập ngoài hoạt động

chính là huy động nguồn và tổ chức chi tiêu tài chính, đơn vị sự nghiệp công lậpcòn có hoạt động bảo hiểm, dự phòng Đây là hoạt động mang tính đảm bảo về mặttài chính trước những rủi ro, bất trắc có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến hoạt độngcủa đơn vị cũng như đến đời sống của người lao động Theo quy định của Nhànước, trong đơn vị sự nghiệp công lập sẽ phát sinh các khoản bảo hiểm chủ yếu sau:Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xe cơ giới, bảohiểm công trình xây dựng Bên cạnh đó, quỹ dự phòng ổn định thu nhập cũng đượclập để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong đơn vị

Yêu cầu đối với quản lý và sử dụng các khoản chi

- Việc quản lý và sử dụng các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm vàhiệu quả Tiết kiệm là một nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính Nguồn lựcluôn có giới hạn nhưng nhu cầu không có giới hạn Do vậy trong quá trình phân bổ

và sử dụng nguồn lực khan hiếm phải tính toán sao cho cho chi phí thấp nhất, kếtquả cao nhất

Trang 27

- Các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập diễn ra trên phạm vị rộng, đadạng và phức tạp Nhu cầu chi của đơn vị sự nghiệp công lập luôn gia tăng với tốc

độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên cần phải tiết kiệm,thực hiện hiệu quả trong quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập

- Để đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chi củacác đơn vị sự nghiệp công lập cần phải quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch,

dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinhnghiệm việc thực hiện chi tiêu, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tăng cường quản lýchi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

- Thiết lập các định mức chi Đinh mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạchchi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp công lập Cácđịnh mức chi phải được xây dựng một cách khoa học Từ việc phân loại đối tượngđến trình tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ

và có cơ sở khoa học Các định mức chi phải đảm bảo phù hợp với loại hình hoạtđộng của từng đơn vị

- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo nhóm mục chi saocho tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chấtlượng cao Để đạt được điều này phải có phương án phân phối và sử dụng kinh phíkhác nhau Trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu cho cả quá trình lập dự toán,phân bổ và sử dụng kinh phí

Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối

đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm soát chi của cơ quan có thẩm quyền

Qui trình quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều nhiệm vụ chi với những cơ chế quản lýkhác nhau cho nên nội dung quản lý chi cũng rất phức tạp Quản lý chi của đơn vị

sự nghiệp công lập trước tiên phải dựa trên việc phân loại các nhiệm vụ chi mộtcách chặt chẽ và khoa học Trên cơ sở đó đơn vị xây dựng các tiêu chuẩn, định mứcchi, phương án phân bổ thu nhập tăng thêm, mức trích lập và quy định sử dụng cụthể các quỹ, quy trình thanh quyết toán, cấp phát các nguồn kinh phí theo đúng quyđịnh của Nhà nước

Trang 28

Quy trình quản lý chi gồm: lập, giao dự toán chi, thực hiện dự toán chi

Lập và giao dự toán chi: Bao gồm cả lập và giao dự toán của đơn vị sự nghiệp

công lập, đồng thời của cả cơ quan quản lý cấp trên

Lập dự toán của đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị lập dự toán chi tiết chotừng nhiiệm vụ chi thường xuyên và không thường xuyên theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước Dự toán chi đơn vị lập phải có thuyết minh cơ sở tính toán chi tiếtcho từng nội dung

Lập dự toán và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên được phân biệt đốivới các loại chi thường xuyên và không thường xuyên

Đối với chi thường xuyên: Giao dự toán chi từ số thu phí, lệ phí được để lạiđơn vị sử dụng đối với từng loại; giao dự toán chi thường xuyên từ nguồn ngân sáchNhà nước cấp

Đối với dự toán chi không thường xuyên: Cơ quan chủ quản giao theo quyđịnh hiện hành

Dự toán chi của đơn vị sự nghiệp công lập được lập cùng với dự toán thu vàphải dựa vào các căn cứ lập, trình tự xét duyệt, phân bổ như đối với dự toán thu

Thực hiện dự toán chi: Thực hiện chi tiêu tài chính của đơn vị sự nghiệp công

lập phải đảm bảo mọi khoản chi đều được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, côngkhai, minh bạch trên cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí và phòng chốngtham nhũng, cụ thể là:

Đảm bảo chi tiêu theo kế hoạch được duyệt; đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do cấp có thẩm quyền quy định; được thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủyquyền quyết định chi và có đầy đủ chứng từ theo quy định

Việc chi tiêu tài chính phải tuân thủ các quy định của Nhà nước đối với một sốnội dung như: tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, điện thoại công vụ,công tác phí nước ngoài, tiếp đoàn vào, chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia,nghiên cứu khoa học, thực hiện tinh giảm biên chế, sử dụng vốn đối ứng, vốn việntrợ, xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định, nhiệm vụ đột xuất

Trang 29

Đối với các nội dung chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ với chế độ tiêu chuẩn, định mức và mức chi thống nhất, đảmbảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý; mứcchi quy định trong quy chế không vượt quá mức chi do Nhà nước quy định (đối vớiđơn vị do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động), hoặc có thể cao hơn haythấp hơn mức chi do Nhà nước quy định (đối với đơn vị tự bảo đảm hoặc bảo đảmmột phần chi phí hoạt động) Quy chế chi tiêu nội bộ chính là căn cứ để Kho bạcNhà nước thực hiện kiểm soát chi, các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chínhthực hiện thanh tra, kiểm toán theo quy định.

Khi thực hiện tự chủ, các đơn vị được quyền sử dụng nguồn kinh phí có được

do tăng thu, tiết kiệm chi, tinh giảm biên chế để chi trả thu nhập tăng thêm chongười lao động: Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động được quyết định tổng mứcthunhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ sau khi đã trích lập quỹphát triển hoạt động sự nghiệp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước; đơn

vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập tăngthêm trong năm tối đa không quá hai lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm

do Nhà nước quy định; đơn vị do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt độngđược quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm tối đa không quá một lần quỹ tiềnlương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định Việc chi trả thu nhập tăngthêm đơn vị thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và đảm bảo nguyên tắc ngườinào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho tăng thu, tiết kiệm chi thì đượctrả nhiều hơn

Việc trích lập và sử dụng các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ dựphòng ổn định thu nhập, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng các đơn vị thực hiện theođúng các quy định hiện hành của nhà nước

Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quyđịnh của pháp luật; đảm bảo toàn bộ mọi nguồn thu, khoản chi phải được theo dõiđầy đủ và kịp thời trên sổ sách kế toán; thực hiện chế độ thông tin, báo các theođúng quy định

Trang 30

1.2.2.3 Quyết toán thu chi và báo cáo quyết toán

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây

là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là

cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài họckinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vịphải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách Các đơn

vị phải thực hiện hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán mọi khoản thu, chi theođúng chế độ kế toán và báo cáo quyết toán mọi khoản thu, chi theo đúng chế độ kếtoán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Báo cáoquyết toán phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ Nội dung báo cáoquyết toán phải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan

có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước Báo cáoquyết toán ngân sách của đơn vị dự toán không được quyết toán chi lớn hơn thu vàphải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước về tình hình dự toán kinh phí ngân sáchđược giao và sử dụng

Thời hạn, nộp báo cáo quyết toán gửi cơ quan quản lý cấp trên, các đơn vị sựnghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

1.2.2.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá

Cơ quan quản lý cấp trên, Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính và các cơquan thanh tra, kiểm toán, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan Nhà nước có liên quantheo chức năng nhiệm vụ được phân công thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soátthường xuyên, định kỳ mọi hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị có sử dụng kinhphí ngân sách Nhà nước nhằm mục đích:

- Đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán ngân sách hàng năm tại đơn

vị theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, tình hình chấp hành công tácthực hành tiết kiệm, chống lãnh phí của đơn vị

- Đánh giá chất lượng hoạt động, tình hình chấp hành cơ chế chính sách vàquản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụngquỹ lương, quỹ thưởng, các quỹ của cơ quan và công tác đầu tư xây dựng cơ bảntrong đơn vị

Trang 31

- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lýcác sai phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp Đồng thời tổ chức rút kinhnghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biệnpháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị.

1.3 Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1.1.Tiêu chí định tính đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập do đặc thù là thuộc sở hữu của Nhà nước, tàichính của đơn vị thuộc lĩnh vực tài chính công, hoạt động để phục vụ cho lợi íchchung cho toàn xã hội, vì vậy, quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập phảiđặt được những yêu cầu cơ bản sau:

- Thực hiện đúng chế độ, chính sách: Đây là yêu cầu đầu tiên để đảm bảo thực

hiện nguyên tắc thống nhất và đảm bảo công bằng trong quản lý của Nhà nước đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập Từ việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính chođến việc vận dụng các quy định cụ thể trong hoạt động tài chính của các đơn vị đềuphải đảm bảo theo đúng luật pháp và quy định hiện hành của nhà nước

- Phân cấp đúng mức: Việc thực hiện phân cấp mạnh cho các đơn vị sự nghiệpđang là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh đổi mới quản lý tài chính công hiệnnay Tuy nhiên, việc phân cấp phải được thực hiện theo lộ trình thích hợp, có tínhđến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính cho các đơn vị và vẫn đảm bảo được

sự quản lý, giám sát, định hướng của Nhà nước

- Công khai, minh bạch: Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tàichính là một yêu cầu rất quan trọng, đặc biệt là đối với đơn vị sự nghiệp, sử dụngnhững nguồn tài chính của nhân dân đóng góp Thực hiện luật phòng chống thamnhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo công khai minh bạchchính là điều kiện để các cơ quan quản lý Nhà nước và cộng đồng dân cư tăngcường kiểm tra giám sát hoạt động tài chính của các đơn vị, góp phần làm lànhmạnh hoá khu vực tài chính công và tạo sự tin tưởng trong cộng đồng

Trang 32

- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công lập trongviệc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao đông và nguồn lực tài chính

để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấpdịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyếtthu nhập cho người lao động

- Quản lý thu chi tài chính; thực hành công tác kế toán, phân tích hoạt độngkinh tế; xác lập vai trò của công tác tài chính – kế toán là công cụ đắc lực để quản lýkinh tế của đơn vị

- Đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên về chuyên môn của đơn vị, đồngthời tập trung kinh phí để từng bước giải quyết những hoạt động ưu tiên đã đượcxác lập trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của đơn vị

Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp cônglập trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dựtoán chi tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập có cái nhìn tổng quát về những mục tiêu,nhiệm vụ mà đơn vị phải hướng tới trong năm, từ đó xác lập được các hình thức,phương pháp phân phối nguồn vốn đảm bảo tiết kiệm và đạt kết quả cao

1.3.1.2 Tiêu chí định lượng đánh giá quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Một là, nội dung, đặc điểm hoạt động sử dụng nguồn lực tài chính: Nguồn lực

tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng để mua sắm, đầu tư hình thànhcác tài sản cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị và chi trả các khoản chi phíphát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị

Hai là, quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị sự nghiệp có thu: Quy chế chi tiêu nội

bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thốngnhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị sự nghiệp có thu hoàn thành nhiệm vụ chính trịđược giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù củađơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Các đơn vị sựnghiệp công lập phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Các khoản chi hoạt độngthường xuyên của đơn vị thực hiện chi theo định mức được xây dựng trong quy chếchi tiêu nội bộ

Trang 33

Ba là, báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu: Báo cáo tài chính của

đơn vị sự nghiệp có thu gồm: Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng chocác đơn vị kế toán cấp cơ sở và kế toán cấp I và cấp II Báo cáo tài chính và báo cáoquyết toán của đơn vị được sử dụng để đánh giá tình hình huy động nguồn lực tàichính: Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (phần I); Báocáo chi tiết kinh phí hoạt động; Báo cáo chi tiết kinh phí dự án; Bảng đối chiếu dựtoán kinh phí ngân sách tại kho bạc; Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạtđộng sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính

Trên cơ sở các căn cứ để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình sửdụng nguồn lực tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì các chỉ tiêu phảnánh tình hình sử dụng các nguồn lực tài chính bao gồm:

- Về quy mô chi của đơn vị sự nghiệp có thu: Các khoản chi của đơn vị sựnghiệp công có thu: chi từ NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp Sử dụng chỉ tiêutổng chi (TC), ta có công thức xác định như sau:

TC = Ci Hoặc Tổng chi = Chi thường xuyên + Chi không thường xuyênTrong đó: Ci là khoản chi loại i của các đơn vị sự nghiệp có thu; i= 1,n là sốloại chi của các đơn vị sự nghiệp Các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp có thuhiện nay theo quy định sau: Chi thanh toán cá nhân (tiền lương, tiền thưởng, phụcấp cho viên chức); Chi quản lý hành chính (thanh toán dịch vụ công, vật tư vănphòng, thông tin liên lạc); Chi chuyên môn nghiệp vụ (hội thảo, sinh hoạt chuyênmôn ); Chi duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, thiết bị; Chi sản xuất, cung ứngdịch vụ; Chi sửa chữa lớn, đầu tư tài sản cố định

Để quản lý và đánh giá được tình hình chi của các đơn vị sự nghiệp có thu cầntheo dõi các khoản chi theo cơ cấu chi, ký hiệu là (Kci):

Tổng chi trong kỳ (Tc)Trong cơ cấu chi cần tập trung xem xét các tiêu chí:

- Tỷ lệ (%) chi từ NSNN, ngoài ngân sách trong tổng chi;

- Tỷ lệ (%) chi thường xuyên, không thường xuyên trong tổng chi;

Trang 34

- Tỷ lệ (%) từng nội dung chi trong từng khoản.

Công thức xác định chỉ tiêu chi sản xuất, cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ như sau:

Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ = Si x zi

Trong đó: Si: là số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i hoàn thành cung cấpcho xã hội của đơn vị sự nghiệp;

zi: là giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i cung cấp cho xã hội;

i = (1,n) là số loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i do đơn vị sự nghiệp cung cấp.Như vậy, khoản chi cho hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vàocác yếu tố: Số lượng hoàn thành, giá thành tiêu thụ của sản phẩm và cơ cấu sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội Nếu đơn vị sự nghiệp có thu muốntăng hiệu quả quản lý chi cần có giải pháp tác động vào các yếu tố trên

Cơ sở dữ liệu để xác định chỉ tiêu phân tích lấy ở dự toán chi và sổ chi tiết cáckhoản chi, báo cáo tăng, giảm tài sản cố định tại thời điểm và báo cáo tình hìnhcông nợ, tổng chi phí lũy kế qua các năm của đơn vị sự nghiệp

Để đảm bảo hoạt động sự nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục và hiệu quảngày càng tăng thì song song với việc quản lý, giám sát các khoản chi hàng năm,các đơn vị sự nghiệp có thu còn phải đảm bảo quản lý, sử dụng các tài sản hiện cócũng như xem xét cơ cấu, sự biến động hàng năm có hợp lý không

Để phân tích quy mô và sự biến động tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cóthu sử dụng các chỉ tiêu: Tổng tài sản; từng loại tài sản; cơ cấu tài sản Tổng tài sản

= Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn Trong đó: Tài sản ngắn hạn của các đơn vị sựnghiệp công thường bao gồm: Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tàisản ngắn hạn khác.Tài sản dài hạn của các đơn vị sự nghiệp công phần lớn thường

là tài sản cố định

Cơ cấu tài sản ký hiệu là Tti được xác định như sau:

Tỷ trọng từng loại tài sản (Tti%) = Giá trị từng loại tài sảnTổng giá trị tài sản x 100

So sánh các chỉ tiêu phân tích tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác địnhchênh lệch tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài sản nhằm đánh giá về quy mô, cơ

Trang 35

cấu và sự biến động tài sản của đơn vị sự nghiệp có thu Đặc biệt quan tâm đến tỷtrọng và sự biến động của các tài sản chủ yếu trong năm của đơn vị để kịp thời cóbiện pháp điều chỉnh Các tài sản chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu là: Tiền vàcác khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập y tế

1.3.2.1 Nhân tố chủ quan

Tổ chức bộ máy quản lý: Việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý một cách khoa

học, phù hợp với nhiệm vụ đặc thù của đơn vị, đảm bảo thông tin được thông suốtthuận lợi trong việc kiểm tra giám sát và phát huy hiệu quả Đặc biệt quan tâm tạođiều kiện về môi trường làm việc, cơ chế đãi ngộ để thu hút các người tài, có trình

độ chuyên môn cao

Trình độ cán bộ quản lý tài chính: Làm việc trong lĩnh vực tài chính đòi hỏi

phải có năng lực quản lý, điều hành và am hiểu về tài chính, có kỹ năng thành thạonghiệp vụ, chuyên môn, nếu không đáp ứng được yêu cầu này thì hoạt động quản lýtài chính sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng thời kỳ: Định

hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở mỗi thời kỳ là khác nhau, do vậy

cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp cũng có những thayđổi, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý tàichính ở đơn vị sự nghiệp công lập

Công tác lập kế hoạch tài chính, hạch toán kế toán

- Công tác lập kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý tàichính, nó đảm bảo cho các khoản chi tài chính của đơn vị được đảm bảo Căn cứvào quy mô, cơ sở vật chất, các hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác trong nămbáo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch cho đơn vị Dựa vào số liệu chi cho conngười, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng cơ bản củanăm báo cáo làm cơ sở dự kiến năm kế hoạch,

- Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính Để ghinhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà

Trang 36

quản trị, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn

vị phải kịp thời, chính xác

Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính: cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện

tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của đơn vị sự nghiệpcông lập Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản

lý tài chính cho nên cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thườngxuyên nhằm giúp các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và sử dụng các nguồn tàichính một cách chặt chẽ và có hiệu quả

1.3.2.2 Nhân tố khách quan

- Chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước hiện hành Đây là căn cứ mangtính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước, bởi lẽtính hợp lý của các khoản chi sẽ được xem xét dựa trên cơ sở các chính sách, chế độNhà nước đang có hiệu lực thi hành Để làm được điều đó các chính sách, chế độphải phù hợp với thực tiễn

- Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việctạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn

vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chính sách quản lý đơn vị

sự nghiệp công lập trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hóa cácchính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tàichính của đơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quyđịnh về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát nhằmphát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa đơn vị Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện tăng cường và tậptrung nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tốt nhiệm

vụ chuyên môn được giao Cơ chế quản lý của Nhà nước còn có vai trò như một cáncân công lý, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối sử dụngcác nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng nhưgiữa các đơn vị sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ đó, các đơn vị sự nghiệp

Trang 37

công lập dù hoạt động ở đâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm, tạo môi trường bìnhđẳng, tạo điều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực đó

và tiềm lực kinh tế quốc gia

- Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu cóliên quan đến việc cấp phát kinh phí chi ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch mà cấptrên giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập Đây chính là việc cụ thể hóa các chủtrương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch Khidựa trên căn cứ này để xây dựng dự toán chi phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn,hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch kinh tế - xã hội Trên cơ sở

đó có kiến nghị điều chỉnh lại các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Chương 1 đã đưa ra những cơ sở khoa học về quản lý tài chính của đơn vị sựnghiệp công lập; Những khái quát về tài chính, nội dung quản lý tài chính của cácđơn vị sự nghiệp công lập Tiêu chí đánh giá và những nhân tố cơ bản tác động đếnquản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Đây là chương cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng làm tiền đề cho việc phântích thực trạng quản lý tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trungương ở chương 2 và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính CủaViện ở chương 3

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN SỐT RÉT

– KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

2.1 Vài nét khái quát về Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương được thành lập ngày01/7/1957 theo Quyết định số 287/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi làViện Sốt rét do Giáo sư Đặng Văn Ngữ làm Viện trưởng với nhiệm vụ: “Nghiêncứu bệnh sốt rét và tình hình bệnh sốt rét, nghiên cứu những phương pháp phòng vàchữa bệnh sốt rét để giúp Bộ Y tế lãnh đạo toàn ngành và nhân dân tiến lên từngbước giảm dần tỷ lệ và tiêu diệt bệnh sốt rét”, năm 1961 Viện được đổi tên thànhViện Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng và năm 1998 đổi tên thành Viện Sốt rét –

Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho đến nay

Sau gần 60 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn nhiều khó khăn Viện Sốtrét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương đã luôn nhận thức đúng đắn vai trò, ýnghĩa của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Cán bộ viênchức Viện đã luôn khắc phục khó khăn hoàn thành xuất sắc chức năng và nhiệm vụđược Nhà nước giao là nghiên cứu khoa học, chỉ đạo các biện pháp làm giảm tỷ lệmắc và tỉ lệ tử vong do các bệnh ký sinh trùng khác, phòng chống các côn trùngtruyền bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng cho người trên phạm vi toàn quốc.Công tác phòng chống sốt rét, phòng chống các bệnh ký sinh trùng và côn trùngtruyền bệnh trong nhiều năm qua đã thu được những thành tựu đáng kể làm giảm số

tử vong, giảm số mắc, giảm gánh nặng bệnh tật do bệnh sốt rét và các bệnh ký sinhtrùng, côn trùng gây ra cho cộng đồng, đã góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân của Đảng và Nhà nước ta

Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong phục vụ công cuộc kháng chiếnchống Mỹ cứu nước và trong lao động sáng tạo Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn

Trang 40

trùng Trung ương đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân (2005), danh hiệu anh hùng lao động (2007), Huân chươngđộc lập hạng nhất năm 2012.

Gần 60 năm xây dựng và phát triển, đến năm 2016 Viện có 273 cán bộ, côngchức, viên chức Trong đó có 208 cán bộ biên chế, 65 hợp đồng lao động

Về trình độ cán bộ: có 09 Phó giáo sư; 19 Tiến sỹ; 37 Thạc sỹ; 2 chuyên khoacấp I; 145 cán bộ đại học và 61 cán bộ trung cấp; Đảng bộ Viện có 14 chi bộ với 96Đảng viên; các thế hệ cán bộ viên chức của Viện đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụchính trị được giao góp phần tích cực vào công cuộc bảo vệ chăm sóc và nâng caosức khoẻ nhân dân Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa Viện Đây là một lĩnh vực rộng lớn vừa nghiên cứu cơ bản vừa nghiên cứu ứngdụng để phục vụ công tác phòng chống sốt rét, phòng chống các bệnh ký sinh trùngcôn trùng truyền bệnh góp phần đắc lực vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị củaViện Từ năm 1957 đến năm 2016 Viện đã công bố 717 đề tài nghiên cứu khoa họcgồm 7 đề tài cấp nhà nước Riêng từ năm 1991 đến năm 2016 đã nghiên cứu 397 đềtài trong đó có 4 đề tài cấp Nhà nước, 49 đề tài cấp Bộ, 199 đề tài cấp Viện và 145

28 tỉnh thành phố phía Bắc

Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương có nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu về Sốt rét bao gồm: Dịch tễ học, các kỹ thuật chẩn đoán, lâmsàng, điều trị, các loại thuốc và các biện pháp phòng chống

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Chính Phủ (2015), Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
15. Chính Phủ (2015), Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 về cơ chế thu quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 -2021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 về cơ chế thu quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 -2021
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
16. Giáo trình Tài chính – tiền tệ (2011), Trường đại học kinh tế quốc dân, Nxb. Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Trường đại học kinh tế quốc dân
Tác giả: Giáo trình Tài chính – tiền tệ
Nhà XB: Nxb. Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
17. Học viện Tài chính (2005), Giáo trình Quản lý Tài chính công, Nxb. Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb. Tài chính
Năm: 2005
18. Nguyễn Hữu Nhường (2015), “Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính ở ban tôn giáo chính phủ
Tác giả: Nguyễn Hữu Nhường
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phồ Hồ Chí Minh”, Luận án Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phồ Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2013
20. Nguyễn Tuấn Lượng (2011), “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Tuấn Lượng
Năm: 2011
21. Quốc Hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước, Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc Gia
Năm: 2002
22. Quốc Hội (2003), Luật Kế toán, Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc Gia
Năm: 2003
23. Trần Mạnh Hạ (2014), “Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp” Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Mạnh Hạ (2014), “Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
Tác giả: Trần Mạnh Hạ
Năm: 2014
28. Website bảo hiểm xã hội: http:// www. bao hiemxahoi.gov.vn 29. Website Bộ Tài chính:http://www.mof.gov.vn Link
31. Website cải cách hành chính NN: http://www.caicachhanhchinh.gov.vn32. Website Hội khoa học kinh tế y tế Việt Nam:: http://www.vhea.org.vn Link
13. Chính Phủ (2013), Quyết định số 122/QĐ-TTG ngày 10/01/2013 phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 -2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác
25. Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương (2016), Báo cáo tổng kết công tác phòng chống sốt rét giai đoạn 2011 – 2015 Khác
26. Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương (2016), Kế hoạch ngân sách giai đoạn 2016 – 2020 Khác
27. Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùng - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùng (Trang 44)
Bảng 2.1. Nội dung chi tài chính từ các nguồn thu của Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, giai đoạn 2011 - 2015 - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Bảng 2.1. Nội dung chi tài chính từ các nguồn thu của Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 48)
Bảng 2.2. Chi phí cho hoạt động sự nghiệp NCKH, chương tình mục tiêu - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Bảng 2.2. Chi phí cho hoạt động sự nghiệp NCKH, chương tình mục tiêu (Trang 50)
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện quản lý chi các tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2011 - 2015 - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện quản lý chi các tài chính của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 57)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán (Trang 67)
Bảng 3.1. Dự toán ngân sách giai đoạn 2016 – 2020 của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương - luận văn thạc sĩ  quản lý tài chính của viện sốt rét – ký sinh trùng   côn trùng trung ƣơng
Bảng 3.1. Dự toán ngân sách giai đoạn 2016 – 2020 của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w