Mọi doanh nghiệp luôn phải đối mặt trựctiếp với từng biến động của thị trường; sự thay đổi từ luật pháp, thể chế, môitrường kinh doanh; cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-LÊ TÙNG LINH
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-LÊ TÙNG LINH
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN THẾ CÔNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàtrích dẫn bên trong Luận văn hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu củaLuận văn chưa được công bố trong bất kỳ công tình nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Lê Tùng Linh
i
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp: “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước tại
tổng công ty Thép Việt Nam” một cách hoàn chỉnh trong thời gian nghiên cứu, tôi
xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi được họctập, bổ sung kiến thức để có nền tảng kiến thức nghiên cứu và thực hiện đề tàiluận văn
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Thế Công, người đã tận tìnhhướng dẫn, luôn động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoànthành luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt Namcùng toàn thể anh chịtrong Tổng công ty (đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán và phòng Thanh tra -Pháp chế) đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu, nghiêncứu tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Tổng công ty, giúp tôi hoàn thành
đề tài này
Tuy nhiên, vì kiến thức và trình độ chuyên môn hạn chế và bản thân còn thiếunhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên trong Tổng công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi kính gửi đến quý thầy cô cùng toàn thể nhân viên trongTổng công ty Thép Việt Nam những lời cảm ơn chân thành và những lời chúc tốtđẹp nhất!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
5 NGUỒN SỐ LIỆU, DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 9
6 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 12
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 13
1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP .13 1.1.1 Vốn kinh doanh 13
1.1.2 Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp 15
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 17
1.2.1 Vai trò của quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 17
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 18
1.2.3 Nội dung quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 20
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trong công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 22
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 27
iii
Trang 71.3.1 Chủ trương, quan điểm của nhà nước về quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp 28
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 28
1.3.3 Hệ thống pháp luật điều chỉnh 29
1.3.4 Trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý 30
1.3.5 Môi trường kinh tế-chính trị-xã hội 31
1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP 32
1.4.1 Mô hình quản lý SASAC tại Trung Quốc 32
1.4.2 Tập đoàn Temasek của Singapore và Khzanah của Malaysia 34
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 36
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 39
2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Thép Việt Nam 39
2.1.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam 46
2.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC CỦA VNSTEEL 48
2.2.1 Tình hình quản lý sử dụng vốn nhà nước tại VNSTEEL 48
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VNSTEEL 51
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VNSTEEL 54
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của VNSTEEL 58
2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo mô hình Dupont 62
2.3 ĐÁNH GIÁ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 63
2.3.1 Chủ trương quan điểm của Nhà nước 63
2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 64
2.3.3 Hệ thống pháp luật điều chỉnh 65
Trang 82.3.4 Trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý 66
2.3.5 Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội 68
2.4 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VNSTEEL 69
2.4.1 Ưu điểm 69
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 73
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TẠI VNSTEEL 73
3.1.1 Quan điểm về việc quản lý và sử dụng vốn của Tổng công ty 73
3.1.2 Mục tiêu và định hướng quản lý sử dụng vốn của Tổng công ty 74
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VNSTEEL 76
3.2.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 76
3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 76
3.2.3 Một số giải pháp khác 78
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VNSTEEL 81
3.3.1 Đẩy mạnh công tác thoái vốn nhà nước 81
3.3.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý 81
3.3.3 Kiện toàn hệ thống quy phạm pháp luật 82
3.3.4 Tiếp tục có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp 83
3.3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệp hội ngành nghề 84
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN CHUNG 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức Tổng công ty Thép Việt Nam 43YBảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty mẹ giai đoạn 2013 - 2015 48Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn kinh doanh của VNSTEEL 2013-2015 51Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng vốn, doanh thu, lợi nhuận của VNSTEEL 2013-2015 53Bảng 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thép ViệtNam – CTCP 57Bảng 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tổng công ty Thép Việt Nam– CTCP 61
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
vii
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trườngtheođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với chủ trương của Đảng đẩy mạnh công cuộccải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại.Thực tiễn cho thấy, các doanhnghiệp nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và tìm được chỗđứng vững chắc trên thương trường, trong đó DNNN cũng không phải ngoại lệ.Thời gian qua, Chính phủ đưa ra nhiều chính sách, biện pháp khác nhau, trong đó:
“Thoái vốn nhà nước” là giải pháp quan trọng để tái cơ cấu DNNN giai đoạn
2011-2015 và tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nângcao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 - 2020
Trong xu thế đó, Tổng Công ty Thép Việt Nam – CTCP (VNSTEEL) cũng đãchuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Trước khi cổ phần hóa,VNSTEEL là một trong 18 doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt được tổ chức vàhoạt động theo Quyết định số: 91/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chínhphủ Tổng Công ty Thép Việt Nam chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ – Công ty con từ ngày 01/07/2007 và thực hiện chuyển đổi từ Tổng công ty Nhànước sang mô hình Tổng công ty Cổ phần theo quyết định số: 552/QĐ-TTg ngày18/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ Việc cổ phần hóa thành công là cơ hội đểTCT thu hút thêm các nguồn vốn toàn xã hội, kể cả các nguồn vốn trong nước vàđầu tư nước ngoài, qua đó kết hợp với tiềm năng sẵn có đẩy nhanh tiến độ triển khaicác dự án đầu tư trọng điểm, tiến tới mở rộng hơn nữa việc SXKD đa ngành các sảnphẩm thép, các hoạt động dịch vụ hay phụ trợ Tuy nhiên, trong 02 năm đầu sau khi
cổ phần hóa, hoạt động SXKD của TCT bị thua lỗ nặng với lỗ lũy kế hơn 800 tỉđồng (tính tới tháng 10/2013)
Chính vì vậy, cuối năm 2014, VNSTEEL đã xác định tái cấu trúc mạnh mẽ,chú trọng việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, hoàn thiện bộ máy tổ chức doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kết quả, sau 02 năm, VNSTEEL đã chấmdứt lỗ, bắt đầu SXKD có lãi.Riêng năm 2015, VNSTEEL đã hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra và tiêu thụ tăng trưởng cao so với năm 2014
Trang 12Vốn luôn là yếu tố quan trọng để đảm bảo và duy trì cho quá trình SXKD củadoanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục Nếu không có vốn sẽ khôngthể tiến hành các hoạt động; gây ra tình trạng khó khăn, trì trệ, cản trở tính liên tụctrong tổ chức Nhờ có vốn mà các doanh nghiệp có thể đổi mới trang thiết bị, mởrộng quy mô sản xuất trong thời gian ngắn Nó đem lại cho doanh nghiệp các cơhội cũng như lợi thế để cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, nâng caonăng suất lao động đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và nhu cầu củathị trường Đây chính là điều mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn đạt được Từ
đó, các doanh nghiệp sẽ tạo dựng được vị thế và niềm tin nơi khách hàng, nâng cao
uy tín của mình trên thương trường mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhàđầu tư Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, nhu cầu về vốn của từng doanh nghiệpđang trở thành một vấn đề bức xúc Mọi doanh nghiệp luôn phải đối mặt trựctiếp với từng biến động của thị trường; sự thay đổi từ luật pháp, thể chế, môitrường kinh doanh; cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanhnghiệp trong nước, các nhà cung ứng hay bạn hàng từ nước ngoài đòi hỏi trình
độ quản lý sử dụng vốn phải nâng cao, nhằm mang lại được hiệu quả trong quátrình SXKD Đây là một điều kiện tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đềsống còn của doanh nghiệp
Đối với VNSTEEL nói riêng và mọi doanh nghiệp khác nói chung, việc phântích hiệu quả quản lý sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hoạtđộng kinh doanh, trình độquản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp phải làm sao để đạtđược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Với mục đích tăng cường sức mạnh,nâng cao hiệu quả kinh tếcủa TCT nhất là khi chuyển đổi sang mô hình CTCP, rấtnhiều vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu giải quyết
Ngoài ra, tác giả nhận thấy trong những năm gần đây doanh thu, lợi nhuận củaTổng công ty Thép Việt Nam có tăng nhưng chưa ổn định, tốc độ tăng trưởngkhông đềuvà thiếu bền vững Thiết nghĩ cần phải tiến hành công tác nghiên cứu,phân tích vấn đề quản lý hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại TCT để thấy đượcnhững thành tựu đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó, từ đó có thểtìm ra được những giải pháp quản lý nhằm cải thiện khắc phục kịp thời, nhữnghướng đi mới đúng đắn trong tương lai của TCT
2
Trang 13Xuất phát từ những ý tưởng trên, tác giả đã chọn “Quản lý sử dụng vốn nhà
nước tại Tổng Công ty Thép Việt Nam”làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ,
với hy vọng có thể góp phần hoàn thiện quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động,nâng cao sức cạnh tranh của TCT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Dựa trên các kết quả của Kane, Marcus và McDonald, năm 1984; Fischer,
Heinkel và Zechner, năm 1989; Hayne E Leland (1998) đã nghiên cứu ‘Chi phí trung gian, quản lý rủi ro, và cơ cấu vốn’ đã phát triển giải pháp gần với thực tế
hơn trong định giá khoản nợ của doanh nghiệp với điều kiện khoản nợ có thể đượctái cấu trúc linh hoạt Các công trình này vẫn tiếp tục giả thiết trong mô hình M-Mrằng dòng tiền của doanh nghiệp không thay đổi theo lựa chọn vay nợ Quan điểmcủa mô hình J-M cho rằng lựa chọn rủi ro của doanh nghiệp có thể phụ thuộc vàocấu trúc vốn bị bỏ qua trong phương pháp này
Trong cuốn sách‘Chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước – quản lý sự thay đổi triệt để tổ chức trong môi trường phi điều tiết’của các tác giả: Barry Spicer,
David Emanuel và Michael Powell (1993), công trìnhkhông chỉ phân tích chung mà
đi sâu nghiên cứu cụ thể quá trình chuyển đổi của 5 doanh nghiệp thuộc 5 ngànhkhác nhau, bao gồm: Khai thác than, năng lượng điện, dịch vụ và máy tính tin học,xây dựng và truyền hình Theo các tác giả thì cổ phần hoá chính là giải pháp đểchuyển những cơ sở sản xuất của nhà nước cho tư nhân quản lý, đó là nội dung tấtyếu của quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường.Xuất phát từ quan điểm trên, nhóm đã đi nghiên cứu quá trình tổ chức và sắp xếp lạithông qua việc tái cơ cấu DNNN và đề xuất 5 giải pháp cụ thể áp dụng cho những
mô hình kinh tế khác nhau trên thế giới
Tác phẩm ‘State Equity Ownership and Management in China: Issues and Lessons from International Experience’ đượcWilliam P Mako và Chunlin Zhang
(2004) nghiên cứu về vấn đề đổi mới trong việc thực hiện quyền của chủ sở hữu nhànước tại Trung Quốc Hai tác giả nhận định khung thể chế về thực hiện quyền chủ
Trang 14sở hữu nhà nước nhìn chung không có sự thay đổi Mối quan hệ giữa nhà nước vớicác doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chi phối chưa thể đáp ứng được yêucầu của nền kinh tế thị trường Phân tích nguyên nhân gây ra hạn chế đó chính làchưa quan tâm đến mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, từ đó tìm các tháo gỡtrong thực tiễn.
Tanya K Hahn (2014) đã viết ‘Làm thế nào để tổ chức nhỏ có thể đạt hiệu quả trong việc lập kế hoạch vốn đầu tư?’ Tác giả cho rằng nhiều tổ chức nhỏ đang
phải vật lộn với việc đánh giá hàng năm về vấn đề quản lý các dự án vốn thườngxuyên Sự tồn đọng của các hạng mục bảo trì chậm hơn nữa có thể làm phức tạp hoáviệc lập kế hoạch Và quá trình này gần như là không thể nhất là trong môi trườngkinh tế hiện nay, mức độ cạnh tranh rất khốc liệt, tăng trưởng doanh thu có thể bịhạn chế Điều quan trọng là tổ chức thực hiện các bước cần chủ động nhằm nângcao năng lực quản lý, hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch vốn để duy trì thànhcông lâu dài của tổ chức, cả về uy tín cũng như tài chính
Công trình của tác giả Richard A Brealey (2003) nghiên cứu ‘Principles of Corporate Finance’,cung cấp các khái niệm chung về quản lý tài chính trong công
ty, doanh nghiệp; những giá trị của vốn và cổ phiếu; quyết định đầu tư trên cơ sởphân tích những rủi ro dự án Đồng thời tác giả tiến hành nghiên cứu những thựctiễn liên quan đến mối liên hệ chính sách và thị trường, ngân sách, cơ cấu vốn củacác doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
Các nghiên cứu này phần nào khái quát được vai trò của vốn cũng như nhữngtác động của vốn, nguyên tắc tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh, đặc điểmDNNN Từng nghiên cứu lại đề cập đến một khía cạnh của vấn đề, đưa ra các hệthống lý luận và đề xuất biện pháp có tính ứng dụng cao Tuy nhiên, các nghiên cứunày chỉ vận dụng cho từng nền kinh tế riêng biệt, trong từng hoàn cảnh cụ thể vớitừng điều kiện khác nhau Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặtvới những vấn đề đặc trưng riêng, thiết yếu cần những công trình nghiên cứu phùhợp, để đưa ra những hướng giải quyết mang tính khả thi và đúng đắn với điều kiệncủa nước ta
4
Trang 152.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến vấn đề quản lý
sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ thể là:
Đào Thị Huyền Sâm (2005) đã viết ‘Vấn đề người sở hữu và người quản lý vốn nhà nước trong cơ chế quản lý vốn nhà nước tại Việt Nam’ Tác giảnghiên cứu
về lý thuyết vấn đề người sở hữu vốn và người quản lý vốn, thực trạng cơ chế quản
lý quản lý vốn nhà nước trong cơ chế quản lý vốn nhà nước tại Việt Nam, bài họckinh nghiệm từ các nước, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn
Nguyễn Thị Hồng Ánh (2007), ‘Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty thép Việt Nam’: Bài viết đề cập chi tiết đến các lĩnh vực về quản lý sử dụng
vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép, phân tích xử lý dữ liệu về kết cấu và hiệu quả
sử dụng nguồn vốn từ đó đưa ra một số định hướng phát triển cho Tổng công tytrong thời gian tới Tuy nhiên đây là công trình viết năm 2007, Tổng công ty Thépvẫn là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước khi chuyển sang mô hình Công ty
mẹ - con năm 2007 vàtiến hành cổ phần hoá vào năm 2011 Do đó mô hình quản trị,
cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn của Tổng công ty hiện nay đã có nhiều thay đổi
‘Phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng’ của tác giả Võ Thị Thanh Thuỷ (2011) Nghiên cứu đi sâu phân
tích các khái niệm về vốn kinh doanh, công ty cổ phần, cơ chế vận hành dựa trênđặc trưng, vai trò của vốn, hiệu quả sử dụng vốn Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lýluận, phân tích thực trạng tại CTCP công nghệ phẩm Đà Nẵng, xử lý cơ sở dữ liệuđánh giá năng lực sử dụng vốn tại doanh nghiệp và kiến nghị những giải pháp,hướng đi mới cho công ty trong thời gian tới
Trần Văn Nhã (2011) đã viết‘Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng’ Bài viết đi sâu nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản và thực tiễn tình
hình quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng tronggiai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 Tác giả đã khái quát những vấn đề liên quanđến vốn lưu động, quản lý sử dụng vốn thông qua việc phân tích thực tiễn bằngphương pháp so sánh, phương pháp chi tiết theo thời gian và phương pháp liên hệ
Trang 16cân đối để đánh giá những thành tựu đạt được, hạn chế tồn tại Đồng thời kiến nghịgiải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phầnlương thực Đà Nẵng Tuy nhiên bài viết của tác giả mới chỉ đề cập, nghiên cứu góigọn trong khía cạnh vốn lưu động của doanh nghiệp mà chưa mở rộng tìm hiểu vềvốn cố định để nâng cao hiệu quả quá trình SXKD.
Nguyễn Năng Phúc (2013) thực hiện những nghiên cứu của mình về lĩnh vựcphân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Tác giả đã đưa ra quan điểm đó
là nâng cao hiệu quả kinh doanh là biện pháp vô cùng quan trọng của các doanhnghiệp nhằm thúc đẩy tăng trưởng cao mang tính bền vững Vì vậy, công tác phântích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả SXKD là một nội dung cơ bản trong phân tíchtài chính, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đồng thờiđây còn là giá trị cốt lõi, gia tăng sức cạnh tranh của bất kỳ tổ chức nào trong nềnkinh tế
Mai Công Quyền (2014) tiến hành phân tích về‘Quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước’ Trong luận án của mình,
tác giả đã cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về quản lý vốn nhà nước tại doanhnghiệp, bao gồm các điểm đặc trưng của vốn nhà nước đồng thời phân tích cụ thểcông tác quản lý vốn nhà nước Để đánh giá quản lý đối với vốn nhà nước tại cácdoanh nghiệp, luận án áp dụng mô hình các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đượcNgân hàng phát triển Châu Á đề xuất và nhiều nước trên thế giới sử dụng Từ đó đãxây dựng được một hệ thống đánh giá quản lý với vốn nhà nước một cách khoa học
và đầy đủ từng khía cạnh
Nguyễn Viết Bảo (2014), ‘Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế’: Từ việc tiến hành hệ
thống hoá những vấn đề lý luận, phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổphần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế Luận văn đã đưa rađược tình hình kinh doanh, cơ cấu vốn, đánh giá mức độ độc lập tài chính, các hệ số
tự tài trợ tài sản, hệ số khả năng thanh toán từ đó có thể phân tích một cách đúngđắn hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời sử dụng phương pháp Dupont vào để phântích xử lý dữ liệu so sánh giữa các năm một cách chính xác và cụ thể
6
Trang 17Tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh (2015)với bài luận‘Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty Đầu tư nước và Môi trường Việt Nam – VIWASEEN’ Luận văn đã cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng thể, chi tiết từ
lý luận đến thực trạng đối mặt khi sử dụng vốn kinh doanh tại VIWASEEN Tác giả
sử dụng hệ thống nhiều chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưuđộng, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mô hình Dupont… cung cấp những
dữ liệu phản ánh chính xác tình hình hoạt động của công ty Tuy nhiên, công trìnhvẫn còn tập trung khá nhiều vào hướng giải quyết, biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ở cấp doanh nghiệp mà chưa có nhiều những kiến nghị cao hơn để có thểhoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước tại đơn vị mình nghiên cứu
Công trình đăng trên Báo Nghệ An của tác giả Hồng Hà (2015) viết về ‘Quản
lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp nhà nước’ Bài báo đề cập đến những vấn đề
cốt yếu trong việc quản lý vốn nhà nước trong giai đoạn mở cửa hội nhập Tập trung
đi sâu phân tích một trong những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế, yếu kém trongquản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn, TCT nhà nước là khó xácđịnh trách nhiệm của người đứng đầu Từ đó đưa ra 4 kiến nghị giải pháp chủ yếunhắm vào công tác thanh tra kiểm tra, công tác đào tạo cán bộ và đổi mới chínhsách từ phía nhà nước
Trong công trình nghiên cứu về ‘Quản lý nhà nước về cổ phần hoá doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội’ tác giả Hoàng Tuân (2016) đã hệ thống hoá
những lý luận cơ bản về cổ phần hoá và quản lý nhà nước đối với quá trình cổ phầnhoá Đánh giá có căn cứ khoa học về mặt định lượng công tác quản lý quá trình cổphần hoá đối với các DNNN trên địa bàn Hà Nội Từ đó kiến nghị đề xuất nhằmgóp phần thúc đẩy tái cơ cấu và sắp xếp các DNNN theo hướng hiệu quả và hợp lí.Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra đánh giá và giải pháp vềviệc quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp một cách sát thực tiễn trong bối cảnhkinh tế hội nhập ở nước ta Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có tác giả nàonghiên cứu về sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam sau giai đoạn
cổ phần hoá Phần lớn các công trình vẫn chủ yếu nghiên cứu về quản lý sử dụng
Trang 18vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp bình thường trước giai đoạn cổ phần hoá vốn
nhà nước Trên cơ sở đó, học viên tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đề tài: “Quản lý
sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam” một cách không trùng lặp
với những công trình đã công bố trước đó
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu cơ bản là thu thập dữ kiện, phát kiến, diễngiải, hay nghiên cứu và phát triển những phương pháp và hệ thống vì mục tiêu thúcđẩy, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn nhà nước của Tổng công ty
ra các dữ liệu, mô hình giúp phân tích tình hình tài chính một cách cụ thể, rõ ràng vàchi tiết hơn
- Phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản lý và sử dụng vốn nhà nước tạiTổng công ty; tình hình vốn được huy động, sử dụng hiệu quả hay không? Mức độhiệu quả khi sử dụng vốn là cao hay thấp?
- Trên cơ sở đó đề tài sẽ đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty, nhằm mục đích giúp Tổng công ty nângcao hiệu quả, chất lượng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng phát triển vững mạnh
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vốn nhà nước và quản lý sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi tại Tổng công
ty Thép Việt Nam
8
Trang 19- Phạm vi về thời gian:Nghiên cứu vốn nhà nước tại VNSTEEL giai đoạn từ
năm 2013 cho đến năm 2015
- Phạm vi về nội dung:
Từ việc nghiên cứu, tham khảo các giáo trình, luận văn, tài liệu có liên quan,các bài viết của các nhà nghiên cứu về vốn nhà nước; hệ thống các dữ liệu, chỉ tiêuphản ánh hiệu quả quản lý vốn nhà nước của doanh nghiệp; các mô hình, biểu đồgiúp phân tích tài chính của doanh nghiệp, từ thực trạng công tác quản lý và sửdụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP, đề tài đưa ra phạm vinội dung trong 03 chương:
Chương 1: Tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận về vốn nhà nước, quản lý sửdụng vốn nhà nước, hệ thống hoá các chỉ tiêu phân tích, đưa ra mô hình và các nhân
tố ảnh hưởng đến quản lý vốn nhà nước
Chương 2: Nghiên cứu tổng quan về bộ máy tổ chức, tình hình sản xuất kinhdoanh của VNSTEEL từ đó dựa trên các kết quả có được đánh giá hiệu quả quản lý
sử dụng vốn nhà nước của VNSTEEL
Chương 3: Nghiên cứu các quan điểm về quản lý sử dụng vốn nhà nước củaTổng công ty, phương hướng mục tiêu phát triển; từ những phương hướng và đánhgiá cũng như tình hình thực tiễn trong chương 2; đề xuất các kiến nghị, giải phápnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty
5 NGUỒN SỐ LIỆU, DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
5.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, nguồn thông tin nội bộ:Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Thị trường, Phòng Thanh tra – Phápchế, các dữ liệu thu thập từ bên ngoài, số liệu qua mạng Internet và các phương tiệntruyền thông… Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn chi tiết trong luận văn vàđươc ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo
5.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Đề tài nghiên cứu tiến hành lấy các nhận xét, ý kiến từ phía những cá nhân làchuyên gia có kinh nghiệm đã và đang công tác lâu năm trong ngành, hiện giữ các
Trang 20vị trí quan trọng chủ chốt trong các phòng ban của Tổng công ty Đồng thời, tác giả
sử dụng các kiến thức đã được học tập và tích luỹ, cùng với kinh nghiệm thực tiễn
để đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại VNSTEEL, từ đó kiếnnghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý và sử dụng vốnnhà nước tại Tổng công ty
6 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Cách tiếp cận
6.1.1 Tiếp cận toàn diện, tổng thể và hệ thống
Đối tượng nghiên cứu chính của Luận văn là vốn nhà nước Vốn là một trongcác yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành và phát triển của mọi tổ chứcdoanh nghiệp Nhà nước đầu tư nguồn lực vào doanh nghiệp, giám sát quản lýnhững nguồn lực là nhu cầu tất yếu để Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết vĩ môđối với nền kinh tế thị trường hiện nay
Phân tích, đánh giá tất cả những yếu tố tác động lớn đến vốn nhà nước và trình
độ quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đòi hỏi phải tiếp cận một cách toàn diện,tổng thể và hệ thống trên mọi mặt kinh tế mới có thể đáp ứng được những mục tiêunghiên cứu đề ra
6.1.2 Tiếp cận lịch sử
Tổng hợp lý thuyết được nghiên cứu trong quá khứ, dựa trên lập luận củaC.Mác để từ đó xác định đượng phương pháp lập luận về cơ sở khoả học nâng caochất lượng quản lý, sử dụng hiệu quả vốn trong kinh doanh
6.1.3 Tiếp cận thực nghiệm, thực tiễn
- Dựa vào lý thuyết rồi vận dụng vào trong thực tiễn tình hình sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty để xác minh, đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn nhànước của doanh nghiệp
- Xem xét các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp đến quản lý vốn nhà nước tạidoanh nghiệp
- Xem xét tổng quan thành tựu và hạn chế trong quá trình đầu tư phát triển vàquản lý sử dụng vốn nhà nước
10
Trang 21- Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụngvốn nhà nước một cách có cơ sở, hợp lý và tính khả thi cao.
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Những tài liệu được dùng để sử dụng, nghiên cứu phục vụ cho quá trình phân tích:
- Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính các năm
- Hệ thống sổ kế toán, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà Tổngcông ty sản xuất kinh doanh, các chỉ số giá tiêu dùng trên internet, báo đài, phươngtiện truyền thông khác…
- Các chủ trương chính sách thương mại, chính sách tài chính và tín dụng cóliên quan đến các hoạt động kinh doanh của VNSTEEL và một số những quy định
về chế độ tiền lương, thưởng của CBCNV hay chế độ tuyển dụng và đào tạo nhânlực trong Tổng công ty…
- Ngoài ra, tham khảo một số sách báo, tạp chí kế toán và kinh tế những nămgần đây để có thể nắm bắt số liệu và quy luật, hiện tượng kinh tế chính trị liên quan;Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thươngmại; luận văn, các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học của những khoá trước vàtài liệu viết về lý thuyết vốn và phân tích quản lý, hiệu quả sử dụng vốn nhà nướctrong doanh nghiệp
6.2.2 Phương pháp mô tả thống kê
a Phương pháp so sánh
- So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bản cân đối kế toán năm 2015 so vớicác năm trước từ đó thấy rõ được sự biến động tăng giảm và xác định nguyênnhân tác động
- So sánh theo chiều dọc để thấy rõ tỷ trọng từng khoản mục trong tổng vốnkinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối cũngnhư tuyệt đối của từng khoản mục vốn qua các năm gần đây
Trang 22b Phương pháp thay thế liên hoàn
Sử dụng phương pháp này giúp Tổng công ty có thể phân tích được mức độảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn bằng cách thay thếcác chỉ tiêu và tính tỷ số chênh lệch
c Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ để phân tích
Sử dụng phương pháp này giúp việc phân tích một cách thuận lợi, dễ dàng hơn
để theo dõi, đối chiếu, so sánh giữa các chỉ tiêu trên bảng và biểu đồ so sánh
- Biểu mẫu phân tích: Được thiết kế theo các dòng và cột tuỳ thuộc vào nộidung phân tích
- Sơ đồ, biểu đồ, đồ thị được trình bày và thể hiện để phản ánh rõ sự tăng(giảm) của các chỉ tiêu kinh tế trong các khoảng thời gian khác nhau
Qua bảng biểu so sánh về các chỉ tiêu của công ty: doanh thu, lợi nhuận, mứcthu nhập, thuế từ năm 2013 cho đến nay sẽ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh có thực sự hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của chủ sở hữu hay không?Qua những sơ đồ, dữ liệu trong đó sẽ rút ra được những đánh giá, nhận xét cũngnhư dự đoán, tìm ra được các quy luật của sự phát triển hay biến đổi để từ đó có thểđưa ra kết luận, kiến nghị nhằm kiện toàn, hoàn thiện, phát triển hệ thống quản lý,hiệu quả sử dụng, giúp cho VNSTEEL phát triển một cách bền vững
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của đề tài được chia làm 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Thép Việt Nam
12
Trang 23CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
1.1.1 Vốn kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia quá trình hoạt động SXKD muốntồn tại và phát triển đều cần phải có nguồn tài chính nhất định và đủ mạnh Vốn làmột trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động củamình Đứng trên từng góc độ, từng lĩnh vực kinh doanh hay từng quan điểm cá nhânthì có những quan điểm khác nhau về vốn
Nếu hiểu từ góc độ nghĩa hẹp: Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.Còn theo nghĩa rộng thì: Vốn bao gồm toàn bộ các yếu
tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản
vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo
về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Nhận định này về vốn
có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh
tế thị trường Tuy nhiên, mặt hạn chế đó là việc nếu xác định vốn theo quan điểmnày rất khó khăn phức tạp nhất là trong hoàn cảnh khi hệ thống pháp luật nước ta
chưa hoàn thiện và trình độ quản lý kinh tế tồn tại nhiều yếu kém như hiện nay.(Tú Anh, 2016)
Theo quan điểm của Mác thì: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư,
là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất” Tư tưởng của Mác có tầm bao quát rất
lớn Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản sẽ ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức laođộng, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Các yếu tố này giữ từng vị trí
cụ thể,có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mác chia tư bản thành
tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới
Trang 24hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) Còn tư bản khả biến là bộphận tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi vềlượng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng Tuy nhiên, do bị hạn chế bởinhững điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác đã quan niệm chỉ có khu vực sảnxuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.
Trong cuốn Kinh tế học của các tác giả David Begg, Stanley Ficher, Rudiger
Dornbusch: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo
ra hàng hoá và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hoá nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo” Quan
điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưnghạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn
Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư
nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm này cũngkhông đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích vốn
Có thể nói, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt luôn thể hiệnđược vai trò quan trọng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đíchnghiên cứu cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phươngdiện hạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu
về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhìn chung, các nhà nghiên cứu và các nhà kinh tế có điểm chung đó là luôncoi vốn là yếu tố đầu vào cơ bản cho quá trình SXKD, các định nghĩa đều có sự
đồng nhất giữa vốn với tài sản của doanh nghiệp Tóm lại,“Vốn kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, nguồn lực của doanh nghiệp được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi”.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem như một loại hàng hoá đặc biệt
Nó vừa có điểm giống vừa có điểm khác với các loại hàng hoá khác: Giống ở chỗ
nó có chủ sở hữu đích thực, khác vì chủ sở hữu có thể bán quyền sử dụng vốn trong
14
Trang 25một thời gian nhất định Giá của việc bán quyền sử dụng này chính là lãi suất Nhờ
có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn dễ dàng lưu chuyểntrong đầu tư kinh doanh và sinh lời Với bản thân mỗi doanh nghiệp thì vốn là mộttrong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố kháclàm đầu vào cho quá trình SXKD
1.1.2 Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Hiện nay đất nước ta đang xây dựng, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệpđều bình đẳng trong kinh doanh và trước pháp luật Vai trò của Nhà nước càng ngàygiảm nhưng vẫn nắm giữ vị trí chủ đạo Nhà nước tập trung đầu tư vào nhữngngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế hoặc những lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn màcác thành phần khác không đủ sức đầu tư Từ đó,tạo ra sức ảnh hưởng, thực hiệnchức năng điều tiết vĩ mô, khắc phục những mặt khiếm khuyết của kinh tế thịtrường, hoàn thành các mục tiêu đề ra theo đúng định hướng chính trị của đất nước.Ngoài ra, Nhà nước còn đầu tư vào những lĩnh vực mang lại ít hoặc không cólợi nhuận (mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư) nhằm phục vụ nhu cầuchung của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích của cộng đồng Để phát huy được những lợiích, hoàn thành mục tiêu đó đòi hỏi phải có cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tưmột cách thích hợp Đồng thời cũng phải tôn trọng quy luật kinh tế khách quan để
nó không trở thành gánh nặng cho Nhà nước
Trong Khoản 44 Điều 4 Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ngày 26
tháng 11 năm 2013 cũng quy định:
“Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, tráiphiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chínhthức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanhnghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất”
Trang 26Như vậy, vốn nhà nước bao gồm 2 loại: Một là vốn được cấp từ ngân sáchhoặc những khoản phải nộp vào ngân sách, nhưng được giữ lại hoặc những khoảntừ quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài nguyên; hai là vốn tín dụng bao gồm tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước và tín dụng do nhà nước đứng ra bảo lãnh.Những năm trước, hệ thống quy định có liên quan trong các Luật, Nghị quyếtcủa Quốc hội về vốn nhà nước có quá nhiều văn bản quy phạm điều chỉnh, có thể kểđến như Luật đầu tư, Luật đấu thầu, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Nghịquyết số 49/2010/QH12 của Quốc hội và những quy định, hướng dẫn của Chínhphủ về quản lý tài chính đối với DNNN Mặc dù có nhiều quy định chồng chéo,nhưng do thiếu sự nhất quán và đồng bộ nên dẫn đến cách hiểu sai, hiểu không đầy
đủ về vốn nhà nước đầu tư trong từng trường hợp cụ thể Nhằm khắc phục nhữngbất cập trên, Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp đã được thông qua và ban hành Trong đó, quy định cụ thể kháiniệm vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp để các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
có cơ sở xác định vốn của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và vốn do doanh
nghiệp huy động (Minh Anh, 2014)
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014:
“Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp”.
Những hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp hiện nay:
- Đầu tư vốn nhà nước để hình thành DNNN
- Đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với DNNN đang hoạt động
- Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nướctại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.
16
Trang 27Việc xác định tách bạch, rõ ràng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp nhằm
xử lý các vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp khidoanh nghiệp sử dụng vốn, tài sản để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; đồng thờicũng xác định rõ quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty, đem lại hiệu quả tối đa trong công tác quản lý sử dụngnguồn lực của nhà nước đầu tư trong doanh nghiệp
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1 Vai trò của quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người C.Mác đãtừng coi việc xuất hiện của hoạt động quản lý như là một dạng hoạt động đặc thùcủa con người gắn liền với sự phát triển của phân công và hiệp tác lao động xã hội.Quản lý là một quá trình tác động có ý thức, bằng quyền lực của chủ thể quản lý tớiđối tượng chịu quản lý theo một quy trình để phối hợp các nguồn lực thực hiện mụctiêu đề ra của tổ chức trong điều kiện môi trường kinh tế xã hội một cách nhất định.Quản lý có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát kinh tế, chính trị và xã hộicủa tất cả các quốc gia trên thế giới
Trong sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, Nhà nước có vai trò to lớntrong việc bảo đảm sự ổn định vĩ mô cho phát triển và tăng trưởng kinh tế, duy trìcân đối, hài hòa các quan hệ nhu cầu, lợi ích giữa mọi tầng lớp trong xã hội mà vẫnđảm bảo sự phát triển của đất nước Nhà nước ban hành chính sách nhằm địnhhướng sự phát triển theo mục tiêu của đất nước và giúp doanh nghiệp tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh; Nhà nước tạo hành lang pháp lý thông thoáng, bìnhđẳng và môi trường kinh doanh vừa thuận lợi, vừa đòi hỏi hiệu quả kinh tế cao đểcác doanh nghiệp tự do vận động linh hoạt trong khuôn khổ của pháp luật Chínhsách quản lý vốn được ban hành hướng vào việc khai thác, động viên và tập trung
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhằm khuyến khíchphát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần phát triển kinh tế
xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân
Trang 28Quản lý vốn nhà nước là một quá trình động, từ khâu hoạch định chính sách,chủ trương cho một hoặc nhiều vấn liên quan đến hoạt động đầu tư vào doanhnghiệp Quá trình này luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp cả về lý luận lẫn thựctiễn Quản lý, kiểm tra hay giám sát chính là xem quá trình tổ chức thực hiện cóbám sát mục tiêu, quy chế đã ban hành không, bước đi thế nào, phương thức vậnhành ra sao, những vấn đề gì nảy sinh Từ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát,Nhà nước vừa có thể nhận thức đầy đủ hơn về chủ trương, chính sách của mình,trên cơ sở đó điều chỉnh cho phù hợp, đúng đắn Bên cạnh đó vừa có thể điều chỉnhnhững sai lệch, xử lý những vi phạm, sai lầm, bảo toàn nguồn lực kinh tế của xã hộitrong quá trình đầu tư để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra và đảm bảo lợi ích chonhà đầu tư cũng như của người lao động.
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1.2.2.1 Mục tiêu quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Sau năm 1986, nhiều cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhànước tại các doanh nghiệp đã được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụngcác nguồn lực của Nhà nước đầu tư vào SXKD, từng bước mở cửa nền kinh tế vàphù hợp với xu hướng phát triển chung Việc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ banhành các cơ chế, chính sách về quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tưcủa nhà nước trong thời gian qua cơ bản đã khắc phục được một số tồn tại, bất cậptrong công tác này tồn tại từ trước đến nay Các doanh nghiệp đã từng bước thựchiện được vai trò, nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước giao, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế- xã hội; là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước điều tiết
ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm cân đối lớn của nền kinh tế, đóng góp cho sự tăngtrưởng của đất nước
Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quy
định chi tiết tại Điều 6; Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, bao gồm:
- Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lượctrong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa
18
Trang 29- Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanhnghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Cũng trong Điều 5 của Luật này; khi đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại
doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Tuân thủ các quy phạm, các quy định của pháp luật về đầu tư, quản
lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp Phù hợp với các điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên
Thứ hai: Phù hợp, tiến hành theo chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động
Thứ ba: Đầu tư vốn nhà nước vào các doanh nghiệp hoạt động những khâu,
công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế kháckhông tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ
cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật
- Tại các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xãhội; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; doanh nghiệp ứng dụngcông nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vựckhác và nền kinh tế
- Tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thuộc một trong các trường hợpkhông thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệpcung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội hoặc trường hợp cầnthiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Thứ tư: Cơ quan đại diện vốn, cơ quan chủ quản của nhà nước không can
thiệp quá sâu, một cách thô bạo, trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanhnghiệp Tiến hành giám sát, kiểm tra và quản lý đồng vốn nhà nước thông quangười đại diện vốn
Trang 30Thứ năm: Bảo đảm việc doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị
trường, đem lại lợi ích tối đa cho các nhà đầu tư Mọi thành phần kinh tế đều bìnhđẳng, hợp tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành
Thứ sáu: Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nướctại doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu
tư vào doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản củaNhà nước và doanh nghiệp
Thứ bảy: Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước
tại doanh nghiệp
1.2.3 Nội dung quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Những nội dung cơ bản khi tiến hành hoạt động quản lý nguồn vốn của Nhànước đầu tư tại doanh nghiệp bao gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư,quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành
- Xây dựng, lưu giữ các thông tin cơ bản về doanh nghiệp; theo dõi, giám sáthoạt động của doanh nghiệp
- Ban hành danh mục, phương thức quản lý tài chính, chính sách ưu đãi đốivới sản phẩm, dịch vụ công ích trong từng thời kỳ
- Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật của Nhànước tại doanh nghiệp; giải quyết khiếu nại tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm.Những nội dung trên đã được quy định chi tiết trong các văn bản quy phạmpháp luật mới được ban hành Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phêduyệt vốn điều lệ và đầu tư đủ vốn điều lệ cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cóquyền vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính; hay vay của tổ chức, cá nhânngoài doanh nghiệp, của người lao động; phát hành trái phiếu doanh nghiệp và cáchình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật Trường hợp đầu tư bổsung vốn nhà nước tại CTCP, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có
20
Trang 31mức vốn bổ sung tương đương với mức vốn của dự án quan trọng quốc gia, Thủtướng Chính phủ sẽ quyết định đầu tư bổ sung sau khi Quốc hội quyết định chủtrương đầu tư.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý, sửdụng tài sản cố định Bên cạnh đó, doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp,cầm cố tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn;nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu
sử dụng, không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn
Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu tư rangoài doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhànước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định của pháp luật vềđầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; phùhợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển ngành và kế hoạch sản xuất, kinhdoanh hằng năm của doanh nghiệp Hội đồng thành viên hoặc HĐQT công ty phâncấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư ra ngoài doanhnghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp
Bộ phận đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện vai trò quản lý nhànước thông qua giám sát Việc giám sát nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh, hiệu quả sự dụng vốn và khả năng thanh toán nợ đối với từng doanh nghiệp đểxem xét quyết định việc tăng thêm hoặc giảm bớt số vốn đầu tư vào doanh nghiệp,xếp loại doanh nghiệp và quyết định thưởng phạt đối với người quản lý, người đạidiện và điều hành, sắp xếp hay tái cơ cấu lại doanh nghiệp Ngoài ra, giám sát doanhnghiệp còn để đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ tàichính, chuẩn mực kế toán hiện hành và đánh giá tổng thể về tình hình hoạt độngSXKD của doanh nghiệp để phục vụ cho việc ban hành, hoàn thiện các chính sách vĩ
mô và chế độ đối với doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực, thực hiện sự hỗtrợ đối với trường hợp cần hỗ trợ của nhà nước nhằm khắc phục những khó khăn tạm
thời và phát triển doanh nghiệp (Đồng Xuân Thuận, 2016)
Trang 331.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trong công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Mục tiêu sau cùng của công tác quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vàodoanh nghiệp chính là bảo toàn và phát triển phần vốn đó Muốn quản lý vốn tạidoanh nghiệp được tốt đồng nghĩa với việc trình độ sử dụng vốn phải cao và manglại hiệu quả lớn Sử dụng vốn có hiệu quả vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để doanhnghiệp mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư, cho người lao động và cho Nhà nước vềmặt thu nhập và đảm bảo sự tồn tại, duy trì, phát triển của bản thân doanh nghiệp.Mặt khác, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng trên thịtrường tài chính nhằm mở rộng SXKD Vì vậy, sử dụng vốn có hiệu quả là yếu tốmang tính chất quyết định
Hiện nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn tuỳthuộc vào quan điểm của mỗi người Trần Thế Dũng (2008, tr.204) đưa ra quanđiểm: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợiích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh” Trong hiệu quảkinh doanh bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội phản ánh ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí đã bỏ ra Nếuxét về tổng lượng, hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi nào kết quả lớn hơn chi phí, tỷ
lệ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao vàngược lại
- Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng
nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bócủa việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị xã hội
Hiệu quả sử dụng vốn có thể hiểu là doanh nghiệp bỏ ra chi phí thấp, nhưngtạo ra được nhiều sản phẩm hơn, doanh thu, lợi nhuận thu về cao hơn Hoặc thôngqua tốc độ quay vòng của vốn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.Tốc độ quay vòngvốn càng nhanh thì việc sử dụng vốn của doanh nghiệp càng có hiệu quả.Ngoài ra
Trang 34còn có quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn gắn với hiệu quả về mặt xã hội,việc sử dụng vốn lúc này không chỉ mang lại ý nghĩa về mặt kinh tế cho nhà đầu tư
mà còn mang tính nhân văn đối với xã hội
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ sosánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanhnghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh” (Trần Thế Dũng, 2008, tr.205)
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu khái quát hiệu quả sử dụng vốn như
sau: Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục đích mang lại lợi ích tối đa với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Kết quả từ SXKD Hiệu quả sử dụng vốn =
Chi phí vốn bỏ ra
Trong đó:
- Kết quả từ SXKD có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần…
- Chi phí vốn bỏ ra có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn cố đinh, vốn lưu động…
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trong công tác quản lý vốn tạidoanh nghiệp :
1.2.4.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra LNST của VKD mà doanh nghiệp sử dụngcho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính bằng cách:
24
Trang 35- Số vòng quay của vốn kinh doanh:
Trong hoạt động SXKD, mọi doanh nghiệp đều mong muốn VKD vận độngkhông ngừng, để đẩy mạnh doanh thu góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của VKD =
VKD bình quân
Số vòng quay của vốn kinh doanh cho biết trong một kỳ phân tích VKD củadoanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao thì có nghĩa dòngvốn của doanh nghiệp vận động càng nhanh, doanh thu sẽ tăng và nâng cao lợinhuận Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, đồng nghĩa VKD vận động chậm và lợinhuận doanh nghiệp giảm
1.2.4.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư một đồng VLĐthì tạo ra bao nhiêu đồng LNST.Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐcàng lớn, kết quả kinh doanh mang lại càng nhiều
Trang 36- Số vòng quay của hàng tồn kho
- Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho
Thời gian của kỳ phân tích Thời gian 1 vòng quay của HTK =
Số vòng quay của HTK
Chỉ tiêu này thể hiện cho doanh nghiệp biết một vòng quay của HTK mất baonhiêu ngày, nếu vòng quay càng thấp chứng tỏ HTK vận động càng nhanh và tănglợi ích cho doanh nghiệp
1.2.4.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Tỷ suất sinh lời của vốn cố định
LNST
Tỷ suất sinh lời của VCĐ =
VCĐ bình quân
Nhờ vào tỷ suất này doanh nghiệp có thể biết cứ 1 đồng VCĐ sử dụng trong
kỳ phân tích có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập chodoanh nghiệp Nếu tỷ suất này càng lớn có nghĩa hiệu quả sử dụng VCĐ càng tốt,đem lại lợi ích và thu hút nhiều nhà đầu tư
26
Trang 37- Sức sản xuất của vốn cố định
DTT trong kỳ Sức sản xuất của VCĐ =
sự ảnh hưởng cụ thể của những yếu tố tài sản chi phí, doanh thu nào”
Mô hình Dupont:
LNST LNST Doanh thu
của tài sản VKD bình quân Doanh thu VKD bình quân (ROA)
Tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời Số vòng quay của
của tài sản = của doanh thu x VKD bình quân
(ROA) (ROS) ( SOA)
Ưu điểm của mô hình Dupont:
- Tính đơn giản:Mô hình này là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi
người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 38- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.
- Vận dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằm
chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điều cần làm trước tiên
là nên nhìn vào thưc trạng của doanh nghiệp Thay vì tìm cách thôn tính doanhnghiệp khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bù đắp khảnăng sinh lợi yếu kém
Khuyết điểm của mô hình Dupont
- Dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy.
- Không bao gồm chi phí vốn.
- Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu
đầu vào.
Khi nghiên cứu về khả năng sinh lời của tài sản, nhà quản lý cũng cần quantâm đến mức tăng của VCSH bởi số vòng quay của tài sản bình quân và mức sinhlời của DTT là những yếu tố không phải bao giờ cũng tăng trưởng một cách ổnđịnh Đồng thời, để tăng mức lợi nhuận trong tương lai phải chú trọng đẩy mạnhđầu tư Việc bổ sung tăng mức VCSH phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sáchphân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, cần kết hợp bổ sung tăng mứcVCSH và cả các nguồn tài trợ từ bên ngoài.Nhìn chung, khi tiến hành phân tích môhình Dupont để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sẽ xem xét mộtcách đầy đủ, toàn diện trên mọi khía cạnh Đồng thời sẽ tìm ra các yếu tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho
tổ chức (Nguyễn Thị Hồng Oanh, 2015)
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Các nhân tốảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp hiện nay gồm 05 nhân tố cơ bản (Theo Tài liệu nghiên cứu Đại học kinh tế quốc dân trên Thư viện Học liệu mở Việt Nam, 2016).
28
Trang 391.3.1 Chủ trương, quan điểm của nhà nước về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chủ trương của Đảng và nhà nước về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
là nhân tố đầu tiên, có ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý vốn nhà nước
Sở dĩ nói như vậy là vì nhân tố này sẽ quyết định tổ chức bộ máy quản lý vốn nhànước tại doanh nghiệp như thế nào? Hệ thống các văn bản và quy phạm pháp luậtđiều chỉnh công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải ra sao? Trình độchuyên môn, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn của cán bộ quản lý bao gồm gì? Trongthực tế, nếu một nhà nước quan niệm nên tạo sự linh hoạt, chủ động cao cho doanhnghiệp thì việc xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy quản lýcũng được thực hiện theo chủ trương tạo sự linh động cho doanh nghiệp, tổ chức bộmáy gọn nhẹ, thủ tục hành chính được đơn giản, mở ra các ưu đãi, chấm dứt sự canthiệp tác động sâu và thô bạo vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, những chính sách nhằm tăng cường công tác tuyên truyền giáodục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của Đảng viên, cán bộ, công chức vànhân dân về phòng chống tham nhũng có thể ngăn chặn, từng bước đẩy lùi, loại bỏdần cơ hội phát sinh các tiêu cực Đây là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng bộmáy nhà nước trong sạch, vững mạnh, phát huy được hiệu quả sử dụng nguồn lựcnhà nước, củng cố lòng tin của nhân dân và cộng đồng quốc tế
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào tổchức bộ máy quản lý, vốn nhà nước sẽ không được quản lý tốt nếu tổ chức bộ máyquản lý cồng kềng vàthiếu hợp lý Tại nhiều nước trên thế giới, cơ quan trực tiếptiến hành công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn nhà nước nói riêngđối với doanh nghiệp cũng là cơ quan trực tiếp hoặc gián tiếp ban hành các chủtrương, chính sách, chế độ quản lý vốn tại doanh nghiệp (thông qua việc dự thảo cácchính sách trình cơ quan có thẩm quyền ký ban hành) Bộ máy quản lý vốn gồmmột cơ quan trung ương và các cơ quan địa phương có liên quan Với mô hình này,việc giám sát doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức từ xa, định kỳ theo
Trang 40quy định, tiến hành xuyên suốt từ cấp trung ương đến địa phương Công tác kiểmtra, giám sát từ xa nếu được thực hiện một cách đầy đủ và kịp thời sẽ tạo điều kiệncho cơ quan quản lý có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ hệ thống DNNN trongnền kinh tế
Tuy nhiên, việc quản lý vốn nhà nước không chỉ là nhiệm vụ của một cơ quanduy nhất, nó đòi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý khác như đơn
vị chủ quản, cơ quan thuế, các khối ngành hiệp hội kinh doanh Các cơ quan nàycũng thực hiện việc giám sát tại chỗ đối với các doanh nghiệp Việc giám sát tại chỗ
có thực sự phát huy hiệu quả, nghĩa là thấy và phản ánh được kịp thời những vướngmắc khó khăn mà doanh nghệp đang gặp phải để tìm cách giải quyết, tháo gỡ, tạođiều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư doanh nghiệp hay duy trì hoạt động SXKDđang thực hiện Mặt khác, các cơ quan quản lý phải tổ chức việc giám sát, kiểm tratại chỗ cho phù hợp, không gây cản trở đối với hoạt động của doanh nghiệp và không
để cho một số cán bộ lợi dụng việc giám sát ngay tại doanh nghiệp để gây khó, trục lợicho bản thân, ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả quản lý của Nhà nước
1.3.3 Hệ thống pháp luật điều chỉnh
Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp có thể bất chấp nhữnglợi ích chung của toàn xã hội Để hạn chế mặt tiêu cực đó, bên cạnh “bàn tay vôhình”- các quy luật của thị trường còn có “bàn tay hữu hình”-sự can thiệp củanhà nước Sự can thiệp của nhà nước thể hiện qua những chủ chương, chính sáchquản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, qua hệ thống quy phạm pháp luật Các chínhsách quản lý của nhà nước vừa trực tiếp, vừa gián tiếp tác động tới hoạt độngquản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, từ đó can thiệp và điều chỉnh theo mụcđích đã đặt ra
Nhà nước tác động trực tiếp thông qua những chính sách, chế tài liên quan tớihoạt động quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp Đó là những chính sách quyđịnh về nội dung quản lý vốn, phương pháp quản lý vốn, bộ máy tổ chức quản lývốn Các chính sách này được thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước cũng nhưhệthống các DNNN Một hệ thống chính sách quản lý đúng đắn, đầy đủ sẽ đem lại
30