Nội dung chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở (phần 6)Theo Bộ GDĐT, mục tiêu giáo dục của cấp Tiểu học và THCS (gọi tắt là Giáo dục cơ bản) bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, hình thành, phát triển năng lực tự học; chuẩn bị tâm thế cho việc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội tương lai; đáp ứng yêu cầu phân luồng sau trung học cơ sở.
Trang 10 0> ẵ 0
>'0
£ 0 0>‘õ>
và nêu ý nghĩa của
chúng đối với việc
lợi, khó khăn đối
với sự phát triền kinh tế - xã hội của vùng
Trình bày được tình hình phát triền kinh tế
• Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò cùa vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ
- Thuận lợi cho lưu thông, trao đồi với các vùng khác; đồngbằng châu thổ lớn thứ hai
- Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệtđới có mùa đông lạnh Vai trò của sông Hồng
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước, nguồn laođộng dồi dào, lao động có kĩ thuật, thị trường tiêu thụ rộng,sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Nông nghiệp vẫn chiếm ti lệ cao trong cơ cấu GDP, côngnghiệp và dịch vụ đang có chuyến biến tích cực
- Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hài Phòng
- Tam giác kinh tế mạnh: Hà Nội - Hài Phòng - Quáng
Ninh
Trang 20 J>
*
» T T c ạ Ã
I
>'0
íí«4/ĩg
- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng Bằngsông Hồng và vùng kinh tế trọng ềiểm Bắc Bộ
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để thấy được đặc điểm
tự nhiên, dân cư và sự phát triển kinh tế của vùng
- Sừ dụng bàn đồ tự nhiên, kinh tế để phân tích, thấy rõ sựphân bố tải nguyên và các ngành kinh tế của vùng,
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuậnlợi, khó khăn đối với sự phát triền của vùng
- Hẹp ngang, là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam
- Thiên nhiên có sự phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây Tàinguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển Nhiềuthiên tai: bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát lấn; hậu
quà chiến tranh
- Phân bố dân cư có sự khác nhaugiữa phần phía Đông và phần phíaTây của vùng, lao động dồi dào,mức sống chưa cao; cơ sở vật chất
- kỉ thuật còn ycu
Trang 3CHỦ ĐÈ MỨC ĐÒ CẰN DAT • • GHI CHÚ
- Trình bày được tình hình phát triền và phân bố một số
ngành sản xuất chù yếu: trồng rừng và cây công nghiệp, đánhbắt và nuôi trồng thủy sản; khai thác khoáng sản; dịch vụ dulịch
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ
yếu của từng trung tâm
Kĩ nàng
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ.
• Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích vàtrình bầy về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân bố một số ngànhsàn xuất của vùng Bắc Trung Bộ
- Thâm canh lương thực, kết hợp nông
- lâm - ngư nghiệp
-Thanh Hóa, Vinh, Huả
- Hẹp ngang, cầu nối Bắc - Nam, nốiTây Nguyên với biển; thuận lợi cholưu thông và trao đôi hàng hóa Quầnđảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
- Nhiều thiên tai (bão, hạn hán, ).Biển có nhiều hải sản, bãi biên đẹpthuận lợi cho du lịch, nhiều vùng vịnh
đe xây dpg càng nước sâu: Đà Nang,Nha Trang,
0> *
% «
0 1í§ ị
0 I
4
» + ọ
00 C/
3 :00%
o o
o ọC\ã
Trang 4CHỦ ĐÈ Mw0>>0
>' l-» I-*
£ w 05.
& p/
M c*
K) to
I I 00 00
I t s
o Õ
s Se ƠN ON
H
-MỨC Độ CẰN ĐẠT
■ •
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội: những thuận lợi
và khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của vùng
GHI CHÚ
- Phân bố dân cư và hoạt độngkinh tế có sự khác nhau giữa phầnphía đông và phần phía tây; laođộng dồi dào, giàu kinh nghiệm;
nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn:
Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,
Trang 6n ể
% 0
ẹ 1 1
*Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng:
chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản; du
lịch, vận tải biển; cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm
*Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung
Kĩ năng
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ,
- Phân tích số liệu thống kê, biểu
đồ kinh tế, bản đồ tựnhiên, kinh tế để nhận biết đặcđiểm tự nhiên, dân cư, kinh tế củavùng. _
- Đà Nằng, Quy Nhơn, NhaTrang
Trang 75 Vùng Tây Nguyên Kiến thức
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa củachúng đối với việc phát triền kinh tế - xã hội
- Biên giới với Lào và Cam-pu- chia ờ phía tây; vùng duynhất không giáp biển; gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tếphát triền, là
Trang 8O N o
n
ũ>ỉ
i i Q i
BỊ ị
pf *
ị
c ặ +
£ Ọw
CỌ 0>*Õ|;
Ạ w ỘQ ỌQ
M/ ý/
K) to
I I 00 00
I I
ỊỌ ỊỌ
o o
o o 0\ Q>
■Trình bày được đặc điềm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển
kinh tế-xã hội
- Trình bảy được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận
lại, khó khăn đối với sự phát triền của vùng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số
ngành kinh tế chủ yếu của vùng: sản xuất nông sân hàng
hóa; khai thác và trồng rừng; phát triền thủy điện, du lịch
■Nêu các trung tâm kinh tế lớn với các chức năng chù yếu
của tùng trung tâm
Kỉ nàng
- Xác định được vị trí, giới hạn cùa vùng trên bản đồ
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu thị
trường tiêu thụ sàn phẩm, có mối liên hệ bền chặt vói Duyên
hài Nam Trung Bộ
* Cao nguyên xêp tâng, đât đỏ ba dan; khí hậu cận xích đạo,
mùa khô thiếu nước; diện tích rừng tự nhiên còn khá nhiều;
trữ lượng bô xít lớn
- Thưa dân, thiếu lao động; cácdân tộc ít người: Mnông, Ba-na,Ê-đê, có những nét riêng về vănhóa; trình độ người lao động chưacao
- Vùng chuyên canh cây côngnghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu,chè, dâu tằm; phát triển du lịchsinh thái, vãn hóa; thủy điện kếthợp bảo vệ môi trường tự nhiên
- Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, PlâyKu
Trang 96 Vùng Đơng Nam Bộ
91» 0>,Q
>.
£ w
p 3 ỡ ỢQ pí p/
m
J 1 Ị I I H
0
1 0 1
I ị ặ
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội cùa vùng và tácđộng cùa chúng tới sự phát triển kinh tế cùa vùng
- Trinh bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: cơngnghiệp và dịch vụ chiếm ti lệ cao trong cơ cấu GDP; cơngnghiệp cĩ cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quan trọng; sảnxuất nơng nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giừ vai trị quantrọng
- Thơng thương qua cảng biển, thuận tiện cho giao lưu vớicác vùng xung quanh và với quốc tế
- Giàu tài nguyên để phát triểnnơng nghiệp, thùy sản, cơngnghiệp; nguy cơ ơ nhiễm mơitrường Đất ba dan; khí hậu cậnxích đạo; biển nhiều hâi sản,nhiều dầu khí ở thềm lục địa
- Nguồn lao động khá dồi dào,tay nghề cao, nãng động, sángtạo; thị trường tiêu thụ lởn Thànhphố Hồ Chí Minh đơng dân nhất
cả nước
- Khai thác dầu, khí; chế biếnlương thực thực phẩm; cơ khí,điện tử
Vùng trọng điềm cây cơng nghiệpnhiệt đới: cao su, điều, cà
Trang 10• Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn.
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam
Kĩ nâng
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu
thống kê để biết đặc điểm tựnhiên, dân cư, tình hình phát triên
và phân bố một sô ngành sản xuấtcủa vùng. Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
Trang 110
ỉ 0
£
w C/ 5
% 35
3 ^ ỘQ tà
ÊJ/ ỹ'
to K)
I I
00
00 I I
xã hội
- Trìnhbàyđược đặcđiểmdân cư,
xã hội
và tácđộng củachúngtới sựphát
triển kinh tế của vùng
- Thuận tiện cho giao lưutrên đất liền và biển, giaolưu với cấc vùng xungquanh và với quốc tế,
- Giàu tài nguyên để pháttriển nông nghiệp: đồngbằng rộng, đất phù sa châuthổ, khí hậu nóng ầm,nguồn nước dồi dào, sinhvật phong phu đa dạng Lũlụt, khô hạn, đất bị nhiễmmặn, nhiễm phèn Vai tròcủa sông Mê Công
- Nguồn lao động dồi dào,
có kinh nghiệm sản xuấtnông
Trang 120 1 1$ »
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
Kĩ năng
- Xấc định được vị trí, giới hạn cùa vùng trên bản đồ
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và số liệu thống
kê để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng
- Biết xử lí số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ cột hoặc thanhngang để so sánh sản lượng thủy sản của Đồng bằng sôngCửu Long và Đông bằng sông Hồng so với cả nước
nghiệp hàng hóa, mặt bằng dân tríchưa cao; thị trường tiêu thụ lớn
- Đứng đầu là công nghiệp chế biếnlương thực, thực phẩm Vận tảithủy, du lịch sinh thái
- Thành phố cần Thơ, Long Xuyên,Vĩnh Long
8 Phát triển tổng họp
kinh tế và bảo vệ tài
nguyền môi trường
biển, đảo
Kiến thức
- Biết được các đảo và quần đào lớn: tên, vị trí - Các đảo lớn: Cát Bà, Cái Bầu,Bạch Long Vĩ, cồn cỏ, Lý Sơn, Côn
Đảo, Phú Ọuý, Phu Quốc, Thồ Chu;quần đào Hoàng Sa, Trường Sa
to w
õ»0
>*
l-í £wộ?Ọ?
py p/
<3 yN) to
I I
00 00
I I
_
to K | II
0\ỠNsJA
Píw
Trang 143 8 5 6 6 4
-* w w T h u V i e it P h a p l L i ii a t c o i n
p r
ề
hiển
- Trình bày đặc điềm tài nguyên và môi trường biền, đào; một
số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo
Kĩnăng
- Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam
- Ke tên và xác định được vị trí một số đảo và quần đảo lớn từBắc vào Nam
- Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềmnăng kinh tế của các đảo, quần đảo của Việt Nam, tình hìnhphát triển của ngành dầu khí
c3ccĩc
- Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh (thành phố); các đơn
vị hành chính và trung tâm kinh té chính trị của tinh (thànhphố)
- Nêu tên các tỉnh láng giềng, các
thành phố lớn ờ gần
0 h- ị 30 0ồ
%
H N
Trang 15h~* I
w 3 3
Ọ? ọ?
p/ p/
<< y
l—l H-
to S)
I I 00 00
1 'i to K>* 5o o og 2
r
1 5 1 H
whỉ
£0Ã
n0
>ẵ
0
>'
2 Điều kiên tư nhiên ■ 1
và tài nguyên thiên nhiên - Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy vãn, đất,thực vật, khoáng sản của tính (thành phố).
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khãn của tự nhiênđối vói phát triển kinh tế • xã hội cùa tỉnh (thành phố)
- Địa hình: các dạng chủ yếu và sựphân bố, ý nghĩa kinh tế
- Khí hậu: nhiệt độ trung bình, cao,thấp nhất; mùa, hướng gió chính;
mưa Ảnh hưởng của chúng tới sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân
- Thủy vãn: sông, hồ, nước ngầm và
ý nghĩa kinh tế
3, Dân cư - Trình bày được đặc điểm dân cư; số dần, sự gia tăng, cơ cấu
dân số, phân bố dân cư,
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của dân cư và laođộng trong việc phát triển kinh tế - xã hội
4 Kỉnh tế - Trình bày và giải thích được những đặc đicm kinh tế của địa
phương
Kỉ nấng
- Xác định trên bản đồ vị trí địa lí của tinh (thành phố)
- Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ để biết đặc điểm tự nhiên,dân cư, kinh tế của tinh (thành phố)
- Ngành kinh tế có nhiều ngườitham gia, đưa lại nhiều thu nhập chođịa phương
• {
1 J *
Trang 17Gí: *
ặ ã
www.ThuVienPhapLuatCom
LawSoft
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
IV GIẢI THÍCH- HƯỚNG DẢN
1 Quan điềm xây dụng và phát triển chương trình
- Thống nhất với các quan điểm đã nêu trong chương trình môn học, song đặc biệt chú ý đếnquan điểm: tiếp cận với nhừng thành tựu của khoa học Địa lí, đồng thời đảm bào tính vừa sức với học sinh
- Như đã nêu trong phần giải thích chương trình môn học, một số yếu tố địa lí đã được đề cập đến ờ tất cả các lớp cùa Tiểu
học, nên khi xây dpg chương trình môn Địa lí ờ Trung học cơ sờ, còn có thêm quan điểm: kế thừa và phát triển nội dung địa
ƠN
Trang 18ậq 09
ti' Ú'
o
Ọ ọ*
! Ẵ
Trong nội dung địa lí các châu lục chú ý nhiêu hơn đên châu A, nơi có lãnh thô Việt Nam Bên cạnh phân khái quát w w
i— h-ẸỊcác đặc điểm chung, chương trình còn đề cập đến các khu vực cúa châu Ávà một sốquốc gia liền kề vớinước ta
Nội dung địa lí Việt Nam bao gồm cà địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tế,sự phân hóa theocácvùng lãnh thổ, y ^
5
II
Chương trình cùng đã đề cập tới một số vấn đề mang tính toàn cầu có liên quan đến địa lí như dân số, môi trường, thông qua việc
8
Chương trình đặc biệt chú ý tăng phần thực hành, địa lí địa phương tạo điều kiện đề học sinh được rèn luyện các kĩ năng địa lí, đượcvận dụng kiến thức và kì nàng địa lí vào cuộc sống
3.về phương pháp dạy học
Trong quá trình dạy học Địa lí, giáo viên cần vận dụng mọi phương pháp, mọi hình thức dạy học thích hợp nhằm giúp học sinh vừa
có kiến thức, kĩ năng, vừa rèn luyện được các năng lực hoạt động
Trong quá trình dạy học Địa lí, giáo viên cần hướng dẫn học sinh làm việc với các nguồn thông tin địa lí, vận dụng các phương pháphọc tập bộ môn để có thể tự bổ sung kiến thức như phương pháp quan sát, so sánh, sử dụng bản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thốngkê,
Ngoài các phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên cũng cần quan tâm đến một số phương pháp dạy học khác như phương phápdạy học hợp tác, phương pháp thảo luận, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề , nhằm hình thành và phát triển ở học sinh năng lực
Trang 19I
hỉ
tham gia, hòa nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa lí trong quá trình học tập và trong cuộc sống
Tăng cường tồ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm trong quá trình học tập, tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểuthực tế địa phương
Các phương tiện dạy học Địa lí như bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa, đều có chức năng kép: vừa là nguồn trithức địa lí, vừa là phương tiện minh họa nội dung dạy học Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức hướng dẫn học sinh
tự lực khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học Địa lí Qua đó học sinh vừa có được kiến thức, vừa được rènluyện các kĩ năng địa lí
4.về đánh giá kết quả học tập của học sinh
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phái xuất phát từ mục tiêu dạy học cùa môn học Các thông tin thu được từ kiềm tracần phàn ánh dược chính xác mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu dạy học chung của môn học ở cấp Trung học cơ sở
và ờ từng lớp của cấp học này
Đê đảm bảo việc đánh giá kêt quả học tập Địa lí của học sinh được khách quan, đủ độ tin cậy, cần thực hiện đúng quy trinh đánh giácùng như quy trình soạn đề kiếm tra
Trang 200 ũ
tí r
5
ầ
ệ I H
-ĩ -ĩ
3 3
ÔQ (n
I I w
tọ 0
5 c o C\
Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực: kiến thức, kĩ năng, thái độ; trước mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa lí Kiến thức địa lí bao gồm các biểu tượng, khái niệm, các mối quan
hệ địa lí Các kĩ nãng địa lí bao gồm kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu, bảng thống kê, kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ, Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênh hình hoặc bảng số liệu, bâng thống kê, đê có thể vừa kiểm tra được mức độ nắm kiến thức, vừa kiềm tra được kĩ năng của học sinh Nội dung kiểm tra bao gồm cả nội dung lí thuyết
và nội dung thực hành.
Kiến thức địa lí của học sinh Trung học cơ sờ cần được đánh giá theo các mức độ: biết, hiểu, vận dụng Các kì năng địa lí được đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lượng cùa công việc.
Trong khi đánh giá kết quà học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi thường xuyên hoạt động học tập của các em vói việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Phương pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Cần tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá và được ĩự đánh giá kết quả học tập của chính mình.
5 về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối tượng học sinh
* Việc dạy và học môn Địa lí ở các vùne miền được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đây là chuẩn kiến thức, kĩ năng tối thiều áp dụng cho mọi đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau, vì vậy cần tạo điêu kiện đê mọi học sinh đêu đạt được chuẩn kiến thức, kỉ năng của bộ môn.
(Xem tiếp Công báo số ì5 + 16)
Trang 21I
ị
r i
Ị
H i
n ỉ
0> *
2 Ị 0
ĩ w 5
?> Ị
0 40 ị ặ +
LawSoft
tHƯ VIỆN PHÁP LUẬT
www.ThuVieflPhapLMt.com
£ ựi ự)
<>
£ — 1-3
C\ Uu
3 3
Ọq ợc
pị' p'
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỎ THÔNG
■ Luyện tập một số kĩ năng ban đầu để hát đúng, hòa giọng, diễn cảm và có thể kết họp một số hoạt động khi tập hát
- Bước đầu luyện tập đọc nhạc và chép nhạc ở mức độ đơn giản
- Luyện tập nghe và cảm nhận âm nhạc
3.về thái độ
- Bồi dường tình cảm trong sáng, lòng yêu nghệ thuật âm nhạc nhằm phát triển hài hòa nhân cách
- Thông qua các hoạt động âm nhạc làm cho đòi sống tinh thần phong phú, lành mạnh, đem đến cho học sinh niềm
vui, tinh thân lạc quan, sự mạnh dạn và tự tin
- Có nhiệt tình tham gia các hoạt động âm nhạc trong và ngoài trường học
Trang 22ựi ạ
I—* 1—
Ư1 3
3
p/ py H-* M
to to
I I
ŨO 00
1 ' g to tọ®
c o
0N 0«
H
ĩ ệ 1
■é
« +
Ọ rô
1-2 bài dân ca Việt Nam, 4-5
bài hát thiếu nhi, 1-2 bài hát
- Một so kí hiệu thường gặptrong bản nhạc
- Các bài Tặp đọc nhạcgiọng Đô trưởng, có thềdùng đủ 7 âm (hoặc thiểu)với các hình nốt đen, mócđơn, lặng đcn, nốt trang, nôtđen có châm dôi, nốt trắng
có chấm dôi
- Học 8-10 bài Tập đọcnhạc có lời ca, không dàiquá 16 nhịp 2/4,3/4 với âmhình tiết tấu đơn gian, giaiđiêu dề đoc
w • *
- Giới thiệu một số tác giả, tác
phẩm gồm: nhạc sĩ Việt Nam đượcGiải thường Hồ Chí Minh, nhạc sĩ
có tác phẩm cho thiếu nhi, nhạc sĩnổi tiếng the giới thuộc trường phái
co đien,
- Sơ lược về dân ca Việt Nam.
- Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc
phô biên: sáo bâu, tranh, nhị,neuvêt trôns
V- « ĩ • ^
- Sơ lược vê nhạc hát và nhạc đàn.
Trang 24n c
> ẵ Ế
- Sơ lược về quãng
"Gam trường, giọng trưởng
- Các bài Tập đọc nhạcgiọng trưởng và thứ(chủ âm Đô, chủ âmLa), có thể dùng đủ 7
âm hoặc thiếu
- Học 8-10 bài Tập đọcnhạc có lời ca, khôngdài quá 20 nhịp 2/4, 3/4,4/4 với âm hình tiết tấuđơn giản, giai điệu dễđọc
- Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm gồm:nhạc sĩ Việt Nam được Giải thưởng Hồ ChíMinh, nhạc sĩ có tác phẩm cho thiếu nhi,nhạc sĩ nồi tiếng thế giới thuộc trường phái
cố điên
■ Sơ lược về một vài nhạc cụ phương Tây:piano, violon, violoncelle, guitare,accordéon
- Một số thể loại bài hát
- Vài nét về âm nhạc thiếu nhi Việt Nam
- Vài nét về dân ca một số dân tộc ít người
Trang 260>'0>i=
*■* 0\
3 3
ộ? Ọ?
p/
10 K)
I I
00
00 t I
-Học 8-10bài Tập
- Giới thiộu một số tác giả, tác phẩm gồm:nhạc sĩ Việt Nam được Giải thướng Hồ ChíMinh, nhạc sĩ nổi tiếng thế giới thuộc trườngphái lãng mạn
Trang 28
>-H-* t—• 0\
ưì
3 3
w Ợ?
p/ p/
I I
-to -toẽ
0 Ci
ssp ƠN 0\i I
£ ọ ã
ư )
ÂM NHAC THƯỜNG THỨC ■
dân ca Việt Nam,
4-5 bài hát thiếu nhi,
1-2 bài hát nước
ngoài
- Thứ tự các dấu thăng, dấu giáng
ở hóa biểu từ 1 đến 4 dấu hóa
-Nhịp 6/8
- Một sổ thuật ngữ chỉ nhịp độ,cường độ,
đọc nhạc có lời ca,không dài quá 20 nhịp2/4,3/4, 4/4, 6/8 với âmhình tiết tấu đơn giản,giai điệu dề đọc
- Một vài nhạc cụ dân tộc: cồng chiêng, t’nmg, đàn đá
- Giới thiệu về hát bè
Sơ lược về một vài thể loại nhạc đàn
-Âm nhạc vói đời sống
- Hợp âm
- Dịch giọng
- Tập đọc 4 bài để giới thiệu
4 giọng: Son trưởng, Mithứ, Pha trường, Rê thứ
-Các bài Tập đọc nhạc cólời ca, không dài quá 24nhịp 2/4,3/4,4/4 với âm hìnhtiết tấu đơn giản, giai điệu
dề đọc
■ Giới thiệu một số tác giả, lác phẩmgồm: nhạc sĩ Việt Nam được Giảithường Hồ Chí Minh, nhạc sĩ nồitiếng thế giới
- Một vài nét về ca khúc thiếu nhiphổ thơ
- Một số ca khúc mang âm hườngdân ca
Trang 301-2 bài dân ca Việt Nam; 1-2 bài hát
hoặc dân ca nước ngoài
■ Hát đúng cao độ, trường độ, hòa giọng,hát diễn cảm
■ Biết cách lấy hơi thể hiện các câu hát,phát âm rõ lời và chú trọng nâng cao chấtlượng giọng hát
- Biết hát kết hợp với vận động hoặc gõđệm
- Biểu diền bài hát theo hình thức đơn ca,song ca, lốp ca,
- Âm vực các bài hát trong phạm vi quẫng11
- Các bài hát viết ờ giọng trường hoặcgiọng thứ với nhịp 2/4,3/4 (3/8), 4/4
- Chọn các bài hát phong phú vc nội dung
và hình thức biểu hiện Chú trọng nhừngbài hát cộng đồng
Nhạc lí
- Những thuộc tính của âm thanh
- Những kí hiệu ghi cao độ trường độ
thường dùng
- Nhịp và phách Nhịp 2/4,3/4
- Các kí hiêu âm nhac thông duns
• • t • V
■ Biết về các thuộc tính của âm thanh
- Biết các kí hiệu ghi cao độ, trường độthường dùng
Uụ> *li
pa.: ị
>v *
0 3 ^
»ặ+
ti
Ọ
ọo C/i :
0>’0
>tr
,3 3
fro nrc
ỹ/ {3/
10 10
I I
0 o c
1 I tọ 10
c c
w V
rs
Trang 32Tập đọc từ 8-10 bài giọng Đô trưởng và
giọng Đô 5 âm (Đô-Rê-Mi-Son- La),
nhịp 2/4 và 3/4
- Đọc đúng tên nốt nhạc, đúng cao độ,trường dộ và ghép lời ca
- Tập đọc nhạc kết hợp gõ đệm và đánhnhịp
- Các bài Tập đọc nhạc có tiết tấu đơngiản, giai điệu dễ đọc, có lời ca
- Giáo viên sử dụng nhạc cụ để hướngdẫn học sinh đọc giai điệu và ghép lời
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 16nhịp
Âm nhạc thường thức
- Giói thiệu một so tác giả, tác phẩm
gồm: nhạc sĩ Việt Nam được Giải thường
Hồ Chí Minh, nhạc sĩ có tác phấm cho
thiếu nhi; nhạc sĩ nối tiếng the giới thuộc
trường phái cồ điển
- Sơ lược về dân ca Việt Nam và giới
thiệu một vài nhạc cụ dân tộc phổ biến:
sáo ngang, trong cái, trong cơm, trống đế,
Sừ dụng nhiều hình thức dạy học và cácthiết bị dạy học giúp học sinh mở rộngkiến thức âm nhạc
LỚP 7
Hoc hát
*
Học 8 bài hát gồm 4-5 bài hát thiếu nhi;
1-2 bài dân ca Việt Nam; 1-2 bài hát hoặc
dân ca nước ngoài
• Hát đúng cao độ, trường độ, hòa giọng,hát diễn cảm,
- Âm vực các bài hát trong phạm viquãng 11
Trang 351 *
03 pi
™
Ị
* + c
0
toCÔ Õ>^ ăũt
3 3
ặq (p ý/ y/ I— _
to to
I I
0 0 0
1 I
1-0
tọ ọ
c Ọ 5
CN
0\
- Biêt cách lây hơi thê hiện các câu hát
và chú trọng nâng cao chất lượng giọnghát
- Biết hát kết hợp với vận động hoặc gõđệm,
- Biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca,song ca, tốp ca,
- Các bài hát viết ở giọng trưởng hoặcgiọng thứ với nhịp 2/4,3/4 (3/8), 4/4
- Chọn các bài hát phong phú về nội dung
và hình thức biểu hiện Chú trọng nhữngbài hát cộng đồng
Nhạc lí
- Nhịp 4/4, nốt tròn,
■ Nhịp lấy đà
- Các kí hiệu âm nhạc thông dụng
■ Cung và nửa cung
■Dấu hóa
- Giới thiệu sa lược về quãng
- Gam trưởng, giọng trưởng
- Phân biệt đirạc nhịp 2/4,3/4 và 4/4
- Có khái niệm sơ lược về quãng
■ Nhó được công thức cấu tạo cùa gamtrường, giọng trưởng
Các nội dung nhạc lí được giới thiệu ờ mức
độ sơ giàn, qua thực hành đề hiểu biết cáckiến thức lí thuyết
- Các bài Tập dọc nhạc viết ở nhịp2/4,3/4,4/4 có tiết tấu đơn giản, giai điệu dcđọc, có lời ca
- Giáo viên sừ dụng nhạc cụ để hướng dânhọc sinh đọc giai điệu và ghép lời
0 0
Trang 37- Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm
gồm; nhạc sĩ Việt Nam được Giải thường
Hồ Chí Minh* nhạc sĩ có tác phẩm cho
thiếu nhi, nhạc sĩ nồi tiếng thế giới thuộc
trường phái cổ điền
- Một số nhạc cụ phương Tây phổ biển:
piano, violon, violoncelle, guitare,
accordéon
- Một số thể loại bài hát
- Đôi nét về dân ca các dân tộc thiều số
•Đôi nét về ca khúc thiếu nhi
- Biết sơ lược về tiểu sử và sự nghiệp âmnhạc cùa những nhạc sĩ được giới thiệu
- Phân biệt được hình dáng và âm sắc các nhạc cụ: piano, violon, violoncelle, guitare, accordéon
- Phân biệt được một số thể loại bài hát f
• Biết sơ lược về dân ca của các dân tộc ítngười ở Việt Nam
- Biết về một số tác già, tác phẩm âmnhạc thiếu nhi Việt Nam
Sừ dụng nhiều hình thức dạy học và cácthiết bị dạy học giúp học sinh mở rộngkiến thức vằ nâng cao cảm thụ âm nhạc
LỚP 8
Học hátHọc 8 bài hát gồm 4-5 bài hát thiếu nhi;
1-2 bài dấn ca Việt Nam; 1-2 bài hát hoặc
dân ca nước ngoài
■ Hát đúng cao độ, trường độ, hòa giọng,hát diền cảm,
■ Biết cách lấy hơi thề hiện cáccâu hát
- Âm vực các bài hát trong phạm viquãng 11 (hoặc quãng 12)
- Các bài hát viết ở giọng tnrởng hoặc
Trang 394 0
+
£ Õ» Òị;,
H-*
HÊ Os
ưí ặ
^ 09 ộ$
p/ p/
- Biết về giọng song song và giọng cùngtên
• So sánh được sự khác nhau giừa nhịp2/4,3/4,4/4 và 6/8
- Biết thứ tự xuất hiện các dấu thăng, dấugiáng trên hóa biều
Các nội dung nhạc lí được giới thiệu ờ mức
độ sơ giản, qua thực hành để hiểu biết cáckiến thức lí thuyết
• Các bài Tập đọc nhạc viết ở nhịp 2/4,3/4,4/4 và 6/8 giai điệu dề đọc, có lời ca
- GV sử dụng nhạc cụ đc hướng dẫn họcsinh đọc giai điệu và ghép lời
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 20nhịp và có thế dùng nhịp lấy đà