1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nhà nƣớc đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình

107 344 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 05 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, thànhphố Ninh Bình đã đạt được những kết quả tốt, có những điểm sáng trong cơchế quản lý đất đai như thống nhất thu hồi đất

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàkhông trùng lặp với các đề tài khác

Tác giả luận văn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạo và toàn thể thầy côgiáo khoa Sau đại học, trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện để tôi cóthế tham gia lớp Cao học Quản lý Kinh tế 20A và truyền đạt những kiến thứcquý báu cho tôi, để tôi có thể được tiếp cận với khối tri thức vô cùng quý giá.Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới PGS TS Nguyễn Văn Hiệu

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các đồng chí lãnh đạo

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Ninh Bình, Phòng Tàinguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất đểtôi hoàn thành luận văn của mình Cảm ơn các bạn học viên lớp Cao họcQuản lý Kinh tế 20A, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã chia sẻ kiến thức,kinh nghiệm cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình tôi sự biết ơn sâu sắc vì đã luôn độngviên, tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 7

1.1 Vai trò, nguyên tắc quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố 7

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ 7

1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố 11

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất 15

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất tại các địa phương 18

1.2.1 Hoạch định chiến lược của Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất 18

Trang 4

1.2.2 Tổ chức triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất 19

1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại địa phương 26

1.2.4 Phòng ngừa, khắc phục sai phạm và cải tiến công tác quy hoạch sử dụng đất 27

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất của một số tỉnh, thành phố, và bài học rút kinh nghiệm cho thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 28

1.3.1 Thành phố Đà Nẵng 28

1.3.2 Thành phố Hải phòng 30

1.3.3 Bài học rút ra cho thành phố Ninh Bình 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH 31

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng sử dụng đất của thành phố Ninh Bình 31

2.1.1 Thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Ninh Bình .31

2.1.2 Khái quát tình hình sử dụng đất đai tại thành phố Ninh Bình 37

2.2 Thực trạng Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất của thành phố Ninh Bình 50

2.2.1 Thực trạng xây dựng chiến lược quy hoạch sử dụng đất và công cụ quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Ninh Bình 50

2.2.2 Thực trạng xây dựng và thực thi cơ chế chính sách quản lý quy hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình 53

2.2.3 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân hộ gia đình trên địa bàn thành phố Ninh Bình 55

Trang 5

2.2.4 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn

thành phố Ninh Bình 58

2.2.5 Thực trạng việc kiểm tra, kiểm soát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.60 2.2.6 Thực trạng đổi mới trong công tác quy hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình 64

2.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình 66

2.3.1 Thành tựu 66

2.3.2 Hạn chế 67

2.3.3 Nguyên nhân 70

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ NINH BÌNH , TỈNH NINH BÌNH 73

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 73

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 -2020 của thành phố Ninh Bình 73

3.1.2 Định hướng sử dụng đất đai 77

THÀNH PHỐ NINH BÌNH 80

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 82

3.2.1 Nhóm giải pháp về lập quy hoạch sử dụng đất và xây dựng, thực thi cơ chế, chính sách quản lý đối với quy hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình .82

3.2.2 Nhóm giải pháp triển khai thực thi và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và UBND thành phố Ninh Bình theo luật định 86

Trang 6

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy

quản lý quy hoạch sử dụng đất ở địa phương 88

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát về quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình và của thành phố Ninh Bình 89

3.3 Một số kiến nghị với Trung ương và tỉnh Ninh Bình 91

3.3.1 Kiến nghị với Trung ương 91

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Ninh Bình 92

3.3.3 Kiến nghị với UBND thành phố Ninh Bình 93

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT

UBND: Ủy ban nhân dânHĐND: Hội đồng nhân dânTNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Ninh Bình 39 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 đãđược phê duyệt 42 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014

đã được phê duyệt 49 Bảng 2.4 Thực trạng sử dụng đất phân theo đối tượng sử dụng 50 Bảng 2.5 Tình hình đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố NinhBình giai đoạn 2009-2013 55 Bảng 2.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thànhphố Ninh Bình tính đến ngày 30/4/2013 57 Bảng 2.7 Tình hình giải quyết khiếu kiện liên quan đến đất đai trên địa bànthành phố Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2014 64 Bảng 3.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thành phố Ninh Bình giai đoạn

2015 -2020 76 Bảng 3.2 ĐĂNG KÝ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016-2020 80

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Đất đai được xác định là nguồn vốn, nguồn nội lực quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp 2013 quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triểnđất nước, được quản lý theo pháp luật”

Để sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ cảnh quanmôi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai giữ một vai trò rất quan trọng

Thành phố Ninh Bình được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) ngày11/3/2014, là đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo Quyết định số 279/QĐ-TTgngày 20/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ Với vai trò là thành phố hạt nhâncủa tỉnh, thành phố Ninh Bình là đầu tầu trong phát triển kinh tế - xã hội, là

bộ mặt đô thị của toàn tỉnh, quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng

và mạnh mẽ, tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống, kinh tế và xã hội.Chính vì vậy, cần thiết phải có một cơ sở pháp lý để thành phố thực hiện việcgiao đất, thu hồi đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đúng mục đích, tiếtkiệm, hiệu quả và tuân thủ pháp luật Đồng thời là cơ sở, tiền đề để đến năm

2020 điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thành phố Ninh Bình (đề án 08/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ngày 14/10/2005) Từ những

cơ hội và thách thức trên, đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối với thànhphố Ninh Bình phải thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, lập kế hoạch sử dụng đất từng năm đến 2020 thành phố Ninh Bình mộtcách phù hợp, có tính khả thi cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vữngcủa thành phố mở rộng trong tương lai

Trang 11

Qua 05 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, thànhphố Ninh Bình đã đạt được những kết quả tốt, có những điểm sáng trong cơchế quản lý đất đai như thống nhất thu hồi đất theo quy hoạch; tạo quỹ đấtsạch thu hút các nhà đầu tư, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách; đặc biệt là cơchế chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thựchiện các dự án trên địa bàn thành phố đã tương đối phù hợp, nhận được sựđồng thuận của các tổ chức và nhân dân Bên cạnh đó, công tác quy hoạch sửdụng đất vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:

- Tình trạng quy hoạch treo, khai thác không theo dự báo nhu cầu, đấtđai bỏ hoang gây lãng phí tài nguyên đất đai;

- Khai thác nguồn lực tài chính từ đất thiếu bền vững, chủ yếu từ nguồnthu đấu giá quyền sử dụng đất;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thật sự khoa học và có tầm nhìndài hạn;

- Một số các chính sách về định giá đất, thu hồi, đền bù, hỗ trợ, tái định

cư chưa gắn với cơ chế thị trường;

- Tình trạng khiếu kiện về đất đai chưa được giải quyết kịp thời Tìnhtrạng vi phạm pháp luật trong quản lý sử dụng đất còn nhiều, nhưng chưađược xử lý triệt để

Trong bối cảnh hiện nay, với những tác động đất đai ngày càng phức tạp,càng đòi hỏi tăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai Việc nghiên cứunhằm tìm các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với quy hoạch sửdụng đất trong đó có quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có ý nghĩa cả lý luận

và thực tiễn, có tính cấp bách cả trước mắt và là vấn đề cơ bản lâu dài Đó là

lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sửdụng đất trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn tốtnghiệp thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại trường Đại học Thương mại

Trang 12

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Xác định đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng để quản

lý nhà nước về đất đai Vấn đề này cũng được nhiều nhà nghiên cứu và cán bộhoạt động thực tiễn quan tâm, nghiên cứu dưới những góc độ, phạm vi khácnhau Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu đề tài tác giả đã có cơ hội được tiếpcận một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến đề tài như sau:

- Võ Văn Lợi (2015), Quản lý Nhà nước đối với đất đô thị tại thành phố

Đà Nẵng, Luận án Tiến sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đất đô thị củachính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra 04 quan điểm hoàn thiệnquản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng trong thời giantới, gồm: Quản lý và sử dụng đất đô thị đảm bảo tính công khai, minh bạch vàdân chủ; Quản lý đất đô thị mang tính kế thừa và tính hệ thống; Quản lý sửdụng đất đô thị phù hợp với xu thế phát triển và yêu cầu thực tiễn của thànhphố; Quản lý đất đai trên công nghệ thông tin tiên tiến, cơ sở dữ liệu hiện đạihướng tới mục tiêu Chính phủ điện tử Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp giúphoàn thiện quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng đếnnăm 2020, gồm:

+ Nhóm giải pháp về xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xâydựng, thực thi cơ chế, chính sách quản lý đối với đất đô thị thành phố Đà Nẵng;+ Nhóm giải pháp triển khai thực thi và hoàn thiện các văn bản quyphạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵngtheo luật định;

+ Nhóm giải pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt độngcủa bộ máy quản lý đất đai đô thị ở địa phương;

+ Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra,

Trang 13

kiểm soát về đất đô thị của thành phố Đà Nẵng;

+ Nhóm giải pháp hỗ trợ quản lý đất đô thị ở thành phố Đà Nẵng

- GS.TSKH Đặng Hùng Võ (2012), “Phân cấp quyền của Nhà nước đối

với đất đai, quản lý đất đai và việc giám sát – đánh giá cần thiết ở Việt Nam”,

Kỷ yếu Diễn đàn kinh tế mùa thu 2012 Theo tác giả “ Việc phân cấp quản lý

đất đai cho cả hai cấp tỉnh và huyện đang tạo nên sự chia cắt trong quản lý,

hồ sơ địa chính không thống nhất Lý luận về quản lý đất đai cũng như kinh nghiệm quản lý ở các nước phát triển cho thấy, quản lý đất đai cần được trao quyền hoàn toàn cho địa phương nhưng không phân thành nhiều cấp quản lý Cấp được trao quyền có hệ thống quản lý theo ngành dọc xuống tới các địa phương cấp dưới.”[20,Tr391,392]

- TS Đặng Anh Quân, ‘ Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đề đảm

bảo quyền lợi của người sử dụng đất’, Bài viết tại Hội thảo khoa học Đánh giá thực tiễn thi hành chế độ kinh tế trong Hiến pháp năm 1992, Đại học Mở

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 Theo tác giả thì “việc lập quy

hoạch tuy nhằm định hướng cho hoạt động sử dụng đất, không thể dựa trên việc tự ý sử dụng đất của từng chủ thể, nhưng không thể thoát khỏi ảnh hưởng bởi nhu cầu, ý chí chung của người sử dụng đất Quy hoạch phải mang tính chấp nhận xã hội, nghĩa là phải được người dân chấp nhận Dù trong phần lớn trường hợp Nhà nước có thể dùng quyền lực của mình để đảm bảo quy hoạch do mình lập ra được triển khai, buộc người dân phải tuân thủ, nhưng cũng không thể bỏ qua ý kiến của đông đảo người dân, nhất là khi người dân phản đối quy hoạch” [16,tr2], trên cơ sở lý luận và phân tích thực

tế, tác giả đề xuất một số quyền của người chủ sử dụng đất cần được đảm bảotrong công tác quy hoạch sử dụng đất gồm:

+ Đảm bảo quyền được thông tin, đóng góp ý kiến đối với quy hoạch sửdụng đất;

Trang 14

+ Đảm bảo sự ổn định cuộc sống của người dân khi quy hoạch;

+ Quyền khiếu nại đối với công tác quy hoạch sử dụng đất;

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhànước đối với quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên, đến nay chưa có tác giả nàonghiên cứu quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bànthành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, nên luận văn sẽ nghiên cứu lý luận vàthực tiễn công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố NinhBình, tỉnh Ninh Bình Từ đó, đưa ra một số giải pháp đề xuất với các cấpchính quyền nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý quy hoạch sửdụng đất trên địa bàn thành phố Ninh Bình

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau :

- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với quyhoạch sử dụng đất;

- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với quy hoạch sửdụng đất đai trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;

- Đề xuất một số giải pháp giúp tăng cường việc quản lý nhà nước đốivới quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh NinhBình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng của Đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý nhà nước đối với quyhoạch sử dụng đất của chính quyền cấp huyện gắn với đặc thù của thành phốNinh Bình, tỉnh Ninh Bình

4.2 Phạm vi của Đề tài:

- Tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đấtcủa thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Trang 15

- Thời gian nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

- Các giải pháp đề xuất đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích các vấn đề lý luận

và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất

- Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, lôgíc kết hợp với lịch

sử, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối vớiquy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình

- Sử dụng phương pháp xử lý các số liệu, dữ kiện thu được bằng phươngpháp toán xác suất thống kê Bên cạnh đó, tác giả cũng thu thập thêm ý kiếncủa các chuyên gia như: lãnh đạo phòng Quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Ninh Bình; lãnh đạo UBND thành phố Ninh Bình để làm rõ thêmcác vấn đề lý luận

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, từviết tắt, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với

quy hoạch sử dụng đất đai.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất

đai trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với

quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Vai trò, nguyên tắc quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ

1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 ghi rõ “ Quy hoạch sử dụng đất là

việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.”

Quy hoạch là quá trình sắp xếp, bố trí các đối tượng quy hoạch vào mộtkhông gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch đề ra

Về mặt thuật ngữ, “Quy Hoạch” có nghĩa là việc xác định một trật tựnhất định bằng những hoạt động như: phân bố, sắp xếp, tổ chức… còn “Đấtđai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, mảnh đất, miếngđất…) có vị trí, hình thể, diện tích và những tính chất tự nhiên hoặc mới tạothành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độnước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ), tạo ranhững điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau.Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiêncứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnhthổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Về mặt bản chất cần xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai làđối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai và việc

Trang 17

tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triểnkinh tế - xã hội Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh

tế - xã hội thể hiện đồng thời 03 tính chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.Trong đó :

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều

tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu để tính toán vàthống kê diện tích đất đai, phân chia khoanh thửa nhằm sử dụng đất một cáchhợp lý

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng

đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất

Kết quả của quy hoạch sử dụng đất là sự thay đổi trong hoạt động sửdụng đất, trong đó bao gồm cả việc phân chia hoặc sát nhập những diệntích đất đai nhất định, đó là sự thay đổi đặc điểm hình học của đất đai, thayđổi mục đích sử dụng đất, thay đổi về quyền sở hữu và các quyền, nghĩa vụtương đương

Hệ thống quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam hiện nay gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;

- Quy hoạch sử dụng đất an ninh

1.1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Nước ta hiện đang có ba hệ thống quy hoạch gồm: Quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, Quy hoạch không gian và Quy hoạch sử dụng đất Trong đó,quy hoạch sử dụng đất là loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính dài hạn, tínhtổng hợp, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách và tính khả biến

Trang 18

- Tính lịch sử xã hội: Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương

thức sản xuất thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.Trong Quy hoạch sử dụng đất đai luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đấtđai (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…) cũng như quan hệ giữangười với người (Xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đấtgiữa những người chủ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất - Giấychứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) và nó thể hiện đồngthời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự pháttriển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn làmột bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Lịch sử phát triển của xã hộichính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Tính chất lịch sử củaquy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xâydựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêucầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của Quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện

xã hội, sản xuất công nông nghiệp, dân số…

Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợptoàn bộ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phốiphương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh

tế xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế luôn phát triển, đạt tốc độ cao và ổn định

- Tính dài hạn: Điều 37 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Kỳ quy hoạch

sử dụng đất là 10 năm” Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc

Trang 19

vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hội quan trọngnhư sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học và công nghệ liên quan đếnviệc sử dụng đất đai, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai để pháttriển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điềuchỉnh từng bước trong thời gian dài gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hộicho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử

dụng đất chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơcấu và phân bố sử dụng đất với tính đại thể chứ không dự kiến được các hìnhthức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Do khoảng thời gian dự báo

là tương đối dài, chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định,nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch

sử dụng đất năm năm và kế hoạch sử dụng đất hàng năm chính vì thế quyhoạch sử dụng đất mang tính chiến lược chỉ đạo vĩ mô Các chỉ tiêu quyhoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính

trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án sử dụng đất phải quán triệtcác chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước,đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nềnkinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ cácquy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

- Tính khả biến: “Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách

Trang 20

và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao” [8]

1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất

Quản lý nhà nước là sự tác động có chủ đích và điều chỉnh bằng quyềnlực của Nhà nước tới các đối tượng bị quản lý thông qua pháp luật, chínhsách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính nhằm đạt được mụctiêu do chủ thể quản lý nhà nước đặt ra

Quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất là một lĩnh vực của quản lýnhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong việc sử dụng các biện pháp, công cụ thích hợp tác động đến hành vi,hoạt động của cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vànhững người thực hiện quy hoạch sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của một vùng, một địa phương và cả một quốc gia

1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

Một là, xác định các ưu tiên trong phát triển không gian địa phương cơ

sở và nhận diện các khu vực địa lý chủ yếu cần ưu tiên phát triển để lập quyhoạch sử dụng đất mang tính khả thi cao nhất Với vai trò là cơ quan trực tiếpquản lý đất đai trong phạm vi được phân cấp, chính quyền cấp huyện nắmtrong tay những công cụ có thể điều chỉnh các quan hệ đất đai, đảm bảo chocác quan hệ này vận động phù hợp với quy luật, với điều kiện kinh tế xã hộicủa địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng thời kỳ Việc

Trang 21

lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai một cách hợp lý, có tính khả thi cao

sẽ góp phần nâng cao giá trị sử dụng đất đai (đất được sử dụng tối ưu) là độnglực để phát triển kinh tế xã hội Ngược lại nếu không làm tốt công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất gây nên tình trạng lãng phí tài nguyên đất đai,đáp ứng không đúng, không đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Trên cơ

sở lập, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính quyền cấphuyện đã thực hiện phân phối, phân phối lại quỹ đất thông qua việc bố trí sửdụng hợp lý từng mảnh đất, từng diện tích đất, phát huy cao nhất giá trị kinh

tế từng thửa đất

Hai là, thu hút sự tham gia của quần chúng nhân dân vào công tác lập

quy hoạch sử dụng đất Việc lấy ý kiến đóng góp nhân dân về quy hoạch, kếhoạch sử đất được thực hiện thông qua tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp

Do đó, nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt phảnánh được các tâm tư, nguyện vọng, các mối quan tâm của các chủ thể sử dụngđất về cơ cấu sử dụng đất, vị trí đất thu hồi, phương án chuyển mục đích sửdụng đất và các giải pháp thực hiện đi kèm, nhờ đó mà đảm bảo cho quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện

Ba là, đảm bảo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã xây dựng

và xử lý các vi phạm quy hoạch

- Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, vị trí theo quy hoạchdiễn ra khá phổ biến tại rất nhiều địa phương trên cả nước Đặc biệt là quátrình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay tác động rất lớn đến việcchuyển mục đích sử dụng đất, mà đa phần là chuyển mục đích sử dụng đất từđất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp dễ dẫn đến mất cân bằng cơ cấu sửdụng đất, phá vỡ quy hoạch sử dụng đất từ đó ảnh hưởng đến việc thực hiệncác mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thực trạng xã hội trênđòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm tra thường xuyên của các cấp quản lý nhằm

Trang 22

đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng theo vị trí, mục đích đã được quy hoạchđồng thời rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Bốn là, quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện góp

phần ổn định và công bằng trong việc sử dụng đất đai

Thông qua việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, lập sổ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản

lý nhà nước về đất đai của chính quyền các cấp đã thiết lập cãn cứ pháp lýcho các chủ thể sử dụng ðất, ðặc biệt là làm rõ nguồn gốc sử dụng đất nên đãgiải quyết và hạn chế được các tranh chấp đất đai, góp phần đảm bảo trật tự,

an toàn xã hội Bên cạnh đó, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá ngày càngphát triển làm cho nhu cầu về đất ngày càng gia tăng, giá trị của đất đặc biệt

là đất đô thị ngày càng tăng lên trong khi diện tích lại có giới hạn nên tranhchấp, khiếu kiện về đất đai cũng ngày càng nhiều Chính quyền cấp huyện vớichức năng, quyền hạn được giao trong phân cấp quản lý đã trực tiếp giảiquyết hoặc cung cấp các tài liệu, hồ sơ về đất cho các cơ quan liên quan đểphối hợp giải quyết các tranh chấp khiếu kiện đất đai góp phần giảm bớtnhững xung đột xã hội có thể xảy ra tại địa phương

Năm là, quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện góp

phần tăng cường hiệu quả và tính bền vững của việc sử dụng và khai thác đấtđai

Quá trình sử dụng đất đai, với tư cách là chủ sử dụng đất mà không phải

là chủ sở hữu đất đai, những chủ thể này luôn mong muốn tối ưu hóa việc sửdụng đất, từ đó dẫn đến việc khai thác và sử dụng đất đai một cách triệt đểnhưng không có hoặc có rất ít các biện pháp cải tạo và sử dụng đất đai mộtcách bền vững Với tư cách là cấp chính quyền liên quan trực tiếp đến đốitượng sử dụng đất, chính quyền cấp huyện thực hiện điều chỉnh hành vi của

Trang 23

các chủ thể sử dụng đất, buộc họ phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng quyhoạch được duyệt, đúng ranh giới được giao, thực hiện thu tiền sử dụng đất,

xử lý các hành vi lấn chiếm đất đai, hủy hoại đất, sử dụng sai mục đích, nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong sử dụng đất, bảo vệ nguồn lực đất đai,đồng thời điều chỉnh mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểntrong tương lai Sự điều chỉnh mục đích sử dụng đất, nếu có tầm nhìn dài hạn,tổng thể, sẽ đảm bảo quỹ đất được khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm vàhiệu quả

Sáu là, đảm bảo nguồn thu tài chính từ đất.

- Các khoản thu từ đất bao gồm: Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các khoản phí, lệ phí trong quản

lý và sử dụng đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trongquản lý và sử dụng đất đai; thuế nhu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụngđất và thuế sử dụng đất

- Tài chính về đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lýNhà nước đối với quản lý và sử dụng đất đai Tài chính về đất có mối quan hệmật thiết với tài chính đất ở và đất sản xuất kinh doanh, là nguồn thu quantrọng cho ngân sách địa phương và là công cụ có hiệu quả cho chính quyềnđiều tiết thị trường bất động sản Thông qua quản lý nhà nước đối với quyhoạch sử dụng đất, chính quyền cấp huyện có thể huy động tài chính cho đầu

tư cơ sở hạ tầng, các nguồn vốn từ đất như: đầu tư hạ tầng nhằm tăng giá trịđối với quỹ đất đang quản lý và thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giaođất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân Thông qua việc đầu tư cơ sở hạtầng sẽ góp phần thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh tạo rahiệu ứng tăng các khoản thu từ đất, cũng như từ thuế của các hoạt động kinhdoanh, tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, tạo công ăn việclàm cũng như giải quyết các vấn đề xã hội khác

Trang 24

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước về quy hoạch

sử dụng đất

Một là, đảm bảo tập trung thống nhất của Nhà nước

Điều 4 Luật đất đai năm 2013 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" Để đảm bảo sử dụnghiệu quả thì nhà nước cần tập trung thống nhất quản lý toàn bộ các loại đất.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng, hữu hiệu để Nhànước quản lý đất đai, là công cụ thể hiện các quyền của Nhà nước đối với đấtđai, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo vị trí, mụcđích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Để nguyên tắc nàyđược đảm bảo thì Nhà nước cần thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, anninh từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất của cấp trên, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phảithể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; quy hoạch sử dụng đất cấp quốc giaphải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội

Hai là, thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trên cơ sở diện tích các loại đất được Chính phủ phân bổ, UBND cấptỉnh xác định diện tích các loại đất phân bổ và diện tích các loại đất theo nhucầu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện Theo đó, UBND cấphuyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định của phápluật và thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sửdụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; pháthiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất… UBND cấp tỉnh chỉ đạo trực tiếp UBND cấp huyện và các ban ngành tạiđịa phương quản lý chặt chẽ tình hình chuyển nhượng, chuyển mục đích sửdụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng

Trang 25

lúa nước giữa chủ sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân với các tổ chức kinh tế;không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất đối với các khu vựcđất nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt khi đã cóthông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng thời, chỉđạo các cấp chính quyền, ban, ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố tổ chứctuyên truyền, phổ biến, công khai những nội dung quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của tỉnh và của địa phương mình để các tầng lớp nhân dân hiểu rõ vàthực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ba là, kết hợp hài hòa các lợi ích

Đất đai phản ánh mối quan hệ về lợi ích của cá nhân, tập thể và lợi íchcủa cộng đồng xã hội Việc kết hợp hài hoà các lợi ích cần phải được xem xét

và đề ra ngay từ khi xây dựng chiến lược sử dụng đất, lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quá trình sửdụng đất đai sẽ giúp cho các nhà quản lý đạt được các mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội đã đề ra Trong đó, cần xác định rõ lợi ích của các thành phần sửdụng đất và mối quan hệ của các lợi ích đó Đối với các tổ chức kinh tế, đấtđai là yếu tố sản xuất còn đối với các tổ chức chính trị xã hội, đất đai là cơ sở,

là nền móng để tồn tại và phát triển Đất đai là tài sản quốc gia, vì vậy nóphản ánh lợi ích chung của xã hội Nói đến lợi ích trước hết phải nói đến lợiích của con người, vì hoạt động của con người là hoạt động vì lợi ích Do vậy,chú ý đến lợi ích của con người là nhằm phát huy đầy đủ tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của con người Lợi ích không chỉ là động lực, mà quan trọnghơn nó là phương tiện của quản lý dùng để động viên con người Tuy nhiên,lợi ích về đất đai không chỉ liên quan đến lợi ích cá nhân mà nó còn quan hệvới lợi ích tập thể, lợi ích của toàn xã hội Vì vậy, cần phải kết hợp hài hoà balợi ích trên Kết hợp hài hoà ba lợi ích tức là chúng ta phải chú ý đồng thời cả

ba lợi ích đó, không để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợi ích khác

Trang 26

Bốn là, tiết kiệm và hiệu quả

Đây là nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý và sử dụng đất đai Vìđất đai là sản phẩm của tự nhiên và có hạn hay nói cách khác đất đai là khanhiếm Sự khan hiếm của đất đai là do tính có giới hạn về diện tích bề mặt củatrái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ, mỗi vùng,mỗi địa phương Sự khan hiếm đất đai đòi hỏi Nhà nước xây dựng quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất phải có tính khả thi cao, được quản lý và giám sát trongsuốt quá trình thực hiện nhằm đảm bảo phục vụ cho chiến lược phát triển kinh

tế xã hội nhưng sử dụng đất đai một cách tiết kiệm nhất mà vẫn đạt được cácmục tiêu đã đề ra Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả

Năm là, kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền địnhđoạt của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu có đủ ba quyền đốivới tài sản sở hữu đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tàisản Trong khi đó quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng,hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, chỉ là một trong ba quyền của chủ sở hữu

Tại Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sửdụng đất theo quy định của Luật Đất đai Điều 5 Luật Đất đai 2013 cũng quyđịnh rõ: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhậnquyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, bao gồm: Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trangnhân dân, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chính trị xã hội - nghềnghiệp,… hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo;

tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nướcngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài… Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 27

Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụngđất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, thu thuế, phí và lệ phí sử dụng đấtđai từ chủ thể trực tiếp sử dụng đất Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quảNhà nước phải xây dựng phương án sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất (cótính khả thi cao) để giao đất cho chủ thể sử dụng đất theo phương án đã đượcxây dựng (theo vị trí, mục đích sử dụng đất) và tạo một hành lang pháp lýnhằm đảm bảo quyền lợi của chủ thể sử dụng đất và lợi ích của Nhà nước.

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất tại các địa phương

1.2.1 Hoạch định chiến lược của Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất

Hoạch định là một chức năng cơ bản và đầu tiên của nhà quản trị và làtiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức,vạch ra các hành động cần thiết để đạt được mục tiêu Còn chiến lược baogồm việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của tổ chức và thiếtlập một chuỗi những hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết

+ Tạo lập và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi;

+ Phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức

Hoạch định chiến lược là một quá trình hoạch định có tính chiến lược,với cách tiếp cận và tầm nhìn dài hạn trên cơ sở đó đề xuất những phươngthức thực hiện mang tính khả thi các chính sách phát triển đã nêu ra Trọngtâm của hoạch định chiến lược là phân tích tương lai, được xây dựng dựa trênnhững phỏng đoán theo dạng kịch bản Nó bao gồm các giải pháp chiến lược

Trang 28

để đạt được mục tiêu, dựa trên khả năng và năng lực hiện tại và những biếnđộng của môi trường xung quanh, nhằm đảm bảo cho tổ chức, đơn vị có đượcnhững tiến bộ như mong muốn Hoạch định chiến lược là một quá trình, luônbiến động và không bị đóng khung trên lý thuyết theo giai đoạn hay theo ý chí

ở tầm nhìn dài hạn

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là cơ sở khoa học để xâydựng các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, trong đó thể hiện nhu cầu sửdụng đất (mang tính dự báo) của chiến lược Trong khi đó, nguyên tắc lập quyhoạch sử dụng đất phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng Dự báo nhu cầu sử dụng đấtđai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển kinh tế xã hội của đấtnước phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các mối quan

hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung mộtnhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất gắn với phân bổ lực lượng sản xuất Mốiquan hệ sử dụng đất chung của cả nước với quy hoạch sử dụng đất chi tiết củađịa phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quyhoạch sử dụng đất chung cả nước là căn cứ định hướng để xây dựng quyhoạch sử dụng đất các tỉnh Quy hoạch sử dụng đất các huyện dựa trên cơ sởquy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới lànền tảng để bổ sung, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất của cấp trên

1.2.2 Tổ chức triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất

1.2.2.1 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Tổ chức thực hiện quy hoạch cần đến khung thể chế rõ ràng, đồng bộ,hợp lý, đảm bảo sự rõ ràng về trách nhiệm giải trình, đồng bộ trong sự phốihợp giữa các ngành, các cấp và sự hợp lý giữa chi phí và lợi ích Nhà nước ta

đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật Đấtđai và các văn bản hướng dẫn về quy hoạch sử dụng đất và quản lý nhà nước

về quy hoạch, cụ thể như sau:

Trang 29

- Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm

2013 quy định: Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đạidiện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Quản lý quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật Đấtđai năm 2013 quy định cụ thể nội dung của quy hoạch sử dụng đất, quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Ủy ban nhân dâncác cấp trong công tác lập, thẩm định, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

Các văn bản dưới Luật như:

+ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội về quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)cấp quốc gia;

+ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia

+ Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai

+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Nghịđịnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

+ Thông tư số 29/2014/TT -BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

+ Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.2.2 Triển khai thực hiện

Căn cứ Luật Đất đai, Nghị định, Thông tư của Chính phủ và các Bộ,ngành chuyên môn quy định, hướng dẫn việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, UBND cấp tỉnh xây dựng và ban hành các loại văn bản

Trang 30

pháp quy, cụ thể hóa các chính sách, pháp luật, để triển khai thực hiện tại địaphương như:

- Tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của địa phương; công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địaphương và gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp

- Tổ chức nghiên cứu, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ sâu rộng về côngtác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho đội ngũ cán bộ, công chức làmcông tác quản lý đất đai về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,công tác kiểm tra về quản lý sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân, công tácbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đếnviệc quản lý, sử dụng đất xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâmnhằm nâng cao nhận thức, kiến thức cho các cán bộ, công chức làm công tácquản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất nói riêng, tạo chuyển biến rõ rệt trong quản lý và sửdụng đất

Quy hoạch sử dụng đất được lập trên phạm vi cả nước từ cấp quốc giađến cấp huyện, trong đó quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nộidung sử dụng đất của cấp xã Quy hoạch sử dụng đất định hướng sử dụng đất

10 năm

- Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia xác định các chỉ tiêu sử dụngnhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụngtrong đó xác định diện tích của một số loại đất gồm:

Trang 31

13 Đất bãi thải và xử lý chất thải

Xác định diện tích của từng loại đất này của kỳ quy hoạch đến từngđơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế xã hội; lập bản đồ quy hoạch sửdụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế; giải pháp thực hiện quy hoạch

- Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được phê duyệt, xác địnhdiện tích các loại đất đã được phân bổ và diện tích các loại đất theo nhu cầu

sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã; xác định các khu vực sử dụng đất vàdiện tích 13 loại đất ở trên đến từng đơn vị hành chính cấp xă; lập bản đồ quyhoạch sử dụng đất cấp huyện; giải pháp thực hiện quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất mang tính chất xã hội, nghĩa là nó phải đượcngười dân chấp nhận, việc lập quy hoạch sử dụng đất không thể dựa trên ý chíchủ quan của nhà quản lý, cũng không thể dựa trên việc tự ý sử dụng đất củatừng chủ thể Đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất luôn là vấn đề quantrọng trong quy hoạch sử dụng đất vì xét đến cùng thì mục đích của quy

Trang 32

hoạch không chỉ nhằm định hướng cho việc sử dụng đất hiệu quả, bền vữnggóp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội mà còn là vì lợi ích của nhân dân– những chủ sở hữu đất đai Do đó, quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất cần phải công khai, minh bạch và cần phải được lấy ý kiến đóng gópcủa nhân dân Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất được quy định tại Điều 43 Luật Đất đai năm 2013: Đối với quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh được công khai thông tin về nộidung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử của Bộtài nguyên và Môi trường và của UBND cấp tỉnh, đối với cấp huyện thực hiệnthông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thôngtin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điệncủa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần phải được công bố công khai trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền phêduyệt và được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấptỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về lĩnh vực tài nguyên môi trường bao gồm: Dự thảo các quyếtđịnh, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy bannhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Dự thảo quy hoạch,

kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tàinguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môitrường trên địa bàn; Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấptrưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế

Trang 33

hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và địnhmức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quannhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.Về đất đai:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược phê duyệt;

- Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhândân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;

- Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sởhữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấptỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sởhữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnquản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môitrường, biển và hải đảo (đối với những huyện có biển) Phòng Tài nguyên vàMôi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủyban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường Có chức năng nhiệm vụ:

- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫnviệc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước

về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy bannhân dân cấp huyện ban hành

Trang 34

- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượngthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ

về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyênmôn về tài nguyên và môi trường ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt làcông chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã); thực hiện việclập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quantrong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địaphương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhcủa pháp luật

- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủyban nhân dân cấp huyện

- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về cáclĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tàinguyên và Môi trường

Phê duyệt

Chỉ đạo trình

BỘ TÀI NGUYÊN

CẤP QUỐC GIA

CẤP TỈNH, ĐẤT QP, ĐẤT

AN NINH

UBND CẤP TỈNH

QH, KH SDĐ CẤP HUYỆN

UBND CẤP HUYỆN

HĐNDCẤP HUYỆN

Trang 35

Tham mưu Phê duyệt

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Đường chỉ đạo:

Đường tương tác:

Sơ đồ 1.1 Mô tả mô hình cơ cấu tổ chức của việc quản lý nhà nước về quy

hoạch sử dụng đất từ trung ương đến cấp cơ sở

1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại địa phương

Mục đích của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cụ thể hóa chiến lược

sử dụng đất và phát triển không gian theo quy hoạch chung đã được UBNDcấp tỉnh phê duyệt; Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất được Chính phủ phêduyệt, chính quyền cấp tỉnh lập kế hoạch sử dụng đất của các địa phương chocác năm tiếp theo, đây là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý thực hiện vàkiểm tra Kế hoạch sử dụng đất bao gồm cả việc phân tích đánh giá kết quảcủa việc sử dụng đất kỳ trước, dự kiến thu hồi các loại đất phục vụ cho nhu

Trang 36

cầu phát triển đô thị, dân cư cũng như cụ thể hóa kế hoạch từng năm và giảipháp thực hiện Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, trong năm 2015phải hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập

kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020) cấp quốc gia, làm cơ sở để các địaphương điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, làm căn cứ choviệc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụkịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Kế hoạch sửdụng đất xây dựng trong 5 năm và được cụ thể hóa đến từng năm Trong quátrình thực hiện, UBND cấp tỉnh có thể thực hiện điều chỉnh kế hoạch sử dụngđất; việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 5 năm phải phù hợp với quy hoạch

Trang 37

sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn vớinhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp phù hợpvới khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việcgiao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

- Hoàn thiện cơ chế nhằm phát huy nguồn lực từ đất đai thông qua quyđịnh Nhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất

- Tăng cường công khai minh bạch và dân chủ trong công tác lập quyhoạch kế hoạch sử dụng đất đai góp phần phòng chống tiêu cực, tham nhũng,giảm tình trạng khiếu kiện về đất đai, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước

Ban hành kịp thời và đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật hướngdẫn thi hành Luật, tuyên truyền phổ biến đầy đủ đến các cấp quản lý, tổ chức,

cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nhằm sớm đưa Luật Đất đai 2013 vàocuộc sống

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất của một số tỉnh, thành phố, và bài học rút kinh nghiệm cho thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

1.3.1 Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng là một điểm sáng trong công tác quản lý đất đai trong

đó có quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch của nước ta Một trong những chỉđạo quản lý thành công, hiệu quả của UBND thành phố Đà Nẵng là: chủ độngthu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó thu hồi cả phần diện tích đấtbên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận, đồng thời ưu tiên cho người

bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộngtheo quy định của pháp luật, vừa đảm bảo tính chủ động trong công tác quản lý

đô thị, vừa đảm bảo lợi ích của các chủ thể bị thu hồi đất vừa tạo nguồn vốn chophát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội Đẩy mạnh

Trang 38

việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

Xác định công tác đền bù, giải phóng mặt bằng là vấn đề then chốt trong

đô thị hóa, Đà Nẵng chủ trương chọn đây là khâu đột phá trong phát triển hạtầng đô thị Tập trung quản lý chặt chẽ chất lượng đồ án quy hoạch nhằmnâng cao giá trị tài nguyên đất, giải quyết tốt việc phân chia bình đẳng phầngiá trị tăng thêm của đất đai gắn với hạ tầng mới đầu tư và đảm bảo phát triểnđúng quy hoạch Nhiều chính sách tài chính đất đai riêng có ở Đà Nẵng, đượcUBND Thành phố Đà Nẵng triển khai rất hiệu quả như: Chính sách về thưởngtiến độ bàn giao mặt bằng đối với những hộ giải tỏa chấp hành bàn giao mặtbằng đúng thời gian quy định, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và ổn địnhsản xuất, chính sách đối với công tác tái định cư Công tác đền bù, giải phóngmặt bằng được chuyên môn hóa cao, thể hiện sự quan tâm thiết thực đến lợiích của người dân và được quán triệt đầy đủ, nhất quán đối với tất cả các dự

án trên địa bàn Nhờ vậy, việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và

bố trí tái định cư khá công bằng, minh bạch, giảm thiểu tình trạng khiếu kiệncủa công dân Mọi vấn đề liên quan đến đền bù, giải tỏa, bố trí tái định cư đều

có sự tham gia trực tiếp của chính quyền địa phương từ lúc bắt đầu cho đếnkhi kết thúc dự án Trong các trường hợp khiếu kiện đặc biệt, Chủ tịch UBNDthành phố trực tiếp bố trí tiếp dân, lắng nghe, chỉ đạo giải quyết các kiến nghị.Chính nhờ giải quyết cụ thể, kịp thời và thỏa đáng quyền lợi của nhân dân mà

Đà Nẵng nhận được sự đồng thuận rất cao, tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác giải phóng mặt bằng để quy hoạch xây dựng

Trang 39

1.3.2 Thành phố Hải phòng

Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phònggặp nhiều khó khăn, đặc biệt là quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, có nhiều vấn đề phức tạp, có nơi xảy ra điểm nóng khiếukiện, tranh chấp đất đai gay gắt Nguyên nhân là do các thông tin pháp lý vềnguồn gốc sử dụng đất làm cơ sở để thực hiện đền bù, hỗ trợ giải phóng mặtbằng, tạo mặt bằng sạch để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án; xử lý các viphạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch không được lưu trữđầy đủ và cập nhật thường xuyên Do đó chưa đảm bảo được lợi ích hài hoà

về pháp lý, kinh tế giữa các chủ thể: chính quyền địa phương, nhà đầu tư vàngười dân, nhất là những người chịu ảnh hưởng bởi quy hoạch

1.3.3 Bài học rút ra cho thành phố Ninh Bình

Để quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố NinhBình, tỉnh Ninh Bình thật sự hiệu quả bên cạnh việc chỉ đạo sát sao trongcông tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạncủa quá trình phát triển kinh tế xã hội địa phương, xây dựng hệ thống dữ liệuđất đai hoàn chỉnh, thống nhất, xây dựng các chính sách bồi thường, hỗ trợgiải phóng mặt bằng phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm đảm bảo lợiích hài hòa giữa các chủ thể sử dụng đất, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặtbằng nhằm thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh đúng tiến độ, đúng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp đất đai,tránh tình trạng khiếu kiện kéo dài; tạo được sự đồng thuận cao của các tầnglớp nhân dân

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ NINH BÌNH,

Bộ có địa hình bằng phẳng Độ cao trung bình 0,9 - 1,2 m so với mực nướcbiển và dốc đều từ Bắc xuống Nam Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùađông lạnh, ít mưa Mùa hè nắng nóng, mưa nhiều Ngoài ra, Ninh Bình cònchịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, đông nam và khí hậu ven biển [25]Tài nguyên đất nông nghiệp của thành phố gồm có các loại đất chính sau:

- Đất phù sa được bồi (Pb) diện tích khoảng 20 ha phân bố ở các dảihẹp ngoài đê dọc theo các hệ thống sông Đáy Đất có độ phì khá, thành

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Báo cáo điều tra của 07 đoàn công tác thuộc Dự án: Kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế và giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật và công cụ quản lý đất đai nhằm phát triển thị trường bất động sản tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra của 07 đoàncông tác thuộc Dự án: Kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế và giải pháp đểhoàn thiện hệ thống pháp luật và công cụ quản lý đất đai nhằm phát triển thịtrường bất động sản tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
2. Cục Thống kê Ninh Bình (2012), Niên giám thống kê 2011, Xí nghiệp in Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011, Xí
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Năm: 2012
3. Cục Thống kê Ninh Bình (2013), Niên giám thống kê 2012, Xí nghiệp in Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2012, Xí
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Năm: 2013
4. Cục Thống kê Ninh Bình (2014), Niên giám thống kê 2013, Xí nghiệp in Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2013, Xí
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Năm: 2014
5. Đỗ Hữu Hoan (2014), “ Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội ”, Luận văn Thạc Sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụngđất trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đỗ Hữu Hoan
Năm: 2014
6. Võ Văn Lợi (2015), Quản lý Nhà nước đối với đất đô thị tại thành phố Đà Nẵng, Luận án Tiến sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước đối với đất đô thị tại thànhphố Đà Nẵng
Tác giả: Võ Văn Lợi
Năm: 2015
7. Luật số 45/2013/QH13 Luật Đất đai, Quốc Hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 45/2013/QH13 Luật Đất đai
8. Nguyễn Hữu Ngữ (2010), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất, trường đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Năm: 2010
9. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai
10. Nghị Quyết số 57/NQ-CP về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 -2015) tỉnh Ninh Bình, Chính phủ ban hành ngày 17 tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết số 57/NQ-CP về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 -2015) tỉnh Ninh Bình
16. TS. Đặng Anh Quân, ‘ Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đề đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất’, Bài viết tại Hội thảo khoa học Đánh giá thực tiễn thi hành chế độ kinh tế trong Hiến pháp năm 1992, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘ Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đềđảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất"’, Bài viết tại Hội thảo khoa học"Đánh giá thực tiễn thi hành chế độ kinh tế trong Hiến pháp năm 1992
20. GS.TSKH Đặng Hùng Võ (2012), “Phân cấp quyền của Nhà nước đối với đất đai, quản lý đất đai và việc giám sát – đánh giá cần thiết ở Việt Nam”, Kỷ yếu Diễn đàn kinh tế mùa thu 2012, tr 376-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quyền của Nhà nướcđối với đất đai, quản lý đất đai và việc giám sát – đánh giá cần thiết ở ViệtNam
Tác giả: GS.TSKH Đặng Hùng Võ
Năm: 2012
17. Hạ Trương (2014), Sở tư pháp tỉnh Quảng Nam, Những điểm mới về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật Đất đai 2013.http://www.sotuphapqnam.gov.vn/index. Truy cập ngày 02/10/2015 Link
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình (2009), Báo cáo thống kê đất đai Khác
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình (2010), Báo cáo thống kê đất đai Khác
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình (2011), Báo cáo thống kê đất đai Khác
14. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình (2012), Báo cáo thống kê đất đai Khác
15. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình (2013), Báo cáo thống kê đất đai Khác
18. Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình (2015), Báo cáo chính trị đại hội Đảng bộ lần thứ 19 Khác
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (2014), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông - luận văn thạc sĩ  quản lý nhà nƣớc đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông (Trang 48)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước đối với quy hoạch, kế hoạch sử - luận văn thạc sĩ  quản lý nhà nƣớc đối với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước đối với quy hoạch, kế hoạch sử (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w