Nguồn vốn FDI đã góp phần tăng cường tổng vốnđầu tư toàn xã hội của tỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp của tỉn
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôidưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Bách Khoa Số liệu và kết quả nghiêncứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Thân Ái Thảo Vân
Trang 2Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên củaTrường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình họctập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế tại Nhà trường Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Bách Khoa đã tận tình hướngdẫn và đóng góp ý kiến giúp tôi rút ra nhiều kinh nghiệm trong thời gian thựchiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Và tôi không thể không cảm ơn gia đình, các cơ quan, tổ chức, đồngnghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiệnluận văn
Do thời gian và năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học đều có hạnnên luận văn không tránh khỏi một số điểm thiếu sót Rất mong nhận được sựđóng góp của thầy cô và tất cả mọi người
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu: 6
6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 7
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG 8
1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở 8
1.1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp 8
1.1.2 Khái quát doanh nghiệp FDI 14
1.2 Phân định nội dung và mô hình nghiên cứu quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn địa phương 16
1.2.1 Các yếu tố cấu thành nội dung quản lý nhà nước địa phương 16
1.2.2 Nội dung quá trình quản lý nhà nước địa phương 21
1.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu suất quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI 25
Trang 4doanh nghiệp FDI 27
1.3 Khái quát thực tiễn quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI ở một số địa phương và bài học tham khảo rút ra với Bắc Ninh 30
1.3.1 Thực tiễn quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI tại thành phố Hà Nội 30 1.3.2 Thực tiễn quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng 31 1.3.3 Thực tiễn quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI tại Vĩnh Phúc 33 1.3.4 Bài học tham khảo rút ra với Bắc Ninh 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
39
2.1 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 39
2.1.1 Vị trí, đặc điểm tỉnh Bắc Ninh 39 2.1.2 Sơ lược quá trình phát triển thu hút FDI vào Bắc Ninh 42 2.1.3 Sơ lược quá trình phát triển và đóng góp của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Bắc Ninh trong một số năm qua 43
2.2 Thực trạng nội dung quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua 48
2.2.1 Mô tả phương pháp nghiên cứu quản lý 48 2.2.2 Thực trạng quy trình, thủ tục đầu tư, thành lập và mở rộng doanh nghiệp FDI 49 2.2.3 Thực trạng, quy trình thủ tục quản lý cấp đăng ký điểm thông quan nội địa 51
Trang 52.2.5 Thực trạng các tiêu chuẩn, định mức công nghiệp – thương mại
trong sản xuất kinh doanh 55
2.2.6 Thực trạng quản lý về chế độ tài chính 55
2.2.7 Thực trạng quản lý về lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động 58
2.2.8 Thực trạng quản lý về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI 64
2.2.9 Thực trạng các công cụ quản lý và tổ chức quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 65
2.3 Đánh giá kết quả và hiệu suất quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 66
2.3.1 Mô tả phương pháp đánh giá 66
2.3.2 Về hiệu suất thực hiện các nội dung quản lý nhà nước địa phương 68
2.3.3 Về chất lượng hoạch định triển khai chính sách quản lý nhà nước địa phương 69
2.3.4 Về chất lượng thực thi, kiểm soát nội dung quản lý nhà nước địa phương 70
2.4 Đánh giá chung và nguyên nhân hạn chế tồn tại 71
2.4.1 Những thành công đã đạt được 71
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 75
2.4.3 Một số nguyên nhân của hạn chế 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNNĐP ĐỐI VỚI CÁC DN FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BN GIAI ĐOẠN TỚI 79
3.1 Một số quan điểm, mục tiêu hoàn thiện QLNNĐP đối với các DN FDI trên địa bàn BN thời gian tới 79
Trang 6đến 2025 79 3.1.2 Một số dự báo thay đổi trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
vĩ mô và nhận dạng các cơ hội, thách thức với QLNNĐP đối với các DN FDI giai đoạn tới 83 3.1.3 Dự báo phát triển Khu, Cụm công nghiệp, doanh nghiệp FDI và quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn tới 84
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 86
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương
về đầu tư, thành lập và mở rộng doanh nghiệp FDI 86
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về quy trình thủ tục quản lý cấp đăng ký điểm thông quan nội địa 87 3.2.3 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về đẳng cấp, công nghệ và nội địa hóa sản phẩm 88 3.2.4 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về các tiêu chuẩn, định mức công nghiệp – thương mại trong sản xuất kinh doanh 93 3.2.5 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về chế độ tài chính 94 3.2.6 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động 97 3.2.7 Các giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước địa phương về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI 100
3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình và công cụ quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 100
Trang 7với các daonh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 102
3.4.1 Những giải pháp đổi mới hoạt động xây dựng chính sách và pháp luật về đầu tư 102
3.4.2 Những giải pháp tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư nước ngoài 104
3.4.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư 110
3.4.3 Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, tạo cơ chế giám sát hai chiều hoạt động đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và giải quyết các tranh chấp về đầu tư 112
3.4.4 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài đáp ứng các yêu cầu hội nhập 112
3.4.5 Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 113
3.4.6 Quản lý giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI sau cấp phép 114
3.5 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý kinh tế vĩ mô khác 116
KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8KCN : Khu công nghiệp
KCN : Khu công nghiệp
KCNC : Khu công nghệ cao
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu điều tra 67Bảng 2.2: Đánh giá tổng hợp hiệu suất thực hiện nội dung quản lý nhà nướcđịa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện tại 68Bảng 2.3: Đánh giá chất lượng hoạch định triển khai nội dung quản lý nhà nướcđịa phương đối với các doanh nghiệp FDI tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh 69Bảng 2.4: Đánh giá chất lượng triển khai thực thi, kiểm soát chính sách quản
lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh BắcNinh 70
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2015 46Hình 2.2 Thu NSNN giai đoạn 2011-2015 47Hình 2.3 Giá trị xuất nhập khẩu của nhóm ngành điện tử - máy tính trong khuvực FDI 47Hình 2.4 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực FDI giai đoạn2011-2015 48Hình 2.5 Giá trị SXCN theo nhóm ngành trong khu vực FDI 49
Trang 112011-MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận rất quan trọng trong tổngnguồn vốn đầu tư toàn xã hội, là một đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng, pháttriển kinh tế địa phương, kinh tế đất nước và góp phần đưa đất nước hội nhậpsâu rộng với thế giới Địa phương tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài khôngnhững được cung cấp về vốn mà còn được tiếp nhận công nghệ hiện đại vàkinh nghiệm quản lý tiên tiến Vì vậy, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều địaphương, nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
Đối với tỉnh Bắc Ninh, kể từ khi tái lập (năm 1997) đến nay, khu vựckinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã có nhiều đóng góp tíchcực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo định hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Nguồn vốn FDI đã góp phần tăng cường tổng vốnđầu tư toàn xã hội của tỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp của tỉnh; đóngvai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều ngành kinh tế công nghiệp mũinhọn của tỉnh như: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử; gópphần tăng thu ngân sách của tỉnh, tăng cường kim ngạch xuất khẩu và ổn địnhcán cân thương mại của tỉnh; góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động
ở địa phương và các tỉnh lân cận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thôngqua phương thức quản lý tiên tiến và việc tiếp cận công nghệ hiện đại, khơidậy các nguồn lực đầu tư đối với khu vực kinh tế đầu tư trong nước Sự liênkết giữa khu vực FDI với khu vực kinh tế trong nước cũng đã góp phần thúcđẩy chuyển giao công nghệ, năng lực quản lý kinh doanh tiên tiến Ngoài ra,
Trang 12khu vực FDI cũng đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhiều ngành,lĩnh vực dịch vụ cũng như sản phẩm mới
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực kể trên, khu vực FDI tại tỉnh BắcNinh còn bộc lộ những mặt hạn chế như: Chất lượng nguồn vốn FDI vào tỉnhchưa cao; Nhiều dự án lớn sử dụng nhiều đất, thâm dụng nhiều lao động nhưngđóng góp vào ngân sách của tỉnh rất hạn chế, đa số các dự án thuộc lĩnh vực sảnxuất các sản phẩm công nghiệp đều nhập khẩu linh kiện, thiết bị để lắp ráp, tậndụng ưu đãi về thuế, mặt bằng và lao động giá rẻ để thu lợi; Hoạt động chuyểngiao công nghệ cho phía Việt Nam diễn ra rất chậm; Nhiều dự án hoạt độngkhông hiệu quả đã bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, ảnh hưởng tiêu cực đến sứcthu hút và môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh; Tình trạng tranh chấp lao động
và đình công còn diễn ra gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường đầu tư; Đã xuấthiện nguy cơ ô nhiễm môi trường tại một số dự án
Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý nhà nước địa phương đối với các doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian qua làm cơ sở cho việcđưa ra những định hướng, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) trong những năm tới và tiếp tục cải thiện môitrường đầu tư, củng cố niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài, đóng gópnhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Xuất phát từ yêu cầu thực
tiễn, tác giả đã chọn đề tài "Quản lý nhà nước địa phương đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 132 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Có thể thấy ở Việt Nam có rất nhiều các công trình nghiên cứu đề tàiQLNN đối với lĩnh vực FDI Với những phương pháp khác nhau, mỗi tác giả
đã tìm ra cho mình những hướng đi riêng để đạt hiệu quả cao trong nghiêncứu Có thể kể đến một số công trình của một số tác giả như sau:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Quản lý nhà nước đối với các doanhnghiệ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế, lấy ví dụ ở Đồng Nai” của các tác giả: Th.S Ngô Văn Hiền(chủ nhiệm đề tài), GS.TS Đỗ Đức Bình, PGS.TS Bùi Anh Tuấn, Th.SNguyễn Vũ Hoàng, Th.S Nguyễn Mạnh Hùng, trường Đại học Kinh tế Quốcdân (2007) Trên cơ sở những nghiên cứu lý luận chung về quản lý nhà nướcđối với các doanh nghiệp có vốn FDI và thực trạng hoạt động quản lý nhànước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI, lấy ví dụ từ Đồng Nai, đề tài dựkiến đưa ra một số các kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhànước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam trong giai đoạn mởrộng hội nhập kinh tế hiện nay ở nước ta
Trang 14Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài ở thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2001-2010” của Vương ĐứcTuấn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2007) Đề tài đã tập trung đi sâugiải quyết các vấn đề sau: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về
cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; Phân tích, đánh giáthực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI, chỉ ra nhữngnhân tố cơ bản tác động đến kết quả thu hút FDI ở Hà Nội trong thời gianqua; Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra những tổn tại, hạn chế vànguyên nhân của nó để có định hướng hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hútFDI trong thời gian tới; Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuấtphương hướng và các giải pháp cho việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chínhsách nhằm tăng cường thu hút FDI vào Hà Nội đến 2010
Tác giả Nguyễn Thùy Dương (2015), luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nướcđối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội”,trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, luận văn trên cơ sở đánhgiá thực trạng QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trong các KCN thành phố
Hà Nội đã đưa ra định hướng, giải pháp nâng cao hiệu lực QLNN đối vớidoanh nghiệp FDI
Nguyễn Thị Lan Phương (2013), luận văn thạc sĩ “Quản lý thuế đối vớicác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh”, trường Đạihọc Nông nghiệp, đã đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn hiện việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh những năm tới
Trang 15Tác giả Nguyễn Thị Vui (2013), luận văn thạc sĩ, với đề tài “Quản lý nhànước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh BắcNinh”, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Trong phạm vi củaluận văn, tác giả đã giới hạn và chỉ tập trung phân tích nội dung cơ bản nhất
về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, những tác động tích cực cũng nhưtiêu cực của doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển KTXH của tỉnh BắcNinh Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng QLNN, đánh giá những kếtquả đạt được, chỉ ra những vấn đề tồn tại trong QLNN về hệ thống pháp luật,
cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, công tác kiểm tra, thanh tra, giámsát….đối với các doanh nghiệp FDI
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm nâng caohiệu quả QLNN địa phương đối với các doanh nghiệp FDI cho tỉnh Bắc Ninhtrong thời gian tới
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
Một là, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về QLNN đối với các doanhnghiệp FDI trên địa bàn một địa phương
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các doanh nghiệpFDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua (từ năm 2010 đến 2015)
Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các doanh nghiệpFDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn QLNNđối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn một địa phương (tỉnh Bắc Ninh)
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Các dự án FDI trong và
Trang 16ngoài khu công nghiệp).
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng 5 năm
2010-2015, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2016-2020
- Phạm vi nội dung :
Do điều kiện về thời gian cũng như năng lực của bản thân, luận vănkhông nghiên cứu toàn bộ, chi tiết các nội dung QLNN mà tập trung nghiêncứu một số nội dung cơ bản nhất về hoạch định, thực thi QLNN ở cấp độ mộtđịa phương Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với doanhnghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Cụ thể như :
+ Tạo lập môi trường thu hút đầu tư
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp FDI
+ Thanh tra giám sát các dự án FDI
+ Các nội dung khác
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để phân tích các cơ sở lý luận cũng như thực trạng, giải pháp về vấn đềQLNN đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, luận văn kếthợp sử dụng kết hợp các phương pháp cơ bản nghiên cứu đề tài như : phươngpháp luận duy vật biện chứng, duy vật lích sử trên quan điểm tiếp cận hệ thống
và toàn diện Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như :
a Phương pháp chuyên gia
Từ những chuyên gia và những cá nhân có kinh nghiệm, thông qua gặp
gỡ trao đổi tiếp cận các số liệu thực tế để có hướng giải quyết đề tài
b Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm và phương phápphỏng vấn
Trang 17- Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Tác giả đã phát ra 180 phiếu điều tra, trong đó 90 phiếu dành cho cán bộthuộc cơ quan QLNN về doanh nghiệp FDI, 90 phiếu dành cho các doanhnghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Kết quả là có 155 phiếu thu về hợp lệ ( trong đó
80 phiếu phỏng vấn các cán bộ thuộc cơ quan QLNN và 75 phiếu phỏng vấncác doanh nghiệp FDI)
- Phương pháp phỏng vấn
Tác giả đã phỏng vấn 16 cán bộ thuộc các cơ quan : Sở Kế hoạch và Đầu
tư Bắc Ninh, Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh, Sở Công thương BắcNinh bằng các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, email
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp thông qua internet, báo chí,báo cáo của các cơ quan, các doanh nghiệp
Trang 186 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh BắcNinh có ý nghĩa hết sức quan trọng:
Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứunhững vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn
Đối với các doanh nghiệp FDI : Việc QLNN đối với các doanh nghiệpFDI có vai trò to lớn trong việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, đảmbảo được hiệu quả trong kinh doanh
Đối với công tác quản lý : Những nghiên cứu, kết luận và giải pháp mà
đề tài đưa ra đã góp ích không nhỏ vào công tác QLNN đối với các doanhnghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng và trên cả nước nói chung
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước địaphương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn một địa phương
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với các doanhnghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nướcđịa phương đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giaiđoạn tới
Trang 19CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ sở
1.1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò quản lý nhà nước
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước “Quản lý nhà nước là sựtác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển cácmối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng vànhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa” (18, tr47)
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhànước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trongquản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt
Quản lý nhà nước là tổng thể các phương thức và biện pháp sử dụngquyền lực Nhà nước nhằm tác động, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội vàhành vi hoạt động của con người theo mục tiêu của nhà nước
Phạm vi quản lý nhà nước bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh,… Trong đó, quản lý nhànước về kinh tế là một trong các lĩnh vực quan trọng nhất của mọi quốc gia Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tham gia hoặc can thiệp của nhà nước
ở mức độ khác nhau đối với nền kinh tế nhằm tác động vào thị trường và cáctác nhân tham gia thị trường, trước hết là các doanh nghiệp nhằm tạo lập môitrường kinh doanh ổn định và phát triển
Trang 20Nhà nước luôn đóng một vai trò quan trọng trong quản lý và phát triểnkinh tế Tuy nhiên, trong xu thế chung của thời đại, nhà nước chỉ tập trungvào chức năng tạo dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; hỗ trợ cho việchình thành và tạo điều kiện để các loại thị trường vận hành có hiệu quả Nhànước hình thành khung khổ pháp lý khuyến khích đầu tư và tạo lập môitrường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giữa các thành phần kinh
tế Nhà nước hiện đại phải là một nhà nước phục vụ và cung cấp các dịch vụcông, hoạt động quản lý nhà nước chỉ thực sự hiệu quả khi nhà nước chỉ còncan thiệp vào thị trường một cách vĩ mô
1.1.1.2 Mục đích, nguyên tắc, yêu cầu quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính mệnh lệnh đơnphương của nhà nước Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở mối quan
hệ “quyền uy” và “sự phục tùng” Quản lý nhà nước mang tính tổ chức cao vàđiều chỉnh Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lậpnhững mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trìnhquản lý xã hội Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụpháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hộikhách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội
Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch Đặc trưng này đòihỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối tượng quản
lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch đượcvạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học
Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục và ổn định lêncác quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội Cùng với sự vận độngbiến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn rathường xuyên liên tục, không bị gián đoạn Các quyết định của quản lý nhànước phải có tính ổn định không được thay đổi quá nhanh Việc ổn định của
Trang 21các quyết định của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiệntoàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định.
1.1.1.3 Phân cấp quản lý nhà nước và thẩm quyền quản lý nhà nước địa phương với doanh nghiệp
Nghị định về đăng ký doanh nghiệp số 78/2015/NĐ-CP ngày
14/09/2015 là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai việc giao quyền cho các
địa phương trong việc quản lý doanh nghiệp Việc phân cấp mạnh mẽ cho cácđịa phương đã đem lại sự chủ động sáng tạo, linh hoạt cho địa phương trongcông tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp; thể hiện rõ nét trong chương IIcủa Nghị định này
i Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh (gọi chung là cấp huyện) Ở cấp tỉnh, cơ quan đăng ký kinh doanh làphòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Ở cấp huyện,phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnnhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản
và con dấu riêng
ii Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
- Trực tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu đăng kýdoanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp
Trang 22- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan liên quan.
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của LuậtDoanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệntheo quy định, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tụcđăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tụcđăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật
iii Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bảnquy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, vănbản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụcông tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử
- Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp chocán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có yêu cầu;đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đăng ký doanh nghiệp
- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nộidung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanhnghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơquan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
Trang 23- Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chuẩn hóa dữliệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thôngtin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế;
- Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thôngtin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện củadoanh nghiệp trên toàn quốc;
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp
Bộ Tài chính
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thốngthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng kýthuế nhằm cung cấp mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanhnghiệp, mã số địa điểm kinh doanh phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổithông tin doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độthu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộkinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinhdoanh, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫnviệc xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vichức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật
về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các
Trang 24điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; rà soát và công bốtrên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinhdoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đểđăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhânlực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đảm bảothực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
1.1.1.4 Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước địa phương với doanh nghiệp
i Khái niệm quản lý nhà nước địa phương với doanh nghiệp
Ở mỗi quốc gia, nền kinh tế khi vận hành theo cơ chế thị trường đều chịu
sự chi phối và tác động của các quy luật kinh tế và các quy luật đặc thù củamỗi chế độ xã hội Nhà nước nhận thức và vận dụng các quy luật đó vào quản
lý, điều hành nền kinh tế bằng hệ thống chính sách, pháp luật Tùy theo bảnchất kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trình độ khác nhau về sự nhận thức,vận dụng các quy luật kinh tế của Nhà nước mà nền kinh tế cũng như hệthống các doanh nghiệp của nước đó phát huy hiệu quả khác nhau
Như vậy, có thể hiểu: "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tácđộng có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước và thông qua một hệ thốngcác chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệ thống các doanh nghiệptrong nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực pháttriển kinh tế, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế
đã đặt ra"
ii Nội dung quản lý nhà nước
Thứ nhất: Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp
Trang 25Nhà nước cần phải thực hiện vai trò chủ thể trong quản lý đối với cácdoanh nghiệp bằng những văn bản được thể chế hóa bằng pháp luật một cáchđồng bộ, thống nhất và ổn định Như vậy mới có thể hướng được toàn bộhoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế - xã hội nóichung đi đúng hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định,mới tạo ra được những điều kiện để thu hút, tổ chức và hướng dẫn các doanhnghiệp hoạt động đúng pháp luật.
Thứ hai: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được hoạch định trongtừng thời kỳ, Nhà nước sẽ xây dựng định hướng chiến lược phát triển chotừng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong từng thời kỳ
đó Trên cơ sở phát triển chiến lược doanh nghiệp đó, các cơ quan quản lý nhànước sẽ tiếp tục lập ra các văn bản quy hoạch, kế hoạch và các dự án đầu tư
cụ thể để từng bước thực hiện những chỉ tiêu đã được đề cập trong chiến lượcphát triển doanh nghiệp
Thứ ba: xây dựng các doanh nghiệp nhà nước khi cần thiết.
1.1.2 Khái quát doanh nghiệp FDI
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp FDI trên địa bàn địa phương
Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) đã đưa ra định nghĩa về FDI nhưsau: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được tàisản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.Phương diện quản lý là một khía cạnh để phân biệt FDI với các công cụ tàichính khác Phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đóquản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong trường hợp đó, nhà đầu
tư thường hay được gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con
Trang 26Còn tại Việt Nam, theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2014 thì “Tổ chứckinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
là thành viên hoặc cổ đông”
1.1.2.2 Đặc điểm và phân loại tổ chức và hoạt động doanh nghiệp FDI trong so sánh với doanh nghiệp trong nước
Pháp luật quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoàihoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loạihình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theoquy định của Luật Doanh nghiệp
Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với cáccam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản
lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tưnước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lậpcông ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ
dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh
Luật Đầu tư 2014 đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, quyền chủ động, tựquyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư và từng bước thống nhấtđiều kiện đầu tư, kinh doanh áp dụng chung đối với doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp FDI Bên cạnh đó, để phù hợp với lộ trình đã cam kết trongcác Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với đặc thù củanhà đầu tư nước ngoài, pháp luật đầu tư quy định một số nội dung áp dụngriêng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác biệt so với dự
án đầu tư trong nước, cụ thể về 5 quy định sau:
- Về lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
- Về thẩm quyền chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trang 27- Quy định áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thành lập
tổ chức kinh tế
- Về thủ tục đầu tư
- Về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh
1.1.2.3 Những điểm tương đồng và khác biệt trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nướctrước hết đều là là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước vàthông qua một hệ thống các chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệthống các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực phát triển kinh tế, các cơ hội có thể có, để đạt được cácmục tiêu phát triển kinh tế đã đặt ra
Quyền quản lý doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu
là người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn
Các doanh nghiệp FDI ra đời và hoạt động theo luật pháp không chỉcủa Nhà nước Việt Nam mà còn theo luật pháp quốc tế (bao gồm luật phápcủa các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế)
1.2 Phân định nội dung và mô hình nghiên cứu quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn địa phương
1.2.1 Các yếu tố cấu thành nội dung quản lý nhà nước địa phương
1.2.1.1 Quản lý quá trình đầu tư thành lập doanh nghiệp FDI
Các địa phương thẩm định, đánh giá sự cần thiết của các dự án đầu tưFDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mình dựa trên sự phù hợp
về quy hoạch
Trang 28Trong quá trình thẩm định, các cơ quan cấp giấp phép thường xem xét
kỹ các nội dung như: năng lực tài chính, tư cách pháp lý của nhà đầu tư nướcngoài; mức độ phù hợp của mục tiêu dự án FDI với quy hoạch chung; trình độkhoa học kỹ thuật được áp dụng và hiệu quả kinh tế - xã hội do doanh nghiệpFDI hoạt động tạo ra
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong quá trình thựchiện dự án, nhà đầu tư có quyền tiến hành điều chỉnh các nội dung tại giấychứng nhận đầu tư đã được cấp
1.2.1.2 Quản lý đăng ký kinh doanh doanh nghiệp FDI
- Nhà nước quy định về các hình thức tổ chức doanh nghiệp; thủ tụcđăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp; hình thành bộ máy và tổ chức thựchiện việc đăng ký kinh doanh; xác lập địa vị pháp lý cho doanh nghiệp saukhi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Nhà nước quy định về các ngành, nghề cấm kinh doanh; kinh doanh cóđiều kiện; các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhtrong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện; tổ chức quản lý hoạt động cấpgiấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉhành nghề.v.v
- Nhà nước ban hành khung khổ pháp luật để các doanh nghiệp tự chia,tách, sáp nhập, hợp nhất và chuyển đổi doanh nghiệp; xem xét tính hợp pháp
và công nhận việc chuyển đổi và tổ chức lại doanh nghiệp
- Nhà nước ban hành quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải thểdoanh nghiệp; công nhận và thực hiện chức năng giám sát các doanh nghiệp
bị giải thể quy định pháp luật
- Nhà nước ban hành khung pháp luật chung về phá sản đối với doanhnghiệp; quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ phá sản; trình tự,thủ tục và các bước tiến hành phá sản doanh nghiệp
Trang 291.2.1.3 Quản lý khuyến khích tỉ lệ nội địa hóa và ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại và đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp
Tỷ lệ nội địa hóa là chỉ số quan trọng thể hiện tác động lan tỏa của doanhnghiệp FDI đối với nền kinh tế trong nước Tỷ lệ nội địa hóa cao tức là doanhnghiệp trong nước đã tham gia đáng kể vào chuỗi sản xuất Nguồn vốn đầu tưnước ngoài không chỉ khai thác lợi thế nhân công, tài nguyên của nước sở tại
mà còn góp phần nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế Theo cácchuyên gia và doanh nghiệp, để khuyến khích doanh nghiệp FDI tăng tỷ lệ nộiđịa hóa, có thể áp dụng các chính sách như buộc ký hợp đồng chuyển giaocông nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào ViệtNam hoặc chia nhỏ các mức ưu đãi về thuế, tùy theo năng lực ứng dụng,chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp
Nhà nước thừa nhận và bảo đảm các quyền của mọi loại hình doanhnghiệp về quyền ký kết hợp đồng trong nghiên cứu khoa học và triển khaicông nghệ; quyền thiết lập và mở rộng mọi hình thức liên doanh, liên kết vớicác cơ quan khoa học công nghệ để ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹthuật vào sản xuất; quyền được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nướcđối với các dự án đầu tư vào hoạt động khoa học, công nghệ; quyền đăng ký
và hưởng lợi từ những phát minh, sáng chế của mình.v.v
1.2.1.4 Quản lý chấp hành các định chế sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp FDI được hưởng một số ưu đãi liên quan tới chính sáchngoại hối như việc các doanh nghiệp này được coi là thuộc đối tượng được hỗtrợ cân đối ngoại tệ, khác với trước đây, khi các doanh nghiệp này thuộc đốitượng phải tự đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ Nhà nước đã bãi bỏ việc quy địnhbắt buộc trả lương cho người lao động bằng VNĐ, tạo điều kiện cho các nhàđầu tư có thể trả lương cho lao động người nước ngoài của mình bằng tiềnnước ngoài Mặt khác, các doanh nghiệp này được phép mua ngoại tệ tại ngân
Trang 30hàng, kinh doanh ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ trong hoạt độngcủa mình
Chính phủ Việt Nam tiến tới sẽ đổi mới hoàn thiện chính sách tiền tệ liênquan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng tiếp tục giảm dần,tiến tới xóa bỏ việc bắt buộc kết hối ngoại tệ nhằm xóa bỏ dần mối quan ngại
về khả năng chính sách ngoại hối của Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu vềngoại tệ phục vụ cho quá trình đầu tư
Sự phân biệt về giá, chủ yếu là đối với điện, nước, dịch vụ viễn thônggiữa doanh nghiệp vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp FDI cũng đangđược loại bỏ dần Chấm dứt chế độ hai giá cũng có nghĩa tạo ra sự công bằngtrong cạnh tranh cho mọi thành phần nền kinh tế
1.2.1.5 Quản lý và đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp
Chính phủ thúc đẩy chương trình cải cách thể chế và thủ tục hành chínhtheo Nghị quyết 19/2014 ngày 18/3/2014 và Nghị quyết 19/2015 ngày 12/3/2015của Chính phủ (Nghị quyết 19) về cải thiện môi trường kinh doanh và nâng caonăng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam có tác dụng làm tăng niềm tin vàkích thích các doanh nghiệp FDI mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
1.2.1.6 Quản lý thực hiện định chế thuế, báo cáo tài chính và dịch chuyển phương tiện tài chính
Chính sách thuế quyết định đến mức thuế chung và trong trường hợp này
là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Nếu tất cả các yếu tốkhác không đổi giữa các quốc gia thì quốc gia nào có mức thuế thu nhập thấphơn thì quốc gia đó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Với mức thuế thu nhập cánhân cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm đặt trụ sở của các doanhnghiệp FDI, tác động tới lợi nhuận và cân nhắc hơn trong việc sử dụng cácnhân sự nước ngoài
Trang 31Sau khi thành lập, doanh nghiệp FDI thường phải nộp những loại thuếtheo quy định: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế sử dụng đất Ở mỗi thời điểm khác nhau, doanh nghiệp sẽ nộp các khoảnthuế khác nhau theo quy định của Nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệmphải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Doanh nghiệp FDI có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính cho những cơ quansau: cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng kýkinh doanh
1.2.1.7 Quản lý thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp người lao động Việt Nam trong doanh nghiệp FDI
Tạo lập sự cân bằng cung cầu trên thị trường trong đó bên cung là lựclượng lao động của xã hội và bên cầu là các doanh nghiệp có vốn FDI
Ban hành các chuẩn mực về tiêu chuẩn lao động, tiền lương tối thiểu;trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có vốn FDI; chế độ bảo hiểm và an sinh
xã hội; thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển các
cơ sở dịch vụ cho thị trường lao động như dạy nghề, kiểm định an toàn laođộng, thông tin thị trường lao động
Xây dựng, ban hành, tuyền truyền, phổ biến, hướng dẫn, giám sát, thanhtra, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện quy định pháp luật và chính sách về laođộng chuyên ngành
1.2.1.8 Quản lý thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI
Hội đồng Kinh doanh Thế giới vì Sự Phát triển Bền vững đã đưa ra mộtđịnh nghĩa về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Định nghĩa này được sửdụng khá phổ biến, được coi là hoàn chỉnh “Trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền
Trang 32vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳnggiới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo vàphát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm…theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội.” Thông qua các công cụ giáo dục đào tạo như các hội thảo, hội nghị, cácphương tiện thông tin đại chúng, Nhà nước tuyên truyền về tầm quan trọngcủa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dành cho các doanh nhân, người laođộng, người tiêu dùng Bên cạnh đó hợp tác chặt chẽ với các hiệp hội kinhdoanh và các tổ chức phi chính phủ để tăng cường các sáng kiến về tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp
Quản lý nhà nước tập trung hoàn thiện luật và tính hiệu lực trong thực thi luật,đối với trách nhiệm ngoài luật (đạo đức, từ thiện) khuyến khích cơ chế tự nguyện Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm về tính an toàn thực phẩm, phốihợp kiểm soát sự an toàn thực phẩm trong quá trình phân phối tới tay ngườitiêu dùng “Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng” được Quốc hội thông quanăm 2010 tập trung vào việc thúc đẩy vai trò của hiệp hội trong việc bảo vệngười tiêu dùng Luật này quy định cụ thể quyền lợi của người tiêu dùng vàcác biện pháp đảm bảo các quyền lợi đó; những trách nhiệm của nhà sản xuất
và nhà cung cấp dịch vụ, các biện phap xử lý những người vi phạm
1.2.2 Nội dung quá trình quản lý nhà nước địa phương
1.2.2.1 Hoạch định tổ chức các văn bản quản lý nhà nước địa phương
i Hoạt động triển khai văn bản pháp luật và chính sách quản lý nhà nước địa phương
Các chính sách đầu tư giữ vị trí quan trọng trong hệ thống chính sáchkinh tế, xã hội của một quốc gia Trong điều kiện hiện nay, cơ chế, chínhsách, pháp luật của các quốc gia phải phù hợp với các điều ước quốc tế, cácthông lệ quốc tế mà quốc gia tham gia hoặc ký kết Cơ chế, chính sách của địa
Trang 33phương phải phù hợp với chính sách phát triển của trung ương Để đáp ứngmục tiêu ổn định, cơ chế, chính sách sẽ mâu thuẫn với sự phát triển kháchquan của nền kinh tế thị trường năng động Do đó việc xây dựng cơ chế,chính sách phải vừa đảm bảo tính ổn định lâu dài, vừa phải đảm bảo thích ứngnhanh với sự biến đổi của nền kinh tế
Cơ chế, chính sách phát triển các doanh nghiệp có vốn FDI, nằm trong
hệ thống các chính sách về kinh tế gồm: chính sách tài chính, tiền tệ; chínhsách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,
Cùng với việc xây dựng, ban hành chính sách, công tác xây dựng banhành pháp luật về đầu tư được coi là nội dung quan trọng nhất của hoạt độngquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI
Hoạt động xây dựng và ban hành luật không xuất phát từ ý muốn chủquan cũng như điều kiện kinh tế xã hội của nước chủ nhà mà phải tính đếnthông lệ quốc tế và môi trường pháp lý chung của các nước trong khu vực vàthế giới để thu hút đầu tư, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường và phù hợpvới quy luật phát triển của nền kinh tế
Hệ thống cơ chế, chính sách và pháp luật được ban hành liên quan tớihoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI bao gồm:+ Quy định về việc thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại, giải thể,phá sản doanh nghiệp có vốn FDI
+ Quy định về quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có vốn FDI
ii Hoạt động triển khai văn bản quản lý nhà nước địa phương theo thẩm quyền và phân cấp
Tất cả các cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp đều liên quan đến việcthực hiện các chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI
Trang 34Quốc hội là cơ quan có quyền xây dựng, ban hành và sửa đổi pháp luậtliên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp là những cơ quanxét xử, kiểm sát việc tuân thủ pháp luật về tổ chức, hoạt động của doanhnghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng quản lý nhànước đối với các doanh nghiệp có vốn FDI
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trực tiếp ban hành văn bản pháp quyliên quan đến doanh nghiệp dưới các hình thức nghị định, quyết định; quyếtđịnh các chính sách cụ thể liên quan đến doanh nghiệp có vốn FDI trongkhung khổ luật, pháp lệnh, nghị quyết, quyết định của Quốc hội; quyết địnhcác biện pháp chỉ đạo và kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, cácquyết định của Chính phủ trong các doanh nghiệp có vốn FDI
Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối vớingành hoặc lĩnh vực được phân công trong phạm vi cả nước; quản lý các dịch
vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện phápluật về đầu tư nước ngoài theo thẩm quyền
Vào năm 2014, Việt Nam đã ban hành hai luật liên quan trực tiếp đếndoanh nghiệp FDI: Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp nhằm cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh; kèm theo đó Nhà nước đã ban hành Nghị định,Thông tư hướng dẫn chi tiết cụ thể luật nhằm quản lý hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp FDI
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện và kiểm soát quản lý nhà nước địa phương
- Hình thành và phát triển các loại thị trường, tạo môi trường kinh doanhthuận lợi cho doanh nghiệp có vốn FDI
- Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư:
Trang 35Về cơ bản, mục tiêu hoạt động của những tổ chức xúc tiến đầu tư cấpvùng và địa phương cũng giống như tổ chức xúc tiến đầu tư quốc gia nhưng ởphạm vi tương ứng
Hoạt động xúc tiến đầu tư là một bộ phận quan trọng trong hệ thốngchính sách thu hút FDI Hoạt động xúc tiến đầu tư thường hướng vào ba mụctiêu cơ bản sau đây: Xây dựng và quảng bá môi trường đầu tư; Tư vấn cơchế, chính sách về đầu tư; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho nhà đầu tư
- Giám sát việc ký kết hợp đồng của các doanh nghiệp có vốn FDI
Về nguyên tắc các doanh nghiệp có quyền tự do ký kết hợp đồng kinhdoanh theo pháp luật, Nhà nước chỉ can thiệp trong những trường hợp cầnthiết nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợppháp của các bên có liên quan Nhà nước cũng có thể đưa ra những quy địnhcấm đưa vào lưu thông dân sự một số tài sản, hàng hoá, sản phẩm nhất địnhnhư vũ khí, ma tuý, cổ vật quốc gia đưa ra danh mục hàng hóa dịch vụ cấmkinh doanh, kinh doanh hạn chế, kinh doanh có điều kiện hoặc buộc một sốhợp đồng phải được ký kết dưới những dạng nhất định mà các bên không thểlựa chọn khác
- Kiểm soát độc quyền và tạo điều kiện cho cạnh tranh
Cơ quan quản lí cạnh tranh luôn là công cụ của chính phủ trong việc thựcthi các chính sách, pháp luật về cạnh tranh, do đó nó có dáng dấp của cơ quanhành chính
- Quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp có vốn FDI
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp có vốn FDI thựchiện các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí, kế toán, kểm toán, về giá, cácchính sách ưu đãi về tài chính
+ Giám sát, thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện quy định phápluật về thuế, phí, kế toán, kiểm toán, về giá và các chính sách tài chính, giá
Trang 361.2.2.3 Các công cụ quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI
Các công cụ để nhà nước can thiệp là các chính sách kinh tế vĩ mô nhưchính sách tài chính, tiền tệ, lao động, việc làm để tác động đến thị trường,trước hết là đến bên cung, bên cầu và giá cả thị trường Bằng việc ban hànhcác quy định pháp luật để thúc đẩy phát triển thị trường; thực thi chính sách
và pháp luật và các biện pháp hành xử của cán bộ công chức trong bộ máynhà nước
Khung thể chế cho hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp có vốn FDI làcông cụ của nhà nước để điều chỉnh các chính sách của mình trong các giaiđoạn cụ thể
Căn cứ vào các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền kiểm tra, phát hiện những sai sót, lệch lạc trong hoạt động củacác doanh nghiệp có vốn FDI để kịp thời sửa chữa những sai sót, đồng thời cóbiện pháp đưa hoạt động của các doanh nghiệp vận động theo quy luật thốngnhất trên nguyên tắc không gây ách tắc, cản trở hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát còn là công cụ phản hồi thông tinquan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá hiệu quả và mức độ hợp
lý của các quy định và chính sách về đầu tư được ban hành Ngoài ra, hoạtđộng kiểm tra giám sát còn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp tháo
gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp, thực hiện chức năng hỗ trợ pháttriển doanh nghiệp
1.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu suất quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI
1.2.3.1 Tiêu chí thống kê
“Phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI là quá trình nghiên cứu mặtlượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất nhằm nêu lên bản chất cụ thể
Trang 37và tính quy luật về kết quả kinh tế trong tương quan với chi phí hoặc nguồnlực tương ứng đối với các bên liên quan gồm có các chủ đầu tư, người laođộng, nước tiếp nhận đầu tư, nước tham gia đầu tư và các tổ chức khác nhưtài chính, ngân hàng Quá trình này giúp đánh giá được thực trạng, ưu nhượcđiểm, nguyên nhân của hiệu quả kinh tế FDI, làm cơ sở đề xuất các quyếtđịnh quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động FDI”
Phân tích thống kê hiêu quả kinh tế FDI đối với nền kinh tế - xã hội cócác mục tiêu sau đây:
- Phân tích hiệu quả hoạt động FDI cũng như tác động của nó đối với cácmục tiêu kinh tế, xã hội của nước tiếp nhận đầu tư
- Đánh giá ưu nhược điểm, nguyên nhân, cơ hội của hiệu quả kinh tếFDI, đây chính là cơ sở để đưa ra các chiến lược, giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh tế FDI
Để đánh giá hiệu quả kinh tế FDI một cách toàn diện nhằm đáp ứng cácmục tiêu đó, phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI cần thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Phân tích hiệu quả kinh tế FDI qua thời gian: nhằm phân tích mức độ,
xu thế, quy luật biến động hiệu quả qua thời gian
- Phân tích biến động hiệu quả kinh tế FDI qua không gian: nhằm đánhgiá, so sánh giữa các tỉnh, thành, ngành, vùng kinh tế và giữa các hình thứcđầu tư
- Phân tích hiệu quả theo bộ phận
- Phân tích tác động của hiệu quả tới các chỉ tiêu kết quả
- Phân tích hiệu quả theo nhân tố
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế FDI
- Đánh giá trình độ hoàn thành kế hoạch về hiệu quả kinh tế FDI
Trang 381.2.3.2 Tiêu chí phân tích định lượng
Phân tích định tính là cơ sở để có thể xác định và đánh giá định lượnghợp lý Trong hầu hết các nghiên cứu nói chung và phân tích hiệu quả kinh tếFDI nói riêng thì phân tích định tính có thể coi là kim chỉ nam cho phân tíchđịnh lượng Tuy nhiên phân tích định tính chỉ nghiên cứu về mặt bản chất, xuhướng, các mối quan hệ chung mà chưa lượng hóa được những vấn đề cầnnghiên cứu Trong quản lý kinh tế nói chung và hoạt động FDI nói riêng, vấn
đề đặt ra là cần phải cụ thể hóa và lượng hóa tới mức cần thiết các chỉ tiêu: tỷsuất lợi nhuận, khả năng tạo ra thu ngân sách, khả năng tạo ra giá trị gia tăng mới có sức thuyết phục và là cơ sở vững chắc cho việc xây dựng giải pháp và
đề xuất các quyết định quản lý
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước địa phương đối với doanh nghiệp FDI
1.2.4.1 Những yếu tố môi trường quản lý nhà nước địa phương
Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài Tình hình chínhtrị không ổn định đặc biệt là thể chế chính trị thì mục tiêu và phương thứcthực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả là lợi ích của nhà đầu tư nướcngoài giảm sút
Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô cũng đặc biệt quan trọng đốivới việc sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI, nền kinh tế địaphương phải là nơi an toàn cho sự vận động của vốn đầu tư và là nơi có khảnăng sinh lợi cao hơn các nơi khác
1.2.4.2 Những yếu tố thông lệ quốc tế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Cùng với việc xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp,chính sách về đầu tư nước ngoài, trong những năm gần đây Việt Nam đã kýkết, tham gia một số điều ước quốc tế song phương và đa phương về đầu tư
Trang 39nước ngoài Đây có thể được coi là một trong những bước đi không thể táchrời trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong tổng thể chính sách khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Đến nay, Việt Nam đã ký kết Hiệp định song phương về khuyến khích
và bảo hộ đầu tư với 45 nước và vùng lãnh thổ (Nguồn: Bộ ngoại giao) Theo
đó, phạm vi điều chỉnh của các hiệp định này đều mở rộng hơn so với nhữngqui định hiện hành của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tuy nhiên, hiệntại Việt Nam mới chỉ cam kết về đối xử theo quy chế tối huệ quốc (MFN),đồng thời cam kết thực hiện các biện pháp khuyến khích và bảo hộ đầu tư phùhợp với những tiêu chuẩn và tập quán thông dụng
Từ năm 1995 đến nay Việt Nam đã ký kết, tham gia một số điều ước vàdiễn đàn quốc tế như: Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN (AIA);Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái bình dương (APEC) với việc đưa ra kếhoạch hành động nhằm tự do hoá và mở của đầu tư trong khu vực; Diễn đànhợp tác á - Âu, trong đó có việc triển khai thực hiện chương trình hành động
về xúc tiến đầu tư (IPAP).Đặc biệt với việc tham gia tổ chức thương mại thếgiới WTO, Việt Nam đang hết sức cố gắng thực hiện các cam kết của hiệpđịnh TRIMS
Trong số các hiệp định mà Việt Nam ký kết có thể nói quan trọng nhất làHiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực tháng 12/2001 mở ra cơhội mới cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI tiếp cận thịtrường Hoa Kỳ và tạo điều kiện để thu hút FDI từ Hoa Kỳ vào các lĩnh vực
mà Việt Nam có lợi thế xuất khẩu vào thị trường Mỹ Không những thếnhững cam kết cơ sở trong hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng
để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về FDI ở Việt Nam
Trang 401.2.4.3 Những yếu tố môi trường đầu tư và hệ thống doanh nghiệp FDI
tế - xã hội theo những mục tiêu đã định chính là năng lực cạnh tranh của tỉnh đó Dovậy một tỉnh có năng lực cạnh tranh cao thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinhdoanh đối với các doanh nghiệp hay đã tạo lập được môi trường kinh doanh thuậnlợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó
Vấn đề đặt ra cho chính quyền cấp tỉnh là thu hút được các doanh nghiệp vàođầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Do đó cần tạo được môi trường đầu tưhấp dẫn (trong khuôn khổ chính sách và luật pháp thống nhất) Năng lực cạnhtranh cấp tỉnh và cải thiện môi trường đầu tư có mối quan hệ biện chứng với nhau.Một tỉnh có môi trường đầu tư và kinh doanh tốt thì sẽ có năng lực cạnh tranh caohơn và ngược lại để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đòi hỏi phải khôngngừng cải thiện môi trường đầu tư Môi trường đầu tư và kinh doanh được xem làđiều kiện quyết định đến năng lực cạnh tranh của một địa phương
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được nâng cao, tức là môi trường kinh doanhcủa tỉnh được cải thiện, sẽ hấp dẫn hơn với các nhà đầu tư nói chung và đặc biệt làcác nhà đầu tư nước ngoài đang tìm hiểu muốn tiến hành đầu tư sản xuất kinhdoanh vào Việt Nam Khi đã thu hút được nhiều các dự án đầu tư có chất lượng vàsản xuất kinh doanh phát triển sẽ tạo ra nhiều sản phẩm, tăng nhanh giá trị tăngthêm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập chongười lao động và nhân dân địa phương