1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển việt nam chi nhánh kinh bắc

99 433 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thanh Phương đã dành nhiều thờigian, công sức để nghiên cứu và hướng dẫn tác giả hoàn thành đề tài luận văn “ Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Thanh Phương và ban lãnhđạo NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc, tôi đã hoànthành luận văn Tôi xin cảm đoan những nghiên cứu trong luận văn là của riêng tôi.Các số liệu được lấy từ thực tế tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc

Bắc Ninh, Ngày… tháng…… năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngànhQuản lý kinh tế của trường Đại học Thương Mại đến nay, tác giả đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp.Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và ngoàiTrường Đại học Thương Mại đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyềnđạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời giantác giả học tập, nghiên cứu tại Trường và tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam chi nhánh kinh Bắc

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Phương đã dành nhiều thờigian, công sức để nghiên cứu và hướng dẫn tác giả hoàn thành đề tài luận văn “

Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng

thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc”.

Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạonhững điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu, hoàn thànhluận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luậnvăn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và bạn bè, đồng nghiệp

để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn

Bắc Ninh, Ngày……tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 10

1.2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 27

1.3.1 Các nhân tố khách quan 27

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 29

Trang 4

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌCCHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KINH BẮC 30

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số NHTM 30

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN VIỆT NAM CHI NHÁNH KINH BẮC 35

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH KINH BẮC 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng, ban 37

2.1.3 Kết quả hoạt độngkinh doanh giai đoạn 2012 -2014 của NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH KINH BẮC 45

2.2.1 Mô hình quản lý tín dụng ở chi nhánh 45

2.2.2 Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản, chính sách của hội sở về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 47

2.2.3 Quản lý chất lượng của các khoản tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG BIDV KINH BẮC 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế, và nguyên nhân 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM,CHI NHÁNH KINH BẮC 70

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Kinh Bắc 70

3.1.1.Định hướng và mục tiêu chung của hoạt động cho vay 70

3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động cho vay DNNVV 70

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KINH BẮC 72

3.2.1 Nâng cao chất lượng các văn bản được xây dựng tại chi nhánh 72

3.2.2 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ Phòng QLKH 73

3.2.3 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin của chi nhánh 74

3.2.4 Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn 74

3.2.5 Tăng cường công tác giám sát khách hàng 75

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 76

3.3 KIẾN NGHỊ 77

3.3.1 Đối với Chính phủ 77

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 78

3.3.3 Đối với BIDV Hội sở 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT

NHNN Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

MHB Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu LongBIDV

ngân hàng thương mại cổ phẩn đầu tư và phát triển Việtnam

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

QLKH Quản lý khách hàng

QLRR Quản lý rủi ro

GDKH Giao dịch khách hàng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2012-2014 40

Bảng 2.2.Tỷ trọng nguồn vốn của BIDV Kinh Bắc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 42

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động cho vay tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc giai đoạn 2012-2014 43

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng DNNVV tại ngân hàng BIDV chi nhánh Kinh Bắc giai đoạn 2012-2014 54

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2012-2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 56

Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 57

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 59

Biểu 2.1 Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 40

Biểu 2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014 41

Biểu 2.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014 45

Biểu 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 45

Biểu 2.5 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo thời hạn giai đoạn 2012-2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 56

Biểu 2.6 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế giai đoạn 2012- 2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 58

Biểu 2.7 Cơ cấu dư nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 59

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 1.1: Chức năng của ngân hàng thương mại 6

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng 17

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng 18

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng 19

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại BIDV Kinh Bắc 37

Sơ đồ2.2: Mô hình quản lý tín dụng tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc 46

Sơ đồ 2.3 Quy trình tín dụng của BIDV 49

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thị trường tín dụng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đangđược các NHTM tại Việt Nam hết sức quan tâm Đây là một khu vực thị trường cónhiều tiềm năng, vừa góp phần làm tăng doanh thu lại vừa góp phần phân tán rủi rocho các ngân hàng Nhận thấy rõ vai trò của phân khúc thị trường tín dụng doanhnghiệp nhỏ và vừa trong tương lai, từ năm 2002 đến nay, Ngân hàng TMCP Đầu

tư và phát triển Việt Nam đã hết sức chú trọng đầu tư cả về nhân lực và vật lực đểphát triển mảng thị trường này

Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới diễn ra từ nửacuối năm 2008 đến nay, hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc nói riêng đang phải đối mặt vớirất nhiều khó khăn như: tốc độ tăng trưởng tín dụng không cao qua các năm, sốlượng khách hàng có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăng không đáng kể ,cơ cấucho vay theo ngành nghề chưa đa dạng…biểu hiện rõ nét nhất là chất lượng tíndụng chưa đạt được những kết quả cao so với các chi nhánh cùng địa bàn Điều đócho thấy công tác quản lý tín dụng đối với mảng nghiệp vụ này chưa được tốtTrong khi đó, để đảm bảo hoạt động của chi nhánh được an toàn hiệu quả thì mởrộng tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng, tức là công tác quản lý tín dụngphải được chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt

Như vậy có thể thấy chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý tín dụng đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là vấn đề được quan tâm của tất cả các ngânhàng nói chung và chi nhánh Kinh Bắc nói riêng Xuất phát từ những lý do trên vàthực tế tác giả đang công tác tại phòng Khách hàng, Ngân hàng BIDV chi nhánh

Kinh Bắc vì thế tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc”để nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ với mục đích tìm

Trang 10

hiểu thực trạng công tác quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trên

cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hơnnữa chất lượng của công tác này

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng doanh nghiệp nóichung và hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Hệ thống hóa

cơ sở lý luận về công tác quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý tín dụng đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc.Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

lý hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM cổ phần Đầu tư và pháttriển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc

3 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến việc quản lý hoạtđộng tín dụng đối với các DNNVV và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý này Các đề tài nghiên cứu phần nào đã phản ánh thực trạng việc quản lý hoạtđộng tín dụng đối với DNNVV tại các ngân hàng, đưa ra được các giải pháp mang tínhkhả thi và đạt được những kết quả nhất định Tiêu biểu có một số công trình:

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội” của tác giả

Trần Kiều Trang, học viện ngân hàng 2014 Trong luận văn, tác giả đã đưa ra một

số lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, từ đóphân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi rotín dụng tại chi nhánh

- Luận văn thạc sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà” của tácgiảNguyễn Quốc Hưng, học viện ngân hàng năm 2013 Trong luận văn, tác giả đã tậptrung vào nghiên cứu về rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý rủi rotín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà

Trang 11

- Luận văn thạc sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần công thươngViệt Nam chi nhánh Đông Anh” của tác giả Lê Thị Hương, học viện ngân hàng năm

2013 Trong luận văn tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chinhánh NHTM cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh và đề xuất giảipháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

- Luận văn thạc sỹ “ Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần Tiền Phongchi nhánh Hà Nội” của tác giả Đỗ Thị Huệ, trường Đại Học Thương Mại năm 2015.Trong luận văn tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánhNHTM cổ phần Tiền Phong chi nhánh Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao chấtlượng quản lý rủi ro tín dụng

Từ những phân tích trên cho thấy đề tài luận văn “ Quản lý hoạt động tíndụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM cổ phần đầu tư và phát triền ViệtNam chi nhánh Kinh Bắc” là không trùng lặp với các luận văn đã được công bố

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM nói chung và tại NHTM cổ phần Đầu tư và pháttriển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc nói riêng

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian:Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh

Kinh Bắc

- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu được thu

thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực

tiễn về công tác quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thựctrạng, nội dung, kết quả, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý hoạtđộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp vớiphương pháp thống kê, so sánh, phân tích…đi từcơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằmgiải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong khóa luận

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt

động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam- chi nhánh Kinh Bắc

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

a Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Để đưa ra được một định nghĩa về NHTM, người ta thường phải dựa vào tínhchất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợptính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiềukhái niệm về NHTM:

Ví dụ như Ở Mỹ: NHTM là Công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụtài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Còn Ở Pháp (1941) NHTM được định nghĩa là: "NHTM là những xí nghiệphay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hìnhthức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họtrong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"

Ở Việt Nam, NHTM được quan điểm là:tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán Từ những nhận định trên có thể thấy:NHTM là một trongnhững định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính vớinghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu vềsản phẩm dịch vụ của xã hội

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội dungcủa các định nghĩa đó, dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất là

Trang 14

tổ chức huy động vốn để cho vay Các NHTM huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư vàcác tổ chức kinh tế để cấp vốn cho những nơi thiếu vốn nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Từ những nhận định trên có thể thấy: NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ

cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế,thực hiện các chức năng:

a Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là "cầunối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Hình 1.1: Chức năng của ngân hàng thương mại

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò làngười cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế

b Chức năng trung gian thanh toán

NHTM làm trung gian thanh toán khi ngân hàng thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnhàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán

Trang 15

hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây NHTM đóng vai trò là người

"thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoảncủa họ

NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiệnchức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán quangân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các NHTM thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chứcnăng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuậnlợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian và đảmbảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hànghoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triểnkinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảmđược lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chiphí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền

Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngânhàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa,chức nàng này làm tăng nguồnvốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của kháchhàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

c Chức năng " tạo tiền"

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng pháthành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiệnchức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tíndụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghisổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Đây chính

là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, NHTM sử dụng để cho vaybằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại NHTM một phầnkhi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trìnhnày tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín

Trang 16

dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộcvào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ

lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanhtoán của công chúng

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanhtoán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng kháiniệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương pháthành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các NHTMtạo ra

1.1.1.3 Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt động đa dạng,

có thể tổng hợp những hoạt động đó theo 3 nhóm hoạt động cơ bản, đó là: Hoạtđộng huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn, Hoạt động cung cấp các dịch vụ tàichính khác

a Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu: để bắt đầu hoạt động ngân hàng, chủ ngân hàng phải cómột lượng vốn nhất định và còn được bổ sung trong quá trình hoạt động Đây là loạivốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành tài sản cố định cho ngân hàng.trong hoạt động huy động vốn:

Thứ nhất: huy động vốn chủ sở hữu

Thứ hai: huy động vốn nợ bao gồm: vốn tiền gửi (trong vốn tiền gửi có tiềngửi thanh toán tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm), huy động tiền vay và cácloại vốn khác

b Hoạt động sử dụng vốn

Thứ nhất: hoạt động ngân quỹ:

Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất như tiềnmặt, ngoại tệ tại quỹ, tại các máy ATM, tại các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệthống hay tiền gửi thanh toán ở Ngân hàng nhà nước Thành phần ngân quỹ baogồm dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán hay dự trữ vượt mức

Trang 17

Dự trữ bắt buộc là khoản dự trữ mà ngân hàng nhà nước yêu cầu các NHTMnộp vào tài khoản bị phong tỏa tại ngân hàng nhà nước hoặc các NHTM trực tiệpquản lý nhằm mục đích: hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho hoạt động của NHTM, vậnhành chính sách tiền tệ quốc gia, quản lý hoạt động NHTM.

Dự trữ vượt quá là các khoản dự trữ tồn tại dưới dạng tiền mặt tại quỹ, cáckhoản tiền gửi tại ngân hàng khác, tiền mặt trong quá trình thu

Nhìn chung, ngân quỹ của NHTM là tài sản không sinh lời (hoặc sinh lời thấptrong trường hợp tiền gửi tại ngân hàng nhà nước và các ngân hàng khác đượchưởng lãi) song lại là tài khoản có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng nhu cầu chitrả thường xuyên Do vậy, mỗi ngân hàng đều cố gắng giữ ngân quỹ ở mức thấpnhất có thể được

Thứ hai: Hoạt động cho vay

Là việc ngân hàng nhường quyền sử dụng vốn cho người khác trong một thờigian, sau đó được quyền thu cả gốc và lãi Cho vay là khoản mục có tỷ lệ cao nhấttrong các loại tài sản của ngân hàng Có rất nhiều loại hình cho vay khác nhau đápứng nhu cầu của cả dân cư và các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Thứ ba: Hoạt động đầu tư

là việc ngân hàng nhường quyền sở hữu vốn cho người khác dưới hình thứcgóp vốn, mua bán giấy tờ có giá , thu nhập căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ vốngóp Có nhiều hình thức đầu tư: đầu tư vào chứng khoán; đầu tư vào các dự án

c Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính khác

Thứ nhất: Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: dịch vụ này chophép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ Thanh toánqua các ngân hàng thúc đẩy cho phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ hai: Bảo lãnh: Bảo lãnh Ngân hàng là sự cam kết của Ngân hàng với bên

có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàntrả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là rất lớn và do ngânhàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho

Trang 18

khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá

và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức cho vay khác

Thứ ba: Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, cácngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân vàdoanh nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý tài chính hộ Nhiều kháchhàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính

Thứ tư: Quản lý ngân quỹ: đây là dịch vụ ngân hàng quản lý thu chi cho mộtdoanh nghiệp và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứngkhoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn đến khi khách hàng cần tiền để thanh toán.Thứ năm: Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng cung cấp chokhách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trong mộtvài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môigiới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

Thứ sáu: Cung cấp dịch vụ đại lý: nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt độngkhông thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, đặc biệt trong quátrình hội nhập kinh tế thế giới Dịch vụ ngân hàng đại lý đáp ứng nhu cầu thanhtoán, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối đồng tài trợ

Thứ bảy: Mua bán ngoại tệ là việc ngân hàng mua hoặc bán một loại ngoại tệđáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu phí dịch vụ

NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế

và có rất nhiều hoạt động khác nhau Các hoạt động của NHTM luôn có ảnh hưởngđáng kể tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Trong các hoạt động nêu trên củaNHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ralợi nhuận, luôn chiếm khoảng 70% tổng tài sản của Ngân hàng và là hoạt động mangtính chất sống còn đối với hầu hết các NHTM truyền thống ở Việt Nam hiện nay

1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Khái niệm

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào ViệtNam Định nghĩa về DNNVV, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa vàoquy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí,

Trang 19

doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình pháttriển khác nhau.

Ở Việt Nam theo công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998 về việcđịnh hướng chiến lược và chính sách phát triển các DNNVV của Chính phủ thìDNNVV là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanhdưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thờiđiểm ban hành công văn) Trên thực tế, tiêu chí này không cho phép phân biệt cácdoanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ Vì vậy, Chính phủ đã ban hành nghị định số90/2001/NĐ-CP nhằm phát triển DNNVV Theo đó, định nghĩa DNNVV chính

thức như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được

quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công đượccoi là doanh nghiệp nhỏ

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinhdoanh và thỏa mãn các tiêu thức trên đều coi là DNNVV DNNVV gồm:

+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp

+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã

+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày

03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

b Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất: DNNVV đa dạng về loại hình sở hữu:thực tếDNNVV tồn tại và

phát triển ở mọi loại hình khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công

ty cổ phần, hợp tác xã

Thứ hai: DNNVV còn nhiều hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài

chính:DNNVV có khối lượng sản phẩm dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao độngthủ công: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩm

Trang 20

dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như nănglực tài chính của doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn tàichính hạn chế: Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này chủ yếu là vốn tự có củachủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận cácnguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp.

Thứ ba:Tính năng động và linh hoạt của DNNVV cao: Các doanh nghiệp nhỏ

và vừa có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lựctại chỗ Do đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng chuyển đổi phương ánsản xuất, chuyển đổi mặt hàng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vàthậm chí là dễ dàng giải thể doanh nghiệp

Thứ tư: Trình độ quản lý của DNNVV chưa cao: Bộ máy quản lý của

DNNVV thường gọn nhẹ, trình độ quản lý chưa cao Các doanh nghiệp nhỏ và vừađược thành lập và hoạt động chủ yếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thânchủ doanh nghiệp nên tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ, các quyết định trong quản lýcũng được thực hiện nhanh chóng

Thứ năm:Lao động trong các DNNVV thấp và sử dụng công nghệ cũ: Lao

động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp vì các doanh nghiệp nàythường không có đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuênhững lao động có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính Mặt khác, ngườilao động cũng ít được đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp Bên cạnh đó thì việc khảnăng tài chính thấp cũng khiến cho các doanh nghiệp này cũng thường sử dụngcông nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượngsản phẩm chưa cao

Thứ sáu:Khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV kém: Đặc biệt là đối với

thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp nhỏ và vừathường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạtđộng Marketting rất hạn chế và họ chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêmvào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bó hẹp trọngphạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Thứ bẩy: Khả năng tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của các DNNVV còn hạn

Trang 21

chế: Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng do các doanh nghiệp nàythường thiếu tài sản bảo đảm, sổ sách chứng từ kế toán không minh bạch, rõ ràng,chưa có uy tín trên thị trường.

1.2.2.2 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa

a Khái niệm hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn toàn trảđúng hạn cả gốc và lãi.Nếu quan hệ tín dụng được hình thành giữa ngân hàng và cácDNNVV thì đây là hoạt động tín dụng đối với DNNVV của NHTM.Thực chất hoạtđộng cấp tín dụng đối với DNNVVlà cam kết cho phép khách hàng là DNNVVsửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác

b Đặc điểm của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng DNNVV thực chất cũng là một trong những hình thức mà Ngânhàng cấp tín dụng cho khách hàng do đó nó mang đầy đủ những đặc điểm chungcủa tín dụng NHTM.Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng này có những đặc trưng riêng:

Thứ nhất: Quy mô tín dụngcủa các hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với

khách hàng có giá trị nhỏ DNNVV có quy mô hoạt động thường là nhỏ nên nhucầu về vốn cũng không cao Mặt khác các DNNVV chưa có sự chuyên hóa về cơcấu tổ chức, hồ sơ tài chính thường không rõ ràng nên không gây được lòng tin từphía ngân hàng do đó các NHTM khi cấp tín dụng cũng ở mức dè chừng Nếu tínhbình quân dư nợ trên một doanh nghiệp nhỏ và vừa thì quy mô tín dụng đối với đốitượng này rất thấp

Thứ hai: Thời hạn tín dụng chủ yếu là ngắn hạn Hầu hết các DNNVV hoạt

động với quy mô nhỏ, rất ít các DNNVV có nhu cầu về mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như mở rộng về quy mô hoạt động nên khi có nhu cầu về vốn thìchủ yếu các DNNVV cần vốn phục vụ mục đích bổ sung vốn lưu động, do đó thờihạn tín dụng chủ yếu mà các DNNVV sử dụng là vay ngắn hạn

Trang 22

Thứ ba: Các quan hệ tín dụng thường phải có tài sản đảm bảo Vì đặc điểm của các DNNVV là quy mô nhỏ, sổ sách chứng từ kế toán không minh bạch, rõ

ràng, chưa có uy tín trên thị trường nên khi tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng thìcác DNVV buộc phải có tài sản đảm bảo để bảo đảm cho các khoản vay của doanhnghiệp tại ngân hàng

Thứ tư:Lãi suất của các hợp đồng tín dụng đối với DNNVV thường cao hơn đối

với các hợp đồng tín dụng khác vì cácDNNVVchưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM

Thứ năm:Mức độ rủi ro của các hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ngân

hàng và khách hàng thường cao hơn các hợp đồng tín dụng khác vì trình độ quản lýcủa DNNVV chưa tốt, khả năng thích nghi khi với biến động trên thị trường tàichính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế… còn kém

1.2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa

“Quản lý” là một cụm từ có nội hàm rộng và có nhiều quan niệm theo các giác

độ tiếp cận khác nhau Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu

là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó

Mặt khác, khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩarộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệpnên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triểncủa phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngườithì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt

Các nhà quản lý học đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý như:Nhà quản lý học Tailor cho rằng: “ quản lý thực chất là hoạt động có chủ đíchngười quản lý phải biết rõ mục tiêu cần đạt được, ai thích hợp với công việc gì vàcách thức, phương thức để thực hiện mục tiêu một cách kinh tế nhất”

Theo Fayel thì: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanhnghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,

Trang 23

điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điềuchỉnh và kiểm soát ấy”.

Mặt khác, Theo quan điểm của nhà quản lý học Hard Koont: “Quản lý là xâydựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quảmục tiêu đã định”

Bên cạnh đó, Peter F Druker cho rằng“Quản lý là thực tiễn Bản chất của nókhông nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic

mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

Ngoài ra, Peter F Dalark có quan điểm: “Quản lý doanh nghiệp, quản lýGiám đốc, quản lý công việc và nhân công” Chủ trương của Peter F Dalark là giớihạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanhnghiệp Vì thế, quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽthông qua các doanh nghiệp góp phần xây dụng chế độ xã hội mới để đạt được mụctiêu lý tưởng là “một xã hội tự do và phát triển” Nếu không có quản lý hiệu quả thìdoanh nghiệp không thể tồn tại và từ đó không thể xây dựng một xã hội tự do vàphát triển Từ đó có thể thấy, cơ sở chính trong giải quyết độ khó của vấn đề là

“quan điểm về hệ thống”, cơ sở chính trong giải quyết độ khó về thời gian là “quanđiểm về sự chuyển động” Như vậy, đặc điểm lớn nhất trong lý luận của Peter F.Dalark là cách nhìn hệ thống mở và chuyển động Đây cũng là quan niệm cốt lõitrong tư tưởng triết học về quản lý của ông

Tóm lại quản điểm chung về quản lý được hiểu là hành động đưa các cá nhântrong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện và hoàn thành mục tiêu chung Côngviệc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp

và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhânlực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên

Như vậy dù công việc quản lý có liên quan đến từng ngành, từng lĩnh vực vàtừng đối tượng quản lý cụ thể thì đều phải dựa trên những quan niệm chung về quản

lý nói trên

Trang 24

Trong hoạt động ngân hàng, quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừađược hiểu đơn giản là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sáchquản lý hoạt động tín dụng đối với các DNNVV nhằm đạt được mục tiêu phát triểntín dụng an toàn, có hiệu quả Hoạt động quản lý tín dụng đối với DNNVV nàyđược thực hiện ở tất cả các cấp, các phòng ban nhằm thực hiện nhất quán các vănbản, chính sách từ hội sở tới chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả của công tác quản lýmột cách tốt nhất Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng đối vớiDNNVV nói riêng thì luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì thế quản lý tốt hoạt động này làtiền đề cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngân hàng là tổ chức hoạt động theo hệ thống, từ hội sở đến các chỉ nhánh do

đó, công việc quản lý sẽ được thực hiện thống nhất trong các cấp trên:

1.2.2.1 Nội dung quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của hội sở

Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại hội sở thực chất là việc xây dựng mô hìnhquản lý tín dụng: Mô hình quản lý tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn

đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động

an toàn và các chốt kiểm soát hoạt động tín dụng trong một quy trình thực hiệnnghiệp vụ.Mô hình quản lý tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm môhình tổ chức quản lý tín dụng, mô hình vận hành tín dụng và mô hình kiểm soát tíndụng được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạtđộng quản lý tín dụng của Ngân hàng

a. Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

Mô hình tổ chức quản lý tín dụng là hệ thống các phòng ban chuyên trách đốivới đối tượng khách hàng nói chung và khách hàng là DNNVV nói riêng Các bannày chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản, công văn hướng dẫn cho vay cụ thể tớitừng đối tượng khách hàng Ngoài ra, các phòng ban này còn có nhiệm vụ kiểm soátchặt chẽ việc cấp tín dụng đối với từng chi nhánh để giảm thiểu tối đa rủi ro tíndụng cho toàn hệ thống Mô hình tổ chức quản lý tín dụng nói chung của từng hệ

Trang 25

thông NHTM được minh họa qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính)

- Ban pháp chế: Chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, quy định liên quanđến pháp lý của các khoản tín dụng nói chung và tín dụng đối với DNNVV nóiriêng Ban này ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tính pháp lý đối với từngđối tượng khách hàng và đối với từng loại tài sản đảm bảo để giảm thiểu tối đanhững sai sót, rủi ro không đáng có

- Ban khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện quản lý chung đối tượng kháchhàng là doanh nghiệp, ban hành các văn bản, quy định liên quan đến việc cấp tíndụng đến từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp cụ thể

- Ban quản lý rủi ro tín dụng: Chịu trách nhiệm ban hành các văn bản liênquan đến chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng, ngoài racòn ban hành các văn bản về công tác quản lý rủi ro tín dụng, công tác quản lý rủi

ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng

và công tác kiểm tra nội bộ

- Ban quản lý tín dụng: Quản lý chung và xây dựng các chính sách khác.Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của Ngân hàng về hoạt động tín dụngnhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ Ngân hàng trong việccấp tín dụng cho khách hàng Quy định này gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đếncấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng

có vấn đề và các nội dung khác … Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trươngđảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng liên quan đến việc mở rộng hay thu

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ban pháp

Ban pháp chế

Trang 26

hẹp tín dụng Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng Đảm bảo khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ Ngân hàng nào muốn có được hiệu quả tíndụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của Ngân hàng vàthị trường.

b Mô hình vận hành tín dụng

Mô hình vận hành được minh họa qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính)

- Ban quản lý tín dụng: Quản lý chung hoạt động tín dụng và xây dựng các chính sách tín dụng

-Ban khách hàng doanh nghiệp: Quản lý chung đối tượng khách hàng là doanhnghiệp, thông qua việc ban hành các văn bản, quy định liên quan đến việc cấp tíndụng đến từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp cụ thể

- Ban khách hàng doanh nghiệp thì ban khách hàng cá nhân cũng là nơi quản

lý chung đối tượng khách hàng là cá nhân, thông qua việc ban hành tất cả các vănbản, quy định liên quan đến việc cấp tín dụng đến từng đối tượng khách hàng cánhân, hộ gia đình cụ thể

- Các sở giao dịch và các chi nhánh có trách nhiệm thực thi, áp dụng thống

Sở giao dịch và các chi nhánh

Trang 27

nhất các văn bản đã được các ban có trách nhiệm trên hội sở chính ban hành.

Như vậy việc xây dựng mô hình vận hành tín dụng nhằm đảm bảo các phòng,ban có trách nhiệm xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chi nhánhthực hiện việc cấp tín dụng đối với DNNVV theo đúng các nguyên tắc và địnhhướng chung đảm bảo an toàn hiệu quả

c. Mô hình kiểm soát tín dụng

Là mô hình bao gồm các phòng ban thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra,kiểm soát hoạt động tín dụng trước trong và sau cho vay tránh rủi ro cho Ngânhàng Mô hình này được minh họa qua sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

(Nguồn: Ban hành chính tổng hợp- Hội sở chính)

1.2.2.2 Nội dung quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở chi nhánh

a Mô hình quản lý tín dụng chung tại chi nhánh các NHTM

Là hệ thống các phòng ban chuyên trách chịu trách nhiệm vận hành các văn bản tại

Hội đồng quản trị

Ban pháp

chế

Ban quản lý tín dụng

Ban khách hàng doanh nghiệp

Ban khách hang cá nhân

Trang 28

hội sở chính để soạn thảo, ban hành các văn bản, quy định tại áp dụng tại chi nhánh.Hiện tại, có hai loại mô hình quản lý tín dụng là mô hình quản lý tín dụng tập trung và

mô hình quản lý tín dụng phân tán Với mô hình quản lý tín dụng tập trung thì các phòngban thực hiện chức năng quản lý sẽ được thiết kế thành một khối thống nhất từ hội sởxuống chi nhánh Với mô hình quản lý phân tán thì ở hội sở và mỗi chi nhánh đều thiết

kế một mô hình quản lý riêng

Tuy nhiên, công tác quản lý tín dụng là một nhiệm vụ quan trọng của giámđốc chi nhánh, PGĐ chi nhánh và phòng QLRR trong đó:

Giám đốc chi nhánh là người có quyết định cao nhất trong việc ban hành cácvăn bản hướng dẫn, quy định cụ thể tại chi nhánh

Còn PGĐ Phụ trách phòng tổng hợp tại các NHTM có nhiệm vụ nghiên cứu,nắm bắt tổng quan về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh nhằm đưa ra những đềxuất, tham mưu cho giám đốc chi nhánh về việc ban hành các chính sách tín dụng,biểu phí linh hoạt, các quy định trong việc mua bán vốn với hội sở chính nhằm đưa

ra những định hướng hoạt động tín dụng có hiệu quả

Bên cạnh đó, Phòng QLRR tại các NHTM là phòng có duy nhất có tráchnhiệm nghiên cứu các văn bản, quy định tại hội sở chính sau đó vận dụng linh hoạtvới tình hình thực tế tại chi nhánh nhằm ban hành các quy định chung nhất về tíndụng, các văn bản về thẩm quyền phán quyết, các quy định chung về tài sản đảmbảo phù hợp với các quy định chung của hội sở và linh hoạt với môi trường kinhdoanh thực tiễn tại chi nhánh sau khi đã được sự phê duyệt của giám đốc chi nhánh

b Hướng dẫn thực thi các chế độ chính sách của hội sở

Chức năng này là của phòng QLRR tại chi nhánh Bộ phận này có nhiệm vụ:Thứ nhất: Phổ biến các văn bản chỉ đạo, quy chế, quy trình, chính sách tíndụng, chính sách khách hàng do BIDV ban hành

Thứ hai:Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tín dụngphù hợp với điều kiện của chi nhánh Xây dựng chương trình, biện pháp phát triểntín dụng và nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả tín dụng

Trang 29

Đồng thời phòng QLRR cũng có trách nhiệmtham mưu, đề xuất xây dựng cácquy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng như:

Thứ nhât: Phổ biến các quy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bảnhướng dẫn về quản lý, đánh giá, định hạng rủi ro tín dụng

Thứ hai: Đề xuất, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện quytrình, thủ tục, rà soát, đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro, nângcao chất lượng tín dụng của chi nhánh

Như vây, việc xây dựng các văn bản, quy định chung tại chi nhánh là tráchnhiệm của phòng QLRR Các văn bản được ban hành phải phù hợp với tình hìnhthực tế tại chi nhánh và phải được sự phê duyệt của ban giám đốc chi nhánh tuynhiên các văn bản này tuyệt đối phải tuân thủ các quy định chung tại hội sở chính

c Quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV của chi nhánh

Chi nhánh được coi là một đơn vị kinh doanh độc lập và hoạt động quản lý tíndụng ở chi nhánh được thực hiện thông qua 3 cấp: cấp quản lý của giám đốc chinhánh, cấp quản lý của trưởng phòng và cấp quản lý của nhân viên Cả ba cấp trênđều có tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng

Vì vậy, để quản lý rủi ro tín dụng tốt, hạn chế rủi ro tín dụng thi không những cầnthực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng mà còn cần phải tuân thủ chặt chẽ quytrình cho vay đối với khách hàng Trong quá trình cho vay cần thực hiện tốt các nộidung sau:

Thứ nhất là thực hiện quản lý hoạt động tín dụng từ tất cả các cấp, các phòng ban tại chi nhánh cụ thể là :

- Giám đốc chi nhánh là người quản lý chung mọi hoạt động của chi nhánhtrong đó có hoạt động tín dụng Là người có thẩm quyền cao nhất trong việc đưa raquyết định đối với mọi hoạt động của ngân hàng Do đó, mỗi quyết định của giámđốc đưa ra đều ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của chi nhánh đặc biệt là hoạt độngtín dụng Bởi lẽ hoạt động tín dụng mặc dù là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếucho ngân hàng tuy nhiên lại luồn tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc quản lý tốt rủi ro tíndụng tại chi nhánh phụ thuộc rất nhiều vào định hướng cũng như chủ trương lãnh

Trang 30

đạo của giám đốc

- Cấp lãnh đạo phòng

Trưởng phòng khách hàng: kiểm soạt chặt chẽ trước khi cho vay, thườngxuyên kiểm tra việc cán bộ thực hiện nghiêm túc các quy đinh, văn bản, quy trìnhcủa hệ thống Đôn đốc, nhắc nhở cán bộ kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốnvay, tài sản đảm bảo nợ vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản

nợ đã chuyển ngoại bảng)

Trưởng phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp pháttriển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng như: Phổ biến các văn bản chỉ đạo,quy chế, quy trình, chính sách tín dụng, chính sách khách hàng do BIDV banhành.Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tín dụng phù hợpvới điều kiện của chi nhánh Xây dựng chương trình, biện pháp phát triển tín dụng

và nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả tín dụng Bên cạnh đó còn thammưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng như: Phổ biến cácquy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bản hướng dẫn về quản lý, đánhgiá, định hạng rủi ro tín dụng Đề xuất, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vịthực hiện quy trình, thủ tục, rà soát, đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp quản

lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh

Trưởng phòng quản trị tín dụng: Có trách nhiệm kiểm soát lại một lần nữa vềtính pháp lý, sự tuân thủ đúng, đủ các văn bản có liên quan, kiểm tra điều kiện,chứng từ giải ngân của khách hàng để đảm bảo hạn chế tối đa những rủi ro khi tiền

ra khỏi ngân hàng

- Cấp cán bộ quản lý khách hàng: Ở cấp này cán bộ quản lý khách hàng đãphải thực hiện quản lý rủi ro ngay từ khi tiếp xúc khách hàng Trong quá trình tiếpxúc khách hàng đã phải sàng lọc, lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ các yêu cầu vayvốn của BIDV để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho ngân hàng Bên cạnh đó, trướckhi đưa ra được quyết định cho vay thì cán bộ QLKH cũng phải kiểm tra cũng nhưphải khách quan đưa ra những nhận định, phân tích khách hàng và Tuân thủ chặt

Trang 31

chẽ hệ thống các văn bản về quy định cho vay để đưa ra được quyết định cho vayđúng đắn Sau khi cho vay thì cán bộ QLKH cũng phải thường xuyên kiểm tra việc

sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tàichính của khách hàng để đảm bảo khả năng thu nợ, phát hiện rủi ro càng sớmcàng tốt để có biện pháp xử lý kịp thời

Thứ hai là thực hiện quản lý rủi ro tín dụng trong từng khâu của quy trình tín dụng DNNVV.

Việc quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng đóng một vai trò cũng hết sức quantrọng trong công tác quản lý hoạt động tín dụng Công tác quản lý rủi ro tíndụng được thực hiện ngay trong từng cán bộ công nhân viên, trong từng khâucủa quy trình tín dụng và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ đảm bảo hạn chế vàphát hiện rủi ro càng sớm càng tốt Công việc quản lý này được thực hiện cụthể qua từng khâu, từng bước trong quy trình tín dụng đối với DNNVV

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ QLKH thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Côngtác quản lý tín dụng cũng được thực hiện tốt tại ngay bước này để đảm bảo phòngngừa, hạn chế rủi ro cho chi nhánh Mục đích của bước này là giúp ngân hàng lựachọn những khách hàng tốt nhất trong số các nhu cầu xin vay tại ngân hàng

Bước 2: Phân tích tín dụng

Trong bước này cán bộ QLKH phải lập báo cáo đề xuất tín dụng trình các cấp

có thẩm quyền xem xét và phê duyệt Công tác quản lý tín dụng phải được thực hiệntốt tại bước này Cán bộ QLKH phải đưa ra những phân tích, đánh giá khách quan

về khách hàng nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về khách hàng Không những vậycán bộ QLKH còn phải thận trọng xem xét tình hình hoạt động kinh doanh, nănglực tài chính, thẩm định giá trị tài sản, tính pháp lý, khả năng phát mại…của tài sảnđảm bảo để hạn chế được tổn thất cho ngân hàng khi có rủi ro xảy ra Đồng thờiphải kết hợp nhiều thông tin để đưa ra nhận định chính xác nhất về khách hàng đểđưa ra được báo cáo đề xuất tín dụng một cách khách quan nhất hạn chế rủi ro chongân hàng

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trang 32

Trong khâu này, các cấp có thẩm quyền phải có trách nhiệm kiểm tra, kiểmsoát tính hợp lý, hợp lệ và tính khả thi của hồ sơ trước khi đưa ra quyết định đồng ýhoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng nhằm hạn chế rủi rotín dụng cho ngân hàng.

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra lại các chứng từ liên quan đếnviệc giải ngân cho khách hàng nhằm mục đích kiểm soát được dòng tiền, mục đích

sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thờicũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanhcủa khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Cán bộ QLKH phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểphát hiện kịp thời khi có rủi ro xảy ra và đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng.Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Tiến hành thu nợ và thành lý hợp đồngtín dụng

Bước 7: Giải chấp, trao trả tài sản đảm bảo cho khách hàng và gửi thông báo

giải chấp tới cơ quan có thẩm quyền.

Thứ ba: quản lý chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được đo lường thôngqua các chỉ tiêu sau:

1 Doanh số cho vay: Phản ánh số tiền mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng

trong một khoảng thời gian nào đó, không kể các món vay đã thu hồi hay chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Để đánh giá tốc độtăng trưởng tín dụng, người ta thường so sánh doanh số cho vay trong các kỳ đánhgiá nhằm xác định mức độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ

2 Dư nợ cho vay DNNVV : là số tiền mà DNNVV đang còn nợ chưa trả tại

một thời điểm hay nói cách khác là số tiền ngân hàng đã giải ngân cho DNNVV

nhưng chưa thu hồi tại một thời điểm nhất định Tổng dư nợ cho vay cao và tăng

Trang 33

trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lạitổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vayhay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém Tuy nhiên tổng dư nợcao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểuhiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốncũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc

độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thịtrường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm

+

Doanh số CVDNNVV nămnay

_

Doanh số thu nợ

CV DNNVVnăm nay

3 Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV

Tỷ trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được tính bằng cách so sánh dư

nợ cho vay đối với khách hàng DNNVV với tổng dư nợ cho vay chung cùng một thờiđiểm

Tỷ trọng cho vay

Tổng dư nợ cho vay DNNVV

x 100%Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của cho vay DNNVV so với sự tăngtrưởng cho vay chung của cả ngân hàng Tỷ trọng càng lớn thì cho thấy chất lượngcho tín dụng đối với DNNVV càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của ngân hàng

4 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV:

Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV so với các loại hình cho vay khác như cho vaydoanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá kết quả phát triển và thị phần cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại Khi

tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV tăng lên, trong khi tỷ trọng các loại hình cho vaykhác giảm đi, hoặc tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV năm nay so với năm ngoái tăng lênvới một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loại hình cho vaykhác, thì chất lượng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng đã đạt kết quả tốt

5 Số lượng các khoản cho vay DNNVV: Đây là chỉ tiêu thực tế để đánh giá

Trang 34

phát triển cho vay đạt được kết quả như thế nào Số lượng các khoản cho vay tăngchứng tỏ ngân hàng đang gia tăng số lượng khách hàng DNNVV, từ đó cho thấyngân hàng đang gia tăng thị phần khách hàng DNNVV trên địa bàn hoạt động củamình và cũng phán ánh các sản phẩm đưa ra có tính thực tế cao, thu hút được sựquan tâm của thị trường

6 Nợ quá hạn tín dụng DNNVV. Các khoản cho vay DNNVV chất lượng tốt được hiểu là các khoản cho vay được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay, tuy nhiên chỉ tiêu được sử dụng phổ biến hiện nay là nợ quá hạn Nợ quá hạn

là khoản nợ đến hạn nhưng chưa được thanh toán Tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng mà tăng cao so với năm trước thì chất lượng tín dụng giảm đi, khi đó việc quản lý hoạt động cho vay DNNVV không đạt hiệu quả cao.

7 Nợ xấu đối với DNNVV : hay nợ khó đòi đối với DNNVV là các khoản nợ

dưới chuẩn của DNNVV, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khảnăng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xuyên xảy ra khi các DNNVV đãtuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Có thể hiểu đơn giản nợ xấu là những khoản

nợ được phân vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định của ngân hàng nhà nước

Tỷ lệ xấu tại ngân hàng mà tăng cao so với năm trước thì chất lượng tín dụng giảm đi,khi đó việc quản lý hoạt động cho vay DNNVV không đạt hiệu quả cao

Trang 35

động tín dụng của ngân hàng, nếu tỷ lệ nợ xấu cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạtđộng tín dụng kém hiệu quả, chất lượng công tác quản lý thấp và ngược lại

8 Lãi cho vay đối với DNNVV: là sổ tiền mà người vay phải trả thêm một

phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu hay nói cách khác lãi cho vay là giá màngười vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ Thu lãi cho vayđối với DNNVV tại ngân hàng mà tăng cao so với năm trước chứng tỏ hoạt độngkinh doanh ở mảng phân khúc khách hàng này được nâng cao, góp phần gia tăngdoanh thu, lợi nhuận cho chi nhánh thì chất lượng tín dụng tăng lên và ngược lại

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường pháp lý

Chính sách, quy định của Ngân hàng Nhà nước là công cụ vĩ mô để điều tiết

sự phát triển của các NHTMnói chung và của hoạt động tín dụng nói riêng CácNHTM thực thi và ban hành chính sách riêng dựa trên chính sách và quy định củaNHNN Vì vậy, các chính sách của NHNN ban hành ảnh hưởng rất rõ nét tới cácchính sách của từng NHTM

Nếu các chính sách về tín dụng nói riêng thông thoáng, thuận lợi, đi sát vớitình hình thực tế của từng Ngân hàng thì sẽ giúp cho các NHTM ban hành các chínhsách nói chung và chính sách tín dụng nói riêng kịp thời và có hiệu quả Chính sáchtín dụng của Nhà nước chặt chẽ sẽ hạn chế các nguồn cung cấp của Ngân hàng rathị trường, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh làm cho chính sách tíndụng của các NHTM trở nên kém hiệu quả Bên cạnh đó, các chính sách kinh tế củaNhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trườngkhiển choviệc quản lý này trở lên khó khăn do không thể thích ứng kịp thời

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnhvực kinh tế Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm lợi ích

có quyền lực trong nước, các cơ quan Quốc tế như quỹ tiền tệQuốc tế, Ngân hàng

Trang 36

thế giới hay tổ chức thương mại thế giới.

Các chính sách kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế, thông qua đó ảnhhưởng đến quá trình xây dựng chính sách tín dụng đối với DNNVV Nền kinh tếsuy thoái hay phát triển sẽ kéo theo sự thay đổi về chính sách tín dụng mở rộng haythu hẹp, từ đó cơ chế lãi suất, quy mô, kỳ hạn … cũng thay đổi để phù hợp vớichính sách mở rộng hay thu hẹp của chính Ngân hàng Tuy nhiên, việc xây dựng,thay đổi các chính sách kinh tế của Nhà nước là việc làm cần thiết đối với nền kinh

tế, nhưng việc đó phải được tiến hành một cách có hệ thống, có định hướng và phảiđược xây dựng theo cơ chế thị trường thì mới mong tránh được các tác động tiêucực với sự phát triển kinh tế nước nhà, tránh cho ngành Ngân hàng những rủi ro dochính sách kinh tế tạo ra

1.3.1.3 Môi trường văn hóa- xã hội

Môi trường văn hoá xã hội như lối sống, thói quen, tập quán xã hội, thị hiếu…ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay đối với DNNVV của ngânhàng Điều này đòi hỏi các ngân hàng cần có các cách thức quản lý hợp lý sao chohoạt động cho vay đảm bảo tăng trưởng một cách bền vững Ở những nơi mà cóthói quen chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng vàvay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh nhiều hơn các nơi khác từ đó đòi hỏiviệc quản lý hoạt động cho vay tại các khu vực cần giám sát chặt chẽ hơn để nângcao hiệu quả đối với DNNVV

1.3.1.4 Sự phát triển của Khoa học – Công nghệ

Với sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ đã tạo điều kiện chonhiều nghành, lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu, trong đó có lĩnh vựcngân hàng Sự phát triển của khoa học, công nghệ giúp việc xử lý giao dịch của cácngân hàng trở lên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũng được xử

lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho lao động thủ công

Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, tăng sự chínhxác trong phân tích, thẩm định tín dụng và thuận lợi cho công tác quản lý giám sáthoạt động cho vay do đó hạn chế rủi ro cho ngân hàng

1.3.1.5 Yếu tố cạnh tranh

Trang 37

Cạnh tranh luôn là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh.Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải đối mặt với việc chia sẻ thị phần, tăng chi phí

và có thể suy giảm lợi nhuận Trong hoạt động cho vay những năm qua cũng chothấy sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng Việc ra đời hàng loạt các ngânhàng mới khiến cho việc quản lý hoạt động cho vay làm sao đạt hiệu quả nhất gặpnhiều khó khăn Các ngân hàng mới sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao hơn để lôi kéokhách hàng Ngoài ra, với việc gỡ bỏ dần các quy định về hạn chế cho vay của cácNgân hàng nước ngoài khiến cho sự cạnh tranh gay gắt hơn Các ngân hàng nướcngoài với bề dày kinh nghiệm, trình độ quản lý, công nghệ, sản phẩm, chất lượngdịch vụ… hơn hẳn sẽ chiếm lĩnh những thị phần nhất định trong hoạt động cho vay

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Năng lực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp của Cán bộ Ngân hàng

Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ Ngân hàng nói chung và các cấp lãnhđạo nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý tín dụng đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa Nếu đội ngũ cán bộ Ngân hàng đặc biệt là cán bộ tíndụng Ngân hàng không có năng lực hoặc trình độ còn thấp thì việc quản lý hoạt độngtín dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và rủi ro đây cũng là một nhân tố rất quan trọng,quyết định đến chất lượng hoạt động tín dụng của một Ngân hàng

Bên cạnh đó phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Ngân hàng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến công tác quản lý tín dụng: Yếu tố này cũng hết sức quan trọngbởi việc không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay theo quyđịnh của pháp luật hiện hành như quy định về cho vay đối với khách hàng hoặc có đểtình cảm cá nhân xen lẫn công việc thì việc quản lý hoạt động tín dụng thiếu đi sựkhách quan do vậy sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động quản lý tín dụng

1.3.2.2 Trình độ khoa học công nghệ, hệ thống thông tin cuả ngân hàng

Công nghệ ngân hàng góp phần thúc đẩy hoạt động Ngân hàng diễn ra mộtcách thuận lợi Nếu công nghệ, thiết bị, máy móc càng hiện đại và phát triển thì hiệuquả hoạt động Ngân hàng càng cao Ngoài ra, khoa học kỹ thuật phát triển thì việcđưa các hệ thống văn bản tới toàn bộ cán bộ công nhân viên sẽ diễn ra kịp thời và

Trang 38

nhanh chóng hơn Từ đó, đảm bảo chương trình được chạy thông suốt, chuẩn vàđúng Hơn nữa, khoa học kỹ thuật càng cao thì việc quản lý nói chung và quản lýhoạt động tín dụng đối với doah nghiệp nhỏ và vừa càng chi tiết và sát với tình hìnhthực tế hơn, do vậy việc quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa càng có hiệu quả hơn

1.3.2.3 Mô hình tổ chức quản lý tín dụng

Mô hình tổ chức quản lý tín dụng là yếu tố quyết định nhiều nhất tới hoạt độngquản lý tín dụng nói chung và hoạt động quản lý tín dụng đối với DNNVV nói riêngbởi lẽ nếu một NHTM có mô hình tổ chức quản lý tín dụng rõ ràng, hợp lý và đảmbảo tính khách quan thì chất lượng quản lý sẽ được nâng cao Việc phân công rõràng trách nhiệm của từng phòng ban, từng cán bộ nhân viên trong công tác quản lýtạo điều kiện cho cán bộ nhân viên dễ dàng tiếp cận được các văn bản, quy định vềtín dụng tại chi nhánh Bên cạnh đó một NHTM có một mô hình quản lý nếu đượcxây dựng hợp lý thì sẽ giúp cho việc tác nghiệp trở nên thuận lợi hơn và ngược lại

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌCCHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KINH BẮC

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số NHTM

1.4.1.1 Kinh nghiệm quản lý tín dụng của Ngân hàng Citibank

Một trong những Tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánh giácao trên thế giới là Citigroup, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đã tạo nênmột nguồn thu lớn cho Citigroup Đây là một tập đoàn hàng đầu không chỉ về quy

mô mà còn là đối thủ có sức mạnh trên thương trường nhờ chính sách quản lý tíndụng của Tập đoàn Chủ tịch Tập đoàn Citigroup - Walter Wriston đã từng nói lênvai trò quan trọng của hoạt động quản lý tín dụng như sau: Toàn bộ cuộc sống tronghoạt động Ngân hàng là quản lý tín dụng Trong môi trường hoạt động Ngân hàng,Citibank đã xây dựng một khung quản lý tín dụng, trong đó bao gồm các chính sách

Trang 39

tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ vànguồn thông tin cần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểubiết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng.Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong Ngân hàng mộtvăn hóa tín dụng hiệu quả Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa vàphải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: Gặp gỡ khách hàng, thẩm định,thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibankbao gồm: Hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay kháchhàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộphận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau: Ủy ban quản lý(Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập mục tiêu hoạt động vàtiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với Ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Ủyban chính sách tín dụng Ủy ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee)thực hiện các nhiệm vụ sau: Đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Ủy ban quản lý; xâydựng chính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro.

72 Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: Lập ra chiếnlược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡkhách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các

hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: Theo dõi cácvấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay Mục tiêu củaquy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo Ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả cao, rủi rođược giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

1.4.1.2 Kinh nghiệm quản lý tín dụng tại Thái Lan

Hệ thống Ngân hàng Thái Lan có bề dày lịch sử hoạt động hàng trăm năm.Nhưng đứng trước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á vào năm 1997- 1998vẫn bị chao đảo, các khoản vay khó đòi chiếm tỷ lệ cao, gần 36% trong tổng dư nợtại Thái Lan, là một tỷ lệ đáng báo động Trước tình hình đó buộc các NHTMTháiLan xem lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động Ngân hàng đặc biệt là tronglĩnh vực tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro Các NHTMThái Lan đã có những giải

Trang 40

pháp trong hoạt động quản lý tín dụng nhằm cứu vãn tình hình Ngân hàng điềuchỉnh lại các chính sách của mình như sau:

- Tách bạch, phân công rõ ràng chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâutrong quá trình giải quyết cho vay có thể thấy rõ điều này ở Ngân hàng Bangkokbank và Siam Commercial bank

- Xây dựng lại mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắcphân định rõ trách nhiệm của 3 bộ phận: Marketting khách hàng, bộ phận thẩm định

và bộ phận xét duyệt cho vay

- Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

- Áp dụng việc chấm điểm cho khách hàng để quyết định cho vay

- Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng

Nhờ có việc điều chỉnh lại các chính sách của mình mà các Ngân hàng TháiLan đã đi qua được cuộc khủng hoảng một cách an toàn

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Kinh Bắc

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tín dụng đối với DNNVV của một sốNHTM

đã khá thành công, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho BIDV chi nhánhKinh Bắc

Một là, Tách bạch, phân công rõ ràng chức năng các bộ phận và tuân thủ các

khâu trong quá trình giải quyết cho vay đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề

có tính nguyên tắc trong tín dụng

Hai là, xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của Ngân hàng

thị trường mục tiêu được xây dựng trên cơ sở phân tích các bước sau: (1) nhận dạngthị trường tiềm năng (phân theo vùng, ngành, sản phẩm ) dựa vào tổng quan củacác thành viên tham gia thị trường; (2) liệt kê được các cơ hội trong thị trường đó;(3) theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được vị trí của Ngân hàng trênmỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị trường mục tiêu; (4) miêu tả được cácyếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường Kinh nghiệm củaCitibank cho thấy việc xây dựng mức rủi ro chấp nhận dựa trên các yếu tố sau: (1)

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. TS Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2004
7. NGUT. TS Tô Ngọc Hưng, TS Nguyễn Kim Anh (2008), Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệpvụ kinh doanh ngân hàng
Tác giả: NGUT. TS Tô Ngọc Hưng, TS Nguyễn Kim Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/04/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN:về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN:"về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
15. Luận văn thạc sỹ “ hoàn thiện công tác quản trị tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội”của tác giả Trần kiều Trang, học viện ngân hàng 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hoàn thiện công tác quản trị tín dụng tại ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội”
16. Luận văn thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà”của tác giả Nguyễn Quốc Hưng, học viện ngân hàng 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà”
17. Luận văn thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh”của tác giả Lê Thị Hương, học viện ngân hàng 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổphần công thương Việt Nam chi nhánh Đông Anh”
18. Luận văn thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiền Phong chi nhánh Hà Nội”của tác giả Đỗ Thị Huệ, Đại học Thương mại năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổphần Tiền Phong chi nhánh Hà Nội”
19. Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2004
20. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
21. PGS.TS. Phạm Quang Trung (2011), Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Phạm Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
1. GS.TS. Nguyễn Thị Cành (2007), Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Khác
2. Chính phủ (2006), Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm Khác
3. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của về trợ giúp phát triển DNVVN Khác
4. Chính phủ (2010), Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 5/5/2010 để triển khai thực hiện tích cực, đồng bộ các chính sách trợ giúp phát triển DNVVN Khác
5. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
10. Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, Báo cáo tổng kết năm 2012 Khác
11. Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, Báo cáo tổng kết năm 2013 Khác
12. Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, Báo cáo tổng kết năm 2014 Khác
13. Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, Sổ tay tín dụng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w