1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế

109 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 179,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tàiHàng năm, ngân sách nhà nước NSNNdành cho việc mua sắm tài sản côngphục vụ bộ máy quản lý tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp là rất lớn.Theo số liệu th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

o0o

-GIÁP THỊ VÂN HUỆ

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN THIẾT

BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỔNG CỤC THUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

o0o

-GIÁP THỊ VÂN HUỆ

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN THIẾT

BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỔNG CỤC THUẾ

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Bùi Xuân Nhàn

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoanLuận văn Thạc sỹ kinh tế “Quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế” là do chính tôi nghiên cứu và

hoàn thiện.Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong Luận văn là cónguồn gốc rõ ràng và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự saochép không hợp lệ nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Giáp thị Vân Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường Đạihọc Thương Mại và Khoa Sau đại học đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Xuân Nhàn đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đao, cán bộ côngchứcTổng cục Thuế, những người đã tạo điều kiện hỗ trợ trong việc cung cấp cácthông tin cần thiết về vấn đề nghiên cứu cho tôi trong quá trình tìm tư liệu tạiđơn vị

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Giáp Thị Vân Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa khoa học của vấn đề nghiên cứu 7

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 9

1.1 Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò và phương thức mua sắm tài sản trong cơ quan HCNN 9

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1.1.2 Đặc điểm, vai trò, phân loại tài sản trong cơ quan Hành chính nhà nước 12

1.1.3 Các phương thức, nguyên tắc mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước 15

1.2.Nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan Hành chính nhà nước 20

Trang 6

1.2.1 Nội dung quản lýhoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan Hành chính

nhà nước 20

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước 26

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý hoạt động mua sắm 28

1.3 Kinh nghiệm của một số đơn vị về quản lý hoạt động mua sắm tài sản và bài học kinh nghiệm đối với Tổng cục Thuế 30

1.3.1 Kinh nghiệm của một số đơn vị 30

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỔNG CỤC THUẾ 35

2.1 Một số nét khái quát về Tổng cục Thuế 35

2.1.1 Vị trí, chức năng 35

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sảnthiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 47

2.2.1 Quản lý hoạt động lập dự toán 48

2.2.2 Quản lý hoạt động chấp hành dự toán 52

2.2.3 Quản lý hoạt động quyết toán chi mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin 59

2.3 Đánh giá công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 62

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 62

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 64

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN THIẾT

BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TỔNG CỤC THUẾ 67

3.1 Dự báo, quan điểm, mục tiêu, phương hướng quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 67

3.1.1 Dự báo về việc mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế đến năm 2020 67

3.1.2 Quan điểm quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 69

3.1.3 Mục tiêu quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 70

3.1.4 Phương hướng quản lý hoạt động mua sắm tài sản tại Tổng cục Thuế đến năm 2020 71

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế 72

3.2.1 Đẩy mạnh thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm 72

3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý và trình độ đối với cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản 73

3.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong mua sắm 75

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động mua sắm tài sản tại Tổng cục Thuế 75

3.2.5 Phối kết hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành 76

3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 76

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 76

3.3.2 Thống nhất quản lý nhà nước về mua sắm 80

3.3.3 Điều kiện về khả năng ngân sách 80

KẾT LUẬN 81

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế 41Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán mua sắm tài sản thiết bị CNTT tại Tổng cục Thuế năm2013-2015 42Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng CBCC tham gia hoạt động mua sắm tập trung tài sảnthiết bị CNTT tại Tổng cục Thuế năm 2013-2015 43Bảng 2.3 – Tổng hợp thời gian gửi báo cáo dự toán chi TCT giai đoạn 2013-2015 51Bảng 2.4.Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí chi mua sắm tập trung tài sản thiết bịCNTT tại Tổng cục Thuế năm 2013 – 2015 56Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng tài sản thiết bị CNTT mua sắm tập trung tại Tổng cụcThuế năm 2013-2015 57Bảng 2.6 Bình quân số lượng gói thầu mua sắm tài sản thiết bị CNTT mua sắm tậptrung tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2013-2015 mỗi CCBC tham gia/1 năm 58

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm, ngân sách nhà nước (NSNN)dành cho việc mua sắm tài sản côngphục vụ bộ máy quản lý tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp là rất lớn.Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính trong những năm gần đây, mỗi năm ViệtNam chi khoảng 200.000 tỷ đồng cho hoạt động mua sắm tập trung tài sản công, đó

là chưa kể các khoản chi cho hoạt động mua sắm phân tán, nhỏ lẻ Việc mua sắm tàisản là nhu cầu hết sức thiết thực đối với các cơ quan quản lý nói chung cũng nhưTổng cục Thuế nói riêng nhằm duy trì hoạt động, thực hiện nhiệm vụ được Đảng vànhà nước giao phó nhưng mua sắm sao cho tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minhbạch là vấn đề hết sức quan trọng nhất là trong điều kiện nền kinh tế đất nước đanggặp nhiều khó khăn thách thức, tình trạng thâm hụt ngân sách và nợ công gia tăngnhư hiện nay

Có thể hiểu, tài sản công là những tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, nói rộng

ra chúng thuộc sở hữu của toàn dân Do vậy, quản lý và sử dụng tài sản công đượccoi là nghĩa vụ và trách nhiệm không chỉ đối với Chính phủ mà đối với tất cả các

Bộ, ngành, địa phương cũng như các tổ chức, đơn vị và nhân dân Mua sắm công làkhâu đầu tiên của quá trình quản lý và sử dụng tài sản công, do đó, quản lý tốt hoạtđộng mua sắm có thể coi là tiền đề phát huy hiệu quả sử dụng của tài sản công tronghoạt động quản lý nhà nước.Thực tế những năm qua cho thấy, việc mua sắm tài sảncông tại các cơ quan HCNN còn nhiều bất cập, vẫn tồn tạinhững tiêu cực, lợi dụng

kẽ hở của pháp luật để tham ô, tham nhũng biến của công thành của riêng gây thấtthoát, lãng phí cho NSNN Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Nhà nước là cần xây dựnghành lang pháp lý thống nhất và đồng bộ để công tác quản lýhoạt động muasắmđược hiệu quả, giảm thiểu những tiêu cực Việc nghiên cứu quản lý hoạt độngmua sắm tài sản nhà nước nhằm tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý trong lĩnhvực này, những tồn tại, hạn chế để từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng caonăng lực quản lý và hoàn thiện hệ thống pháp luật về mua sắm

Trang 13

Tổng cục Thuế là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, thựchiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chinh quản lý nhà nước về cáckhoản thu nội địa trong phạm vi cả nước bao gồm: thuế, phí, lệ phí, các khoản thucủa ngân sách Nhà nước Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ trungương đến địa phương theo đơn vị hành chính bảo đảm nguyên tắc tập trung, thốngnhất Cơ cấu tổ chức bao gồm: Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương, 63 Cục Thuế

ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gần 700 Chi cục Thuế các Quận, huyện

và hơn 6.000 Đội Thuế xã, phường, thị trấn

Hoạt động mua sắm tài sản ngành Thuế được thực hiện theo phân cấp tạiQuyết định số 1588/QĐ-TCT ngày 01/10/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

về việc phân cấp, uỷ quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản,đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin(CNTT), mua sắm tập trung trong các đơn vị thuộc hệ thống Thuế,theo đó Tổng cụcThuế tổ chức mua sắm tập trung và cấp phát cho toàn ngành Thuế đối với các danhmục tài sản, hàng hóa do Bộ Tài chính quy định với số lượng mua sắm nhiều, tổnggiá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại gồm các danhmục như: Ô tô, máy phát điện, thiết bị công nghệ tông tin, ấn chỉ,… Trong đó, hoạtđộng mua sắm trong lĩnh vực công nghệ thông tin là hoạt động chủ yếu, triển khaiđịnh kỳ hàng năm theo kế hoạch, danh mục do Bộ Tài chính phê duyệt với tổngnguồn kinh phí triển khai lớn nhất

Trong những năm gần đây,công tác mua sắm thiết bị công nghệ thông tin củangành Thuế được tổ chức mua sắm theo phương thức tập trung tại Tổng cục Thuếnhằm đảm bảo sự trang bị đồng bộ, hiện đại và để đạt được mục tiêu cải cách, hiệnđại hóa ngành Thuế Với nguồn kinh phí cho chi ứng dụng công nghệ thông tinhàng năm tương đối lớn, do đó, công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bịcông nghệ thông tin ngành Thuế tại cơ quan Tổng cục Thuế nhằm đạt được hiệuquả cao nhất là yêu cầu cấp thiết đối với ngành Thuế trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Xuất phát từ thực tế nêu trên, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lýhoạt động mua sắm tài sản nói chung và tài sản thiết bị công nghệ thông tin của

ngành Thuế nói riêng, tôi đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết

bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế” cho luận văn thạc sỹ của mình với

mong muốn góp phần hoàn thiệnhơn hoạt động quản lý mua sắm tài sản thiết bịcông nghệ thông tin nói riêng và tài sản khác nói chung tại đơn vị nơi tôi đang côngtác

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm qua, nghiên cứu về quản lý hoạt động mua sắm tài sản tạicác cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) ở Trung ương cũng như địa phương đã

có một số công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập Các công trình nhiên cứuchủ yếu đi sâu phân tích pháp luật mua sắm công và quản lý hoạt động đấu thầumua sắm tài sản, hàng hóa, nhấn mạnh tầm quan trọng của mua sắm công và đề xuấtkiến nghị, giải pháp đối với vấn đề này, có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểugồm:

- Trần Thị Đông Anh: “Pháp luật về đấu thầu điện tử của một số nước,kinh nghiệm và khả năng áp dụng vào Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, 2009, Đại học Luật

TP Hồ Chí Minh Tác giả tập trung nghiên cứu các quy định về đấu thầu điện tửtrong các văn bản pháp luật của một số nước như Hàn Quốc, Anh, Philippin, cácquy định của liên hợp quốc có liên quan đến đấu thầu điện tử, trên cơ sở đó có sosánh khung p háp lý liên quan đến đấu thầu điện tử của Việt Nam để từ đó rút ra bàihọc kinh nghiệm và đề ra giải pháp hoàn thiện

- TS Nguyễn Thị Thủy Chung: “Mua sắm công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 2016, Viện chiến lược và chính sách tài

chính Tác giả tập đã khái quát diễn biến tình hình mua sắm công ở Việt Nam trongnhững năm gần đây, những kết quà đạt được và những tồn tại hạn chế Từ đó đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động mua sắm công

Trang 15

- Nguyễn Thị Thùy Dung: “ Quy chế đấu thầu quốc tế mua sắm hàng hóa”,

luận văn thạc sĩ, 2004, Đại học Đà Nẵng Luận văn đưa ra những giải pháp, tìnhhuống cụ thể để hoàn thiện pháp luật đấu thầu quốc tế mua sắm hàng hóa trong mốiquan hệ các quy định của Việt Nam và các tổ chức quốc tế

- Phạm Trung Kiên: “Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa trong khu vực công ở Việt Nam”, luận văn Thạc sĩ,2014, Đại học Quốc gia Hà

Nội Nội dung luận văn tác giả tập trung nghiên cứu những quy định của nhà nước

về hoạt động đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam, những vấn đề lý luận và thựctiến, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động đấu thầutrong mua sắm công ở nước ta

- Lương Thị Thùy Linh: Pháp luật Việt Nam về đấu thầu mua sắm công Hướng hoàn thiện từ kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp, luận văn thạc sĩ, 2011, Đại

học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn tập trung phân tích thực trạng vềhoạt động đấu thầu mua sắm công tại Việt Nam, những bất cập, hạn chế và hướnghoàn thiện từ kinh nghiệm mua sắm công tại Cộng Hòa Pháp

- Lê Thanh Sang: “Quản lý hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị tin học tại Tổng cục Thuế”, luận văn thạc sĩ, 2013, Trường Đại học Thương mại Luận văn

tập trung trình bày các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng, đưa ra những dự báokhái quát những thay đổi của môi trường đầu tư, các quan điểm về việc tăng cườngquản lý hoạt động đấu thầu mua sắm trang thiết bị tin học tại Tổng cục Thuế

- Nguyễn Thị Như Trang: “Pháp luật về đấu thầu mua sắm công Những vấn

đề lý luận và thực tiễn”, luận văn thạc sĩ, 2011, Trường Đại học Luật Hà Nội Luận

văn tập chung đi sâu nghiên cứu những quy định của pháp luật Việt Nam về hoạtđộng đấu thầu mua sắm và đưa ra các quy định của một số nước như Trung Quốc,Hàn Quốc, Cam pu chia làm tiêu chuẩn để định hướng sự hoàn thiện pháp luật đấuthầu mua sắm công của Việt Nam trong thời gian tới

Trang 16

Nhìn chung, đã có rất nhiều nghiên cứu trước đây liên quan đến nội dungquản lý hoạt động mua sắm tại cơ quan hành chính nhà nước Tuy nhiên, các nghiêncứu trên chỉ tập trung nghiên cứu ở tầm vĩ mô; nghiên cứu tập trung về hoạt độngđấu thầu, pháp luật đấu thầu mua sắm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật

về đấu thầu Trong luận văn này, học viên có sự kế thừa cơ sở lý luận về quản lýhoạt động mua sắm tài sản nhà nước của các công trình nghiên cứu trên và tập trung

đi sâu nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản là thiết

bị công nghệ thông tin tạiTổng cục Thuế

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạtđộng mua sắm tài sản công, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tácquản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động mua sắm tài sảntrong cơ quan hành chính nhà nước

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bịcông nghệ thông tin tại cơ quan Tổng cục Thuế qua đó chỉ ra những ưu điểm, hạnchế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó làm có sở cho đề xuất các giảipháp, kiến nghị

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động muasắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại cơ quan Tổng cục Thuế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản

lý hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tại cơ quan Tổng cục Thuế

Trang 17

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ 2013-2015 và đềxuất đến năm 2020.

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về tài sản nhànước; cơ quan HCNN; đặc điểm, phân loại, vai trò của tài sản trong cơ quanHCNN; các phương thức mua sắm; nguyên tắc quản lý và nội dung công tác quản lýhoạt động mua sắm tài sản nhà nước; đề xuất giải pháp đến năm 2020

Trang 18

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn tài liệu sau:+ Nguồn bên trong: Các báo cáo tổng kết công tác chi ngân sách nhà nước(nội dung chi mua sắm tài sản) hàng năm của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính từ năm

2013 đến năm 2015

+ Nguồn bên ngoài: Sách, báo, tạp chí, website của Bộ Tài chính, website củaTổng cục Thuế, các luận văn, nghiên cứu về quản lý hoạt động mua sắm tài sản nhànước

- Đối với dữ liệu sơ cấp, đề tài sử dụng 02 phương pháp:

+ Phương pháp điều tra khảo sát:

Chuẩn bị khảo sát: Xây dựng phiếu khảo sát và phát phiếu tới cán bộ côngchức(CBCC) thuộc Vụ Tài vụ Quản trị (TVQT) và Cục ứng dụng công nghệ thôngtin làm công tác mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế.Kích thước mẫu: 100 người: Phiếu khảo sát này gồm phần chung liên quan đến vịtrí, chức vụ, thâm niên công tác, các công việc đảm nhiệm khi thực hiện mua sắmtài sản công nghệ thông tin, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ,…

Thời gian khảo sát: Tháng 9/2016

Kết quả, số phiếu phát ra: 100 phiếu, số phiếu thu về 88 phiếu, số phiếu đủđiều kiện phân tích: 85 phiếu

Xử lý kết quả khảo sát: Thực hiện phân tích dữ liệu, tổng hợp và phân loại dữliệu khảo sát trên bảng Excel, từ đó tổng hợp tất cả các phiếu khảo sát thành mộtbảng tổng hợp kết quả khảo sát

+ Phương pháp phỏng vấn:

Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn: Các câu hỏi xoay quanh chủ đề về đặc điểm, vaitrò của hoạt động quản lý việc mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin tạiTổng cục Thuế và những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động muasắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế

Trang 19

Tiến hành phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với các lãnh đạo

Vụ Tài vụ Quản trị và Cục Ứng dụng Công nghệ Thông tin thuộc Cơ quan Tổngcục Thuế (05 người)

Thời gian phỏng vấn: Tháng 9/2016

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Đối với dữ liệu thứ cấp: đề tài sử dụng các phương pháp gồm thống kê, phântích, tổng hợpdữ liệu

+ Phương pháp thống kê: Nguồn dữ liệu sau khi thu thập được từ nguồn bêntrong, bên ngoài, tác giả tiến hành phân loại, thống kê theo các tiêu chí đánh giánhằm phục vụ quá trình viết luận văn

+ Phương pháp phân tích: Từ dữ liệu thu thập được, tác giá tiến hành phân tích

dữ liệu từ đó phát hiện ra những vấn đề trong quản lý hoạt động mua sắm tài sảnthiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế

+ Phương pháp tổng hợp: Sau khi thống kê, phân tích dữ liệu, tác giả thực hiệntổng hợp để có cái nhìn tổng thể của vấn đề quản lý hoạt động mua sắn tài sản thiết

bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế

- Đối với dữ liệu sơ cấp:

+ Phân tích kết quả khảo sát: Trên cơ sở các thông tin thu được từ phiếu khảosát, tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông và tổng hợp thànhbảng kết quả khảo sát

+ Phân tích kết quả phỏng vấn: Kết quả phỏng vấn sẽ được bổ sung cho nhữngnội dung mà phiếu khảo sát chưa làm rõ, từ đó đánh giá một cách chính xác, kháchquan cho vấn đề nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học của vấn đề nghiên cứu

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động mua sắm tài sảntrong các cơ quan hành chính nhà nước; phân tích và đánh giá thực trạng làm rõthêm về cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bịcông nghệ thông tin ngành Thuế tại Tổng cục Thuế

Trang 20

Đề xuất phương hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý góp phầnnâng cao năng lực quản lý đối với hoạt động mua sắm tài sản nhà nước tại Tổng cụcThuế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của đề tài được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạtđộng mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệthông tin tại cơ quan Tổng cục Thuế

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế

Trang 21

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TÀI SẢN TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH

NHÀ NƯỚC 1.1 Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò và phương thức mua sắm tài sản trong cơ quan HCNN

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Mua sắm

Mua sắm là các hoạt động mua hàng hóa, có thể dưới các hình thức mua sắmtrực tiếp, hay mua sắm trực tuyến gián tiếp qua Internet Các chứng chỉ xác nhậncác hoạt động mua sắm có thể là hóa đơn, hợp đồng mua sắm Có các dạng hoạtđộng mua sắm chính sau:

Mua sắm cá nhân: Cá nhân thực hiện hoạt động mua sắm nhằm mục đích tiêudùng cho cá nhân

Mua sắm (dự án), mà chủ thể của hoạt động là một tổ chức trong một dự án:như chính phủ của một quốc gia trong mua sắm chính phủ, chủ đầu tư trong dự ánđầu tư, nhà thầu (tổng thầu) trong các loại dự án tổng thầu xây dựng như: dự án chìakhóa trao tay (turn key),

Tài sản nhà nước

Trang 22

Bất cứ một cơ quan tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có tài sản.Tài sản có ý nghĩa rất quan trọng, là điều kiện cơ sở vật chất cần thiết để duy trìhoạt động của các cơ quan, tổ chức nói chung cũng như bộ máy quản lý tại các cơquan hành chính nhà nước nói riêng Tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính nhànước là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan đó quản lý, sử dụng TheoNghị định số 14/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 3 năm 1998 về Quản

lý, sử dụng tài sản nhà nước: “Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành

từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được sác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất ở vùng biển, thềm lục địa

và vùng trời.[4]

Ở Việt Nam, tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật bao gồm: tài sảnkhu vực hành chính sự nghiệp; tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích côngcộng, lợi ích quốc gia như hệ thống các công trình thủy lợi, hệ thống các công trìnhgiao thông vận tải, các công trình văn hóa…; tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp;tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật; tài sản dự trữnhà nước Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản nhànước giao cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội quản lý, sử dụng, bao gồm đất đai, nhà vàcông trình xây dựng gắn liền với đất, các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết

bị làm việc và các tài sản khác

Trang 23

Tại các cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc khu vực hành chínhnhà nước, tài sảnđược hình thành chủ yếu thông qua hoạt động mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhànước (NSNN) Nhà nước có quyền sở hữu các loại tài sản này song từ khâu muasắm đến khâu quản lý và đưa vào sử dụng nhà nước không trực tiếp tham gia màgiao cho các tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước từ trung ương đến địaphương, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn

vị sự nghiệp trực tiếp thực hiện để phục vụ cho hoạt động của mình theo quy địnhcủa pháp luật Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao cho sử dụng tài sản đềuchịu sự quản lý, kiểm tra giám sát của Nhà nước

Thiết bị Công nghệ thông tin

Thuật ngữ Công nghệ thông tin (CNTT) được hiểu và định nghĩa trong nghị

quyết của Chính phủ số 49/CP ngày 04/8/1003: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu

là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực xã hội.” Lĩnh vực CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm

thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữamáy tính và truyền thông

Từ định nghĩa Công nghệ thông tin, có thể hiểu Tài sản CNTT bao gồm cácphương tiện và công cụ kỹ thuật có chức năng khai thác và sử dụng các nguồn tàinguyên thông tin trong mọi lĩnh vực xã hội Tài sản CNTT được phân làm 02 loại làcác phần mềm dữ liệu và các thiết bị hữu hình để truyền tải, vận hành, chuyển đổi,lưu trữ dữ liệu Khác với các loại tài sản thông thường khác trong cơ quan HCNN,tài sản thiết bị CNTT là những tài sản có giá trị cao và việc tiêu chuẩn hóa cácthông số kỹ thuật để đưa vào hồ sơ khi tổ chức đấu thầu mua sắm rất khó đồng thời

để kiểm tra đánh giá chất lượng công tác mua sắm cũng đòi hỏi trình độ cao vềchuyên môn Do đó, quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị CNTT thường đòihỏi nhiều thời gian cũng như con người Đối với cán bộ làm công tác quản lý hoạt

Trang 24

động mua sắm tài sản thiết bị CNTT cũng cần phải có trình độ hiểu biết nhất định

về tin học

Cơ quan hành chính nhà nước

Trang 25

Theo giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội:

Cơ quan hành chính nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạt động theonhững nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giaonhững quyền lực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật đểthực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước [9, tr.8]

Các Cơ quan nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thểthống nhất đó chính là bộ máy nhà nước

Theo giáo trình Luật Hành chính trường Đại học Luật Hà Nội: Cơ quan hànhchính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếphoặc gián tiếp Cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt độngchủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩmquyền do pháp luật quy định [8, tr12]

Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước.Mỗi

cơ quan hành chính nhà nước có chức năng, nhiệm vụ khác nhau theo quy định củapháp luật hiện hành.Các cơ quan hành chính nhà nước có quan hệ mật thiết vớinhau tạo thành một thể thống nhất, bao gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp,

cơ quan toà án và cơ quan kiểm sát được thành lập để thực hiện chức năng quản lýhành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan chấp hành, điều hành của cơ quanquyền lực nhà nước,được tổ chức trên nguyên tắc tập trung dân chủ;có chức năng,nhiệmvụ và hoạt động trên cơ sở pháp luật; có thẩm quyền trong phạm vi hoạt độngchấp hành, điều hành Trong quá trình hoạt động có quyền ban hành các quyết địnhhành chính thể hiện dưới hình thức là các văn bản quy phạm pháp luật và các vănbản cá biệt, có hiệu lực bắt buộc đối với các đối tượng có liên quan

Các Cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào

cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát của các cơ quan quyền lựcnhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan đó

Trang 26

Tại Việt Nam, theo Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namnăm 1992: Chính phủ là Cơ quan chấp hành của Quốc hội, Cơ quan hành chính Nhànước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Uỷ ban nhân dân doHội đồng nhân dân bầu là Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, Cơ quanhành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật,các văn bản của các Cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhândân.

1.1.2 Đặc điểm, vai trò, phân loại tài sản trong cơ quan Hành chính nhà nước

1.1.2.1.Đặc điểm

Tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước có các đặc điểm sau:

- Được mua sắm từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của các dự án, vốn vaycủa các qũy hỗ trợ phát triển hoặc vay từ các ngân hàng

- Có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Quyền sở hữu tài sảnthuộc về nhà nước còn quyền sử dụng tài sản thuộc về các cơ quan, đơn vị thuộc bộmáy nhà nước

- Được sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích của đất nước

-Tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước được giao cho các cơ quan, các tổchức thuộc bộ máy nhà nước quản lý, sử dụng theo quy định của nhà nước Tuynhiên, các cơ quan, tổ chức này lại không phải là người có quyền,sở hữu tài sản

- Các loại tài sản này có số lượng nhiều, giá trị lớn, phân bổ rộng khắp trongphạm vi cả nước Mỗi loại tài sản có công dụng và được sử dụng với mục đích khácnhau

- Tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước còn mang tính đặc thù theongành, lĩnh vực mà đơn vị đó hoạt động

1.1.2.2 Vai trò

Trang 27

- Tài sản có vai trò rất quan trọng, là nền tảng cơ sở vật chất cơ bản và cần

thiết để điều duy trì hoạt động cũng như sự phát triển của mỗi cơ quan, tổ chức Dựatrên nền tảng cơ sở vật chất này, các cơ quan, tổ chức triển khai các hoạt động củamình để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được xã hội phân công Mọi hoạt động củacác cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương đều gắn liền vớiviệc sử dụng tài sản Tài sản là công cụ trực tiếp giúp cho hoạt động của bộ máy nhànước được duy trì một cách liên tục và thông suốt Nó cũng là cơ sở vật chất để đemtri thức đến với con người, đưa khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công cuộc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

- Tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước là nơi hiện diện của bộ máy nhànước, nơi diễn ra các giao dịch giữa bộ máy quản lý nhà nước với nhân dân và cũng

là nơi mà ở đó quyền lực nhà nước được thực thi Bên cạnh đó, tài sản trong cơquan hành chính nhà nước còn là phương tiện để truyền tải thông tin, là công cụ đểnhà nước kiểm tra, kiểm soát những diễn biến của nền kinh tế xã hội theo mục tiêu

đã định trước

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, việc trang bị tài sảncho bộ máy cơ quan hành chính nhà nước không chỉ đơn giản với mục đích duy trìhoạt động mà còn nhằm mục tiêu cải cách, hiện đại hóa nền hành chính Việc trang

bị tài sản sao cho đồng bộ, hiện đại cũng góp phần nâng cao năng lực, hiệu lực vàhiệu quả hoạt động, thực hiện tốt vai trò quản lý của bộ máy nhà nước, tăng cườnggiao lưu, hợp tác kinh tế quốc tế

1.1.2.3 Phân loại

Việc phân loại tài sản giúp các cơ quan tổ chức có biên pháp quản lý hiệu quả

Về cơ bản, tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước được phân loại theo các tiêuthức sau:

Theo công dụng của tài sản

Theo cách phân loại này, tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước đượcphân làm 03 loại sau: Trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, máy móc thiết bị và tàisản khác Trong đó:

Trang 28

- Trụ sở làm việc bao gồm: khuôn viên đất và nhà công sở;

- Phương tiện đi lại bao gồm: Ô tô (xe từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe khách, xe

ô tô tải, xe ô tô chuyên dùng), xe máy, tàu xuồng, ca nô;

- Máy móc thiết bị bao gồm: các loại trang thiết bị như thiết bị điện tử, thiết bị

đo lường, máy hút ẩm, hút bụi…phục vụ cho cán bộ công chức làm việc;

- Tài sản khác bao gồm: vườn cây, tranh ảnh…

Theo cấp quản lý

Theo cách phân loại này, tải sản trong cơ quan hành chính nhà nước baogồm:Tài sản do Chính phủ quản lý, tài sản do UBND cấp tỉnh quản lý, tài sản doUBND cấp huyện quản lý, tài sản do UBND cấp xã quản lý Trong đó:

- Tài sản do Chính phủ quản lý bao gồm: Tài sản do các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan trung ương khác;

- Tài sản do UBND cấp tỉnh, thành phố trược thuộc trung ương (gọi chung làUBND cấp tỉnh) quản lý bao gồm: tài sản do cơ quan hành chính nhà nước thuộccấp tỉnh;

- Tài sản do UBND cấp quận, huyện, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện)quản lý bao gồm: tài sản do các cơ quan hành chính nhà nước thuộc cấp huyện quảnlý;

- Tài sản do UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) quản

lý bao gồm: tài sản do các cơ quan hành chính nhà nước thuộc cấp xã quản lý

Theo loại hình của tài sản

Theo cách phân loại này, tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:Tài sản hữu hình, tài sản vô hình Trong đó:

- Tài sản hữu hình là những tài sản có thể dung giác quan để nhận biết đượchoặc cân, đong, đo, đếm được

- Tài sản vô hình là những tài sản thể hiện bằng lợi ích kinh tế, không có cấutạo vật chất mà tạo ra những quyền và lợi ích đối với người sở hữu chúng nhưcácphát minh sáng chế, bản quyền tác giả, phần mềm máy tính

Theo đặc điểm, tính chất của tài sản

Trang 29

Theo cách phân loại này, tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:Tài sản hao mòn và tài sản không bị hao mòn Trong đó:

- Tài sản hao mòn là các loại tài sản bị hao mòn khi qua sử dụng như máy mócthiết bị, ô tô…

- Tài sản không bị hao mòn: là các loại tài sản khi đã qua sử dụng vẫn giữđược hình dáng ban đầu như đất đai, cây lâu năm…

1.1.3 Các phương thức, nguyên tắc mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước

1.1.3.1 Phương thức mua sắm

Theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụngtài sản nhà nước, việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong haiphương thức là mua sắm tập trung hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sảnthực hiện mua sắm (mua sắm nhỏ lẻ)

Mua sắm tập trung

Mua sắm tập trung là phương thức mua sắm bằng cách tổ chức đấu thầu để lựachọn nhà thầu thông qua đơn vị mua sắm tập trung nhằm tiết kiệm chi phí, thờigian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăng cường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu gópphần tăng hiệu quả kinh tế Đây là phương thức mới trong mua sắm tài sản nhànước được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới như Anh, Nhật Bản, ĐàiLoan, Mexico áp dụng thí điểm ở một số Bộ, ngành, địa phương ở Việt Nam từnăm 2008 và được đánh giá là phương thức mua sắm đem lại hiệu quả cao hơn sovới phương thức mua sắm nhỏ lẻ bởi nó không chỉ giảm được chi phí do mua sắmvới số lượng lớn, mà còn thể hiện ở chất lượng đầu vào tốt, đảm bảo giá được thốngnhất, đồng bộ Không những vậy, phương thức mua sắm tập trung còn thể hiện tínhcông khai, minh bạch, khắc phục được tình trạng mua sắm vượt tiêu chuẩn, địnhmức, vượt nhu cầu thực tếhạn chế các đầu mối thực hiện mua sắm giúp tiết kiệm chichí, phòng chống tham nhũng…

Trang 30

Theo quy định hiện hành, các tài sản được đưa vào danh mục mua sắm tậptrung là những hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng nhiều, tổng giá trị muasắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại, chủng loại tương tự ở mộthoặc nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư Đơn vị được giao thựchiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung được Nhà nước giao kinh phí đểthực hiện mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước theo phạm vi nhiệm vụ đượcgiao; việc mua sắm được thực hiện theo đúng quy định của Luật đấu thầu và cácvăn bản hướng dẫn Sau khi hoàn thành việc tổ chức mua sắm, tài sản sẽ được bàngiao cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định.

Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm (mua sắm nhỏ lẻ)

Mua sắm nhỏ lẻ là việc các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tàisản tự thực hiện mua sắm cho đơn vị mình Mua sắm nhỏ lẻ thường áp dụng đối vớinhững hàng hóa mua sắm với số lượng ít, giá trị không lớn và không yêu cầu vềtính đồng bộcủa tài sản

Mua sắm nhỏ lẻ là phương thức mua sắm truyền thống và khá phổ biến.Tuynhiên, hiện nay phương thức này không được khuyến khích do bộc lộ một số hạnchế như: có quá nhiều đầu mối thực hiện mua sắm, chi phí mua sắm cao, chất lượnghàng hóa chưa tốt, không đồng bộ dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản hạn chế đồngthời gây thất thoát, lãng phí cho ngân sách

1.1.3.2 Các nguyên tắc quản lý hoạt động mua sắm tài sản nhà nước

Quản lý nhà nước đối với đối với hoạt động mua sắm tài sản có thể được hiểu

là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các phương pháp và công cụ pháp lý tácđộng đến hoạt động mua sắm tài sản nhằm đạt được hiệu quảcao nhất

Trang 31

Quản lý nhà nước đối với hoạt động mua sắm tài sản tại các cơ quan HCNN

có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn ngânsách nhà nước, giúp nâng cao năng lực của hoạt động mua sắm, đáp ứng tốt nhu cầu

sử dụng tài sản và điều kiện làm việc của các cơ quan, đơn vị Do đó, Nhà nước đặt

ra một số các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quản lý để đảm bảo tối ưu trongcông tác quản lý đối với các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực này, cụ thể:

- Phù hợp với tiêu chuẩn, định mức:

Tiêu chuẩn, định mức trong mua sắm tài sản nhà nước là những quy định doNhà nước đặt ra, được xây dựng dựa trên những nguyên tắc mang tính khoa học vàđiều kiện, khả năng ngân sách có thể đáp ứng; đây cũng là sự cụ thể hoá chủ trương,đường lối của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực này Việc tuân thủ nghiêm tiêu chuẩn,định mức trong hoạt động mua sắm là yêu cầu đầu tiên để đảm bảo thực hiện thốngnhất các nguyên tắc do nhà nước đặt ra Đó cũng là điều kiển để sử dụng nguồn vốnngân sách một cách tiết kiệm, có hiệu quả Hiện nay, tiêu chuẩn, định mức trang bị,mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTgngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chuẩn,định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước.Theoquy định tại Quyết định này, việc trang bị tài sản cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộmáy nhà nước từ trung ương và địa phương phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, địnhmức đối với từng chức danh, vị trí công tác cụ thể

- Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả:

Trang 32

Do thực tế nguồn lực tài chính của quốc gia luôn có hạn, việc thu ngân sách lạigặp nhiều khó khăn như hiện nay dẫn đến tình trạng thâm hụt ngân sách và nợ cônggia tăng; trong khiđó,nhu cầu mua sắm tài sản nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu hiệnđại hóa nền hành chính quốc gialại rất lớn, nhất là đối với các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam Vì vậy, việc mua sắm tài sản cần được quản lý chặt chẽ saocho đảm bảo tiết kiệm trong mua sắm nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao nhất có thể làyêu cầu đặt ra đối với các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý hoạt động mua sắmtài sản nhà nước Để thực hiện nguyên tắc này, các cơ quan, tổ chức cần có sự cânnhắc khi quyết định mua sắm một loại tài sản nào đó, tránh việc mua sắm tràn lanhoặc mua sắm nhưng không sử dụng gây lãng phí cho ngân sách nhà nước.

- Thực hiện khi đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước: Kinh phí mua sắm tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quyđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước Nguồn kinh phí mua sắm tài sản gồm:Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhànước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của

cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung hàng năm); Nguồn vốn sự nghiệp thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thứckhông hình thành dự án đầu tư; Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác donhà nước quản lý Các nguồn kinh phí này có sự thay đổi qua các năm phụ thuộcvào nhu cầu sử dụng cũng như điều kiện và khả năng đáp ứng của nguồn vốn ngânsách Do đó, việc mua sắm tài sản phải được thực hiện theo kế hoạch trong phạm vi

dự toán ngân sách được giao cụ thể qua từng năm hoặc từng giai đoạn,đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo khôngảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụkhác của cơ quan, đơn vị Các đơn vị không thực hiện mua sắm khi chưa có dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch:

Trang 33

Công khai, minh bạch là một trong các nguyên tắc cơ bản của hoạt động muasắm tài sản nhà nước nhằm tối đa mức độ cạnh tranh, đảm bảo hiệu quả sử dụngngân sách nhà nước,tránh thất thoát, lãng phí Điều này cần được thực hiện suốttrong quá trình mua sắm từ giai đoạn tổ chức đấu thầu mua sắm đến khi hợp đồngđược ký kết nhằm đảm bảo mọi nhà thầu đều bình đẳng và có cơ hội như nhau trongviệc tiếp cận thông tin cũng như tham gia vào quytrình mua sắm.

Các thông tin quan trọng liên quan đến quá trình mua sắm đầu phải đượcthông báo rộng rãi thông qua các hình thức: đăng tải công khai thông tin mua sắmtrên các tờ báo, cổng thông tin điện tử, thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị nhằm đảmbảo quy trình mua sắm được diễn ra theo đúng thủ tục và quy định của pháp luật,phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động mua sắm, tạothuận lợi cho những đối tượng quan tâm tìm kiếm thông tin

Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin côngkhai trong mua sắm tài sản nhà nước có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức về các nộidung công khai Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời chất vấn vềcác nội dung đã được công bố công khai Việc trả lời chất vấn được thực hiện bằnghình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới người chất vấn, tuỳ theo hìnhthức chất vấn và nội dung chất vấn

- Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm:

Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản trong cơ quan hành chínhnhà nước là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các cấp quản lý trong việcthực hiện mua sắm tài sản nhà nước

Ở Việt Nam, việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản trong cơquan hành chính nhà nước được quy định tại khoản 4, Điều 14 Luật số09/2008/QH12 của Quốc hội ngày 03 tháng 6 năm 2008 về quản lý, sử dụng tài sảnnhà nước:

Trang 34

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ởtrung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhànước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tàisản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương

1.2.Nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan Hành chính nhà nước

1.2.1 Nội dung quản lýhoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan Hành chính nhà nước

Hoạt động mua sắm tài sản là một trong những hoạt động chi NSNN tại các cơquan HCNN Do đó, hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan HCNN cũng đượcthực hiện theo 03 khâu của hoạt động chi NSNN gồm: Lập dự toán, chấp hành dựtoán và quyết toán chi NSNN (chi mua sắm tài sản) Tuy nhiên, hoạt động mua sắmtài sản là hoạt động chi mang tính riêng biệt, tài sản hình thành sau khi mua sắm cầnphải được quản lý, sử dụng theo quy định Chính vì vậy, hoạt động mua sắm tài sảntrong cơ quan HCNN chưa kết thúc ở khâu quyết toán chi NSNN như hoạt động chiNSNN mà được bổ sung thêm 01 khâu đó là quản lý tài sản hình thành sau khi muasắm nhằm đảm bảo tài sản mua sắm được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả

1.2.1.1 Lập dự toán

Hàng năm, cơ quan HCNN trực tiếp sử dụng tài sản nhà nướccăn cứ vào nhucầu thực tế, đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản theo quy định củaNhà nước lập dự toán mua sắm tài sản gửi về cơ quan HCNN cấp trên trực tiếp Cơquan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toáncấp I) có nhiệm vụ tổng hợp, thẩm địnhtoàn bộ kế hoạch, danh mục dự toán muasắm tài sản của các cơ quan HCNN cấp dưới trực thuộc và gửi đơn vị dự toán cấp I.Đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ xem xét dự toán do các đơn vị thuộc phạm viquản lýgửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp Dự toán muasắm tài sản phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán, thuyết minh

cụ thể chi tiết tính toán số lượng, giá trị tài sản lập dự toán

Trang 35

Việc lập dự toán mua sắm tài sản nhà nước phải thực hiện theo quy định vềviệc lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm đảm bảo quy định của Luậtngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, căn cứ lập dự toánngân sách nhà nước hàng năm gồm:

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh

- Những nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương

- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước (đối với dự toán nămđầu thời kỳ ổn định ngân sách); tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức

bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được quy định(đối với dự toán năm tiếp theo của thời kỳ ổn định)

- Chính sách, chế độ thu ngân sách; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính vềviệc lập dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngânsách nhà nước và văn bản hướng dẫn của UBND cấp tỉnh

- Số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thôngbáo và số kiểm tra về dự toán chi đầu tư phát triển do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thôngbáo cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trungương và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; UBND cấp trên thôngbáo số kiểm tra cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới

- Tình hình thực hiện ngân sách các năm trước

Các yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm quy định tạiĐiều 31 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP gồm:

Trang 36

- Dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp chính quyền phảitổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu

tư phát triển, chi trả nợ; khi lập dự toán ngân sách nhà nước phải bảo đảm tổng sốthu thuế và phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên

- Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán các cấp phải lập theo đúng nội dung,biểu mẫu, thời hạn và phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo Mục lục Ngânsách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, trong đó:

+ Việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào mức tăng trưởngkinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách;

+ Việc lập dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào những dự án đầu tư có

đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định về Quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng

và phù hợp với kế hoạch tài chính 5 năm, khả năng ngân sách hàng năm; đồng thời

ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chương trình, dự án đãđược cấp có thẩm quyền quyết định và đang thực hiện dở dang;

+ Việc lập dự toán chi thường xuyên, phải tuân theo các chính sách, chế độ,tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; Việc lập dựtoán ngân sách của các cơ quan hành chính thực hiện chế độ khoán biên chế và kinhphí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện theo quy địnhriêng của Chính phủ;

+ Trong dự toán ngân sách các cấp phải bố trí chi trả đủ các khoản nợ đến hạn(kể cả nợ gốc và trả lãi) theo đúng nghĩa vụ trả nợ;

+ Việc lập dự toán vay bù đắp thiếu hụt ngân sách trung ương, phải căn cứ vàocân đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức khống chế bộichi ngân sách theo Nghị quyết Quốc hội

- Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tínhtoán

1.2.1.2 Chấp hành dự toán:

Trang 37

Sau khi dự toán được cơ quan HCNN có thẩm quyền giao, cơ quan HCNN cấptrên (đơn vị dự toán cấp 1)sẽ lập phương án phânbổ cho các cơ quan HCNN thuộcphạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra theo quy định Sau khi

có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp, đơn vị dự toán cấp 1 tiến hànhgiao dự toán cho các cơ quan HCNN thuộc phạm vi quản lý.Đối với tài sản muasắm theo phương thức tập trung, dự toán sẽ được giao theo cấp mua sắm tập trungtương ứng (cấp quốc gia, cấp bộ, ngành,…) Các cơ quan HCNN phải chấp hànhtheo đúng dự toán đã được giao

Đối với dự toán mua sắm tài sản, ngoài quyết định giao dự toán, cơ quanHCNN cấp trên chủ quản sẽ thực hiện phê duyệt kế hoạch, danh mục tài sản theothẩm quyền phân cấp làm căn cứ cho các đơn vị cấp dưới triển khai thực hiện dựtoán

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, việc phân bổ, giao

dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cầnđảm bảo nguyên tắc sau:

- Tổng số giao cho các đơn vị trực thuộc không vượt quá dự toán được cấp cóthẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực Đối với nhiệm vụchi đầu tư xây dựng cơ bản phải ưu tiên những dự án quan trọng chuyển tiếp; đốivôi các dự án mới, chỉ phân bổ, giao dự toán khi có đủ điều kiện theo quy định củapháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng;

- Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ chi tiết theo cácnhóm mục chi chủ yếu của Mục lục Ngân sách nhà nước Đối với những khoản chi

có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên kháccòn phải phân theo tiến độ thực hiện từng quý

Căn cứ vào dự toán mua sắm tài sản được giao, kế hoạch, danh mục mua sắmtài sản đã được phê duyệt theo thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện muasắm tài sản đảm bảo quy trình thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bảnhướng dẫn

Trang 38

Việc đấu thầu mua sắm tài sản có nhiều quy trình khác nhau theo từng phươngthức, hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau Tuy nhiên, có thể khái quát quy trìnhlựa chọn nhà thầu chung như sau:

- Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trên cơ sở dự toán được giao, tiến độ mua sắm tài sản và điều kiện chi ngânsách, thủ trưởng cơ quan HCNN quyết định chi gửi KBNN nơi giao dịch kèm theocác tài liệu cần thiết theo chế độ để thực hiện thanh toán theo quy định

KBNN sẽ thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ tài liệu do đơn vị gửi vàthực hiện thanh toán nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

1.2.1.3 Quyết toán chi NSNN (Chi mua sắm tài sản)

Trang 39

Quyết toán kinh phí mua sắm tài sản được thực hiện khi kết thúc năm ngânsách nhằm tổng kết, đánh giá việc thực hiện công tác mua sắm cũng như việc thựchiện các chính sách trong hoạt động mua sắm trong năm đã qua Đây là khâu quantrọng mà tất cả các đơn vị sử dụng kinh phí mua sắm từ nguồn ngân sách đều phảithực hiện Khi kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách tiếnhành lập báo cáo quyết toán kinh phí mua sắm gửi cơ quan quản lý cấp trên xétduyệt Đối với đơn vị dự toán cấp trên là đơn vị dự toán cấp 1, phải tổnghợp và lậpbáo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dựtoán cấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan tài chính cùng cấp Bản báo cáo quyết toánphải kèm theo thuyết minh chi tiết các khoản tăng, giảm chi so với dự toán Cơ quanquản lý cấp trên có nhiệm vụ kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệuquyết toán theo quy định; bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết toán của đơn vị dựtoán cấp I với các thông báo duyệt quyết toán của cơ quan, đơn vị trực thuộc và xácnhận số liệu của Kho bạc Nhà nước;Số liệu trong báo cáo quyết toán chi mua sắmphải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung của báo cáo quyết toán chi mua sắmphải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao và theo Mục lục Ngân sáchnhà nước; Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước phápluật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị, chịutrách nhiệm về những khoản thu, chi hạch toán, quyết toán sai chế độ (Luật ngânsách nhà nước năm 2015).

Việc quyết toán ngân sách và báo cáo quyết toán ngân sách phải đảm bảo cácnguyên tắc sau (Điều 68 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP):

- Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước:

+ Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp hoặc đã hạchtoán thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

+ Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh toán hoặc đãhạch toán chi theo quy định tại Điều 62 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoảnchi chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 66 củaNghi định này;

Trang 40

- Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy

đủ Nội dung của báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung trong

dự toán được giao và theo Mục lục Ngân sách nhà nước; Thủ trưởng đơn vị sử dụngngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy

đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản thu, chihạch toán, quyết toán sai chế độ

- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyềnđịa phương không được quyết toán chi lớn hơn thu

- Ngân sách cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí ủy quyền củangân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sác cấp mình

Cuối năm, cơ quan tài chính được ủy quyền lập báo cáo quyết toán kinh phí ủyquyền theo quy định gửi cơ quan tài chính ủy quyền và cơ quan quản lý ngành, lĩnhvực cấp ủy quyền

- Báo cáo quyết toán năm gửi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh phải gửi kèm báo cáo thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu thu, chingân sách so với dự toán

-KBNN các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi cơ quan tàichính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán KBNN xác nhận số liệuthu, chi ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các cấp, đơn vị sử dụngngân sách

Sau khi việc xét duyệt quyết toán kết thúc, cơ quan quản lý cấp trên tiến hành

ra thông báo xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị cấp dưới và thực hiện côngkhai theo quy định của pháp luật Thủ trưởng cơ quan HCNN cấp trên phải chịutrách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán cho cơ quanHCNN cấp dưới, nếu đểxảy ra vi phạm mà không phát hiện hoặc đã phát hiện nhưng không xử lý sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động mua sắm tài sản trong cơ quan hành chính nhà nước

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Đông Anh (2009), luận văn thạc sĩ, Pháp luật về đấu thầu điện tử của một số nước,kinh nghiệm và khả năng áp dụng vào Việt Nam , Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về đấu thầu điện tử của một số nước,kinh nghiệm và khả năng áp dụng vào Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Đông Anh
Năm: 2009
9. TS Nguyễn Thị Thủy Chung (2016), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Mua sắm công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Viện chiến lược và chính sách tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mua sắm công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Tác giả: TS Nguyễn Thị Thủy Chung
Năm: 2016
11. Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, NXB công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam
Tác giả: Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: NXB công an nhân dân
Năm: 2009
12. Phạm Trung Kiên (2014), luận văn thạc sĩ, Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa trong khu vực công ở Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa trong khu vực công ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Kiên
Năm: 2014
13. Lương Thị Thùy Linh (2011), luận văn thạc sĩ, Pháp luật Việt Nam về đấu thầu mua sắm công. Hướng hoàn thiện từ kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp, Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật Việt Nam về đấu thầu mua sắm công. Hướng hoàn thiện từ kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp
Tác giả: Lương Thị Thùy Linh
Năm: 2011
17. Lê Thanh Sang (2013), luận văn thạc sỹ, Quản lý hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị tin học tại Tổng cục Thuế, Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị tin học tại Tổng cục Thuế
Tác giả: Lê Thanh Sang
Năm: 2013
22. Tổng cục Thuế (2014), Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2013, Vụ Tài vụ quản trị, Tổng cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2013
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2014
23. Tổng cục Thuế (2015), Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2014, Vụ Tài vụ quản trị, Tổng cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2014
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
24. Tổng cục Thuế (2016), Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2015, Vụ Tài vụ quản trị, Tổng cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN Tổng cục Thuế năm 2015
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2016
25. Nguyễn Thị Như Trang (2011), luận văn thạc sĩ, Pháp luật về đấu thầu mua sắm công. Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về đấu thầu mua sắm công. Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Như Trang
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2011), Quyết định số 2162/QĐ-BTC v/v phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
3. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 35/2016/TT-BTC hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung Khác
4. Chính phủ (1998), Nghị định số 14/1998/NĐ-CP về Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Khác
5. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng Tài sản nhà nước Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định số63/2014/NĐ-CP Quy định chi tết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu Khác
8. Chính phủ (2009), Quyết định số 115/2009/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế Khác
10. Nguyễn Thị Thùy Dung (2004), Quy chế đấu thầu quốc tế mua sắm hàng hóa, Đại học Đà Nẵng Khác
15. Quốc hội (2008), Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH11 Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng CBCC tham gia hoạt động mua sắm tập trung tài - luận văn thạc sĩ  quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng CBCC tham gia hoạt động mua sắm tập trung tài (Trang 59)
Bảng 2.3 – Tổng hợp thời gian gửi báo cáo dự toán chi TCT giai đoạn - luận văn thạc sĩ  quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế
Bảng 2.3 – Tổng hợp thời gian gửi báo cáo dự toán chi TCT giai đoạn (Trang 68)
Bảng 2.4.Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí chi mua sắm tập trung tài sản - luận văn thạc sĩ  quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí chi mua sắm tập trung tài sản (Trang 74)
Bảng 2.5. Tổng hợp số lượng tài sản thiết bị CNTT mua sắm tập trung tại Tổng - luận văn thạc sĩ  quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế
Bảng 2.5. Tổng hợp số lượng tài sản thiết bị CNTT mua sắm tập trung tại Tổng (Trang 75)
Bảng 2.6. Bình quân số lượng gói thầu mua sắm tài sản thiết bị CNTT mua sắm   tập trung tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2013-2015 mỗi CCBC tham gia/1 năm - luận văn thạc sĩ  quản lý hoạt động mua sắm tài sản thiết bị công nghệ thông tin tại tổng cục thuế
Bảng 2.6. Bình quân số lượng gói thầu mua sắm tài sản thiết bị CNTT mua sắm tập trung tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2013-2015 mỗi CCBC tham gia/1 năm (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w