1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý chi NSNN huyện gia lộc, tỉnh hải dƣơng

93 497 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 242,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chi NSNN là toàn bộ các hoạt động tổ chức điều khiển và đưa raquyết định của nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNNnhằm thực hiện các chức năng vốn có của

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, nội dung công trình nghiên cứu khoa học là của riêngtôi, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác.Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Gia Lộc, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Lam

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn, ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiềutập thể và cá nhân trong và ngoài trường đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhbản luận văn này

Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy

cô khoa sau đại học Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới

TS Nguyễn Thanh Huyền, người đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Gia Lộc, các phòng banchức năng của huyện Gia Lộc, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

và đặc biệt tập thể lãnh đạo, cán bộ chuyên viên phòng Tài chính - Kế hoạch huyệnGia Lộc - Tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôihọc tập và thực hiện luận văn

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, bạn bè.Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó

Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn và chúc sức khỏe, hạnh phúc!

Gia Lộc, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Lam

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Các câu hỏi nghiên cứu 3

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN 6

1.1 Tổng quan về chi NSNN 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi NSNN 6

1.1.2 Phân loại chi NSNN 7

1.1.3 Vai trò của chi NSNN 8

1.1.4 Các nội dung của chi NSNN: 9

1.2 Quản lý chi NSNN huyện 13

1.2.1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu quản lý chi NSNN cấp huyện 13

1.2.2 Vai trò của quản lý chi NSNN huyện 14

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN huyện 15

1.2.4 Nội dung quản lý chi NSNN huyện 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN huyện 24

1.3.1 Các nhân tố khách quan 24

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 25

1.3.3 Các nhân tố khác 26

1.4 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số huyện trong tỉnh 26

1.4.1 Kinh nghiệm tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 26

1.4.2 Kinh nghiệm tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 27

1.4.3 Bài học rút ra cho huyện Gia Lộc 28

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN

GIA LỘC 30

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 30

2.2 Bộ máy tổ chức thực hiện quản lý chi ngân sách huyện Gia Lộc 32

2.3 Các Luật chính liên quan đến quản lý chi NSNN huyện 2011-2015 33

2.4 Tình hình chi NSNN huyện Gia Lộc giai đoạn 2011-2015 35

2.5 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc giai đoạn 2011-2015 38

2.5.1 Tình hình lập dự toán, phân bổ dự toán chi NSNN huyện Gia Lộc 38

2.5.2 Tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách 44

2.5.3 Tình hình kiểm soát chi NSNN cấp huyện 47

2.5.4 Tình hình quyết toán chi NSNN huyện Gia Lộc 49

2.6 Đánh giá công tác quản lý chi NSNN tại huyện Gia Lộc 51

2.6.1 Thành tựu 51

2.6.2 Hạn chế 53

2.7 Nguyên nhân hạn chế 55

2.7.1 Nguyên nhân liên quan đến các văn bản pháp quy của Nhà nước về chi và quản lý chi NSNN 55

2.7.2 Những nguyên nhân liên quan đến tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN huyện 56

2.7.3 Những nguyên nhân liên quan đến trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc 56

2.7.4 Các nguyên nhân khác 57

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG 58

3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng về quản lý chi NSNN tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 58

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc 58

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển KTXH và nhu cầu về chi tài chính - ngân sách tại huyện Gia Lộc đến năm 2020 58

Trang 5

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi

NSNN cấp huyện, tại huyện Gia Lộc 64

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý chi NSNN 64

3.2.2 Giải pháp liên quan đến việc ban hành văn bản pháp luật 65

3.2.3 Kiện toàn công tác tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc 66 3.2.4 Các giải pháp khác 67

3.3 Kiến nghị 68

3.3.1 Đối với cấp Bộ: 68

3.3.2 Đối với cấp tỉnh 69

3.3.3 Đối với UBND huyện Gia Lộc 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC

SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1 Số lao động và cơ cấu lao động giai đoạn 2011 -2015 31

Bảng 2.2 Các Luật chính liên quan đến quản lý chi NSNN huyện 33

Bảng 2.3 Tình hình chi đầu tư XDCB từ ngân sách huyện Gia Lộc từ năm 2011-2015 35

Bảng 2.4 Tỷ lệ chi đầu tư XDCB trong tổng chi NSNN huyện Gia Lộc 36

Bảng 2.5 Tỉ lệ chi thường xuyên trong tổng chi NSNN huyện 38

Bảng 2.6 Tổng hợp dự toán và phân bổ dự toán chi ngân sách huyện 39

Bảng 2.7 Giá trị và cơ cấu chi đầu tư XDCB trong dự toán chi theo 41

lĩnh vực kinh tế 41

Bảng 2.8 Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện Gia Lộc giai đoạn 2011-2015 43

Bảng 2.9 Giá trị và cơ cấu chi dự phòng NSNN huyện Gia Lộc giai đoạn 44

2011-2015 44

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp các đơn vị sử dụng ngân sách huyện thực hiện chi chưa đúng với dự toán đầu năm (từ 2011 đến 2015) 48

Bảng 2.11 Tổng hợp số tiền không cấp phát do chi không đúng quy định 49

Bảng 2.12 Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NSNN là công cụ vật chất quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của NSNN là động viên hợp lý các nguồn thu đồngthời tổ chức và quản lý chi tiêu NSNN, cân đối thu - chi Trong những năm gần đây,

nợ công là một vấn đề đang được nhà nước Việt Nam cùng toàn dân rất quan tâmbởi tỷ lệ nợ công ngày càng lớn qua từng năm Chi ngân sách nhiều hơn thu, chithường xuyên chiếm tỷ lệ lớn, đặc biệt chi cho bộ máy quản lý hành chính, hiệu quảcủa chi đầu tư phát triển chưa cao, vv dẫn đến tỷ lệ nợ công ngày càng lớn Côngtác quản lý thu chi NSNN có vai trò quyết định trong vấn đề này Trong đó quản lýchi NSNN là một trong những yếu tố quyết định việc đầu tư và chi tiêu ngân sách

có hiệu quả hay không

NSNN huyện là một cấp trong NSNN nói chung Với chủ trương phát triểntoàn diện của Đảng và Nhà nước, ngân sách huyện ngày càng thể hiện rõ chứcnăng, vai trò, nhiệm vụ của mình cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại vàhoạt động của chính quyền cấp huyện, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triểnsản xuất, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, phát triển khao học công nghệ, giữvững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân Tuy nhiên, trong điều kiện NSNN còn eo hẹp thì việc quản lý chingân sách thế nào cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh thâm hụt, thất thoát là vấn đề cầnđược quan tâm

Gia Lộc là một trong 12 huyện, thị xã của tỉnh Hải Dương, huyện Gia Lộctrong những năm qua luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của UBND tỉnh cùng các

sở ban ngành để tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế chung của tỉnh, đặc biệttrong lĩnh vực chi NSNN Công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc, tỉnh HảiDương đã góp phần phát huy được thế mạnh của địa phương, tạo đà cho sản xuấtphát triển, nhiều công trình công cộng được xây dựng, tạo công ăn việc làm và nângcao chất lượng đời sống của nhân dân địa phương Tuy nhiên nằm trong công tácquản lý chi NSNN còn nhiều còn nhiều hạn chế từ khâu lập dự toán chi, kiểm soátchi ngân sách dẫn đến việc thực hiện chi NSNN còn nhiều hạn chế như chi thườngxuyên cho bộ máy quản lý hành chính chiếm tỷ lệ lớn, phân bổ vốn chi đầu tư xâydựng dàn trải, thực hiện không gắn với kế hoạch dẫn đến nợ đọng XDCBcao, Tính năng động và tích cực của đơn vị sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng

Trang 9

ngân sách chưa được phát huy, tâm lý ỷ lại trông chờ vào NSNN còn phổ biến.Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn chưa cao, chưa đáp ứngđược yêu cầu công việc Việc chấp hành quy định về dự toán, điều hành dự toán vàquyết toán chưa nghiêm Trong khi đó Luật ngân sách năm 2015 đã ra đời có nhiềuđổi mới so với luật ngân sách 2002 cùng với sự thay đổi của nhiều Luật như Luậtđầu tư công, Luật xây dưng, công tác quản lý chi NSNN cấp huyện sẽ chịu ảnhhưởng trực tiếp từ văn bản pháp luật Do vậy, để chính quyền huyện thực thi đượchiệu quả những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nhà nước giao, xây dựng và phát triểnkinh tế địa phương trên mọi lĩnh vực thì cần một ngân sách huyện đủ mạnh, côngkhai, minh bạch và phù hợp là mục tiêu phấn đấu, là đòi hỏi cần thiết đối với huyệnGia Lộc.

Xuất phát từ thực tiễn và vai trò của quản lý chi NSNN nói trên tôi lựa chọn và

nghiên cứu đề tài: Quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc, tỉnh Hải dương cho luận

văn Thạc sỹ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu công tác quản lý NSNN nói chung và công tác quản lý chiNSNN cấp huyện nói riêng có nhiều công trình nghiên cứu:

2.1 Các nghiên cứu chung về công tác quản lý NSNN.

- Lê Thành Công (2014), Tổ chức hệ thống NSNN ở Mỹ và bài học kinh nghiệm về tổ chức chi ngân sách theo mục tiêu ở Việt Nam, Viện Kinh Tế và

Thương Mại Quốc Tế của Trường Đại học Ngoại thương, truy cập ngày 4 tháng 11năm 2014,( http://ieit.edu.vn/vi/thu-vien-tap-chi) Trong nghiên cứu này tác giả đãkhái quát được hệ thống NSNN ở Mỹ và qua đó liên hệ tới hệ thống tổ chức chingân sách của Việt nam, đưa ra các kinh nghiệm trong việc tổ chức chi Ngân sách.Thời điểm nghiên cứu cập nhật mới

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Nguyễn Thị Thùy Dương, trường Đại học kinh tế, năm 2007 Tác giả đã hệ

thống và khái quát các lý thuyết về ngân sách nói chung và ngân sách cấp tỉnh nóiriêng, phân tích được thực trạng quản lý ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc và đưa ra cácgiải pháp cơ bản để tăng hiệu quả quản lý thu chi ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Phù Cát, tỉnh BìnhĐịnh”, Phạm Văn Thịnh, trường Đại học Đà Nẵng, năm 2011 Tác giả đã nghiên cứuthực trạng công tác quản lý NSNN của huyện Phù Cát từ năm 2007 đến 2010, đánhgiá được các mặt đạt được và mặt hạn chế trong công tác xây dựng lập dự toán,

Trang 10

quản lý nguồn thu, công tác quyết toán thu chi và thanh tra kiểm tra trong hoạt độngquản lý NSNN huyện Phù Cát và đưa ra các giải pháp để tăng hiệu quả quản lý thu,chi NSNN của huyện.

2.2.Các nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN.

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý chi NSNN tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”,Tạ

Đức Sơn, Học viện tài chính, năm 2014 Tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận

và thực tiến về quản lý chi NSNN cấp huyện, đã đánh giá được thực trạng công tácquản lý chi NSNN huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ và đề xuất những giải pháp và kiếnnghị với UBND huyện Tân Sơn để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chiNSNN

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”, Hoàng Mạnh Hà, trường Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý chi thường xuyên NSNN tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”, Trần Thị Thúy, Đại học quốc gia Hà Nội Trường đại học kinh

tế, năm 2015

Các công trình nghiên cứu về quản lý NSNN và quản lý chi NSNN đã chỉ rađược thực trạng quản lý NSNN, những mặt mạnh và hạn chế cần khắc phục, vànhững giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách Tuy nhiên trongthời gian từ 2011 đến 2015, sự ra đời của Luật ngân sách 2015, và các luật khác ảnhhưởng tới vấn đề quản lý chi ngân sách trong giai đoạn tới như thế nào thì chưa cónghiên cứu mới nào Đề tài nghiên cứu về quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc tỉnhHải Dương trong giai đoạn 2011 đến 2015 ngoài vấn đề nghiên cứu cụ thể tình hìnhquản lý chi NSNN cấp huyện của huyện Gia Lộc là then chốt, sẽ đánh giá về sự ảnhhưởng của các Luật này tới vấn đề quản lý chi NSNN cấp huyện

3 Các câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi lớn của đề tài: Công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc như thếnào?

Để làm rõ câu trả lời cho câu hỏi lớn, đề tài cần trả lời các câu hỏi nhánh sau:

- Quản lý chi NSNN cấp huyện là gì? Quản lý chi ngân sách cấp huyện gồmnhững nội dung nào? Nguyên tắc khi quản lý chi NSNN huyện?

- Tình hình quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc qua những năm gần đây như thếnào? Công tác lập dự toán chi ngân sách có phù hợp với quy định và tình hình thựctiễn? Việc thực hiện dự toán chi ngân sách có hiệu quả? Công tác kiểm tra, giám sátviệc chấp hành dự toán như thế nào?

Trang 11

- Những mặt mạnh, đạt được và các mặt hạn chế cần khắc phục trong công tácquản lý chi NSNN huyện Gia Lộc là gì?

- Những biện pháp nào có thể khắc phục những hạn chế trong công tác quản lýchi NSNN huyện Gia Lộc? Đánh giá từng biện pháp?

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý chiNSNN huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc ngày càng hoàn thiệnhơn

4.2 Nhiệm vụ nghien cứu:

Trên cơ sở mục đích và các câu hỏi nghiên cứu ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu cụthể của luận văn là:

- Hệ thống những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN nói chung và chiNSNN cấp huyện nói riêng

- Thu thập dữ liệu về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Gia Lộc; các sốliệu về lập dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán chi NSNN huyện Gia Lộc

- Phân tích dữ liệu, so sánh dữ liệu qua các năm để nhận xét, đánh giá thựctrạng quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

- Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của công tác quản lý chi NSNN huyênGia Lộc

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công các quản lý chiNSNN huyện Gia Lộc giai đoạn 2016-2020

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

5.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý chi NSNN huyện GiaLộc, tỉnh Hải Dương

6 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài nghiên cứu dựa trên các dữ liệu thu thập

Trang 12

từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tàichính; báo cáo kinh tế xã hội qua các năm của huyện Gia Lộc;

- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu chủ yếu được thu thập từ hệ thốngbáo cáo của các phòng ban chuyên môn về quản lý ngân sách nên phương phápphân tích định tính gồm: Thống kê mô tả để hệ thống hóa tài liệu bằng cách thống

kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để phântích tình hình; phương pháp thống kê so sánh để so sánh các dữ liệu qua các nămnhằm đánh giá và đưa ra nhận xét

7 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mục lục, danh mục viết tắt, bảng, hình, mở đầu, kết luận, tài liệutham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương với các nội dung cụ thểnhư sau:

Chương 1: Lý luận chung về chi NSNN và quản lý chi NSNN huyện

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách huyện Gia Lộc, tỉnh HảiDương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNNhuyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

Trang 13

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI NSNN

VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN

1.1 Tổng quan về chi NSNN.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi NSNN.

1.1.1.1 Khái niệm chi NSNN.

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảmbảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước[20]

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thựchiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN làquá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưachúng đến mục đích sử dụng[20].Vì thế chi NSNN là những việc cụ thể, khôngdừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động vàtừng công việc thuộc chức năng của Nhà nước

Hai quá trình trong chi NSNN: quá trình phân phối và quá trình sử dụng, cầnđược phân biệt rõ ràng bởi nó có ý nghĩa quan trọng trong quản lý NSNN

Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thànhcác loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từNSNN mà không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Ví dụ việc chi dùng quỹ NSNN cho đầu tư XDCB, hoặc các chương trình kinh tế cómục tiêu Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình đó

1.1.1.2 Đặc điểm quản lý chi NSNN

Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai cấp lịch sử, chi NSNN có nội dung, cơ cấu khácnhau, song chúng có những đặc điểm chung dưới đây:

- Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,

xã hội mà Nhà nước đảm đương trong thời kỳ Chi NSNN phải đảm bảo các hoạtđộng của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực Nhưng nguồn NSNN có được trongtừng năm, từng thời kỳ lại có hạn làm hạn chế phạm vi hoạt động của Nhà nước,buộc Nhà nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi NSNN Nhà nước khôngthể bao cấp tràn lan qua NSNN, mà phải tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đãhoạch định để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước

- Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao

Trang 14

nhất quyết định qui mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN và phân bổ nguồn vốn ngânsách cho các mục tiêu quan trọng nhất, bởi vì Quốc hội là cơ quan quyết định cácnhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phỉ là cơ quan hành pháp,

có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi NSNN

Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nóđược xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng

mà các khoản chi ngân sách đảm nhận Tuy nhiên, điều đó không bác bỏ trong đầu

tư phải chú ý tới hiệu quả kinh tế, nhất là các khoản vay nợ để đầu tư

- Chi NSNN chủ yếu là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp Các khoảncấp phát từ NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp

đỡ người nghèo, không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước Đặc điểm nàygiúp phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng Tuy nhiên, NSNNcũng có những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất làcho vay ưu đãi có hoàn trả gốc và lãi suất rất thấp hoặc không có lãi (chi giải quyếtviệc làm, xóa đói giảm nghèo )

- Chi NSNN có quy mô lớn, phức tạp đòi hỏi những hàng hóa, dịch vụ đadạng Do vậy, nó tác động mạnh mẽ đến môi trường tài chính, vĩ mô, đền tổngcung, tổng cầu về vốn tiền tệ Nếu thu, chi NSNN cân đối được, về cơ bản cân bằngtổng cung tổng cầu về tài chính và do đó, tổng cung tổng cầu về hàng hóa, dịch vụcủa xã hội sẽ ổn định

Những đặc điểm của chi NSNN cần được nhận thức đầy đủ trong quản lý và tổchức thực hiện các khoản chi NSNN

1.1.2 Phân loại chi NSNN.

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích, nội dung của chi NSNN.

Căn cứ vào mục đích, nội dung của chi NSNN có thể phân loại chi NSNN thành hai nhóm: Nhóm chi tích lũy và nhóm chi tiêu dùng

Nhóm chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất vàtiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển

và các khoản tích lũy khác

Nhóm chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vậtchất để tiêu dùng trong tương lai, bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lýhành chính, quốc phòng, an ninh

1.1.2.2 Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý.

Căn cứ vào yếu tố thời hạn và phương thức quản lý thì chi NSNN được phânthành các nhóm:

Trang 15

Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động

thường xuyên của nhà nước;

Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vậtchất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiệnnghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và cáckhoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;

Nhóm chi dự trữ là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước

và quỹ dự trữ tài chính

1.1.3 Vai trò của chi NSNN

Vai trò truyền thống: thông qua chi NSNN có thể đảm bảo cho các lĩnh vựcquản lý hành chính, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội, đầu tư phát triển

Vai trò đặc trưng trong nền KTTT: Trong nền kinh tế thị trường vai trò của chiNSNN được thay đổi và hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốcgia chi NSNN có các vai trò như sau:

Chi NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thị trường, bình ổngiá và chống lạm phát Đặc điểm nổi bật của nên KTTT là sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản trên thị trường làcung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau chi phối hoạt động của thịtrường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm độtbiến gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn từ ngành nàysang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốnhàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cânđối Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng Nhànước phải sử dụng Ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thôngqua các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng cácquỹ dự trữ hàng hóa và dự trữ tài chính Đồng thời, trong quá trình điều tiết thịtrường chi NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông quaviệc sử dụng các công cụ tài chính như tham gia mua bán chứng khoán trên thịtrường vốn qua đó góp phần kiểm soát lạm phát

Chi NSNN là công cụ định hường phát triển sản xuất: Để định hướng và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, Nhà nước với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư và cơ

sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn Nhà nước có thể tạo điều kiện vàhướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết đểhình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 16

Chi NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: NềnKTTT với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đền sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầnglớp dân cư, Nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằmgiảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư Chi NSNN là công cụtài chính hữu hiệu được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập thông qua cáckhoản chi của NSNN như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triểnKT-XH: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hóagia đình là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp.

Các vai trò của chi NSNN cho thấy tính chất quan trọng của chi NSNN, vớicác công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả đối vối toàn bộ hoạtđộng của nền kinh tế

1.1.4 Các nội dung của chi NSNN:

Chi ngân sách, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rấtlớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Chi ngân sách bao gồm chi thường xuyên,chi đầu tư phát triển và chi khác

1.1.4.1 Chi thường xuyên.

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN đểđáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước vềlập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước phảicung ứng

Chi thường xuyên của NSNN có các đặc điểm cơ bản sau:

- Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõnét Do các chức năng vốn có của Nhà nước: bạo lực, trấn áp và tổ chức quản lý cáchoạt động kinh tế - xã hội đều đòi hỏi phải thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chếchính trị Mặt khác, tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổnđịnh trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể trong guồng máy của Nhànước phải thực hiện

- Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuốicùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN cóhiệu lực tác động trong thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Nếu chiđầu tư phát triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế trong tương lai thì chi thường xuyên lại chủ yếu đáp ứng chocác nhu cầu chi để thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý xãhội ngay trong năm ngân sách hiện tại

Trang 17

- Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu

tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung cấp cáchàng hóa, dịch vụ công Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nêntất yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảmbảo sự hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó Nếu một bộ máy quản lýNhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó đượcgiảm bớt và ngược lại Ví dụ: Giáo dục là hàng hóa công cộng Trong cơ chế quản

lý tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước quyết định cung cấp hàng hóa này miễnphí thì tất yếu phạm vi và mức độ chi NSNN cho giáo dục phải rộng và lớn Ngượclại, trong nền KTTT, hoạt động giáo dục có sự chăm lo của Nhà nước và nhân dân

Vì thế, tất yếu phạm vi chi cho lĩnh vực này sẽ có thể được thu hẹp

Nếu xét theo từng lĩnh vực chi, chi thường xuyên của NSNN bao gồm:

- Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn - xã gồm: Chi cho cácđơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo; chi cho sự nghiệp y tế; chi cho sự nghiệp vănhóa nghệ thuật; thể dục thể thao; chi cho thông tin, báo chí; chi cho phát thanhtruyền hình, khi các đơn vị đó do Nhà nước thành lập và giao nhiệm vụ cho nóhoạt động Tuy nhiên, mức cấp kinh phí cho mỗi đơn vị là bao nhiêu lại tùy thuộcvào nhiệm vụ mà mỗi đơn vị phải đảm nhận và cơ chế quản lý tài chính mà nhànước cho phép mỗi đơn vị thuộc hoạt động sự nghiệp văn xã được phép áp dụng vàhiện đang có hiệu lực thi hành

- Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập cácđơn vị sự nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chungcho toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết Trong điều kiện của nước tahiện nay, hầu như ngành nào cũng có một số đơn vị sự nghiệp kinh tế do ngành đóquản lý Tuy nhiên, kết quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế này tạo rakhông nhất thiết chỉ mang lại lợi ích riêng cho một ngành đó, mà nhiều khi mang lạilợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Ví dụ: Các đơn vị sự nghiệp giaothông, sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, sự nghiệp địnhcanh, định cư và kinh tế mới

- Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nước: Đó là các khoản chi cho hoạt độngcủa Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND các cấp, viện kiểm soát và Tòa án nhân dân

- Chi cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và cá tổ chức khácđược cấp kinh phí từ NSNN: Được xếp vào các tổ chức này, bao gồm: Đảng cộngsản Việt Nam và các tổ chức chính trị - đoàn thể - xã hội như Đoàn thanh niên

Trang 18

CSHCM, Mặt trận tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội liên hiệp phụnữ, Đây là nét đặc thù trong cơ cấu chi thường xuyên ở nước ta.

- Chi cho quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội: Phần lớn số chi NSNNcho quốc phòng an ninh được tính vào cơ cấu chi thường xuyên của NSNN (trừ chi đầu

tư XDCB cho các công trình quốc phòng, an ninh) Sở dĩ như vậy là do nhu cầu chicho quốc phòng - an ninh được coi là tất yếu và phải thường xuyên quan tâm khi còntồn tại giai cấp, tồn tại nhà nước ở mỗi quốc gia riêng biệt Chi cho quốc phòng an ninhgồm: Chi lương và phụ cấp cho binh sỹ, sỹ quan, gọi chung là chi cho con người; cho

vũ khí; khí tài chuyên dụng của các lực lượng vũ trang

- Chi khác: Ngoài các khoản chi lớn đã được sắp xếp vào 5 lĩnh vực trên, còn

có một số khoản chi khác cũng được xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: Chi trợgiá theo chính sách của Nhà nước, chi hỗ trợ quĩ BHXH, chi thường xuyên thuộccác chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước, Đây là những khoản chiphát sinh không đều đặn và liên tục trong các tháng của năm ngân sách: nhưng lạiđược coi là những giao dịch thường niên tất yếu của Chính phủ Trên cơ sở đó, giúpcho việc hoạch định các chính sách chi hay hoàn thiện cơ chế quản lý đối với mỗikhoản chi thường xuyên cho phù hợp

Nếu xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên thì chi thườngxuyên NSNN bao gồm:

- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp

- Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn

- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa

- Các khoản chi khác

1.1.4.2 Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từquỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và

dự trũ vật tư hàng hóa của Nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu ổn định kinh tế

vĩ mô, thúc đầy kinh tế tăng trưởng và phát triển xã hội

Chi đầu tư phát triển NSNN có các đặc điểm sau:

- Thứ nhất, chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhưng không cótính ổn định Trong các thời kỳ khác nhau, quy mô, thứ tự và tỷ trọng ưu tiên củachi đầu tư phát triển của NSNN cho từng nội dung, từng lĩnh vực kinh tế - xã hộithường có sự thay đổi Chi đầu tư phát triển là một khoản chi lớn của NSNN, có xuhướng ngày càng tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng chi NSNN

Trang 19

- Thứ hai, xét theo mục đích kinh tế xã hội và thời hạn tác động thì chi đầu tưphát triển của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy Chi đầu tư phát triển là nhữngkhoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ tăng tíchlũy tài sản của nền kinh tế quốc dân Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục

vụ được tạo ra thông qua các khoản chi đầu tư phát trienr của NSNN là nền tảng vậtchất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xà hội, làm tăng tổng sảnphẩm quốc nội Với ý nghĩa đó, chi đầu tư phát triển của NSNN là chi tích lũy

- Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển của NSNN luôn gắn vớiviệc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trongtừng thời kỳ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có

ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên chi NSNN cho đầu tư phát triển.Chi đầu tư phát triển của NSNN gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nhằmđảm bảo phục vụ tốt nhất việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và hiệuquả chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển của NSNN bao gồm nhiều khoản chi với những mục đíchkhác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý,người ta có thể dựa vào những tiêu thức nhất định sau:

- Căn cứ vào mục đích các khoản chi thì chi đầu tư phát triển của NSNN bao gồm:+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không cókhả năng thu hồi vốn, gồm: Các công trình giao thông, các công trình thủy lợi; cáccông trình bưu chính viễn thông, điện lực, các công trình giáo dục, khoa học côngnghệ; y tế, văn hóa, công sở,

+ Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổchức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệpthuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.+ Chi dự trữ Nhà nước: là khoản chi để mua hàng hóa vật tư dự trữ Nhà nước

có tính chiến lược quốc gia hoặc hàng hóa, vật tư dự trữ Nhà nước mang tính chấtchuyên ngành

+ Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhànước như chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình mục tiêu nông thôn mới,

dự án định canh, định cư

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác

- Căn cứ vào tính chất các hoạt động của đầu tư phát triển:

+ Chi đầu tư XDCB của NSNN: là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công

Trang 20

trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các côngtrình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt, các dự ánquy hoạch vùng và lãnh thổ Chi đầu tư XDCB có thể được thực hiện theo hình thứcđầu tư xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nângcấp, hiện đại hóa các TSCĐ và năng lực sản xuất phục vụ hiện có Như vậy, thựcchất chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốntiền tệ từ quỹ NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹNSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện

và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tếquốc dân

+ Các khoản chi đầu tư phát triển không có tính chất đầu tư XDCB như chicấp vốn ban đầu, cấp bổ sung vốn pháp định hoặc vốn điều lệ cho các DNNN; hỗtrợ cho các DNNN thực hiện cổ phần hóa, chi trợ cấp, trợ giá cho các DN khi thựchiện nhiệm vụ hoạt động công ích,

1.1.4.3 Chi khác.

Trong chi NSNN ngoài chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên còn có cáckhoản chi trả nợ, viện trợ, chi cho vay, các khoản chi trả gốc và lãi các khoản huyđộng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sungngân sách cấp trên cho cấp dưới, chi chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sangngân sách năm sau,

1.2 Quản lý chi NSNN huyện.

1.2.1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu quản lý chi NSNN cấp huyện.

* Khái niệm

Quản lý chi NSNN là toàn bộ các hoạt động tổ chức điều khiển và đưa raquyết định của nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNNnhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước,cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng.[]

Quá trình tác động và điều chỉnh của Nhà nước được hiểu là: quá trình vận dụng cácchứng năng Nhà nước để hoạch định chiến lược, kế hoạch, chính sách, chế độ liênquan đến chi của Nhà nước; là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác độngđến quá trình chi của Nhà nước phù hợp với yêu cầu khách quan cũng như điều kiệncủa đất nước trong từng thời kỳ Quá trình vận dụng các phương pháp thích hợpthực hiện thanh tra, kiểm tra bảo đảm cho quá trình chi của Nhà nước đúng phápluật, chống các hiện tượng tiêu cực

Trang 21

Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các

nguồn thu, đảm bảo các nhiệm vụ chi trong phạm vi của huyện Do vậy quản lý chi NSNN cấp huyện là toàn bộ quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, kiểm soát và quyết toán chi NSNN cấp huyện theo đúng quy định của pháp luật, nhằm sử dụng NSNN đúng mục đích, có hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH trên địa bàn huyện.

* Đối tượng quản lý chi NSNN cấp huyện: là toàn bộ các khoản chi ngân sáchcấp huyện trong năm tài khóa được bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của UBND huyện trong từng giai đoạn nhất định

* Mục tiêu của quản lý chi NSNN huyện:

- Mục tiêu tổng quát trong việc điều hành NSNN nói chung hay quản lý chiNSNN nói riêng, đó chính là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững trong điềukiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện công bằng xã hội và đảm bảocác mục tiêu chính trị xã hội, ANQP, đối ngoại Mục tiêu này được thiết lập phùhợp với chiến lược, nhiệm vụ phát triển KTXH của đất nước trong từng thời kỳ

- Mục tiêu của quản lý chi NSNN cấp huyện đó là phải mang lại một kết quảtốt nhất về phát triển KTXH, đồng thời giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh

tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội, đáp ứngđược các nhiệm vụ phát triển KTXH của huyện Mục tiêu cụ thể của quản lý chingân sách cấp huyện:

+ Phân bổ nguồn lực theo hướng ưu tiên chiến lược, chính sách phát triển của huyện.+ Bảo đảm sử dụng ngân sách huyện đúng mục đích

+ Sử dụng NSNN cấp huyện có hiệu quả

+ Kiểm soát chi tiêu công trên địa bàn huyện

1.2.2 Vai trò của quản lý chi NSNN huyện.

- Quản lý chi NSNN huyện nhằm bảo đảm và duy trì sự hoạt động bìnhthường của hệ thống chính quyền cấp huyện

- Quản lý chi NSNN huyện đặc biệt chi đầu tư xây dựng có ý nghĩa rất quantrọng đối với sự phát triển KTXH, vì nó tạo điều kiện và môi trường thuận lợi choviệc bỏ vốn đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn huyện

- Quản lý chi NSNN huyện nhằm đảm bảo công bằng xã hội trên địa bàn.Bên cạnh việc sử dụng thu ngân sách để thực hiện công tác này, chi NSNN huyệncũng có vai trò hết sức quan trọng Cơ chế thị trường tạo ra sự phân hóa giữanhững người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội Để

Trang 22

làm giảm khoảng cách đó, Nhà nước phải sử dụng các hình thức trợ cấp từ ngânsách Bên cạnh đó các khoản trợ cấp cho giáo dục, y tế có ý nghĩa lớn đối với việcnâng cao dân trí và đảm bảo sức khỏe cho dân cư

Quản lý chi NSNN huyện tốt có vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự thấtthoát, lãng phí nguồn vốn NSNN ở địa phương và hạn chế việc đầu tư kém hiệu quả

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN huyện.

Chi NSNN cấp huyện có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KTXH,

ổn định chính trị, ANQP tại huyện và có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triểnKTXH của tỉnh Do vậy, việc quản lý chi NSNN huyện phải được tổ chức theonhững nguyên tắc sau:

- Cân đối thu chi ngân sách cấp huyện: chi NSNN huyện dựa trên cơ sở nguồnthu thực tế từ nền kinh tế Nó đòi hỏi mức độ chi và cơ cấu các khoản chi dựa vàokhả năng tăng trưởng GDP của huyện Nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ dẫn đến tìnhtrạng bội chi ngân sách, nguyên nhân gây mất ổn định cho sự phát triển KTXH, ổnđịnh chính trị của huyện

- Đảm bảo yêu cầu cần tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chitiêu của NSNN huyện Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc chỉ đạo của mọi hoạtđộng kinh tế, tài chính Các khoản chi NSNN huyện nói chung có đặc điểm là baocấp với khối lượng chi tiêu tương đối lớn Trong thực tế, trải qua một thời gian dàivới quan điểm chi với bất cứ giá nào đã gây ra tình trạng lãng phí, kém hiệu quảtrong việc sử dụng các khoản chi NSNN huyện, đặc biệt là các khoản chi XDCB.Mặt khác, trong xu hướng hiện nay tỷ trọng của các khoản chi NSNN huyện chotiêu dùng ngày càng lớn, cho nên xét ở góc độ thuần túy về mặt kinh tế thì đó là cáckhoản chi không sinh lợi, chính vì vậy nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả trong chi ngânsách cần phải được quan tâm

- Cấp phát ngân sách và sử dụng nguồn vốn NSNN huyện phải có dự toán.Tuân thủ nguyên tắc này nhằm tạo tiền đề cần thiết cho việc bảo đảm tính cân đốitrong quá trình phát triển KTXH và là cơ sở để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm trongchi NSNN huyện Nguyên tắc này đòi hỏi mọi khoản chi tiêu của NSNN huyện phảiđược thực hiện trên cơ sở những dự toán có cơ sở và thực tiễn Trên thực tế việc lập

dự toán chi NSNN huyện vừa phải đảm bảo tính chính xác nhất định vừa phải cótính thực tế thích ứng với sự biến động của tình hình kinh tế tài chính hiện tại Điều

đó có thể được thực hiện bằng cách nắm chắc những diễn biết của các nhân tố ảnhhưởng đến dự toán chi ngân sách huyện từ đó kịp thời điều chỉnh dự toán theonhững quy định chặt chẽ của Luật ngân sách

Trang 23

- Chi NSNN huyện theo những mục tiêu quy định Tuân thủ nguyên tắc nàyvừa đảm bảo phương tiện tài chính cho việc thực hiện các chương trình KTXH đãđược Nhà nước hoạch định, tránh sử dụng NSNN huyện một cách tùy tiện, lãng phí,không hiệu quả Tính mục tiêu của việc cấp phát, sử dụng nguồn vốn ngân sáchđược xem xét dưới hai dạng: Mục tiêu theo ngành và mục tiêu theo loại chi Việc sửdụng nguyên tắc này là kết hợp giữa việc quản lý tập trung và phát huy tính độc lập,vận dụng linh hoạt đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách đối vớitừng đơn vị dự toán.

- Đảm bảo yêu cầu cân đối giữa khả năng và nhu cầu trong quản lý và điềuhành ngân sách huyện: việc đảm bảo nguyên tắc cấp phát ngân sách và sử dụngnguồn vốn NSNN huyện phù hợp với khả năng là một đòi hỏi khách quan không chỉxuất phát từ tình hình thu ngân sách mà đó là đòi hỏi của việc sử dụng NSNN huyệnlàm công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước Muốn thực hiện được nguyên tắc này tấtyếu phải khai thác đầy đủ kịp thời đúng chế độ, chính sách các nguồn thu của ngânsách đồng thời định ra chế độ chi của NSNN huyện hợp lý

- Nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN cấp huyện: Quản lý chi NSNN huyệncũng giống như quản lý chi NSNN nói chung, quản lý chi NSNN cấp huyện phải đảmbảo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNNH cấp huyện KBNN cấp huyện là cơ quantài chính được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN ở địa phương, do vậy cónhiệm vụ thanh toán mọi khoản chi ngân sách cấp huyện KBNN cấp huyện có nhiệm

vụ kiểm soát mọi khoản chi ngân sách cấp huyện và có quyền từ chối đối với cáckhoản chi sai định mức, chế độ do Nhà nước quy định và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình Để thực hiện tốt nguyên tắc này yêu cầu các đơn vị dự toán cấphuyện, xã phải mở tài khoản tại KBNN huyện để thực hiện các giao dịch của mình,chịu sự kiểm tra của KBNN huyện trong quá trình sử dụng kinh phí do ngân sáchcấp phát, sử dụng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, kể cả quá trình lập dự toán vàquyết toán của đơn vị

1.2.4 Nội dung quản lý chi NSNN huyện.

Nội dung quản lý chi NSNN huyện được nói đến ở đây cụ thể gắn với bộ máyNhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Do đó theo quy định của Luật ngânsách và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách của nước ta thì bộ máyquản lý NSNN cấp huyện bao gồm:

- HĐND huyện: thực hiện quyết định dự toán, quyết định phân bổ dự toánngân sách cấp huyện, phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, quyết định các

Trang 24

chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách huyện, quyết định điều chỉ bổ sungngân sách cấp huyện trong các trường hợp cần thiết, giám sát việc thực hiện ngânsách đã được HĐND quyết định.

- UBND huyện: tổ chức quản lý thống nhất ngân sách huyện và các hoạt độngtài chính khác của huyện, gồm: Lập dự toán ngân sách cấp huyện, phương án phân

bổ ngân sách cấp huyện, quản lý thu, chi ngân sách huyện, và quyết toán ngân sáchhuyện

- Phòng TCKH: là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện trong việc tổng hợp

dự toán ngân sách huyện và phương án phân bổ dự toán ngân sách huyện, quản lýthu, chi ngân sách huyện, và quyết toán ngân sách huyện

- KBNN huyện: là cơ quan kiểm soát chi NSNN theo quy định luật NSNN

Các nội dung của quản lý chi NSNN cấp huyện bao gồm: Lập dự toán chi NSNN;chấp hành dự toán chi NSNN; Quyết toán chi NSNN và Kiểm soát chi NSNN

1.2.4.1 Lập dự toán chi NSNN huyện.

Thứ nhất, hiểu thế nào là lập dự toán chi NSNN huyện: Lập dự toán chi

NSNN là quá trình đánh giá, phân tích nhu cầu chi trên cơ sở cân đối nguồn thu để

từ đó xác định các chỉ tiêu, cơ cấu chi cho phù hợp

Lập dự toán chi NSNN huyện cũng tương tự như lập dự toán chi NSNN nóichung về phương pháp và nội dung, đều bao gồm: Lập dự toán chi đầu tư phát triển,lập dự toán chi thường xuyên, và lập dự toán chi khác ngân sách, tuy nhiên về phạm

vi thì nhỏ hẹp hơn Lập dự toán chi NSNN nói chung và lập dự toán chi NSNNhuyện nói riêng là khâu đầu tiên quan trọng, là giai đoạn khởi đầu trong một quátrình ngân sách, tạo tiền đề cơ sở cho các khâu tiếp theo, nếu việc lập dự toánNSNN huyện được thực hiện có đầy đủ cơ sở khoa học và phù hợp thực tiễn, đảmbảo đúng tiến độ, thời gian quy định thì việc thực hiện NSNN huyện và quyết toánNSNN huyện sẽ rất chất lượng và hiệu quả, chính vì vậy việc lập dự toán NSNNhuyện phải được đặt trong mối quan hệ thống nhất, biện chứng với các giai đoạnsau của toàn bộ quá trình ngân sách, trong đó chi NSNN huyện là các mục tiêu cầnthực hiện, nó phác họa chương trình làm việc của Nhà nước trong một năm, còn thuNSNN huyện là phương tiện để thực hiện các mục tiêu đó

Thứ hai, yêu cầu của lập dự toán chi NSNN cấp huyện: Giống như lập dự toán

chi NSNN nói chung thì dự toán chi NSNN cấp huyện phải cân đối với nguồn thuNSNN cấp huyện, phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu chi đầu

tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách Thực hiện yêu cầu này sẽ đảm

Trang 25

bảo tính cụ thể, thống nhất, có căn cứ khoa học phù hợp với thực tiễn Dự toán chingân sách của đơn vị dự toán các cấp phải được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản chitheo mục lục NSNN theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định Trong đó: dự toán chi đầu tư XDCB được lập trên cơ sở quy hoạch,

kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự toán chithường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

Thứ ba, nội dung của lập dự toán chi NSNN cấp huyện Nội dung lập dự toán

chi NSNN cấp huyện giống nội dung chi NSNN nói chung, bao gồm: Lập dự toánchi đầu tư phát triển, lập dự toán chi thường xuyên, lập dự toán chi khác ngân sách

- Dự toán chi đầu tư phát triển:

+ Lập kế hoạch: Trên cơ sở nguồn thu để chi cho đầu tư phát triển, căn cứ vào

tiến độ và mục tiêu thực hiện của các dự án, căn cứ số liệu thu, chi ngân sách nămtrước, phòng TCKH huyện lập dự toán thu, chi ngân sách năm sau, trong đó có nộidung chi đầu tư phát triển Phòng TCKH trình UBND huyện, xin ý kiến thường trựcHĐND huyện trước khi gửi sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét Trên cơ

sở đề xuất dự toán thu, chi ngân sách huyện, sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ

tổ chức thảo luận với huyện làm cơ sở để các sở tham mưu UBND tỉnh giao dự toánthu, chi ngân sách huyện trong đó có chỉ tiêu chi đầu tư phát triển

+ Phân bổ vốn đầu tư: Các ban quản lý dự án trên địa bàn huyện, UBND các xã,

thị trấn lập tờ trình về việc hỗ trợ nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách huyệngửi về UBND huyện Phòng TCKH là đầu mối tiếp nhận các tờ trình trên và thựchiện tổng hợp Căn cứ vào các mục tiêu, định hướng phát triển KTXH của năm kếhoạch, khả năng ngân sách huyện dành cho chi đầu tư XDCB, tiến độ thực hiện dự

án, tỉ lệ cơ cấu ngân sách huyện trong Quyết định cho phép lập dự án đầu tư, PhòngTCKH tham mưu UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đủ điều kiện trìnhHĐND huyện phê chuẩn Căn cứ Nghị quyết của HĐND huyện, UBND huyện quyếtđịnh giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy địnhLuật NSNN và các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB

Sau khi phân bổ vốn đầu tư, UBND huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư đến Sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Tài chính để báo cáo, tiến hành giao kế hoạch vốn cho các chủđầu tư để thực hiện, đồng thời gửi phòng TCKH, KBNN để theo dõi, điều hành,kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư

+ Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Trong quá trình thực hiện kế hoạch vốn

Trang 26

đầu tư, Phòng TCKH phối hợp với KBNN huyện, hướng dẫn các chủ đầu tư đẩynhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân kịp thời kế hoạch vốn đầu tư, đồng thờitiến hành rà soát, tham mưu UBND huyện trình HĐND huyện điều chỉnh kế hoạchvốn đầu tư đối với những dự án không có khả năng thực hiện sang cho những dự án

có khả năng thực hiện

- Dự toán chi thường xuyên:

+ Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên cấp huyện:

Để lập dự toán chi thường xuyên cấp huyện, cần căn cứ vào chủ trương củaNhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máy quản lý Nhà nướccác cấp trong đó đặc biệt là cấp huyện, các hoạt động sự nghiệp, hoạt độngANQP và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn

cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi thường xuyên của NSNN cấphuyện có một cách nhìn tổng quát về những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN cấphuyện phải hướng tới

Căn cứ vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH cấp huyện, đặc biệt làcác chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên củaNSNN kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nướctrong từng giai đoạn phát triển KTXH kết hợp với các định mức chi thường xuyên

mà UBND tỉnh quyết định ở đầu mỗi kỳ ổn định ngân sách Đó là những yếu tố cơbản để xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN

Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thườngxuyên kỳ kế hoạch của ngân sách huyện Muốn dự toán được khả năng này phải dựavào cơ cấu thu NSNN huyện kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ

kế hoạch

Căn cứ vào các chính sách, chế độ chi thường xuyên hiện hành của nhà nước

và dự kiến những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch ví dụnhư điều chỉnh về tiền lương cơ bản, các chính sách về an sinh xã hội, Đây là cơ

sở pháp lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi NSNN cấp huyện trước Hộiđồng nhân dân huyện Đồng thời là cơ sở cho quá trình chấp hành dự toán, không bịrơi vào tình trạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một hay một số chế

độ chính sách chi nào đó

Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phíthường xuyên của NSNN huyện kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết choviệc lập dự toán chi NSNN huyện theo các phương diện: Dự toán chi thường xuyên

Trang 27

ngân sách huyện có phù hợp với định mức mà UBND tỉnh quy định không, tính phùhợp của các hình thức cấp phát, hướng gia tăng của các khoản chi cả về tốc độ và cơcấu diễn ra như thế nào.

+ Trình tự lập dự toán chi thường xuyên NSNN huyện:

Hàng năm căn cứ các văn bản của Chính phủ, của UBND tỉnh về việc xâydựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN, Hướng dẫn của Sở Tài chính vềviệc lập dự toán ngân sách đối với cấp huyện, cấp xã UBND huyện chỉ đạo PhòngTCKH huyện hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã lập dự toán NSNNnăm sau, trong đó có dự toán chi thường xuyên

Trên cơ sở dự toán NSNN do các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã trình,Phòng TCKH huyện xem xét và tổng hợp dự toán chi NSNN cấp huyện, trong đó

có dự toán chi thường xuyên, trình UBND huyện xem xét UBND huyện trình BanThường vụ Huyện ủy thông qua và trình Sở Tài chính tổng hợp trên phạm vi toàntỉnh UBND tỉnh xem xét trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua, trình HĐNDtỉnh quyết định dự toán NSNN cấp tỉnh Sau khi HĐND tỉnh quyết định dự toán,UBND tỉnh phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện

Trên cơ sở dự toán NSNN cấp huyện được UBND tỉnh phân bổ, UBND huyệnchỉ đạo phòng TCKH hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh

dự toán, tổng hợp trình UBND huyện xem xét cho ý kiến chính thức UBND huyệntrình Huyện ủy thông qua để trình HĐND huyện quyết định Căn cứ Luật tổ chứcHĐND - UBND ngày 6/11/2003, Luật NSNN ngày 16/12/2002, trên cơ sở xem xétbáo cáo của UBND huyện về dự toán chi ngân sách địa phương, phương án phân bổNSNN cấp huyện, báo cáo thẩm tra của Ban KTXH- HĐND huyện và ý kiến củađại biểu HĐND huyện, HĐND huyện phê chuẩn dự toán chi NSNN cấp huyện,trong đó có dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện

1.2.4.2 Chấp hành dự toán chi NSNN huyện

- Chấp hành dự toán chi NSNN huyện là quá trình thực hiện dự toán chiNSNN huyện sau khi được các cấp có thẩm quyền thông qua theo những trật tự,nguyên tắc nhất định, là khâu cốt yếu mang tính quyết định đối với một chu trìnhngân sách, nếu khâu lập dự toán chi NSNN huyện có tốt thì cũng đang là dự toán,chúng có phục vụ tốt quá trình phát triển KTXH của địa phương hay không thì lạitùy thuộc vào hoạt động chấp hành dự toán chi NSNN Hoạt động chấp hành dựtoán chi NSNN huyện luôn có sự tham gia của Nhà nước cấp huyện, gắn với lợi íchcủa Nhà nước cấp huyện, Nhà nước tham gia vào tất cả các quan hệ chấp hành chi

Trang 28

ngân sách, cho dù ở giai đoạn phân bổ hay chi ngân sách Hoạt động chấp hành chiNSNN cấp huyện là việc sử dụng các nguồn thu NSNN ở cấp huyện vào việc thựchiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước cấp huyện

- Yêu cầu của chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện: Mọi khoản chi NSNNcấp huyện phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục do LuậtNSNN và các văn bản hướng dấn quy định Việc thực hiện mọi khoản chi phải đượctiến hành thông qua tài khoản của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp huyện mởtại KBNN huyện

- Nội dung chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện:

+ Phân bổ và thông báo dự toán chi: Sau khi được HĐND huyện thông qua dựtoán và phân bổ dự toán chi, UBND huyện ban hành quyết định giao dự toán vàphân bổ dự toán cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã Căn cứ quyết định của UBNDhuyện, Phòng TCKH huyện thực hiện thông báo dự toán cho các đơn vị dự toánđồng thời hướng dẫn triển khai thực hiện dự toán, các đơn vị dự toán lập dự toán chitiết hàng tháng, quí, năm theo mục lục NSNN, gửi Phòng TCKH huyện và KBNNhuyện làm căn cứ quản lý và kiểm soát chi

+ Thực hiện chi NSNN cấp huyện:

Phòng TCKH huyện thực hiện cấp phát vốn đầu tư và kinh phí chi thườngxuyên theo dự toán qua KBNN huyện để các chủ đầu tư và đơn vị dự toán thực hiệnchi theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn

Chi trả, thanh toán theo dự toán chi thường xuyên: Đối tượng chi trả thanhtoán theo dự toán bao gồm các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao.Chi trả, thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền: bao gồm chi cho các cơ quan,đơn vị không có mã quan hệ ngân sách huyện, chi bổ sung từ ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp dưới

Thanh toán vốn đầu tư XDCB: việc cấp phát, thanh toán thực hiện theo quyđịnh về đầu tư XDCB hiện hành

Chi trả, thanh toán bằng hiện vật, ngày công lao động: được cơ quan tài chínhquy đổi ra đồng việt nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngânsách gửi KBNN để hạch toán thu, chi NSNN

Phòng TCKH phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phí cho nhucầu chi từ nguồn NSNN Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sửdụng kinh phí tại đơn vị được cấp, sao cho các khoản chi tiêu đảm bảo đúng quyđịnh hiện hành Việc kiểm tra, giám sát phải được tiến hành một cách liên tục và có

hệ thống thông qua các hình thức sau:

Trang 29

Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng ngày thông qua mỗi nghiệp vụ cấp phátkinh phí cho nhu cầu chi.

Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo tàichính hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách

Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chứcthanh tra tài chính

Hàng năm, UBND huyện tổ chức tập huấn các chế độ, chính sách mới củaNhà nước về tài chính, ngân sách, đồng thời ban hành văn bản hướng dẫn đến cácđơn vị cấp dưới và các đơn vị dự toán ngân sách để thực hiện

1.2.4.3 Kiểm soát chi NSNN huyện

Kiểm soát chi NSNN huyện là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

ở cấp huyện (KBNN huyện, Phòng TCKH, Thanh tra nhà nước huyện, Ban giám sátkinh tế HĐND huyện, ), thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chiNSNN cấp huyện ở các đơn vị thụ hưởng NSNN huyện theo các chính sách, chế độ,tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định, theo những nguyên tắc, hình thức vàphương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả cáckhoản chi của NSNN huyện

Yêu cầu của kiểm soát chi NSNN cấp huyện:

- Làm cho hoạt động chi ngân sách huyện đạt được hiệu quả cao nhất, có tácđộng tích cực đến phát triển KTXH, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN huyện bịcắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành ngân sách

- Phải được tiến hành một cách chặt chẽ, thận trọng, nhưng không được máymóc, gây phiền hà cho đơn vị sử dụng NSNN huyện

- Tổ chức bộ máy đơn giản, gọn nhẹ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính

- Kiểm soát chi phải được đồng bộ nhất quán, thống nhất với việc quản lýNSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN

Nội dung kiểm soát chi NSNN cấp huyện:

- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN huyện, bảo đảmcác khoản chi phải có trong dự toán mà UBND huyện giao, số dư tài khoản dự toáncủa đơn vị còn đủ để chi

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quyđịnh đối với từng khoản chi

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi NSNN huyện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các

Trang 30

khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN huyện căn cứvào dự toán NSNN đã được UBND huyện giao để kiểm soát.

- Tính hợp pháp của con dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa phòng TCKH huyện và KBNNhuyện để đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị

- Thực hiện công tác kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại đơn vị thụ hưởng ngânsách huyện theo định kỳ

1.2.4.4 Quyết toán chi NSNN huyện.

Quyết toán NSNN nói chung, và quyết toán chi NSNN huyện nói riêng là khâuquan trọng, khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách, là nhiệm vụ của nhiều cơquan, từ đơn vị sử dụng ngân sách đến đơn vị kiểm soát và quản lý chi ngân sách,nhằm tổng kết, đánh giá việc chấp hành Luật NSNN, cũng như các chính sách tàichính, ngân sách của năm ngân sách đã qua Giai đoạn này được tính từ khi năm ngânsách kết thúc cho đến khi cấp thẩm quyền phê chuẩn báo cáo quyết toán NSNN.Yêu cầu của quyết toán chi NSNN cấp huyện:

- Tất cả các nghiệp vụ chi NSNN huyện phát sinh trong năm tài khóa đều phảiđược hạch toán, quyết toán kịp thời, đầy đủ và chính xác, phải đánh giá được tínhtuân thủ, tính hiệu lực của chi NSNN

- Quyết toán chi NSNN huyện phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán,kiểm toán, thực hiện đúng quy trình và công khai minh bạch theo Luật định

Nội dung quyết toán chi NSNN cấp huyện: Các đơn vị sử dụng ngân sách,KBNN, cơ quan tài chính phải tổ chức công tác kế toán, quyết toán chi NSNNhuyện theo quy định của pháp luật về kế toán, cụ thể:

- Hết kỳ kế toán (tháng, quí, năm) các đơn vị thụ hưởng ngân sách huyện phảithực hiện công tác khóa sổ kế toán theo quy định

- Thực hiện điều chỉnh quyết toán ngân sách trong thời gian chỉnh lý, là thờigian các cấp ngân sách thực hiện việc giải quyết các tồn đọng của năm báo cáo vàđối chiếu, điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán, kế toán, hoàn chỉnh sốliệu để quyết toán chi NSNN năm báo cáo

- Việc thẩm tra quyết toán năm của các đơn vị sử dụng ngân sách và ngân sáchcấp dưới phải được Phòng TCKH huyện thực hiện, trước khi tổng hợp quyết toánchi NSNN trên địa bàn huyện

- Báo cáo quyết toán chi NSNN huyện phải được Sở Tài chính thẩm định,HĐND huyện phê chuẩn theo thẩm quyền

Trang 31

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN huyện.

1.3.1 Các nhân tố khách quan.

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

Địa bàn một huyện được chia làm nhiều vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiênkhác nhau thì chi ngân sách cũng sẽ khác nhau, những vùng có điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi định mức phân bổ chi ngân sách sẽ được ưu tiên hơn Chẳng hạn ởvùng sâu, vùng xa, miền núi sẽ được phân bổ định mức chi ngân sách cao hơn vùngđồng bằng hoặc những vùng nhiều sông, hay xảy ra lũ lụt thì các khoản chi NSNN

sẽ tập trung và xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránhmùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảmbảo chất lượng công trình, hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thìchú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển cácngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy quản lý chi NSNN trong đầu

tư XDCB chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương

1.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh

tế xã hội Khi môi trường kinh tế ổn định, ngân sách từ cấp trên chi cho đầu tư sẽđược cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăngtrưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án

sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát làm cho giá cảnguyên vật liệu tăng, chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vìkhông đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội

có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

1.3.1.3 Môi trường pháp lý.

Quản lý chi NSNN huyện chịu sự điều hành, điều phối và bắt buộc tuân theocủa hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước Hệ thống văn bản pháp luật với vaitrò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt độngtheo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quảđòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Đặc biệt hệ thống pháp luật, cácchính sách liên quan đến quản lý chi NSNN sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩycác hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi NSNN ở cấp huyện

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý chi NSNN cấphuyện Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quantrọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi NSNN huyện, cũng là

Trang 32

một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của chínhquyền cấp huyện Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời

sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN huyện được chặt chẽ hơn,hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấpchính quyền trong việc quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN huyện nóiriêng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi NSNN Trên cơ

sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điềukiện cho công tác quản lý chi NSNN huyện đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiềncủa Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thànhLuật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm

và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôichảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm và tráchnhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN huyện

1.3.2 Các nhân tố chủ quan.

1.3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và trình độ của đội ngũ quản lý.

Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận dụngquy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý chi NSNNđược triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộmáy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp

vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từngkhâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập,chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chiNSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chếtình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học rõràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tời cấp raquyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng caođược hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

1.3.2.2 Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý NSNN.

Năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý ở địa phương là yếu tố quyết địnhhiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểuđược sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chínhcông, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi tuân thủ theo các quyđịnh về quản lý nguồn tài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì vấn đề đạo đước đối với các cán bộ côngchức cần phải lưu ý, đó là việc tránh các bệnh xu nịnh, nể nang, chiều ý cấp trên,

Trang 33

thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức, chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sasút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gianlận đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi NSNN,gây giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công nghiêm trọng.

1.3.3 Các nhân tố khác.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc là các yếu tố không thể thiếu trong quátrình quản lý chi NSNN, hiện nay Nhà nước đang đẩy mạnh thực hiện hiện đại hóanền hành chính, nhất là hiện đại hóa tài chính công, hoạt động của mạng thông tinđiện tử, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, các văn bản, tài liệu được thựchiện dưới dạng điện tử; trong đó có việc triển khai thực hiện hệ thống thống quản lýngân sách và kho bạc - Tabmis đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN.Khả năng về nguồn lực tài chính công ở mỗi địa phương ảnh hưởng đến việc

dự toán chi NSNN Bởi vì dự toán chi NSNN được lập luôn dựa vào tính toán cókhoa học của nguồn lực tài chính huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thungân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay

mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu, vì vậy, chi NSNN không được vượt quánguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH ởđịa phương để lập dự toán chi NSNN hàng năm Đối với các địa phương có nguồnthu lớn thì không phụ thuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toánchi tiêu và quản lý chi NSNN

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi NSNN ảnh hưởng đếnhiệu quả và tiết kiệm thời gian trong xử lý nghiệp vụ của cấp dưới và tổng hợp lấythông tin báo cáo cho cấp quản lý Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng côngnghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệmđược thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thốngnhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ mộtcách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn

1.4 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số huyện trong tỉnh.

1.4.1 Kinh nghiệm tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Thực hiện Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, hàng năm UBND huyện Tứ

Kỳ đã tổ chức quán triệt, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, đúngquy trình việc xây dựng dự toán, phân bổ dự toán, điều hành dự toán, quyết toán

và công khai tài chính ngân sách Điểm nổi bật nhất trong việc quản lý điều hành

Trang 34

chi ngân sách của huyện Tứ Kỳ là về lập, phân bổ và thực hiện dự toán chi đầu

tư xây dựng:

- Đối với việc lập, phân bổ và giao dự toán: Việc phân bổ giao dự toán chi đầu

tư phát triển, huyện Tứ Kỳ đã thực hiện đúng những quy định về quản lý đầu tư vàxây dựng đảm bảo các yêu cầu Bố trí dự toán chi đầu tư XDCB đảm bảo hoàn trả

đủ các khoản ngân sách đã ứng trước phải thu hồi dự toán theo quyết định giao dựtoán của nhà nước, đã bố trí vốn để thanh toán dứt điểm nợ XDCB, kiên quyếtkhông bố trí đầu tư cho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.Việc lập, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên thì thực hiện đúng quy trình,định mức của UBND tỉnh và các văn bản pháp luật quy đinh

- Đối với thực hiện dự toán: Việc thực hiện dự toán đầu tư XDCB của huyện

Tứ Kỳ khá tốt Ít có sự chênh lệch giữa thực hiện vốn đầu tư xây dựng với kế hoạchnên trong năm ít có sự điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng Việc phê duyệt dự án đầu tưxây dựng luôn căn cứ vào nguồn vốn đã lập và phân bổ đầu năm, quyết định phêduyệt phân rõ nguồn vốn thuộc cấp nào và căn cứ nguồn vốn ở đâu Do vậy tỷ lệ nợđọng XDCB so với tổng mức đầu tư của huyện Tứ Kỳ thấp, và tình trạng nợ đọngkéo dài hầu như không có

Vì vậy, mặc dù giai đoạn 2011- 2015 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưngnhờ chủ động điều hành chi ngân sách tốt nhất là về chi đầu tư XDCB nên các côngtrình xây dựng trên địa bàn huyện Tứ Kỳ rất hiệu quả

1.4.2 Kinh nghiệm tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Trong quản lý chi NSNN cấp huyện, UBND huyện Cẩm Giàng đã luôn chủđộng gắn điều hành ngân sách với thực hiện công tác thực hành tiết kiệm chốnglãng phí: Vì vậy trong quản lý điều hành ngân sách 2011 - 2015 đã được kết quảtích cực như sau:

- Về xây dựng dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách: Trên cơ sở Nghịquyết của HĐND tỉnh, Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh và hướng dẫn của

Sở Tài chính, UBND huyện Cẩm Giàng đã phân bổ dự toán trình Ban Thường vụHuyện uỷ và trình HĐND huyện xem xét thông qua kịp thời, đúng quy định, đồngthời UBND huyện đã ban hành Quyết định giao dự toán, Quyết định ban hành quychế quản lý điều hành ngân sách làm cơ sở cho các đơn vị triển khai thực hiện Dựtoán thu, chi ngân sách cũng như quy chế quản lý điều hành ngân sách từ năm 2011

- 2015 đã tập trung đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tạo nguồn thu và thực hành tiếtkiệm chống lãng phí Việc phân bổ và giao dự toán kịp thời, đảm bảo quy định đã tạo sự

Trang 35

chủ động cho các đơn vị phấn đấu tăng thu, tiết kiệm kinh phí, hạn chế bổ sung ngoài

dự toán Đối với việc phân bổ giao kế hoạch Vốn đầu tư đã thực hiện theo nguyên tắc ưutiên trả nợ các dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán, các công trình chuyển tiếp

có hiệu quả và một số công trình dự án bức bách về phòng chống thiên tai, cố gắngkhông dàn trải nguồn vốn đầu tư

- Về thực hiện dự toán: Thực hiện dự toán chi thường xuyên khá tốt, đảm bảobám sát dự toán đã lập đầu năm Việc chi thực hiện các chương trình, đề án và chimua sắm tài sản đều được chỉ đạo quyết toán kịp thời ngay sau khi hoàn thành,đảm bảo định mức, chế độ và theo dự toán được phê duyệt

- Việc thẩm tra quyết toán và thông báo kết quả quyết toán ngân sách cho cácđơn vị dự toán được thực hiện theo Thông tư 01/2007/TT-BTC Việc quyết toánNSNN hàng năm được chỉ đạo thực hiện nghiêm túc theo Luật NSNN, Hướng dẫncủa ngành Tài chính, kinh phí quyết toán, khoá sổ và kinh phí chuyển nguồn sangnăm sau được thực hiện theo Thông tư 108/2008/TT-BTC

- Việc công khai dự toán, quyết toán ngân sách đã được thực hiện nghiêm túctheo Quyết định 192/2004/QĐ-TTg, Thông tư 03/2005/TT-BTC Hàng năm sau khi

dự toán và quyết toán NSNN cấp huyện được HĐND thông qua, UBND huyện CẩmGiàng đã ban hành Quyết định công khai dự toán, quyết toán NSNN, đồng thời chỉ đạocác đơn vị cấp huyện, cấp xã thực hiện công khai tài chính, ngân sách theo quyđịnh Nội dung công khai bao gồm: dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách; dự toán,quyết toán chi XDCB cho các công trình dự án; dự toán, quyết toán chi các chương trìnhmục tiêu quốc gia, bổ sung có mục tiêu

Vì vậy, đã tạo sự chủ động cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã nâng cao hiệuquả sử dụng ngân sách, góp phần ổn định và phát triển KTXH trên địa bàn

1.4.3 Bài học rút ra cho huyện Gia Lộc

Qua nghiên cứu công tác quản lý điều hành chi NSNN tại huyện Tứ Kỳ vàhuyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

- Trong công tác quản lý chi đầu tư xây dựng thì công tác lập dự toán, phân bổ

dự toán về XDCB rất quan trong Việc lập và phân bổ phải căn cứ trên tổng nguồnvốn có thể thu về trong năm và nguồn vốn cấp trên giao, đồng thời phải xác địnhđược thứ tự ưu tiên các khoản cần phải chi trả trong đầu tư xây dựng, ưu tiên chi trả

nợ đọng của công trình cũ, sau đó lựa chọn ưu tiên đầu tư các công trình công cộngcần thiết nhất, đảm bảo việc phê duyệt đầu tư không ồ ạt Trong quản lý chi ngânsách phải chỉ đạo, điều hành có trọng tâm, trọng điểm, có thứ tự ưu tiên, thực hiện kịp

Trang 36

thời những nội dung, lĩnh vực bức xúc, quan trọng, đồng thời cơ cấu lại các khoản chi,hạn chế những khoản chi chưa thực sự cần thiết, triệt để tiết kiệm, thì sẽ góp phần

ổn định và phát triển KTXH trên địa bàn

- Trong quản lý điều hành ngân sách, phải quán triệt, chỉ đạo các cấp, ngành,đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đúng quy trình việc xây dựng dựtoán, phân bổ dự toán, điều hành dự toán, quyết toán và công khai tài chính ngânsách, có như vậy sẽ tạo sự chủ động cho các đơn vị trong việc nâng cao hiệu quả sửdụng ngân sách, góp phần ổn định và phát triển KTXH trên địa bàn

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN

HUYỆN GIA LỘC 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.

Gia Lộc là một huyện đồng bằng vùng châu thổ sông Hồng, thuộc tỉnh HảiDương, huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương và là cửa ngõ phía Namcủa thành phố Hải Dương có trung tâm là Thị trấn Gia Lộc Diện tích tự nhiên 112,4km2, dân số trung bình năm 2015 là 142.756 người, mật độ dân số trung bình1.269người/km2 Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính bao gồm 22 xã và 1 thị trấnPhía Bắc giáp thành phố Hải Dương, phía Nam và Đông Nam giáp huyện ThanhMiện và huyện Ninh Giang, phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ, phía Tây giáp huyệnBình Giang

Huyện có quốc lộ 37,38 B và các tuyến tỉnh lộ 392; 393; 395 chạy qua ChínhPhủ đang đầu tư tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường trục BắcNam đi từ cầu Hiệp - Thái Bình qua các xã phía Nam của huyện và nối với nút giaogiữa quốc lộ 38B với đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng qua địa phận huyện.Bên cạnh đó, việc hình thành khu liên hợp văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, dịch vụ

và khu Đô thị mới phía Nam thành phố Hải Dương tạo điều kiện kết nối giữa Thànhphố Hải Dương với huyện Gia Lộc để phát triển kinh tế xã hội và phát triển đô thị

- Địa hình và đất đai: Gia Lộc có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai củahuyện Gia Lộc được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và sôngThái Bình Nhìn chung, thổ nhưỡng Gia Lộc phù hợp với việc trồng cây lương thực,thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày, tạo điều kiện phát triển ngành nông nghiệp

- Khí hậu và thủy văn: Gia Lộc nằm trong vùng khí hậu gió mùa nóng, ẩm củamiền Bắc Ngoài ra, vào các tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa thỉnh thoảng xuất hiệngió Tây nam và Đông nam Gia Lộc có nhiều sông: sông Sặt qua một số xã phía Bắc

và phía Tây của huyện; sông Đĩnh Đào từ Trùng Khánh đến Thống Kênh qua địaphận các xã Yết Kiêu, Lê Lợi, Đoàn Thượng, Hồng Hưng…; sông Đồng Tràng từGia Xuyên đến Hoàng Diệu…Với nguồn nước từ các sông, ao, hồ, đầm với trữlượng nước khá lớn thích hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản và nhu cầu cungcấp nước tại chỗ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội.

Gia Lộc có 231 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 28 di tích đã được Nhànước xếp hạng như Đền Quát, Đình Phương Điếm, Đền Đươi, Đền Đồng Bào, Đền

Trang 38

Vàng, Đền Cuối Ngoài ra, toàn huyện có 14 nghề thủ công truyền thống, 17 loạihình nghệ thuật cổ truyền Các di sản văn hóa phi vật thể được bảo tồn, khôi phục

đã góp phần phát huy mạnh mẽ tác dụng của di sản văn hóa, chấn hưng văn hóa dântộc tại địa phương, tạo điều kiện nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho các tầnglớp nhân dân, tạo đà cho sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị các địa phươngtrong huyện

Gia Lộc là huyện nông nghiệp nên dân số nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ hơn 90%.Dân số huyện Gia Lộc thuộc loại trẻ Đặc điểm này là một lợi thế của huyện trong quátrình phát triển kinh tế xã hội song cũng là một áp lực lớn đối với huyện trong việc giảiquyết công ăn việc làm, trong giáo dục và đào tạo một đội ngũ lao động trẻ, đáp ứngcho yêu cầu của một thời đại phát triển dựa vào trí thức và công nghệ cao

Cơ cấu lao động của huyện 2011 - 2015 đã có sự chuyển dịch phù hợp với xuhướng phát triển chung của tỉnh Hải Dương cũng như của đất nước trong thời kì hộinhập Lao động trong ngành nông lâm - thủy sản có xu hướng giảm dần thay vào đó

là sự tăng lên của lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ(Bảng 2.1) Lực lượng lao động của huyện dồi dào, cần cù và có trình độ văn hóatrung bình khá cao

Bảng 2.1 Số lao động và cơ cấu lao động giai đoạn 2011 -2015

A Tổng LĐ đang làm việc trong

các ngành kinh tế (người) 81.032 81.145 82.502 83.738 85.675

1 LĐ nông lâm, thuỷ sản 32.256 31.015 30.752 30.534 29.239

2 LĐ công nghiệp - xây dựng 22.815 23.409 23.782 24.566 27.728

3 LĐ thương mại-dịch vụ 25.961 26.721 27.968 28.638 28.708

B Cơ cấu lao động theo ngành (%) 100 100 100 100 100

2 LĐ công nghiệp - xây dựng 28,2 32,6 33,9 34,2 32,4

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Gia Lộc).Trong những năm qua kinh tế của huyện đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,nguồn thu ngân sách tiếp tục được tăng nhanh, an ninh chính trị ổn định, trật tự antoàn xã hội được bảo đảm

Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 7.378,6 tỷ đồng (theo giá cố định 2010)cao gấp 1,4 lần năm 2011, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt

Trang 39

10,5% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực với sự tăng nhanh giá trịsản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - XDCB, năm 2011 cơ cấu kinh tếnông thôn (theo giá hiện hành) theo ngành nông nghiệp - Thủy sản - Công nghiệp -Tiểu thủ công nghiệp - XDCB - Thương mại dịch vụ là 34,9% - 35,9% - 29,2% đếnnăm 2015 cơ cấu này là 22,6% - 42,2% - 35,2%[7].

2.2 Bộ máy tổ chức thực hiện quản lý chi ngân sách huyện Gia Lộc.

Cơ cấu tổ chức và cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý chi NSNN huyện GiaLộc gồm:

- HĐND huyện: HĐND huyện gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hộiđồng, Thường trực Hội đồng và 33 Đại biểu HĐND, tất cả đều có trình độ đại học

và trên đại học HĐND huyện thực hiện quyết định dự toán, quyết định phân bổ dựtoán NSNN cấp huyện, phê chuẩn quyết toán NSNN cấp huyện, quyết định các chủtrương, biện pháp để thực hiện ngân sách huyện, quyết định điều chỉnh, bổ sungngân sách cấp huyện trong các trường hợp cần thiết, giám sát việc thực hiện ngânsách đã được HĐND quyết định

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức thực hiện quản lý chi ngân sách huyện

(Nguồn: UBND huyện Gia Lộc)

- UBND huyện Gia Lộc: UBND huyện gồm Chủ tịch UBND huyện, 02 Phóchủ tịch UBND huyện (1 phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực kinh tế, 1 phó Chủ tịchphụ trách lĩnh vực văn xã) và 6 thành viên UBND huyện, tất cả đều có trình độ đạihọc và trên đại học UBND huyện tổ chức quản lý thống nhất ngân sách huyện vàcác hoạt động tài chính khác của huyện, gồm: lập dự toán và phương án phân bổngân sách cấp huyện, điều hành dự toán, quyết toán ngân sách cấp huyện

- Phòng TC-KH huyện Gia Lộc: là cơ quan tham mưu giúp UBND huyệntrong việc lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp huyện, điều hành dự

Trang 40

toán, quyết toán ngân sách cấp huyện và tham mưu quản lý Nhà nước về tàichính, ngân sách trên địa bàn huyện và có thẩm định, lập kế hoạch và tham mưuquản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn Phòng TCKH có 9 cán bộ, công chức,gồm: Trưởng phòng, 03 Phó trưởng phòng, 01 kế toán ngân sách huyện, 01 cán

bộ quản lý ngân sách các đơn vị HCSN cấp huyện, 02 cán bộ quản lý ngân sách

xã, 01 phụ trách công tác kế hoạch phát KTXH và quyết toán vốn đầu tư các dự

án hoàn thành, tất cả có trình độ đại học và trên đại học

- KBNN huyện Gia Lộc: là cơ quan kiểm soát các hoạt động chi NSNN củahuyện theo quy định của Luật NSNN KBNN huyện Gia Lộc gồm có: 1 Giám đốc;

01 Phó giám đốc, 9 cán bộ, trong đó có 02 cán bộ quản lý thanh toán vốn đầu tư, 1

kế toán trưởng, 02 thủ quỹ tiền mặt, 4 cán bộ phụ trách kiểm soát thanh toán cácđơn vị sử dụng NSNN, tất cả đều có trình độ đại học và trên đại học

- Các đơn vị dự toán, gồm: 23 xã, thị trấn, 24 trường Mầm non, 23 trườngTiểu học, 24 trường THCS, 11 đơn vị sự nghiệp cấp huyện Mỗi đơn vị dự toán đều

có 01 kế toán, có trình độ trung cấp trở lên

2.3 Các Luật chính liên quan đến quản lý chi NSNN huyện 2011-2015.

Nằm trong sự điều hành chung của Nhà nước về quản lý chi ngân sách, côngtác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc phải chấp hành và tuân theo các quy định củapháp luật về quản lý ngân sách Trong giai đoạn 2011- 2015, những Luật chính liênquan đến công tác quản lý chi NSNN huyện Gia Lộc trong bảng dưới

Bảng 2.2 Các Luật chính liên quan đến quản lý chi NSNN huyện

1 Luật NSNN 01/2002/QH11(sửa đổi năm 2005) 01/1/2004 31/12/2016

6

30/6/2014

3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 01/7/2014

4 Luật đầu tư công 49/2014/QH13 01/01/201

5

7(Nguồn: Bộ Tư pháp)

- Luật NSNN năm 2002 quy định toàn bộ về các công tác lập, chấp hành, kiểmtra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán NSNN và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quannhà nước các cấp trong lĩnh vực NSNN, và có hiệu lực đến hết 31/12/2016 Kỳ ổn

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
12. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư và xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư và xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
13. Chính phủ (2011), Nghị quyết 11/CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
14. Phạm Ngọc Dũng (2003), Giáo trình lý thuyết Tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết Tài chính
Tác giả: Phạm Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2003
15. Trần Văn Giao (2002), Kinh tế và Tài chính công, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và Tài chính côn
Tác giả: Trần Văn Giao
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
16. Đỗ Thị Hải Hà (2008), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2008
17. Phạm Thanh Hải (2013), Hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện, tại huyện Quynh Lưu, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện, tại huyệnQuynh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phạm Thanh Hải
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Hoa (2011), Tăng cường quản lý và sử dụng NSNN có hiệu quả trên địa bàn thị xã Từ Sơn”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý và sử dụng NSNN có hiệu quả trên địa bàn thị xã Từ Sơn
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
19. Đồng Thị Vân Hồng (2010), Giáo trình quản lý NSNN, Nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý NSNN
Tác giả: Đồng Thị Vân Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao Động
Năm: 2010
20. Lê Thị Hồng Nhung (2015), Giáo trình tài chính công, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính công
Tác giả: Lê Thị Hồng Nhung
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2015
21. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình quản lý học, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
22. Huỳnh Thị Cẩm Liên (2011), Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Đức Phổ” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyệnĐức Phổ
Tác giả: Huỳnh Thị Cẩm Liên
Năm: 2011
24. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ban hành quy chế công khai tài chính đối với NSNN các cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2004)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2004
25. Thủ Tướng Chính phủ (2011), Chỉ thị 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chỉnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chỉnh phủ
Tác giả: Thủ Tướng Chính phủ
Năm: 2011
26. Thủ Tướng Chính phủ (2013), Chỉ thị 14/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, vốn trái phiếu Chỉnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 14/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, vốn trái phiếu Chỉnh phủ
Tác giả: Thủ Tướng Chính phủ
Năm: 2013
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Lộc Khác
2. Báo cáo quyết toán Ngân sách huyện Gia Lộc hàng năm từ năm 2011 - 2015 Khác
3. Báo cáo quyết toán Ngân sách huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương từ năm 2011-2015 Khác
4. Báo cáo quyết toán Ngân sách huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương từ năm 2011-2015 Khác
5. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Gia Lộc nhiệm kỳ 2011 – 2015 và 2016-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.  Hệ thống tổ chức thực hiện quản lý chi ngân sách huyện - luận văn thạc sĩ  quản lý chi NSNN huyện gia lộc, tỉnh hải dƣơng
Sơ đồ 2.1. Hệ thống tổ chức thực hiện quản lý chi ngân sách huyện (Trang 39)
Bảng 2.3. Tình hình chi đầu tư XDCB từ ngân sách huyện Gia Lộc từ năm - luận văn thạc sĩ  quản lý chi NSNN huyện gia lộc, tỉnh hải dƣơng
Bảng 2.3. Tình hình chi đầu tư XDCB từ ngân sách huyện Gia Lộc từ năm (Trang 42)
Bảng 2.8. Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện Gia Lộc giai - luận văn thạc sĩ  quản lý chi NSNN huyện gia lộc, tỉnh hải dƣơng
Bảng 2.8. Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện Gia Lộc giai (Trang 50)
Bảng 2.12. Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành - luận văn thạc sĩ  quản lý chi NSNN huyện gia lộc, tỉnh hải dƣơng
Bảng 2.12. Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w