1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ hà nội

119 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 272,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mức đã lạc hậu, thậm chí có lĩnh vực chi chưa xác định được mức chi tiêu; còn tìnhtrạng các đơn vị sử dụng NSNN chi sai dự toán; KBNN Phúc Thọ thiếu căn cứ đểquản lý chi, đơn vị dự toán

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Thúy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦNMỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀCHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Những vấn đề chung về NSNN và chi ngân sách nhà nước 5

1.1.1 Ngân sách nhà nước 5

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 5

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 9

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu quản lý chi NSNN 9

1.2.2 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN qua KBNN 21

1.3.1 Nhân tố chủ quan 21

1.3.2 Nhân tố khách quan 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ - HÀ NỘI 24

2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Phúc Thọ 24

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ 24

2.1.3 Tình hình hoạt động của KBNN Phúc Thọ - TP Hà Nội 27

2.2 Thực trạng chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ 29

Trang 3

2.2.1 Thực trạng chi NSNN theo lĩnh vực hoạt động 29

2.2.2 Thực trạng chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phúc Thọ 32

2.2.3 Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản 34

2.3 Thực trạng quản lý chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ 37

2.3.1 Thực trạng chính sách quản lý chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ 37

2.3.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ 37

2.3.3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN và xử lý vi phạm tại KBNN Phúc Thọ 38

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chi tại KBNN Phúc Thọ 45

2.4.1 Những kết quả đạt được 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ-HÀ NỘI 59

3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện quản lý chi NSNN qua Kho bạc nhà nước Phúc Thọ 59

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN qua Kho bạc nhà nước Phúc Thọ 59

3.1.2 Định hướng quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ 60

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội 64

3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý chi thường xuyên 64

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản 67

3.3 Một số kiến nghị 75

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 75

3.3.2 Kiến nghị với KBNN 77

3.3.3 Kiến nghị với chính quyền thành phố và địa phương 78

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

NSTW Ngân sách trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

UBND Ủy ban nhân dân

Chương trình quản lý đầu tư liên ngành

TKTG Tài khoản tiền gửi

XDCB Xây dựng cơ bản

CBCC Cán bộ công chức

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 6

PHẦNMỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn th

ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thìviệc quản lý chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được

sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quantrọng Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền

cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh,quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Hệ thống KBNN được tái thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1990.Trải qua chặng đường hơn 25 năm hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã từngbước củng cố, ổn định kiện toàn và làm tốt nhiệm vụ của mình Kho bạc Nhà nước

đã trở thành một công cụ đắc lực giúp Nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm soát mọihoạt động tài chính của NSNN.Song công việc quản lý, kiểm soát chi trên thực tếrất phức tạp, và vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế và bất cập Do vậy mà việc thực hiệntốt công tác quản lý chi NSNN đối với Kho bạc Nhà nước là một nhiệm vụ hết sứcquan trọng và khó khăn Đòi hỏi Kho bạc Nhà nước phải có các giải pháp thích hợptrong việc quản lý, kiểm soát các nguồn chi cho hợp lý để góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực tài chính của quốc gia, tránh hiện tượng lãng phí haythất thoát ngân sách nhà nước

Phúc Thọ là một trong số các huyện của thành phố Hà Nội có nguồn ngân sáchnhà nước hạn hẹp, chủ yếu là thu trợ cấp của NSNN cấp trên.Huyện Phúc Thọ đã đềcao quản lý chi NSNN qua KBNN với mục tiêu sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốnnày để từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảmnghèo Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, yếu kém nhất định, ảnh hưởng khôngnhỏ tới hiệu quả chi tiêu NSNN như: Vẫn còn tình trạng tham nhũng, tiêu cực, lãngphí trong sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách; cơ chếquản lý chi NSNN còn nhiều kẽ hở chưa phù hợp và chặt chẽ với một số lĩnh vực;

hệ thống tiêu chuẩn định mức chi tiêu còn xa rời thực tế, thiếu đồng bộ, nhiều định

Trang 7

mức đã lạc hậu, thậm chí có lĩnh vực chi chưa xác định được mức chi tiêu; còn tìnhtrạng các đơn vị sử dụng NSNN chi sai dự toán; KBNN Phúc Thọ thiếu căn cứ đểquản lý chi, đơn vị dự toán thường phải tìm cách để hợp pháp hoá các khoản chicho phù hợp với những tiêu chuẩn, định mức nên dễ vi phạm kỷ luật tài chính; chingân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB còn dàn trải, chưa tập trung, hiệu quả một số

dự án còn thấp, nợ đọng xây dựng cơ bản còn nhiều; quản lý chi ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tàichính công trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế…

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý chi Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ- Hà Nội” để góp phần giải quyết

những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước trênđịa bàn huyện Phúc Thọ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộccải cách hành chính và định hướng phát triển ngành Kho bạc Đến nay đã có một sốcông trình khoa học nghiên cứu về đề tài trên trong hệ thống KBNN như: Tăngcường kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại KBNN Từ Liêm, của tác giả NgôPhùng Hưng, luận văn thạc sỹ, năm 2009; “Tăng cường quản lý chi ngân sách nhànước tại các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng” của tác giả Trần Quốc Vinh, Kho bạc Nhànước Các luận văn này đều là những công trình khoa học có giá trị cao trên địa bànđược nghiên cứu, đã đề cập đến một số vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý chiNSNN dưới những giác độ nhất định và mang định hướng đổi mới công tác quản lýchi tiêu công Tuy nhiên tại hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản

lý chi NSNN qua Kho bạc nhà nước Phúc Thọ một cách cụ thể ở địa bàn huyện

Phúc Thọ Vì vậy, nghiên cứu đề tài “ Quản lý chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ” là cần thiết và có ý nghĩa về cả mặt lý luận và thực tiễn đối với huyện

Phúc Thọ và KBNN Phúc Thọ

Trang 8

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý chiNSNN qua KBNN Phúc Thọ Từ đó rút ra các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một

số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tácquản lý chi NSNN qua KBNN PhúcThọ trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn của

công tác quản lý chi NSNN: Nội dung, qui trình quản lý và nhân tố ảnh hưởng đếnquản lý chi NSNN

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại KBNN Phúc Thọ- Hà Nội

+ Phạm vi về nội dung: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào những vấn đề vềquản lý và kiểm soát các khoản chi NSNN bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tưxây dựng cơ bản Trong đó, chủ thể quản lý là KBNN Phúc Thọ, khách thể quản lý

là các đơn vị sử dụng NSNN với đối tượng quản lý cụ thể là các nghiệp vụ quản lý,kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Phúc Thọ

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng được sử dụng chủ yếutrong 4 năm từ năm 2011 đến 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp có được thông qua việc phỏng vấn,

phát phiếu điều tra…

- Thông tin thứ cấp: Các văn bản, chế độ chính sách về điều hành và quản

lý chi NSNN của Nhà nước, của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và văn bản củachính quyền địa phương Thành phố Hà Nội và huyện Phúc Thọ Tài liệu thu thập từ

bộ phận Văn thư, bộ phận kế toán, bộ phận Kế hoạch -Tổng hợp KBNN Phúc Thọ

và các nguồn khác.Thu thập số liệu thực tế về quản lý chi NSNN tại KBNN PhúcThọ giai đoạn 2011-2014, chi tiết số liệu về tình hình quản lý, thanh toán chi trả cáckhoản chi thường xuyên và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản; những khó khăn

Trang 9

vướng mắc trong trong hoạt động quản lý chi của KBNN Phúc Thọ Những thôngtin trên được thu thập thông qua báo cáo số liệu quyết toán, báo cáo tình hình kiểmsoát chi của Tổ Kế toán và báo cáo tổng kết của KBNN Phúc Thọ

- Phương pháp xử lý thông tin

Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp phương pháp như: thống

kê mô tả, phân tích thực chứng, so sánh…

Từ lý luận và số liệu thực tế thu thập được về quản lý chi NSNN tại KBNNPhúc Thọ để phân tích, so sánh, đánh giá, tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tácquản lý chi NSNN qua KBNN Phúc Thọ trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân NSNN và quản lý chi NSNN qua KBNN Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ- Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ- Hà Nội

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀCHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Những vấn đề chung về NSNN và chi ngân sách nhà nước

1.1.1 Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Sự hình thành

và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sựphát triển của nền kinh tế hàng hóa-tiền tệ trong các phương thức sản xuất có sựtham gia quản lý của Nhà nước Nói cách khác, sự ra đời và phát triển của Nhànước cùng với sự tồn tạo của nền kinh tế hàng hóa-tiền tệ là những điều kiện tiền đềcho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước theo Luật định

Như vậy, NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa Nhànước với các chủ thể khác nhau trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nướchuy động, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước dựa trên nguyêntắc không hoàn trả trực tiếp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý và điềuhành nền kinh tế xã hội của Nhà nước theo luật định

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trungđược vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế -chính trị và xã hội củaNhà nước trong từng công việc cụ thể

1.1.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN luôn gắn chặt với việc thực hiện và phát triển kinh tế chính trị

-xã hội của Nhà nước Đây là đặc điểm gắn liền với chức năng quản lý của Nhà nước

Trang 11

đảm bảo đất nước phồn thịnh, ổn định chính trị, nhân dân được ấm no hạnh phúc vàđảm bảo an ninh quốc phòng.

- Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực caonhất quyết định quy mô, nội dung cơ cấu chi NSNN và phân bổ nguồn vốn ngânsách cho các mục tiêu quan trọng nhất Còn Chính phủ là cơ quan hành pháp cónhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi NSNN Do đó, chi NSNN mang tínhpháp lý cao làm cho NSNN trở thành công cụ có hiệu lực trong quá trình điều hành,quản lý kinh tế- xã hội của Nhà nước

- Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô thông quaviệc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng mà các khoảnchi ngân sách đảm nhận Còn ở các cơ quan hành chính và doanh nghiệp thì tínhhiệu quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu mà chức năng đơn vị hay doanhnghiệp đó được giao

- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Đây làhình thức cấp phát trực tiếp của Nhà nước vào các lĩnh vực của toàn bộ nền kinh tếquốc dân xuất phát từ yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng,các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khácnhư tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ gía hối đoái Mối quan hệ giữa chi NSNN vớicác chính sách tiền tệ, chính sách tài chính có ý nghĩa cực kỳ to lớn trong việc thựchiện các mục tiêu của kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, công ăn việc làm và giá cả

1.1.2.3 Nội dung chi ngân sách nhà nước

Để thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước cần phải quản lýtốt các khoản chi NSNN Muốn vậy cần hiểu rõ nội dung, cơ cấu các khoản chi để

từ đó biết được tính hiệu quả của từng khoản chi đó Tùy theo yêu cầu quản lý mànội dung chi NSNN được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:

(a) Căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất phát sinh các khoản chi được chiathành 2 nhóm:

Trang 12

- Chi thường xuyên: là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyêncủa Nhà nước Về cơ bản nó mang tính chất tiêu dùng, không trực tiếp tạo ra của cảivật chất để tiêu dùng trong tương lai Bao gồm:

+ Các khoản chi cho con người: Lương, công, tiền thưởng, BHYT, BHXH,phụ cấp

+ Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ: văn phòng phẩm, sách báo, điện nước,thông tin liên lạc

+ Chi hỗ trợ và bổ sung: trợ cấp xã hội, trợ giá

+ Các khoản chi khác: Trả lãi tiền vay, lệ phí liên quan đến các khoản tiềnvay, chi bầu cử, chi đón tiếp đoàn

- Chi đầu tư phát triển: Là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đãđược tạo lập thông qua hoạt động thu NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinhtế- xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ hàng hóa Nhà nước nhằm đảm bảo thựchiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế Bao gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

+ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp;

+ Chi hỗ trợ quỹ hỗ trợ phát triển;

+ Chi dự trữ Nhà nước: ngoại tệ, vật tư hàng hóa;

+ Chi khác của NSNN: trả nợ gốc, lãi tiền vay, chi dự phòng, chi bổ sung quỹ

Trang 13

- Chi cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước.

- Chi cho An ninh- quốc phòng: là các khoản chi nhằm duy trì và tăng cườnglực lượng Quốc phòng an ninh để phòng thủ và bảo vệ đất nước, bảo vệ trật tự anninh, xã hội

- Chi khác của NSNN: như chi phúc lợi xã hội, trả nợ vay, viện trợ

1.1.2.4 Những nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước

- Nguyên tắc 1: Gắn chặt khả năng thu để bố trí các khoản chi:

Chi NSNN phải dựa trên cơ sở có nguồn thu thực tế từ nền kinh tế Mức độchi, cơ cấu các khoản chi phải dựa vào khả năng tăng trưởng GDP của đất nước.Nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ dẫn tới tình trạng bội chi NSNN

- Nguyên tắc 2: Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí cáckhoản chi tiêu của NSNN:

Trong thực tế, tình trạng lãng phí và kém hiệu quả trong việc sử dụng cáckhoản chi NSNN( đặc biệt là các khoản chi xây dựng cơ bản) diễn ra rất phổbiến Do vậy cần phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong cáckhoản chi NSNN

- Nguyên tắc 3: Tập trung có trọng điểm.

Việc phân bổ nguồn vốn NSNN phải căn cứ vào chương trình trọng điểm củaNhà nước Thực hiện đúng nguyên tắc này đảm bảo tính mục đích và khả năng tiếtkiệm các khoản chi, sẽ có tác động dây truyền thúc đẩy các ngành, các lĩnh vựcphát triển

- Nguyên tắc 4: Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc bố trí các khoản

chi NSNN, nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội

Nguyên tắc này đòi hỏi khi quyết định các khoản chi NSNN cho một lĩnh vựcnhất định cần phải cân nhắc khả năng huy động các nguồn vốn khác để giảm nhẹcác khoản chi tiêu của NSNN.;

- Nguyên tắc 5: Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của các cấp

theo luật định để bố trí các khoản chi cho thích hợp Áp dụng nguyên tắc này tránhđược việc bố trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao tráchnhiệm và tính chủ động của các cấp

Trang 14

- Nguyên tắc 6: Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng

tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến cácvấn đề của kinh tế vĩ mô

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu quản lý chi NSNN

1.2.1.1 Khái niệm:

- Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các chính sách của Đảng

và luật pháp của nhà nước trong quản lý kinh tế, đồng thời sử dụng các công cụ vàphương pháp quản lý nhằm tác động đến quá trình sử dụng các nguồn vốn củaNSNN để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do nhà nước đảm nhiệm một cách cóhiệu quả nhất

- Đối tượng tác động của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi củaNSNN được bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Tác động của quản lý chi NSNN mangtính tổng hợp, hệ thống gồm nhiều biện pháp khác nhau, được thể hiện dưới dạng

cơ chế quản lý Cơ sở của quản lý chi NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế xãhội phù hợp với thực tiễn khách quan

- Chủ thể quản lý chi NSNN là các cơ quan có thẩm quyền về quản lý chiNSNN ở trung ương và địa phương, bao gồm Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Tài Chính,UBND các cấp; Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước và các đơn vị sử dụng NSNN:+ Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, là chủ thể duy nhất cóquyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết định tổng dự toán vàtổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chi NSNN giữa các nhiệm kì,

kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn, đặc biệt quan trọng của quốc gia.+ Chi NSNN được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điềuhành Ở Trung Ương do Chính Phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyền địaphương do Uỷ Ban Nhân Dân quản lý dưới sự giám sát của Hội Đồng Nhân Dân.+ Cơ quan tài chính (Bộ Tài chính, Sở Tài Chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):

Trang 15

Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng; Bố trí nguồn đểđáp ứng các nhu cầu chi, trường hợp các đơn vị sử dụng ngân sách chi vượt quá khảnăng thu và huy động của quỹ ngân sách thì cơ quan tài chính phải chủ động thực hiệncác biện pháp vay tạm thời theo quy định để bảo đảm nguồn; Kiểm tra, giám sát việcthực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách…+ Kho bạc Nhà nước: Thực hiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi NSNNcăn cứ vào dự toán được giao, quyết định chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN

và tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết khác theo quy định của Chính phủ; Cóquyền từ chối các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi theo quy định hoặctạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính; Thủ trưởng cơ quanKBNN chịu trách nhiệm về các quyết định thanh toán, chi ngân sách hoặc từ chốithanh toán chi ngân sách…

+ Đơn vị sử dụng ngân sác (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước): Quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức vàtrong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; Quản lý, sử dụng ngân sách vàtài sản Nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; đúng mục đích, tiết kiệm,

có hiệu quả Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị sử lý kỷ luật,

xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị sử dụng ngânsách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ

kế toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, pháthiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối vớinhững trường hợp vi phạm

Quản lý chi NSNN là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn

vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí NSNN, trong đó hệ thốngKBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm vềkết quả kiểm soát của mình

- Quản lý chi NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụcủa mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN

Trang 16

nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêuchuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức,phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước.

- KBNN là tổ chức thuộc Bộ Tài Chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước; thực hiệnhuy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái,trái phiếu theo quy định của pháp luật – KBNN có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tập trung quản lý các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu viện trợ, thu vay nợtrong nước và nước ngoài); thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sáchtheo quy định của pháp luật

+ Tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từNSNN theo quy định của pháp luật (bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tưXDCB, chi chương trình mục tiêu) KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của

tổ chức,cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thucho NSNN theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả cáckhoản chi không đúng, không đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị

+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước; quản

lý các khoản tạm thu,tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, hạch toán kế toán các quỹ và tài sản củanhà nước giao cho KBNN quản lý

+ Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các chứng chỉ có giá của nhà nước và của cácđơn vị, cá nhân gửi tại KBNN

+ Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát triển thôngqua phát hành công trái, trái phiếu theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện một

số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm

về quyết định của mình

Trang 17

+ Thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa hoạt động của hệ thống KBNN; thực hiệnnhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN theo quy định của pháp luật vàphân công của Bộ trưởng Bộ tài chính.

KBNN chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ kịp thời cho các cơ quan, đơn vị

sử dụng ngân sách theo yêu cầu, trên cơ sở dự toán ngân sách đã được duyệt Đểthực hiện việc cấp phát, thanh toán kinh phí một cách kịp thời, KBNN còn thườngxuyên cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán như thực hiện hình thức thanh toánđiện tử trong hệ thống, cải tiến chế độ kế toán, ứng dụng tin học vào quản lý cácnghiệp vụ…Từng bước thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấphàng hoá dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN

Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNNtheo đúng mục lục NSNN; đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tincần thiết, phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành của cơ quan tài chính và chínhquyền các cấp Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trongviệc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, bảo đảm thu chi NSNN luôn được cân đối,việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinhphí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế

độ định mức chi tiêu của Nhà nước Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiệnthông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các phương diện như: dựtoán ngân sách được duyệt; thẩm quyền chuẩn chi; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chicủa nhà nước Nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng kinh phíđược NSNN cấp chi không đúng mục đích, không đúng chế độ, chính sách của nhànước, KBNN từ chối cấp phát thanh toán KBNN hoạt động có tính độc lập tươngđối, theo cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị Vì vậy, không những

đã hạn chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực, mà còn bảo đảm cho việc

sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả Đồngthời tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, góp phần

đề cao kỷ cương, kỷ luật tài chính Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoảnchi NSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN

Trang 18

qua KBNN theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách và từng khoản chi chủ yếu, rút ranhững nhận xét, đánh giá về những kết quả đã được, những hạn chế, tồn tại vànguyên nhân Từ đó, cùng với các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cảitiến và hoàn thiện cơ chế cấp phát, thanh toán NSNN qua KBNN.

Quản lý quỹ NSNN là chức năng cơ bản và chủ yếu của KBNN Với chứcnăng nhiệm vụ của KBNN được Nhà nước giao đã khẳng định vị trí của hệ thốngKho bạc trong việc quản lý quỹ NSNN nói chung, quản lý và kiểm soát chi NSNNnói riêng, bước đầu tạo nên sự đồng bộ của các quá trình quản lý ngân sách, từ khâuxây dựng dự toán, phân bổ dự toán đến khâu kiểm soát, thanh toán và quyết toánNSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Ngân sách, là điều cần thiếtkhông thể thiếu được bước chuyển sang kinh tế thị trường và tập trung vốn phục vụcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.1.2 Mục tiêu

- Quản lý chi NSNN qua KBNNphải đảm bảo được kỷ luật tài chính tổng thể

theo đúng quy định của Nhà nước Việc thực hiện được triển khai từ các đơn vị giao

dự toán đến các đơn vị sử dụng ngân sách, qua đó Nhà nước quản lý được trần chitiêu để xây dựng kế hoạch thu chi NSNN một cách hợp lý Nhà nước phải quản lýtrần chi tiêu vì chi NSNN diễn ra với quy mô lớn và phạm vi rộng, phải thực hiệnchi NSNN cho các bộ, các ngành

- Chi ngân sách nhà nước phải được duy trì một cách bền vững đảm bảo các

đơn vị sử dụng ngân sách vừa tồn tại và có khả năng phát triển Thêm vào đó quản

lý chi NSNN thực hiện mục tiêu tiết kiệm trong trung và dài hạn và để phòng chốngnạn tham ô, tham nhũng và lãng phí

- Quản lý chi NSNN nhằm đạt hiệu quả phân bổ: Các nguồn lực phải đượcđến nơi cần đến theo chiến lược ưu tiên của quốc gia, thể hiện thông qua ý chínguyện vọng của nhân dân (thông qua quốc hội) Kế hoạch chi tiêu phải phù hợpvới thứ tự ưu tiên trong chính sách, trong hạn chế trần ngân sách Tính hiệu quả làyếu tố khách quan trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng cơ bản của nó là sựcạnh tranh gay gắt, chạy theo lợi nhuận các biệt, tính hiệu quả của nền kinh tế bị

Trang 19

ảnh hưởng Mặt khác, hoạt động bản chất cuả bất cứ một nền kinh tế nào muốn đạttính hiệu quả cao đều phải xác lập được tính cân đối cần thiết, đều phải có cơ sở

hạ tầng đảm bảo, tất cả những điều khó khăn đó khẳng định trong nền kinh tế thịtrường, muốn nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế cần phải có sự can thiệp củaNhà nước

1.2.1.3 Yêu cầu đối với công tác quản lý chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất, Chính sách và cơ chế quản lý chi phải làm chủ hoạt động của NSNN

đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tìnhtrạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quátrình điều hành NSNN Vì vậy, cơ chế và chính sách quản lý chi NSNN phải quyđịnh rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng: cơ quan tài chính thực hiệncấp phát kinh phí phải căn cứ vào dự toán năm đã được giao; về phương thức thanhtoán phải đảm bảo mọi khoản chi của NSNN được thanh toán, chi trả trực tiếp quaKBNN cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ sở dự toán được duyệt, được thủ trưởng

cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi và phù hợp với chính sách, chế độ,tiêu chuẩn và định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước

Thứ hai, Công tác quản lý và quản lý chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao

gồm từ khâu lập dự toán NSNN, có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành địa phương

và các cấp ngân sách Vì vây, quản lý chi NSNN phải được tiến hành hết sức thậntrọng, được thực hiện dần từng bước, sau mỗi bước lại có tiến hành đánh giá, rút rakinh nghiệm để cải tiến quy trình quản lý chi cho phù hợp với tình hình kinh tếthực tế Có như vậy mới đảm bảo tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt kháccũng không khắt khe, máy móc gây ắc tách và phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinhphí NSNN cấp

Thứ ba, Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn

các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thờicũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lýngân sách, các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, trong quátrình thực hiện chi NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát ngân sách, thực hiện chi

Trang 20

đến khâu thông tin, báo cáo, quyết toán chi NSNN để tránh những trùng lắp,chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch

và kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình quản

lý chi NSNN

Thứ tư, Quản lý chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống

nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN.Đồngthời phải thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khácnhư chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách tiết kiệm, chính sách ổn định pháttriển kinh tế - xã hội

Thứ năm, KBNN có vai trò kiểm soát các khoản chi tiêu của NSNN Trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình KBNN phải từng bước hoàn thiện và pháthuy hết vai trò kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo các khoản chi tiêu của NSNN phảiđúng dự toán, đúng tiêu chuẩn định mức chi tiêu và mục đích sử dụng KBNN thựchiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNN theo đúng chế độ qui định và phảiđảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tácchỉ đạo và điều hành NSNN của chính quyền các cấp

1.2.2 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

(a) Theo chức năng quản lý thì nội dung quản lý chi NSNN bao gồm:

* Ban hành chính sách và quy trình quản lý chi NSNN: Kho bạc Nhà nước

(Kho bạc trung ương) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài Chínhtrong quản lý chi NSNN, đồng thời ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện côngtác quản lý chi NSNN theo theo thẩm quyền được giao KBNN tỉnh, thành phố vàKBNN quận huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý chi NSNN của mình theo các vănbản hướng dẫn của Bộ Tài Chính và KBNN

* Tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động quản lý chi: Hệ thống KBNN được tổ

chức theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương bao gồm KBNN trung ương,KBNN tỉnh, thành phố và KBNN Quận huyện Tổ chức bộ máy quản lý chi củaKBNN huyện bao gồm:

Trang 21

- Ban lãnh đạo (gồm Giám đốc KBNN và Phó giám đốc): có quyền quyết địnhcấp phát hay từ chối cấp phát các khoản chi NSNN.

- Bộ phận Kế hoạch tổng hợp: Thực hiện kiểm soát các khoản chi thuộc nguồnvốn xây dựng cơ bản, vồn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp kinh tếcủa tất cả các cấp ngân phát sinh trên địa bàn huyện Phúc Thọ theo phân cấp quản

lý ngân sách

- Bộ phận kế toán NSNN: Kiểm soát các khoản chi thường xuyên, thực hiệnthanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ, hạch toán kế toán các khoản chitheo chế độ kế toán hiện hành

- Bộ phận Kho quỹ: Thực hiện giao dịch chi tiền mặt với khách hàng đến giaodịch trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt

* Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm:

- KBNN thực hiện việc kiểm soát và cấp phát các khoản chi NSNN khi có đủ các điều kiện sau:

Một là, Đã có trong dự toán chi NSNN hàng năm được giao Dự toán chiNSNN của các đơn vị phải phản ảnh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêuchuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đối với các đơn vị sự nghiệp

có thu, trong dự toán phải ghi rõ các nguồn thu của đơn vị được sử dụng và phần hỗtrợ của NSNN; các khoản chi phải theo mục lục NSNN Cơ quan tài chính cùng cấp

có trách nhiệm kiểm tra kết quả lập và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị Nếu

có sự sai lệch so với nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn

vị điều chỉnh lại

Hai là: Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền quy định: Định mức tiêu chuẩn chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi NSNN hàng năm và là căn cứ đểKBNN kiểm soát khi cấp phát thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách Nhữngkhoản chi chưa có tiêu chuẩn định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngânsách phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát

Trang 22

Ba là: Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ

quyền quyết định chi: Trong quản lý và điều hành ngân sách, chuẩn chi là sự chophép, đồng ý chi Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị,đồng thời là chủ tài khoản, đã được cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền phê duyệt.Chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký mẫu và con dấu của cơ quan, đơn vị tại KBNNnơi giao dịch

Bốn là: Các khoản chi phải có đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ Mỗi khoản chi đều

phải lập theo mẫu chứng từ quy định và được cấp có thẩm quyền duyệt KBNN cótrách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi cấp phát, thanh toán kinh phíNSNN cho đơn vị sử dụng

Ngoài các điều kiện quy định trên, trường hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN

để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và cáccông việc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì còn phải tổ chức đấu thầuhoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

- KBNN nơi thực hiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN: Công táckiểm soát chi NSNN thực hiện căn cứ vào hồ sơ chứng từ của đơn vị sử dụng ngânsách gửi KBNN theo một quy trình chặt chẽ, từ kế toán viên, cán bộ kế hoạch đếnTrưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, sau đó đến lãnh đạoKBNN duyệt chi NSNN KBNN căn cứ vào dự toán được giao của đơn vị; căn cứvào chế độ tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;căn cứ vào quyết định chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN; căn cứ vào hồ sơchứng từ thanh toán của từng loại chi đảm bảo đúng mục chi Khi đủ các điều kiệnchi, KBNN kiểm tra đúng sẽ tiến hành thanh toán cho đơn vị, nếu sai yêu cầu đơn vịphải hoàn thiện hoặc sẽ từ chối thanh toán KBNN có quyền từ chối thanh toán cáckhoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định của cơ quan nhà nước

và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Nguồn vốn đầu tư XDCB do hệ thống KBNN kiểm soát là vốn NSNN,bao gồm vốn trong nước, vốn vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ nướcngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nước, thực hiện cấp

Trang 23

phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định củaLuật NSNN, Luật đầu tư và Luật xây dựng.

Thứ nhất, tất cả các khoản chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN phải được

kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chiphải đúng định mức, đơn giá trong dự toán được duyệt do cơ quan có thẩm quyềnban hành

Thứ hai, tất cả các chủ dự án đều phải mở tài khoản cấp phát vốn đầu tư tại

KBNN nơi thuận tiện giao dịch thanh toán

Thứ ba, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và

thực hiện cấp phát thanh toán kịp thời các khoản chi đầu tư XDCB, theo đúng quyđịnh; tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềntrong việc kiểm tra tình hình cấp phát thanh toán các dự án; xác nhận số thực chicho các dự án qua hệ thống KBNN; KBNN có quyền từ chối thanh toán chi trả vàthông báo cho chủ dự án biết đồng thời gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư đối vớicác trường hợp chi sai mục đích, đối tượng theo dự toán đã được duyệt hoặc cáctrường hợp vận dụng sai định mức, đơn giá

Thứ tư, mọi khoản chi đầu tư XDCB, qua hệ thống KBNN đều được hạch toán

bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ, từng cấp ngân sách và theo đúng mục lụcNSNN Các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động đều được quyđổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ hàng hóa Nhànước đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế Chính

vì ý nghĩa đó khoản chi này là chi cho tích lũy nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

Thứ năm, tất cả các khoản chi sai chế độ đều phải được thu hồi giảm cấp phát.

Căn cứ vào quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền KBNN có trách nhiệm thuhồi giảm cấp phát các khoản chi đã được thanh toán từ NSNN

Trang 24

* Việc cấp phát các khoản chi thường xuyên: Căn cứ vào dự toán NSNN đượcgiao, tiến độ triển khai công việc và điều kiện chi ngân sách, thủ trưởng đơn vị dựtoán quyết định chi gửi KBNN nơi giao dịch, kèm theo các tài liệu cần thiết theochế độ quy định; KBNN kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các tài liệu do đơn vị sửdụng ngân sách gửi, thực hiện việc thanh toán khi có đủ các điều kiện theo quyđịnh; Việc thanh toán vốn và kinh phí ngân sách thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp

từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá, dịchvụ; Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp,KBNN tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN để chủ động chi theo dự toán được giao,sau đó thanh toán với KBNN

* Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB: Căn cứ vào dự toán ngân sách năm đượcgiao, giá trị khối lượng công việc đã thực hiện và điều kiện chi ngân sách, chủ đầu

tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định gửi cơquan KBNN; Cơ quan KBNN kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư vàthanh toán khi có đủ các điều kiện theo quy định; Tất cả các khoản chi NSNN phảiđược kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Cáckhoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sửdụng NSNN chuẩn chi

KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thựchiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theoquy định; KBNN có quyền yêu cầu các đơn vị sử dụng NSNN cung cấp đầy đủ các

hồ sơ, chứng từ phù hợp với từng khoản chi theo quy định; KBNN có quyền tạmđình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết;chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

+ Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt;

+ Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định;

+ Không đủ các điều kiện chi theo quy định

Trang 25

(b) Theo qui trình quản lý chi, nội dung của quản lý chi NSNN bao gồm:

- Quản lý việc lập dự toán chi NSNN: Bao gồm việc phân bổ dự toán vàthông báo dự toán chi NSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách

Cơ quan giao dự toán NSNN: Căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm đượcQuốc hội, HĐND các cấp quyết định dự toán chi tiêu trong đó có chi thường xuyênNSNN cho các ngành, các địa phương Bộ Tài chính đối với ngân sách trung ương,UBND các cấp đối với ngân sách địa phương ra quyết định giao dự toán cho các cấp, cácngành Sau đó các cấp, các ngành giao dự toán cho các đơn vị sử dụng NSNN

Trường hợp đầu năm ngân sách đơn vị sử dụng ngân sách chưa được cấp có thẩmquyền quyết định giao dự toán, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước tạm cấp kinh phíthực hiện các nhiệm vụ chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy địnhtại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ

- Quản lý việc chấp hành chi NSNN, bao gồm các công việc: Bố trí kinh phí và cấpphát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách; thực hiện việc kiểm soát mọi khoảnchi của NSNN bảo đảm phải có trong dự toán ngân sách được duyệt và phải đúng đốitượng quy định

+ Đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên NSNN: Khi có dự toán năm đượcgiao, các đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN nơi giao dịch, đây là nguồn kinh phí nămđơn vị được sử dụng Căn cứ dự toán được giao, hàng tháng các đơn vị sử dụng ngânsách đến KBNN nơi giao dịch làm thủ tục rút kinh phí để chi tiêu Tùy theo nội dung chi,đơn vị phải hoàn thành đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định Đồng thời việcrút kinh phí phải theo đúng chế độ chi tiêu của cấp có thẩm quyền quyết định

+ Kho bạc nhà nước: Nhận các quyết định giao dự toán NSNN và kiểm soát dựtoán chi do các đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến Căn cứ dự toán được giao; căn cứ vàochế độ chiêu tiêu, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền qui định; căn cứ vào hồ sơchứng từ thanh toán của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN có thực hiện kiểm soát các hồ

sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chiNSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định Trường hợp các khoản chi không đúngmục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức

Trang 26

chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, k hông đủ các điều kiện chi theo quyđịnh, KBNN sẽ thực hiện việc ra thông báo từ chối thanh toán đến đơn vị sử dụngNSNN.

- Quản lý việc quyết toán chi ngân sách: KBNN thực hiện việc hạch toán kế toáncác khoản chi NSNN theo qui định đồng thời tiến hành tổng hợp, phân tích và đánh giáviệc sử dụng các khoản chi của ngân sách, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo đầy đủ,cần thiết phục vụ công tác điều hành NSNN của chính quyền các cấp hàng năm sau khiquyết toán NSNN được cơ quan có thẩm quyền phê quyệt, KBNN thực hiện hạch toánquyết toán NSNN các cấp theo quy định Hoạt động quyết toán chi NSNN cho thấy đượcbức tranh toàn cảnh về các hoạt động kinh tế - xã hội của nhà nước trong năm ngân sách

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN qua KBNN

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Chức năng nhiệm vụ của KBNN: việc quản lý chi NSNN qua KBNN đòi hỏiKBNN phải có một vị thế, vai trò nhất định để đảm trách nhiệm vụ này Vì vậy, việc quyđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN một cách rõ ràng, cụ thể sẽ tăng cường được vịtrí, vai trò của KBNN đồng thời cũng nâng cao được hiệu quả quản ly chi NSNN quaKBNN

- Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước: Quy trìnhnghiệp vụ quản lý NSNN là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi củaKBNN Bao gồm các yếu tố: phạm vi quản lý, nội dung quản lý, trình tự thủ tục cácbước quản lý và luân chuyển chứng từ, thực hiện thanh toán Quy trình quản lý phù hợp,đầy đủ và gọn nhẹ sẽ giúp cho công tác quản lý chi thực hiện chính xác, nhanh chóng,thời gian thanh toán được rút ngắn

- Thời gian thực hiện quản lý, thanh toán các khoản chi: Việc quy định thời hạngiải quyết, thanh toán các khoản chi làm cho công tác quản lý chi được thực hiện nhanhchóng, đúng thời hạn, thời gian thanh toán phù hợp với tính cấp thiết của từng loại khoảnchi, nếu không sẽ xảy ra hiện tượng cán bộ giải quyết chậm trễ, phiền hà cho khách hàngđến giao dịch tại KBNN

Trang 27

- Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi củaKBNN, đây là lực lượng trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện việc quản lý chiNSNN, vì vậy cán bộ KBNN phải đảm bảo vừa hồng, vừa chuyên để có thể đảmđương nhiệm vụ quản chi NSNN qua KBNN một cách chặt chẽ đồng thời cũngkhông phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trình quản lý chi.

- Về cơ sở vật chất – kỹ thuật: việc quản lý chi NSNN qua KBNN cũng cầnđòi hỏi một số điều kiện khác như hiện đại hóa công nghệ trong hệ thống KBNN,hoàn thiện hệ thống kế toán và quyết toán NSNN, hiện đại hóa trong công nghệthanh toán trong nền kinh tế và của KBNN

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Hệ thống luật pháp: Do chi ngân sách nhà nước là lĩnh vực đa dạng và phứctạp, đồng thời chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhaunên nhiều khi ban hành các quy định, chính sách còn thiếu cơ sở thực tế để thựchiện Đối với những nước có Luật Ngân sách thì Luật này luôn quy định vai trò vàtrách nhiệm của KBNN trong các nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, kiểm soát thu- chi

và kế toán NSNN.Luật NSNN là yếu tố pháp lý, tạo nền tảng cho việc phát triển cácnghiệp vụ quản lý NSNN

- Dự toán NSNN: đây là một trong những căn cứ quan trọng nhất để KBNNthực hiện quản lý chi NSNN Vì vậy, dự toán NSNN phải đảm bảo được tính kịpthời nghĩa là trước khi đơn vị chi, KBNN đã phải có dự toán chính xác (nội dungchi, mức chi phải phù hợp với thực tế), đầy đủ (dự toán phải bao quát hết các nhucầu chi tiêu của đơn vị trong năm ngân sách) và chi tiết (dự toán ngân sách càng chitiết thì việc quản lý chi của KBNN càng thuận lợi và chặt chẽ) để làm căn cứ choKBNN quản lý quá trình chi tiêu của đơn vị

- Chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN: hệ thống chế độ, tiêu chuẩn định mứcchi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng, phân bổ và quản lý chi NSNN Vìvậy nó phải đảm bảo tính chính xác (phù hợp với tình hình thực tế), tính thống nhất(thống nhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dụng NSNN), tính đầy đủ(phải bao quát được tất cả các nội dung chi phát sinh trong thực tế)

Trang 28

- Về ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN cấp: cần nângcao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinh phí do NSNN cấp,làm cho họ thấy rõ việc kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn

vị, cá nhân có liên quan đến quản lý quỹ NSNN chứ không phải là công việc riêngcủa ngành Tài chính, hay KBNN Các ngành các cấp cần phải thấy rõ được vai tròcủa mình trong quá trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán đến phân bổ và cấpphát thanh toán kinh phí, kế toán và quyết toán các khoản chi NSNN

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI

KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ - HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Phúc Thọ

Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ được thành lập ngày 01/04/1990theo quyết định số186-TC/QĐ-TCCB ngày 21/3/1990 của Bộ Tài Chính, cùng ngày thành lập hệ thống Khobạc Nhà nước Việt Nam

Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ là đơn vị trực thuộc KBNN Hà Nội Qua hơn 25 nămthành lập, xây dựng và phát triển hiện nay KBNN huyện Phúc Thọ có bộ máy tổ chức kháhoàn chỉnh, đồng bộ và hoạt động có chất lượng, hiệu quả KBNN Phúc Thọ có 15 cán bộcông chức Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức đồng đều và được đào tạo qua cáctrường đại học, hiện nay KBNN Phúc Thọ đang quản lý 153 đơn vị thụ hưởng ngân sáchvới 2102 tài khoản dự toán, 505 tài khoản tiền gửi

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ

Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ là đơn vị trực thuộc KBNN Thành phố Hà Nội

có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.KBNN Phúc Thọ có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tàikhoản tại Ngân hàng trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 30

Quản lý quỹ ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác được giao; quản lý cáckhoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản, các loại chứngchỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN huyện.

Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định.Quản lý ngân quỹ KBNN huyện theo chế độ quy định

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN huyện

Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt,bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch vớiKBNN huyện

Mở, quản lý tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại ngân hàng thương mạitrên địa bàn để thực hiện thanh toán, giao dịch theo chế độ quy định

Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại KBNNhuyện

Tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà nước: hạch toán kế toán về thu, chiNSNN, các quỹ tài chính do KBNN huyện quản lý, các khoản tạm thu, tạm giữ, kýcược, ký quỹ, tiền, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và cácđơn vị, cá nhân gửi tại KBNN huyện, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ theoquy định của pháp luật; xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN huyện

Thực hiện công tác điện báo, báo cáo số liệu về thu, chi NSNN phục vụ côngtác chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; thống kê, báo cáo, quyết toáncác nghiệp vụ phát sinh tại KBNN huyện

Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN huyện.Thực hiện công tác tiếp công dân tại KBNN huyện theo quy định

Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ,hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN huyện theo quy định

Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động KBNN; Thực hiệnnhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công

Trang 31

khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợiphục vụ khách hàng.

Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN huyện theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN tỉnh giao

Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Phúc Thọ

Bộ máy tổ chức của KBNN Phúc Thọ gồm 03 tổ nghiệp vụ: Tổ Kế toán Nhànước;Tổ Tổng Hợp – Hành ChínhvàTổ Kho quỹ Cùng với việc ổn định bộ máy tổchức và số cán bộ hiện có, KBNN Phúc Thọ luôn chú trọng tới công tác đào tạodưới nhiều hình thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lýluận chính trị cho cán bộ

GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC

Tổ Tổng hợp - Hành chính

Tổ Kho quỹ

Tổ

Kế toán Nhà nước

Trang 32

kho bạc, đối chiếu và xác nhận số liệu thu chi NSNN qua KBNN; quản lý kinh phíchi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ kế toán, báo cáo và quyết toán tinh hình sử dụngkinh phí do KBNN Hà Nội; quản lý công tác ứng dụng công nghệ thông tin tạiKBNN huyện Phúc Thọ

- Tổ Tổng hợp-Hành chính: Báo cáo và phân tích tổng hợp tình hình thu chiNSNN trên địa bàn, báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB, chương trình MTQG;xây dựng định mức tồn ngân quỹ, phối hợp với các tổ trong cơ quan thực hiện điềuhòa tồn ngân, đăng ký lĩnh tiền ngân hàng; trực tiếp kiểm soát thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư XDCB; công tác hành chính, văn thư

- Tổ Kho quỹ: Thực hiện giao dịch thu chi tiền mặt với khách hàng đến giaodịch; đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền mặt, ấn chỉ có giá; thống kê, tổng hợp và báocáo các hoạt động nghiệp vụ kho quỹ theo chế độ quy đinh, thực hiện các nhiệm vụkhác do giám đốc KBNN huyện Phúc Thọ giao

2.1.3 Tình hình hoạt động của KBNN Phúc Thọ - TP Hà Nội

Kể từ khi thành lập đến nay, Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ đã có nhiều nỗ lực

cố gắng khắc phục mọi khó khăn, trở ngại phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao trên mọi lĩnh vực, Với chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước Kho bạcNhà nước Phúc Thọ đã tập trung các nguồn thu NSNN trên địa bàn vào Kho bạc,đồng thời tổ chức kiểm soát thanh toán, chi trả các nhu cầu chi tiêu của đơn vị giaodịch sử dụng ngân sách nhà nước

Bảng 2.1: Số đơn vị giao dịch và số tài khoản mở tại KBNNPhúc Thọ

2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

2 Tổng số tài khoản giao dịch mở

tại Kho bạc (tài khoản) 2.396 2.476 2.511 2.607

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác các năm từ 2011- 2014 KBNN Phúc Thọ )

Với chức năng chính là quản lý quỹ NSNN Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ đãlàm tốt chức năng kế toán nhà nước, đã tổng hợp và đảm bảo thông tin điện báo,

Trang 33

báo cáo thường xuyên, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời về KBNN cấp trên vàchính quyền địa phương những thông tin phục vụ công tác điều hành ngân sách.Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2014 số lượng các đơn vị giao dịch và số lượngtài khoản mở tại KBNN Phúc Thọ có chiều hướng tăng, quy mô hoạt động củaKBNN Phúc Thọ được mở rộng.

Về công tác thu- chi ngân sách nhà nước: đây là nhiệm vụ quan trọng củaKho bạc Nhà nước Phúc Thọ, KBNN Phúc Thọ đã chủ động phối hợp với cơ quantài chính và chi cục thuế tập trung nhanh đầy đủ các nguồn thu NSNN trên địa bànvào ngân sách nhà nước và điều tiết kịp thời đúng tỷ lệ cho các cấp ngân sách Đápứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và khách giao dịch

Bảng 2.2: Số liệu thu – chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ năm 2011-2014

Biểu đồ 2.1: Tổng thu - chi ngân sách trên địa bàn huyện Phúc Thọ

Qua bảng tổng hợp số liệu trên cho thấy thu, chi NSNN trên địa về bàn hàngnăm về cơ bản đều tăng từ các năm 2011 đến 2014, cụ thể: Năm 2012 tổng thu là

980 tỷ đồng bằng 113% so với năm 2011, trong khi tổng chi NSNN năm 2012 là

Trang 34

1.839 tỷ đồng (bằng 115% so với năm 2011) Tổng thu NSNN năm 2013 là 1056

triệu đồng bằng 107% so với năm 2012, Tổng chi năm 2013 là 1.949 triệu đồng

bằng 106% năm 2012 Tổng thu năm 2014 là 1.033 đạt 98% so với năm 2013, tổng

chi năm 2014 là 1.830 tỷ đồng, đạt 94% năm 2013 Tổng số thu và số chi năm 2014

đều giảm so với năm 2013 nhưng số số giảm này là không đáng kể.Nhìn chung số

thu trong cân đối tăng và tương đối đều qua các năm Đây là căn cứ để cân đối bố trí

nguồn chi NSNN, là điều kiện cần và đủ để thực hiện các chính sách đầu tư, đảm

bảo an sinh xã hội

2.2 Thực trạng chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ

2.2.1 Thực trạng chi NSNN theo lĩnh vực hoạt động

Xem xét chi NSNN qua KBNN Phúc Thọ theo các lĩnh vực hoạt động, ta cóbảng 2.4 như sau

Bảng 2.3:Tình hình chi NSNN theo lĩnh vực tại KBNN Phúc Thọ

Đơn vị: Triệu đồng

A Chi Ngân sách Nhà nước 904.380 953.116 1.041.357 975.002

I Chi đầu tư phát triển 391.395 270.077 297.896 220.335

II Chi viện trợ 8.166 8.747 11.529 7.956 III Chi trả nợ lãi, phí 85 22 8 1

IV Chi thường xuyên 504.734 674.270 731.924 746.710

7 Chi sự nghiệp VH - thông tin 3.645 5.418 5.012 5.493

8 Chi sự nghiệp phát thanh,TH 2.637 2.845 3.009 3.413

9 Chi sự nghiệp TDTT 1.588 1.892 4.249 2.056

10 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 98.879 122.947 136.958 142.047

11 Chi sự nghiệp Kinh tế 14.145 32.009 50.358 25.424

Trang 35

12 Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường 16.379 16.018 19.024 17.454

13 Chi quản lý HC, Đảng, Đoàn thể 108.183 141.903 145.915 142.156

14 Chi trợ giá mặt hàng chính sách 2.409 2.304 3.094 1.802

15 Chi khác Ngân sách 8.889 10.314 9.307 7.974

B Chi chuyển giao ngân sách 641.483 833.001 879.591 842.570

C Chi chuyển nguồn 46.736 53.390 28.598 12.918

D Chi trả nợ gốc 198 49 18 3

(Nguồn: Báo cáo quyết toán chi NSNN huyện Phúc Thọ các năm 2011-2014)

Qua bảng số liệu báo cáo quyết toán chi NSNN năm 2011-2014 cho thấy

Chi cho lĩnh vực an ninh và quốc phòng: đây là khoản chi thuộc lĩch vực tiêudùng xã hội nhằm để phòng thủ và bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn huyện Hàng

năm NSNN địa phương phải dành một phần kinh phí đáng kể để duy trì và củng cố

lực lượng an ninh quốc phòng Qua 4 năm từ 2011-2013 cho thấy khoản chi này

đều tăng qua các năm chiếm tỷ lệ trong khoảng từ 2%-3% so với tổng chi thường

xuyên NSNN

Chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong chi thường xuyên và tăng đều qua các năm: năm 2011 là 192.806 triệu

đồng ,năm 2012 là 270.610 triệu đồng năm 2013 là 283.983 triệu đồng chiếm, năm

2014 327.025 triệu đồng, các khoản này thường chiếm khoảng 27,3% tỷ trọng chi

thườngxuyên điều đó cho thấy sự quan tâm của cấc cấp các ngành trong công tác

đầu tư cho con người, nâng cao dân chí nhất là trong thời gian gần đây công tác xã

hội hóa giáo dục rất cần thiết, cấp bách và thực tế trong thời gian qua công tác xã

hội hóa giáo dục cũng được thực hiện đáng kế tạo nguồn đáp ứng một phần nhu cầu

chi thường xuyên của các trường về xây dựng, sửa chữa trường lớp học, chi mua

sắm bàn ghế, trang thiết bị dạy học theo mô hình trường chuẩn quốc gia Do đó sự

quan tâm đầu tư của Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo đã tạo bước tiến

quan trọng để tăng cường cơ sở vật chất và cải thiện đáng kể điều kiện dạy và học

Chi sự nghiệp y tế : đây là khoản chi có tỷ trọng tương đối cao, hàng nămchiếm khoảng 6% - 7% tổng chi thường xuyên Do được đầu tư ngân sách ổn định

Trang 36

nên công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời gian qua đạt được một số kếtquả bước đầu Các chương trình quốc gia được triển khai thực hiện tốt, góp phầnkhống chế được dịch bệnh, thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và khámchữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế chongười nghèo, cho các đối tượng chính sách xá hội, quan tâm triển khai chương trìnhdinh dưỡng cho trẻ em, nhờ đó đến nay số trẻ em suy dinh dưỡng đã giảm mạnh.Chi sự nghịêp đảm bảo xã hội: Từ năm 2011-2014 khoản chi này tăng đáng kểhàng năm chiếm khoảng 18%-19% tổng chi thường xuyên Nhiều năm qua huyệnPhúc Thọ luôn quan tâm chăm lo cho các đối tượng chính sách, người có công,người cao tuổi, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội Toàn huyện có 15.730 đối tượngbảo trợ xã hội và người có công được hưởng trợ cấp thường xuyên, công tác đào tạonghề và giải quyết việc làm, cho vay vốn hộ nghèo…

Chi sự nghiệp kinh tế: bao gồm nhu cầu chi cho sự nghiệp nông nghiệp thủylợi, sự nghiệp kiết thiết địa chính, sự nghiệp giao thông vận tải… hàng năm khoảnchi này chiếm khoảng 4% đến 7% tổng chi thường xuyên Đây là khoản chi có ýnghĩa quan trọng đảm bảo phát triển toàn diện nền kinh tế của huyện Là một khoảnchi góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xâydựng nông thôn mới, đồng thời nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu NSNN

Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể là khoản chi chiếm 19% đến 21%trong tổng chi thường xuyên, đảm bảo hoạt động của bộ máy quản lý hành chínhnhư chi quản lý nhà nước, chi cho các hoạt động của đảng và đoàn th Chi ngânsách cho quản lý hành chính trong thời gian qua đảm bảo được hoạt động bìnhthường của các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể, chính quyền xã phường

Từ khi thành lập đến nay Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ đã có nhiều cố gắngkhắc phục những khó khăn trở ngại phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giaotrên mọi lĩnh vực Với chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước Kho bạc Nhànước Phúc Thọ đã tập trung tốt các nguồn thu ngân sách trên địa bàn vào kho bạc vàkiểm soát thanh toán chi trả các nhu cầu chi tiêu của đơn vị giao dịch sử dụng ngânsách nhà nước

Trang 37

2.2.2 Thực trạng chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phúc Thọ

Bảng 2.4:Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phúc Thọ

Đơn vị: triệu đồng

T

T Nội dung chi

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Số tiền

Tỉ lệ so sánh

Số tiền

Tỉ lệ so sánh

Số tiền

Tỉ lệ so sánh

Số tiền

Tỉ lệ so sánh

Chi thường xuyên

1 Chi Thanh toán cá

(Nguồn: Báo cáo chi NSNN theo MLNS KBNN Phúc Thọ, các năm từ 2011-2014)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Đối với các khoản thanh toán cá nhân:Là các khoản chi cho con người bao gồmlương, phụ cấp, bảo hiểm, công đoàn và các khoản chi khác có tính chất lương cho conngười Các khoản này luôn có xu hướng tăng nhiều và chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng số các khoản chi thường xuyên (khoảng 55,3%-65,58%) Điều đó thể hiện sự ưutiên chăm lo của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương huyện Phúc Thọ đến đờisống của cán bộ công chức và chăm lo thường xuyên cho các đối tượng chính sách, xãhội và Từ năm 2011 đến năm 2014 Nhà nước liên tục có những chính sách cải cáchmới, thay đổi về mức lương tối thiểu để điều tiết mức sống sinh hoạt cho phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội của đất nước

Đối với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Là các khoản chi công vụ phục

vụ hoạt động cho bộ máy quản lý của các cơ quan Nhà nước bao gồm: chi phí dịch

vụ công cộng, chi vật tư văn phòng, chi thông tin tuyên truyền liên lạc, chi hội nghị,

công tác phí, chi mua sắm vật tư chuyên môn và các khoản chi phục vụ chuyên môn

Trang 38

khác Với số liệu thanh toán các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn trong năm 2011là: 153.233 triệu đồng, chiếm 30,36 % tổng chi thường xuyên, năm 2012 là:172,159 triệu đồng, chiếm 25,53% và năm 2013 là: 165.914 triệu đồng chiếm22,69%, năm 2014 là 187.568 triệu đồng, chiếm 25.12%.Về tốc độ chi nghiệp vụchuyên môn giữa các năm có chiều hướng tăng và tỷ trọng cũng tăng thêm theo cácnăm Tuy nhiên với tình hình khó khăn chung về kinh tế của đất nước, Chính phủ cócác quyết định về việc điều chỉnh tiết kiệm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chếlạm phát như việc giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí chi hội nghị, hội thảo,

lễ hội, tổng kết, sơ kết, đón nhận huân chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngàythành lập… và các đoàn công tác trong và ngoài nước sử dụng kinh phí NSNN.Thực hiện tiết kiệm tối đa trong việc sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòngphẩm, xăng dầu.Ngừng các khoản chi cho các nhiệm vụ khác chưa thực sự cấpbách, nội dung không thiết thực nên tốc độ tăng chi của các khoản phục vụ chuyênmôn cũng đã giảm đi nhiều

Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định: Các khoản nàychiếm tỷ trọng từ 6,1% đến 12,9% trong tổng chi thường xuyên Năm 2011 thựchiện nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về nhưng giải phápchủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội,trong đó có nội dung tạm dừng mua sắm ô tô, điều hoàn nhiệt độ, trang thiết bị,phương tiện làm việc nên trong năm 2011 các khoản mua sắm sắm sửa chữa tài sảnđược hạn chế rất nhiều Các năm tiếp sau, tuy nội dung mua sắm tài sản không thựchiện nghiêm ngặt việc tạm dừng như năm 2011 nhưng Chính phủ vẫn thực hiện chủtrương cắt giảm chi tiêu công, tiếp tục tiết kiệm 10% chi thường xuyên các thángcuối năm, có các qui định chặt chẽ hơn để quản lý các nội dung chi mua sắm, sữachữa ô tô và tài sản có giá trị lớn nên đối với các khoản chi này mặc dù có tăngnhưng tốc độ tăng cũng được hạn chế nhiều, đặc biệt năm 2014 nội dung này đãgiảm đáng kể so với các năm trước chỉ chiếm khoảng 6% tỷ trọng các khoản chithường xuyên

Đối với các khoản chi khác: Đây là các khoản chi bao gồm các mục của mục lục ngân sách không nằm trong 3 nhóm mục chi nói trên và mục chi khác của mục lục NSNN hiện hành Khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong chi thường

Trang 39

xuyên NSNN, chỉ từ khoảng từ 3,2% đến 5,28%, thể hiện các hoạt động khác của chi NSNN như thăm hỏi, tiếp khách, chi kỷ niệm …

2.2.3 Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản

Xem xét thực trạng chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phúc Thọ ta có bảng

số liệu 2.5 như sau:

Bảng 2.5: Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

Phúc Thọ giai đoạn 2011-2014

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Ngồn vốn

Số công trình,

dự án

Kế hoạch thanh toán vốn

Số vốn thanh toán

Tỷ lệ giải ngân (%) Tổng số

Trong đó

Thanh toán KLHT

(Nguồn: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB, KBNN Phúc Thọ )

Theo số liệu trong bảng Nguồn vốn ngân sách trung ương chi cho Đầu tưXDCB ngày càng giảm và từ năm 2013 đã không bố trí vốn, nguyên nhân là do cáccông trình thuộc ngân sách cấp này đã được dứt điểm thanh toán khi dự án hoànthành Nguồn vốn đầu tư XDCB bố trí cho ngân sách địa phương giảm dần qua cácnăm Nguồn để bố trí vốn đầu tư XDCB của NSĐP chủ yếu từ nguồn thu tiền sửdụng đất của huyện, và nguồn vốn cấp trên hỗ trợ để đầu tư xây dựng các côngtrình Thực hiện Quyết định 16/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của UBND

TP Hà Nội về xây dựng nông thôn mới, ngân sách xã được ngân sách thành phố và

Trang 40

ngân sách huyện hỗ trợ vốn rất nhiều (hỗ trợ 100% tiền vật liệu đối với các côngtrình xây dựng đường làng, ngõ xóm; 70% giá trị công trình đối với công trình đàođắp), còn lại là xã cân đối nguồn ngân sách địa phương và huy động Nhân dân đónggóp ngày công lao động

Xem xét cột tổng số dự án cho thấy huyện Phúc Thọ đã phân bổ kế hoạch vốnrất dàn trải, tổng số vốn đầu tư XDCB thì ít nhưng số công trình lại rất nhiều dẫnđến tình trạng nợ đọng vốn đầu tư XDCB còn cao Theo báo cáo tình hình nợ đọngXDCB đến hết năm 2014 là 68,5 tỷ đồng Hệ lụy của vấn đề này dẫn đến huyệnPhúc Thọ sẽ bị giảm rất nhiều nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế trong nhữngnăm tiếp theo, phải huy động các nguồn vốn để trả nợ XDCB, thực tế là trong banăm 2012 đến năm 2014 huyện Phúc Thọ đã dành 65% nguồn vốn đầu tư để trả nợ đầu

tư XDCB, số công trình mới phát sinh chủ yếu là các công trình xây dựng nông thônmới Ngoài nguyên nhân phân bổ vốn dàn trải, còn một số nguyên nhân khác dẫn đếntình trạng nợ đọng vốn XDCB của huyện Phúc Thọ như: Công tác quản lý vốn chưahiệu quả, gây thất thoát lãng phí cho NSNN, năng lực của chủ đầu tư còn hạn chế, côngtác khảo sát, lập báo cáo tiền khả thi chưa sát thực tế, hiệu quả không cao

Cũng theo bảng trên ta thấy tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua KBNN PhúcThọ bình quân trong 4 năm từ năm 2011 đến 2014 đạt mức cao, trên 93% Songsong với tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ tạm ứng chưa thu hồi có xu hướng giảm dần, chứng tỏchất lượng giải ngân của giai đoạn 2011-2014 qua KBNN Phúc Thọ đã được nânglên nhiều so với giai đoạn trước

Cùng với sự vào cuộc quyết liệt của UBND huyện Phúc Thọ và các ngành liênquan đã đưa ra nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng công tác giải ngân vốn đầu

tư XDCB như: đã nghiêm khắc đối với các chủ đầu tư, kiên quyết điều chuyển, cắtgiảm vốn của các công trình, dự án triển khai giải ngân chậm, không bố trí vốn cho

dự án còn dư ứng nhiều, Năm 2011 UBND huyện Phúc Thọ đã thành lập tổ côngtác rà soát, đôn đốc đến các chủ đầu tư cam kết hoàn thiện các thủ tục thanh toántạm ứng theo chỉ đạo của huyện Do đó trong giai đoạn 2011-2014 tỷ lệ giải ngâncủa huyện Phúc Thọ đều đạt rất cao (93% trở lên), cùng với đó tỷ lệ tạm ứng cũng

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Tài Chính ( 2008), Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 về việc hướng dẫn quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 về việc hướng dẫn quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2008
11. KBNN (2010), Quyết định số 163/2010/QĐ-KBNN ngày 17/03/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN quận, huyện, thĩ xã, thành phố trực thuộc tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 163/2010/QĐ-KBNN ngày 17/03/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN quận, huyện, thĩ xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Tác giả: KBNN
Năm: 2010
12. KBNN (2012), Quyết định 282/2012/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về việc quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 282/2012/QĐ-KBNN
Tác giả: KBNN
Năm: 2012
13. KBNN Phúc Thọ, Báo cáo hoạt động các năm 2011,2012,2013,2014 14. KBNN Phúc Thọ, Báo cáo Quyết toán thu chi NSNN các năm 2011,2012,2013,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động các năm 2011,2012,2013,2014
Tác giả: KBNN Phúc Thọ
15. Ngô Phùng Hưng (2009), Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại KBNN từ liêm”trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểmsoát chi ngân sách nhà nước tại KBNN từ liêm
Tác giả: Ngô Phùng Hưng
Năm: 2009
16. Lê Hùng Sơn – Bùi Đỗ Văn (2012), Tăng cường kiểm soát chi tiêu công để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia số 115,116 tháng 1+2/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi tiêu công để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát
Tác giả: Lê Hùng Sơn, Bùi Đỗ Văn
Nhà XB: Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia
Năm: 2012
17. Lê Văn Hưng; Lê Hùng Sơn (2013), Giáo trình Ngân sách nhà nước, Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân sách nhà nước
Tác giả: Lê Văn Hưng, Lê Hùng Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Năm: 2013
20. Trương Công Lý (2014), Bảng kê chứng từ thanh toán, bàn thêm về trách nhiệm. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia số 153 tháng 3/201421. Một số tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng kê chứng từ thanh toán, bàn thêm về trách nhiệm
Tác giả: Trương Công Lý
Nhà XB: Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia
Năm: 2014
1. Quốc Hội, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Luật Xây dựng năm 2003;,Luật Đấu thầu năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005 Khác
2. Chính Phủ (2003), Nghi định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
3. Chính Phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu Khác
4. Chính Phủ (2009), Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài Chính Khác
6. Bộ Tài Chính ( 2010), Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Bộ tài chính (2011), thông tư số 86/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý,thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc ngân sách nhà nước Khác
8. Bộ tài chính (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
9. Bộ tài chính (2013), Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 về việc hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Khác
10. KBNN (2009), Quyệt định số 1116/2009/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khác
18. Chính Phủ (2011), Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 về nhưng giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Khác
19. Chính Phủ (2012), Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:  Bộ máy tổ chức KBNN Phúc Thọ : - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức KBNN Phúc Thọ : (Trang 31)
Bảng 2.2: Số liệu thu – chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ năm 2011-2014 - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Bảng 2.2 Số liệu thu – chi NSNN tại KBNN Phúc Thọ năm 2011-2014 (Trang 33)
Bảng 2.3:Tình hình chi NSNN theo lĩnh vực tại KBNN Phúc Thọ - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Bảng 2.3 Tình hình chi NSNN theo lĩnh vực tại KBNN Phúc Thọ (Trang 34)
Bảng 2.4:Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phúc Thọ - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Bảng 2.4 Tình hình chi thường xuyên NSNN tại KBNN Phúc Thọ (Trang 37)
Bảng 2.5: Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Bảng 2.5 Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN (Trang 39)
Sơ đồ 2.2  Quy trình luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại KBNN - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại KBNN (Trang 99)
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán vốn đầu tư - luận văn thạc sĩ  quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ  hà nội
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán vốn đầu tư (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w