1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội

117 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 500,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dựng số 1 Hà Nội.Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài dựa vào các số liệu thu thập được trên các Báo cáo tài chính để tiếnhành phân tích tình hình tài chính, gồm các nội

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổphần Xây dựng số 1 Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Hải Yến

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt khóa học cao học và trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đặng Văn Lương, người đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Do hạn chế về thời gian và trình độ bản thân nên luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thànhcủa các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

BẢNG vi

SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 6

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 7

1.2 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.2 Ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.3 PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12

1.3.1 Phương pháp so sánh 12

1.3.2 Phương pháp tỷ lệ 13

Trang 7

1.3.3 Phương pháp loại trừ 14

1.3.4 Phương pháp Dupont 16

1.3.5 Phương pháp khác 16

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 17

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 17

1.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 20

1.4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 28

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 29

2.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanhcủa công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 31

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 33

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 34

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 34

2.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 49

2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 59

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 72

2.3.1 Thành tựu đạt được 72

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 73

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 75

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 76

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 76

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 77

3.2.1 Định hướng phát triển của ngành xây dựng 77

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 79 3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 81

3.3.1 Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng giải pháp nâng cao năng lực tài chính 81

3.3.2 Những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội 82

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 96

3.5 KIẾN NGHỊ 97

3.5.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 97

3.5.2 Kiến nghị với công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội: 99

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 40

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 46

Bảng 2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn 48

Bảng 2.4 Bảng phân tích quy mô công nợ 2013-2015 53

Bảng 2.5 Bảng phân tích các khoản phải thu khách hàng và phải trả 54

Bảng 2.6 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 55

Bảng 2.7 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 58

Bảng 2.8 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh 61

Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 63

Bảng 2.10 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 71

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội .34 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản 2013 - 2015 45

HÌNH Hình 2.1 Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont năm 2013 66

Hình 2.1 Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont năm 2014 67

Hình 2.1 Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont năm 2015 68

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn

và thử thách cho các doanh nghiệp Đặc biệt, trong điều kiện tăng cường hội nhậpkhu vực và quốc tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần chú trọngnghiên cứu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của nền kinh tế cũng như của bảnthân chính doanh nghiệp Thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm củanhà quản lý doanh nghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đốitượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp Chính vì vậy,vấn đề lành mạnh hoá tình hình tài chính doanh nghiệp hiện đang là đối tượng quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp dưới mọi hình thức sở hữu

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanhnghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh,mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành độngphù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định vàtăng cường tình hình tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Từ thực thế trên có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính trongcác doanh nghiệp Trong đó, Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội với đặc thù làmột công ty cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực đòi hỏi vốnlớn, thời gian xây dựng kéo dài, việc nắm bắt thực trạng tài chính quyết định sựsống còn của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tiến hành phân tích kinh tế nói chung

và phân tích tình hình tài chính nói riêng tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nộichưa được nhà quản trị quan tâm chú trọng Hơn nữa, hiện nay chưa có công trình

khoa học nào nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính tại đơn vị này Đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội” đã được ra

đời từ đó

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trang 12

Các vấn đề về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã đượcnhiều tác giả quan tâm, đề cập đến trong các sách báo, tạp chí, các công trìnhnghiên cứu, cụ thể như sau:

Thứ nhất, Bùi Văn Lâm: “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25”, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường Đại học Đà Nẵng (năm 2011).

Luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phầnVinaconex 25, đánh giá công tác phân tích tài chính của công ty, từ đó đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty Tuy nhiên, luậnvăn lại chưa nhận dạng được đầy đủ những thành tựu cũng như hạn chế trong thựctrạng tài chính của công ty, chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm nâng caonăng lực tài chính của công ty, mà mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện công tác phântích tài chính

Thứ hai, Hoàng Ngọc Phương: “Hoàn thiện báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty cổ phần công trình giao thông II Thanh Hóa”,

luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính (năm 2013) Trong luận văn, tác giả đãnghiên cứu hai nội dung chính đó là: Thực trạng lập báo cáo tài chính và phân tíchbáo cáo tài chính tại công ty cổ phần công trình giao thông II Thanh Hóa, trên cơ sở

đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình phân tích báo cáo tài chính củacông ty Tuy nhiên, trong luận văn này, ta chưa thể thấy rõ được việc phân tích mộtcách có hệ thống các chỉ tiêu tài chính để giúp các nhà quản lý có thể đánh giá thựctrạng tài chính của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp

Thứ ba, Đỗ Thị Thu Hiền: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng số 2”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế (2011) Luận văn đã đi sâu

vào nghiên cứu, phân tích thực trạng tài chính của công ty thông qua việc phân tíchcác chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nănglực tài chính tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Tuy nhiên các giải pháp này cònchung chung, một số giải pháp chưa gắn liền với những hạn chế trong thực trạng tàichính của công ty

Thứ tư, Phạm Thu Hằng: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sữa Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Thương Mại (2015) Tác giả

Trang 13

luận văn đi vào phân tích thực trạng tài chính của công ty Cổ phần sữa Hà Nội quaviệc phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Tuy nhiên các giải pháp này cònchung chung, một số giải pháp chưa gắn liền với những hạn chế trong thực trạng tàichính của công ty.

Các công trình khoa học trên đều đã đề cập đến việc phân tích tài chính trongcác Doanh nghiệp ở một giác độ nhất định Trong điều kiện kinh tế thị trường vậnđộng liên tục, luôn luôn đổi mới và phát triển nên mỗi công trình nghiên cứu lại cógiá trị tại một thời điểm nhất định Hơn nữa, chưa có tác giả nào xem xét đến việcphân tích tình hình hình tài chính công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là công ty

Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Vì vậy, luận văn sẽ làm sáng tỏ thựctrạng tài chính trong công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội cũng như thông tin vềđặc điểm, mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp phùhợp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Từ sự cần thiết trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:

Nghiên cứu nêu rõ thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng số 1 HàNội, từ đó chỉ ra những điểm mạnh hay những điểm yếu của doanh nghiệp Đồng thờigiúp doanh nghiệp nhìn thấy được tình hình tài chính của mình có sự biến động theochiều hướng tốt hay xấu để đưa ra những biện pháp giải quyết khắc phục thích hợp

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất, nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về phân tíchtài chính đối với các doanh nghiệp và tầm quan trọng của nó;

Thứ hai, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổphần Xây dựng số 1 Hà Nội

Thứ ba, trên cơ sở khảo sát, phân tích và đánh giá, đưa ra các kết luận vềnhững mặt được và tồn tại, đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phầnXây dựng số 1 Hà Nội, từ đó đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Xây

Trang 14

dựng số 1 Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu:

Đề tài dựa vào các số liệu thu thập được trên các Báo cáo tài chính để tiếnhành phân tích tình hình tài chính, gồm các nội dung sau: Phân tích cấu trúc tàichính, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả sảnxuất kinh doanh (hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sửdụng chi phí)

- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1

Hà Nội

- Về mặt thời gian: Đề tài sử dụng số liệu các năm tài chính 2013, 2014 và

2015 của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội để tiến hành phân tích

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề đặt ra cần nghiên cứu đề tài của luận văn: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội”, tác giả sử dụng phương

pháp định tính và định lượng để nghiên cứu thông qua các công cụ và phương pháp

cụ thể là thu thập dữ liệu và tổng hợp phân tích dữ liệu:

Phương pháp thu thập số liệu

Do hạn chế về thời gian và kinh phí, số liệu phục vụ cho phân tích trong luậnvăn được lấy từ nguồn số liệu thứ cấp với các phương pháp chủ yếu sau:

- Tác giả tiến hành nghiên cứu các giáo trình giảng dạy, nghiên cứu các nộidung của phân tích tài chính doanh nghiệp, các công trình nghiên cứu khoa học từcác tài liệu tìm kiếm được, tác giả chắt lọc và nghiên cứu những nội dung liên quanđến phân tích tài chính

- Tác giả tiến hành thu thập các số liệu trong các Báo cáo tài chính hợp nhấtcủa công ty các năm 2013, 2014, 2015 để làm nguồn số liệu phân tích Ngoài ra, tácgiả còn thu thập các số liệu tài chính về công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội trêncác Báo cáo thường niên của công ty, Báo cáo tài chính của ngành xây dựng ViệtNam, Tạp chí chuyên ngành

Phương pháp phân tích dữ liệu

Để thực hiện đề tài luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tài

Trang 15

chính để tiến hành phân tích các số liệu đã thu thập được Đây là một phương pháphết sức quan trọng, là khâu trọng yếu trong quá trình viết bài luận Các phươngpháp phân tích tài chính được sử dụng ở đây là phương pháp so sánh, phương phápphân chia chi tiết và phương pháp liên hệ đối chiếu.

Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng để xem xét, tính toán sự biến độngcủa các chỉ tiêu, các hệ số tài chính giữa các năm tiến hành nghiên cứu; hay họcviên sử dụng để so sánh kết quả chỉ tiêu tính toán được của đơn vị đang tiến hànhnghiên cứu với đối thủ cạnh tranh của đơn vị đó trong cùng ngành nghề sản xuấtkinh doanh Việc sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích tài chính giúp họcviên nắm bắt được sự thay đổi tình hình tài chính của đơn vị nghiên cứu qua cácnăm, từ đó rút ra được những đánh giá, nhận xét

Phương pháp phân chia chi tiết được tác giả sử dụng để chia nhỏ chỉ tiêu tàichính lớn thành các chỉ tiêu nhỏ hơn giúp thuận lợi hơn cho quá trình phân tích.Việc phân chia thành các chỉ tiêu nhỏ hơn giúp học viên có thể đi sâu hơn vào cácvấn đề nghiên cứu, đưa ra được những nhận xét có chiều sâu

Phương pháp liên hệ đối chiếu được học viên sử dụng khi đưa ra các nhận xétđánh giá về chỉ tiêu phân tích Với mỗi kết quả được tính toán của chỉ tiêu tài chínhcủa đơn vị đang nghiên cứu, học viên phải tiến hành đưa ra những nhận xét, đánhgiá gắn liền với bối cảnh chung của nền kinh tế cũng như chiến lược kinh doanh cụthể của doanh nghiệp Từ đó giúp học viên đưa ra những nhận xét một cách kháchquan và hợp lý

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu; kết luận; phụ lục; danh mục chữ viết tắt; danh mục bảngbiểu; danh mục các hình, sơ đồ, đồ thị; tài liệu tham khảo; luận văn được chia thành

Trang 16

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị(quan hệ kinh tế) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmphục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn

Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệpbao gồm:

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước: Mối quan hệkinh tế này được thể hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệpphải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại nhà nước cũng

có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế

vĩ mô của mình

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường: Kinh tế thị trường có đặctrưng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều được thực thi thông qua hệ thống thịtrường Thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường hàng hoá tư liệu sản xuất, thịtrường tài chính và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt động của doanhnghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là ngườimua các yếu tố của hoạt động kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ, đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua bán các nguồn tài chính nhànrỗi của xã hội

- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm: Quan hệ kinh tế giữa doanhnghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất trong việc tạm ứng, thanhtoán Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trìnhphân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiềnphạt, lãi cổ phần

Trang 17

Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc trongnội bộ doanh nghiệp, với tổng công ty.

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cáo nhất: Để có đủ vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầuvốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắnnhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp - đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

trong quá trình cạnh tranh " khắc nghiệt" theo cơ chế thị trường.

- Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh: Thu nhập bằngtiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối Thu nhập bằng tiền

mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắp hao mònmáy móc thiết bị, trả lương cho người lao động và để mua nguyên vật liệu để tiếptục chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phần còn lại doanhnghiệp hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợitức cổ phần Chức năng phân phối tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối thunhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với nhữngđặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp.Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phốicủa tài chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệptrở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tácđộng tới tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăngvòng quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội

- Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tàichính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thườngxuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu đó là:chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng vềhoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinhlời Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ

Trang 18

quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tàichính - kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điềuhành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thờiđánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghịnhững biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.Hay nói cách khác, “Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phươngpháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tàichính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định hợp

lý, chính xác, phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.”

(Theo PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, TS Nghiêm Thị Thà, Giáo trình phân tíchtài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính)

Theo cách nhìn nhận tổng quát, phân tích tài chính là một công cụ của quản lý,trên cơ sở sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp làm sao cho các con số trênbáo cáo tài chính " biết nói" để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tàichính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của nhữngngười quản lý doanh nghiệp đó

Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tìnhhình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết địnhquản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quantâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó cócác quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Có rất nhiều đối tượng quan tâm và

sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâmtheo giác độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu cầu về thông tin tài chính doanhnghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiềuphương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm

Trang 19

Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoànthiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính.

1.2.2 Ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và sosánh số liệu về tài chính hiện tại và quá khứ Qua đó, sử dụng thông tin đánh giáđúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềm năng, dự báo xác địnhchính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọngcủa doanh nghiệp

Thông qua phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng, cácthông tin về mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, với thịtrường và với nội bộ doanh nghiệp, phân tích tài chính cho thấy những điểm mạnh vàđiểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ đó, những ngườiquan tâm đến hoạt động của công ty sẽ có các biện pháp và quyết định phù hợp

Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra phân tíchmột cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Những người quản lý tài chính khiphân tích tài chính cần cân nhắc tính toán tới mức rủi ro và tác động của nó tớidoanh nghiệp mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đốivốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở

đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạtđộng kinh doanh nói chung, mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tươnglai Ngoài ra, phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin số liệu để kiểm tragiám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độkinh tế tài chính của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc phântích tài chính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tài chính ngày càngcho thấy sự cần thiết của nó đối với sự phát triển doanh nghiệp Phân tích tài chínhcho thấy khả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp, do đó sẽ giúpcho công tác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, dễ dàng đưa ra cácchính sách tạo điều kiện cho công ty hoạt động

Trước đây, việc phân tích tài chính chỉ để phục vụ cho nhu cầu cho các nhàđầu tư và các ngân hàng Hiện nay việc phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng

Trang 20

quan tâm Tùy theo mục đích khác nhau của người sử dụng mà phân tích tài chính

sẽ có những vai trò khác nhau:

Đối với những người quản lý doanh nghiệp

Hoạt động phân tích tài chính của những người quản lý doanh nghiệp được gọi

là phân tích tài chính nội bộ Do ở doanh nghiệp họ nắm được đầy đủ và chính xáccác thông tin, kèm theo sự hiểu rõ về doanh nghiệp nên họ có lợi thế để phân tích tàichính một cách tốt nhất Phân tích tài chính có ý nghĩa để dự báo tài chính và là cơ

sở cho các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp không chỉ trong vấn đề tài chính

mà còn nhiều vấn đề khác Phân tích tài chính nội bộ thực sự cần thiết để xác địnhgiá trị kinh tế, các mặt mạnh, yếu và đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự pháttriển của một doanh nghiệp

Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan Nhà nước có liên quan

Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích đánh giá, kiểmtra hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp cóthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuân theo pháp luật haykhông đồng thời sự giám sát này giúp cơ quan thẩm quyền có thể hoạch định chínhsách một cách phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mộtcách có hiệu quả Giúp Nhà nước đưa những kế hoạnh phát triển ở tầm vĩ mô saocho mang lại lợi ích thiết thực nhất

Đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm trực tiếp đến các giátrị của doanh nghiệp vì họ là người đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phảichịu rủi ro Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và giá trị gia tăng thêm của vốnđầu tư Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp.Các nhà đầu tư thường không hài lòng với lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đượctheo tính toán trên sổ sách Dự kiến trước lợi nhuận sẽ đạt được là mối quan tâmthực sự của nhà đầu tư Thông qua sự phân tích dựa trên các báo cáo tài chính,phân tích khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và sự phân tích diễn biến giá cả, cácnhà đầu tư sẽ đưa ra các quyết định của chính mình

Trang 21

Đối với ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng, các đối tác kinh doanh và các tổ chức khác

Những đối tượng này quan tâm đến khả năng thanh toán công nợ, khả nănghợp tác liên doanh của doanh nghiệp, cho nên cũng cần phân tích và đánh giá thựctrạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt đối với các chủ nợ, họ quantâm tới khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nếu đó là các khoản vay ngắnhạn, đối với khoản vay dài hạn họ phải tin chắc khả năng hoàn trả khi xem xét khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Song quan trọng nhất đó là cơ cấu tài chính biểuhiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay Các đối tác kinh doanh còn xemxét đến khả năng hợp tác của doanh nghiệp thông qua tình hình chấp hành các chế

độ, khả năng, tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp

Những người hưởng lương trong doanh nghiệp cũng quan tâm đến tình hìnhtài chính, bởi lợi ích của họ gắn liền với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Người lao động quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh giá, xem xéttriển vọng của nó trong tương lai Những người đi tìm việc đều có nguyện vọngđược vào làm việc trong các công ty có triển vọng với tương lai lâu dài để hy vọng

có mức lương xứng đáng và chỗ làm việc ổn định

Những nhà phân tích tài chính nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quảcủa hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng trong tương lai Phân tích tàichính là cơ sở để dự đoán tài chính Ngoài ra phân tích tài chính được ứng dụngtheo nhiều hướng khác nhau: Đưa ra quyết định phục vụ nghiên cứu hay để kiểm tragiám sát chặt chẽ hơn Hiện nay với sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp cùngvới quá trình cạnh tranh khốc liệt thì phải có chiến lược kinh doanh cụ thể hợp lý vàchính xác Phân tích tài chính sẽ có tác dụng to lớn trong việc thực hiện điều đó.Như vậy, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp dưới những gốc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khảnăng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi

Trang 22

nhuận tối đa Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đạt đượccác mục tiêu nhất định:

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ doanh nghiệp, cácnhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánhgiá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng cóhiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải cung cấp những thông tin vềnguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ củacông ty

Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn

- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìnhhình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước

- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn

- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khảnăng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3 PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.3.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanhnghiệp Phương pháp này dùng để xây dựng xu hướng phát triển và mức độ biếnđộng của các chỉ tiêu phát triển

Để có thể áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện: phải có

sự thống nhất về thời gian, không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán nghĩa

là các chỉ tiêu phải được tính trên cùng một khoảng thời gian hạch toán, phải cùngphản ánh một nội dung kinh tế, phải cùng một phương pháp tính toán, phải cùng

Trang 23

một đơn vị đo lường và các chỉ tiêu cần phải quy đổi về cùng một quy mô và điềukiện kinh doanh tương đương nhau.

Tùy theo từng mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ lựa chọn gốc so sánhcho phù hợp Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về mặt thời gian hoặc khônggian Tuỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch Giá trị so sánh

có thể lựa chọn là số tương đối hoặc số tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung sosánh gồm:

- So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ hơn xu thế thay đổi về tình hình tàichính của doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác hoặc với

số liệu trung bình của ngành để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là tốt hayxấu, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối

và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Đây là một phương pháp đơn giản, dễ tính toán, dễ thực hiện Sử dụng phươngpháp này giúp cho các nhà phân tích đánh giá được vị thế của doanh nghiệp, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện kế hoạch đã đề ra Thôngqua đó nhà quản lý đưa ra được kế hoạch chiến lược hoạt động cho thời gian tới.Tuy nhiên kết quả thu được khi sử dụng phương pháp này chưa phản ánh một cáchtổng quát nhất thực trạng tài chính của doanh nghiệp Do vậy khi tiến hành phântích tài chính nhà phân tích thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp tíchthường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp

1.3.2 Phương pháp tỷ lệ.

Là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp Để áp dụng phương pháp này cần xác định được các ngưỡng, các tỷ

số tham chiếu Để đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp cần so sánh các tỷ

số của doanh nghiệp với tỷ số tham chiếu

Trang 24

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là:

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng choviệc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợpnhất của doanh nghiệp

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận củahoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau tùy theo giác độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ cho mục tiêuphân tích của mình

1.3.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích Bằng cách, khi xác định sựảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại

Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý tới hai điều kiện sau:

- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng mộttích số (hoặc một thương số)

- Việc sắp xếp và trình tự xác định ảnh hưởng lần lượt trong từng nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích dựa trên quan điểm tích lũy về lượng sẽ dẫn đến biến đổi về chất(nhân tố số lượng sắp xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau)

Có hai phương pháp được sử dụng, đó là:

+ Phương pháp thay thế liên hoàn;

+ Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 25

Thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến

sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt (mỗi nhân tố mộtlần) các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêunghiên cứu khi trị số của nhân tố thay đổi; rồi so sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứuvừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố Từ đó rút

ra được nhận xét về ảnh hưởng của nhân tố thay thế đến chỉ tiêu nghiên cứu

Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:

Giả sử có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên cứu) là Q và Q chịu ảnhhưởng của các nhân tố a,b,c,d và các nhân tố này có quan hệ tích số với

chỉ tiêu cần phân tích Q => Q = a.b.c.d

Ta có:

Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1 = a1 b1 c1 d1

Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc : Q0 = a0 b0 c0 d0

Phương pháp số chênh lệch

Trang 26

Với những điều kiện, trình tự vận dụng và giả sử như trên phương pháp chênhlệch để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch

về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định Có thể khái quát

mô hình chung của phương pháp số chênh lệch như sau:

hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính đặc trưng Từ một chỉ tiêu tổng thể tách thànhnhiều chỉ tiêu bộ phận Qua đó, nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhândẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp

Hai tỷ lệ phổ biến được dùng để phân tích là ROA và ROE

Ví dụ khi phân tích ROA:

ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố: lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trên doanhthu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản Sự phân tích cho phép xác định được nguồngốc làm tăng hay giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.5 Phương pháp khác

Phương pháp phân tích xu hướng

Là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty quanhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính Thực

ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ lệ Sau khi tính toán các tỷ số, thay vì

so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta còn có thể so sánh các tỷ số của

Trang 27

các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy xu hướngchung Phương pháp này bào gồm hai bước như sau:

để trình bày các kết quả thì tốt nhất là nên trình bày cả tiêu chuẩn ngành và xu thếtrên cùng một biểu đồ Các tỷ lệ tài chính then chốt thường được nhóm lại thànhbốn loại chính (khả năng sinh lời, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động, cơ cấuvốn), tuỳ theo khía cạnh cụ thể về tình hình tài chính của công ty mà các tỷ lệ nàymuốn làm rõ

Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình phân tích BCTC các nhà phântích còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp xác định giá trị theothời gian của tiền, phương pháp Dupont, phân tích xu hướng

Phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền: Cơ sở của phương phápnày là đồng tiền có giá trị theo thời gian (đồng tiền hôm nay có giá trị hơn đồng tiềnthu được trong trương lai) do ảnh hưởng của các nhân tố lạm phát, chính sách kinh

tế, thiên tai… Do đó, để đánh giá chính xác hiệu quả vốn đầu tư, nhất thiết phảitính đổi tiền về một thời điểm nhất định Phương pháp này thường được sử dụng đểphân tích các dự án đầu tư

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 28

1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính cho thấy được tỷ trọng của các yếu tố tài sản vànguồn vốn của doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp sử dụng vốn đầu tư chủ yếu vàonhững tài sản nào và nguồn vốn nào là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp đang sửdụng Phân bổ nguồn vốn của một doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghềkinh doanh, trình độ quản lý và đầu tư của doanh nghiệp đó

Phân tích cơ cấu tài sản

Là việc so sánh sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sảncuối kỳ so với đầu năm và tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản và

xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ

Tỷ trọng của từngbộ phận tài

sản chiếm trong tổng tài sản =

Giá trị của từng bộ phận tài sản

Tổng tài sản

Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động củatừng bộ phận, ngành nghề sản xuất kinh doanh, tính thời vụ hoặc chính sách đầu tưcủa doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tàisản Ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kỳ so với đầu năm, cần phải xem xét từngkhoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản, để thấy được mức độ đảmbảo và xu hướng biến động của chúng nhằm đánh giá được khả năng tự chủ về mặttài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ chủ động trong kinh doanh Việc đánhgiá cơ cấu nguồn vốn phải dựa trên chính sách huy động vốn của doanh nghiệptrong từng thời kỳ gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, tính chất và ngành nghềkinh doanh Kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trìnhkinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra đượcquyết định hợp lý về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản củadoanh nghiệp

Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số được xác định như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận

nguồn vốn chiếm trong tổng

= Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

Trang 29

số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đócho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độphụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại

Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để thấy rõ hơn khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp là:

- Hệ số tài trợ: Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tàichính và mức độ độc lập của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết, nguồn vốn chủ sởhữu chiếm bao nhiêu trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêucàng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặttài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

- Tỷ trọng nợ phải trả/ tổng nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về

cơ cấu nguồn vốn của DN Tỷ trọng này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càngrủi ro của doanh nghiệp

Tỷ trọng nợ phải trả /Tổng nguồn vốn (Hệ số tài trợ) =

Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm:TSCĐ và đầu tư dài hạn; TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Để hình thành hai loại tài sảnnày, phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thờigian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản nợ ngắnhạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạtđộng kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dài

Trang 30

Vì vậy, từ phương trình kế toán cơ bản được trình bày lại như sau:

TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời

Phương trình này giúp đánh giá tính cân bằng, ổn định và bền vững của cácnguồn tài trợ cũng như việc sử dụng các nguồn tài trợ trong việc phân bổ vào cácloại TS Dựa vào đó, các nhà phân tích có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởngđến cân bằng tài chính để có biện pháp phù hợp trong việc huy động cũng như sửdụng nguồn vốn

Từ công thức trên ta có thể biến đổi lại như sau:

TSNH – Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên – TSDH

Vế trái của phương trình là chỉ tiêu vốn hoạt động (hoặc kinh doanh) thuần.Chỉ tiêu này phản ánh số vốn tối thiểu để DN duy trì các hoạt động thường xuyên

Từ phương trình này mà vốn hoạt động thuần được xác định lại như sau:

Vốn hoạt động thuần = TSNH – nguồn tài trợ tạm thời

Hoặc:

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - TSDH

Lượng vốn hoạt động thuần này có thể mang lại nhiều giá trị khác nhau, cụ thể:

- Nếu lượng vốn hoạt động thuần lớn hơn không (> 0) là trường hợp toàn bộTSNH được tài trợ bằng nguồn tài trợ tạm thời và một phần nguồn tài trợ thườngxuyên Ở mô hình này tình hình tài trợ của DN có thể đánh giá là ổn định, bền vững tuynhiên chi phí sử dụng vốn cao hơn do sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn

- Chỉ tiêu này bằng không (= 0) chứng tỏ TSNH được đảm bảo bằng nguồn tàitrợ ngắn hạn và toàn bộ TSDH được đảm bảo bằng nguồn tài trợ dài hạn

- Chỉ tiêu này nhỏ hơn không (< 0) là trường hợp được tài trợ bằng nguồn vốntạm thời và TSDH được đảm bảo bằng nguồn tài trợ thường xuyên và một phần nguồntài trợ tạm thời Ở mô hình này tình hình tài trợ của DN có dấu hiệu mạo hiểm

1.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.4.2.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả.

Thông qua phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng như thế nào và doanh nghiệp đi chiếm dụng ra sao Trongthực tế nếu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trả thì

Trang 31

doanh nghiệp đó đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn àm tăng nhu cầu cần tài trợ vàngược lại Nội dụng phân tích như sau:

a Phân tích tình hình phải thu của khách hàng:

Trong các khoản phải thu, phải thu của khách hàng thường chiếm tỷ trọngđáng kể, phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản củadoanh nghiệp Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉtiêu giá trị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trình phân tích.Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thường tiếp cận trên những góc độ sau:

Số vòng quay phải thu của khách hàng:

Số vòng quay phải thu của khách hàng =

Tổng số tiền bán hàng chịu(DT hoặc DTT)

Số dư bình quân phải thu khách hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời,

ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toántiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêuthụ Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng

cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường

Thời gian một vòng quay phải thu khách hàng

Thời gian 1 vòng quay

Phải thu khách hàng =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay phải thu khách hàngChỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp

ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại Khi phân tích chỉ tiêu này có thể so sánh thờigian của 1 vòng quay kỳ phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàngquy định ghi trong hợp đồng kinh tế đối với khách hàng mua chịu Qua phân tích cóthể thấy được tình hình thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệp, để từ đó cócác biện pháp thu hồi nợ nhằm góp phần ổn định tài chính Thời gian của kỳ phântích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày

b Phân tích tình hình phải trả người bán.

Trong các khoản phải trả, phải trả người bán thường có ý nghĩa quan trọng đốivới khả năng thanh toán và uy tín doanh nghiệp Khi các khoản phải trả người bán

Trang 32

không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro xuất hiên, uy tin doanh nghiệp giảm

đi Do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình phải trả người bán trênnhững phương diện sau:

Số vòng quay phải trả người bán

Số vòng quay phải trả người bán = Tổng tiền hàng mua chịu (GVHB)

Số dư bình quân phải trả người bánChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ thanh toán tiền hàng kịp thời,

ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể dodoanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước thời hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải trả đối với từng mặthàng cụ thể của doanh nghiệp mua trên thị trường

Thời gian của một vòng quay phải trả người bán

Thời gian của một vòng

quay phải trả người bán

= Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay phải trả người bánChỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toan tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác Ngược lại thời gain của 1 vòngquay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếmdụng nhiều ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu trên thị trường

Khi phân tích chỉ tiêu này có thể so sánh thời gian của 1 vòng quay kỳ phântích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hàng quy định ghi trong hợp đồngkinh tế đối với nhà cung cấp Qua phân tích có thể thấy được tình thanh toán công

nợ của doanh nghiệp, để từ đó có các biện pháp huy động vốn, đáp ứng nhu cầuthanh toán góp phần ổn định tình hình tài chính Thời gian của kỳ phân tích có thể

là quý 90 ngày, năm 365 ngày

1.4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán

Vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, các chủ nợ là liệu số vốn họ bỏ

ra đầu tư có thu hồi lại được không, mức độ rủi ro là bao nhiêu Phân tích tình hình

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý, nhà đầu tư,chủ nợ và ngân hàng… đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng

Trang 33

như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp;

Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạnTrị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của doanh nghiệp càng thấp Có tác giả cho rằng, “chỉ tiêu này được các chủ nợchấp nhận là bằng 2” Tuy nhiên, không phải hệ số này càng lớn càng tốt Để đánhgiá hệ số này của doanh nghiệp tốt hay xấu cần phải quan tâm tới tính chất ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu tài sản ngắn hạn, hệ số quay vòng củatừng loại tài sản ngắn hạn Ví như các công ty thương mại thường có tài sản lưuđộng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản, do đó hệ số này thường lớn và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Là thước đo về việc huy động các tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thànhtiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà các chủ nợ yêu cầu hay đây là chỉ tiêudùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệpbằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

TSNH – Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

Có nhiều cách tính tử số của Hệ số khả năng thanh toán nhanh như: Theo hầuhết các tài liệu về phân tích báo cáo tài chính thì tử số này bằng tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn trừ (-) giá trị thuần của hàng tồn kho Còn theo các nhà khoa học

Trang 34

của trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì tử số được xác định bằng “Tiền, các khoảntương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”

Nhìn chung, nếu hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toántương đối khả quan, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trongviệc thanh toán công nợ, và có thể công ty phải bán tài sản với giá bất lợi để trả nợ

và giảm uy tín với bạn hàng Nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh lượng tiền tồn quỹnhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn, mất cân đối của tài sản ngắn hạn do tập trungquá nhiều vốn bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn Cũng giống như hệ số khảnăng thanh toán hiện thời, giá trị của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh, kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tức thời đối với các khaonr công nợngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán của DN dồi dào, tuynhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền nhàn rỗi, ứ đọng,dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấp quá kéo dài chứng tỏ DNkhông đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, ảnh hưởng đến uy tín của DN

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn đó là các khoản nợ có thời gian trả nợ trên một năm hay một chu kỳkinh doanh Việc phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn giúp cho DN lên kế hoạchtrả nợ đúng hạn, tăng uy tín của doanh nghiệp và lành mạnh hóa tình hình tài chính

Hệ số khả năng thanh toán nợ

Tổng tài sản dài hạnTổng nợ dài hạnĐiều này cho biết khả năng bù đắp cho các chủ nợ dài hạn từ các tài sản dài hạn.Chỉ tiêu này càng cao, thể hiện các khoản nợ dài hạn càng được đảm bảo an toàn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Trang 35

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay như thế nào, đưa lại một khoảnlợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không và mức độ sẵn sàng trảlãi vay của công ty ra sao.

Đây là hệ số giữa nguồn dùng để trả lãi vay với số lãi vay phải trả Hệ số nàyđược tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay phải trả

Lãi vay phải trảNếu hệ số này > 1 phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay, hoạtđộng kinh doanh có lãi, sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại

1.4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Để có được lợinhuận cao thì quá trình kinh doanh phải được tiến hành một các có hiệu quả cảtrong tổ chức và quản lý sản xuất Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ giúp cho các nhà quản lý và người sử dụng thông tin có thể đánh giá được thựctrạng tài chính, tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tươnglai, và triển vọng của doanh nghiệp, đáng giá được khả năng sinh lời và tính ổn định

và bền vững về tài chính của doanh nghiệp cũng như những nhân tố, các nguyênnhân ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng sinh lời Việc phân tích hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách xem xét, kiểm tra, đối chiếu và

so sánh số liệu về kết quả kinh doanh hiện thời với quá khứ Để đánh giá khái quáthiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu như: Sức sinhlời của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận so với chi phí, lãi

cơ bản trên mỗi cổ phiếu

Sức sinh lời của tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng bình quân 1 đồng tài sản thì tạo ra mấy đồnglợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này cho biết tài sản được sử dụng hiệu quảnhư thế nào, đồng thời cho biết việc thực hiện chức năng của ban quản lý trong việc

sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Sức sinh lời của

tài sản (ROA)

= Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng tài sản bình quân x 100

Trang 36

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này rất quan trọng với người cho vay

vì lợi nhuận trước thuế và lãi vay là nguồn để trả lãi vay

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Sức sinh lời của

VCSH (ROE) =

Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu bình quân x 100

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phíthì thu được bao nhiêu động lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng cácyếu tố sản xuất của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ.Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Tổng chi phí trong kỳ x 100Chỉ tiêu này đánh giá trình độ tổ chức sản xuất, sử dụng các yếu tố của quátrình sản xuất

Lãi cơ bản trên cổ phiếu:

Chỉ tiêu này cho biết, các cổ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếu phổ thông theomệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng hớpdẫn các nhà đầu tư

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Lãi cơ bản trên cổ phiếu = Lãi (lỗ) được chia cho các cổ phiếu phổ thông

Tổng cổ phiếu phổ thông trong kỳ

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 này đã làm rõ vấn đề cơ bản liên quan đến phân tích tài chính

Trang 37

doanh nghiệp, đó là:

- Bản chất vai trò của tài chính doanh nghiệp, những vấn đề cơ bản trong phântích tài chính doanh nghiệp (Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp, mục tiêuphân tích, chức năng phân tích, ý nghĩa vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệpđối với các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: Nhàquản lý doanh nghiệp, cơ quan chức năng, cơ quan Nhà nước có liên quan, các nhàđầu tư, ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng, đối tác kinh doanh và các tổ chứckhác, đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích tàichính để có thể là công cụ đắc lực nhất để giúp các bên có thể đưa ra quyết địnhđúng đắn nhất trong kinh doanh) Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

- Trình bày các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệpnhư: Phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ, phương phápdupont, các phương pháp khác

- Khái quát được những nội dung chủ yếu trong phân tích tài chính doanhnghiệp: Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh), phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tíchhiệu quả kinh doanh

Trong chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanhnghiệp là tiền đề để tiếp tục nghiên cứu thực trạng phân tích doanh nghiệp tại công

ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội trong chương 2 và đề ra những giải pháp kịp thời,đồng bộ, phù hợp với công ty trong chương 3

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng số

1 Hà Nội

* Thông tin chung về công ty

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

– Tên giao dịch: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

* Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập từ năm 1958 với nhiệm vụ xây dựng những cơ sở vật chất đầutiên của đất nước, đến nay, HACC1 đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngànhxây dựng Việt Nam

Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, chúng tôi tự hào ghi dấu ấn tại cáccông trình gắn liền với sự phát triển của đất nước như Khu công nghiệp ThượngĐình, Nhà máy nước Yên Phụ, Pháp Vân, Hội trường Ba Đình, khách sạn Deawoo,Tháp Hà nội… và gần đây nhất là Trung tâm hội nghị quốc gia, Tháp Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam, Tháp Keangnam Hanoi… Công ty đạt được nhiềuhuân chương khen thưởng từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:

Huân chương Lao động hạng Ba (ngày 21 tháng 08 năm 1978)

Huân chương Lao động hạng Nhì (ngày 04 tháng 09 năm 1982).

Huân chương Lao động hạng Nhất (ngày 16 tháng 11 năm 1985)

Huân chương độc lập hạng Ba (ngày 27 tháng 11 năm 1998 ).

Huân chương Độc lập hạng Nhì (ngày 24 tháng 02 năm 2004).

Trang 39

Cờ thi đua của Chính phủ (ngày 05 tháng 01 năm 2004).

Và các bằng khen của các Sở, Ban, Ngành, Bộ Xây dựng…

Cùng với thành công của các dự án lớn, công ty đã xây dựng được một độingũ nhân lực hùng hậu, có trình độ khoa học kĩ thuật, trình độ quản lý cao và dàydạn kinh nghiệm Với tâm niệm con người vừa là cốt lõi vừa là mục tiêu của doanhnghiệp, công ty đã thường xuyên và liên tục đầu tư cho hoạt động tuyển dụng vàđào tạo lực lượng kế cận, đào tạo nâng cao cho lực lượng nhân lực cao cấp củadoanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường

Với lợi thế là lực lượng nòng cốt trong các dự án lớn của đất nước, công ty đãtích lũy và đầu tư được một lực lượng thiết bị thi công hùng hậu như giáo, cốp pha,cẩu tháp, thiết bị làm đường, thiết bị thi công móng… đáp ứng tốt nhu cầu cơ giớihóa sản xuất và công tác thi công các kết cấu đặc biệt Chuyển sang hoạt động theohình thức cổ phần, Công ty đứng trước cơ hội rất lớn nhưng cũng phải chấp nhậnmôi trường mới có tính cạnh tranh hết sức khắc nghiệt Để duy trì vị trí dẫn đầu,công ty luôn phải cập nhật cho mình những phương pháp quản lý mới, công nghệ

mới, thiết bị mới và tư duy mới Và đầu tiên là tư duy hướng tới khách hàng Mọi

hoạt động của Công ty và của mỗi thành viên công ty đều hướng tới mục tiêu cungcấp cho khách hàng những sản phẩm hơn cả sự mong đợi

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội Chức năng của công ty:

+ Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí với cơ quan chứcnăng Nhà nước Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 HàNội như sau:

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sânbay, bến cảng), thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương), bưu điện, các công trình kỹ thuật

hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp

Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế).Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông,cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)

Trang 40

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp.Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường).

Đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông,thuỷ điện

Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoátnước và trạm bơm

Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dândụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt

Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vậtliệu xây dựng

Nhiệm vụ:

Để thực hiện duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, lãnh đạo công ty cam kết:Thi công các công trình xây dựng đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng phùhợp với thiết kế và các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm

Không ngừng nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm nhằm thỏa mãn yêu cầucủa khách hàng Đó là cách duy nhất để công ty duy trì và phát triển kinh doanh

Nhận biết và cung cấp đầy đủ các nguồn lực (Nhân lực, vật tư…) để đảm bảothực hiện có hiệu quả hệ thống chất lượng

Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ:

Đảm bảo chính sách chất lượng của công ty và cam kết của lãnh đạo đều đượctất cả cán bộ công nhân viên công ty hiểu, duy trì và thực hiện

Thường xuyên duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2008 đểnâng cao chất lượng công trình, không ngừng đáp ứng sự mong đợi và nhu cầu củakhách hàng

Tạo điều kiện nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên làm chủvới các kỹ thuật tiên tiến để họ đủ trình độ và làm tốt các nhiệm vụ được giao vàkhông ngừng cải tiến công việc của mình

Phát huy mọi nguồn lực, mở rộng đầu tư, ứng dụng và đổi mới thiết bị côngnghệ xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính tại công ty  cổ phần xây dựng số 1 hà nội
Bảng 2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn (Trang 54)
Hình 2.1. Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont năm 2014 - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính tại công ty  cổ phần xây dựng số 1 hà nội
Hình 2.1. Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont năm 2014 (Trang 75)
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí - luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính tại công ty  cổ phần xây dựng số 1 hà nội
Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w