1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC

91 362 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 408,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán Phạm vi nghiên cứu: Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoản Bảo Việ

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Hoàng Nga Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu, sơ đồ phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập trong các nguồn tài liệu khác nhau có ghi

rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung luận văn của mình

Hà nội, ngày….tháng….năm….

Học viên

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ tạo điều kiện nhiệt tình và đóng góp quý báu của cá nhân và tập thể: Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS, TS Lê Hoàng Nga, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Sau đại học-Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn của mình.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ hiện đang công tác tại công

ty cổ phần chứng khoán bảo việt và các đơn vị khác đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu của tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Đồng thời xin cảm ơn gia đình, bạn bè tôi đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.

Hà nội, ngày tháng năm 2016

NGƯỜI THỰC HIỆN

Đào Tiến Quân

Trang 3

DOANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVSC Công ty cổ phần chứng khoán Bảo ViệtCTCK Công ty chứng khoán

CNTT Công nghệ thông tin

HOSE Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí MinhHNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

SGDCK Sở giao dịch chứng khoán

TTCK Thị trường chứng khoán

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

VSD Trung tâm lưu ký chứng khoán

Trang 4

SƠ ĐỒ

HÌNH

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và hoàn thiện theo đúng nghĩa là một nền kinh tế thị trường hiện đại Sau

16 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán (TTCK) có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế và dần khẳng định vị thế của mình trước các thị trường khác trong khu vực và quốc tế Sự phát triển của TTCK đã dẫn tới việc ra đời hàng loạt các tổ chức trung gian tài chính hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, trong đó có công ty chứng khoán (CTCK)

Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các doanh nghiệp, nhà đầu tư với thị trường chứng khoán Kiến thức và kinh nghiệm tham gia thị trường chứng khoán của nhà đầu tư, doanh nghiệp ở mức hạn chế Trong khi đó, thị trường chứng khoán luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro chính sách, rủi ro thông tin… Chính vì vậy họ đòi hỏi ngày càng cao ở CTCK để nhận được những lời khuyên nhằm tránh rủi ro khi tham gia thị trường chứng khoán

Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là một trong những công ty chứng khoán ra đời đầu tiên tại Việt Nam Trải qua 16 năm phát triển BVSC luôn đứng trong top 10 thị phần trên thị trường chứng khoán Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty chứng khoán khác trong ngành buộc BVSC phải tìm mọi cách nhằm thu hút nhà đầu tư Về dịch vụ môi giới chứng khoán, BVSC hiện nay đang gặp các khó khăn về số lượng tài khoản giao dịch tổ chức, thị phần, sản phẩm mới Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó

là phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán

Nhận biết được tầm quan trọng của dịch vụ môi giới đối với sự phát triển của BVSC, nên đề tài: “ Phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này

Trang 6

- Phân tích, đánh giá được thành công, hạn chế các nhân tố ảnh hưởng tới dịch

vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

- Đề xuất giải pháp để phát triển dịch vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

+ Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn

Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu được thu thập từ những ý kiến

đánh giá của khách hàng thông qua việc tiến hành điều tra bảng câu hỏi đóng, được gửi trực tiếp tới những khách hàng đến giao dịch tại sàn và khách hàng tham gia buổi hội nghị hội thảo của BVSC

Nguồn dữ liệu thứ cấp:Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo

thường niên và kết quả điều tra nghiên cứu trước đó Nguồn dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn:

- Nguồn dữ liệu nội bộ: Phòng tài chính kế toán, Phòng tổng hợp của CTCP chứng khoán Bảo Việt

- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Ủy ban chứng khoán nhà nước, các thông tư quyết định về chứng khoán của Chính phủ và Bộ Tài chính, từ trang web Cafef.vn, vietstock.vn, ndh.vn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán Phạm vi nghiên cứu: Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng

khoản Bảo Việt trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, giới hạn trong các

cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 7

và Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.

5 Dự kiến đóng góp của nghiên cứu

Luận văn đã phân tích rõ thực trạng phát triển dịch vụ môi giới tại BVSC, đánh giá được thành công và hạn chế nhất định Từ đó đưa ra giải pháp dựa trên tình hình thực tế của công ty và xu hướng phát triển của thị trường Kết quả luận văn này là cơ sở thực tiễn giúp Ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về công ty và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao vị thế của công

ty trên TTCK trong thời gian tới

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, doanh mục tài liệu tham khảo, doanh mục chữ viết tắt, doanh mục các bảng biểu, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ môi giới tại công ty chứng khoán

Chương 2 Thực trạng phát triển dịch vụ môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

Chương 3 Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới tại công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG

Theo giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ (2007), nhà xuất bản trường Đại học kinh tế quốc dân: Công ty chứng khoán là một tổ chức ở thị trường chứng khoán, thực hiện trung gian tài chính thông qua các nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng (trung gian môi giới)

- Mua bán chứng khoán bằng nguồn vốn của chính mình để chênh lệch giá (thương gia chứng khoán)

- Trung gian phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các đơn vị phát hành

- Tư vấn đầu tư

Theo luật chứng khoán 2006 và luật chứng khoán sửa đổi 2010 thì công

ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập để thực hiện một, một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán như:

Trang 9

Môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán.

Công ty chứng khoán ngày càng phát triển và được liệt kê vào loại hình kinh doanh có điều kiện Nghĩa là để hoạt động trên thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện về luật pháp quy định cũng như nguyên tắc của ngành chứng khoán

1.1.1.2 Chức năng của công ty chứng khoán

Hoạt động của TTCK trước hết cần có một tổ chức trung gian, đó là các công ty chứng khoán - một định chế tài chính trên thị trường chứng khoán Công ty chứng khoán có nghiệp vụ tốt, nhân viên am hiểu sâu về thị trường,

cơ sở vật chất để tư vấn cho cả nhà đầu tư và tổ chức phát hành

Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy nền kinh tế nói chung

và công ty chứng khoán nói riêng Nhờ công ty chứng khoán mà tổ chức phát hành có thể huy động vốn nhàn rỗi để đầu tư và sử dụng có hiệu quả

+ Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đến người sử dụng vốn (thông qua việc phát hành và bảo lãnh chứng khoán) TTCK

là một trong những kênh huy động vốn hiệu quả của doanh nghiệp từ đó họ đầu

tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận nhiều hơn

+ Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (Thực hiện các giao dịch khớp lệnh trên thị trường)

+ Tạo tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán(Giao dịch mua đi bán lại và có thể chuyển đổi từ chứng khoán sang tiền mặt và ngược lại)

+ Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường

+ Định giá giá trị doanh nghiệp và đưa ra nhận định thị trường nhằm giúp nhà đầu tư, tổ chức sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Vai trò của công ty chứng khoán

Trang 10

Với những chức năng trên công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán

+ Đối với tổ chức phát hành:Việc sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức

tín dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh diễn ra ở hầu hết các doanh nghiệp Tuy nhiên việc thiếu vốn sản xuất là điều thường thấy ở đây và kênh huy động vốn nhanh, hiệu quả chính là TTCK

Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành là huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán Vì vậy thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán

có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành Giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành phải thông qua hình thức trung gian Các công ty chứng khoán sẽ đảm nhận vai trò này cho cả hai Khi thực hiện hoạt động này thì công ty chứng khoán tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán

+ Đối với nhà đầu tư:

Công ty chứng khoán với đầy đủ các tiện ích giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí khi tham gia thị trường Bên cạnh đó công ty còn môi giới, tư vấn, phân tích và nhận định thị trường để hỗ trợ nhà đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất

+ Đối với thị trường chứng khoán: Cơ bản công ty chứng khoán đóng

vai trò chủ yếu trên thị trường chứng khoán

 Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường: Khi tham gia vào thị trường người mua và người bán phải thông qua công ty chứng khoán để giao dịch mua bán và giá cả chứng khoán phụ thuộc vào thị trường Các công ty chứng khoán cũng là thành viên của thị trường do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá

cả thông qua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với nhà đầu tư phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy, giá cả của

Trang 11

mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của công ty chứng khoán.

Các công ty chứng khoán có vai trò quan trọng khi tham gia điều tiết thị trường Để đảm bảo những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trường

 Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính: TTCK có vai trò là môi trường làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính Nhưng công ty chứng khoán mới là người thực hiện tốt vai trò đó vì công ty chứng khoán tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Thực hiện mua bán giao dịch công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

và ngược lại Những hoạt động này có thể làm tăng tính thanh khoản của những tài sản tài chính

+ Đối với cơ quan quản lý thị trường:

CTCK có vai trò cung cấp đầy đủ các thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường Việc công bố thông tin này một mặt là đảm bảo về quy định của hệ luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp Các thông tin cung cấp bao gồm thông tin về giao dịch mua bán, thông tin về

cổ phiếu trái phiếu, tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư Để cơ quan quản lý có thể kiểm soát, chống các hiện tượng thao túng, làm giá, bóp méo thị trường

1.1.2 Các dịch vụ của công ty chứng khoán

1.1.2.1 Môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán ( SGDCK), mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Trang 12

Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tiền cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty Phí môi giới thường được tính phần trăm trên tổng giá trị của một giao dịch.

Môi giới chứng khoán chia thành nhiều loại phụ thuộc vào chức năng hoạt động và hình thức tổ chức của SGDCK:

- Môi giới hưởng hoa hồng: Môi giới này làm trung gian thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư và hưởng hoa hồng theo giá trị giao dịch

- Môi giới chuyên gia: Nhà môi giới chuyên gia thực hiện hai chức năng chủ yếu là thực hiện giao dịch và tạo lập thị trường Với chức năng thực hiện giao dịch thì chuyên gia được hưởng hoa hồng Đối với chuyên gia tạo lập thị trường các chuyên gia hoạt động nhằm mục đích bình ổn thị trường

- Môi giới đại lý: Nhà môi giới này chỉ thực hiện mua bán chứng khoán, nếu họ không mua bán hết họ trả lại khách hàng hoặc nhà phân phối Rủi ro với loại này là thấp

- Môi giới 2 đô la: Là môi giới độc lập, không phụ thuộc hay chịu sự quản lý của công ty nào Họ làm việc cho chính họ và hưởng thù lao theo dịch vụ

và phải gánh chịu mọi rủi ro mà hoạt động này đem lại

Tuy nhiên đây là một hoạt động khó khăn và phức tạp, hoạt động này

có thể mang lại cho CTCK những khoản lợi nhuận lớn nhưng cũng có thể gây

ra những tổn thất không nhỏ Các CTCK thực hiện việc mua, bán chứng khoán niêm yết cho chính công ty mình Để đảm bảo sự công bằng cho khách

Trang 13

hàng trong quá trình giao dịch chứng khoán, CTCK phải ưu tiên thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng trước lệnh tự doanh của công ty.

1.1.2.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành là việc mà tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng Qua đó, CTCK giúp tổ chức phát hành huy động vốn qua đợt phát hành chứng khoán mà không cần kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn Tuy nhiên họ sẽ phải trả mức phí bảo lãnh nhất định cho các tổ chức bảo lãnh

1.1.2.4 Tư vấn đầu tư chứng khoán

Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động phân tích, đưa ra khuyến nghị liên quan đến chứng khoán, hoặc công bố phát hành các báo cáo phân tích có liên quan đến chứng khoán

Hoạt động tư vấn cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Luôn luôn nhắc nhở khách hàng: Tất cả những lời khuyên của nhân viên tư vấn đều dựa trên phân tích cơ bản và kỹ thuật, dự báo trong tương lai

có thể không hoàn toàn chính xác và khách hàng là người cuối cùng quyết định có nên đầu tư hay không? Vì vậy khách hàng cũng phải tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình

+ Không dụ dỗ, mời chào khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó, tất cả đều phải được phân tích một cách khoa học, nghiên cứu kỹ thị trường trước khi tư vấn

+ Ngoài ra, không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán: Giá trị chứng khoán không phải là số cố định, nó biến động phụ thuộc vào thị trường

Trang 14

1.1.2.5 Lưu ký chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là việc nhận chứng khoán do khách hàng gửi, lưu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối với cổ phiếu

Cổ phiếu đã được lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký đứng tên nhà đầu tư Khi thực hiện giao dịch tài sản của khách hàng có thể tăng hoặc giảm mà không cần trao tay chứng chỉ cổ phiếu

1.1.2.6 Một số dịch vụ khác

Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ việc lưu

ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc CTCK ứng trước tiền bán chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi lệnh bán chứng khoán của khách hàng được thực hiện tại SGDCK hoặc TTGDCK

1.1.3 Tổng quan về môi giới của công ty chứng khoán

1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ môi giới chứng khoán

+ Khái niệm: Dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán là hoạt động mà công ty đứng ra làm giao dịch chứng khoán cho các nhà đầu tư

+ Đặc điểm: Sản phẩm dịch vụ môi giới chứng khoán không ổn định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ngoài ra dịch vụ môi giới mang lại rủi ro thấp cho CTCK và nhân viên môi giới và nhà đầu tư

1.1.3.2 Quy trình hoạt động môi giới chứng khoán

Toàn bộ quy trình được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại công ty chứng khoán

Trang 15

Bước 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công ty tại trung tâm giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch.

Bước 3: Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán trả kết quả giao dịch cho nhà đầu tư

Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán hoặc tiền sau 2 ngày làm việc kể từ ngày mua bán (áp dụng thanh toán bù trừ chứng khoán T+2)

1.1.3.3 Vai trò của dịch vụ môi giới chứng khoán

Giảm chi phí giao dịch:

Trên thị trường hàng hóa thông thường, để thực hiện giao dịch người mua và người bán phải gặp mặt trực tiếp, cùng thẩm định chất lượng và thỏa thuận giá cả Nhưng đối với TTCK, để thẩm định chất lượng và giá cả hàng hóa người ta cần phải cần chi phí rất lớn để thu thập, xử lý thông tin Những chi phí đó chỉ có các công ty chứng khoán hoạt động chuyên nghiệp với quy

mô lớn mới có thể trang trải Ngoài ra CTCK còn cầu nối tìm đối tác cho người mua hoặc người bán làm giảm chi phí đáng kể Do vậy dịch vụ môi giới giúp cho nhà đầu tư và tổ chức tiết kiệm được chi phí rất nhiều

Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng:

Trước khi thực hiện giao dịch CTCK phải cung cấp cho khách hàng biết cách thức giao dich, thông tin, loại chứng khoán và thời điểm mua bán chứng khoán Dịch vụ tư vấn có thể được công ty thực hiện qua hình thức: Lập báo cáo, tư vấn trực tiếp Nhờ vào hoạt động này mà nhà đầu tư hiểu rõ hơn về sản phẩm trên thị trường và đưa ra lựa chọn phù hợp với chiến lược đầu tư của riêng mình

Nâng cao chất lượng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ trên thị

trường chứng khoán:

Trang 16

Với vị trí là trung gian giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành, CTCK hiểu rõ được nhu cầu của nhà đầu tư và phản ánh lại với tổ chức phát hành Như vậy nó sẽ đa dạng hóa được sản phẩm và huy động một cách hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ đầu tư tăng trưởng Chúng ta có thể thấy sự đa dạng đó thể hiện ở trái phiếu như là trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thông thường, trái phiếu kèm theo quyền mua lại hoặc bán lại

Cải thiện môi trường kinh doanh:

+ Góp phần hình thành nền văn hóa đầu tư:

Thứ nhất, Tạo ra ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Hoạt

động của công ty chứng khoán đã thâm nhập sâu rộng vào cộng đồng doanh nghiệp-nhà đầu tư Khi dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển sẽ làm thay đổi ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Thu nhập từ hộ gia đình sau khi trang trải nhu cầu cơ bản trong cuộc sống thường được sử dụng cho mục đích phi sản xuất trong khi nền kinh tế lại đang thiếu vốn trầm trọng Công ty chứng khoán sẽ tiếp cận khách hàng tiềm năng, tư vấn các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu và lợi ích của khách hàng Khi khách hàng chấp nhận và

mở tài khoản, nhân viên môi giới sẽ thường xuyên chăm sóc tài khoản theo cách mang lại lợi ích cho khách hàng Hoạt động này sẽ tạo ra thói quen đầu

tư vào tài sản tài chính Qua quá trình tham gia vào thị trường họ hình thành được kỹ năng dự đoán, lựa chọn và kết hợp các sản phẩm để giảm thiểu rủi ro

và tối đa hóa lợi nhuận

Thứ hai, Tạo ra thói quen và kỹ năng sử dụng dịch vụ đầu tư mà chủ

yếu là dịch vụ môi giới chứng khoán Khi thị trường chứng khoán phát triển, dần dần nhà đầu tư sẽ ủy thác cho môi giới chăm sóc tài khoản của mình Họ

ý thức được lợi ích mà dịch vụ đem lại và trả tiền để được hưởng những lợi ích đó

Trang 17

Thứ ba, Góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý, sự hiểu biết và tuân thủ

pháp luật Trong hoạt động môi giới không tránh khỏi những xung đột lợi ích khi tham gia thị trường Nếu môi trường pháp lý không đủ chặt chẽ và hiệu lực thì mâu thuẫn sẽ dẫn đến đổ vỡ thị trường Chính hoạt động môi giới sẽ giúp nhà đầu tư hiểu biết và tuân thủ pháp luật nhằm theo đuổi lợi ích của mình

Thứ tư, Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh

Để thu hút khách hàng CTCK không ngừng cạnh tranh Khi dịch vụ môi giới là điểm mấu chốt trong cạnh tranh hiện này thì đòi hỏi các CTCK họ không ngừng phải nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp Do vậy nhờ sự cạnh tranh mà chất lượng dịch vụ sẽ được gia tăng đáng kể, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm về phát triển

Phát triển là sự tăng lên theo chiều hướng đi lên Điều này phản ảnh về

cả số lượng và chất lượng của hiện tượng, sự việc

Dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển khi hoạt động này mang lại những dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn, sản phẩm đa dạng, chất lượng đảm

bảo và phù hợp với nhà đầu tư khi tham gia thị trường Từ đó dẫn tới sự phát

triển của thị trường chứng khoán nói chung và công ty chứng khoán nói riêng

Phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán là sự tăng lên về những chỉ tiêu phản ánh kết quả như: Số lượng tài khoản chứng khoán, thị phần môi giới, doanh thu từ môi giới, lợi nhuận từ môi giới nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của môi giới chứng khoán

Trang 18

1.2.2 Các tiêu chí phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty

chứng khoán

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi giới

Cạnh tranh luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế phát triển Hiện nay có rất nhiều công ty chứng khoán được thành lập, để chiếm lĩnh thị trường ngoài việc cạnh tranh về biểu phí, nhân sự còn phải cạnh tranh về sản phẩm và dịch vụ Hiện nay thì sản phẩm và dịch vụ được đa dạng hóa rất nhiều như phần mềm giao dịch trực tuyến, các dịch vụ về tiền, các báo cáo phân tích, tư vấn đầu tư chứng khoán Mỗi nhà đầu tư sẽ chấp nhận một cách khác nhau để sử dụng dịch

vụ mà công ty chứng khoán cung cấp Vì vậy sản phẩm dịch vụ càng phải đa dạng thì CTCK mới thu hút được nhà đầu tư đến giao dịch Bên cạnh việc đa dạng cũng phải quan tâm tới chất lượng của từng dịch vụ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao dịch

Mức độ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ môi giới

Dịch vụ môi giới càng phát triển đòi hỏi các quy trình nghiệp vụ môi giới như: Về thủ tục mở tài khoản, biểu phí giao dịch, rút nộp tiền, quy trình đặt lệnh cho khách hàng phải thật đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn mà vẫn đảm bảo yêu cầu của khách hàng sẽ giúp cho công ty chứng khoán thu hút được nhà đầu tư và nâng cao tính chuyên nghiệp của công ty chứng khoán Ngược lại nếu quy trình nghiệp vụ mà phức tạp sẽ gây cho nhân viên thực hiện nhiều lúng túng và làm mất thời gian của khách hàng

Mức độ thỏa mãn của khách hàng

Bất kể một ngành dịch vụ nào cũng vậy, việc thỏa mãn của khách hàng

là việc làm hàng đầu Một khi khách hàng cảm thấy hài lòng về sản phẩm mình đang sử dụng, họ sẽ tiếp tục thậm trí giới thiệu thêm khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ Đối với dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán cũng

Trang 19

vậy, nếu khách hàng hài lòng với dịch vụ môi giới mà công ty chứng khoán cung cấp họ sẽ trở thành khách hàng trung thành với công ty Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở các tiêu chí như: Mức độ tin cậy và đảm bảo, mức độ thấu hiểu khách hàng, cơ sở vật chất, năng lực phục vụ của nhân viên môi giới Ngược lại nếu khách hàng không hài lòng về dịch vụ môi giới của CTCK, khách hàng sẽ tìm đến một CTCK tốt hơn nhằm thỏa mãn yêu cầu để

họ giao dịch, từ đó làm ảnh hưởng tới uy tín của CTCK đó làm cho môi giới khó phát triển

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Thị phần môi giới của công ty so với toàn bộ thị trường chứng khoán

Thị phần môi giới là tỷ lệ giữa tổng giá trị giao dịch chứng khoán của một công ty chứng khoán với tổng giá trị giao dịch của toàn thị trường trong một khoảng thời gian nhất định

Thị phần môi giới là cách để đánh giá một cách tổng quát về công ty chứng khoán Nhà đầu tư tham gia vào thị trường số lượng có giới hạn trong khi CTCK ngày càng nhiều dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt CTCK nào có thị phần tốt hơn thì chiếm ưu thế hơn Thị phần cao đồng nghĩa với doanh thu, lợi nhuận của CTCK cao và quan trọng nhất đó là sự tin tưởng của khách hàng với CTCK

Sự thay đổi trong số lượng tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán

Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát nhất sự phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán Số lượng tài khoản mở càng nhiều đánh giá một phần sự phát triển của CTCK Một CTCK để hoạt động không thể không có tài khoản giao dịch hoặc có quá ít tài khoản giao dịch Giao dịch của nhà nhà đầu tư mang lại doanh thu cho CTCK Do vậy càng nhiều tài khoản

mở mới và giao dịch chứng tỏ dịch vụ môi giới của công ty càng phát triển

Về mặt tài khoản giao dịch, Sự phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:

Trang 20

+ Tốc độ tăng trưởng tài khoản:

= (Số lượng tài khoản năm sau – số lượng tài khoản năm trước) X 100%

Số lượng tài khoản năm trước+ Tỷ lệ tài khoản mở mới trong năm

= Số lượng tài khoản mới mởTổng số lượng tài khoản X 100%

+Tỷ lệ tài khoản hoạt động/ Tổng số lượng tài khoản chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tài khoản đang có tại công ty

+ Tỷ trọng tài khoản cá nhân trong nước

= Số lượng tài khoản cá nhân trong nước X 100%

Tổng số lượng tài khoản+ Tỷ trọng tài khoản tổ chức trong nước

= Số lượng tài khoản tổ chức trong nướcTổng số lượng tài khoản X 100%

+ Tỷ trọng tài khoản cá nhân nước ngoài

= Số lượng tài khoản cá nhân nước ngoàiTổng số lượng tài khoản X 100%

+Tỷ trọng tài khoản tổ chức nước ngoài

= Số lượng tài khoản tổ chức nước ngoài X 100%

Tổng số lượng tài khoản

Sự thay đổi doanh thu từ dịch vụ môi giới

Doanh thu của CTCK chủ yếu là từ hoạt động môi giới chứng khoán Doanh thu này được thu từ các khoản phí của hoạt động môi giới cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các lợi ích phát sinh thêm từ hoạt động môi giới Mức phí lớn hay nhỏ phụ thuộc vào giá trị giao dịch mà nhà đầu tư đem lại cho CTCK Công ty có doanh thu môi giới càng cao và cao hơn đối thủ cạnh tranh thì chứng tỏ dịch vụ môi giới của công ty đó phát triển và ngược lại

Về mặt doanh thu môi giới, sự phát triển trong dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán được đánh giá theo hai tiêu chí sau:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ môi giới

= Doanh thu năm sau – Doanh thu năm trước X 100%

Trang 21

Doanh thu năm trước

Tỷ trọng doanh thu môi giới

= Doanh thu môi giới X 100%

Tổng doanh thu

Sự thay đổi lợi nhuận thu được từ dịch vụ môi giới

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu,

là thước đo đánh giá hiệu quả mang lại của toàn doanh nghiệp Đối với CTCK lợi nhuận thu được từ mảng môi giới ngày càng tăng chứng tỏ mảng môi giới đang rất phát triển Về mặt lợi nhuận từ môi giới, sự phát triển trong dịch vụ môi giới đánh giá trên 2 chỉ tiêu sau:

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động môi giới

= Lợi nhuận năm sau – Lợi nhuận năm trước X 100%

Lợi nhuận năm trước

Tỷ trọng lợi nhuận môi giới trên tổng lợi nhuận

= Lợi nhuận môi giới X 100%

Trang 22

công ty có đủ nguồn lực để theo đuổi các hợp đồng tư vấn lớn, dài hạn và phức tạp.

Trình độ đội ngũ nhân viên

Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ, để có thể tồn tại và phát triển thì yếu tố cơ bản quyết định chính là yếu tố con người, chính vì vậy những yêu cầu về nhân sự trong các công ty này rất cao Nhân viên môi giới phải có kiến thức chuyên môn rất sâu về tài chính ngoài ra còn phải có khả năng tư vấn cho khách hàng của mình, chịu được áp lực cao và có đam mê thực sự Khi môi giới cho khách hàng nhân viên môi giới phải có kiến thức tổng hợp đưa

ra nhận định, phân tích một cách logic để giúp nhà đầu tư thành công trên thị trường Nếu công ty chứng khoán có đội ngũ nhân viên tốt họ sẽ lôi kéo được khách hàng từ công ty khác về để giao dịch Vì vậy thành công của nhà môi giới chính là thành công của công ty chứng khoán Song song, đội ngũ lãnh đạo cũng là nhân tố then chốt cho việc phát triển công ty chứng khoán nói chung và hoạt động tư vấn tài chính nói riêng Một công ty chứng khoán có đội ngũ lãnh đạo giỏi về chuyên môn, có năng lực, trình độ quản lý chắc chắn

sẽ đem lại thành công mới cho công ty Việc tập trung cho nguồn lực này có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển lâu dài của công ty

Chiến lược phát triển của công ty

Tầm nhìn phát triển của công ty là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển dịch vụ môi giới của công ty Đối với dịch vụ môi giới cũng vậy, cần có một tầm nhìn, chiến lược phát triển rõ ràng, hợp lý và phù hợp với quy

mô của công ty Khách hàng tiếp xúc với công ty qua môi giới, chính vì vậy khách hàng có ấn tượng với công ty hay không chính là bộ phận này Môi giới hoạt động chuyên nghiệp sẽ nâng cao hình ảnh cũng như uy tín, niềm tin trong khách hàng Nhận thức được tầm quan trọng đó lãnh đạo công ty đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với quy mô công ty và xu thế thị trường

Trang 23

Hệ thống công nghệ thông tin.

Ngày nay ở các nước có TTCK phát triển thì đa số các hoạt động đều được thực hiện qua hệ thống máy móc hiện đại Không những nhà đầu tư cần được sử dụng CNTT hiện đại mà ngay cả môi giới cũng rất cần yếu tố này Các CTCK muốn có hiệu quả hoạt động tốt cũng cần phải ứng dụng các công nghệ hiện đại Hoạt động môi giới phụ thuộc nhiều vào khối lượng thông tin

mà CTCK thu thập được bởi vì trên cơ sở có các thông tin thì họ mới có thể tiến hành nghiên cứu, phân tích được CTCK nào có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, tiện ích sẽ giành lợi thế rất lớn với đối thủ cạnh tranh và tạo điều kiện để phát triển thêm khách hàng

Quy trình nghiệp vụ môi giới của công ty

Quy trình thực hiện nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán có tác động rất lớn tới dịch vụ môi giới của công ty Quy trình môi giới khoa học, chuyên nghiệp không chỉ tạo ra tính nhất quán và sự thuận tiện cho các chuyên viên môi giới mà còn giúp cho khách hàng thực hiện được dự án của mình một cách nhanh chóng mà vẫn tiết kiệm chi phí

Công tác kiểm tra giám sát hoạt động

Bất kể một hoạt động nào của doanh nghiệp đều có công tác kiểm tra giám sát Thứ nhất để tránh nhầm lẫn sai sót, thứ hai để kiểm soát tránh rủi ro khi thực hiện công việc Dịch vụ môi giới chứng khoán cũng được kiểm tra giám sát chặt chẽ từ dịch vụ mở tài khoản, chăm sóc khách hàng, nhập lệnh cho khách, thanh toán nợ Nếu công tác kiểm tra giám sát tốt sẽ tạo ra niềm tin ở khách hàng từ đó dịch vụ môi giới càng phát triển chặt chẽ hơn

Sự phát triển của các hoạt động khác

- Bộ phận phân tích: Nhân viên môi giới rất cần những phân tích một cách khoa học, logic từ bộ phận này để có thể truyền tải tới khách hàng một cách nhanh nhất nhằm đạt hiệu quả trong quá trình đầu tư Khi thông tin đầu

Trang 24

tư từ môi giới chính xác sẽ tạo cho nhà đầu tư tin tưởng về dịch vụ môi giới

và từ đó sẽ giới thiệu thêm khách hàng cho công ty

- Phối hợp giữa các bộ phận: Phối hợp giữa bộ phận môi giới và bộ phận back rất quan trọng Việc phối hợp nhịp nhàng không những tiết kiệm thời gian mà còn tạo hiệu quả trong công việc Đơn giản khi môi giới thuyết phục được khách hàng mở tài khoản, bộ phận back phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục một cách nhanh nhất để khách hàng có thể giao dịch Nếu công tác mở tài khoản chậm sẽ dẫn tới mất cơ hội đầu tư cũng như hình ảnh không tốt của khách hàng với công ty

- Phối hợp với bộ phận quản trị rủi ro nhằm xử lý sớm những tài khoản của khách hàng bị giảm tỷ lệ vay theo đúng quy định của công ty Phối hợp một cách nhịp nhàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng cũng như giảm thiểu rủi ro cho công ty

1.3.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố ảnh hưởng tới CTCK mà CTCK không thể can thiệp hoặc điều chỉnh được Đây là những tác động gián tiếp tới dịch vụ môi giới bao gồm:

Môi trường pháp luật

TTCK có tác động trực tiếp đối với nền kinh tế Tuy nhiên, việc tác động tích cực hay tiêu cực của TTCK tới nền kinh tế tùy thuộc vào sự quản lý thông qua hệ thống pháp luật Dịch vụ môi giới cũng như bất kỳ các dịch vụ khác của CTCK đều chịu sự chi phối, quản lý, giám sát, điều chỉnh của các quy phạm pháp luật Sự hoàn thiện các văn bản pháp luật, sự chặt chẽ trong các nghị định và sự mềm dẻo linh hoạt của các văn bản hướng dẫn thi hành sẽ khiến cho các hoạt động của CTCK nói chung và hoạt động tư vấn nói riêng đạt được hiệu quả cao

Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của công ty chứng

Trang 25

khoán Nhà đầu tư ngoài các khoản tiền đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau thì bắt đầu quan tâm đến phương thức đầu tư trên thị trường chứng khoán Bối cảnh kinh tế luôn biến động cụ thể như sự tăng trưởng, suy thoái , lạm phát, thất nghiệp, nhập siêu, tài nguyên thiên nhiên…Tất cả những sự biến đổi đó đều mang đến những tác động cụ thể tới thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán phát triển sẽ tạo cơ sở cho mọi hoạt động của công ty phát triển, dịch vụ môi giới cũng không phải ngoại lệ Thị trường phát triển đồng nghĩa với việc có nhiều hàng hóa để nhà đầu tư lựa chọn và đồng thời có nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường hơn Lúc này thông tin rất nhiều nhà đầu tư cần các dịch vụ môi giới để chọn lọc nắm bắt thông tin chính xác nhằm đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả

Trình độ, sự hiểu biết của nhà đầu tư về chứng khoán

Nhà đầu tư có những hiểu biết nhất định về chứng khoán sẽ giúp cho

họ tham gia thị trường một cách chủ động hơn Trình độ hay kiến thức về tài chính sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát hay đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác hơn Đây là yếu tố khá quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro không đáng có cho nhà đầu tư Ngược lại nếu nhà đầu tư thiếu hiểu biết về chứng khoán họ sẽ gặp nhiều rủi ro, ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông và bị động khi tham gia đầu tư

Sự cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều phải chấp nhận sự cạnh tranh và dịch vụ môi giới tại các công ty chứng khoán cũng vậy Qua quá trình cạnh tranh, các công ty có đội ngũ tư vấn yếu kém sẽ

bị đào thải Chính vì thế, các công ty cần phải xác định được vị thế của mình trên thị trường chứng khoán để từ đó có những hướng đi và giải pháp thích

Trang 26

hợp để phát triển hoạt động này Cạnh tranh lành mạnh mang lại những hiệu quả tích cực cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty chứng khoán nói riêng: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, thúc đẩy khả năng tìm kiếm, chăm sóc khách hàng và đa dạng hóa dịch vụ sản phẩm…

Dòng vốn ngoại, giá dầu và các yếu tố chính trị thế giới

Ảnh hưởng mang tính chất khách quan của khối ngoại tới thị trường chứng khoán Việt Nam Cho tới thời điểm hiện tại thì ảnh hưởng của khối ngoại khá lớn với thị trường, hầu như lên xuống theo dòng tiền khối ngoại Cục dự trữ liên bang Mỹ(FED) điều chỉnh lãi suất sẽ có tác động trực tiếp tới khối ngoại chính vì lý do khách quan này tác động gián tiếp tới chứng khoán Việt Nam

Giá dầu thế giới cũng tác động khách quan và khá lớn với thị trường Trên thị trường chứng khoán Việt Nam các mã dầu khí có vốn hóa lớn và có tác động tới chỉ số chung nên sự ảnh hưởng là khá lớn Chúng ta không thể dự báo được giá dầu khí mà yếu tố về chính trị thế giới chưa ổn định chính vì vậy

sẽ có những tác động khó kiểm soát với các yếu tố này

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CỔ PHẦN BẢO VIỆT 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của BVSC

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là công ty chứng khoán đầu tiên được thành lập tại Việt Nam với cổ đông sáng lập là Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam (nay là Tập đoàn Bảo Việt), trực thuộc Bộ Tài Chính; chính thức được hoạt động kể từ ngày 26/11/1999 theo Giấy phép hoạt động số 01/GPHĐKD do UBCKNN cấp với vốn điều lệ ban đầu là 43

tỷ đồng

Năm 2005, thành lập Tập đoàn tài chính – Bảo Hiểm Bảo Việt, theo đó công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt trở thành một thành viên của Tập đoàn tài chính – Bảo Hiểm Bảo Việt

Năm 2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng và chính thức đưa

cổ phiếu của mình (mã cổ phiếu: BVS) lên giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung, thực sự trở thành một công ty đại chúng

Trong năm 2007, công ty đã thực hiện tăng vốn chủ sở hữu lần 3 từ 150

tỷ lên 450 tỷ đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Năm 2008, 2009 công ty liên tục khai trương các phòng giao dịch tại

Trang 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự BVSC

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức của BVSC

(Nguồn báo cáo thường niên BVSC năm 2015)

Theo sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, hiện tại công ty chia các hoạt động nghiệp vụ thành 5 khối như sau:

Trang 29

Khối môi giới và dịch vụ khách hàng

Phòng giao dịch: Chịu trách nhiệm phụ trách hoạt động môi giới, thực

hiện lệnh giao dịch của khách hàng, quản lý tài khoản, quản lý hạn mức giao dịch, ký quỹ,…

Phòng khách hàng tổ chức: chịu trách nhiệm thực hiện môi giới và

giao dịch của các doanh nghiệp, tổ chức, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến trái phiếu, có nhiệm vụ tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài

Phòng lưu ký: chịu trách nhiệm trong hoạt động lưu ký chứng khoán,

quản lý số dư về tiền và chứng khoán của khách hàng, công ty

Khối tư vấn tài chính doanh nghiệp

Phụ trách hoạt động tư vấn tài chính của doanh nghiệp, tư vấn chuyển đổi mô hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần, tư vấn thủ tục thực hiện việc chào bán cổ phiếu ra công chúng, tư vấn tái cơ cấu cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn mua bán sáp và nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phần hóa, bán đấu giá cổ phần…

Khối phân tích và tư vấn đầu tư

Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các yếu tố kinh tế vĩ mô, dự báo khả năng tăng trưởng của nền kinh tế, cũng như nghiên cứu phân tích về các doanh nghiệp niêm yết Đưa ra các bài báo phân tích chuyên sâu, giúp các nhân viên môi giới tư vấn sát hơn với khách hàng, phát hành các báo cáo tư vấn thông in thị trường tới các khách hàng và tổ chức có nhu cầu…

Khối hỗ trợ và quản lý

Phòng pháp chế, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: Có chức năng năng

quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế, thanh tra thuộc phạm vi quản lý của công ty Ban pháp chế được quyền ban hành các quy định, chế tài áp dụng trong công ty và thanh tra kiểm tra việc thực hiện các quy định đó Đồng thời có trách nhiệm xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro thị trường và các rủi ro khác có liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư, hoạt động kinh doanh chứngkhoán và dịchvụ tài chính của công ty

Trang 30

Phòng tổng hợp: Phụ trách hoạt động nhân sự, tiền lương, quảng bá

hình ảnh cho công ty, quản lý tài sản, hỗ trợ Ban giám đốc trong các hoạt động liên quan Đồng thời có nhiệm vụ xây dựng, giám sát và triển khai thực hiện các chính sách và quy trình có liên quan đến mua sắm, bảo trì công tác văn thư lưu trữ trong hệ thống công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

Phòng công nghệ thông tin: Tổ chức, quản lý, điều hành và phát triển

các hoạt động liên quan đến công tác thông tin tại hội sở và trên toàn hệ thống; cung cấp và duy trì các phương tiện tin học như máy vi tính, hệ thống mạng, hệ thống bảng điện tử, hệ thống giao dịch hiện đại tiên tiến nhất

Phòng tài chính kế toán: xử lý các nghiệp vụ tài chính kế toán giao

dịch, giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, quản lý tài chính đáp ứng nhu cầu kinh doanh và kế hoạch phát triển của công

ty, lập báo cáo tài chính, kế toán, xác định chi phí…

Khối đầu tư: phụ trách hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, kinh

doanh nguồn của Công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý

- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty bao gồm tất cả

các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền

- Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của

công ty, có nghĩa vụ quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội Hiện tại, Hội đồng quản trị của công ty gồm có 5 thành viên, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và mỗi thành viên là 3 năm

- Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp

pháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh, các báo cáo tài chính của công ty Hiện tại, Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát và của mỗi thành viên là 3 năm

- Ban Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức,

điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty thêm chiến lược

và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Đại hội cổ đông và Hội đồng quản

Trang 31

trị thông qua Tổng giám đốc là người đại diện trước pháp luật của công ty, thành viên ban Tổng giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm.

2.1.2.2 Nhân sự toàn công ty

Số lượng nhân viên của BVS tính tới 31/12/2015 có 377 người cụ thể như sau:

Bảng 2.: Số lượng và tỷ trọng nhân viên môi giới tại BVSC từ 2013-2015

(Đơn vị: %)

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tăng giảm tuyệt đối

2014/201 3

và có chất lượng cao phù hợp với tình hình thị trường và sự tăng trưởng của công ty

Về tỷ trọng: Nhìn vào bảng thì số lượng nhân viên môi giới chiếm phần lớn toàn công ty tỷ trọng trên 50%, cũng dễ hiểu khi đây là công ty về dịch

vụ Cụ thể năm 2013 là 55%, 2014 là 53%, 2015 là 59% Có thể nhận thấy công ty tập trung rất nhiều nguồn nhân lực để phát triển môi giới

Trang 32

Về trình độ, đa phần nhân viên tại BVSC có trình độ đại học trở nên Cụ thể số lượng nhân viên tính tới năm 2015 có trình độ tiến sỹ chiếm 0.5%, trình

độ thạc sỹ chiếm 19%, trình độ cử nhân chiếm 75%, 47% có chứng chỉ hành nghề chứng khoán Hầu hết nhân sự giữ các vị trí quan trọng đều được đào tạo tại nước ngoài, có kinh nghiệm và năng lực lâu năm trong ngành tài chính

(Đơn vị: Người)

Hình 2 Số lượng nhân sự tại BVSC năm 2013-2015

Hình 2.: Cơ cấu trình độ nhân viên môi giới tại BVSC năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Về độ tuổi đa phần nhân viên môi giới tại BVSC trung bình Độ tuổi từ 25-30 tuổi chiếm 19%, từ 30-40 tuổi chiếm 64% tổng số nhân viên môi giới, còn lại 11% trên 40 và 6% có độ tuổi dưới 25 Như vậy hầu hết môi giới có độ tuổi khá trung bình từ 30-40 tuổi BVSC luôn tìm kiếm những người có khả năng và chịu được áp lực cao trong công việc, bên cạnh đó BVSC tạo cơ hội cho nhân viên mới ra trường được học tập, làm việc, phát huy trình độ và đây cũng là phương châm về phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới

Trang 33

Hình 2.: Cơ cấu nhân viên môi giới của BVSC chia theo giới tính năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Hình 2.: Cơ cấu lao động của BVSC có chứng chỉ hành nghề năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Chính sách đãi ngộ của BVSC

Cũng giống khá nhiều công ty chứng khoán khác BVSC triển khai chính sách trả theo lương thỏa thuận dựa trên đánh giá công việc gắn liền với hiệu quả của từng cá nhân mang lại Công ty đưa ra chính sách trả lương cho từng đối tượng nhằm phù hợp với xu thế thị trường và tình hình hoạt động của công ty Với chiến lược như vậy chính sách đãi ngộ của nhân viên công ty rất tốt, ngoài ra còn có chính sách trưởng nhóm môi giới, chính sách giới thiệu công tác viên, chính sách dành cho cộng tác viên và nhân viên học việc

Chế độ chính sách cho nhân viên môi giới được BVSC áo dụng như sau:

- Đối với nhân viên chính thức: Nhân viên môi giới chính thức của BVSC sẽ được hưởng một mức lương cứng và phí hoa hồng môi giới Mức lương phụ thuộc vào từng cấp độ và năng lực làm việc sau đó sẽ đánh giá lại 3 tháng 1 lần dựa trên chỉ tiêu KPI giao cho từng nhân viên

Hình 2.: Thu nhập bình quân của người lao động tại BVSC từ năm

2013-2015

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC từ năm 2013- 2015)

Ngoài ra công ty còn thực hiện đầy đủ chế độ phúc lợi theo quy định của pháp luật như chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ nghỉ thai sản, chế độ nghỉ phép Bên cạnh đó để khuyến

Trang 34

khích người lao động BVSC còn có bảo hiểm healthcare, bảo hiểm an hưởng điền viên đây được coi là chế độ đãi ngộ rất tốt của BVSC dành cho người lao động.

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC)

Về giá trị tài sản: Năm 2014 tổng giá trị tài sản của BVS là 1883.73 tỷ đồng tăng 5.08% so với năm 2013 Tuy nhiên năm 2015 là năm hoạt động khá hiệu quả của BVS khi tài sản 2015 là 2108.29 tỷ đồng tăng 11.92% so với năm 2014 lý do là các khoản phải thu ngắn hạn cũng như các khoản đầu tư tài chính dài hạn đều tăng lần lượt là 17.45%

và 45.76% (các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 là 640.16 tỷ đồng, năm 2015 là 751.91 tỷ đồng, các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm

2014 là 168.85 tỷ đồng, năm 2015 là 246.12 tỷ đồng)

Về Doanh thu: Năm 2014 doanh thu của BVS tăng khá mạnh mẽ đạt 305.34 tỷ đồng tăng 47.26% so với năm 2013 Nhìn vào Bảng 2.3: Việc doanh thu tăng mạnh chủ yếu là tăng từ dịch vụ môi giới khi tăng lên 143.02% so với năm 2013, bên cạnh đó còn có dịch vụ đầu tư và góp vốn cũng tăng 21.72% và dịch vụ khác tăng 24.82% Tuy nhiên năm 2015 doanh thu lại bị giảm khi đạt 287.18 tỷ tương đương với 94.05% so với năm 2014 Việc doanh thu giảm mạnh năm 2015 do thị trường tác động khá tiêu cực làm ảnh hưởng tới doanh thu môi giới năm 2015 chỉ đạt 77.31% so với năm 2014, dịch vụ đầu tư góp vốn cũng giảm khá mạnh chỉ đạt 87.19%

so với năm 2014

Trang 35

Bảng 2.: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BVSC từ 2013-2015

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Năm

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

So sánh

13

2015/201 4 Tổng giá trị tài

sản

1792.69

1883.73

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên của BVSC năm 2013,2014,2015)

Hình 2.: Kết quả hoạt động kinh doanh của BVSC từ 2013-2015

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên của BVSC năm 2013,2014,2015)

Trang 36

Bảng 2.: Cơ cấu doanh thu của BVSC từ 2013-2015

(Đơn vị: Tỷ đồng)

m 201 3

Tỷ trọn g

m 201 4

Tỷ trọn g

m 201 5

Tỷ trọn g

So sánh Doanh

Thu

2014/2 013

2014/2 015 Dịch vụ

Dịch vụ tư

vấn

6.1 8

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên của BVSC năm 2013,2014,2015)

Về lợi nhuận: Bức tranh lợi nhuận của BVSC cũng khá biến động khi lợi nhuận 2014 tăng 53.29% so với năm 2013 và đạt 131.6 tỷ đồng Tuy

Trang 37

nhiên do tình hình năm 2015 biến động lớn đặc biệt sự tác động của Thông

tư 36 (có hiệu lực từ ngày 1/2/2015) làm giảm lợi nhuận của BVSC chỉ còn 116.1 tỷ đồng tương đương với mức giảm chỉ còn bằng 88.22% lợi nhuận

2014 Theo Thông tư 36, tổng dư nợ cấp tín dụng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của các nhà băng, ngoài ra những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên 3% cũng không được cho vay đầu tư cổ phiếu trong khi đó room còn lại trong ngân hàng là rất lớn

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty so với các công

ty khác trong cùng ngành thì kết quả này được đánh giá khá cao

Bảng 2.: Kết quả kinh doanh của một số công ty chứng khoán năm 2015

Vố

n điề

u lệ

Doa

nh thu

LNS T

LNS T/T ổng tài sản

Công ty chứng khoán

1 Công ty chứng khoán Sài Gòn(SSI) 13.3

97

4.2 73

1.33 3

1.2 73

50 0

72 2

%

Trang 38

4 00 %

8 Công ty chứng khoán FPT(FPTS) 2.03

2

73 3

1.0 00

(Nguồn: Báo cáo kiểm toán của các công ty chứng khoán năm 2015)

Qua tổng hợp kết quả kinh doanh của 10 công ty chứng khoán tiêu biểu tại Việt Nam, tính tới thời điểm hết năm 2015 BVSC đạt tổng tài sản là 2108

tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 116 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) đạt 5,50% ở mức khá tốt so với các công ty chứng khoán khác trong ngành Những công ty chứng khoán có lợi nhuận hơn 100 tỷ đồng đều đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản của mình BVSC là một trong những công ty chứng khoán được thành lập đầu tiên, chính vì thế đã có bề dày kinh nghiệm nhất định trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bên cạnh kinh nghiệm, tập thể Ban Lãnh đạo và toàn bộ nhân viên đã lỗ lực không biết mệt mỏi để đạt được hiệu quả tốt nhất trong công việc

2.2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

2.2.1 Cơ sở pháp lý quy định nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công

ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

Pháp luật điều chỉnh dịch vụ môi giới chứng khoán là một bộ phận của pháp luật chứng khoán, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán Hiện nay, dịch vụ môi giới chứng khoán phải tuân theo một số văn bản pháp luật như sau:

- Luật số 70/2006/QH11 của Quốc hội: Luật chứng khoán, luật này có hiệu lực

từ ngày 01/01/2007

- Luật số 62/2010/QH12 của Quốc hội: Luật chứng khoán sửa đổi, luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2011

Trang 39

- Nghị định 60/2015/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán.

- Thông tư 147/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế hành nghề chứng khoán

- Thông tư 07/2016/TT-BTC về sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 210/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

- Thông tư 203/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch chứng khoán thay thế thông tư 74/2011/TT-BTC

- Thông tư 155/2015/TT-BTC quy định về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Ngoài ra, còn có một số các văn bản nội bộ của công ty Chứng khoán Bảo Việt như:

- Quyết định số 144/2013/QĐ-BVSC về việc ban hành quy trình nghiệp vụ giao dịch chứng khoán

- Quyết định số 95/QĐ-BVSC ngày 20/07/2015 điều chỉnh chức năng và nhiệm

vụ của các phòng giao dịch

- Quyết định số 23/2012/QĐ-BVSC về việc ban hành quy trình triển khai dịch

vụ hỗ trợ chậm thanh toán tiền mua chứng khoán

2.2.2 Thực trạng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

2.2.2.1 Quy trình giao dịch chứng khoán tại BVSC

Quy trình giao dịch chứng khoán tổng quát tại BVSC bao gồm 8 bước

cơ bản như sau:

TIẾN TRÌNH

Các Phòng Giao dịch

Các Phòng Giao dịch HƯỚNG DẪN KHÁCH HÀNG QUY ĐỊNH

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 40

Các Phòng Giao dịch

phối hợp với Phò

CUNG CẤP DỊCH VỤ TIỆN ÍCH HỖ TRỢ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Các Phòng Giao dịch THỰC HIỆN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Phòng Giao dịch Trụ sở CẬP NHẬT KẾT QUẢ GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Phòng Lưu ký Công ty RÀ SOÁT, ĐỐI CHIẾU, KI

ỂM TRA CHÉO THEO KẾT QUẢ THANH TOÁN BÙ TRỪ

Phòng Giao dịch LẬP BÁO CÁO

Phòng Giao dịch THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Sơ đồ 2.: Quy trình giao dịch tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

(Nguồn: Tài liệu nội bộ của BVSC) Bước 1:Mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Để thực hiện giao dịch chứng khoán trên các SGDCK, Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại CTCK và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin khi thực hiện mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Căn cứ vào hồ sơ mở tài khoản giao dịch chứng khoán do khách hàng cung cấp, Cán bộ giao dịch có trách nhiệm tiến hành kiểm tra hồ sơ

Sau khi hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, cán bộ giao dịch có trách nhiệm ký hợp đồng mở tài khoản, đồng thời tiến hành cấp số tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng

Tiếp theo phòng lưu ký có trách nhiệm cập nhật dữ liệu khách hàng lên

hệ thống của VSD

Bước 2: Hướng dẫn khách hàng quy định giao dịch chứng khoán

Sau khi hoàn tất việc mở tài khoản cho khách hàng hoặc khi khách hàng có yêu cầu, Cán bộ giao dịch có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng các

quy định giao dịch chứng khoán.

Bước 3: Cung cấp dịch vụ tiện ích hỗ trợ giao dịch chứng khoán

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2. : Bộ máy tổ chức của BVSC - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
2. Bộ máy tổ chức của BVSC (Trang 28)
Bảng 2.: Số lượng và tỷ trọng nhân viên môi giới tại BVSC từ 2013-2015 - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Số lượng và tỷ trọng nhân viên môi giới tại BVSC từ 2013-2015 (Trang 31)
Bảng 2.: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BVSC từ 2013-2015 - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BVSC từ 2013-2015 (Trang 35)
Bảng 2.: Cơ cấu doanh thu của BVSC từ 2013-2015 - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Cơ cấu doanh thu của BVSC từ 2013-2015 (Trang 36)
Sơ đồ  2.: Quy trình giao dịch tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
2. Quy trình giao dịch tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (Trang 40)
Bảng 2.: Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ sàn HOSE từ 2013- - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ sàn HOSE từ 2013- (Trang 44)
Bảng 2.: Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ sàn HNX - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ sàn HNX (Trang 45)
Bảng 2.: Cơ cấu tài khoản khách hàng của BVSC từ 2013-2015 - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Cơ cấu tài khoản khách hàng của BVSC từ 2013-2015 (Trang 50)
Bảng 2.:Số lượng tài khoản của BVSC theo khu vực từ 2013-2015 - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Số lượng tài khoản của BVSC theo khu vực từ 2013-2015 (Trang 50)
Bảng 2.: Đánh giá của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Đánh giá của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi (Trang 56)
Bảng 2.: Tổng hợp mức độ thỏa mãn của khách hàng tại BVSC - luận văn thạc sĩ  phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC
Bảng 2. Tổng hợp mức độ thỏa mãn của khách hàng tại BVSC (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w