Những năm trước đây, các Ngân hàng thương mại tại Việt Namchủ yếu tập trung phát triển tín dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức –hoạt động bán buôn của ngân hàng, mà chưa chú
Trang 1DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Việt
ATM Máy rút tiền tự động
Trang 2TSĐB Tài sản đảm bảo
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt NamXLRR Xử lý rủi ro
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi nước ta ra nhập WTO, sau hơn chín năm (kể từ ngày 07/11/2006)nền kinh tế - xã hội nước ta đã có những thay đổi và chuyển mình đáng kể Đấtnước ngày càng hội nhập sâu rộng hơn với thế giới, hàng rào thuế quan trong cáclĩnh vực, mặt hàng dần được bãi bỏ, nước ta đã tham gia ký kết nhiều hiệp địnhthương mại song phương và đa phương điều này tạo nên những cơ hội nói chungcho nền kinh tế Việt Nam nhưng cũng sản sinh những khó khăn thách thức lớn đốivới các doanh nghiệp trong nước khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nướcngoài
Ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó, trong các năm qua và nhữngnăm sắp tới đã và đang có nhiều ngân hàng Việt Nam yếu kém phải tái cơ cấu hoặcxấu hơn là phải sát nhập với các ngân hàng khác để nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa mình, tránh gây đổ vỡ hệ thống cho ngành ngân hàng Bên cạnh đó nhà đầu tưnước ngoài dần thâm nhập và đầu tư vào hệ thống ngân hàng của Việt Nam Đối vớingân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, đem lại nguồn thu vàlợi nhuận chính Những năm trước đây, các Ngân hàng thương mại tại Việt Namchủ yếu tập trung phát triển tín dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức –hoạt động bán buôn của ngân hàng, mà chưa chú trọng đến các sản phẩm tín dụngphục vụ nhóm đối tượng khách hàng là cá nhân hộ gia đình – hoạt động bán lẻ củangân hàng hay cụ thể hơn là các sản phẩm tín dụng tiêu dùng
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày một phát triển, đời sống nhân dânđang dần được nâng cao, thị trường hàng hóa cũng đa dạng và phong phú với nhiềumẫu mã và chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Tuy nhiên,không phải lúc nào người tiêu dùng cũng có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu muasắm của mình Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động chovay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầumua sắm trước khi có khả năng thanh toán Và chỉ trong một thời gian ngắn sau khi
Trang 4sản phẩm này ra đời, số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng tăng lên, khôngngừng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng.
Thời gian qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam(Vietinbank) mới chỉ chú trọng đến cho vay khách hàng lớn, khách hàng là doanhnghiệp mà chưa thực sự quan tâm đến cho vay cá nhân, hộ gia đình vay vốn vớimục đích phục vụ đời sống tiêu dùng sinh hoạt Vì vậy, hoạt động cho vay tiêu dùngcũng chưa được ngân hàng chú trọng nhiều
Nhận diện tình hình thực tế, cho vay tiêu dùng ở Việt Nam chỉ mới trong giaiđoạn đầu phát triển và tiềm năng rất lớn Đồng thời, đối mặt với sự tấn công dồndập của ngân hàng ngoại tập trung khai thác thị phần trong lĩnh vực này Đặt ra câuhỏi cho các ngân hàng nội nói chung và Vietinbank nói riêng làm sao để phát triển
và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng, tăng cường sức mạnh cạnh tranhcủa mình trong lĩnh vực này Để ngân hàng có thể biến cơ hội thành lợi nhuận thực,thay vì chỉ dừng lại ở tiềm năng Vietinbank cũng phát triển một số sản phẩm chovay tiêu dùng như: cho vay mua và sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô, cho vaycán bộ công nhân viên chức không có tài sản đảm bảo, cho vay hỗ trợ tài chính duhọc,v.v
Trải qua một quá trình triển khai và rút kinh nghiệm, Vietinbank đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiệnnay, để phát triển cho vay tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả nhằm hướng đếnmục tiêu trở thành một trong những ngân hàng có uy tín trong việc cung ứng sảncho vay tiêu dùng không phải là đơn giản Phát triển cho vay tiêu dùng là mục tiêutrước mắt và lâu dài của Vietinbank nhằm phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻcũng như giữ vững vị trí một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu của ViệtNam
Tuy đã chú trong phát triển cho vay tiêu dùng nhưng tại Vietinbank Chi nhánhNam Thăng Long chưa tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng như: Sự đa dạngcủa sản phẩm chưa cao so với các ngân hàng khác như VPBank; Tỷ trọng dư nợ tíndụng, tỷ trọng lợi nhuận mà sản phẩm cho vay tiêu dùng mang lại còn thấp so với
Trang 5các sản phẩm dịch vụ khác của Ngân hàng Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long” làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng có thêm những đóng góp cho sựphát triển hoạt tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng tiêu dùng nói riêng tạiNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long
2 Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhìn chung tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu đã thực hiện về cho vaykhách hàng cá nhân nói chung, phát triển cho vay tiêu dùng nói riêng Dưới đây làmột số đề tài tiêu biểu:
Thu Hương Anh, 2010, Thực trạng cho vay KHCN và giải pháp tại ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Hà Nội Luận văn Thạc sĩ, Học viên Ngân hàng Luận
văn đã hệ thống hóa về cho vay KHCN, đề ra các giải pháp thiết thực để mở rộng vàphát triển hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh trên địa bàn Hà Nội
Trần Thị Kim Dung, 2012, Mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương chi nhánh Hưng Yên Luận văn Thạc sĩ, Trường
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã hệ thống lý luận về mở rộng cho vayKHCN, đã phân tích, chỉ ra được tiềm năng mở rộng thị trường cho vay KHCN củachi nhánh trên địa bàn, đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong việc mở rộng chovay KHCN, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay KHCNcủa NHTM Công thương chi nhánh Hưng Yên
Đặng Ngọc Viêt, 2013, Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại NHTM Cổ phần ngoại thương Việt Nam Luận văn Thạc sĩ,Trường Đại học Đà Nẵng Tác giả
phân tích, lý giải các vấn đề liên quan đến mở rộng cho vay KHCN, nội dung mởrộng cho vay KHCN, tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh
Hội thảo“Những thách thức của NHTM Việt Nam trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế”, 2012 Hội thảo đánh giá các thách thức đối với hoạt động ngân
hàng, phân tích một cách toàn diện thực trạng của các NHTM Việt Nam, từ đó đề
Trang 6xuất những giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Lê Mạnh Linh, 2011, Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý thuyết cho vayKHCN của NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tạingân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà Đánh giá những kết quả, những tồn tại, hạnchế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó Đồng thời đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Bắc Á- chi nhánhThái Hà
Nguyễn Minh Phương, 2012, Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân Luận văn đã trình bày lí luận chung về hoạt động cho vayKHCN của NHTM, khái quát hóa vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vayKHCN, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng
Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ Đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghịnhằm tăng cường hoạt động cho vay KHCN
Tọa đàm khoa học “Cho vay tiêu dùng - Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách cho Việt Nanm”, Học viện Ngân hàng phối hợp với Viện chiến lược
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tổ chức tại Học viện Ngân hàng - Phân viện PhúYên, ngày 25/09/2013 Tại buổi tọa đàm, các nhà khoa học và lãnh đạo Ngân hàngcác địa phương đã tập trung thảo luận, làm rõ một số vấn đề như: Thuận lợi và khókhăn trong CVTD tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, thời hạn chovay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển CVTD, hành lang pháp lý,các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy phát triển lànhmạnh thị trường tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam
Hội thảo “Tài chính tiêu dùng - Cơ hội và thách thức tại thị trường Việt Nam”, Phú Quốc Home Credit tổ chức tại Resort Sasco Blue Lagoon, ngày
29/06/2013 Tại buổi hội thảo này các chuyên gia tài chính-kinh tế tập trung thảo
Trang 7luận các cơ hội, tiền năng, phát triển thị trường CVTD Việt Nam, cũng như nhữngthách thức mà các công ty tài chính, ngân hàng gặp phải Khẳng định vai trò quantrọng của CVTD, và ngày càng trở nên phổ biến trong hoạt động kinh doanh củacác ngân hàng.
Trong bài báo Th.s Lê Thị Kim Huệ (2013), đã đưa ra cái nhìn tổng quan vềthị trường CVTD Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012 Trong đó, chỉ ra những sailầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài chính mắc phải khiến cho hoạt động nàychưa phát triển mạnh mẽ, phân tích từ đó Tác giả đề xuất các giải pháp khắc phục
Nguyễn Thành Công, 2011, Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân, luận văn thạc sỹ Đại học
kinh tế quốc dân, tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: Khái niệm hoạt động CVTDcủa NHTM; Hiệu quả hoạt động CVTD trong thị trường ngân hàng Việt Nam; Vaitrò, ý nghĩa của CVTD đối với sự phát triển của thị trường tài chính; Xu hướng của
sự phát triển CVTD trên thế giới và tác động của nó tới Việt Nam Thêm vào đócông trình nghiên cứu về CVTD ở phạm vi địa phương, trong đó hệ thống hóa được
lý luận cơ bản CVTD, đặc điểm CVTD dùng và thực trạng CVTD tại Ngân hàngTMCP Quân Đội - chi nhánh Thanh Xuân, phương hướng và giải pháp đẩy mạnh
Lê Minh Sơn, 2011, Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietconbank), luận văn Thạc sỹ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CVTD của NHTM trong nềnkinh tế thị trường; Tập hợp một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng nướcngoài thành công trong lĩnh vực bán lẻ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triểncho vay bán lẻ cho các NHTM Việt Nam; Phân tích khá đầy đủ và khách quan thựctrạng CVTD của Vietcombank, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chếtrong hoạt động CVTD của Vietcombank Trên cơ sở phân tích đánh giá những ưu,nhược điểm của Vietcombank, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạtđộng CVTD tại Vietcombank
Trang 8Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụngtiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xácnhận nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ Các yếu tốảnh hưởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập Các yếu tốảnh hưởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của
tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác)
Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêudùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, chothấy các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi,giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và chi tiêu Chien & DeVaney (2001), sửdụng dữ liệu khảo sát về tài chính tiêu dùng của 4.305 cá nhân năm 1998 ở Hoa Kỳ,bằng phân tích hồi qui mô hình Tobit, cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng tới lượng tíndụng tiêu dùng ở tổ chức tín dụng Cá nhân có trình độ học vấn cao hơn, có gia đình
và có chuyên môn cũng như có thái độ rõ ràng đối với nghĩa vụ trả nợ sẽ có lượngtín dụng cao hơn Kim & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính tiêudùng của 3.376 cá nhân sử dụng thẻ tín dụng (tín dụng tiêu dùng) ở Hoa Kỳ năm
1998 và phân tích bằng mô hình hồi quy hai bước của Heckman đã kết luận nhiềuyếu tố ảnh hưởng tới sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân Các yếu tố ảnh hưởng tớikhả năng sử dụng, ngoài tuổi của cá nhân có ảnh hưởng thuận, các yếu tố trình độhọc vấn của cá nhân, thu nhập, tài sản thanh khoản, bất động sản, lãi suất và kỳ hạnkhoản vay cùng có tác động nghịch Các yếu tố ảnh hưởng cùng có tác động thuậntới lượng tín dụng: trình độ học vấn, mức thu nhập và giá trị bất động sản
Zhu & De'Armond (2005), sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu dùng của7.579 cá nhân ở Hoa Kỳ năm 2001, bằng phân tích hồi qui mô hình logit đã kết luậncác yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùngcủa cá nhân: chủng tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm và trình độ học vấncủa cá nhân; thu nhập, trợ cấp và nhà ở cá nhân Trong đó, trình độ học vấn của cánhân, thu nhập và có trợ cấp có tác động thuận; cá nhân độc thân, thất nghiệp có tácđộng nghịch tới khả năng tiếp cận tín dụng Các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống
Trang 9kê tới lượng vốn tín dụng của cá nhân, bao gồm: tuổi, trình độ học vấn của cá nhân;thu nhập và có nguồn vay khác Trong đó, chỉ có trình độ học vấn có tác độngnghịch, các yếu tố khác đều tác động thuận tới lượng vốn vay tiêu dùng của cánhân.
Nhìn chung các công trình nêu trên đã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng trong phạm vi một chi nhánh hoặc ngânhàng Tuy nhiên, các công trình vẫn chưa đi sâu tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của kháchhàng đối với loại hình dịch vụ này để có thể phát triển theo hướng đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng, mà chủ yếu phân tích các yếu kém bên trong ảnh hưởngđến cho vay tiêu dùng của ngân hàng, và các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùngtrong giai đoạn các luận văn trên nghiên cứu Khi mà nền kinh tế đã có nhiều biếnchuyển, đời sống của người dân từng bước được cải thiện, số đông người dân cónhu cầu tiêu dùng, sử dụng hàng hóa trước khi có thu nhập để thanh toán
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển cho vay tiêu dùngtại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long Vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu chủ đềnày, để tìm các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánhNam Thăng Long là rất cần thiết
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến sự
phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá thựctrạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giaiđoạn 2011-2015, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vaytiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long trong thời gian tới
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu ở trên, tác giả tự xác định cho mình những nhiệm vụ cụ thể sau đây: Nghiên cứu lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và phát
triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; Phân tích các tiêu chí đánh giá
sự phát triển cho vay tiêu dùng của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long; Kếthợp với điều tra khảo sát để tìm ra yếu tố cần chú trọng hoàn thiện, để đáp ứng tốtnhất nhu cầu khách hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng; Phân tích các nhân tố ảnh
Trang 10hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng và đánh giá mực độ ảnh hưởng của các nhântố; Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tạiVietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng
Long giai đoạn 2011-2015
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn số liệu
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo thườngniên của ngân hàng, số liệu tại phòng tín dụng, tạp chí, sách báo, internet,v.v…tham khảo các đề tài nghiên cứu về CVTD trong và ngoài nước để phục vụ cho việcnghiên cứu lí luận chung về CVTD của NHTM, phân tích các chỉ tiêu định lượngđánh giá sự phát triển CVTD của NH
Dữ liệu sơ cấp: có được qua quá trình phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiêncứu với công cụ là bảng hỏi Sau khi hoàn thành công tác điều tra, tác giả tiến hànhsàng lọc và kiểm tả tính hợp lệ của bảng hỏi Với số bảng hỏi hợp lệ, tác gỉa đãthống kê kết quả bằng phần mềm Từ đó tổng hợp kết quả phân tích
5.2 Phương pháp phân tích
Trong luận văn sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập dữliệu, thu thập dữ liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm tạiVietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long; phương pháp phân tích tổng hợp; phươngpháp diễn giải và qui nạp; phương pháp so sánh đối chiếu; phương pháp phân tích
đồ thị, biểu đồ, bảng biểu
Phương pháp tổng hợp, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp thông tin từ
các văn bản như:
Trang 11Sách: Với mục tiêu hệ thống hóa một cách tổng quan về tín dụng ngân hàng,phát triển CVTD luận văn có tham khảo và trích dẫn khái niệm và nội dung của một
số cuốn sách của các tác giả nổi tiếng như PGS.TS Tô Kim Ngọc, PeterS.Rose,v.v…;
Báo cáo: Báo cáo thường niên, số liệu tại phòng tín dụng, các tài liệu liên quanđến quy trình nghiệp vụ CVTD của Chi nhánh các năm 2011- 2015;
Internet: Luận văn sử dụng nguồn thông tin tham khảo từ các Website đáng tincậy như: http://www.Vietinbank.vn là Website chính thức của NH TMCP Côngthương Việt Nam, http://tapchitaichinh.vn là Website chính thức của bộ tài chính,http://www.sbv.gov.vn/ là Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng nguồn tin từ 1 số các website khác nhằm phục
vụ cho quá trình tìm hiểu và so sánh thông tin trong công tác nghiên cứu
Xử lý thông tin, trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sử dụng cả 2 loại dữliệu: sơ cấp và thứ cấp Do đặc điểm của 2 loại dữ liệu này khác nhau nên cần cócách phân tích khác nhau:
6 Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận
Luận văn hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng thương mại, phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàngthương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay tiêu dùng của Ngânhàng thương mại trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nềnkinh tế thế giới
Trang 12Luận văn đưa ra bức tranh toàn cảnh và phân tích thực trạng phát triển cho vaytiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam ThăngLong giai đoạn 2011 – 2015.
Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ những bất cập, hạn chế về
cơ chế trong cho vay tiêu dùng, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng củaVietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2009), cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụngcủa ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm tài trợ cho các nhucầu chi tiêu như: mua sắm nhà cửa, các phương tiện đi lại, trang thiết bị và các nhucầu chi tiêu cho y tế, giáo dục,v.v… nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của các
cá nhân, gia đình
Ngân hàng sẽ chuyển cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sửdụng một lượng gía trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những điềukiện mà hai bên đã thảo thuận (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả) nhằmgiúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năngchi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
Có nhiều cách phân loại cho vay tiêu dùng, nhưng chủ yếu tập trung vào 6cách như sau:
1.1.2.2 Theo phương thức hoàn trả
Một là, CVTD trả góp đây là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả nợ(gồm cả tiền gốc và lãi) cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thờihạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị
Trang 14lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hếtmột lần số nợ vay.
Hai là, CVTD phi trả góp Theo phương thức này tiền vay được KH thanhtoán cho NH chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản CVTD phi trả góp chỉđược cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
Ba là, CVTD tuần hoàn là các khoản CVTD trong đó NH cho KH sử dụng thẻtín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương pháp này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép thựchiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
1.1.2.3 Theo nguồn gốc của khoản nợ
Một là, CVTD gián tiếp: CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NHmua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch
vụ cho NTD
Hai là, CVTD trực tiếp: Là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc vàcho KH vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người nay
1.1.2.4 Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Một là, CVTD đảm bảo tiền vay bằng tài sản: khi có nhu cầu vay vốn NH, KH
có thể dùng tài sản là nhà đất, ô tô, hay các phương tiện máy móc được NH chấpnhận, hoặc dùng uy tín của cá nhân, tổ chức để bảo lãnh cho việc vay vốn đó Sựbảo đảm này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Hai là, CVTD không có bảo đảm tiền vaybằng tài sản: trong trường hợp này KH được vay vốn dựa trên quy mô hoạt độnglớn, năng lực tài chính tốt, tư cách cá nhân trong sạch mà không cần sử dụng đếnTSĐB khi NH cấp tín dụng
1.1.2.5 Theo thời hạn cho vay
Một là, CVTD ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trởxuống được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân hoặc
để bổ sung vào tài sản lưu động của các doanh nghiệp bởi vì tài sản lưu động
Trang 15thường có vòng quay trên 1 vòng thấp hơn 1 năm Do vậy, trong một năm doanhnghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở NH.
Hai là, CVTD trung hạn: là hình thức cấp tín dụng từ 1 năm đến 5 năm Hìnhthức cho vay này được sử dụng chủ yếu để đầu tư sửa chữa, đổi mới thiết bị,phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải… các trang thiết bị nhanh hao mòn hayxây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh từ 1 nămđến 5 năm
Ba là, CVTD dài hạn: là hình thức cấp tín dụng trên 5 năm Mục đích của hìnhthức cho vay này nhằm đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, mua sắmmáy móc, thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường,v.v… những công trìnhlớn, thu hồi vốn lâu từ 5 năm đến 10 năm có khi lên đến 20 năm Phân loại cáckhoản vay theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM Nó phản ánh khảnăng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợicủa một NHTM
1.1.2.6 Theo phương thức CVTD
Một là, cho vay từng lần: là hình thức cấp tín dụng cho KH khi khách hàng lập
hồ sơ vay vốn theo đúng quy định của NH Vay bao nhiêu lần thì KH lập hồ sơ bấynhiêu lần
Hai là, cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cấp tín dụng của NHcho KH vay theo quy định mức tín dụng đã thỏa thuận trước giữa NH và KH.Phương thức cho vay này NH thường áp dụng với những khoản chi thường xuyêncủa các tổ chức kinh doanh để chi cho các khoản chi phí thường xuyên
Ba là, cho vay thấu chi: là phương thức cấp tín dụng của NH cho KH trên tàikhoản thanh toán KH được phép chi vượt số dư trên tài khoản thanh toán trong mộtthời gian nhất định với số tiền thấu chi có giới hạn với sự thỏa thuận trước giữa NH
và KH
1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Trang 16Một là: Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Các
KH khi tìm đến NH với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vồn không cao
vì nhu cầu của NTD đối với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc đã có tích lũy
từ trước đối với những tài sản có giá trị lớn Mặt khác, do CVTD có độ rủi ro caohơn nên NH cũng thường thận trọng việc quyết định số tiền vay căn cứ vào khảnăng trả nợ và TSĐB của KH Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng làkhá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từnhững người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đadạng Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng
có nhu cầu vay NH để cải thiện và nâng cao mức sống Do đó, nền kinh tế càng pháttriển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều
Hai là: Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất cao ít được điều chỉnh Không
như hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thịtrường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặc biệt là trong CVTDtrả góp Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã được ấn định vàduy trì trong suốt thời hạn vay Mặt khác, khi vay tiền NTD thường không quan tâmnhiều đến lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian giảingân và khả năng trả nợ của mình bởi vì NTD thường coi vay mượn là công cụ đểđạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trongtình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận Ngoài ra, do quy mô của từng khoảnvay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất CVTD thườngcao hơn so với lãi suất của các loại cho vay khác trong lĩnh vực thương mại và côngnghiệp
Ba là: Các khoản CVTD thường có độ rủi ro cao Vì đối tượng của hoạt động
CVTD là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố chủ quan của NTD mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bênngoài Ta có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là:
Trang 17+ Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫnđến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng Các cá nhân có thể tìm cáchtrốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán;
+ Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của ngườivay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến
cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, NH sẽ gặp khó khăn trong thu hồi
nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chếđược thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án;
+ CVTD có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nền kinh tế mở rộng, ngườidân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay NH nhiều hơn, và khi nền kinh tế suy thoái,tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn NH
Bốn là: Các khoản CVTD có chi phí trên một đồng vốn vay khá lớn Do số
lượng món vay tiêu dùng nhiều, KH đông và đa dạng nhưng số lượng mỗi khoảnvay lại nhỏ, NH phải huy động nhiều nhân lực cho hoạt động cho vay, giải ngâncũng như kiểm soát và thu nợ đối với KH sau khi cho vay Mặt khác, NH cũng gặpkhông ít khó khăn để quản lý các khoản vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng sốlượng lớn hơn do đối với KHCN, thông tin về tình hình tài chính thường khôngcông khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều này làm cho chi phítính trên một đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với các hình thức cho vay khác
Năm là: CVTD là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất.
Do các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, theo ước tính chỉ khi nào lãisuất cho vay vốn trên thị trường và tỉ lệ tổn thất tín dụng tăng lên đáng kể thì hầuhết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận Việc định giá cao
là do CVTD có chi phí lớn và rủi ro cao, hơn nữa là do tâm lý người vay khôngquan tâm tới lãi suất phải trả, họ thường quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng thánghơn lãi suất Mặt khác, nếu như trong kinh doanh, nguời ta phải hạch toán lãi lỗ thìtrong tiêu dùng người ta đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu dù có khả năng chi phílớn hơn
Trang 18Sáu là: CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Nhu cầu tiêu dùng của
một người phụ thuộc vào thu nhập, mà thu nhập phụ thuộc vào rất nhiều vào yếu tố,trong đó có chu kỳ nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng thu nhập của người dântăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo Đồng thời các nhà sản xuất đượckhuyến khích đầu tư, các mặt hàng tiêu dùng sản xuất ra không chỉ đa dạng vềchủng loại, mẫu mã mà còn đảm bảo cả về chất lượng, khuyến khích nhu cầu tiêudùng của dân cư Khi đó nếu thu nhập của người dân chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêudùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay, bởi họ kỳ vọng trong tương lai sẽ có khả năng vềmặt tài chính để trả nợ Điều này có thể thấy rõ trong những giai đoạn kinh tế khủnghoảng, nhu cầu vay tiêu dùng bùng nổ rất nhanh chóng
1.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
Hoạt động CVTD là một hoạt động cấp tín dụng của NH, tuân thủ những bướcchung của cấp tín dụng Quy trình cho vay tiêu dùng bao gồm các bước cụ thể sau.Dưới đây là sơ đồ quy trình cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại
Trang 19Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định
Trang 20Ký kết hợp đồng tín dụng
Hạch toán và giải ngân tiền vay
Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ
Gia hạn khoản vay và tất toán khoảnvay
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009)
16
Trang 211.2.4.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng kí vay vốn
CVKH tiếp nhận nhu cầu vay tín chấp của KH, hướng dẫn KH lập hồ sơ, hồ
sơ gồm có:
-Giấy đề nghị vay -CMT/ hộ chiếu còn hiệu lực trong thời hạn khoản vay -Sổ
hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú dài hạn( nếu nơi ở khác nơi đăng kí hộkhẩu) -Tài liệu giải trình mục đích sử dụng vốn -Tài liệu chứng minh thu nhập đểtrả nợ -Các tài liệu liên quan đến TSĐB Ngoài ra, tùy theo mục đích vay cụ thể mà
NH có thể yêu cầu KH phải có thêm một số giấy tờ cần thiết khác
1.2.4.2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay
CVKH, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro sẽ kiểm tra hồ sơ vay vốn,tiến hành thẩm định các tiêu chí theo quy định từng NHTM Thời gian thực hiệnthẩm định KH, tài sản đảm bảo, mục đích vay vốn, phương án trả nợ… và làm tờtrình trong thời gian không quá 2-5 ngày làm việc tùy vào khoản vay Trong giaiđoạn này bắt buộc phải xác định chính xác thông tin về địa chỉ của KH khai tronggiấy đề nghị vay vốn, đặc biệt là chỗ ở hiện tại của KH Sau đó CVKH thực hiệntrình hồ sơ lên lãnh đạo phòng kinh doanh để xét duyệt khoản vay theo quy định
1.2.4.3 Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay
Lãnh đạo phòng kinh doanh/ Phòng thẩm định thực hiệm kiểm soát nội dung
hồ sơ đề nghị vay vốn của KH, yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ nếu thấy cần thiết đểđảm bảo hồ sơ KH đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính pháp lí Sau đó lãnh đạophòng kí duyệt và chuyển cho Ban giám đốc/ Người được Ủy quyền phê duyệt
1.2.4.4 Xét duyệt hồ sơ vay vốn
Sau khi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có ý kiến và chữ kí kiểm soát của Lãnh đạophòng kinh doanh, CVKH hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh sẽ trình
hồ sơ lên Ban giám đốc trung tâm giao dịch, giám đốc chi nhánh hoặc người đượcTổng giám đốc ủy quyền để phê duyệt Thẩm quyền phê duyệt của các cấp sẽ đượcTổng giám đốc quy định cụ thể cho từng mục đích vay cụ thể Số tiền vay càng lớn,cấp có thẩm quyền phê duyệt càng cao
Trang 22Ngay khi được phê duyệt của lãnh đạo, chuyên viê khách hàng hoặc chuyênviên phân tích , hỗ trợ kinh doanh thực hiện thông báo bằng điện thoại cho KH vềviệc khoản vay đã được phê duyệt và đề nghị họ hoàn thiện hồ sơ chuẩn bị giảingân khoản vay.
1.2.4.5 Soạn thảo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ
Sau khi được duyệt, CVKH hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanhhướng dẫn người vay lập hồ sơ chuẩn bị giải ngân, bao gồm: Hợp đồng tín dụng,Giấy đề nghị phát tiền vay và Khế ước nhận nợ Sau đó, NH đưa hồ sơ cho KH vàgiám sát chứng kiến việc KH ký vào Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ theomẫu
1.2.4.6 Ký kết hợp đồng tín dụng
CVKH chuyển hợp đồng sau khi đã được lãnh đạo phòng kinh doanh ký nháycho Ban giám đốc Trung tâm giao dịch hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng tíndụng và Khế ước nhận nợ để giải ngân cho KH Sau đó, CVKH hoặc chuyên viênBan kiểm soát hỗ trợ kinh doanh chuyên hồ sơ cho Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinhdoanh hoặc phòng Kế toán để hạch toán khai báo khoản vay trên hệ thống của NH,đồng thời thu phí thu xếp tài chính và lưu hồ sơ
1.2.4.7 Hạch toán và giải ngân tiền vay
Sau khi ký hợp đồng và Khế ước nhận nợ, chuyên viên phân tích hỗ trợ kinhdoanh và CVKH đưa hồ sơ lên kế toán để tiến hành hạch toán thu phí, giải ngân tiềnvay Sau đó, họ hướng dẫn KH viết giấy lĩnh tiền để giải ngân khoản vay hoặcchuyển khoản để chi trả theo mục đích vay vốn tương tự các khoản vay bán lẻ khác
1.2.4.8 Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ
CVKH/ chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh sẽ lưu giữ và kiểm soát hồ sơsau khi giải ngân Bên cạnh đó, họ có trách nhiệm kiểm tra quá trình và trả nợ củangười vay theo lịch trả nợ đã thỏa thuận Trường hợp KH trả nợ trước hạn, KH phảithông báo trước bằng văn bản và sẽ chịu mức chi phí trả trước theo thỏa thuận
1.2.4.9 Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay
Trang 23Việc gia hạn khoản vay áp dụng theo quy định của NHTM về điều kiện giahạn khoản vay KH chỉ được gia hạn thời hạn tối đa không quá 12 tháng Khi khoảnvay đến hạn tất toán hoặc KH tất toán khoản vay trước hạn, chuyên viên kế toánhoặc chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh thực hiện việc tất toán cho KH khi đãhoàn thành hết các nghĩa vụ tài chính với NH.
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dùng
Quan điểm của triết học duy vật biện chứng: Theo Triết học Mác – LêNin,
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuầntăng lên hay giảm đi về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bướcnhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu mộtcách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng
Trong lĩnh vực Ngân hàng, phát triển hoạt động CVTD ở đây được hiểu thế
nào? Đó chính là sự mở rộng về quy mô CVTD và nâng cao chất lượng CVTD (1) Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng
Khi nói đến mở rộng, là ta nghĩ đến ngay việc làm thế nào để tăng quy mô,khối lượng và cả số lượng tức là nói đến sự tăng trưởng theo chiều ngang Vì vậy, ta
có thể hiểu mở rộng CVTD là sự đáp ứng được các yêu cầu ngày càng gia tăng của
KH về quy mô CVTD hay nói cách khác đó là việc làm tăng tỷ trọng CVTD trongtổng tài sản có của các NHTM Mở rộng CVTD được thể hiện:
Trên quan điểm đối với NHTM: Quy mô cho vay tiêu dùng, khách hàng và sốlượng sản phẩm cho vay tiêu dùng tăng lên Vậy, ta có thể rút ra kết luận sau: Mởrộng CVTD phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng gia tăng về vốn cho nềnkinh tế theo một cơ cấu hợp lý và hoàn toàn phù hợp với tốc độ phát triển của xã hộitrong từng thời kì, qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của CVTD nóiriêng và của NH nói chung
Trang 24Trên quan điểm phát triển kinh tế xã hội: CVTD phải đáp ứng được các yêucầu về vốn của nền kinh tế, đồng thời cũng là kênh dẫn vốn gián tiếp hữu hiệu đóngvai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lựctài chính giúp cho Ngân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá;
Trên quan điểm đối với KH: CVTD phải thoả mãn được tối đa các nhu cầuhợp lý của các KH về vay tiêu dùng, đa dạng hoá các hình thức và loại hình CVTD
(2) Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Chất lượng CVTD là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của KH để thực hiệnhoạt động tiêu dùng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NH và phù hợp với sự pháttriển kinh tế xã hội
Đây là khái niệm tổng quát về chất lượng CVTD, song một quan hệ tín dụngluôn luôn có sự ảnh hưởng tới NH, KH và nền kinh tế Để hiểu rõ hơn chất lượngCVTD ta xem xét sự thể hiện dựa trên các khía cạnh sau:
Đối với NHTM: chất lượng CTD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tíndụng phải phù hợp với thực lực của bản thân NH và đảm bảo được tính cạnh tranhtrên thị trường;
Đối với KH: chất lượng CVTD thể hiện ở chỗ khoản tín dụng cấp cho KHphải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, thu hútđược nhiều KH nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện cho vay;
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: CVTD giải quyết mối quan hệ giữa sảnxuất và tiêu dùng
Từ quan niệm về mở rộng CVTD và nâng cao chất lượng CVTD, cho thấy việc phát triển hoạt động CVTD của NH với mục tiêu cuối cùng là để đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn ngày càng gia tăng của NTD Phát triển CVTD là việc NHTM thực hiện các nội dung sau: phát triển quy mô CVTD; mở rộng thị phần CVTD; đa dạng hóa cơ cấu các sản phẩm CVTD; nâng cao chất lượng CVTD; kiểm soát rủi ro CVTD.
Trang 251.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đối với khách hàng
Mọi khách hàng đều có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá Tuy nhiên rào cản lớnnhất đối với họ là thu nhập Việc tiền lương được chia ra và trả định kỳ vào nhữngngày cố định trong tháng khiến cho khách hàng không thể ngay lập tức có khoảntiền để tiêu dùng Do vậy việc cho vay tiêu dùng sẽ cung cấp cho khách hàng mộtnguồn tín dụng đủ lớn để họ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá của mình Mặtkhác, tiền lương hàng tháng có thể không đủ để người tiêu dùng mua được mónhàng hoá mình cần mà họ sẽ phải tích luỹ trong nhiều tháng để mua Cho vay tiêudùng với hình thức trả góp sẽ giúp người vay mua được hàng hoá mà không phảimất nhiều thời gian để tích góp Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho ngườilao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người lao động làm việctích cực, năng suất cao
Mở rộng hình thức tín dụng tiêu dùng trong ngân hàng giúp người dân tiếp cậnnguồn vốn dễ dàng hơn mà không cần tìm đến những đối tượng cho vay nặng lãi,người dân có cơ hội tích luỹ để trả dần cho các khoản vay,từ đó nâng cao đời sốnggia đình
1.2.2.2 Đối với nhà sản xuất
Cho vay tiêu dùng kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao hơnkhiến các nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn Doanh số bán hàng tăng caomang lại cho các nhà sản xuất khoản lợi nhuận lớn đồng thời giúp các nhà sản xuấtquay vòng được vốn của mình
1.2.2.3 Đối với Ngân hàng thương mại
- Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng; Đặcbiệt tại Việt Nam với dân số trên 90 triệu người và đời sống người dân càng tăngcao thì đây là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng khai thác, từ đó gia tăngthu nhập
Trang 26- Giúp ngân hàng phân tán rủi ro từ các loại hình tín dụng khác như tín dụngdoanh nghiệp, tín dụng sản xuất kinh doanh sang cho vay tiêu dùng.
- Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng đểphát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.2.4 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo việc làm và tăng nguồnthu nhập cho người lao động Cho vay tiêu dùng kích thích các nhà sản xuất
để đáp ứng nhu cầu của người vay Mặt khác, cho vay tiêu dùng khiến nhu cầu tiêudùng của người dân tăng lên Việc nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng là một dấuhiệu tốt cho thấy nền kinh tế khởi sắc
1.2.3 Các tiêu chí đánh dánh sự phát triển cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Các tiêu chí đo lường sự mở rộng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu số lượng khách hàng
Quy mô cho vay tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào dư nợ cho vay tiêu dùng
mà còn phụ thuộc vào số lượng khách hàng vay tiêu dùng Số lượng khách hàng vaytiêu dùng của một ngân hàng càng lớn chứng tỏ sản phẩm tín dụng tiêu dùng củangân hàng đó càng phổ biến, chiếm thị phần cao trên địa bàn Một khi đã ổn địnhđược nền khách hàng thì ngân hàng mới có thể chiếm lĩnh, gia tăng thị phần củamình trên thị trường tín dụng tiêu dùng
Ngoài việc đánh giá về số lượng khách hàng cũng cần đánh giá về tốc độ tăngtrưởng, tỷ trọng số lượng khách hàng ở mảng tín dụng tiêu dùng so với toàn bộ dư
nợ tín dụng cá nhân Như vậy mới có thể đánh giá được sản phẩm tín dụng tiêudùng ở ngân hàng đó có thực sự tăng trưởng về quy mô hay không
Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số CVTD là tổng số tiền mà NH thực hiện trong một kì, phản ánh khảiquát tình hình CVTD của NH trong một thời kì nhất định
Trang 27Chỉ tiêu quy mô doanh số cho vay tiêu dùng
Giá trị tăng trưởng Tổng doanh số Tổng doanh số
Doanh số (t /t-1) =CVTD năm (t) -CVTD năm (t-1)
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh chính xác về quy mô hoạt động CVTDtrong nền kinh tế trong một thời gian nhất định thường là 1 năm, nhằm thỏa mãnnhu cầu chi tiêu trước khi họ có khả năng chi trả Doanh số CVTD phản ánh kết quả
về việc phát triển, mở rộng hoạt động CVTD và tốc độ tăng trưởng tín dụng của
NH Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh số CVTD càng cao phản ánh việc
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NH càng tốt, ngược lại doanh số CVTDcủa NH mà giảm trong khi các yếu tố khác cố định thì chứng tỏ hoạt động của NH
là chưa tốt
Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối
= 100% Tổng doanh số CVTD năm (t−1)
Chỉ tiêu này cho biết trong năm (t) doanh số CVTD tăng bao nhiêu % so vớinăm (t-1) Khi chỉ tiêu này càng cao thì nó thể hiện tốc độ tăng doanh số CVTDcàng nhanh
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng
Tỷ trọng dư nợ CVTD Tổng dư nợ CVTD
Tốc độ tăng
trưởng
Trang 28với tổng dư nợ Tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng CVTD cho biết doanh số CVTD chiếm bao nhiêu % trong tổngdoanh số cho vay của NH Khi tỉ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt độngCVTD được phát triển
Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng = Dư nợ cho vay tiêu dùng/Tổng dư nợcho vay cá nhân
Dư nợ cho vay tiêu dùng càng lớn chứng tỏ quy mô tín dụng tiêu dùng cànglớn Xét tương quan giữa dư nợ cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ thì tỷ trọng dư
nợ cho vay tiêu dùng càng cao chứng tỏ ngân hàng càng chú trọng tới việc phát
triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tốc độ tăng trưởng dư nợ = Tổng dư nợ CVTD năm (t) 100%Tổng dư nợ CVTD năm (t−1)
Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng đầu tư tín dụng là tăngtrưởng hay thu hẹp Tăng trưởng dư nợ CVTD là chỉ tiêu tương đối thể hiện bằngnhịp độ gia tăng tổng dư nợ CVTD năm sau so với năm trước Chỉ tiêu này ngày23
càng cao thể hiện hoạt động CVTD của NH ngày càng mở rộng nhưng không
có nghĩa chất lượng
Chỉ tiêu cơ cấu cho vay tiêu dùng
Trang 29Chỉ tiêu phản ánh chính sách cho vay của NH ưu tiên phát triển CVTD ở mức
độ nào so với các chương trình cho vay khác của NH Và phản ánh khả năng thamgia CVTD mạnh hơn hay yếu hơn các loại cho vay khác
Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động CVTD của NH có được NH thực sự chú ýđến chưa, chất lượng quá các năm có tăng lên không Nếu CVTD chiếm tỉ trọng caotrong tổng dư nợ cho vay của NH thì phản ánh hoạt động CVTD là nguồn thu nhậpchính của NH và NH thực sự đã chú trọng phát triển hoạt động này Ngược lại nếu
tỉ trọng CVTD quá bé thì hoạt động CVTD không phải lại nguồn thu nhập chínhcho NH và NH hoạt động kinh doanh chính cũng không phải là CTVD, và CVTDchưa thược sự hiệu quả đối với NH đó Sự thay đổi cơ cấu trong các năm thể hiện
sự thay đổi chiến lược kinh doanh của NH, nếu cơ cấu CVTD tăng lên chứng tỏ NH
đã chú trọng hơn vào hoạt động CVTD để nâng cao chất lượng CVTD lên
Thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Thị phần CVTD là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trườngtrong dịch vụ CVTD của NH Đối với thị trường CVTD, thị phần của một NH cóthể biểu hiện thông qua số lượng KH mà NH đó đang có quan hệ, hay tổng quy môcủa mỗi sản phẩm dịch vụ mà NH đó cung cấp Thị phần này một mặt thể hiện sứccạnh tranh của NH vì thị phần lớn chứng tỏ năng lực CVTD và vị trí thống lĩnh của
NH trên thị trường cao
1.2.3.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng cho vay tiêu dùng Thu lãi từ CVTD
Thu lãi từ CVTD
Tỷ trọng thu lãi CVTD = x 100% Tổng thu lãi cho vay
Trang 30Tỷ trọng này càng cao phản ánh quy mô và xu hướng phát triển CVTD là hiệuquả và tín hiệu tốt để tiếp tục phát huy Tất cả các sản phẩm, dịch vụ của NHtrướchết phải xuất phát từ lợi ích của KH nhưng cuối cùng cũng nhằm mục đích
24
chính là đem lại lợi nhuận thực tế cho NH Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhấtphản ánh sự phát triển CVTD của NH Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Lợi nhuậnnày càng cao chứng tỏ hoạt động CVTD của NH phát triển cả về số lượng và chấtlượng Tuy nhiên, ngoài xem xét sự tăng trưởng theo thời gian của chỉ tiêu lợinhuận, còn phải đánh giá tỷ trọng đóng góp từ hoạt động CVTD vào lợi nhuận của
cả NH Không thể nói một khoản CVTD có chất lượng cao khi nó không đem lạithu nhập cho NH Lợi nhuận do CVTD mang lại chứng tỏ khoản vay không nhữngthu hồi được gốc mà còn có cả lãi, đảm bảo được độ an toàn của đồng vốn cho vay
Từ đó có thể phân tích được vai trò quan trọng của việc phát triển CVTD đối vớiNH
Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ CVTD
Nợ quá hạn: Là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩ vụ trả nợđúng hạn như cam kết
Chỉ tiêu này được xác định:
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên
=
Nợ quá hạn CVTD
Trang 31Một NH thường không tránh khỏi việc gặp rủi ro nợ quá hạn, có thể do tìnhhình tài chính không lành mạnh của KH dẫn đến việc trả nợ không đầy đủ hoặckhông đúng hạn, hoặc do KH cố tình không thanh toán khi đến hạn Do đó, hoạtđộng cho vay của NH được coi là mở rộng và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ quá hạn nằmtrong giới hạn cho phép và phải thấp hơn kì trước.
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ CVTD
Nợ xấu: là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm
4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn) Chỉ tiêu này được xác định:
Tỷ lệ nợ xấu CVTD =
Nợ xấu CVTDTổng dư nợ CVTD
Đánh giá chất lượng cho vay của NH một cách chính xác thì ta phải xem xét tỷ
lệ nợ xấu phân theo từng nhóm Nếu trong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộc
25
nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 chiếm tỷ lệ càng ít thì chứng tỏ chất lượng chovay của NH đối với CVTD tốt hơn so với NH có tỷ trọng nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5cao hơn
Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích
Trang 32Trong quá trình KH vay vốn, việc sử dụng tiền từ vốn vay vào mục đíchkhông như trong hợp đồng đã ký kết với NH đã đến tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu.Làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NH.
Dư nợ CVTD sai mục đích
Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích =
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này sử dụng nhằm đánh giá chất lượng cho vay về nợ quá hạn lẫn nợtrong hạn nhưng đã chứa tiềm ẩn rủi ro Đây là chỉ tiêu hết sức nhạy cảm bởi nóđánh giá tương đối thực chất về chất lượng khoản nợ về chất lượng khoản nợ đã chovay Việc tính tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích còn giúp nhà lãnh đạo xem xét vàđánh giá được chính xác hơn về KH vay vốn Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích càngcao thì chất lượng cho vay càng thấp và ngược lại
Hiệu suất sử dụng vốn vay CVTD
Tổng dư nợ cho vay CVTD
Hiệu suất sử dụng vốn vay CVTD =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng cho vay so với khả năng HĐV của NH, phảnánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay Nếu hệ số này gần bằng 1, NHđang cho vay quá nhiều vậy nên NH phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòngmất khả năng thanh toán Nếu hệ số này quá nhỏ, NH đang gặp khó khăn trong vấn
đề cho vay và sử dụng vốn, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của NH NH phải tiến hành
Trang 33các biện pháp nhằm tăng cho vay hoặc giảm HĐV bằng cách giảm lãi suất huy động
để hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay tiêu dùng
Phát triển CVTD không phải là kết quả của ngẫu nhiên, nó là kết quả hàng loạtcác yếu tố kết hợp nhau, cả yếu tố xuất phát từ bên trong lẫn do yếu tố bên ngoài tácđộng
26
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Sự phát triển hoạt động CVTD ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực củangân hàng quyết định, dưới đây là một số nhân tố chính:
Định hướng phát triển của NH
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động CVTD Nếu trong kế hoạchphát triển của mình các NH không quan tâm đến hoạt động này thì các KH có nhucầu về CVTD cũng sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu NH muốn phát triểnhoạt động CVTD thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những KH cónhu cầu đến với mình Và khi đó cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau,cũng có nghĩa là CVTD sẽ có nhiều cơ hội phát triển
Trình độ của các cán bộ tín dụng
Trang 34Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của NH nóichung và hoạt động CVTD nói riêng Đặc biệt đối với hoạt động CVTD yếu tố rủi
ro là rất lớn vì vậy mà càng đòi hỏi người CBTD phải có trình độ chuyên môn vàđạo đức nghề nghiệp CBTD sẽ thực hiện phân tích và đánh giá để lựa chọn nhữngkhoản cho vay có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho NH CBTD trình độ yếu kém
sẽ không xác định được chính xác thu nhập, tình hình tài chính, khả năng trả nợ của
KH từ đó sẽ có những quyết định cho vay gây ra rủi ro tín dụng làm giảm thu nhậpcủa NH, đẩy NH đến nguy cơ mất vốn CBTD ngoài việc phải giỏi về chuyên mônnghiệp vụ còn cần phải có phẩm chất đạo đức tốt CBTD tiếp xúc và làm việc trongmôi trường tiền bạc, dễ bị mua chuộc, vì tư lợi cá nhân mà làm tổn hại cho cả NH
và KH
Trong môi trường cạnh tranh giữa các NH diễn ra ngày càng gay gắt, kháchhàng có nhiều sự lựa chọn người cung cấp dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của mình.Chính vì vậy, muốn thu hút được KH đến với NH thì cần chú ý xây dựng hình ảnhmột NH với đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tác phong phục
vụ chuyên nghiệp, niềm nở, cung cấp dịch vụ nhanh chóng- tiết kiệm thời gian choKH
Chính sách tín dụng
Định hướng cụ thể và chính sách tín dụng hướng tới thỏa mãn các nhu cầu củaNTD là yếu tố có tính chất quyết định tới sự phát triển của hoạt động CVTD nói27
riêng và các hoạt động khác nói chung Vì chỉ có các chính sách kế hoạch cụthể thì các nguồn lực nhằm phát triển nó mới được tập trung để hoàn thành kế hoạch
Trang 35đó Các chính sách được xây dựng mang tính khoa học phù hợp với thực tiễn thịtrường còn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho NH.
Khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới kỳ hạn, lãi suất
và hạn mức cho vay của NH tới KH Mặt khác nếu nguồn vốn lớn phong phú thì
NH có thể dễ dàng mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm CVTD của mình
Mức độ áp dụng công nghệ
Công nghệ hiện đại là yếu tố giúp NH có thể thực hiện được các nghiệp vụngân hàng một cách nhanh chóng hiệu quả hơn Nó giúp cho NH và KH tìm thấynhu cầu và khả năng của mỗi bên nhanh hơn Công nghệ NH có ảnh hưởng rất lớn,quyết định tới thành công của các nghiệp vụ trong NH Và ngày nay thì công nghệ
NH không thể tách rời với thành công của một NH hiện đại
Khi mức độ áp dụng công nghệ của NH càng cao sẽ tạo điều kiện cho NH pháttriển thêm các sản phẩm dịch vụ tiện ích thỏa mãn nhu cầu của KH hơn Khả năng
mở rộng mạng lưới dễ dàng hơn thông qua các công nghệ không dây di động,v.v…
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố này thường bao gồm: tình trạng của nền kinh tế, hệ thống pháp
lý và cả tình hình xã hội Có thể nói nhóm nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động cho vay nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Cụ thể là:
Tình hình kinh tế - xã hội
Trang 36Cho vay tiêu dùng rất dễ nhạy cảm với mỗi sự thay đổi của nền kinh tế Cácnhân tố ảnh hưởng tới môi trường kinh tế là chu kỳ kinh tế, tốc độ lạm phát, mức độ
ổn định của giá cả, lãi suất, tình trạng thất nghiệp Những nhân tố này có thể ảnhhưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng và mở rộng cho vay tiêu dùng củaNHTM Khi nền kinh tế tăng trưởng, cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thươngmại cũng có xu hướng tăng trưởng theo Nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy nhu cầu đầu tư, các DNVVN mở rộng sản xuất, kích thích nhu cầu tín28
dụng Sản xuất phát triển là cơ hội để các ngân hàng mở rộng hoạt động chovay, nâng cao chất lượng các khoản vay, thu hồi nợ thuận lợi
Môi trường pháp lý (chính trị - pháp luật)
Môi trường pháp lý bao gồm các hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước lànhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vaytiêu dùng của các NHTM cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, luật các tổchức tín dụng, luật dân sự và các qui định khác Các qui định rõ ràng, đầy đủ, đồng
bộ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định thịtrường, để cho vay tiêu dùng diễn ra thong suốt và hiệu quả Khi môi trường pháp lýthay đổi, CVTD cũng thay đổi, chẳng hạn chính sách khuyến khích hay hạn chế củaNhà nước ban hành để định hướng phát triển theo đúng mục tiêu tài chính quốc gia
Môi trường dân cư
Trang 37Đặc điểm môi trường dân cư tại địa bàn ngân hàng đóng trụ sở và khai thácdịch vụ có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển hoạt động CVTD Số lượngdân cư, sự phân bố địa lý, mật độ dân số, độ tuổi trung bình, trình độ văn hóa….ảnh
hưởng rất lớn đến việc phát triển hoạt động CVTD có thành công hay không.Với địa bàn mà mật độ dân số đông, lớp trẻ đông, trình độ văn hóa cao thì nhu cầutiêu dùng là rất lớn Hoạt động CVTD sẽ phát triển và tạo nhiều lợi nhuận cho ngânhàng
Môi trường tự nhiên
Bao gồm các yếu tố khí hậu, năng lượng, nguyên liệu trong thiên nhiên, cácđiều kiện tự nhiên thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất kinh doanh, đến cácthành viên có quan hệ vay vốn với NH Việc nghiên cứu môi trường tự nhiên giúp
NH dự báo trường hợp rủi ro nhất định do điều kiện tự nhiên mang lại, đưa ra cácgiải pháp xử lý kịp thời hiệu quả
Các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn.
Đây là yếu tố quyết định đến việc cho vay cuả NHTM Các NHTM quyết địnhcho vay hay không chủ yếu phụ thuộc vào từng đặc điểm của KH vay vốn Khithẩm định và xét duyệt vay các NHTM thường xem xét đến các yếu tố sau từ mỗi29
KH: - Nhu cầu vay vốn của KH: NHTM chỉ có thể xem xét cho vay đối vớinhững KH có nhu cầu và mục đích vay vốn phù hợp với chính sách của mình
Trang 38Uy tín: là ý thức và trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay Vìkhông có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM
sẽ quyết định một cách chủ quan, kiểm tra các khoản nợ gần đây của người vay,xem báo cáo tín dụng, trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh củangười vay Các vấn đề khác của người vay cũng được NHTM xem xét cụ thể;
Năng lực: nói đến khả năng người đi vay có tiền để thanh toán cho các khoảnvay hay không Vì đây là nguồn cơ bản để người vay trả các khoản vay, kế hoạchtrả nợ của người vay trong tương lai;
Vốn: là tiền của người vay đã đầu tư NHTM muốn người vay thế chấp tài sản
và chịu trách nhiệm về rủi ro tài chính khi vay vốn NH;
Thế chấp: hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức khác để người vay
có thể đảm bảo với NHTM Nếu lượng tiền người đi vay không đủ trả nợ, NHTM sẽthu hồi và thanh lí tài sản thế chấp;
Yếu tố đạo đức: Đây là nhân tố quan trọng bởi khả năng hoàn trả nợ của KHcòn phụ thuộc vào thái độ và sự sẵn lòng trả nợ của KH Đôi khi có những KH cóthu nhập nhưng khả năng thu hồi nợ thấp vì họ không sẵn lòng trả nợ Ngược lại, cónhững KH sẵn lòng trả nợ nhưng không có tiền để trả nợ;
Điều kiện khác: Liên quan đến hoàn cảnh kinh tế của từng địa phương, từngquốc gia NH sẽ xem xét và đánh giá xem thu nhập nguời vay có ổn định không?Thu nhập nguời vay có bị tác động nhiều từ nền kinh tế không?
Cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác
Trang 39Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên thị trường CVTD có ảnh hưởngmạnh mẽ tới hoạt động CVTD Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH, việcphát triển hoạt động CVTD cũng trở nên khó khăn hơn Nó vừa là nhân tố gây cảntrở tới quá trình phát triển mở rộng quy mô hoạt động CVTD vừa là nhân tố thúcđẩy các NH tập trung nguồn lực cho sản phẩm CVTD của mình.
30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về tín dụng ngân hàng nói chung
và tín dụng tiêu dùng nói riêng Chương này đưa ra những chỉ tiêu phản ánh quy mô
và chất lượng của tín dụng tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụngtiêu dùng và sự cần thiết mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay Nềnkinh tế Việt Nam tuy đang trong giai đoạn tăng trưởng chậm nhưng nhu cầu tiêudùng của người dân không suy giảm nhiều, đặc biệt những nhu cầu về nhà ở, tiêudùng phục vụ đời sống,v.v Kích thích tín dụng tiêu dùng cũng là biện pháp đểkích cầu trong người dân, từ đó giúp phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ đanggặp khó khăn Các ngân hàng đồng thời cũng phát triển được các dịch vụ dành cho
cá nhân khi mở rộng loại hình cho vay tiêu dùng
31
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và mô hình hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Nam
Thăng Long
2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
Ngày 1/7/1988, Vietinbank đã ra đời và đi vào hoạt động Là một trong bốnngân hàng thương mại lớn nhất trên cả nước, NHTM cổ phần Công thương ViệtNam có tên giao dịch quốc tế là Vietinbank (Vietnam Bank for Industry and Trade)
Sau hơn 25 năm qua Vietinbank đã tăng trưởng nhanh, không ngừng nâng caonăng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế và đã đạt được nhiều thành tựu trênmọi mặt hoạt động, góp phần không nhỏ trong việc thực thi có hiệu quả chính sáchtiền tệ quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước nhà Đến với Vietinbank,khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụchuyên nghiệp, nhiệt tình với slogan: Nâng giá trị cuộc sống
Giai đoạn đầu (07/1988 - 1990) Thể theo quyết định số 53/HĐBT về việc đổimới tổ chức và hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hàng 2 cấp và thành lập cácngân hàng chuyên doanh, tháng 7 năm 1988 Ngân hàng Công thương Việt Nam(NHCTVN) - Incombank được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở tách từ 1 bộphận của NHNN