1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hợp tác xã việt nam– chi nhánh phú thọ

88 692 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 331,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-“ Phát triển cho vay tiêu dùng “ là một đề tài không mới nhưng được nhiều sựquan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau như : - “Giải pháp phát triển cho vay tiêu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu trongLuận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS Nguyễn Thu Thủy

Phú Thọ, ngày tháng 10 năm 2016

Học viên

Phạm Thị Thúy Hà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sỹ, tôi đãnhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tậpthể

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS Nguyễn ThuThủy đã tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thànhLuận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo khoa Sau đại học, và các Khoakhác thuộc Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyềnđạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đãtạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian học cao học, thực hiện và hoàn thànhLuận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điềukiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện và hoàn thành Luậnvăn

Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thiện Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có nhữngphần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy cô

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, ngày tháng 10 năm 2016

Học viên

Phạm Thị Thúy Hà

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ 2

1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HTX 2

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 2

1.1.2 Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng 3

1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 5

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 10

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng HTX 12

1.2.1 Quan niệm phát triển cho vay tiêu dùng 12

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng của NHHTX 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng 17

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 17

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ 23

Trang 4

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Phú Thọ 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 23 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ 24 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã- Chi nhánh Phú Thọ 28

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam- Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2013-2015 36

2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Phú Thọ

36

2.2.2 Tình hình phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng HTXVN chi nhánh Phú Thọ 42 2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 42

2.3 Đánh giá chung về phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng HTX chi nhánh Phú Thọ 48

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 48 2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ CHI NHÁNH PHÚ THỌ 55 3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Phú Thọ 55

3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 55 3.1.2 Định hướng kinh doanh chung của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ 56 3.1.3 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ 57

3.2 Một số giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ 58

3.2.1 Nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm cho vay tiêu dùng 58 3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng 60

Trang 5

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng 63

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng 64

3.2.5 Xây dựng và phát triển văn hóa giao dịch mang dấu ấn riêng của Co-opbank Phú Thọ 67

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin 69

3.3 Một số kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ, các bộ ngành 70

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 71

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 72

KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp 8

Hình 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp 9

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Phú Thọ 26

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Chi nhánh theo trình độ đào tạo các năm 2013-2015 27

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về huy động vốn của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ năm 2013-2015 28

Biểu đồ 2.1: Thể hiện huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015 29

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình dư nợ cho vay các năm 2013-2015 30

Biểu đồ 2.2: Thể hiện tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2013 - 2015 30

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình dư nợ cho vay trong hệ thống theo nguồn vốn của Chi nhánh các năm 2013-2015 31

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay ngoài hệ thống phân theo đối tượng khách hàng các năm 2013-2015 32

Bảng 2.6: Doanh số thu nợ của Chi nhánh các năm 2013 - 2015 33

Bảng 2.7: Phân loại dư nợ cho vay ngoài hệ thống theo nhóm của Chi nhánh các năm 2013-2015 34

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng HTX chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2013-2015 36

Hình 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng của chi nhánh Áp dụng thực tế tại chi nhánh Phú Thọ 38

Bảng 2.9: Dư nợ cho vay tiêu dùng của Chi nhánh các năm 2013 - 2015 43

Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng của Chi nhánh các năm 2013-2015 43

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng chi nhánh Phú Thọ theo kỳ hạn vay giai đoạn 2013-2015 44

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo 45

Trang 7

Biểu đồ 2.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo 45 Bảng 2.12: Nợ xấu cho vay tiêu dùng ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Phú Thọ năm 2013-2015 46 Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ năm 2013-2015 47

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong khuvực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị trí địa lýmang ý nghĩa trung tâm của tiểu vůng Tây – Đông - Bắc) Phía Đông giáp Hà Tây,phía Đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phía Tây giáp Sơn La, phía Tây Bắc giáp Yên Bái,phía Nam giáp Hoà Bình, phía Bắc giáp Tuyên Quang Tỉnh Phú Thọ có trên 1,4triệu người với 21 dân tộc anh em cùng sinh sống Số người trong độ tuổi lao độngkhoảng 800.000 người ( 60% dân số ) trong đó lực lượng lao động trẻ chiếm 65%,lao động qua đào tạo trên 40% , thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 4.500USD/người/năm Những năm qua, nền kinh tế trên địa bàn đã vượt qua nhiều khókhăn, sớm tạo được thế ổn định và tốc độ phát triển khá; chuyển dịch đúng hướngcông nghiệp hoá- dịch vụ - nông nghiệp Năng lực sản xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội của tỉnh tăng nhanh Đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của đông đảo củanhân dân được cải thiện rõ rệt, đặc biệt nhiều vùng nông thôn trong tỉnh đã có một

số thay đổi căn bản và tốc độ đô thị hoá nhanh Ta thấy đối tượng khách hàng vaytiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ rất có tiềm năng, có mức thu nhập ổn định và đờisống khá giả, đang ngày được cải thiện Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịchvới ngân hàng của khách hàng ngày càng gia tăng thì vấn đề về chất lượng nghiệp

vụ ngân hàng là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các Ngân hàng Vìvậy, nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

là việc làm đúng đắn theo định hướng phát triển không chỉ với Ngân hàng Hợp tácchi nhánh Phú Thọ mà còn có ý nghĩa đối với toàn hệ thống Ngân hàng Hợp tác xãViệt Nam

Với những lý do trên, qua nghiên cứu về thực tiễn công tác tín dụng tại đơn vị

Học viên đã lựa chọn đề tài " Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Hợp tác

xã Việt Nam– Chi nhánh Phú Thọ " để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

Trang 10

2.Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hoạt động cho vay tiêu dùng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bảnnhiều giáo trình , nội dung những giáo trình này mang tính chất cơ sở lý luận về tàichính ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng

-“ Phát triển cho vay tiêu dùng “ là một đề tài không mới nhưng được nhiều sựquan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau như :

- “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthành phố Đà Nẵng” của tác giả Đỗ Thị Thùy Trang

- Đại học Đà Nẵng, Luận văn đã phân tích được các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho

vay tiêu dùng, từ đó đánh giá, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tạiAgribank Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp cụ thể đó là: Hoàn thiện chính sáchkhách hàng, thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường quảng cáo tiếp thị

- “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Quảng Nam” của tác giả

Phạm Doãn Quốc - Đại học Đà Nẵng, tác giả cũng đã hệ thống hóa các vấn đề lýluận cơ bản về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng; phân tích thựctrạng, đánh giá kết quả và những hạn chế, đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tạiVietcombank Quảng Nam từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triểncho vay tiêu dùng tại đơn vị

- “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt nam chi nhánh 6” của tác giả Triều Mạnh Đức - Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Trong luận văn của mình tác giả vẫn chưa đi

sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động tín dụng bán lẻ

mà chỉ đánh giá thực trạng chung của hoạt động tín dụng bán lẻ

- “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội “của tác giả Phạm Thúy Oanh – Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà

Nội , tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản đồng thời phân tích rõ thựctrạng cho vay tiêu dùng và nêu ra các giải pháp ,định hướng để mở rộng cho vaytiêu dùng tại NH TMCP Ngoại thương Hà Nội

Trang 11

Các luận văn trên đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về cho vay tiêudùng và phát triển cho vay tiêu dùng, và cũng là một mục tiêu, chiến lược phát triểnquan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn đi theo định hướng ngân hàngbán lẻ trong giai đoạn hiện nay Từ đó, mỗi tác giả đều đưa ra các giải pháp khácnhau nhưng nhìn chung đều nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Tất cảcác nội dung trên phần nào giúp tôi có thêm định hướng cho luận văn của mình.

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu

dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Phú Thọ

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về phát triển cho vaytiêu dùng của ngân hàng hợp tác xã

Thứ hai, phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, trên cơ

sở đó đưa ra những phân tích, đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong phát triểncho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Phú Thọ

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Hợp tác xã - Chi nhánh Phú Thọ

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Hợp tác xã chi nhánh Phú Thọ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tạitại ngân hàng Hợp tác xã- Chi nhánh Phú Thọ Thời gian nghiên cứu khảo sát sửdụng số liệu từ năm 2013 đến 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu khoa học:

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vậtlịch sử: Xem xét một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển vàxem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác

Trang 12

- Phương pháp thống kê, thu thập, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tìnhhuống: Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tươngđối, xu hướng phát triển qua thời gian, kiểm định, luận văn sẽ tính toán dựa trên các

số liệu

- Phương pháp lịch sử, logic: Thông qua các nguồn tư liệu để nghiên cứu vàphục dựng đầy đủ các điều kiện hình thành, quá trình ra đời, phát triển từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, qua đó tìm ra cái phổ biến, bản chất, quy luật… của

sự vật, hiện tượng phải được tiến hành trên cơ sở khái quát hóa và rút ra từ hiệnthực

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảngbiểu… đề tài được chia thành ba chương với bố cục cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng hợptác xã

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hợp tác xã Chi nhánh Phú Thọ

-Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Phú Thọ

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂNHÀNG HỢP TÁC XÃ

1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HTX 1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do

các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòavốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân Trong quá trình hoạt động, ngânhàng HTX được phép thực hiện cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tíndụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiêu đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tíndụng nhân dân thành viên Như vậy, cũng giống như các NHTM, ngân hàng hợp tác

xã trong quá trình hoạt động cũng cho các tổ chức và cá nhân vay vốn khi họ đápứng được đầy đủ các điều kiện cho vay

Căn cứ Khoản 16, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, “Cho vay

là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàngmột khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Cho vay tiêu dùng là hình thứccho vay trong đó NHHTX thỏa thuận để khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một cách thức nhất địnhtrong một thời gian nhất định

Nếu như cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức tín dụng mà các ngân hàngcấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, phương

án SXKD, thì cho vay tiêu dùng lại là một sản phẩm hữu ích nhằm tài trợ cho nhữngnhu cầu cá nhân, hộ gia đình (như mua xe, sửa nhà ), những người có nhu cầu nâng caomức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại

Trang 14

1.1.2 Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.1.2.1.Đối tượng cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọnggiúp khách hàng vay trang trải nhu cầu tiêu dùng trước khi tích lũy tiết kiệm đủ cho mộtkhoản tiêu dùng, như là nhu cầu mua nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, đóng tiềnhọc phí, chi phí y tế, du lịch

Thông thường đối tượng khách hàng vay của cho vay tiêu dùng là những cá nhân

có thu nhập tương đối ổn định

Người Việt Nam vẫn còn lạ lẫm đối với các dịch vụ tài chính, chưa phổ biến thóiquen sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Cho nên nhìn chung khách hàng cánhân ở nước ta có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:

+ Ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng;

+ Ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng;

+ Xem ngân hàng như nhà cầm đồ;

+ Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập;

+ Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập khôngcao

1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Với đối tượng khách hàng của ho vay tiêu dùng như nêu trên nên nghiệp vụ chovay tiêu dùng có những đặc điểm như sau:

* Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, khác với các khoản chovay sản xuất kinh doanh Khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêudùng thường có nhu cầu vốn không lớn vì các hàng hoá dịch vụ tiêu dùng thườngkhông quá đắt đỏ, nếu người tiêu dùng vay để mua nhà, sửa chữa nhà thì quy mônhững món vay này không quá lớn đối với ngân hàng hoặc khách hàng đã có sự tíchluỹ một phần từ trước

Trang 15

* Các khoản vay tiêu dùng có độ rủi ro cao

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro rất cao trong danh mục cho vay của ngân hàng.Chịu tác động của những yếu tố khách quan như môi trường kinh tế xă hội, môitrường tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt…) và các yếu tố khác như:

+ Tính chu kỳ của hoạt động cho vay tiêu dùng Nhu cầu vay vốn tỷ lệ thuậnvới sự tăng trưởng của nền kinh tế Nó tăng lên khi nền kinh tế phát triển, mở rộngkhiến người dân tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai và sẵn sàng vaytiền để được sử dụng trước những hàng hoá cao cấp phục vụ đời sống Ngược lại,khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, hạn hán, bệnh dịch, mất mùa…khiến người tiêudùng chỉ dám yêu cầu mức sống đảm vảo được những nhu cầu thiết yếu hàng ngày

và hạn chế việc vay từ ngân hàng

+ Đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình Các thông tin vềkhách hàng như sức khoẻ, công việc có thể có độ chính xác không cao do kháchhàng cố tình giữ kín hoặc che dấu Khả năng trả nợ của khách hàng sẽ thay đổinhanh chóng khi thay đổi điều kiện làm việc hay tình trạng sức khoẻ Nếu ngườivay bị chết, ốm, hoặc bị mất việc thì ngân hàng sẽ khó thu được nợ Ngân hàng cóthể phải đối mặt với những trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo, chây ỳ với hyvọng quỵt nợ, hoặc kéo dài thời gian sử dụng vốn của ngân hàng Do vậy, dẫu ngânhàng có nắm giữ tài sản đảm bảo trong trường hợp này cũng khó tránh khỏi tổn thấtxảy ra

* Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các khoản

cho vay khác của ngân hàng.

Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí và độ rủi rocao Cho vay tiêu dùng nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mởrộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Mặt khác, cá nhân vay vốn thường ítnhạy cảm với lãi suất, họ thường quan tâm đến số tiền phải trả hàng tháng hơn làmức lãi suất ghi trong hợp đồng

Chi phí cho vay tiêu dùng cao do số lượng các khoản vay tiêu dùng lớn nên sốlượng khách hàng nhiều đồng nghĩa với việc rất khó khăn cho ngân hàng trong quá

Trang 16

trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng cũng như trong quátrình giải ngân, thu nợ Điều này khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay tiêudùng đối với ngân hàng là rất tốn kém, mất nhiều chi phí, thời gian.

1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

* Cho vay đối với bất động sản

Cho vay tiêu dùng đối với bất động sản là các khoản cho vay nhằm mục đíchtài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà cửa của khách hàng Nhữngmón vay thường có quy mô lớn và thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ

có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu như trong cho vay tiêu dùngthông thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để ngânhàng quyết định có cho vay hay không thì trong cho vay tiêu dùng bất động sản, giátrị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rấtquan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sựbiến động theo hướng không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn chongân hàng

* Cho vay tiêu dùng thông thường

Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắmphương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, học hành, Những khoản tín dụng thường cóquy mô nhỏ, thời gian cho vay ngắn, do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng làthấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay này,yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mớixem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

1.1.3.2.Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

* Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay tiêu dùng mà tài sản

đảm bảo thường là bất động sản, động sản hình thành từ nguồn vốn vay hoặc tài sảnthuộc quyền sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn ngân hàng Tài sản đảm bảolàm tăng tính an toàn cho khoản vay vì ngân hàng có thể tạo áp lực buộc kháchhàng phải trả nợ, nếu trong trường hợp khách hàng không thể trả được nợ thì ngânhàng có thể phát mại tài sản để giảm bớt cho ngân hàng

Trang 17

* Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo: Cho vay tiêu dùng không

có tài sản đảm bảo là loại cho vay mà người vay không buộc phải sử dụng tới tàisản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựavào uy tín của bản thân khách hàng

1.1.3.3 Căn cứ vào thời hạn cho vay

* Cho vay ngắn hạn: Là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng, được sử dụng để

bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình Rủi ro của khoảnvay này khá nhỏ, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra

* Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng,

được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn dài hơn như mua ô tô,xây dựng nhà cửa, du học…

* Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng hay tối đa lên tới

20 năm, phục vụ cho các nhu cầu vay vốn lớn như: mua sắm đất đai, nhà cửa

1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Phương thức trả nợ hợp lý sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng, đồng thờiđem lại hiệu quả cho khoản vay đã cấp Cho vay tiêu dùng được chia làm 3 phươngthức hoàn trả:

*Cho vay tiêu dùng trả góp: Là phương thức cho vay trong đó người đi vay

trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận

Cho vay trả góp thường áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợcho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Ngân hàng thường cho vay trả góp đối vớingười tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho ngườibán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhậnngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng,hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng Tài sản được tài trợ trong trường hợpcho vay tiêu dùng trả góp thường là tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giátrị lớn như nhà ở, ô tô, các

phương tiện vận tải… khách hàng sẽ được hưởng lợi khi sử dụng những tàisản này trong thời gian dài khi mà chưa có đủ khả năng về tài chính để thanh toán

Trang 18

Thông thường thì ngân hàng yêu cầu người vay phải thanh toán trước mộtphần giá trị tài sản cần mua sắm Số tiền này được gọi là số tiền trả trước phầncòn lại ngân hàng sẽ cho vay Số tiền trả trước này nhiều hay ít phụ thuộc vàomức độ giảm giá nhanh hay chậm của từng loại tài sản Tài sản nào có mức độgiảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều, tài sản nào có mức độ giảm giá chậmthì số tiền trả trước ít Ngoài ra số tiền trả trước nay còn phụ thuộc vào thị trườngtiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, môi trường kinh tế, năng lực tài chính củangười đi vay Số tiền trả trước này có một vai trò khá quan trọng giúp ngân hànghạn chế rủi ro.Trong trường hợp này cần chú ý số tiền thanh toán định kỳ phải phùhợp với khả năng về thu nhập của khách hàng.

* Cho vay tiêu dùng trả một lần: theo phương thức này, tiền vay được

khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì cáckhoản vay trong trường hợp này có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn Mặc dù nó có giátrị không lớn nhưng đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời như dùng để sửa chữa tài sản

cố định, mua sắm các vật dụng thiết yếu

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây la khoản cho vay tiêu dùng mà ngân

hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phépthấu chi Trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thựchiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo hạn mức tín dụng Lãiđược trả mỗi kỳ có trước khi được hạch toán

- Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh, nghĩa là số dư

nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi nợ được hạch toán

- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: theo đó, số dư nợ

1.1.3.5 Căn cứ vào nguồn gốc trả nợ

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp( Indirect Consumer Loan):

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là khoản cho vay tiêu dùng được thực hiện thôngqua việc mua lại các khế ước hay chứng từ nợ phát sinh ( do những công ty bán lẻbán chịu hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng ) và còn trong hạn hạch toán

Trang 19

NGÂN HÀNG CÔNG TY BÁN LẺ

KHÁCH HÀNG VAY – NGƯỜI TIÊU DÙNG

(1) (4) (5)

(6)

(2) (3)

Hình 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp

(1): Ngân hàng ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ thỏa thuận cácđiều kiện thực hiện

(2): Công ty bán lẻ ký hợp đồng bán trả chậm với người tiêu dùng Thôngthường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản

(3): Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hóa cho người tiêu dùng

(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán trả chậm cho ngân hàng

(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Với hình thức vay này nó có những ưu điểm là đồng thời có lợi cho cả ngânhàng, người tiêu dùng cũng như nhà bán lẻ:

+ Ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và giảmđược các chi phí cho vay Ngân hàng không cần phải mở rộng các chi nhánh, phònggiao dịch của mình nhiều mà vẫn có thể bán được các sản phẩm của mình tới kháchhàng thông qua các công ty bán lẻ

+ Ngân hàng quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thức cho vaytiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp

Tuy nhiên, hình thức vay này cũng có những hạn chế là:

+ Khi cho vay ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên gây khókhăn trong việc kiểm tra cả trước, trong và sau vay

+ Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này có tính phức tạpcao do phải qua thêm một bên trung gian giữa ngân hàng và khách hàng là cácdoanh nghiệp bán lẻ

Trang 20

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp(Direct Consumer Loan):

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàngcấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người vay phải trực tiếp hoàn trả

nợ cho ngân hàng

KHÁCH HÀNG VAY – NGƯỜI TIÊU DÙNG

Hình 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp

(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng vay vốn

(2): Người vay vốn trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ (3): Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ

(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(5): Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho ngân hàng

Hình thức vay này có những ưu điểm sau:

+ Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹnăng của cán bộ tín dụng Do đó các khoản vay thường có chất lượng cao hơn sovới cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ

+ Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng khoản vay,song doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thường coi trọng đến việc tăng doanh

số bán hàng hơn là chất lượng khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệp thường đưa raquyết định cho vay một cách nhanh chóng dẫn đến có những khoản vay khôngchính đáng hoặc từ chối những khách hàng tốt

Trang 21

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp vìquan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa

có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giớithiệu cá sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới đến khách hàng

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

* Đối với ngân hàng hợp tác xã

Cho vay tiêu dùng giúp Ngân hàng HTX mở rộng quan hệ với khách hàng,tăng khả năng huy động các loại tiền gửi và các sản phẩm đi kèm khác của ngânhàng Khách hàng của hình thức cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình hứa hẹnnguồn vốn huy động trong tương lai của ngân hàng Đây là nguồn vốn rất quantrọng giúp ngân hàng hoạt động và mở rộng kinh doanh, giúp ngân hàng tăng thêmlợi nhuận tiềm năng

Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng HTX đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Đặc trưng của kinhdoanh ngân hàng là rủi ro cao, vì vậy ngân hàng áp dụng phương thức đa dạng hóadanh mục đầu tư, tránh tình trạng chỉ tập trung vào một loại hình kinh doanh, domột khi rủi ro xảy ra thì khủng hoảng là điều khó tránh khỏi Hơn nữa với đặc trưng

là số lượng khoản vay lớn, giá trị khoản vay nhỏ nên cũng góp phần phân tán rủi rocho ngân hàng

* Đối với khách hàng vay vốn

Thứ nhất, đời sống con người không ngừng được cải thiện làm cho nhu cầucủa con người về hàng tiêu dùng không chỉ dừng lại ở những mặt hàng giản đơn đểđáp ứng những nhu cầu hàng ngày mà còn là những hàng hóa có giá trị lớn hơn rấtnhiều như nhà cửa,ô tô,… Như vậy, để đáp ứng được tất cả các nhu cầu trên, mộtyêu cầu được đặt ra cho con người là cần có một nguồn tài chính đủ lớn Có thể nói,nguồn tài chính này chỉ có thể được đáp ứng từ nguồn tài trợ của ngân hàng chongười tiêu dùng thông qua cho vay tiêu dùng

Trang 22

Thứ hai, cho vay tiêu dùng gián tiếp tạo ra nguồn hàng hóa phong phú về mẫu

mã, chất lượng cao để người tiêu dùng lựa chọn Thật vậy, hình thức tín dụng nàycòn làm tăng sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau Những người sảnxuất muốn thu hút được nhiều khách hàng phải không ngừng đa dạng hóa các chủngloại hàng hoá, mẫu mã hàng hoá, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm

Do đó, người tiêu dùng là người được lợi nhất

* Đối với nhà sản xuất

Mục tiêu hoạt động hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất là tối đa hoá giátrị tài sản Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp đểtăng số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ được Điều này phụ thuộc phần lớn vàokhả năng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của khách hàng Hiện nay, mặc dù nhu cầu vềhàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng, nhưng nhu cầu đó trongnhiều trường hợp lại không được thỏa mãn bằng nguồn tài chính hiện có của kháchhàng Nói cách khác, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của khách hàng tăngmạnh không đồng nghĩa với khả năng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó của họ.Nguồn tài chính từ sự tài trợ của ngân hàng là một giải pháp tối ưu Như vậy, hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thụhàng hoá, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, tăng số vòng quay hàng tồn kho,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, nguồn tín dụng nàycũng giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện tăng cường sản xuất, mở rộng qui mô,

mở rộng thị trường

* Đối với kinh tế -xã hội

Nhu cầu về hàng tiêu dùng của khách hàng tăng nhanh kéo theo nền sản xuấthàng hoá, dịch vụ được đẩy mạnh, lưu thông hàng hoá cũng được tăng cường.Những nhà sản xuất luôn muốn tiêu thụ nhanh chóng hàng hoá, dịch vụ của mình,tuy nhiên điều này phụ thuộc phần lớn vào khả năng tài chính của người tiêu dùng.Như đã nói ở trên, nếu chỉ đơn thuần chỉ dựa vào nguồn tài chính hiện có của kháchhàng thì không thể nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của họ, do vậy giải pháp tối

ưu là sử dụng nguồn tài trợ của ngân hàng Như vậy, nguồn vốn của ngân hàngthông qua hình thức cho vay tiêu dùng đã góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hoá,góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế

Trang 23

Có thể nói, cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng không chỉ với người tiêudùng, ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế Với vai trò to lớn như vậy, cho vaytiêu dùng được ngân hàng thực hiện thao quy trình như thế nào? Câu hỏi này sẽđược giải đáp ở mục tiếp theo.

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng HTX

1.2.1 Quan niệm phát triển cho vay tiêu dùng

Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng là sự tăng trưởng quy mô cung ứng dịch

vụ, hợp lý hóa cơ cấu dịch vụ, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ đảm bảo tốthơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và gia tănghiệu quả kinh doanh phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàngtrong từng thời kỳ Kết quả của sự phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng này là manglại hiệu quả cho ngân hàng cả về doanh thu và vị thế của ngân hàng trên thị trường

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng của NHHTX

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô của phát triển cho vay tiêu dùng

* Dư nợ cho vay tiêu dùng:

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà KH vay tiêu dùng đang còn nợ ngân

hàng tại một thời điểm, hay nói cách khác, dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà tạimột thời điểm nhất định ngân hàng đã phát cho KH vay nhưng chưa thu hồi Dư nợcho vay tiêu dùng là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng cũng như việc

mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng của một ngân hàng.Chỉ tiêu này phản ánh tốc độphát triển hay suy giảm khối lượng vốn do các ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế

Dư nợ cho vay

tiêu dùng cuối

=

Dư nợ chovay tiêu dùngđầu kì

+ Doanh số cho vaytiêu dùng trong kì -

Doanh số thu nợ chovay tiêu dùng trong

Dư nợ cho vay tiêu dùng lớn, khả năng thu nợ tốt, khách hàng trả gốc và lãiđầy đủ, đúng hạn về cả số tương đối và tuyệt đối, đạt được kế hoạch đề ra của ngânhàng thì chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng được đánh giá là tốt

Trang 24

* Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng:

Dư nợ năm sau

Tốc độ tăng trưởng dư nợ = X 100%

Dư nợ năm trước

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho biết tốc độ tăng dư nợ của năm sau sovới năm trước liền kề Nếu chỉ tiêu càng lớn cho biết hoạt động cho vay tại thờiđiểm so sánh tăng mạnh hay phát triển cho vay tiêu dùng có hiệu quả

* Số lượng khách hàng vay vốn và thị phần cho vay tiêu dùng:

Trong nền kinh tế thị trường, số lượng khách hàng là tiêu chí chung để đánhgiá bất kỳ dịch vụ kinh doanh nào Đối với dịch vụ ngân hàng nói chung và hoạtđộng cho vay tiêu dùng nói riêng thì đây là tiêu chí quan trọng để thể hiện sự pháttriển, sự thành công trong hoạt động kinh doanh Chất lượng hoạt động cho vay tiêudùng thể hiện bằng sự gia tăng về số lượng khách hàng vay vốn và tham gia sửdụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Để thu hút được khách hàng thì các ngânhàng phải có các chính sách tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng về cácđiều kiện cụ thể như: Quy mô cho vay, tiêu chuẩn xét duyệt cho vay, lãi suất, kỳhạn, phương thức thanh toán, thời hạn cho vay, thủ tục giao dịch, phí dịch vụ…Ngoài chỉ tiêu số lượng khách hàng vay vốn thì thị phần cho vay tiêu dùngcũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của các

NH Khách hàng vay tiêu dùng là đối tượng khách hàng hiện đang được hầu hết các

NH tập trung khai thác và chăm sóc vì đây là đối tượng đem lại nguồn thu và lợinhuận lớn cho các ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng hiện nay thì việc khẳng định thương hiệu, uy tín đã có của ngân hàng với cáckhách hàng truyền thống, sự hài lòng của khách hàng cũ và khách hàng mới sẽ giúpngân hàng mở rộng thị phần của mình tới các đối tượng khách hàng mới và khu vựctham gia mới

Trang 25

* Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng:

Dư nợ cho vay tiêu dùng

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng = X 100%

Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho biết mức độ tập trung hoạt động cho vay của ngân hàng vàonhóm khách hàng vay tiêu dùng nhằm nghiên cứu sự biến động của nhóm kháchhàng để điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng hợp lý

1.2.2.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay, tuy nhiên chỉtiêu được sử dụng phổ biến hiện nay là:

* Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngânhàng ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Khi phân tích tình hình nợ quá hạn ta xem xét chỉ tiêu sau đây:

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ dư nợ quá hạn vay tiêu dùng= X 100% Tổng dư nợ cho vay đối với tiêu dùng

Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giáchất lượng cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng, nhằmphản ánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém Nếu tỷ lệ trên thấp chứng

tỏ tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng là tốt, hầu hết các khoản cho vay tiêudùng đều sinh lãi và có khả năng thu hồi Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàngcần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế những rủi ro có thể mất vốn

do những khoản nợ quá hạn gây ra

Trang 26

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khảnăng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năngtrả nợ

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giákhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khảnăng tổn thất cao

Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN: “nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn); các nhóm nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn từ 90 ngày trở lên.”

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh nợ xấu trong cho vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phần

trăm trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Thông thường các khoản nợ này được xử lýbằng cách trích lập dự phòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựatrên tình hình dư nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản vay được đảm bảo hay không.Chỉ tiêu này càng thấp thể hiện chất lượng cho vay tiêu dùng ngày càng được nângcao, rủi ro của các khoản cho vay tiêu dùng ngày càng được giảm thiểu

Nợ xấu đối với tiêu dùng

Tỷ lệ nợ xấu đối với tiêu dùng= X 100%

Tổng dư nợ tín dụng đối với cho vay tiêu dùng

Trang 27

* Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo:

Ngân hàng tài trợ dựa trên uy tín của khách hàng Đối với những khách hàngtruyền thống, có uy tín ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo Trongnhững trường hợp độ an toàn của người vay không được chắc chắn, ngân hàng yêucầu khách hàng phải có biện pháp đảm bảo tiền vay Việc có tài sản đảm bảo chokhoản vay giúp cho khách hàng ý thức được hơn về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng đầy

đủ và đúng hạn Tỷ lệ cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo được tính theo côngthức:

Dư nợ cho vay tiêu dùng có TSBĐ

Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng cóTSBĐ= X 100% Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Các đảm bảo của khách hàng nhằm hạn chế bớt các thiệt hại của Ngân hàngkhi khách hàng gặp khó khăn không trả được nợ Tỷ lệ cho vay có TSĐB lớn chothấy mức độ an toàn của hoạt động cho vay là cao và nguy cơ mất vốn của Ngânhàng trong trường hợp phát sinh nợ quá hạn có TSĐB là thấp

1.2.2.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng

* Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng:

Đây là chỉ tiêu phản ánh tính sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng, nó baogồm các khoản thu từ lãi cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay phụ thuộc vàoquy mô cho vay tiêu dùng, lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động chovay cá nhân tại ngân hàng Thu nhập cho vay tiêu dùng phản ánh tính sinh lời củahoạt động cho vay tiêu dùng về số tuyệt đối Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạtđộng cho vay này mang lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng

* Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Cơ cấu thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng là tỷ lệ % giữa thu nhập từhoạt động cho vay tiêu dùng và tổng thu từ hoạt động tín dụng hoặc tổng thu nhập

từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì vai trò củahoạt động cho vay cá nhân trong hoạt động tín dụng hoặc so với các hoạt động kinhdoanh khác của ngân hàng càng lớn

Trang 28

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng được tính theo công thức sau:

Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động CV tiêu dùng = X 100%

* Mô hình tổ chức bộ máy cho vay của ngân hàng HTX

Nếu ngân hàng có một mô hình tổ chức bộ máy cho vay khoa học sẽ đảm bảođược sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban trong ngânhàng, giữa các chi nhánh trong toàn hệ thống, giữa chi nhánh với hội sở cũng nhưvới các cơ quan liên quan khác Nhờ vậy, nó giúp ngân hàng rút ngắn thời gian xử

lý các thủ tục, hành chính nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, đồng thờivẫn đảm bảo việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó nâng caochất lượng tín dụng

* Chính sách cho vay của ngân hàng HTX

Chính sách cho vay của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, quy định chiphối hoạt động cho vay do hội đồng quản trị đưa ra nhằm mục đích sử dụng hiệu quảnguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân.Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là hướng dẫnchung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoátrong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạnchế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Toàn bộ những vấn đề có liên quan đến việc tài trợ một khoản cho vay nóichung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách cho vay của ngân hàng Tuynhiên, có 3 yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp là: lãi suất cho vay, phương thức chovay và bảo đảm tiền vay

Trang 29

Năng lực tài chính và khả năng quản lý của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố nhưcác tỷ lệ ROE, ROA, quy mô vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập qua cácnăm, tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ Một ngân hàng có quy mô vốn chủ sởhữu lớn, khả năng huy động vốn trong ngắn hạn lớn, số lượng danh mục tài sảnthanh khoản lớn, nợ quá hạn ít thì ngân hàng đó có sức mạnh về tài chính và ngânhàng đó có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng hướng tới và hoạt động chovay được mở rộng trong đó cho vay tieu dùng sẽ phát triển; ngược lại ngân hàng cónăng lực tài chính thấp thì sẽ không có đủ vốn để tài trợ cho các danh mục mà ngânhàng quan tâm, do đó hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế, cho vay tiêu dùng sẽ khôngđược mở rộng Vì vậy, đây là một nhân tố giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng xem xétkhi đưa ra quyết định mở rộng hay hạn chế hoạt động cho vay trong đó có hoạtđộng cho vay tieu dùng

Bộ máy quản lý mà trực tiếp là năng lực quản lý của ngân hàng là cơ sở cho sựphát triển của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

* Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay tiêudùng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụngđông đảo cùng với phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao chính là yếu

tố có tác động mạnh và tích cực đối với hoạt động cho vay tiêu dùng Nó sẽ thúcđẩy hoạt động cho vay trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượngcho vay cao, hạn chế được những rủi ro, tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đó thuhút khách hàng, mở rộng được cho vay tiêu dùng Vì đội ngũ cán bộ tín dụng làhình ảnh hữu hình của ngân hàng, nên họ sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh cho sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

* Hoạt động Marketing của ngân hàng

Đây là hoạt động giới thiệu, quảng bá hình ảnh cũng như các dịch vụ ngânhàng cung cấp Đây cũng là một trong những hoạt động quan trọng góp phần mởrộng cho vay tiêu dùng Nếu thực hiện hoạt động marketing tốt, sẽ để lại cho khách

Trang 30

hàng ấn tượng tốt về ngân hàng cũng như các dịch vụ của ngân hàng nói chung, vàhoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Hoạt động Marketing một mặt phải luônluôn thích ứng với sự thay đổi của thị trường và môi trường nhưng mặt khách lạiphải luôn luôn là sự thích ứng có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằmđảm bảo mục tiêu cuối cùng là an toàn, lợi nhuận và sức mạnh trong cạnh tranh

* Mạng lưới của ngân hàng

Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một ngân hàng,

để thuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng, các ngân hàngthường mở rộng các chi nhánh và phòng giao dịch, nhằm thu hút được sự quan tâmcủa khách hàng đối với ngân hàng Các ngân hàng có càng nhiều chi nhánh, phònggiao dịch thì việc mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân càng trở nên thuậnlợi, nhất là các chi nhánh, phòng giao dịch đặt tại các khu dân cư có nhu cầu vayvốn lớn Tại đây ngân hàng dễ dàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng,đồng thời nắm bắt được thông tin từng khách hàng trên cơ sở đó tiến hành thẩmđịnh, giải ngân và thu nợ Do đó, việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh, phònggiao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

* Môi trường văn hoá - xã hội

Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các nhân tố như trình độ dân trí, thóiquen, phong cách tiêu dùng của người dân, nhu cầu của người dân…Các nhân tốnày đều ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nếu trong xăhội, thói quen chi tiêu của người dân chỉ ở mức độ là các mặt hàng thiết yếu thìngân hàng không thể phát triển hình thức cho vay tiêu dùng được Hay nếu trong xãhội mà người dân có thói quen tiết kiệm thể hiện ở tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhậpcao thì ngân hàng cũng không có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.Thêm vào đó, trình độ dân trí cao đem đến cơ hội cho các ngân hàng để mở rộngcác dịch vụ ngân hàng trong đó có cho vay tiêu dùng Chẳng hạn như cho vay tiêudùng thông qua thẻ tín dụng phát triển được hay không phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ dân trí của người dân

Trang 31

* Môi trường kinh tế

Sự phát triển cho vay tiêu dùng gắn bó chặt chẽ với sự biến động của môitrường kinh tế Thật vậy, ở một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhập của ngườidân không ngừng được cải thiện và ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ chắc chắn sẽtăng lên, khi đó, ngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Còn

ở một đất nước có nền kinh tế kém phát triển, suy thoái, không ổn định thì ngườidân sẽ chưa thể nghĩ đến việc đi vay tiền ngân hàng để thoả mãn những nhu cầu chitiêu những hàng hóa có giá trị lớn, họ chỉ có thể duy trì cuộc sống ở những sảnphẩm thiết yếu mà thôi Hơn nữa, nếu người dân ở đất nước đó có nhu cầu về vaytiêu dùng thì các ngân hàng có thể sẽ ngần ngại trong phát triển cho vay tiêu dùng vì

đó là hoạt động hàm chứa rủi ro rất cao do thu nhập của người dân không ổn định,không đảm bảo được nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng

* Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động của ngân hàng nói chung hay hoạt động cho vay tiêu dùng nóiriêng hiện nay đều phải tuân thủ những quy định pháp luật của Nhà nước Môitrường pháp lý, bao gồm những văn bản pháp luật của Nhà nước, là một nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Một xã hội có môi trườngpháp lý chặt chẽ, đồng bộ sẽ tạo cơ hội phát triển cho hoạt động cho vay tiêu dùng,nhưng nếu một xã hội tồn tại một hệ thống các văn bản pháp luật không rõ ràng vàðầy ðủ thì sẽ cản trở không những hoạt động cho vay tiêu dùng mà còn các hoạtđộng kinh tế, xã hội khác

* Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

Những định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước đều có ảnh hưởng tới hoạtđộng cho vay tiêu dùng Nếu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước kích thích

sự phát triển kinh tế trong nước cũng như thu hút đầu tư nước ngoài sẽ làm cho nềnkinh tế đất nước không ngừng tăng trưởng, thu nhập của người dân được cải thiện.Kết quả là nhu cầu của người dân về hàng tiêu dùng tăng lên, các ngân hàng sẽ có

cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 32

Bên cạnh đó, những chính sách của Nhà nước nhằm giúp đỡ những ngườithuộc diện chính sách, hộ nghèo như: xoá đói giảm nghèo …cũng gián tiếp ảnhhưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại…Thật vậy, nhữngchính sách này góp phần vào việc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớptrong xă hội Từ đó, số lượng khách hàng đến với hình thức cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại sẽ tăng lên đáng kể.

* Các nhân tố thuộc về bản thân khách hàng

Trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, các nhân tốxuất phát từ bản thân khách hàng của ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Như đã trình bày ở trên, cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay hàm chứa rủi ro rấtcao Trong đó, phần lớn những rủi ro này xuất phát từ phía các khách hàng của ngânhàng Nhóm nhân tố thuộc về bản thân khách hàng bao gồm: khả năng tài chính củakhách hàng, đạo đức khách hàng, tài sản đảm bảo của khách hàng, những rủi ro vềsức khỏe có thể xảy đến với khách hàng…

- Khả năng tài chính của khách hàng

Khả năng tài chính của khách hàng chính là nguồn trả nợ cho các khoản vaycủa ngân hàng Trong đó, thu nhập là nguồn trả nợ chủ yếu cho các khoản vay tiêudùng của khách hàng Những khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định sẽluôn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ cho vay tiêu dùng nóiriêng Trái lại, những khách hàng không có thu nhập ổn định và thường xuyên,không có sự bảo lãnh của người thứ ba sẽ không thể tiếp cận với nguồn vốn tài trợ

từ ngân hàng Như vậy, khả năng tài chính của khách hàng là một sự đảm bảo antoàn cho ngân hàng khi cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng

Tuy nhiên, không phải khách hàng nào có khả năng về tài chính cũng trả nợcho ngân hàng một cách đầy đủ và đúng hạn Như vậy, đạo đức khách hàng cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

- Đạo đức khách hàng

Đạo đức khách hàng bao gồm các nhân tố liên quan đến uy tín của kháchhàng, năng lực pháp lý của khách hàng…Các nhân tố này có ý nghĩa to lớn khi ngân

Trang 33

hàng xem xét các khoản vay nói chung và các khoản vay tiêu dùng nói riêng Mộtkhách hàng mặc dù có khả năng tài chính lớn, nguồn tài chính dùng trả nợ cho ngânhàng được đảm bảo, tuy nhên đạo đức của khách hàng này không được đảm bảo(chẳng hạn như đã từng mất khả năng thanh toán cho một vài khoản nợ với ngânhàng trước đó) thì vẫn bị coi là có khả năng trả nợ rất thấp Ngân hàng sẽ khôngmuốn cấp tín dụng cho những khách hàng như vậy

Bên cạnh đó, đạo đức khách hàng còn thể hiện ở việc cung cấp cho ngân hàngnhững thông tin cá nhân đầy đủ, chính xác và thiện chí trả nợ cho ngân hàng Nhưvậy, có thể nói đây là nhân tố mang tính chủ quan nhất trong nhóm các nhân tố chủquan

- Tài sản đảm bảo của khách hàng

Tài sản đảm bảo chính là nguồn trả nợ thứ hai sau nguồn trả nợ thứ nhất là thunhập của người vay trong cho vay tiêu dùng Do tài sản có sự đảm bảo của những

cơ sở pháp lý nên nó tăng tính an toàn cho các khoản vay Trong trường hợp có rủi

ro xảy ra, tài sản đảm bảo chính là tấm đệm cho các ngân hàng Ngân hàng có thểgiảm thiểu rủi ro cho mình khi người vay không trả được nợ bằng cách phát mại tàisản đảm bảo của người vay Tuy nhiên, khi ngân hàng tiến hành phát mại tài sảnđảm bảo sẽ gặp một số vấn đề như: chi phí phát mại, thời gian phát mại…, nhữngnhân tố đó làm giảm thu nhập của ngân hàng

Trong cho vay tiêu dùng, nguy cơ xảy ra rủi ro rất cao do người vay có thể gặprất nhiều rủi ro như ốm đau, tai nạn, mất việc…Những rủi ro này sẽ trực tiếp ảnhhưởng đến thu nhập của khách hàng, nguồn trả nợ chính cho ngân hàng Do vậy,trong cho vay tiêu dùng, tài sản đảm bảo được các ngân hàng coi là một trongnhững điều kiện để vay vốn Những tài sản đảm bảo này thường chính là hàng hoá

mà người tiêu dùng vay vốn ngân hàng để mua Tuy nhiên, tài sản đảm bảo khôngphải là yếu tố quyết định để ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho người vay haykhông Nếu các khoản vay tiêu dùng có giá trị nhỏ cùng với sự đảm bảo của ngườivay thì ngân hàng có thể không yêu cầu tài sản đảm bảo Trong nhiều trường hợp,tài sản đảm bảo lại chính là cản trở đối với khách hàng khi tiếp cận với cho vay tiêudùng

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ

THỌ

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ

Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh Phú Thọ( Co-opbank Phú Thọ) tiền thân làQuỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số493/QĐ-QTDTW ngày 18/6/2001 của Chủ tịch hội đồng quản trị Quỹ tín dụngTrung ương trên cơ sở sáp nhập Quỹ tín dụng khu vực Phú Thọ Chính thức đổi tênthành Ngân hành Hợp tác chi nhánh Phú Thọ theo Quyết định số 17/2013/QĐ-NHHT ngày 21/06/2013 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng Trung ương Theo đó, Ngân hàng Hợp tác - Chi nhánh Phú Thọ hoạt động với mô hìnhNgân hàng Hợp tác xã kể từ ngày 01/07/2013

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánhPhú Thọ

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác - Chi nhánh Phú Thọ hoặcNgân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

- Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác - Chi nhánh Phú Thọ hoặc Co-opBankPhú Thọ

- Trụ sở chính: Số 1959, Đường Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 02103815720 Fax: 02103815575

- Website: www.co-opbank.vn Email: Cnphutho@co-opbank.vnTính đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh có tổng cộng 86 cán bộ nhân viênthuộc 11 các Phòng/ ban chuyên môn Quản lý 62 Quỹ tín dụng nhân dân thành viênthuộc 4 tỉnh phía Bắc: Phú Thọ (35 QTDND ), Hà Giang (08 QTDND ), Yên Bái

Trang 35

(17 QTDND ) và Lào Cai (02 QTDND ).

Trang 36

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung toàn hệ thống theo quy định của Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam là ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

- Thực hiện Quy chế hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Ngânhàng Hợp tác - Chi nhánh Phú Thọ hiện có 11 Phòng/ ban gồm: Phòng tín dụngdoanh nghiệp và cá nhân (gọi tắt là Phòng tín dụng doanh nghiệp), Phòng tín dụngthành viên, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kiểmtra nội bộ, 04 phòng Giao dịch và 02 Quỹ tiết kiệm

- Phòng tín dụng doanh nghiệp có nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạchkinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn; kế hoạch khai thác nguồn vốn; kế hoạchphát triển màng lưới của chi nhánh và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao.+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay theo quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận

và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và trình Giámđốc Chi nhánh duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng

+ Tổ chức thực hiện việc quản lý nợ, kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp

vụ tín dụng Đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, đề xuất các biện phápngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn

+ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, theo quy định

+ Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro Lập các báo cáo thống kêtheo quy định

- Phòng tín dụng thành viên: Thực hiện nhiệm vụ cho vay điều hòa vốn và

quản lý hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn 4 tỉnh miền núi phíabắc ( Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ )

- Phòng Kế toán ngân quỹ có nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạtđộng kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh; báo cáo cáchoạt động kinh tế – tài chính theo quy định

+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và

Trang 37

chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, tiền gửi điều hoàcủa QTD cơ sở…

+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nướcngoài thông qua các kênh chuyển tiền như: hệ thống chuyển tiền điện tử nội bộ FT,các kênh chuyển tiền khác khi cần thiết

+ Tổ chức việc thu, chi tiền mặt, xuất, nhập ấn chỉ có giá, bảo quản an toàntiền mặt, tài sản của đơn vị và của khách hàng theo qui định

- Phòng Kiểm tra nội bộ:

+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theopháp luật, theo điều lệ của NHHTX theo Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ máykiểm tra nội bộ trong hệ thống NHHTX

+ Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghịcủa các ðoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chinhánh

+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúngqui định của hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc NHHTX

+ Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng nhànước và của hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh

- Phòng Hành chính nhân sự:

+ Tổ chức việc thực hiện công tác, quản lý nhân sự, chi trả lương, các khoảnthu nhập và các chế độ cho người lao động theo quy định, đào tạo nhân viên, thựchiện chính sánh cán bộ và công tác thi đua khen thưởng

+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ laođộng và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt

+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị

+ Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hànhchính, quản trị theo qui định

- Các phòng giao dịch và bàn tiết kiệm:

Là đơn vị kinh tế phụ thuộc, hạch toán báo sổ, có con dấu riêng, có bảng cânđối kế toán, hoạt động theo quy chế riêng và theo sự phân cấp uỷ quyền của Giámđốc Chi nhánh

Trang 38

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Phú Thọ

Xác định yếu tố con người là yếu tố then chốt trong hoạt động của ngân hàng,hàng năm Chi nhánh tổ chức tuyển dụng công khai dựa trên các tiêu chí phù hợpvới từng vị trí tuyển dụng Đội ngũ nhân sự được tuyển dụng đã qua đào tạo bàibản, có chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, ngân hàng Sau đó được tập huấn nghiệp

vụ trực tiếp tại Chi nhánh Căn cứ nhu cầu sử dụng nguồn lao động, Giám đốc điềuđộng, phân bổ lao động làm việc chính thức tại các Phòng nghiệp vụ

Đến nay, Chi nhánh có 01 đồng chí Giám đốc phụ trách chung, 01 đồng chíPhó Giám đốc phụ trách trực tiếp công tác kế toán, an toàn kho quỹ; 01 đồng chí

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Hành chính – Nhân sự Phòng tín dụng DN và cá nhân

PGD Số 04

Trang 39

Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp hoạt động tín dụng và kiểm tra nội bộ Có thể nói,việc phân công lãnh đạo phụ trách theo mảng nghiệp vụ như trên giúp cho việc lãnhchỉ đạo được nhanh và sâu sát hơn

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng cũng có ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi Ngân hàng Đội ngũ cán bộ, nhân viên cótrình độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là một yêu cầu hàng đầu đốivới mỗi Ngân hàng và đặc biệt là đối với hoạt động cho vay

Ngày đầu thành lập, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã nhận địnhnguồn nhân lực một trong những yếu tố sống còn đối với sức mạnh cạnh tranh củadoanh nghiệp, từ đó đến nay chi nhánh đã đổi mới mạnh mẽ phương thức đánh giácán bộ, người lao động theo mục tiêu: Khối lượng, chất lượng, tiến độ và hiệu quảcông việc

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Chi nhánh theo trình độ đào tạo các năm

Trang 40

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xã- Chi nhánh Phú Thọ

* Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động quan trọng có vai trò then chốt thúc đẩy mọi trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Vì vậy, hoạt động huy động vốn luôn được chi nhánhchú trọng và đánh giá là một trong những hoạt động chủ yếu của mình Kết quả hoạtđộng huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 được thể hiện

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về huy động vốn của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú

Năm 2015

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng 2. Hồ Diệu (2001), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng"2. Hồ Diệu (2001), "Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng 2. Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
3. Tô Ngọc Hưng (2014), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2014
4. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tếquốc dân
Năm: 2007
5. Peter S.Rose, Người dịch: Nguyễn Huy Hoàng (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thươngmại
Tác giả: Peter S.Rose, Người dịch: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
6. Nguyễn Minh Kiều (2006), Giáo trình Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội 7. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ. Báo cáo cân đối tài khoản tổng hợp năm2013, 2014, 2015. Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ ngân hàng", NXB Thống kê, Hà Nội 7. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ. "Báo cáo cân đối tài khoản tổng hợp năm"2013, 2014, 2015
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ. Báo cáo cấp tín dụng năm 2013, 2014, 2015. Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cấp tín dụng năm 2013, 2014,2015
9. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ. Báo cáo sao kê tín dụng năm 2013, 2014, 2015. Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sao kê tín dụng năm 2013, 2014,2015
10. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ, 2014. Báo cáo tình hình nhân sự năm 2012, 2013, 2014. Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình nhân sự năm 2012,2013, 2014
13. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Thọ,. Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2013-2015. Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của cácTCTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2013-2015
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng. Hà Nội, tháng 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN banhành quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng
11. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Báo cáo thường niên năm 2013, 2014, 2015 Khác
12. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Các văn bản về hoạt động cho vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w