được nhiều kết quả tốt: số hộ giao dịch với chi nhánh ngày càng nhiều, dư nợ chovay HND tăng liên tục qua các năm, đa dạng hóa các loại hình cho vay,…Tuy nhiênbên cạnh đó vẫn còn nhiều h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong Luậnvăn này hoàn toàn trung thực Tất cả các tài liệu tham khảo trong Luận văn đã đượctrích dẫn đầy đủ Mọi sự giúp đỡ đã được tác giả cảm ơn
Tháng 10 năm 2016
Người cam đoan
Dương Nhật Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đãnhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Tôi xin có lời cảm ơn chânthành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu này
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Lê Thanh Tâm, người
cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện
đề tài này
Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại; Khoa Sau đại học;các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn - Chi nhánh Bắc Giang đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu vàthông tin phục vụ cho đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhưng với khảnăng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kínhmong nhận được sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cũngnhư từ các độc giả quan tâm để tôi có thể nâng cao hơn nữa kiến thức của mình sau này
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT S
5 BIDV Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
6 Viettinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trang 5Việt Nam là một nước đang phát triển với hơn 70% dân số sống ở nông thôn
và có thu nhập chủ yếu là từ hoạt động nông nghiệp Chính vì thế nông nghiệp đượcxác định là “mặt trận hàng đầu” trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa củađất nước Vấn đề đặt ra cho sự phát triển nông nghiệp - nông thôn hiện nay của ViệtNam là phải chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nângcao hiệu quả sản xuất Sớm nhận thức rõ điều này, ngay từ những ngày đầu trongquá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã thông qua nhiềunghị quyết, nghị định, thông tư về chính sách cho vay HND phát triển nông lâm ngưnghiệp và kinh tế nông thôn Nhằm mục đích khai thác hết tiểm năng thế mạnh củatừng vừng, sức lao động, năng lực trình độ tổ chức sản xuất tạo ra nhiều sản phẩmcho xã hội, nâng cao đời sống của các HND hết đói nghèo Với chủ trương tiếp tụcđổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhất là công nghiệp hóa
- hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn càng khẳng định đây là lĩnh vực có vai tròcực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm sơ sở để ổn định kinh tế và phát triển– xã hội
Bắc Giang là một tỉnh nông nghiệp nằm trong khu vực trung du và miền núiphía Bắc với dân số hơn 1,6 triệu người, trong đó nông nghiệp, nông thôn chiếmkhoảng 80% dân số Với đặc điểm địa hình miền núi và trung du có đồng bằng xen
kẽ, Bắc giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Địa hình miềnnúi có nhiều vùng đất đai tốt, nhất là các khu vực còn rừng tự nhiên thích hợp choviệc phát triển các loại cây ăn quả, cây công nghiệp; còn với đặc điểm của địa hìnhmiền trung du lại tạo điều kiện để phá triển nhiều loại cây lương thực, thực phẩmcũng như chăn nuôi Tuy nhiên, Bắc Giang vẫn chưa tận dụng tốt những thế mạnhhiện có Nông dân vẫn còn thiếu vốn; hạn chế năng lực sản xuất ở trình độ cao; cơ
sở hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là những vùng sâu vùng xa có điều kiện thuận lợiphát triển các cây nông nghiệp nhưng việc tiếp cận nguồn vốn lại khó khăn
Là ngân hàng hoạt động chủ yếu về cho vay nông nghiệp, nông thôn và là thịtrường mục tiêu, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh Bắc Giang từ khi thành lập đến nay hoạt động cho vay hộ nông dân đã đạt
Trang 6được nhiều kết quả tốt: số hộ giao dịch với chi nhánh ngày càng nhiều, dư nợ chovay HND tăng liên tục qua các năm, đa dạng hóa các loại hình cho vay,…Tuy nhiênbên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế làm giảm đi phân nào kế hoạch mở rộng cho vayHND của ngân hàng: số hộ được vay vốn vẫn còn ít so với tổng số hộ trên địa bàn,các hộ ở vùng sâu vùng xa khó khăn trong việc năm bắt chính sách, quy định, nợxấu vẫn còn và việc sử lý nợ xấu của các HND chủ yếu dựa vào quỹ dự phòng,…
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay hộ nồn dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang”
làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng của mình
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, nông nghiệp nông thôn vẫn đang là một trongnhững vấn đề cần sự tập trung nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Chính vìvậy, đề tài nghiên cứu vấn đề cho vay HND đã thu hút được sự quan tâm của nhiềutác giả và nhiều công trình nghiên cứu được ra đời Dưới đây là một số công trìnhnghiên cứu có liên quan đến đề tài theo sự hiểu biết của tác giả:
Nguyễn Văn Thanh, 2015 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Luận án Tiến sĩ Trường Đại học
Ngân hàng TP.HCM
Tiểu Ngọc Linh, 2014 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HND tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tính Long
An Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nguyễn Ngọc Tuấn, 2013 Nghiên cứu giải pháp tín dụng của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắc Nông đối với hộ sản xuất cà phê.
Luận án Tiến sĩ Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 7Trương Trần Minh Thi, 2013 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với HND tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long Châu, tỉnh Vĩnh Long Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyền Hồng Hậu; Cung Thị Nguyệt Linh; Đào Bích Ngọc, 2013 Mở rộng cho vay nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghiên cứu khoa học Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Nguyễn Ái Vân, 2013 Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với HND tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu Luận văn thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Những đề tài trên các tác giả đã sử dụng phương pháp chủ yếu là phương pháptổng hợp, phân tích, so sánh để phân tích thực trạng cho vay và đánh giá các kết quả
số liệu thống kế trong quá khứ từ đó rút ra những kết quả đạt được, một số hạn chế,nguyên nhân của những hạn chế để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả cho vay của các ngân hàng Bên cạnh cơ sở lý luậnchung, mỗi nghiên cứu còn có những điểm khác biệt tùy vào bối cảnh, đặc thù và
mô hình hoạt động của mỗi ngân hàng cũng như hoàn cảnh kinh tế của mỗi địaphương, địa bàn nghiên cứu
Trong luận văn bên cạnh việc kế thừa các nghiên cứu đi trước, tác giả cũng kếthợp với những tài liệu và số liệu tìm hiểu được từ thực tiễn để nhận xét và đánh giá
về tình hình của việc mở rộng cho vay HND để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
mở rộng cho vay HND tại chi nhánh
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu luận văn: Trên cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích thực trạng để đưa
ra giải pháp nhằm góp phần mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
Nhiệm vụ: Để thực hiện mục tiêu của luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng cho vay HND củangân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay HND tại Agribank BắcGiang
Trang 8- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay HND tại Agribank BắcGiang.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu thực trạng mở rộngcho vay HND của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh Bắc Giang
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn từ 2013-2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Các dữ liệu được thu thập thông qua các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình cho vay…củaAgribank Bắc Giang Bên cạnh đó, các dữ liệu còn được thu thập thông qua sáchbáo, tạp chí chuyên ngành; các báo cáo, luận văn có liên quan
Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
dọc giữa kế hoạch đưa ra và thực tế thực hiện và so sánh ngang giữa các năm dựatrên những số liệu thu thập được Từ đó, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động
mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM HỘ NÔNG DÂN
1.1.1 Khái niệm hộ nông dân
Trong bất kỳ giai đoạn nào, lực lượng nông dân luôn đóng một vai trò nhấtđịnh đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia Đặc biệt đối với các nước đang pháttriển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì kinh tế HND được xem là bộ phận cấuthành không thể thiếu được của nền sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, đã cónhiều nhà khoa học quan tâm và đưa ra khái niệm về HND
Tác giả Frank Elis định nghĩa “HND là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhứng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
Trang 10Trong khi đó, nhà khoa học Traianốp cho rằng “HND là đơn vị sản xuất rất
ổn định” và “HND là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” [1] Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển Đồng tình với quan điểm trên
của Traianốp, hai tác giả Mats Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung và nhấn
mạnh thêm “HND là đơn vị sản xuất cơ bản” [1] Chính vì vậy, cải cách kinh tế ở
một số nước những thập kỷ gần đây đã thực sự coi HND là đơn vị sản xuất tự chủ
và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất và phát triểnnông thôn
Tại Việt Nam, cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm HND Lê Đình
Thắng cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” [2] Tác giả Đào Thế Tuấn định nghĩa: “HND là những
hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”[3] Còn theo Nguyễn Sinh Cúc thì
“Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [4].
Dựa trên những khái niệm trên đây về HND của các tác giả và theo nhận thức
cá nhân, tôi cho rằng: HND là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuấtchính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoàihoạt động nông nghiệp, HND tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủcông nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau
1.1.2 Đặc điểm hộ nông dân
Hộ nông dân cũng là một chủ thể trong nền kinh tế, có đặc trưng riêng biệt,không giống như những đơn vị kinh tế khác Để phát triển kinh tế nông nghiệp-nông thôn, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách lớn nhằm phát triển nôngnghiệp, nông thôn Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của HND:
Trang 11- Là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có mối quan hệ gắn
bó với nhau về kinh tế (sở hữu, quản lý, phân phối) cũng như huyết thống
- Nguồn tài chính của HND thường bị hạn chế hơn so với các tổ chức kinh tếkhác (ví dụ: một số loại hình doanh nghiệp thì được phép phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, giấy tờ có giá để huy động vốn, giúp tăng nguồn tài chính nhưng ở kinh tếHND thì pháp luật không cho phép làm điều đó)
- Kinh tế HND có khả năng tự điều chỉnh rất cao Trong cơ chế thị trường, khigặp điều kiện thuận lợi HND có khả năng mở rộng sản xuất để có nhiều nông sảnhàng hoá Ngược lại, khi điều kiện không thuận lợi, sản xuất gặp khó khăn hộ có thể
tự điều chỉnh cho phù hợp Ngoài ra, kinh tế hộ có quy mô sản xuất tương đối nhỏ,phù hợp với khả năng lao động và sự quản lý của gia đình, vì vậy nó là một đơn vịsản xuất gọn nhẹ, linh hoạt thích ứng với sản xuất nông nghiệp trong cơ chế thịtrường Tuy nhiên trình độ sản xuất của HND còn ở mức thấp tương đối nhiều, chủyếu là sản xuất thủ công hoặc với máy móc giản đơn
- Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ nhưng hộ không hoạt động một cách riêngbiệt, không phải chỉ là kinh tế cá thể, mà hộ có khả năng tồn tại với nhiều hình thức
sở hữu khác, có thể là thành viên của các tổ chức hợp tác hay liên kết với các tổchức kinh tế Nhà nước để làm tăng năng lực của mình
- Sản xuất của HND luôn gắn liền với quy mô và đặc điểm môi trường sinhthái đặc biệt là khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn HND chưa thể khắc phụcđược những bất lợi của thiên nhiên Do vậy, kết quả sản xuất của hộ thường hay gặprủi ro cao Sản phẩm tạo ra có thời hạn sử dụng ngắn, chủ yếu mang tính chất tươisống, cho nên trong sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chế độ bảo quản, vậnchuyển, chế biến thích hợp và phải có thị trường tiêu thụ Ngoài ra, còn có một sốđặc trưng khác như kinh tế hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng,kinh tế hộ là đơn vị tự nhiên tự tạo nguồn lao động
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Hoạt động cho vay của NHTM
Trang 121.2.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.Tiếng Anh gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là sự vaymượn
Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người chovay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ thể khác dựa trênnguyên tắc hoàn trả
Như vậy, tín dụng thể hiện ở ba nội dung cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời Đó là thời gian sử dụng vốn
Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng
để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng vốnđó
- Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người vay cả vốn, gốc và lãi
Trong khi đó, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì “Cho vay làmột hình thức cấp tín dụng Theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, dựa trên những khái niệm trên thì có thể hiểu: Cho vay của NHTM
là một hình thức cấp tín dụng của NHTM, là quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình NHTM giao kết hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục địch xác định trong mọt thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Trang 13theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên một số tiêu thức được sử dụng chủ yếu là:
a Phân loại theo đối tượng khách hàng: Thông qua cách phân loại này các
NHTM phân chia khách hàng của mình thành các đối tượng khác nhau, từ đó lập racác kế hoạch cũng như các chiến lược khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng củatừng loại khách hàng Theo cách phân loại này thì hoạt động cho vay của NHTMchủ yếu được chia thành 2 loại:
- Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Đây là loạihình cho vay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối tượngđược phục vụ Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn, và
có thể là rất lớn, các khoản vay chủ yếu là dài hạn Do đặc thù riêng đó của đốitượng này mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ.Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không lớn, vì vậycác NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựngmối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các khách hàngmới
- Cho vay khách hàng cá nhân: Nhóm đối tượng còn lại ngoài các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế được các ngân hàng cho vào nhóm khách hàng cá nhân (baogồm cá nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác…) Các khoản vaytrong nhóm đối tượng này nhằm phục vụ chi nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắmcác vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục
vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ, các tổ hợp tác Nhóm đối tượng này có sốlượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ, các khoản vay chủ yếu là ngắn vàtrung hạn Tuy nhiên đây là nhóm khách hàng nhạy cảm nên các NHTM cần cóphương thức tiếp cận cũng như quản lý hợp lý mới có thể khai thác tốt mảng kháchhàng này
b Phân loại theo thời gian: Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của
NHTM được chia thành 3 loại Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn củatừng dự án mà có thể xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống
Trang 14- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm.
- Cho vay dài hạn : Là các khoản cho vay trên 5 năm
c Phân loại theo tính chất bảo đảm của các khoản cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại hình cho vay mà các khoản vay phát ra đều cótài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu vàbảo lãnh
- Cho vay không có đảm bảo: là loại hình cho vay mà các khoản vay phát rakhông cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được ápdụng với khách hàng truyền thống , có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngânhàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín như trả nợđầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khẳ nănghoàn trả
1.2.2 Khái niệm về cho vay hộ nông dân của NHTM
Cho vay HND của NHTM là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng vàmột bên là các HND Trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho HND với nguyêntắc người đi vay sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tươnglai nhằm giúp HND trang trải các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư,diêm nghiệp, trang trải chi phí cho phát triển ngành nghề đầu tư hoặc các các chiphí khác
1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay HND
- Quy mô khoản vay của HND thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản
vay lại nhiều Đặc điểm này làm cho chi phí tổ chức cho vay đối HND của ngânhàng Vì dù là món vay nhỏ hay lớn thì vẫn phải đảm bảo những yêu cầu của một
bộ hồ sơ vay vốn theo quy định, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo các chi phícho hoạt động của ngân hàng: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phí chonhân viên và các khoản chi phí khác Ngoài ra, do đặc điểm khách hàng vay vốnthường phân tán trên một địa bàn rộng cho nên việc quản lý món vay của HNDthường tốn nhiều chi phí hơn so với các đối tượng khác
Trang 15nhận được khoản tiền vay đầu tiên cho đến khi người vay hoàn trả nợ cho ngân
hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho Do mục đích khoản vay chủ yếu
nhằm phục vụ sản xuất của các HND nên thời hạn khoản vay có liên quan trực tiếpđến chu kì sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp mà HND thamgia nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thườngtính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:
+ Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của HND quyết định thời điểm chovay, thu nợ của ngân hàng Nếu Ngân hàng tập trung cho vay các chuyên ngành hẹpnhư cho vay để nuôi trồng một số động thực vật nhất định thì phải tổ chức cho vaytập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thuhoạch/tiêu thụ thì tiến hành thu nợ
+ Chu kỳ sinh trưởng, phát triển của động thực vật là yếu tố quyết định đểngân hàng tính toán thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn hay trung dài hạn là phụthuộc vào loại giống cây, con và quy trình sản xuất Ngày nay khoa học kỹ thuậtngày càng phát triển, trong ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học cho phép lai tạonhiều giống mới, có năng suất chất lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắnhơn
- Nguồn trả nợ là những nguồn tiền mà ngân hàng có thể dựa vào đó để thu
hồi nợ của người đi vay hay còn được hiểu là những nguồn giúp người vay có tiền
để trả nợ cho ngân hàng Đối với các HND thì nguồn trả nợ vay chủ yếu là tiền thu
từ bán nông sản và sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản, vì vậy mà nguồntrả nợ của HND không có tính ổn định phụ thuộc và chịu tác động rất lớn từ điềukiện tự nhiên Tuy nhiên bên cạnh đó, HND cũng có một số nguồn khác để trả nợvay ngân hàng: tiền từ việc làm thêm cho các HND khác vào thời điểm nông nhàn(cắt cỏ, gặt lúa, hái bắp thuê,…), nguồn thu của các thành viên trong gia đình từ cáchoạt động khác mà họ tham gia
- Khả năng tiếp cận vốn vay của HND là việc người nông dân có dễ dàng và thuận lợi trong việc vay vốn của ngân hàng hàng hay không Khả năng tiếp cận với
nguồn vốn vay của HND chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau từ cả hai
Trang 16phía người đi vay vốn và ngân hàng.
+ Về phí người đi vay (HND): yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng tiếpcận vốn vay là điều kiện kinh tế của chủ hộ và trình độ văn hóa Thông thường các
hộ nông dân có điều kiện kinh tế khá giả dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay lớn củangân hàng do họ có cơ sở vững chắc là điều kiện kinh tế ổn định, có tài sản thếchấp Ngược lại những hộ nghèo khó chủ động về nguồn vốn cũng như tài sản thếchấp của các hộ này thấp nên khả năng tiếp cận nguồn vốn vay khó khăn hơn Bêncạnh đó, trình độ văn hóa cũng cản trở việc tiếp cận nguồn vốn của các hộ Các hộ
có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn với các thủ tục hiện tại
do họ không có khả năng tự làm đơn, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhcũng như đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra, các hộ này thiếu am hiểu về
kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường nên đa phần họ không dám vay để đầu tưsản xuất, cải thiện đời sống
+ Về phía ngân hàng: yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự tiếp cận vốn vay củacác HND là thủ tục, phương thức và lãi suất cho vay của ngân hàng Ngân hàng nào
có thủ tục, phương pháp cho vay đơn giản nhanh gọn thì khách hàng dễ dàng tiếpcận nguồn vốn hơn so với những ngân hàng thủ tục phức tạp, lãi suất thấp thì sẽ thuhút được lượng khách hàng lớn hơn
- Cho vay HND thường nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ: Nông nghiệp là
ngành sản xuất vật chất cơ bản cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho xã hội,giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nướcđang phát triển Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp phải phụ thuộc rất nhiều vào thiênnhiên cũng như đối tượng tham gia phần lớn là những người nông dân bị hạn chế
về nhiều nguồn lực: vốn, kỹ thuật, trang thiết bị…Với tầm quan trọng cùng vớinhững khó khăn do đặc thù của ngành đem lại thì lĩnh vực nông nghiệp, nông thônluôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ hàng đầu của Chính phủ và Nhà nước nhằmtạo điều kiện tốt nhất cho nông nghiệp phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho người nông dân Chính vì vậy, hoạt động cho vay HND thường nhận được
Trang 17lãi suất dành riêng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam là một nướcnông nghiệp, đại dân số làm nghề nông, vì vậy việc hỗ trợ giúp đỡ người nông dân
để phát triển nông nghiệp nông thôn là một điều khổng thể không làm, đặc biệt là vềnguồn lực vốn Để đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn Đảng và Nhà nước ta luôn hỗ trợ cho ngành nông nghiệp thôngqua các chủ trương, chính sách, chương trình phát triển kinh tế
1.2.4 Vai trò của cho vay HND đối với phát triển kinh tế-xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếuthiếu vốn Ở nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối vớicác đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với HND Vì vậy, nguồn vốn cho vay củangân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hóa Nhờ có nguồn vốn vay hỗ trợ mà các đơn vị kinh tế nói chung và HNDnói riêng đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi
1.2.4.1 Đối với hộ nông dân
-Hoạt động cho vay của ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu số lượng và chấtlượng vốn cho các HND với ưu điểm thuận tiện, an toàn và có khả năng đáp ứngđược nhu cầu vốn lớn, đa dạng của các HND Từ đó giúp các HND phát huy tối đanội lực của mình, khai thác hết các tiềm năng về lao động, đất đai một cách hợp lý,
có hiệu quả Có vốn các HND sẽ mạnh dạn đầu tư mở rộng và đa dạng hóa các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động và tận dụng hết tối đatiềm năng sẵn có
- Cho vay rằng buộc trách nhiện các hộ phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thờihạn nhất định như thỏa thuận trong hợp đồng Do đó, cho vay giúp các hộ phát huyđược tính tự chủ, năng động sáng tạo Trong quá trình sản xuất các hộ phải nỗ lực,tận dụng tối đa khả năng của mình, không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựukhoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vậtnuôi tạo ra nguồn để trả nợ Các hộ vay vốn phải chủ động sử dụng vốn có hiệu quả
để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
- Cho vay giúp nhu cầu về vốn của các hộ được đáp ứng kịp thời, người dân
Trang 18không phải tìm đến cho vay nặng lãi, đặc biệt là các hộ nghèo Người dân sẽ yêntâm ổn định sản xuất kinh doanh, mạnh dạn đầu tư vào những lĩnh vực khác nhưkinh doanh dịch vụ, mua sắm tư liệu sản xuất Từ đó giúp thu nhập của các hộđược tăng lên , đời sống vật chất tinh thân cũng được nâng cao.
- Cho vay tạo góp phần tạo điều kiện cho các hộ tiếp thu các kiên thức, khoahọc kỹ thuật - công nghệ mới để áp dụng vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.4.2 Đối với ngân hàng
- Cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM Do vậy, cho vay HNDcũng là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập cho ngân hàng
- Cho vay HND góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín hình ảnh trên thịtrường từ đó làm tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng từ các khoản tiền gửicủa dân cư
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì đặctrưng của ngân hàng là rủi ro cao do đó đa dạng hóa danh mục đầu tư là phươngpháp để giảm thiểu rủi ro
-Thông qua hoạt động cho vay HND, ngân hàng có thể mở rộng được các loạihình dịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn Bên cạnh đó, chovay HND góp phần tạo điều kiện để ngân hàng có thể nghiên cứu tâm lý, nhu cầukhách hàng trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới tiện ích cho cả khách hàng vàngân hàng
Trang 191.2.4.3 Đối với nền kinh tế.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp điều tiết vốn trong nền kinh tế, luânchuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những người có vồn đến nhữngngười có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống Vì vậy
mà cho vay HND góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và thúc đầykinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nói riêng
- Hoạt động cho vay HND còn có vai trò to lớn về mặt xã hội Thông qua hoạtđộng cho vay, ngân hàng đã giúp các hộ có nguồn tài chính kịp thời để mở rộng sảnxuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề truyền thống…khai thác các tiềm năng
về lao động, đất đai và các nguồn lực vào sản xuất Từ đó góp phần giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, hạn chế luồng di dân vàothành thị, rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xóa bỏ sựphân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kiepj thành thị
- Qua hoạt động cho vay, NHTM giữ vai trò trung gian giữa các ngành kinh tếkhác nhau, giữa các cá nhân trong nền kinh tế với nhau, là cầu nối điều tiết đểnguồn vốn trong nền kinh tế luôn có sự vận động và quay vòng Từ đó góp phầnhạn chế các hiện tượng xấu trong xã hộ như cho vay nặng lãi, tín dụng “đen”…giúpngười dân không còn quá khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn mà lại chỉphải trả một mức lãi suất bình quân với nền kinh tế Ngoài ra còn tạo điều kiện chocác HND tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh,từng bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường
1.3 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Quan điểm mở rộng cho vay HND
Trang 20Khi nói về mở rộng cho vay HND, ta cần xem xét việc mở rộng cả theo 2chiều hướng Thứ nhất là mở rộng cho vay HND theo chiều rộng, nghĩa là tăng quy
mô cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng, tăng tỷ trọng cho vay HND trong tàisản có của các NHTM, đa dạng và phong phú các hình thức cho vay Thứ 2 là mởrộng theo chiều sâu, nghĩa là bên cạnh việc tăng về mặt quy mô số lượng cho vayHND thì chất lượng của các khoản cho vay cũng cần phải được đảm bảo và nângcao
Mở rộng cho vay HND của NHTM được thể hiện ở một số điểm chủ yếu sau:
- Đối với khách hàng: Mở rộng cho vay HND có nghĩa là phải thỏa mãn đượccác nhu cầu hợp lý của các HND về khối lượng cung cấp, sự đa dạng hóa các hìnhthức cho vay cũng như các dịch vụ kèm thoe
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay HND phải đáp ứng được yêucầu về vốn kinh tế cho người nông dân, góp phần chuyển dịch một khổi lượng lớncác nguồn tài chính, trợ giúp ngân sách Nhà nước thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế nôngnghiệp nông thôn, góp phần cải thiện đời sống của người nông dân
- Đối với NHTM: Cho vay HND cần phải chiếm một khối lượng lớn trongtổng dư nợ cho vay của ngân hàng.Bên cạnh việc mở rộng cho vay, ngân hàng cũngcần chú ý đến chất lượng của khoản vay, sao cho đảm bảo mở rộng gắn liền vớichất lượng
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay hộ nông dân
Có rất nhiều yếu tố để đánh giá mở rộng cho vay HND của NHTM Sau đây là
2 nhóm chỉ tiêu phổ biến để đánh giá mức độ mở rộng cho vay HND:
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh gía mức độ mở rộng về quy mô của cho vay HND
- Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng HND: Phản ánh khả năng thu hútkhách hàng của ngân hàng cũng như mức độ mở rộng về quy mô Nếu tốc độ tăng
số khách hàng được vay vốn càng cao chứng tỏ mức độ mở rộng về quy mô và khảnăng thu hút khách hàng của ngân hàng càng lớn
Trang 21Tốc độtăng số lượng
Tốc độtăng
- Tỷ trọng dư nợ cho vay HND: Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ HND so với tổng
dư nợ: Phản ánh lượng vốn đầu tư được tập trung vào đối tượng HND tại từng thờiđiểm
- Thị phần cho vay HND của NHTM: Thị phần là khái niệm về quy mô hoạtđộng của một doanh nghiệp trong một thị trường nhất định Đối với lĩnh vực ngânhàng, khi ngân hàng nắm giữ thị phần của một sản phẩm dịch vụ nào đó chứng tỏngân hàng đã thu hút được một lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ đó Thị phầncho vay của ngân hàng có thể được xác định dựa trên tổng dư nợ cho vay Tổng dư
nợ cho vay càng lớn cho thấy thị phần cho vay của ngân hàng càng gia tăng, quy môhoạt động của ngân hàng càng rộng và ngược lại
Trang 22Thị phần cho
vay của NHTM =
Dư nợ CV HNDTổng dư nợ CV HND của các
NHTM
x100%
Như vậy, nếu ngân hàng có thị phần càng lớn trong cho vay HND sẽ càng tạođiều kiện thuận lợi cho phép ngân hàng dễ dàng hơn trong việc mở rộng hoạt độngcho vay về mặt quy mô Và ngược lại, nếu thị phần thấp thì ngân hàng sẽ bị hạn chếtrong việc cạnh tranh thu hút khách hàng
1.3.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng về chất lượng cho vay HND
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND: Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND là tỷ lệ phần trăm
giữa nợ xấu cho vay HKD và tổng dư nợ cho vay HND của NHTM ở một thờiđiểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để đánh giá thực chất tình hình hiệu quả cho vay hộ sảnxuất Nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về
nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng chovay tại ngân hàng , đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngân hàngtrong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nợ xấu là vấn đềkhó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng, điều quan trọng là NHTMphải duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể chấp nhận được Theo ngân hàngThế giới, tỷ lệ nợ xấu <= 5% và mức tốt nhất là khoảng từ 1-3%
- Mức trích lập dự phòng: Trích lập dự phòng rủi ro nhằm để bù đắp tổn thấtđối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không
có khả năng chi trả, hoặc do giải thể, chết, mất tích Căn cứ vào phân loại nợ để xác
Trang 23- Thu nhập cho vay HND: Thu nhập từ cho vay HND là một yếu tố dùng đểđánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay Thu nhập cao chứng tỏ, hoạt động chovay của ngân hàng đang được thực hiện tốt và ngược lại Các chỉ tiêu thường được
- Tỷ lệ thu nhập cận biên (NIM): là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi
trên tổng tài sản có sinh lãi Tỷ lệ này giúp ngân hàng dự báo trước khả năng sinhlãi của mình thông qua việc kiểm soát chặc chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếmnhững nguồn vốn có chi phó thấp nhất
N
Thu nhập lãi – Chi phí lãiTài sản có sinh lãi
Trang 241.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay HND
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàngthương mại, ta có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tốbên trong và nhóm nhân tố bên ngoài
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong
- Chính sách cho vay của ngân hàng là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho
vay có lợi, đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột NHTM Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố như: mức cho vay đối với mộtkhách hàng, cơ chế đảm bảo tiền vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, các hìnhthức cho vay được thực hiện, cơ cấu lại thời hạn cho vay mới, khả năng thanh toán
nợ của khách hàng, hướng giải quyết khi phát sinh nợ quá hạn, các khoản vay cóvấn đề Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hayhạn chế cho vay của ngân hàng
Một ngân hàng với chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, thủ tục đơngiản, dễ thực hiện sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về vốn nhanh chóng,kịp thời Từ đó, giúp ngân hàng thực hiện được nhiều món vay hơn, số lượng kháchhàng tăng nhiều hơn… góp phần giúp ngân hàng thành công trong việc thực hiệnmục tiêu mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo khả năng sinh lợi dựa trên cơ sở phântán rủi ro, tuân thủ pháp luật và hiệu quả của các khoản cho vay sẽ được nâng cao.Ngược lại, nếu như các yếu tố của chính sách cho vay cứng nhắc, không hợp lý,chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng thì ngân hàng sẽ bấtlợi trong việc thu hút khách hành, hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ bị thu hẹp.Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng hoạt động cho vay và việc nângcao hiệu quả cho vay của NHTM
Trang 25- Quy trình cho vay: là trình tự các bước cần thiết phải thực hiện trong quá
trình cho vay được thực hiện giữa ngân hàng với khách hàng, bao gồm các bước từkhi lập hồ sơ cho vay HND, thẩm định khoản vay, giải ngân, quản lý say khi vayđến khi thư hồi nợ Như vậy, quy trình cho vay sẽ là cơ sở cho việc tổ chức triểnkhai hoạt động cho vay
Một quy trình cho vay được thực hiện một cách hợp lý, nhanh chóng, an toànthì sẽ có nhiều người dân được vay vốn hơn từ đó thúc đẩy việc mở rộng cho vayHND Và ngược lại, nếu quy trình cho vay thực hiện rườm rà trong một thời giandài thì sẽ làm cho người dân ngại vay ngân hàng, không thu hút được sự quan tâmcủa khách hàng và tác động tiêu cực đến việc mở rộng cho vay HND của NHTM.Ngoài ra, với đặc điểm của các khoản cho vay HND là những khoản vay nhỏ lẻ,phạm vi phân tán rộng thì việc giảm bớt thủ tục, sự phức tạp trong quá trình cho vay
sẽ trở thành một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu nhằm giúp ngân hàng thuhút khách hàng đồng thời cũng là điều kiện để ngân hàng mở rộng cho vay hộ cũngnhư các sản phẩm dịch vụ khác
- Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng: thể hiện ở trình độ chuyên môn
nghiệp vụ ngân hàng, trình độ hiểu biết về lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn,tác phong làm việc, tác phong giao tiếp với khách hàng
Nếu NHTM có đội ngũ nhân lực có trình độ, quản lý tốt, tâm huyết với hoạtđộng cho vay nhằm giúp các HND phát triển kinh tế, cán bộ tín dụng am hiểu vềlĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tận tình với người dân, không ngại khó khăn về địabàn hoạt đồng, nhạy bén trong giao tiếp…sẽ góp phần nâng cao hình ảnh uy tín củangân hàng đối với khách hàng, giữ chân được khách hàng cũ thu hút được kháchhàng mới thông qua chất lượng của dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Từ đó, tácđộng tích cực đến việc mở rộng hoạt động cho vay HND của ngân hàng Ngược lại,nếu chất lượng đội ngũ nhân lực của ngân hàng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng khôngtốt đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng đối tác sẽ giảm
đi và làm hạn chế việc mở rộng hoạt động cho vay HND nói riêng và các hoạt độngkhác của ngân hàng nói chung
Trang 26- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: là bao gồm các chi nhánh, phòng giao
dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng Hệ thống mạng lưới của ngân hàng là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng cho vay HND
Với đặc điểm khách hàng trong cho vay HND thường phân tán trên địa bànrộng lớn, thậm chí còn ở các khu vực miền núi, vùng sâu, giao thông đi lại khókhăn, mức độ nhận thức và nắm bắt chính sách ưu đãi còn kém Cho nên, nếu ngânhàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp nơi sẽ giúp cho cán bộ tín dụng dễ dànghơn trong việc tiếp cận với người dân để giới thiệu các sản phẩm cho vay, theo dõicác khoản vay và thu hồi nợ; tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàngđược thuận tiện hơn cũng như dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay Từ đó, tác động tíchcực đến họat động cho vay, giúp ngân hàng dễ dàng mở rộng quy mô cho vay HND.Ngược lại, nếu hệ thống mạng lưới của ngân hàng còn hẹp thì sẽ bị hạn chế vềphạm vi khách hàng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc khai thác các kháchhàng tiềm năng, từ đó tạo ra những rào cản cho việc mở rộng cho vay cả về quy môlẫn chất lượng các khoản vay của ngân hàng
- Cơ sở vật chất trang thiết bị: Cơ sở vật chất trang thiết bị phần nào cũng thể
hiện hình ảnh của ngân hàng với đối tác, tất cả các quy trình nghiệp vụ của ngânhàng đều được xử lý bằng phần mền và phần cứng của thiết bị thông tin được dùngtrong ngân hàng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng đơn giảnhóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, bảo mật thông tin khách hàng tốt hơn.Tạo ra sự thuận tiện, thoải mái cho quá trình giao dịch giữa ngân hàng và kháchhàng, từ đó giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn
và góp phần làm việc mở rộng cho vay HND được thuận tiện hơn Ngược lại, cơ sởvật chất trang thiết bị lạc hậu, yếu kém sẽ dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình xử
lý công việ, làm ngân hàng trở nên tụt hậu kém phát triển, làm khách hàng khônghài lòng, từ đó không thu hút được nhiều khách hàng, làm hạn chế việc mở rộngcho vay HND nói riêng và các hoạt động cho khác của NHTM nói chung
Trang 27- Công tác tuyên truyền và phổi hợp với các tổ chức liên quan của ngân hàng:
là hoạt động kết hợp giữa ngân hàng với các tổ chức đoàn thể của địa phương đểgiới /thiệu, tuyên truyền về các chính sách cũng như các sản phẩm cho vay đối vớiHND đến với các hộ, các đoàn thể là cầu nối giữa các hộ với ngân hàng trong việcxác định nhu cầu vay vốn, hỗ trợ theo dõi xử lý thu hồi nợ cùng với ngân hàng Nếu công tác tuyên truyền chính sách, tiếp thị các sản phẩm mới được thườngxuyên chú trọng, việc kết hợp với các tổ chức ban ngành của địa phương được chặtchẽ sẽ giúp nâng cao và mở rộng hình ảnh của ngân hàng đến công chúng, giám sátđược chặt chẽ vốn cho vay để nâng cao hiệu quả cho vay Các hộ dễ dàng cập nhậtthông tin về chính sách, quy định cho vay và giúp tiếp cận nguồn vốn vay của ngânhàng hiệu quả hơn từ đó thúc đẩy tạo nền tảng cho việc mở rộng cho vay HND củangân hàng Ngược lại, nếu công tác truyên truyền, phối hợp với các ban ngành liênquan không được để tâm, ngân hàng sẽ mất đi một công cụ hiểu quả để mở rộnghoạt động cho vay của mình Người dân không được cập nhật thông tin cần thiết,không biết đến ngân hàng, ngân hàng thì khó khăn hơn trong việc kết nối với các hộ
để xác định nhu cầu vốn, hướng dẫn và kiểm soát thu hồi nợ các hộ nông dân dễdàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay,
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
- Khách hàng (HND):Xét trong mối quan hệ cho vay thì HND là một trong 2
chủ thể tham gia trong giao dịch, đại diện cho bên đi vay Vì vậy, HND sẽ là mộtnhân tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến việc cho vay của ngân hàng Nếu HND
có khả năng tài chính tốt, kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn và có uy tín thìcác khoản cho vay HND của ngân hàng sẽ được đảm bảo an toàn và việc mở rộngcho vay HND của ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn.Nếu HND có khả năng tàichính kém, có các kế hoạch kinh doanh kém khả thi, không có uy tín thì các khoảnvay cho HND của ngân hàng sẽ không đảm bảo an toàn dẫn đến tình trạng nợ quá
hạn và mất nợ gây cản trở việc mở rộng cho vay HND của ngân hàng
Bên cạnh đó, nếu phạm vi hoạt động của ngân hàng mà trình độ dân trí, khảnăng nhận thức nắm bắt thông tin của các HND cao thì họ sẽ mạnh dạn đầu tư để
Trang 28phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất Khi đó, nhu cầu vay vốn của cácHND trên địa bàn sẽ lớn hơn và nhiều hơn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy
mô cho vay Ngược lại, nếu trình độ dân trí của các HND còn hạn chế thì hoạt độngsản xuất kinh doanh của họ phần lớn là nhỏ lẻ, không có sự chuyên nghiệp Nhu cầu
về những món vay lớn sẽ hạn chế và gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tìmkiếm những khách hàng tiềm năng để mở rộng hoạt động cho vay HND
- Đối thủ cạnh tranh: là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác trên cùng
một địa bản hoạt động Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đếnviệc mở rộng cho vay HND của các NHTM
Trang 29Nếu có càng nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn thì khảnăng mở rộng hoạt động cho vay về quy mô của các ngân hàng sẽ khó khăn hơn.Bởi vì, khi có nhiều đối thủ cạnh tranh thì mức độ cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, thịphần khách hàng sẽ phị phân chia nhiều hơn Đòi hỏi các ngân hàng phải nâng caonăng lực cạnh tranh thông qua việc tạo ra sự khác biệt vượt trội trong chính sách, lãisuất, sản phẩm, dịch vụ so với các đối thủ khác Vì tỷ lệ phân chia khách hànggiữa các ngân hàng sẽ tùy thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng: nănglực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị phần, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bịhạn chế phần Và ngược lại, nếu đối thủ cạnh tranh càng ít thì mức độ cạnh tranhcàng thấp, các ngân hàng không phải ganh đua để giành thị phần, khách hàng nênviệc mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng sẽ dễ dàng hơn
-Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính
của người đi vay và thiệ hại hay thành công của người cho vay Trong điều kiệnkinh tế ổn định, phát triển hưng thịnh giúp đẩy mạnh nhu cầu của xã hội trong mọilĩnh vực thì các HND sản xuất kinh doanh thuận thuận lợi hơn, thu nhập được nângcao hơn từ đó dễ dàng được nợ cho ngân hàng Ngược lại, nếu nền kinh tế đangtrong tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, hàng hóa ứ đóng thì không chỉ thu nhậpcủa các HND bị ảnh hường mà thu nhập của mọi thành viên trong xã hội đều giảmdẫn đến sức mua của người dân bị giảm sút làm cho hàng hóa, nông sản bán đi củacác hộ giảm đi Từ đó, ảnh hưởng đên thu nhập của các hộ cũng như việc trả nợ chongân hàng khó khăn hơn
Ngoài ra, khi nền kinh tế phát triển, các thành phần kinh tế có nhu cầu mởrộng sản xuất kinh doanh Từ đó nhu cầu vốn tăng lên cao, giúp hoat động mở rộngcho vay dễ dàng hơn Còn khi kinh tế kém phát triển, việc thu hẹp quy mô sản xuất,sản xuất cầm chừng sẽ xảy ra, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất là không có và việc
mở rộng cho vay của ngân hàng sẽ bị hạn chế
Trang 30- Môi trường pháp lý: bao gồm các hệ thống văn bản pháp luật, quy định,
chính sách của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều
có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như lựa chọn lĩnh vực,ngành nghề, phương thức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảmbảo trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Hoạt động cho vay HND của ngânhàng cũng vậy, phải tuân theo những quy định của Luật ngân hàng Nhà nước, Luậtcác tổ chức tín dụng, Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Sự ràng buộc
về pháp luật có ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng cho vay HND của ngânhàng
Nếu thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định đi kèm với những quy địnhchính sách phù hợp cho nông nghiệp nông thôn như chính sach trợ giá, ưu đãi vềthuế, ưu đãi về lãi suất, cho vay không tài sản đảm bảo, khoanh nợ cho HND khigặp bất khả kháng (thiên tai, bệnh dịch ) thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh tế ở nôngthôn phát triển, từ đó góp phần thúc đẩy và tạo ra hành lang an toàn để mở rộnghoạt động cho vay HND của các NHTM Ngược lại, nếu nhà nước đưa ra các chínhsách bất lợi cho người dân như thu hồi đất, tăng thuế ; hệ thống pháp luật khôngđầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệ với ngân hàng, chấphành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để những kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản củangân hàng Những điều đó sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới hoạt động cho vaycũng như hạn chế việc mở rộng cho vay HND của ngân hàng
-Môi trường tự nhiên:là vị trí địa lý, khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến hoạt độn
sản xuất, kinh doanh của các hộ trong vùng Trong hoạt động cho vay HND củangân hàng thì đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng mà ngân hàng khó có kiểm soát do môi trường tự nhiên luôn bất thường
và khó dự đoán
Trang 31Vị trí địa lý thuận lợi cho việc canh tác, nuôi trồng hay kinh doanh thì các hộ
sẽ mạnh dạn đầu tư vốn để phát triển làm cho nhu cầu vốn tăng giúp ngân hàngthuận lợi trong việc tăng số lượng khách hàng, mở rộng hơn về quy mô cho Ngoài
ra khí hậu, thời tiết thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa, hoa màu,chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản…sẽ cho năng suất cao, từ đó nâng cao khảnăng trả nợ của người dân, ngân hàng sẽ đảm bảo được chất lượng của các khoảnvay tạo nền tảng vững chắc cho việc mở rộng hoạt động cho vay Ngược lại, nếumôi trường tự nhiên không thuận lợi như hạn hán, lũ lụt, động đất…sẽ là nhữngnguyên nhân bất khả kháng ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của HND Do nguồn trả
nợ chính của người nông dân chủ yếu từ tiền bán nông sản hàng hóa, vì vậy một khi
có rủi ro như thất mùa, hạn hán,…người dân sẽ khó có thể trả nợ đúng hạn, hơn nữa
có thể đồng loạt khách hàng không trả được nợ Điều này ảnh hưởng lớn làm hạnchế việc mở rộng cho vay HND của ngân hàng cả về quy mô và chất lượng Để cóthể khắc phục phần nào những rủi ro bất khả kháng về thiên tai thì các sản phẩmbảo hiểm nông nghiệp đã ra đời nhưng vẫn còn rất mới mẻ với thị trường
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HND TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK BẮC GIANG
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Bắc Giang
Trang 32Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định
số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việcthành lập các ngân hàng chuyên doanh Ngày 15/10/1996, được thủ tướng Chínhphủ ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NH đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(Agribank) Thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN ngày 31/01/2011 của Thốngđốc NHNN Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ Đếnnay, tổng số vốn điều lệ của Agribank là 29.605 tỷ đồng, là NHTM có vốn điều lệlớn nhất Việt Nam, giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nôngdân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
Agribank Bắc Giang được thành lập từ ngày 01/01/1997 trên cơ sở chia tách
từ Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Bắc cũ (do tỉnh Hà Bắc được chia tách thànhtỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh theo Nghị quyết kỳ họp thứ X, Quốc hội khóa IX),
là một chi nhánh cấp 1, loại 1, hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Agribank Từ nhữngngày đầu mới thành lập chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn với 372 cán bộ trực thuộcHội sở và 9 chi nhánh huyện (gồm có: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, LạngGiang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng), tổng nguồn vốn huyđộng của Agribank Bắc Giang chỉ đạt 202,7 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng đạt 188,2
tỷ đồng
Sau quá trình 18 năm xây dựng và phát triển, Agribank - CN Bắc Giang đãngày càng mở rộng về quy mô, chiếm ưu thế trong hoạt động ngân hàng trên địabàn tỉnh Bắc Giang, luôn chiếm gần 50% thị phần huy động vốn và cho vay trongnhiều năm gần đây, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, uy tín, thương hiệu đượcnâng cao
Hoạt động của Agribank Bắc Giang chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn với đặc điểm đại bàn rộng, phân tán, cơ cấu dư nợ chủ yếu là cho vay tronglĩnh vực nông nghiệp, nông thôn với các món vay nhỏ lẻ và trải rộng trên phạm vi
Trang 332.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Giang
Đến 31/12/2015, Agribank Bắc Giang có 557 cán bộ, các đơn vị trực thuộcgồm có: Hội sở, 13 chi nhánh loại 3, 36 Phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánhloại 3
- Ban giám đốc Hội sở gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc
- 08 phòng nghiệp vụ (vừa thực hiện quản lý điều hành các chi nhánh trựcthuộc, vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp tại Hội sở tỉnh) bao gồm:
+ Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ;
13 chi nhánh loại 3 với 36 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh này hoạtđộng một cách tương đối độc lập, chịu sự quản lý của các phòng nghiệp vụ ngânhàng tỉnh về mặt nghiệp vụ và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc về mặtđường lối, chính sách, chế độ Với mô hình tổ chức như vậy của Agribank BắcGiang vừa đảm bảo sự linh hoạt, kịp thời trong quá trình quản lý, điều hành
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Giang trong thời gian gần đây
Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta vẫn tiếp tục chịu tác động phức tạpcủa môi trường kinh tế thế giới, kinh tế vĩ mô vẫn còn biểu hiện chưa ổn định, thiêntai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sốngnhân dân
Trang 34Về hoạt động ngân hàng, một số NHTM bước vào năm 2014 với rủi ro tiềm ẩnlớn, mặt bằng lãi suất ở mức cao, cạnh tranh trên thị trường huy động vốn gay gắt,
nợ xấu có chiều hướng gia tăng Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do những biến độngphức tạp và khó dự báo của thị trường, tuy nhiên trong những năm qua, AgribankBắc Giang nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, NHNNtỉnh Bắc Giang và Ban lãnh đạo Agribank Việt Nam, tập thể Ban giám đốc và cán
bộ nhân viên Agribank Bắc Giang quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thách thức,phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu kế hoạch đã đề ra
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn của Agribank Bắc Giang
Có thể nói hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng đối với hoạt độngcủa tất cả các ngân hàng nói chung và của Agribank Bắc Giang nói riêng Ngânhàng là tổ chức đi vay để cho vay, là công cụ lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn sangnơi thiếu vốn do vậy huy động vốn giúp ngân hàng có vốn để cho vay, tận dụngđược nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Với lợi thế là NHTM 100% vốn Nhà nước,
có mạng lưới điểm giao dịch trải rộng toàn tỉnh, nguồn vốn huy động của Agribank– CN Bắc Giang không ngừng tăng qua các năm
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank Bắc Giang (2013-2015)
Đơn vị : Tỷ đồng; %
Theo chỉ tiêu
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
I Tổng vốn huy
động
8317
93,58
10963
93,62
Trang 35- CKH < 12T 702
9
84,51
8409
79,71
9305
79,47
- 12T≤KH<24T 420 5,05 113
0
10,71
1293
11,04
10102
95,75
11121
94,97
Trang 36Nguồn: Agribank Bắc Giang, 2013-1015
Tiền gửi tiết kiệm của khác hàng chính là nguồn tài nguyên quan trọng nhấtcủa Agribank Bắc Giang Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy nguồn tiền huy động từdân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động của Chi nhánh Điều này phùhợp với tình hình địa bàn tỉnh Bắc Giang cũng như cơ cấu huy động chung củaNgân hàng Nguồn huy động từ dân cư là nguồn tương đối ổn định, dân cư thường
có nhu cầu gửi tiết kiệm để đảm bảo an toàn vốn Trong 3 năm gần đây thì nguồnhuy động từ dân cư chiếm hơn 90% tổng nguồn huy động của Chi nhánh Nguồnvốn huy động của chi nhánh có sự tăng trưởng đều trong giai đoạn 2013-2015, cụthể tổng nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 11710 tỷ đồng tăng 11% so với năm
2014, năm 2014 đạt 10550 tỷ đồng tăng 23% so với năm 2014 Sự tăng trưởng nàycho thấy các cán bộ nhân viên của Chi nhánh rất nỗ lực trong việc phát triển nguồnhuy động của chi nhánh để đáp ứng kịp thời với nhu cầu vốn của địa bàn
Xét theo kỳ hạn huy động vốn: Khi nguồn vốn không kỳ hạn có sự tăng trưởng
ổn định luôn chiếm tỷ trọng trên dưới 10% thì nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới
12 tháng và trên 12 tháng có sự biến động Số liệu từ bảng cho thấy tỷ trọng của vốnhuy động có kỳ hạn dưới 12 tháng có xu hướng giảm đi, còn trên 12 tháng có xuhướng tăng lên Cụ thể, năm 2015 tỷ trọng tiền gửi huy động dưới 12 tháng chiếm79,74%, giảm 0,24 so với năm 2014 và 5,04 so với năm 2013; còn tỷ trọng nguồnvốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng có xu hướng tăng, đặc biệt có sự tăng mạnhvào năm 2014 (tăng gần 100% so với 2013) Sự biến động này là do hai năm gầnđây, Ngân hàng có chiến lược tăng nguồn huy động trung dài hạn để đáp ứng những
dự án dài hạn đã được Ban điều hành phê duyệt từ trước Vì vậy, Ngân hàng đã cónhững chính sách thu hút nguồn vốn trung dài hạn như tăng mức lãi suất huy độngvới những kỳ hạn trên 12 tháng; áp dụng những chính sách khuyến khích dân cư gửivốn trung dài hạn,
Trang 37Ngoài ra, nếu xét về loại tiền huy động thì ta có thể nhận thấy nguồn tiền huyđộng bằng VND lớn hơn rất nhiều so với các loại tiền ngoại tệ khác Từ đó có thểnhận thấy thế mạnh của Agribank bắc Giang chính là huy động vốn bằn nội tệ, điềunày cũng dễ hiểu vì Bắc Giang là một tỉnh miền núi còn hạn chế các hoạt động xuấtnhập khẩu nên nguồn ngoại tệ tương đối hạn chế.
2.1.3.2 Hoạt động cho vay của Agribank Bắc Giang
Hoạt động sử dụng vốn cũng như công tác huy động vốn là hai hoạt động quantrọng nhất của ngân hàng Và hoạt động sử dụng vốn mà giúp các ngân hàng thuđược lợi nhuận cao nhất đó chính là cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặctrưng nhất của NHTM Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiếnhành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động,điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đốivới ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn vàtạo ra thu nhập chủ yếu Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động chứa đựng rấtnhiều rủi ro từ nhiều phía, đặc biệt là từ phía khách hàng Chính vì vậy khi tiến hànhcho vay đối với một khách hàng nào các cán bộ tín dụng luôn luôn phải tiến hànhcác bước thẩm định thật kỹ lưỡng để có thể đảm bảo thu hồi được cả gốc và lãi sauthời hạn cho vay
Các NHTM tại Việt Nam hiện nay đều đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trởngại trong hoạt động của mình Trong thời gian vừa qua đã có nhiều ngân hàngtrong nước buộc phải đóng cửa, giải thể, sáp nhập do kinh doanh thua lỗ Trong tìnhhình khó khăn đó thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namnói chung cũng như Chi nhánh tỉnh Bắc Giang nói riêng vẫn đứng vững và hoạtđộng có hiệu quả Trong những năm qua hoạt động cho vay của Agribank BắcGiang đã có những bước chuyển biến tích cực và được thể hiện cụ thể qua những sốliệu sau:
Bảng 2.2 Tình hình về dư nợ cho vay của Agribank Bắc Giang
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Trang 3813 014 15 2014
/2013
2015/2014
Tổng dư
nợ
Thựchiện
79 68
8 745
98 97
Kếhoạch
7900
8800
9500
Tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch
100,8
99,4
104,2
Trang 39Nguồn:Agribank Bắc Giang, 2013-2015
Năm 2013 bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều biến động, kinh tế trong nướcchưa phục hồi, hàng hóa của các doanh nghiệp tồn kho cao, đặc biệt là hàng hóa bấtđộng sản, nợ xấu tăng cao, nhưng kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của TỉnhBắc Giang vẫn đạt trong mức khả quan Do vậy, tính đến 31/12/2013 tổng dư nợcho vay của Agribank Bắc Giang vẫn hoàn thành kế hoạch đạt 7968 tỷ đồng
Năm 2014, mặc dù đã có những dấu hiệu chuyển biến tốt nhưng ngành ngânhàng vẫn trong giai đoạn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Đi kèm với đó là
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các NHTM trên địa bàn; một số doanh nghiệp
có dư nợ lớn trả nợ trước hạn; diễn biến bất ổn của nền kinh tế các doanh nghiệpduy trì sản xuất cầm chừng hoặc thu hẹp quy mô dẫn đến tăng trưởng dư nợ củaAgribank – CN Bắc Giang chưa đạt so với kế hoạch đề ra Tuy nhiên, với sự nỗ lực,
sự nhiệt tình, tận tâm của cán bộ công nhân viên cộng với sự hỗ trợ từ Agribank Hội
sở và chính quyền địa phương nên tính đến 31/12/2014 tổng dư nợ đạt 8745 tỷ đồngtăng 477 tỷ đồng so với năm 2013; tốc độ tăng 9,75% so với 2013
Bước sang năm 2015, dưới những tác động tích cực của Chính phủ và NHNHnền kinh tế đang dần bước sang giai đoạn ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh,nhu cầu về vốn đang dần phục hồi…Chính vì vậy, hoạt động cho vay của Agribank– CN Bắc Giang đã có những chuyển biến tốt, tính đến 31/12/2015 tổng dư nợ đạt
9897 tỷ đồng tăng 1152 tỷ đồng so với 2014, tốc độ tăng 13,17% so với năm 2014
2.1.3.3 Tình hình hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ của chi nhánh được khai thác chủ yếu vào hoạt động truyềnthống như chuyển tiền trong nước, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ, thu từ kinh doanhngoại tệ, vàng bạc, chi trả kiều hối Trong những năm gần đây chi nhánh đã tậptrung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 161/NQ-HĐTV ngày 18/5/2012 về các giảipháp phát triển sản phẩm dịch vụ của Agribank nhằm mở rộng các sản phẩm dịch
vụ có chất lượng và có tính thương hiệu cao
Trang 40Bảng 2.3 Kết quả thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank Bắc Giang
Đơn vị: Tỷ đồng
1 Thu từ dịch vụ thanh toán 19,41 28,61 33,98
2 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 0,67 0,77 0,63
4 Thu từ hoạt động dịch vụ khác 3,39 1,60 0,94
5 Thu từ kinh doanh ngoại hối 4,67 4,99 3,82Tổng thu dịch vụ ròng (1+2+3+4+5) 32,80 37,09 38,75