Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Tác giả
Phạm Chu Hiệu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 6
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng .7
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 8
1.1.4 Đặc điểm của tín dụng NHTM 11
1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại dưới góc độ mang lại lợi ích kinh tế cho ngân hàng 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng 16
1.3.2 Bài học rút ra cho NHNo&PTNT huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 26
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 26
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 26
2.1.1 Một số đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Đông Hưng 26
2.1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 27
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh 27
2.2 KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 32
2.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn 32
2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay 35
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 40
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH QUA CÁC CHỈ TIÊU .42
2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 42
2.3.2 Dư nợ và tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay: 43
2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu .44
2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 46
2.4.1 Đánh giá chung về hiệu quả tín dụng 46
2.4.2 Những nhân tố làm tăng hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình .48
2.4.3 Những nhân tố làm giảm hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình .50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
Trang 3CHƯƠNG 3 56
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN 56
ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 56
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 56
3.1.1 Thuận lời và khó khăn của chi nhánh 56
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của chi nhánh 57
3.1.3 Phương hướng kinh doanh của chi nhánh 58
3.1.4 Mục tiêu phát triển tín dụng của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng 63
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH .64
3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay 64
3.2.2 Giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro 67
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ 70
3.3 KIẾN NGHỊ 72
3.2.1 Kiến nghị với ngân hàng NHNo&PTNT tỉnh Thái Bình 72
3.2.2 Kiến nghị với với NHNo&PTNT Việt Nam 74
3.2.3 Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN CHUNG 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
15 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
16 ADB Ngân hàng phát triển châu Á
Trang 5BẢNG 2.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 3 NĂM (2013 -2015) 40 BẢNG 2.5 : LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNO&PTNT HUYỆN ĐÔNG HƯNG QUA 3 NĂM (2013 – 2015) 43 BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ VÀ TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2013 -2015) 43 BẢNG 2.7: NỢ XẤU VÀ TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NHNO&PTNT HUYỆN ĐÔNG HƯNG QUA 3 NĂM (2013 – 2015) 44 BIỂU ĐỒ
ĐỒ THỊ 2.1: ĐỒ THỊ TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTM trên địa bàn chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cũng gặp không ít khó khăn Sự bùng nổ về
số lượng các ngân hàng và dịch vụ ngân hàng với về đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, sản phẩm và dịch vụ đa dạng, không những đã làm thu hẹp thị phần của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, mà còn đặt NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình trước yêu cầu phải cải cách thích ứng, đổi mới hoạt động hiện đại hóa trong quá trình tồn tại và phát triển
Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng về lượng, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, mở rộng mạng lưới hoạt động, năng động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay tín dụng của khách hàng Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng mạnh dạn cho vay mọi thành phần kinh
tế, đặc biệt là cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời mở rộng nhiều hình thức cho vay mới như: Cho vay tiêu dùng, trả góp, thực hiện chiết khấu, cho vay đồng tài trợ
Với việc đa dạng hoá hoạt động tín dụng, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã thu được những kết quả đáng kể, chất lượng tín dụng ngày càng mở rộng và cải thiện Hiện nay NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đang nỗ lực triển khai đồng bộ các nghiệp vụ tín dụng, gia tăng các sản phẩm dịch vụ để hoàn thiện, vươn lên và phát triển
Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp và đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế
để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn Song
Trang 7cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng luôn phải thay đổi theo môi trường hoạt động để thích nghi với môi trường, nên các cơ chế chính sách phải luôn được đổi mới Trước bối cảnh hoạt động của NHTM nói chung, hiện nay vấn đề hiệu quả tín dụng đang đặt ra cấp thiết và cần nghiên cứu có hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đề xuất được các tiêu chí để đánh giá từ tổng thể đến cụ thể để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, nhất quán từ quan niệm nhận thức đến đánh giá đối với hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Hiện nay, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đạt hiệu quả chưa cao Thực trạng này không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển bề vững của Ngân hàng mà còn tác động tới sự phát triển của nền kinh tế, đặc đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Từ thực tiễn nói trên, đòi hỏi phải triển khai nghiên cứu để tìm ra những giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình trong thời gian tới
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng được xác lập và phát triển Vì vậy, đã có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động có liên quan đến TDNH, về hiệu quả của TDNH Trong số đó có một số công trình tiêu biểu như:
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh tế của Phạm Thị Bích Phương,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội thực hiện năm 2016
Tác giả đã tiếp cận hiệu quả hoạt động của NHTM từ góc độ khách hàng, từ góc độ xã hội và hiệu quả xét về phía NHTM (với các chỉ tiêu: quy mô lợi nhuận; ROE; ROA; chênh lệch lãi suất cơ bản; các chỉ tiêu đánh giá thu nhập - chi phí; chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán) khả năng sinh lời Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm nhân tố chủ quan thuộc về các NHTM và các nhân tố khách quan Đặc biệt, tác giả luận án đã bàn luận về các
Trang 8giải pháp nâng cao hiệu quả của NHTM Việt Nam là: nâng cao năng lực tài chính của NHTM; cải thiện chất lượng quản trị ngân hàng; xử lý nợ; xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả; cơ cấu lại NHTM; tăng cường quản lý rủi ro; xây dựng các tập đoàn tài chính
- “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn ở tỉnh Quảng Ninh” , Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thành Chung
(2002), Học viện Ngân hàng, Hà Nội
Tác giả đã trình bày những phương thức xác định hiệu quả tín dụng ngân hàng xét trên phạm vi tổng thể một ngân hàng mẹ và xét trên mức độ vi mô là một chi nhánh ngân hàng cụ thể, đó là hiệu quả tín dụng ngân hàng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ninh Công trình đã phân tích hiệu quả tín dụng ngân hàng xét trên các phương diện khách hàng - ngân hàng – xã hội, làm rõ hai nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Quảng Ninh Tác giả cũng đã đề xuất hệ thống giải pháp có thể tham khảo để nâng cao hiệu qủa tín dụng phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn Quảng Ninh
-“ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển vnông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Luận án tiến sĩ Kinh tế
Nguyễn Trí Tâm (2003), Học viện Ngân hàng, Hà Nội
Tác giả đã nhấn mạnh khía cạnh hiệu quả tín dụng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngoài việc làm rõ những đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng của tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn ở nước ta, phân tích các biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng nông nghiệp nông thôn của một số nước trên thế giới, tác giả đã khẳng định tín dụng là đòn bẩy, là công cụ quan trọng để triển khai thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trên mặt trận kinh tế nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Công trình này
đã phân tích thực trạng đầu tư tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước và
tổ chức tín dụng, đặc biệt là NHNo&PTNT vùng Đông bằng sông Cửu Long, qua các khía cạnh: huy động vốn, đầu tư tín dụng
Các công trình trên đã làm rõ một số lý luận chung về TDNH, về hiệu quả của TDNH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng
Trang 93 Mục đích nghiên cứu:
- Đưa ra hệ thống cơ sở lý thuyết về tín dụng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình trong những năm tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình bao gồm các chỉ tiêu, các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
* Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu:
Thời gian khảo sát để đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được xem xét trong giai đoạn 2013- 2015 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng được đề xuất đến năm 2020
- Không gian nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng được nghiên cứu tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- Nội dung nghiên cứu:
Hiệu quả TDNH vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với ngân hàng (hiệu quả kinh tế) vừa thể hiện lợi ích mang lại đối với xã hội (hiệu quả xã hội) trong mối quan hệ với đồng vốn ngân hàng đã đầu tư Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu góc
độ mang lại hiệu quả kinh tế tức là mang lại cho ngân hàng những lợi ích kinh tế như thế nào
5 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng thuật tình hình nghiêncứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài và những vấn đề lý luận và phần đánh giá khái quát - Phương pháp phân tích, kết hợp phân tích với tổng hợp dựa trên cácsố liệu thống kê,
Trang 10báo cáo của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, các tài liệu tham khảo trong các ấn phẩm đã xuất bản và các công trình nghiên cứu đã được nghiệm thu được sử dụng để đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng.
- Phương pháp so sánh hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình với các NHTM khác trên cùng địa bàn được sử dụng
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch, ngoại suy để đề xuất những giảipháp nâng cao hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
6 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Trang 11CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng là tổ chức và cá nhân
1.1.1.2 Ngân hàng thương mại có hoạt động cơ bản
- Huy động vốn là hoạt động thu hút, huy động toàn bộ các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo nguồn vốn kinh doanh cho NHTM và được phản ảnh thông qua kết cấu nguồn vốn của NHTM, bao gồm: vốn tự có và vốn huy động
- Sử dụng vốn của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
+ Hoạt động ngân quỹ: NHTM phải giữ một lượng tiền mặt dự trữ dưới hình thức sau: Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng, tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán tại NHTW, tiền gửi tại các NHTM khác, tiền mặt trong quá trình thu… nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, nhu cầu rút tiền của khách hàng
+ Hoạt động tín dụng: Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính, trong đó hoạt động cho vay được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTM
+ Hoạt động đầu tư: Là hoạt động mà NHTM dùng vốn của mình mua chứng khoán hoặc đầu tư theo dự án Với chức năng trung gian thanh toán, NHTM đứng ở giữa để thực hiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho các bên giao dịch Nhờ NHTM, các bên giao dịch không phải chuyển tiền mặt trực tiếp cho nhau mà chỉ cần mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Thông qua các chứng từ đặc biệt do các bên giao dịch phát hành theo quy ước với NHTM như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi NHTM thực hiện thanh toán bù trừ giữa các tài khoản với nhau NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán qua nghiệp vụ trung gian thay mặt khách hàng thực hiện việc thanh toán hay các ủy thác khác để thu phí
Trang 12+ Hoạt động trung gian chủ yếu gồm: Hoạt động chuyển tiền – thanh toán hộ; hoạt động thu hộ; hoạt động thanh toán hộ các tổ chức tín dụng khác…
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Về bản chất, tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên sự tin cậy
Nguyên thủy, thuật ngữ tín dụng có nguồn gốc từ tiếng Latinh cổ là
“Creditum”, có nghĩa là sự tin tưởng, sự tín nhiệm
Theo C.Mác: “Tín dụng là một quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Các nhà kinh tế học hiện đại, đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng Nhà kinh tế học A.Arerit và Ksuk định nghĩa tín dụng như sau: “Tín dụng phát sinh giữa một bên (người cho vay) trao cho bên khác (người đi vay) quyền sử dụng một số tiền nhất định, trong đó người đi vay có nhiệm vụ phải trả lại số tiền vay đó đúng hạn quy định Để có quyền sử dụng tư bản đó bên đi vay phải trả một khoản bồi thường, tức là lợi tức ”.Theo Opst và Khimt Nher, đặc trưng của quan hệ tín dụng là “người cho vay thực hiện ngay nghĩa vụ của mình nhưng chỉ nhận được quyền lợi trong tương lai xa hơn Những rủi ro đặc biệt của hành động tín dụng chủ yếu xuất phát từ đó” Theo hai cách định nghĩa này, tín dụng được hiểu là quan hệ nhường quyền sử dụng tiền trong hiện tại để đổi lấy quyền hưởng lợi tức trong tương lai Ở đây, tính chất sinh lời và rủi ro của hoạt động tín dụng được nhấn mạnh.
Dưới góc độ hẹp của tài chính ngân hàng, tín dụng được hiểu như sau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch tiền từ chủ thể có tiền nhàn rỗi sang chủ thể thiếu hụt tiền cho nhu cầu sử dụng thì tín dụng được coi là kênh chuyển tiền từ người cho vay sang người đi vay
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về quyền sử dụng tài sản trên cơ sở cam kết nhường quyền sử dụng có kỳ hạn đi đôi với nghĩa vụ hoàn trả cả vốn và lãi
- Trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng còn có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng, độc lập tương đối với hoạt động huy động vốn
Trang 13Từ những phân tích nêu trên, phù hợp với thông lệ của ngành ngân hàng coi tín dụng là hoạt động cho vay, có thể hiểu tín dụng là hoạt động cho vay thông qua việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sang người vay - khách hàng trên cơ sở hợp đồng tín dụng với cam kết bảo đảm bằng tài sản hoặc uy tín của người đi vay, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả được NHTM chấp nhận theo kỳ hạn và lãi suất thỏa thuận giữa NHTM và người vay.
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng.
Cùng với sự phát triển ngày càng tinh vi, sâu sắc với quy mô rộng lớn của kinh tế thị trường các hình thức kinh doanh ngân hàng nói chung,hình thức tín dụng nói riêng cũng phát triển hết sức đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó đa dạng hoá các danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và củng cố sức mạnh cạnh tranh.Có thể phân loại các hình thức tín dụng ngân hàng theo nhiều cách khác nhau
1.1.3.1 Phân loại dựa trên nghiệp vụ ngân hàng
Theo cách này NHTM có một số loại hình tín dụng chủ yếu sau:
+ Cho vay ứng trước: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cung cấp cho người đi vay một khoản tiền nhất định để sử dụng trước Người đi vay chỉ phải trả lãi vào lúc hoàn trả vốn gốc, có hai loại cho vay ứng trước: Cho vay ứng trước có bảo đảm và cho vay ứng trước không có bảo đảm
+ Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ ngân hàng trong một khoản thời gian nhất định (thường là 12 tháng) Sau khi
đã thỏa thuận về hạn mức tín dụng, khách hàng có thể nhận nợ làm nhiều lần mà không phải làm đơn xin vay với điều kiện tổng số tiền nhận nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã được ký kết
+ Cho vay thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai trong một hạn mức và thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng đã được ký kết Mức tín dụng trong cho vay thấu chi chưa phải là khoản tiền cho vay mà chỉ khi nào khách hàng sử dụng thấu chi thì mới được coi là tín dụng được cấp phát và bắt đầu tính tiền lãi
Trang 14+ Cho vay chiết khấu: Là cho vay dưới hình thức NHTM mua lại các thương phiếu chưa đến hạn trả tiền với giá thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu Khi đến hạn, ngân hàng sẽ đòi toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu ở người trả tiền thương phiếu Phần lãi của ngân hàng chính là chênh lệch giữa giá mua và số tiền ghi trên thương phiếu.
+ Tín dụng ủy thác thu hay bao thanh toán (Factoring): Là nghiệp vụ trong đó công ty con của ngân hàng cam kết mua lại các khoản thanh toán chưa tới hạn phát sinh từ những hoạt động xuất khẩu, cung ứng hàng hóa và dịch vụ với giá chiết khấu Các khoản nợ này thường là ngắn hạn (từ 30 đến 120 ngày)
+ Tín dụng thuê mua (Leasing): Là hình thức tín dụng trung, dài hạn được thực hiện thông qua cho thuê tài sản như máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác theo yêu cầu khách hàng và nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi hết thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó tùy theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê
+ Tín dụng bảo lãnh: Là hình thức tín dụng ngân hàng không trực tiếp cho khách hàng vay bằng tiền mà bằng uy tín của ngân hàng thông qua việc phát hành chứng thư bảo lãnh, ngân hàng cam kết thực hiện một nghĩa vụ trong tương lai đối với người thụ hưởng bảo lãnh Khi đến hạn, nếu người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện cam kết thì NHTM bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết đã thỏa thuận
1.1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng.
Theo cách phân loại này, tín dụng ngân hàng có các loại tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn không quá 12 tháng Tín dụng ngắn hạn thường được khách hàng sử dụng nhằm bổ sung vốn lưu động
và trang trải các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời
+ Tín dụng trung hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn từ một năm đến 5 năm Mục đích của loại hình tín dụng này là khách hàng muốn huy động vốn để đầu tư,
Trang 15cải tạo tài sản cố định, trang trải các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: có thời gian trên 5 năm Mục đích của loại hình tín dụng này là tài trợ các dự án lớn có thời gian thu hồi vốn lâu dài
1.1.3.3 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay
Theo cách phân loại này, có các loại hình tín dụng có tài sản đảm bảo và tín dụng không có tài sản đảm bảo:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các tài sản bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản hợp pháp của khách hàng hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba có cam kết Sự bảo đảm bằng tài sản là căn cứ pháp
lý để ngân hàng có nguồn thu nhập khác trong trường hợp khách hàng không trả nợ vay thông qua hình thức phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố
+ Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố mà việc cho vay của ngân hàng chỉ dựa vào uy tín, năng lực tài chính của khách hàng Muốn hưởng loại hình tín dụng này khách hàng phải hội đủ các điều kiện sau:
Có uy tín, được ngân hàng tín nhiệm trong việc sử dụng đúng mục đích vốn vay, thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi trong quá khứ
Có dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ và lãi vay, phương án, dự án phải phù hợp với quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đúng hạn
1.1.3.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Theo cách phân loại này, có các loại hình tín dụng bất động sản, tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp và tín dụng tiêu dùng:
+ Tín dụng bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc cho vay mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
+ Tín dụng công thương nghiệp: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Trang 16+ Tín dụng nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…+ Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay
để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
1.1.3.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
Theo cách này có loại hình tín dụng trả góp, tín dụng trả một lần cuối kỳ, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu:
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại tín dụng này thường áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nông nghiệp
+ Tín dụng hoàn trả một lần cuối kỳ: là loại cho vay thanh toán một lần cả gốc
và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại hình tín dụng áp dụng kỹ thuật thấu chi theo chính sách tín dụng cho từng trường hợp cụ thể
1.1.3.6 Phân loại tín dụng theo xuất xứ
Theo cách này có các loại tín dụng trực tiếp, gián tiếp:
+ Tín dụng trực tiếp: là loại hình tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.+ Tín dụng gián tiếp: là loại hình tín dụng trong đó ngân hàng cho vay thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán
Trang 17vấn đề lãi suất lại rất được chú trọng do đó là giá cả dịch vụ ngân hàng, là yếu tố quyết định lợi nhuận và sức cạnh tranh của ngân hàng Chính vì vậy, các NHTM thường đặt chính sách lãi suất là trọng tâm trong chiến lược kinh doanh.
- Các khoản tín dụng của ngân hàng đều phải hoạch định thời hạn, lãi suất một cách khoa học, hợp lý để ngân hàng có thể chủ động hoàn trả vốn huy động và không để ứ vốn để chịu lãi khống Chính vì thế, khi xác định thời hạn cho vay hợp
lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình
sử dụng vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định thì có thể cấp được các khoản tín dụng dài hạn Ngược lại, nếu nguồn vốn của ngân hàng không ổn định và phải bù đắp bằng các khoản vốn huy động có kỳ hạn ngắn thì khả năng cấp tín dụng dài hạn là khó khăn Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì khách hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm
ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng chịu sự điều tiết của chính sách tiền tệ quốc gia Đôi khi,
để ổn định vĩ mô nền kinh tế, NHNN đưa ra các chính sách can thiệp vào quy mô, hạn mức, lãi suất tín dụng theo chiều hướng bất lợi cho NHTM, nhưng NHTM vẫn phải chấp hành Đặc biệt, vào thời điểm kinh tế tăng trưởng nóng, khách hàng khát vốn, lãi suất họ có thể chấp nhận chênh lệch so với lãi suất huy động lớn, nhưng NHTM không thể cho vay vượt quá quy định của NHNN Hoặc trong điều kiện lạm phát, để huy động được vốn, NHTM phải đưa ra lãi suất thực dương đồng thời phải đáp ứng yêu cầu dự trữ cao của NHNN nên khó cho vay, nguy cơ thua lỗ lớn
- Tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro rất cao Khoản tiền mà ngân hàng cho vay là rất lớn so với khoản lãi thu về Trong khi đó, việc có thu hồi được vốn hay không lại không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, biến động thị trường thế giới, thiên tai ngoài
Trang 18tầm kiểm soát của cả khách hàng lẫn ngân hàng Khi khách hàng gặp khó khăn, khi môi trường kinh doanh không thuận lợi hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng khó khăn theo Trong trường hợp khách hàng phá sản, thiên tai, khủng hoảng kinh tế,… ngân hàng có thể lâm vào tình trạng mất vốn, nợ khó đòi lớn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng phải tuân thủ các quy định pháp lý chặt chẽ của cả nhà nước lẫn cam kết trong hợp đồng Quá trình xin vay và cho vay phải tuân thủ những quy định pháp lý dân sự và tín dụng chặt chẽ như: phải vay theo Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh,…, trong đó nhà nước cam kết bảo hộ quyền tài sản của các bên giao dịch theo luật thông qua xét xử của toàn
án hoặc trọng tài, người đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn, các quy định về xử lý tài chính khi bên đi vay không có khả năng trả nợ đến hạn…
1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại
Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi tiêu tốn những chi phí và mang lại những kết quả nhất định Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại” Vì vậy, có thể khẳng định rằng: Mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra chính là căn cứ cơ bản để đo lường hiệu quả và được xác định theo công thức sau:
H=
Hoạt động chỉ mang lại hiệu quả khi và chỉ khi chỉ tiêu này lớn hơn 1, chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 bao nhiêu, hoạt động càng có hiệu quả cao bấy nhiêu Ngược lại, khi chỉ tiêu này nhỏ hơn hay bằng 1, hoạt động xem như không đem lại hiệu quả Đây là quan niệm chung nhất về hiệu quả Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào chủ thể và mục tiêu đặt ra mà kết quả đạt được có thể là lợi ích kinh tế hoặc lợi ích xã hội hoặc
Trang 19là cả lợi ích kinh tế lẫn lợi ích xã hội Vì vậy, chúng ta thường có hai phạm trù về hiệu quả đó là: Phạm trù hiệu quả kinh tế và phạm trù hiệu quả xã hội.
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng hiện vẫn là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho các ngân hàng, vì vậy, hiệu quả tín dụng là vấn đề hết sức quan trọng và luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng Nếu nhìn từ phương diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng thì đơn giản chỉ là quan hệ giữa người cho vay và người đi vay Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn Người cho vay có trách nhiệm giải ngân đúng quy trình Như vậy, giữa hai chủ thể đã hoàn thành trách nhiệm với nhau Nhưng xét một cách tổng thể, quan hệ tín dụng không chỉ có vậy mà nó còn đặt trong mối quan
hệ với các mặt khác nhau của xã hội Chính vì vậy, khi đề cập đến phạm trù hiệu quả TDNH, chúng ta phải xuất phát từ bản chất của nó, đó là: Vốn cho vay của ngân hàng được khách hàng sử dụng vào quá trình SXKD, dịch vụ một cách hiệu quả nhằm tạo ra một lượng tiền lớn hơn để hoàn trả cho ngân hàng Qua quá trình chu chuyển tiền tệ này, ngân hàng sẽ thu lại được vốn đã cho vay và tiền lãi, khách hàng thì sử dụng vốn đi vay của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả
Như vậy, khi đánh giá hiệu quả TDNH ta đánh giá trên hai góc độ, đó là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội như việc làm, thu nhập của người lao động, ổn định chính trị,
Thứ nhất, vốn đầu tư của ngân hàng đã mang lại cho ngân hàng những lợi ích
kinh tế nào
Thứ hai, vốn đầu tư của ngân hàng đã làm gì để góp phần thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế, xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Trong 2 góc độ trên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả tín dụng trên góc độ thứ nhất là mang lại cho ngân hàng những lợi ích kinh tế như thế nào
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại dưới góc độ mang lại lợi ích kinh tế cho ngân hàng.
1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Trang 20- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín dụng – Chi phí từ hoạt động tín dụng.
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm 90-95% tổng lợi nhuận của NHTM Nếu lợi nhuận của một Ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng cho vay thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó thể hiện khả năng sinh lời của tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận = - x 100%
Tổng dư nợ tín dụng
Mặt khác:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ HĐTD – Chi phí từ HĐTD
= Doanh thu lãi – chi phí lãi + doanh thu khác – chi phí khác
= Dư nợ * ( lãi suât cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân) + doanh thu khác – chi phí khác
Từ công thức trên;
- Dư nợ: Dư nợ càng cao lợi nhuận càng lớn
-Chi phí dự phòng là một bộ phận của chi phí khác Nếu chi phí dự phòng giảm thì chi phí khác cũng giảm -> Lợi nhuận tăng
Trong phạm vi nghiên cứu tại chi nhánh tác giả tập trung nghiên cứu 2 chỉ tiêu
dư nợ và nợ xấu ( Chi phí dự phòng)
1.2.2.2 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay:
- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Dư nợ * ( lãi suât cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân) + doanh thu khác – chi phí khác
Nếu ( lãi suât cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân) không đổi, dư
nợ càng tăng thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng tăng
- Ta xét chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay:
Dư nợ cho vay năm i
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay = ( - - 1)x100%
Dư nợ cho vay năm i-1
Trang 21Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả Tuy nhiên, khi tỷ lệ tăng trưởng dư nợ phát triển cao quá sẽ dẫn đến việc ngân hàng khó kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay, dòng tiền của khách hàng,… vì vậy, các NHTM đều xác định
tỷ lệ tăng trưởng dư nợ ở một con số nhất định tùy vào từng thời kỳ
Nợ xấu là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất, do mức độ rủi ro của nợ xấu là rất cao và nó cũng ảnh hưởng rất nhiều tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = - x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu Nợ xấu phản ảnh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng đặt trong môi trường đầy những yếu tố biến động Nó bị tác động bởi nhiều yếu tố theo chiều hướng khác
Trang 22nhau, có thểthuộc về bản thân ngân hàng hoặc xuất phát từ phía khách hàng Do vậy, các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động TDNH được chia thành hai nhóm: bên trong ngân hàng và bên ngoài ngân hàng.
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng.
- Chính sách tín dụng ngân hàng:
Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố như hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, mức lệ phí, các hình thức cho vay được thực hiện, tài sản làm đảm bảo nợ, khả năng thanh toán nợ của khách hàng, hướng giải quyết tín dụng khi phát sinh quá hạn, các khoản vay có vấn đề Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hay hạn chế tín dụng của ngân hàng Một ngân hàng với chính sách tín dụng đúng đắn, hợp
lý, linh hoạt, đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng về vốn thì ngân hàng đó
sẽ thành công trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng, đảm bảo khả năng sinh lợi dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật… Vì vậy, hiệu quả của các khoản tín dụng sẽ được nâng cao Ngược lại, nếu như các yếu tố của chính sách tín dụng đều cứng nhắc, không hợp lý, không đáp ứng được nhu cầu tín dụng đa dạng của khách hàng thì chính sách tín dụng của ngân hàng đó là bất hợp lý và điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác mở rộng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
.- Chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng:
Đây là nhân tố hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán
bộ tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng, do đó họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích dự án của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của báo cáo tài chính, dễ dàng phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo
Trang 23của khách hàng như: sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản để đi vay ở nhiều nơi, từ đó phân tích được khả năng quản lý doanh nghiệp
và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, của thị trường… dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạt động hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác tín dụng trong hoạt động của các NHTM
- Qui trình tín dụng:
Đảm bảo qui trình tín dụng là một việc rất quan trọng đối với mỗi hệ thống ngân hàng, nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng; được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn cho đến khi thu hồi được nợ Hiệu quả tín dụng có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ở từng bước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong qui trình tín dụng.Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn xin vay
và Ngân hàng tiếp nhận và đánh giá đơn xin vay để quyết định cho vay hay không cho vay) rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này, hiệu quả tín dụng tùy thuộc về công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũng như những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay của từng NHTM Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra
Trang 24Thu nợ và tất toán khoản nợ là khâu quan trọng có tính quyết định tới sự tồn tại của Ngân hàng, do đó Ngân hàng phải tích cực trong công tác thu nợ Sự nhạy bén kịp thời của Ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hiệu quả tín dụng Sự phối kết nhịp nhành giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo được hiệu quả tín dụng.
từ các cơ quan chuyên quản lý thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước, từ các nguồn thông tin khác như: Phỏng vấn khách hàng, điều tra tại nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, điều tra thông qua các khách hàng của doanh nghiệp, thu thập thông tin từ các cơ quan khác: Thuế, báo chí, cơ quan đảng, chính quyền địa phương, cơ quan chủ quản… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng…để đưa ranhững quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mang lại hiệu quả tín dụng càng cao
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro đối với hệ thống ngân hàng,
do đó mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng bộ phận kiểm tra kiểm soát nội
bộ Đây cũng là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo phát hiện kịp thời những sai sót
và nắm bắt tình hình hình kinh doanh của đơn vị nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt
Trang 25động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định Công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện và loại trừ những cán
bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng
Hoạt động tín dụng chứa nhiều những rủi ro tiềm ẩn mà nếu chúng ta không kiểm tra kiểm soát thường xuyên thì sẽ không ngăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như bảo vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của ngân hàng Vì vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra thanh tra giám sát là vấn đề không một ngân hàng nào được coi nhẹ
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng.
- Nhân tố môi trường tự nhiên: Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến mở
rộng, nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh dịch thường xuyên xảy ra Điều kiện khí hậu
có ảnh hưởng rất lớn đến một số ngành, đặc biệt là những ngành có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản, hàng hải… Vì thế, việc đầu tư và những ngành này có thể dẫn đến những rủi ro do môi trường tự nhiên gây ra, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng, hiệu quả tín dụng của NHTM
- Môi trường kinh tế - xã hội: Nền kinh tế bao gồm tổng thể nhiều hoạt động
kinh tế có liên quan ràng buộc biện chứng lẫn nhau Bất kỳ một sự biến động của hoạt động kinh tế nào cũng đều dẫn đến sự biến động trong hoạt động kinh tế của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của NHTM có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Chính vì vậy sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng của ngân hàng Môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thể kinh tế sẽ hoạt động có hiệu quả, do đó làm tăng nhu cầu tín dụng về quy mô đồng thời, hiệu quả tín dụng cũng được nâng cao Ngược lại, nếu môi trường kinh tế có những biến động khó lường hay trong tình trạng khó khăn, các kế hoạch khó có thể xác định được một cách chính xác thì các chủ thể kinh tế sẽ
có xu hướng co cụm trong hoạt động của mình hay rút khỏi nền kinh tế do lâm vào
Trang 26tình trạng khó khăn về tài chính Những điều này làm cho quy mô tín dụng giảm xuống đồng thời hiệu quả của các khoản tín dụng kém đi.
- Khách hàng: Những nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng tới hiệu quả tín
dụng của ngân hàng thương mại là:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng Nếu năng lực quản lý kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng yếu, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, có thể dẫn đến tình trạng khách hàng không trả được hoặc không trả đủ nợ cho ngân hàng, hoặc ngân hàng phải co cụm trong đầu tư, dẫn đến hiệu quả tín dụng tại ngân hàng bị giảm sút
+ Kiến thức của khách hàng trong việc vay vốn: Nếu khách hàng không biết những kiến thức cơ bản cần có trong việc vay vốn cũng có thể gây khó khăn cho ngân hàng, thậm chí đẩy ngân hàng vào tình thế tiến thoái lưỡng nan Những kiến thức này tuy đơn giản, nhưng nếu khách hàng không nắm được, thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng: Có những khách hàng cố tình cung cấp những thông tin không chính xác, không trung thực cho ngân hàng Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng để từ đó có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, hoặc những biện pháp tình thế kịp thời, điều này làm hiệu quả tín dụng bị giảm sút
+ Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Đây là một trong những yêu cầu cơ bản của ngân hàng trước khi cho khách hàng vay và ngân hàng nào cũng có những biện pháp để giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng Tuy vậy, việc sử dụng vốn sai mục đích vẫn có thể xảy ra và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng Chẳng hạn, trong quá trình vay vốn khách hàng sử dụng vốn vay không đúng đối tượng đầu tư, không đúng với phương án, mục đích xin vay, thậm chí có khách hàng sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản… Chính điều này có thể là nguyên nhân cho việc họ không trả được nợ đúng hạn, thậm chí phá sản, không trả được nợ cho ngân hàng
Trang 27- Nhân tố pháp lý: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết của NN Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Với vai trò đảm bảo việchoàn thiện một nền KTTT văn minh, hiện đại, các nhà lập pháp có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động SXKD, tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao, là cơ sở pháp lý để tiến hành các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp lý có vị trí hết sức quan trọng đối vợi hoạt động ngân hàng nói chung và đảm bảo hiệu quả tín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan
hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và chất lượng hiệu quả tín dụng mới được đảm bảo
1.3 BAI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với một số NHTM.
1.3.1.1 Kinh nghiệm từ NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi.
Để đẩy mạnh hiệu quả tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thời gian qua NHNo&PTNT Quảng Ngãi đã thực hiện đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:
- Tuyển dụng và lựa chọn cán bộ có phẩm chất và trình độ năng lực chuyên môn chuyển sang làm công tác thẩm định và cho vay vốn
- Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh bằng cách củng cố lại các phòng giao dịch, thành lập thêm các bàn huy động vốn lưu động tại các cụm dân cư, thành lập các phòng giao dịch liên xã, khu vực đảm bảo bình quân 4-6 xã có một điểm giao dịch Thực hiện huy động vốn, cho vay thu nợ tại khu vực phân công
- Thực hiện một số mô hình chuyển tải vốn tín dụng kịp thời cho các ngành nghề được Nhà nước ưu tiên và khuyến khích đầu tư, đồng thời thực hiện cho vay
hỗ trợ các DNN&V theo các thông tư của NHNN Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các NH không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đổi mới công nghệ hiện đại để phục vụ tốt cho khách hàng
Trang 28- Công tác kiểm tra kiểm soát được thực hiện thường xuyên nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời sự suy thoái về đạo đức của một số bộ phận cán bộ trong công tác cho vay và tránh thất thoát vốn cho nhà nước và mang lại hiệu quả tín dụng cho ngân hàng.
1.3.1.2 Kinh nghiệm từ NHNo&PTNT tỉnh Bình Định.
Để nâng cao hiệu quả tín dụng, thời gian qua các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn tỉnh Bình Định đã thực hiện các biện pháp sau:
Một là, bám sát các Nghị quyết, chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội
của Đảng và Nhà nước, bám sát định hướng, mục tiêu phát triển của ngành, từ đó xác định mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ cho chi nhánh phù hợp trong từng giai đoạn
Hai là, Lãnh đạo các chi nhánh phải có sự phối hợp trong công tác chỉ đạo tập
trung theo các chương trình mục tiêu đã đề ra Có những giải pháp thích hợp tạo nguồn lực và động lực hoạt động kinh doanh Phát hiện và xử l kịp thời các tình huống xảy ra
Ba là, thường xuyên coi trọng việc xây dựng đoàn kết nội bộ từ lãnh đạo nhân
viên trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở Chăm lo xây dựng đội ngũ nhân lực có đạo đức nghề nghiệp và kiến thức vững vàng Tăng cường sự lãnh đạo thống nhất giữa cấp ủy Đảng, chuyên môn và đoàn thể Phân công công việc phù hợp, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợi vật chất và tinh thần
Bốn là, nhanh chóng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tăng cường kiểm tra,
kiểm soát nội bộ và xử lý triệt để các tồn tại sau kiểm tra
Năm là, tổ chức tốt khâu tiếp thị và phục vụ khách hàng, đáp ứng được nhiều
tiện ích, cung cấp được nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu của cuộc sống mới
1.3.2 Bài học rút ra cho NHNo&PTNT huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Với kinh nghiệm từ hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng trong và ngoài nước có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình như sau:
Trang 29Một là, ngân hàng cần thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay Ngân hàng phải
tách bạch, phân công rõ chức năng của các bộ phận, tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay như tiếp xúc khách hàng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quyết định cho vay, đánh giá chất lượng các khoản vay, giám sát thực thi hợp đồng vay
Hai là, ngân hàng không chỉ quan tâm đến tài sản bảo đảm cho các khoản vay
mà còn cần quan tâm đến khả năng trả nợ của khách hàng thông qua phân tích, đánh giá phương án kinh doanh, hiệu quả dự án cần tài trợ vốn, dòng tiền Thông tin về tư cách người vay như các thông tin cá nhân, năng lực tài chính, năng lực quản trị doanh nghiệp, lịch sử tín dụng của khách hàng…cần được thu thập thành hệ thống và cập nhật liên tục để tạo cơ sở dữ liệu cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
Ba là, cần phân loại khách hàng thông qua kỹ thuật cho điểm tín dụng Thông
tin về khách hàng sau khi được tập hợp và cập nhật cần được lượng hoá và tính điểm căn cứ vào các tiêu chí chấm điểm của ngân hàng Phán quyết cho vay nhất thiết phải dựa trên điểm tín dụng của từng khách hàng Việc chấm điểm sẽ chính xác và khách quan nếu được thực hiện tự động qua các phần mềm công nghệ
Bốn là, cần xác định cụ thể, rõ ràng thẩm quyền ra quyết định đối với các hợp
đồng tín dụng Theo đó, mỗi cấp quản lý sẽ có thẩm quyền nhất định trong việc chấp nhận hoặc từ chối các khoản vay Giá trị khoản vay càng lớn thì càng cần được xem xét ở cấp quản lý cao Việc xác định thẩm quyền cần gắn với xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bộ phận được giao nhiệm vụ Giải pháp này sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng, buộc người ra quyết định phải xem xét kỹ lưỡng và có trách nhiệm đối với quyết định của mình
Năm là, liên tục giám sát các khoản vay Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng,
ngân hàng cần coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, giám sát hoạt động vay vốn, mục đích vay vốn và sử dụng vốn vay của khách hàng để kịp thời xử lý nếu xảy ra rủi ro
Trang 30Sáu là, nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, thực hiện
nghiêm túc các văn bản quy định và sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ, phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại sau khi kiểm tra
Hai là, nêu quan niệm về hiệu quả, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng
Ba là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NH
Trang 31CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH.
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH.
2.1.1 Một số đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Đông Hưng
Là một huyện thuần nông với 44 xã và thị trấn, nghề nghiệp chủ yếu là dựa vào chăn nuôi và cày cấy, ngoài ra một số xã có làng nghề truyền thống song chưa phát triền mạnh như nghề may – Đông Sơn, nghề trồng hoa cây cảnh – Minh Tân, nghề chạm bạc – Đông Kinh… Trên địa bàn huyện còn có các khu công nghiệp Đông La, xí nghiệp may 10, nhà máy sản xuất lương thực, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp…
Tại Đông Hưng, hoạt động của ngân hàng những năm qua đã đáp ứng đủ vốn và tiền mặt để các đơn vị, hộ gia đình vay vốn phát triển kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Trong huyện có 9 quỹ tín dụng nhân dân, 1 quỹ tiết kiệm số
15 của Ngân hàng công thương, ngoài ra còn có Ngân hàng chính sách xã hội,Ngân hang Seabank, Ngân hàng Vietinbank….(đã có khá nhiều ngân hàng về các loại hình ), bưu điện và kho bạc cũng đáp ứng nhu cầu vốn cho vay của nhân dân
Trang 322.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Tên chi nhánh: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình
Trụ sở: Tổ 3, thị trấn Đông Hưng – Thái Bình
Các năm gần đây hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã được mở rộng hơn ở nhiều lĩnh vực Ngân hàng đã chú trọng đầu từ cá thể và doanh nghiệp tư nhân Dư
nợ ở các doanh nghiệp nhà nước ít đi và cho vay theo kinh tế hộ phát triển mạnh hơn Tỷ trọng dư nợ chiếm 80% hộ gia đình cá thể Các doanh nghiệp chỉ chiếm 20% Đầu tư cho lĩnh vực phục vụ nông nghiệp nông thôn chiếm 90%
Nguyên nhân của thực trạng trên là do Đông Hưng là một huyện thuần nông, và
có sự chênh lệch giữa thị trấn và các xã lân cận.do hội sở chính ở trung tâm thị trấn còn các phòng giao dịch lại được đặt ở địa bàn xã Nên các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở địa bàn thị trấn và chủ yếu vay nợ tại hội sở chính
Trong những năm qua huyện Đông Hưng đã xây dựng rất nhiều làng nghề,xã nghề(làng chiếu cói,bánh cáy…)
Các xã xây dựng mô hình trang trại tập trung và mở rộng đa dạng hơn các hình thức và loại hình kinh doanh Vì vậy ngân hàng đã có nhiều chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh( VD: với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ và tiểu thủ công nghiệp thì cho vay đến 50 triệu đồng là không phải thế chấp tài sản) Huy động nguồn vốn từ dân cư,các tổ chức chính trị.các dự án đầu
tư của ngân hàng WB,ngân hàng Châu Á ADB
Đảm bảo nguồn vốn huy động tại chỗ đáp ứng đủ nhu cầu tại địa phương Đầu
tư cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cho vay áp dụng nhiều lãi suất linh hoạt.có những trường hợp cho vay theo chương trình của chính phủ Cho các hộ sản xuất kinh doanh cho vay hỗ trợ lãi suất phát triển nông nghiệp nông thôn
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh.
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh:
Trang 33Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện Đông Hưng thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện.
a.Chức năng:
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp
-Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao
b.Nhiệm vụ:
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;
+ Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản; các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp; việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHNN
- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối
Trang 34theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:
+ Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép
+ Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của NHNN
+ Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của NHNN
+ Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng
+ Tư vấn khách hàng xây dựng dự án
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
Trang 35+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh.
+ Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp
NHNo & PTNT huyện Đông Hưng với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tập trung huy động vốn và đầu tư có hiệu quả, thúc đẩy về sản xuất góp phần thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước đối với địa bàn huyện theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Phòng giao dịch Châu Giang : 10 người
Phòng giao dịch Thăng Long : 10 người
Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hưng
được mô tả bằng sơ đồ sau:
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng giao dịch Châu Giang
Phòng giao dịch Thăng Long
Trang 36Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyện
Đông Hưng
Nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Ban giám đốc : Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc có nhiệm vụ quản lý
hoạt động kinh doanh của toàn NH cũng như quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và tổ chức bộ máy trong NH Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của NH, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
+ Phòng tín dụng hội sở : Là phòng chuyên sâu về nghiệp vụ cho vay, phân
tích và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra Đây cũng là nơi tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác, triển khai thực hiện các chương trình dự án cho vay đối với khách hàng Là nơi nghiên cứu, đề xuất áp dụng các mức lãi suất huy động, cho vay phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân Xây dựng các chiến lược khách hàng, chiến lược marketing… để hoạt động kinh doanh của NH ngày càng có hiệu quả
+ Phòng kế toán ngân quỹ : Được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với
khách hàng với chức năng thanh toán, tài chính, hạch toán kế toán theo nguyên tắc chung và theo quy định của ngành
+ Phòng hành chính nhân sự : Là nơi thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, nơi
xây dựng các văn bản, quy định về tổ chức hoạt động, điều hành các quy chế cán bộ Phòng giao dịch Châu Giang và giao dịch Thăng Long hoạt động đầy đủ các hoạt đông và dịch vụ
Trang 372.2 KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH.
2.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn.
Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong các ngân hàng, với phương châm “đi vay để cho vay” Vì vậy, nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn thì không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh
tế mà còn mang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận, đồng thời tạo điều kiện tốt cho
sự cạnh tranh giữa các ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như vai trò chủ đạo của vốn huy động trong tổng cơ cấu nguồn vốn, NHNo&PTNT huyện Đông Hưng từ khi mới thành lập đã tập trung vào công tác huy động vốn bằng các chiến lược huy động hằng năm
mà ta có thể thấy được điển hình qua kết quả huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm (2013-2015)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng
phân theo loại hình kinh tế.
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 38Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hưng cung cấp.
Tiền gửi của dân cư qua ba năm là có xu hướng tăng lên với tốc độ tăng trưởng ổn định, nguồn vốn từ sự tham gia của các thành phần kinh tế khác có chuyển biến nhiều, sự gia tăng về tiền gửi của khu vực các tổ chức kinh tế khác nhanh hơn khu vực dân cư tuy nhiên chiếm tỷ trọng không cao, qua đây ta có thể thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng từ dân cư khá tổt, tuy nhiên nên đẩy mạnh thêm ở khu vực các tổ chức kinh tế
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng phân
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hưng cung cấp.
Qua bảng số liệu, ta thấy tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với thời gian huy động phong phú và đa dạng, là loại hình thu hút khá mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư, có tính ổn định Đây sẽ là nguồn vốn ổn định nếu ngân hàng làm tốt công tác huy động loại tiền gửi này Việc huy động hiệu quả nguồn vốn này sẽ rất có lợi cho ngân hàng vì nó chỉ được rút tiền ra khi đến hạn, khách hàng đã xác định được thời điển nhận lại tiền, do đó ngân hàng sẽ chủ động trong việc đầu tư, phát vay của mình, không lo ngại tình trạng thiếu tiền mặt chi trả cho khách hàng Loại tiền gửi này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Nhận
Trang 39thức được điều đó, ngân hàng luôn thực hiện nhiều chiến lược huy động để tăng loại hình tiền gửi tiết kiệm này như:
- Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng được đảm bảo an toàn, bí mật
và được mua bảo hiểm tiền gửi theo luật định
- Đối với khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu hết kỳ hạn, khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng sẽ nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới Nếu tại thời điểm chuyển, ngân hàng không quy định loại kỳ hạn tương ứng thì khách hàng được hưởng lãi theo mức lãi suất cao nhất của loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn hơn liền kề trước đó mà ngân hàng đang huy động Trường hợp hết kỳ hạn, khách hàng chỉ rút lãi thì ngân hàng chi trả lãi cho khách hàng, số tiền gốc được chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng theo nội dung trên Ngân hàng thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi theo định kỳ
áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên và áp dụng trả lãi hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội số của 3 tháng 1 lần
- Đặc biệt nếu khách hàng cần tiền khi sổ tiền gửi chưa đến hạn thanh toán, khách hàng có thể dễ dàng dùng sổ tiền gửi để vay thế chấp, cầm cố, chiết khấu hoặc rút vốn trước hạn và được ngân hàng trả lãi cụ thể như sau:
+ Nếu khách hàng gửi dưới 2/3 thời gian cam kết thì được trả lãi suất không
Tuy vây giai đoạn 2013- 2015, huy động tiền gửi không kỳ hạn có tăng nhiều
do áp dụng công nghệ tin học trong việc phục vụ khách hàng khi gửi, rút và chuyển tiền qua việc phát triển các dich vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử,…đây là một dấu hiệu khá tốt Tuy nhiên do những biến động lớn trên thị trường tiền tệ, và sức cạnh
Trang 40tranh khi các ngân hàng khác trong huyện gia tăng tỷ lệ lãi suất để thu hút khách hàng, NHNN cũng chủ yếu tập trung vào huy động tiền gửi thời hạn dưới 12 tháng.
Tóm lại, tổng vốn huy động của ngân hàng có sự gia tăng hằng năm Cụ thể,
năm 2013 tổng vốn huy động của ngân hàng là 835.003 triệu đồng đến năm 2014 con số này là 1.092.328 triệu đồng, tăng 20,82% so với năm 2013, không ngừng lại
ở mức tăng trưởng này sang năm 2015 vốn huy động của ngân hàng đã tăng lên đáng kể lên đến 20,75 so với năm 2014 với 335.874 triệu đồng Đạt được kết quả huy động như trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Ngân hàng đã không ngừng có những chiến lược huy động vốn hằng năm thông qua các hình thức huy động vốn linh hoạt, đa dạng như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp, phát hành các giấy tờ có giá như
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn,…Ngoài ra việc tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn qua dịch vụ cho vay trọn gói
từ khâu cho vay đến tạo tài khoản, giải ngân cho khách hàng qua tài khỏan của ngân hàng cũng góp phần tạo hiệu quả cho cả hoạt động cho vay, dịch vụ và huy động vốn
- Áp dụng nhiều hình thức huy động vốn với thời gian và lãi suất linh hoạt với thị trường, thủ tục nhanh gọn, đơn giản
- Coi trọng và không ngừng nâng cao trình độ tay nghề và chất lượng phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng qua các lớp đào tạo nghiệp vụ được tổ chức định kỳ
- Coi trọng các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng sau khi huy động vốn như thanh toán, chuyển tiền, cầm cố các chứng từ có giá để thế chấp vay vốn, áp dụng mức phí chuyển tiền phù hợp để khuyến khích khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng
2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay.
Với nguồn vốn huy động được như trên nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Đông Hưng là sử dụng số vốn trên sao cho cân đối và hiệu quả vì bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng là “đi vay để cho vay”, ngân hàng khi đi vay phải