Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhânchính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Phương, tôi xin cam đoan bản luận văn đây là công trìnhnghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã đượccông bố theo đúng quy định; các kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là dotôi tự nghiên cứu, phân tích một cách trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Phương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 13
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 20
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh 22
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 29
1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 36
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 36
1.3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ ĐỒNG XUÂN HẢI DƯƠNG 39
Trang 32.1 Khái quát về công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương 39
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương
39
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương 41 2.1.3 Đặc điểm và các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 45 2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 48
2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương 51
2.2.1 Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của Công ty 51 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty thời gian qua 56 2.2.3 So sánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương với các công ty cùng ngành 66
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ ĐồngXuân Hải Dương 75
2.3.1 Các kết quả đạt được 75 2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ ĐỒNG XUÂN HẢI DƯƠNG 79
3.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổphần dịch vụ Đồng Xuân, Hải Dương 79
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 79 3.1.2 Bối cảnh trong nước 81
3.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân HảiDương trong thời gian tới 84
3.2.1 Về hoạt động kinh doanh 84 3.2.2 Về tổ chức hoạt động và kế hoạch dài hạn 85
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầndịch vụ Đồng Xuân Hải Dương 86
Trang 43.3.1 Giải pháp chung 86
3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 92
3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98
3.3.4 Hoàn thiện hoạt động huy động vốn 99
3.3.5 Một số kiến nghị với ngân hàng, các tổ chức tín dụng, chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương 100
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
ST
1 Bảng 2.1: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty 45
2 Bảng 2.2: Tỷ trọng sản lượng tiêu thụ của từng sản phẩm 46
3 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 47
4 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty các năm
5 Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm 2013-2015 51
6 Bảng 2.6: Cơ cấu phân bổ tài sản-nguồn vốn của công ty các
9 Bảng 2.9: Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn các năm 2013-2015 57
10 Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố
11 Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
12 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của
15 Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
16 Bảng 2.16: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty Cổ
17 Bảng 2.17: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
18 Bảng 2.18: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp kinh
Trang 619 Bảng 2.19: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp kinh
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 42
2 Biểu đồ 2.1: Sự thay đổi của các chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn
lưu động và hệ số sinh lời VLĐ các năm 2013-2015 59
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh
tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiếtđòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nước Nếu như doanh nghiệpkinh doanh không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thểtồn tại và phát triển được ngay cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nước Ngược lại,khi đã đảm bảo được nhu cầu về vốn thì việc sử dụng làm sao cho hiệu quả cũngkhông phải là vấn đề đơn giản
Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hìnhthành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốnnhất định Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Trên thực tế khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường thì có nhiều doanhnghiệp thích nghi được và kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnh đó nhiều doanhnghiệp với sức ì lớn đã không có được sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua
lỗ và phá sản Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhânchính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xácđịnh và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn và sử dụng đồng vốn đó sao cho cóhiệu quả
Từ thực tế trên, trong thời gian công tác tại Công ty Cổ phần dịch vụ ĐồngXuân Hải Dương học viên đã nhận thấy những mặt tích cực cũng như những hạnchế của công ty trong việc quản lý sử dụng vốn kinh doanh Về mặt tích cực, tínhđến thời điểm hiện tại thì khả năng thanh toán các nguồn vay ngắn hạn của công tykhá tốt, công ty luôn năng động trong việc tìm nguồn tài trợ để đầu tư mới tài sản cốđịnh đảm bảo hiệu quả kinh doanh đồng thời tăng khả năng huy động vốn từ nhiều
Trang 9nguồn khác nhau Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn vay, tạo uytín tốt trong quan hệ tín dụng với ngân hàng và các nhà cung cấp Tình hình đảmbảo nguồn vốn của doanh nghiệp khá hợp lý, theo đúng nguyên tắc tài chính Tàisản dài hạn của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ
sở hữu của công ty khá cao đồng thời công ty cũng tận dụng được một lượng lớnvốn chiếm dụng vào hoạt động kinh doanh của mình
Mặt khác, công ty cũng còn tồn tại những mặt hạn chế trong công tác quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh như: cơ cấu vốn chưa tối ưu, phần lớn tài sản của công
ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, tuy độ an toàn cao những lợi nhuận thấp.Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động tài chính củacông ty Tỷ trọng hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn dẫn tới vòng quay hàngtồn kho thấp, tăng số ngày phải thu của khách hàng Điều này cho thấy công tác thuhồi công nợ của công ty chưa đạt hiệu quả cao, công ty cần tìm biện pháp khắc phụctình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướngtăng làm giảm lợi nhuận, công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và phương hướng giảiquyết
Sự mở rộng về ngành nghề đã đưa đến cho công ty sự mở rộng về quy mô, tối
đa hóa lợi nhuận Đặc biệt, là một công ty cổ phần nên vấn đề quản lý và nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất bức thiết, nó quyết định đến khả năng cạnhtranh và vị thế của Công ty trong tương lại
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, với mong muốn được góp một phần vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương, học viên đã lựa
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương”.
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã có cáccông trình nghiên cứu của nhiều tác giả, có nhiều công trình đề cập đến các đốitượng lớn như Tập đoàn kinh tế, cũng có các công trình nghiên cứu ở phạm vi các
Trang 10công ty TNHH, công ty tư nhân Đa số các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnhtầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp, đưa ranhững kiến nghị, định hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp.
Luận án Tiến sĩ đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa các doanh nghiệp khia thác than tại tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho công tyTNHH một thành viên Than Thống Nhất – TKV” của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn(2012) Luận án đề cập đến những cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu đanh giá thực trạng hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của một số doanh nghiệp khai thác than tại Quảng Ninh, kếthợp với nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanhnghiệp khai thác than ở Trung Quốc Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh, làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải phápnhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty
cổ phần Kinh Đô” của tác giả Bùi Thị Bích Thuận (2015) dựa trên cơ sở lý luận vàviệc thu thập số liệu thực tế, phân tích để làm rõ thực trạng quản lý sử dụng vốnkinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp này Loại hình công tycủa công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương và công ty cổ phần Kinh Đôđều là công ty cổ phần nhưng không cùng một lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh nên
đề tài mà học viên chọn không bị trùng lặp
Luận án Tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệpxây dựng ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Cao Văn Kế (2015) Luận án làm rõ về
lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp xây dựng Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, các nguyênnhân cơ bản dẫ rới việc sử dụng vốn kém hiệu quả trong doanh nghiệp xây dựng ởViệt Nam hiện nay Tuy nhiên, đây là doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nêncác nhân tố ảnh hưởng cũng như các nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốnkém hiệu quả không trùng lặp với những luận điểm mà học viên đưa ra trong đề tàiluận văn của mình
Trang 11Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổphần chế tạo thiết bị điện Đông Anh” của tác giả Vũ Thị Thu Trang (2014) Luậnvăn tập trung nghiên cứu đề xuất ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại công ty chế tạo thiết bị điện Đông Anh dựa trên những phântích, đánh giá thực trạng cụ thể tại công ty.
Bài viết “Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanhnghiệp” của ThS Hà Quốc Thắng, đăng trên tạp chí Tài chính kỳ 2, tháng 2/2016.Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp hiện nay, tác giả đã đưa ra các đánh giá về tình hình sử dụng hiệu quảvốn lưu động tại các doanh nghiệp Từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm giúp doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn
Bài viết “Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân tích từ quản trị vốn và tàichính” của TS Phạm Văn Hồng, đăng trên tạp chí Tài chính kỳ 2, tháng 4/2016.Trên cơ sở đánh giá sự phát triển của các hộ kinh doanh cá thể hiện nay tại ViệtNam tác giả chỉ ra các khó khăn mà các hộ kinh doanh gặp phải khi quản trị vốn vàtài chính Từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm giúp các hộ kinh doanh cá thể hoạt độnghiệu quả hơn
Những luận án, luận văn nêu trên đã đề cập tương đối đầy đủ và đa dạngnhững nội dung có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanhnghiệp Đầu tiên nghiên cứu từ những lý luận chung về vốn kinh danh của doanhnghiệp, sau đó phân tích thực trạng của doanh nghiệp cụ thể và trên cơ sở đó đưa racác giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, các luận
án, luận văn trên viết về vốn kinh doanh của các ngành than, xây dựng, chế tạo thiếtbị…Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, cụ thể là công ty Cổ phần dịch vụ ĐồngXuân Hải Dương thì chưa có công trình khoa học nào được công bố
Do đó, đề tài luận văn của học viên nghiên cứu về “Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương” là hoàntoàn mới, có tính cấp thiết xét từ nhiều phương diện
Trang 12Đề tài sẽ tham khảo những thành quả đạt được của các luận án, luận văn trên,đồng thời tiếp tục nghiên cứu những lý luận chung về vốn kinh doanh và các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, phân tích tìnhhình sử dụng vốn và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chocông ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương trong giai đoạn 2016-2020
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung và phân tích số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương, đưa ranhững đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh mà công ty đã đạt được trong thời gian qua Từ đó, đề ra giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: Khái niệm, phân loại, vai trò, cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Tìm hiểu quá trình hình thành, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương và thực hiện đánh giá chung vềthực trạng hoạt động sử dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn 2013-2015
- Làm rõ định hướng, mục tiêu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2016-2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương từ năm 2013-2015 Đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2020
Trang 13- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu:
Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyếtcác vấn đề liên quan đến đề tài
Tham khảo các tài liệu về tình hình tài chính, thu thập dữ liệu thứ cấp về vốnkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ ĐồngXuân Hải Dương qua 3 năm 2013-2015 dựa vào các báo cáo tài chính đã được công
bố trong giai đoạn này
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Nghiên cứu được thực hiện thông qua tài liệu thứ cấp trong khoảng thời gian
từ năm 2013 đến năm 2015 Việc thực hiện nghiên cứu thực tiễn và thu thập số liệuchứng minh cho quá trình tìm hiểu về vốn kinh doanh và thực trạng hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương từ năm2013-2015 Từ đó, học viên đề xuất giải pháp của đề tài; định hướng giải pháp chonăm 2017-2020
Trang 14- Phương pháp thống kê mô tả:
Thu thập, hệ thống hóa, xử lý số liệu và thông qua các số bình quân, số tuyệtđối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Phần mềm Excel được sử dụng để thống kê hệ thống dữ liệu Ngoài ra nghiêncứu còn sử dụng các phương pháp biểu đồ, đồ thị và hình vẽ…
6 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, kết luận và tài liệu tham khảo luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ Đồng Xuân Hải Dương
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinhdoanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất, kinh doanh nào cũng cần phải
có vốn Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như:sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm
về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau
về vốn
Theo quan điểm của Karl Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, ông chorằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sảnxuất Định nghĩa của K.Marx về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bảnchất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dướinhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công… Tuy nhiên,
do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, K.Marx chỉ bó hẹp khái niệm vềvốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ragiá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong khái niệm về vốn củaK.Mark
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại,coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa chỉ là kếtquả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được
Trang 16sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hóa
có thể tồn tại trong vài năm, trong khó đó một số khác có thể tồn tại trong một thế
kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa
là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phươngpháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là:vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa
đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá vàtiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanhnghiệp trong định nghĩa của David Begg
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù có hoạt động trong bất cứlĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiệncác khoản đầu tư cần thiết như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua sắm tàisản cố định, nguyên vật liệu… Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình tháivật hất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Sốtiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp đượccác chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay, khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản bằng hiện vật như: nhà cửa, kho tàng, cửa hàng…
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…
- Bản quyền sở hữu công nghiệp…
Tất cả tài sản này đều được quy ra tiền Việt Nam Mọi doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trải qua chu trình như sau:
T-H….SX…H’-T’
Trang 17Vòng tuần hoàn của vốn được bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) chuyển sang hìnhthái hàng hóa (H) ở các dạng tư liệu lao động và đối tượng lao động, qua quá trìnhsản xuất vốn được biểu hiện dưới hình thái hàng hóa (H’) và cuối cùng lại trở vềhình thái tiền tệ (T’) Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnhvực sản xuất và lưu thông nên vốn còn là biểu hiện của những tài sản vô hình như:bằng sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, lợi thế thương mại.
Để sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước vìdoanh nghiệp cần có vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình,tuy nhiên các nhu cầu này thể hiện dưới hình thức khác nhau
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và đivào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận
Sự tham gia của vốn kinh doanh không chỉ bó hẹp trong một quá trình sảnxuất riêng biệt bị chia cắt, mà trong mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục,suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiêncho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng
Vốn kinh doanh có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Thứ nhất, vốn kinh doanh là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩavốn kinh doanh là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như:nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,… Một lượng tiền pháthành đã thoát ly giá trị thực của hàng hoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ không
có khả năng thanh toán thì không được coi là vốn
Thứ hai, vốn kinh doanh luôn vận động để sinh lời Vốn kinh doanh được biểuhiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn kinh doanh Để biến thànhvốn kinh doanh thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằmkiếm lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện,nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền.Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn - đó là nguyên lý đầu tư, sử
Trang 18dụng và bảo toàn vốn Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được
sử dụng, tài nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy sinh các khoản nợkhó đòi… là đồng vốn “chết” Mặt khác, tiền có vận động nhưng bị phân tán quay
về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo, chu kỳvận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng
Thứ ba, vốn kinh doanh không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động,mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng
về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường,chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quảcao Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyềnkhác nhau Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu vàquyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ Và dù trong trường hợp nào, người sởhữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu củamình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn kinh doanh
Thứ tư, phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa làvốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu
tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền
ở mỗi thời kỳ là khác nhau
Thứ năm, vốn kinh doanh phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất địnhmới có thể phát huy được tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng vềvốn kinh doanh của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài nhưphát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Nhờ vậy vốnkinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng lên và được gom thành món lớn
Thứ sáu, vốn kinh doanh được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trongnền kinh tế thị trường Nhưng người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn
sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Khi
đó quyền sở hữu vốn không di chuyển mà nhượng qua sự vay nợ Người vay phảitrả một tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn., vốn khi bán đi sẽ
Trang 19không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.Việc mua này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung
Trang 20- cầu vốn trên thị trường.
Thứ bảy, vốn kinh doanh không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tàisản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu,bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thìnhững tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trongviệc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phảiđược lượng hoá để quy về giá trị Việc xác định chính xá giá trị của các tài sản nóichung và các tài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh,khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu
Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sảnxuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng nhưmột số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh được ứng ra trước khihoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu Và sau một chu kỳ hoạt động vốn kinhdoanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt động tiếp theo
Muốn có vốn thì phải có tiền, nhưng có tiền cũng chưa phải là có vốn, tiềnđược coi là vốn khi có những điều kiện sau:
– Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định, nói cách khác tiềnphải đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
– Tiền phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định thì mới đủ sức đểđầu tư cho một dự án kinh doanh nào đó dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm rải rác khắpnơi, không được thu gom thành khoản thì cũng không làm được việc gì
– Khi đã đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lợi
Ngoài ra, riêng đối với loại vốn đặc biệt - sức lao động, yếu tố cơ bản quantrọng nhất trong các loại vốn, còn có những đặc điểm riêng:
– Là nguồn duy nhất sáng tạo ra giá trị mới;
– Vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tượng quản lý;
Trang 21– Khả năng làm việc tiềm ẩn trong mỗi người phụ thuộc vào tình cảm, môitrường làm việc xung quanh… và chỉ biểu hiện khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh.
Như vậy, ta thấy rằng phạm trù vốn kinh doanh cần phải được nhận thức chophù hợp và thấu đáo Đó là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và cơ chế, nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phươngthức và hình thức kinh doanh khác nhau Nhưng mục tiêu của họ vẫn là tạo ra đượclợi nhuận cho mình Nhưng điều đó chỉ đạt được khi vốn của doanh nghiệp đượcquản lý và sử dụng một cách hợp lý Vốn được phân ra và sử dụng tùy thuộc vàomục đích và loại hình của doanh nghiệp
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành
* Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn liêndoanh, liên kết và thông qua đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Dovậy, vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh cólãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp củamình Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo cáchình thức khác nhau Thông thường, nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưaphân phối
* Nợ phải trả:
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn
đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhấtđịnh, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn nàydoanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng,lãi suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay
có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
Trang 221.1.2.2 Căn cứ theo hình thức chu chuyển
* Vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định đượcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy, việcnghiên cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản
cố định
+ Tài sản cố định:
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất, tưliệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao động.Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực tiếphoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tư liệu lao động sảnxuất có thể bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Tưliệu sản xuất chỉ có thể được đem ra thay thế hay sửa chữa lớn, thay thế khi màchúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc chúng không còn mang lại giá trị kinh tế chodoanh nghiệp
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,trong một quan hệ sản xuất nhất định Bản thân tính sử dụng lâu dài và chi phí caovẫn chưa có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nêu nó không gắnliền với một quyền sở hữu thuộc về một doanh nghiệp, một cơ quan, hợp tác xã…
Kể từ ngày 10/6/2013 theo điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/4/2013 của Bộ tài chính thì những tư liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng đủ bađiều kiện sau thì sẽ được coi là tài sản cố định:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng trở lên
Để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn
cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phương án tuyển chọn
và phân loại chúng:
Trang 23Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từng nhóm, bộphận khác nhau dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này bao gồmtài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
- Tài sản cố định hữu hình:
Là những tư liệu được biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật chất kiến trúc… Những tài sản cố địnhnày có thẻ là từng đơn vi tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản có liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất làđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Tài sản cố định vô hình:
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc là cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định vô hình ví dụ như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất,chi phí thu mua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại…
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng…
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí quan trọng của tàisản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua đó doanh nghiệpđưa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu tư vào tài sản một cách hợp lý
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp mà chúng đượcchia ra thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng
+ Tài sản cố định chưa cần dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Trang 24Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu và kiểm soát
dễ dàng các tài sản của mình
+ Vốn cố định của doanh nghiệp:
Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như:xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết
bị chế tạo sản phẩm… Doanh nghiệp chỉ có thể đưa vào hoạt động sản xuất kinhdoanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên Thì lúc này vốn đầu tư đã đượcchuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp
Như vậy, vốn đầu tư của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trướccủa tài sản thuộc doanh nghiệp; đặc điểm của nó được luân chuyển từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một vòng tuần hoàn của tàisản cố định chỉ kết thúc khi mà nó hết thời hạn sử dụng đồng thời nó sẽ mang lạimột phần lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp Việc đầu tư để mang lại lợi nhuậncho doanh nghiệp phần nào phụ thuộc vào quyết định đầu tư của doanh nghiệp,đồng thời nó cũng sẽ mang lại một phần lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp trênthị trường
* Vốn lưu động:
+ Tài sản lưu động:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định luôn songhành trong cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tài sảnlưu động nằm rải rác trong các khâu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lưu động thường chiếm một tỷ lệkhá cao, thường chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của doanh nghiệp
Tài sản lưu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thường
là không giữ được giá trị hình thái vật chất ban đầu Là bộ chủ thể tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sảnphẩm, một bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình này bị biến đổi hay hao phítheo thực thể được hình thành Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một quá trình,chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó toàn bộ giá trị của chúng đượcchuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hóa
Trang 25Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thành hai phần:
+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là hàng dự trữ đảm bảo cho quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn
+ Bộ phận vật tư đang trong quá trình chuyển đến cho quá trình chế biến; bánthành phẩm, sản phẩm dở dang, vật tư, nguyên vật liệu khác… chúng tạo thành cáctài sản lưu động nằm trong các khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì còn có một số loại tài sản khác được sử dụng trong một số khâu kháctrong cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: khâu lưu thông, cáckhoản hàng gửi bán, các khoản phải thu… Do vậy, trước khi tiến hành sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp bao giờ cũng để ra một khoản tiền nhất định dùng cho cáctrường hợp này, số tiền ứng trước cho tài sản người ta gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Vậy vốn cần được quản lý và sử dụng tốt điều này sẽ mang lại cho doanhnghiệp nhiều điều kiện trên thị trường Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lývốn lưu động tốt, có hiệu quả khi mà doanh nghiệp biết phân phối vốn một cách hợp
lý cho các quyết định đầu tư của mình và qua đó thì nó sẽ mang lại hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp Nhưng để quản lý vốn đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải có sựnhận biết các bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó ra các biện phápquản lý phù hợp với từng loại
Trang 26Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu độn trong quá trình sản xuất kinhdoanh vốn lưu động bao gồm:
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho quátrình sản xuất như: sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, bán thành phẩm tự giacông chế biến
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị dùng cho hoạt động sản xuất.+ Vốn lưu động dùng cho quá trình lưu thông: là bộ phận dùng cho quá trìnhlưu thông như: thành phẩm, vốn tiền mặt…
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
+ Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ; tiền gửingân hàng, các khoản thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, to hay nhỏ thì một nhu cầukhông thể thiếu được đối với các doanh nghiệp đó là vốn Nó là tiền đề cho quátrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạt động sảnxuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếu tố cơ bản đó làvốn (điều này đã được nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) Khi đóthì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, thì doanh nghiệp
sẽ không đủ điều kiện để hoạt động Tuy nhiên, không phải khi đã có được giấyphép kinh doanh thì doanh nghiệp muốn kinh doanh như thế nào cũng được màtrong thời gian đó thì doanh nghiệp phải luôn đáp ứng được mọi nhu cầu về vốntheo quy định nếu không thì doanh nghiệp thu hồi giấy phép hay tuyên bố giải thể,phá sản, sát nhập… Như vậy có thể coi vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong cácvấn đề của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanhnghiệp trước pháp luật
Trang 27Về mặt kinh tế, khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanhnghiệp đó có khả năng chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổi côngnghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều này khá quantrọng vì nó sẽ giúp cho doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứng đượcnhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn
* Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp:
Việc doanh nghiệp huy động sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm làdoanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà khôngphải chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc khôngphải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốnkém hiệu quả
* Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng chonhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm: Vốnvay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán vàcác khoản nợ khác…
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linhđộng hơn Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốncàng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp pháttriển mạnh hơn
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng thờihạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợphải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợpnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanhnghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất
Trang 281.1.2.4 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại:Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
* Nguồn vốn thường xuyên:
Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng,nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoảnvay dài hạn
* Nguồn vốn tạm thời:
Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhucầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệpxem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứngđầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
- Về pháp luật: Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai tròquyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanhnghiệp theo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồntại và phát triển của các doanh nghiệp Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh, cũngnhư phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpliên doanh…
Trang 29- Về kinh tế: bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đềucần có vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiếnlược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanhnghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đóphải có một lượng vốn kinh doanh nhất định, lượng vốn kinh doanh đó khôngnhững đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liêntục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ Mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiềnchênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếuthiếu vốn kinh doanh sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhập thấp, doanhnghiệp sẽ càng thụt lùi thì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của doanhnghiệp càng co lại.
Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn kinh doanh tương đối thìdoanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn các phương án sản xuất kinhdoanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn kinh doanh nângcao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắcphục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh
Lượng vốn kinh doanh đó là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng haythu hẹp phạm vi hoạt động của mình Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệpcàng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vàocác tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lạikhi có đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động màdoanh nghiệp có lợi thế trên thị trường
Trong doanh nghiệp, vốn kinh doanh là cơ sở để mua sắm các trang thiệt bị,máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập chongười lao động Ngoài ra, vốn kinh doanh còn được dử dụng trong quá trình tái sảnxuất nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh,dịch vụ
Trang 30Vốn kinh doanh với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, mộtkhi đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinhdoanh,
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh
Để có được vốn hoạt động thì doanh nghiệp phải thực hiện huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau Huy động vốn là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về vốncủa doanh nghiệp
Huy động vốn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau hay nói cáchkhác là các nguyên tắc khác nhau như:
- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của Nhà nước hiệnhành Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp vừagiúp doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sáchphù hợp, thuận lợi trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và huy động vốn
- Sự vững mạnh về tình hình tài chính nói chung và có khả năng thanh toánnói riêng sẽ là những điều kiện mà chủ nguồn tài chính chú ý và xem xét bỏ vốn chodoanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh quyết định cầu về vốn và từ đó ảnh hưởng đến lượngvốn cần thiết huy động của doanh nghiệp
Xuất phát điểm của chiến lược kinh doanh là cơ sở để huy động vốn Để thựchiện huy động vốn thì ta cần phải xác định cầu về vốn của doanh nghiệp
Để dự đoán cầu về vốn của doanh nghiệp ta có thể sử dụng hai phương pháp:
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
- Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của ngành là cơ sở đểlàm xuất phát điểm cho mình Phương pháp này hay được sử dụng cho những doanhnghiệp mới thành lập hay những doanh nghiệp đã hoạt động nhưng cần thiết lập lại
cơ cấu vốn
Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy động vốn các doanh nghiệp cũngcần phải lưu ý một số yêu cầu khác như: điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều kiện
để phát hành trái phiếu, cổ phiếu Vốn huy động phải đảm bảo sử dụng có mục đích,
có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này
Trang 311.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại, hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều cần cóvốn kinh doanh Nhưng, có vốn là chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanhnghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanhnghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh được sử dụng nhằm thuđược lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn kinhdoanh là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giádựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh bỏ ra hay hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh
Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng bốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đánh giá thông qua hệ thống các chỉtiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn… Nó phảnánh mỗi quan hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiệnsản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Việc nâng cao đóphải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác các nguồn lực một cách triệt để không để vốn nhàn rỗi
- Sử dụng vốn một cách hợp lý
- Không sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát do buông lỏng quản lý
Trang 32- Doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh để nhanh chóng có các biện pháp khắc phục hạn chế những khuyếtđiểm và phát huy những ưu điểm.
* Phân loại hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- Hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận:
Hiệu quả toàn bộ thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với tổng sốvốn bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả sử dụngvốn chung của doanh nghiệp
Còn hiệu quả bộ phận cho thấy mối tương quan giữa kết quả thu được vớitừng bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động) Việc tính toán, phântích này chỉ ra cho chúng ta thấy hiệu quả sử dụng từng loại vốn của doanh nghiệp
và ảnh hưởng của chúng đối với hiệu quả sử dụng vốn chung trong doanh nghiệp
Về nguyên tắc hiệu quả toàn bộ phụ thuộc vào hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh:
Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đốihoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của cácphương án, các năm với nhau
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giảiquyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất, đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được
sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời
Thứ hai, phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh khi cần thiết
Thứ ba, doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD,
hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới
Trang 331.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời
kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càngtốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao
* Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thuVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản thu là tốt
* Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu360
= Số dư bình quân các khoản phải thu x 360Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thucàng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
* Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần
* Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
=
Vốn lưu động x 360Doanh thu thuần
Trang 34Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao.
* Mức đảm nhiệm vốn lưu động:
Mức đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưuđộng Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
* Mức sinh lợi của vốn lưu động:
Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quản sử dụng vốn lưu động trênmức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồnglợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính:
Mức sinh lợi của vốn lưu động =
Lợi nhuận hoạt động kinh doanhVốn lưu động bình quân
Từ đó đánh giá mức sinh lợi của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động tốt và ngược lại
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânLợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mộtđồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt vàngược lại
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 35TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐđầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuầnVốn cố định sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố địnhngày càng cao
* Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phảnánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu nàycàng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Vốn cố định bình quânLợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyếtđịnh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụngtổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộvốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm:
* Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quânHiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tưvào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn,
Trang 36trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càngcao.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quânLợi nhuận sau thuếChỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra mộtđồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữucàng hiệu quả
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếumang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
=
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuầnĐây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 371.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vớicác khoản nợ ngắn hạn, công thức:
Hệ số khả năng thanh toán hiện
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạnTrong đó:
- Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là những tài sản mà doanh nghiệpđang quản lý, sử dụng và sở hữu
- Tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoản thời gian dưới 1năm, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoảnphải nộp cho nhà nước, phải trả cho công nhân viên, nợ dài hạn đến hạn phải trả,các khoản phải trả khác
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phạn tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán của tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa tài sản lưu động– hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của công ty Đó làthước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán các loại vật tư, hàng hóa tồnkho
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Nhân tố kinh tế
Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, mức độ thấtnghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn
Trang 38* Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháo luật do nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phảituân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, antoàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp, Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực nhànước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển, Ngược lại,doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngànhnghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hànhlang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các danhnghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, một sự thay đổi nhỏtrong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanhnghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chínhsách thuế xuất nhập khẩu… Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhànước sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn hiệu quả trong doanhnghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thíchnghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinhdoanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy, nếu nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 39thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận caohơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế trithức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra nhữngthời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu nhưcác doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vìkhi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra các hiện tượng hao mòn vô hình vàdoanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh.
* Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và khả năng thanh toán.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sứcmua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, côngtác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa mãn tốt các nhu cầu và thịhiếu của khách hàng Mặt khác, người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn,phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của cácyếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm tăng chi phí và làm giảm
Trang 40lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảmxuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất rakhông tiêu thụ được, khi đó doanh thu sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệuquả sử dụng vốn sẽ là con số âm.
* Sự tác động của thị trường
Tùy theo loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ có những tác động riêngđến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanhnghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh Sản phẩm của doanh nghiệp đã có
uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mởrộng thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không
ổn định thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinhdoanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh các chínhsách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sự biến độngtheo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sức khó khăn cho cácdoanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiệnchính sách đầu tư cho trường hợp có vốn nhàn rỗi Điều này cho thấy, để đạt đượcmục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ dàng Đây là yếu tố màdoanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tớihiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan
* Nhân tố con người
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được
đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhàquản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trongquá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinhdoanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng