1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông hà thanh

101 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 239,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh khá nhiều người quan tâm và khai thác tuy nhiên nghiên cứu trong trườnghợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh thì chưa có c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi, các số liệu trích dẫn trung thực Luận văn không trùng lặp với cáccông trình nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Thương Mại đã tậntâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học

tập tại trường.Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Nam đã

tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Xin đượccám ơn Ban lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh đã hỗ trợcung cấp số liệu, đóng góp ý tưởng cho luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI TÁC GIẢ LUẬN VĂN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn kinh doanh của doanh nghiệp: 5

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 8

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 13

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 18

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 27

1.3.1 Những nhân tố khách quan 27

Trang 4

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 30

1.4 KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÀ THANH 33

1.4.1 Kinh nghiệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số doanh nghiệp 33

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với công ty Cổ phần Bê Tông Hà Thanh 37

CHƯƠNG : THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BÊ TÔNG HÀ THANH 39

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP BÊ TÔNG HÀ THANH 39

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty CP Bê Tông Hà Thanh 39

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức nhân sự , đặc điểm sản xuất kinh doanh 41

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty CP Bê Tông Hà Thanh qua các năm 2012–2013-2014 45

2.2 THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BÊ TÔNG HÀ THANH: 48

2.2.1 Thực trạng tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm : 48

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 56

2.3 NHẬN XÉT HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÀ THANH 71

2.3.1 Những thành tựu đạt được 71

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 72

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÀ THANH 75

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 75

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÀ THANH 76

3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp 76

3.2.2 Chú trọng đầu tư tài sản cố định vô hình của công ty 78

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 79

Trang 5

3.2.4 Cải thiện công tác quản lý các khoản phải thu 80

3.2.5 Tăng cường quản lý hàng tồn kho giảm thiểu chi phí lưu kho 82

3.2.6 Nâng cao hơn nữa công tác quản lý vốn bằng tiền 82

3.2.7 Về vấn đề tuyển dụng và công tác đào tạo nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động 83

3.2.6 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: 84

3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 87

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động Để có các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra số vốnnhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà

nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động vàphát triển của doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệpcần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả

Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là xâydựng các công trình, cung cấp cọc và bê tông Trong những năm qua Công ty Cổphần Bê Tông Hà Thanh đã có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội của thành phố Kể từ khi thành lập, Công ty cũng đã tạo ra nhiều việc làmcho người lao động tại địa phương và luôn giữ được khối lượng công việc ổn địnhngay cả trong khi nền kinh tế có suy thoái, đình trệ

Với nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh đã khôngngừng phát triển và ngày một lớn mạnh, phấn đấu trở thành một trong những công

ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất cọc thép công nghiệp Để thực hiệnđược điều này, một nhiệm vụ quan trọng đặt ra với Công ty là phải không ngừnghoàn thiện công tác tổ chức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cao, vừabảo toàn, phát triển được vốn kinh doanh, đồng thời mang lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh” làm

đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có thể thấy vốn là tiền đề có tính chất quyết định tới sự thành công của mộtdoanh nghiệp Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh rấtđược các doanh nghiệp quan tâm

Trang 9

Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nêu ra một số công trìnhnghiên cứu về đề tài này như:

Thứ nhất, Nguyễn Thị Nga “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần viễn Thông Hà Nội” luận văn thạc sỹ quản trị kinh

doanh, trường Học viện Bưu chính Viễn Thông (2012) Công trình nghiên cứu củatác giả Nguyễn Thị Nga đã phân tích khá sâu sắc các nội dung về vốn kinh doanh vàđưa ra các biện pháp cụ thể

Thứ hai, Hà Thị Kim Duyên “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8”, luận văn thạc sỹ trường Đại học

Kinh tế Quốc dân (2011) Luận văn đã phân tích được hiệu quả sử dụng vốn trongCông ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8, từ đó đưa ra các nội dung về hạn chế vànhững kết quả đạt được để đưa ra các giải pháp gắn với thực tế của công ty

Thứ ba,Vũ Thị Thu Trang “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh”, luận văn thạc sỹ trường Đại học

Thương Mại (2014), luận văn thạc sỹ đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh và đã dùng các chỉ số để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, đưa ra các giải pháp và định hướng phát triển của công ty cổ phần Chế tạothiết bị điện Đông Anh

Nhìn chung các luận văn nêu trên đã hệ thống hóa một số chỉ tiêu cũng như cơbản về sử dụng vốn kinh doanh Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng tại công tymình nghiên cứu, các luận văn nêu trên cũng đưa ra một số biện pháp nhằm nângcao hiệu quả vốn kinh doanh Mặc dù đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh khá nhiều người quan tâm và khai thác tuy nhiên nghiên cứu trong trườnghợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh thì chưa có công trình nào côngbố.Chính vì vậy, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các tác giả đi trước, căn

cứ vào thực tại hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời gian

gần đây mà em lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Bê Tông Hà Thanh” với mong muốn được đóng góp một phần vào

Trang 10

công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông

Hà Thanh cũng như tại các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thiết bị ngành điệntrong cả nước

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Bê tông Hà Thanh

Để đạt mục đích trên luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể là:

- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh vàhiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, các chỉ tiêuđánh giá hiệu sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng

- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công

ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn kinh doanh

và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường

- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh Về thời gian, các số liệutình hình sử dụng trong luận văn được dựa trên các báo cáo tài chính của công tytrong các năm từ 2012- 2014;

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương phápphân tích thống kê, diễn giải, quy nạp, tổng hợp, so sánh trên cơ sở phương phápluận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích, đánh giá thực tế và đề xuấtcác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp;

Trang 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: Luận văn đã góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn những vấn

đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Về thực tiễn: Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp phù hợp, khả thi để

nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông

Hà Thanh trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo được kếtcấu thành 3 chương, cụ thể là:

Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh.

Chương 3: Một số giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Bê tông Hà Thanh

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyênvận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuốicùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậyđược gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinhdoanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rấtlớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn kinh doanh của doanh

nghiệp như sau:“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết dùng trong hoạt động kinh doanh” Nói cách khác vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng

tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm chủ yếu:

Thứ nhất: Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định Vốn

chính là biểu hiện về mặt giá trị của những tài sản có thực mà doanh nghiệp huyđộng và sử dụng vào sản xuất kinh doanh, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hìnhnhư nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền, phát minh, sáng chế,…

Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời - vốn được biểu hiện bằng tiền

nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để thực sự trở thành vốn thì đồng tiền đóphải vận động sinh lời Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểuhiện, nhưng xuất phát điểm và đích đến của vòng tuần hoàn phải là tiền - tiền quay

về nơi xuất phát với giá trị ngày càng lớn hơn

Thứ ba : Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có

thể phát huy tác dụng Nếu vốn nằm rải rác ở khắp nơi mà không được tích tụ, tậptrung đến một lượng đủ lớn thì tác dụng của vốn sẽ không được phát huy hoặc pháthuy không đáng kể Do đó, khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khôngchỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn nhưphát hành chứng khoán, kêu gọi liên doanh, liên kết…

Trang 14

Thứ tư : Vốn có giá trị về mặt thời gian Giá trị thời gian của vốn phát sinh do trong

điều kiện nền KTTT, dưới ảnh hưởng của nhân tố giá cả, lạm phát nên sức mua của đồngtiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau, khiến cho một đồng vốn ở thời điểm này

sẽ có giá trị khác hẳn ở một thời điểm khác Chính vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tư

và xác định hiệu quả do đầu tư mang lại, doanh nghiệp cần chú ý xem xét đến yếu tố thờigian của vốn

Thứ năm : Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý

chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả, tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí Kinh tế thịtrường có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn nên tuỳ thuộc vàohình thức đầu tư, chủ sở hữu có thể là người sử dụng vốn hoặc không, song khôngbao giờ có một đồng vốn vô chủ và người sử dụng vốn luôn phải có trách nhiệm vớiđồng vốn mà mình nắm giữ, sử dụng

Thứ sáu : Trong nền KTTT, vốn được xem là loại hàng hóa đặc biệt Là một

hàng hoá vì vốn cũng có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hoá khác - giá trị

sử dụng của vốn là để sinh lời, khi sử dụng hàng hoá ‘‘vốn’’ sẽ tạo ra một lượng giátrị lớn hơn trước Nhưng khác với hàng hoá thông thường khác, quyền sở hữu vốn

và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau song cũng có thể tách rời nhau, vốnkhi bán ra không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng và người muavốn chỉ được quyền sử dụng vốn đó trong một thời gian nhất định

1.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp,ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt độngkinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó

Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh.Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thànhlập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luậtđịnh Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển

Trang 15

của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thứchuy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh

- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô củadoanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là mộttrong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lựchiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và pháttriển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví

“buôn tài không bằng dài vốn”

- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, làtiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinhdoanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và

nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ pháthuy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bịthiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mấtkhả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã

bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việchình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để biến những ýtưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằmhình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt đượcmục tiêu đề ra Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức nguồn vốn tốt Dựa vàotiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nhiều loại khácnhau Trong công tác quản lý thường sử dụng một số tiêu thức như dưới đây:

Trang 16

1.1.2.1 Phân loại vốn theo kết quả hoạt động đầu tư

Phân loại vốn theo kết quả hoạt động đầu tư được chia thành vốn kinh doanhđầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hình thành cáctài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, baogồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại tài sảnlưu động khác của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là vốn đầu tư để hình thành các tàisản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, các khoản chi phí mua bằng phát minh sang chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền,gía trị lợi thế thương mại…

Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn đầu tư vào các tài sản tàichính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu chínhphủ, kỳ phiếu ngân hàng và có các giâý tờ có gía khác

Mỗi loại tài sản đầu tư trên có đặc tính thanh khoản và thời hạn sử dụng khácnhau Điều này có ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn và mức độ rủi ro trong sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm luôn chuyển của vốn có thể chia vốn kinh doanh thành:Vốn cố định và vốn lưu động

a) Vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh doanh nghiệp cần phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn

cố định của doanh nghiệp

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy

mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản

cố định, ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác trong quá trình tham gia vào hoạt

Trang 17

động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyểnnày của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tàisản cố định Những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp được khái quát như sau:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳkinh doanh

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn, gía trị của tài sản cố định chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó,vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sảnxuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cốđịnh; phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong tài sản cố định Trong cácchu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thìphần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụngcủa tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố địnhhết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển

- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tàisản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như sau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản

cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu

kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêmvốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tácđộng lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh

tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó tuân theo tính quy luật

Trang 18

riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Để quản lý sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu

về khấu hao tài sản cố định và phương pháp khấu hao tài sản cố định

b) Vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cầnphải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm hai bộphận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, v.v… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như:sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quá trìnhlưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán v.v…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòihỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hìnhthành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất địnhđầu tư vào các tài sản đó.Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượtqua nhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hìnhthái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái banđầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của vốn lưu động nhanhhơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùngchuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn raliên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp

đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động

Trang 19

Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng, nên tạimột thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tạidưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặcđiểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Có thể rút ra khái niệm về vốn lưu động như sau:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiềnvốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái

có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện chochuyển hóa hình thái của vốn cho quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phầntăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động vàngược lại

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Số vốnlưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở cáckhâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưuthông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốnlưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dựtrữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 20

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,

có thể phân loại theo các hình thức chủ yếu sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn

Theo cách phân loại này, nguồn vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

a) Nguồn vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm: vốn điều lệ

do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp,vốn do Nhà nước tài trợ (nếu có) Nguồn vốn chủ sở hữu có thể được đầu tư ngay từkhi mới hình thành doanh nghiệp hoặc đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nguồn vốn đầu tư khi hình thành doanh nghiệp: Khi thành lập doanh nghiệpđỏi hỏi phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết đầu tư cho hoạt động kinh doanh.Nguồn hình thành vốn đầu tư ban đầu giữa các loại hình doanh nghiệp cũng có điểmkhác nhau: Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn đầu tư ban đầu do Ngân sách Nhànước cấp; Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã hoặc tổchức sản xuất … vốn đầu tư ban đầu được hình thành từ việc góp vốn dưới hìnhthức cổ phần hoặc hùn vốn, có thể góp vốn bằng tiền mặt, nhà cửa hoặc máy mócthiết bị…

Nguồn vốn đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Trongquá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra một luồng tiền nội bộ, luồng tiền nàycho biết khả năng tự tài trợ cao nhất mà doanh nghiệp có thể khai thác Đó là số tiền tăngthêm trong kỳ bao gồm lợi nhuận để lại và tiền khấu hao tài sản cố định, chủ sở hữu gópthêm, phát hành cổ phiếu Một phần lợi nhuận của doanh nghiệp để lại được hàng nămnhằm bổ sung vốn, tự đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Số tiền khấu hao tài sản

cố định chủ yếu dùng cho việc tái đầu tư sản xuất giản đơn tài sản cố định Tuy nhiên,cũng cần thấy rằng, tài sản cố định sau một thời gian cần đổi mới, trong khi đó tiền khấuhao tài sản cố định được tính ra hàng năm và được tích lũy lại Do vậy, trong khi chưa có

Trang 21

nhu cầu thay thế tài sản cố định cũ có thể sử dụng số tiền khấu hao đó đáp ứng nhu cầutăng trưởng của doanh nghiệp Trên ý nghĩa đó cho thấy tiền trích khấu hao tài sản cốđịnh không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn tài sản cố định mà còn có tác dụng táisản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp , nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệpchủ động hoàn toàn trong sản xuất, từ đó kịp thời đưa ra các quyết sách trong kinhdoanh nhằm đạt được mục tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vàonguồn tài trợ

b) Nợ phải trả

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đảm bảo tiến hànhmột cách liên tục Tuy nhiên không phải lúc nào các khâu trong quá trình vận độngcủa vốn cũng được thực hiện một cách ăn khớp Doanh nghiệp không thể chờ sảnphẩm sản xuất ra, phân phối, tiêu thụ đến khi thu được tiền rồi mới tiếp tục tiếnhành sản xuất Nhu cầu vốn của doanh nghiệp là vô cùng, nhu cầu vốn ở mỗi thờiđiểm lại không giống nhau, chính vì thế, bên cạnh vốn chủ sở hữu, doanh nghiệpnên tận dụng nguồn vốn từ vay nợ

Nợ phải trả: là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong một thời gian

nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự động và những khoản nợphát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toáncho các tác nhân kinh tế như: Nợ tiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợphải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho Nhà nước …

Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả bao gồm:

Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trong một

thời gian ngắn (dưới một năm), bao gồm các khoản vay ngắn hạn, phải trả chongười bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trảngười lao động, các khoản phải trả phải nộp khác

Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà các doanh nghiệp nợ các chủ sở hữu khác trên

một năm mới hoàn trả bao gồm vay dài hạn cho hoạt động đầu tư phát triển, thuêmua tài sản cố định, phát hành trái phiếu

Trang 22

Nợ khác: là các khoản nợ phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, các

khoản chi phí phải trả khác…

Việc đi vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo cho sự ổn định vàliên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác cũng là phương pháp sử dụnghiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn vay sẽ hợp lý hóa mộtcách tối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bởi tính chu kỳ của quá trình sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên quá lạm dụng vào loại vốnnày, nó như con dao hai lưỡi, nếu sử dụng hợp lý sẽ cho phép doanh nghiệp tăngsức cạnh tranh, tận dụng được cơ hội đầu tư Ngược lại, nếu tỷ lệ vốn vay trongtổng nguồn vốn quá cao sẽ gây ra các nguy cơ vỡ nợ, mất khả năng thanh toán và cóthể dẫn đến phá sản

Thông thường, một doanh nghiệp cần phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sựkết hợp chặt chẽ hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đanghoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xéttình hình chung của nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp

1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh

Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài:

Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của mộtdoanh nghiệp đang hoạt động:

- Nguồn vốn bên trong:

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chínhhoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng

tự tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố đinh

Trang 23

Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp.Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầuvốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng trưởng Điều

đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên ngoài:

Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một doanhnghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hìnhthức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài.Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm một số vốn chủ yếu sau:

+ Vốn vay người thân ( Đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu

tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nếuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi tỷ suất lợi nhuận VCSHlớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn vàngược lại

Qua việc xem xét tổng quan nguồn vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường, có thể thấy vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từnhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn có ưu nhược điểm riêng Mục tiêu của mỗidoanh nghiệp là phải xác lập được một cơ cấu nguồn vốn thích hợp, chủ động khaithác các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất

Trang 24

kinh doanh , trên cơ sở tăng cường và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hiện có.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết củadoanh nghiệp khi tham gia vào kinh tế thị trường.

1.1.3.3 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia vốn kinh doanh của doanh nghiệp ra làmhai loại: Vốn thường xuyên và vốn tạm thời

a) Vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưuđộng thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể bằngcông thức:

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Việc phân loại vốn theo cách này giúp cho người quản lý xem xét huy độngcác nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ và kịp thờivốn cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tàichính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ

sở xác định quy mô về số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thíchhợp cho từng nguồn vốn đó

Trang 25

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Một trong những nguyên lý quan trọng về sử dụng vốn kinh doanh là: Vốnphải được vận động sinh lời, trong quá trình vận động vốn luôn thay đổi hình tháibiểu hiện từ dạng này sang dạng khác và cuối cùng trở lại hình thái tiền tệ ban đầuvới giá trị lớn hơn, số tiền thu được do bán sản phẩm (T’) lớn hơn số tiền vốn banđầu (T) Như vậy, số tiền ứng ra ban đầu không những được bảo toàn mà còn đượctăng thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là nguyên lý của đầu tư, bảo toàn

và sử dụng vốn có hiệu quả Trên cơ sở nguyên lý đó chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả

sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời tối đa vớichi phí vốn nhỏ nhất Kết quả từ việc sử dụng vốn càng cao, chi phí sử dụng vốncàng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng vốn được tính bằng công thức chung

Kết quả kinh doanh trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn =

Số vốn bình quân sử dụng trong kỳ

Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn người ta thường so sánh tổng vốnđầu tư kinh doanh với doanh thu, lợi nhuận đạt được Tuy nhiên, dù là tính bằngcách nào thì cũng cần phải xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.Vìvậy, hiệu quả sử dụng vốn phải được hiểu bằng lợi nhuận tạo ra trên một đồng vốn.Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn phải phản ánh mức độ thích nghi của doanh nghiệpvới sự thay đổi của môi trường bên ngoài, phản ánh trình độ quản lý các hoạt độngtài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nên hiệu quả sử dụng vốn cònđược hiểu trên những góc độ, những khía cạnh khác Từ những lập luận trên cũng

có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là sự tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa lợi nhuậntrong sự tối thiểu hóa chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả

Trang 26

năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn… Sử dụng vốn hiệu quả

sẽ đảm bảo khả năng an toàn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồntài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác,việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, thị phần của doanhnghiệp trên thương trường cũng như góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượngsản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó tăng lợinhuận, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên,nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tàichính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuấtkinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khảnăng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giảiquyết một số vấn đề sau:

Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được

sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời

Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản

xuất kinh doanh khi cần thiết

Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch

SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Vòng quay toàn bộ vốn:

Vòng quay VKD= Doanhthu thuần trong kỳ

Vốn kinhdoanh bìnhquân trong kỳ(1.1)

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ chu chuyểnđược bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụngvốn kinh doanh càng cao

Trang 27

Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảmđược lượng vốn bỏ ra vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp,thường gọi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứđọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm.Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanhnghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chínhtrong tương lai.

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiềntrung bình= Số ngày trong kỳ

Vòng quay các khoản phải thu(1.3)

Hoặc:

Kỳ thu tiềntrung bình= Số d ư bìnhquân các kho ản phải thu

Doanhthubình quân 1ngày trong kỳ(1.4)

Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thờigian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thuđược tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vàochính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xemxét kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp cần xem xét trong mối liên hệ với sựtăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản phải thu và chínhsách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình Vì vậy, chỉ tiêunày càng nhỏ thì số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, khả năng vốn

bị chiếm dụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Cả hai chỉ tiêu: vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền trung bình phản ánh

Trang 28

tình hình tiêu thụ hàng hóa và chính sách thanh toán của doanh nghiệp.; phản ánhtốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi tiền mặt của doanh nghiệp Nếu hai chỉtiêu này đều có tốc độ cao sẽ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.

- Tốc độ luân chuyển VLĐ:

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu: Số lần luân chuyển

và kỳ luân chuyển

+ Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay của vốn lưu động):

Số lầnluân chuyển VLĐ= Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển vốn lưuđộng Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quayvốn lưu động Từ công thức tính kỳ luân chuyển vốn lưu động cho thấy: thời gian

Trang 29

luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong

kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm số vốnlưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quantrọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sửdụng vốn lưu động.Sau khi vốn lưu động luân chuyển xong một vòng thì một phầnlợi nhuận cũng được thực hiện Do đó, việc tăng hiệu suất luân chuyển vốn lưuđộng sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Hiệu suất sử dụng VCĐ= DTT trong kỳ

Số VCĐ bìnhquân sử dụng trong kỳ(1.8 )

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân tham gia sử dụng có thể tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Trang 30

chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thuhay hệ số lãi ròng (ROS):

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu thuầntrong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất LNST trên doanh thu= LNST trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (LNST) trên vốn kinh doanh (ROA):

Tỷ suất LNST trên VKD= LNST của doanh nghiệp

VKD bình quântrong kỳ ×100 % (1.14)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

Bên cạnh đó, chỉ tiêu này chịu sự ảnh hưởng của hai yếu tố, đó là tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu (thể hiện sự kiểm soát chi phí của doanh nghiệp) vàvòng quay vốn kinh doanh hay tài sản (thể hiện hiệu suất sử dụng vốn hay tài sảncủa doanh nghiệp) Điều này được cụ thể hóa qua công thức thể hiện mối quan hệtương tác giữa các chỉ tiêu này phân tích Dupont như sau:

Tỷ suất LNST trên VKD= LNST

DTT ×

DTT VKD bìnhquân trong kỳ ×100 % (1.15)

Hoặc có thể viết như sau:

Tỷ suất LNST trên VKD=Tỷ suất LNST trên DT ×Vòng quay VKD (1.16)

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (VKD) hay tỷ

Trang 31

suất sinh lời của tài sản:

BEP❑= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

VKD bình quân sử dụng trong kỳ × 100 %(1.17)

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE- Return on Equity):

Tỷ suất lợi nhuậnVCSH (ROE )= LNST

VCSH bìnhquân ×100 %(1.18 )

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia sử dụngtrong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệu quảkinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp.Để thấy được sự tácđộng của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩmtới mức sinh lời của doanh nghiệp người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phântích sự tác động đó

Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:

- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanhvới hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận:

Mối quan hệ này được xác lập như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tổng số vốn kinh doanh=

Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần ×

Doanhthuthuần Tổng số vốn kinhdoanh(1.19 )

Tỷ suất LNST trên VKD=Hệ số lãi ròng ×Vòng quay toànbộ vốn (1.20)Vậy:

Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó người quản lý doanh nghiệp

đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ s ở h ữ u =

Lợi nhuận sau thuế Tổng số VKD ×

Tổng số VKD Vốn chủ s ở hữu(1.21)

Trang 32

Trong công thức trên:

VKD bình quân

VCSH bìnhquân : được gọi là thừa số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử

dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Từ đó:

ROE=Tỷ suất LNST trênVKD × Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (1.22 )

Từ công thức (1.19) và (1.20) có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

bằng công thức sau:

LNST

VốnCSH=

LNST Doanhthu thuần ×

Doanh thuthuần Tổng số VKD ×

Tống số VKD VốnCSH (1.23 )

Như vậy:

ROE=Tỷ suất LNST trên doanhthu ×Vòng quay toàn bộ vốn × Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính(1.24 )

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân

trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh

nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận Như

vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một

việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu

một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược

lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của

mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm

trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có

thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của

nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và

lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong

các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời

mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh

Trang 33

nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị

“chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sách nhà nước

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết

sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà khôngphải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó.Nếu sử dụng đồngvốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối vớidoanh nghiệp nữa

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa

các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càngđược khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thìđiều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chấtlượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Thứ tư: Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh

doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao Thậmchí ngày càng giảm Trên tiểu mục kinh tế của báo Vietnamnet.vn ngày 04/06/2013 cóđưa , năm 1995, một đồng vốn của nhà nước tạo ra được 3.46 đồng doanh thu và 0.19đồng lợi nhuận , đến năm 2012, các tỉ lệ tương ứng chỉ là 2.9 và 0.14 số doanh nghiệplàm ăn thua lỗ là 17%, số doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng21% tổng số doanh nghiệp Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

là một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay.Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán

đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thịtrường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạtđộng của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngàycàng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

Trang 34

DOANH NGHIỆP

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mục đích cao nhất của doanh nghiệp làlợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt đểcác nguồn lực sẵn có đặc biệt là nguồn lực vốn.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụngvốn sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực trạng sản xuất kinhdoanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn Để làm tốt điều này chúng tacần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Về cơ bản,các nhân tố này được chia thành các nhóm sau:

1.3.1 Những nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố: thời tiết, khí hậu, môi trường đất,khoáng sản… Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, chúng ta nhận ra rằngcon người là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên và chịu ảnh hưởng rất lớncủa các điều kiện tự nhiên Nếu điều kiện tự nhiên tốt và thuận lợi thì sẽ là nhân tốtích cực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, mở rộng sản xuấtkinh doanh Ngược lại thiên tai, lũ lụt là nhân tố gây nên mất mùa hoặc giảm sảnlượng trong nông nghiệp Vì vậy, chúng ta cần phải biết khai thác, sử dụng và táitạo các nguồn lực tự nhiên một cách khoa học và hợp lý

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Đây là yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, nó bao gồm các nhân tố như: tốc độphát triển của nền kinh tế, các chính sách của Nhà nước, lạm phát, thất nghiệp, lãisuất, các chính sách về tỷ giá, thuế… Các yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi nền kinh tế rơi vào lạm phát buộcngân hàng trung ương phải có chính sách để kiểm soát lạm phát, chính sách tiền tệthắt chặt làm cho lượng tiền giảm xuống, lãi suất tiền vay cao làm cho các doanhnghiệp khó tiếp cận được nguồn vốn vay Đối với các nước có nền kinh tế mở thìbiến động của thị trường thương mại và thị trường tài chính quốc tế sẽ tác động trựctiếp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, quá trình hộinhập kinh tế làm cho các nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư hơn nhưngđồng thời cũng gặp nhiều rủi ro hơn Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính thế

Trang 35

giới thời gian vừa qua đã làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

1.3.1.3 Môi trường chính trị, pháp lý

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do Nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phảituân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, antoàn lao động… các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực,ngành nghề được Nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có điều kiện thuận lợi hơn sovới những ngành Nhà nước hạn chế phát triển Từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo pháp luật, Nhànước tạo môi trường, hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động Chính vìvậy mà khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách điều hành của Nhànước đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Nếu như các chính sáchcủa Nhà nước hợp lý, đồng bộ, mang tính tích cực, cơ chế chặt chẽ, ổn định sẽ giúpcho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong hoạt động kinh doanh, nền kinh tế sẽ phát triển.Ngược lại, khi đường lối chính sách không hợp lý sẽ gây khó khăn cho hoạt động củadoanh nghiệp.Vì vậy khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phảinghiên cứu kỹ các chính sách của Nhà nước, trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng đồngvốn một cách có hiệu quả nhất

1.3.1.4 Môi trường công nghệ

Môi trường khoa học công nghệ là sự tác động của các nhân tố: tiến bộ khoahọc kỹ thuật, các phát minh sang chế… Hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường đều phụ thuộc vào nhân tố này Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiêntiến tiếp tục ra đời tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ cho tất cả các ngành công nghiệpnói chung và các doanh nghiệp nói riêng Cùng với sự phát triển của khoa học côngnghệ sẽ tạo ra nhiều loại máy móc hiện đại, cho năng suất cao, giảm chi phí, nângcao chất lượng sản phẩm, nó sẽ khiến các máy móc hiện có của doanh nghiệp trởnên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơnnhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm,

Trang 36

hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn giảm.Vì vậy doanh nghiệpphải thường xuyên chú trọng đầu tư, tiếp cận nhanh với công nghệ mới.Trong bốicảnh nền công nghệ thông tin đang bùng nổ như hiện nay và nền kinh tế tri thứcphát triển mạnh mẽ thì khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng cho

sự phát triển của doanh nghiệp

1.3.1.5 Môi trường cạnh tranh

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, buộc doanh nghiệp phải đối mặt vớicạnh tranh Cạnh tranh là động lực của sự phát triển, nó bắt buộc doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đadạng hóa mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, đồng thời các doanhnghiệp phải có các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Cạnh tranhgiúp đào thải các doanh nghiệp yếu kém Tuy nhiên nó cũng có mặt trái là nếu cạnhtranh quá gay gắt sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp, làmgiảm số lượng sản phẩm tiêu thụ, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, muốntồn tại trong nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải nghiên cứu đầy đủnhu cầu thị trường, từ đó chọn được những phương án sản xuất kinh doanh có tínhkhả thi cao nhất để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn

1.3.1.6 Cung cầu thị trường

Có thể coi đây là một tác nhân trực tiếp và thực tế hiện nay trong nền kinh tếthị trường cạnh tranh gay gắt Nếu nhu cầu về sản phẩm cùng loại trên thị trườngtrong nước cũng như trên thế giới tăng, doanh nghiệp có điều kiện tăng sản lượnghàng hóa tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm của mình, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợinhuận qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Còn khi thị trường tiêu thụ sản phẩmkhông ổn định như: Khủng hoảng thừa, nhu cầu tiêu thụ giảm đột ngột… làm chosức mua trên thị trường giảm thì khả năng rủi ro của doanh nghiệp tăng Như vậy,việc dự đoán chính xác nhu cầu thị trường là yếu tố rất quan trọng vì nó giúp doanhnghiệp xác định số lượng sản phẩm sản xuất ra

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

Không chỉ bị ảnh hưởng bởi những nhân tố trên, nội tại bản thân doanh nghiệp

Trang 37

cũng tồn tại những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Nhân tố chủ quanbao gồm tập hợp nhiều yếu tố tác động đến cả trong quá trình sản xuất và kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Khi đánh giá ảnh hưởng của nhómnhân tố này, người ta thường xem xét những nhân tố sau:

1.3.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và chu kỳ sản xuất

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu doanh nghiệp nào cũngphải lựa chọn cho mình ngành nghề kinh doanh phù hợp nhất đồng thời cũng vạch

ra một chiến lược kinh doanh để tồn tại và phát triển Sau khi đã lựa chọn đượcngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải đi giải quyết các vấn đề sau:

Cần huy động bao nhiêu vốn và huy động từ những nguồn nào, có đảm bảo lâudài và an toàn hay không, chi phí huy động vốn là bao nhiêu và doanh nghiệp phảilường tính trước một đồng vốn huy động sẽ tạo được ra bao nhiêu triệu đồng lợinhuận Sau khi huy động được vốn doanh nghiệp cần phải xây dựng được cơ cấuvốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.Nếu doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ bản, sản xuất thì cơ cấu vốn đòihỏi phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định; còn nếu doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thương mại thì cơ cấu vốn lại nghiên về tài sản lưu động Xây dựng cơ cấuvốn hợp lý ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúplành mạnh hóa tình hình tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đồng thời

nó là nhân tố cơ bản giúp doanh nghiệp phát triển lâu dài và bền vững

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng thể các mục tiêu,nhiệm vụ, chính sách trên các mặt thị trường, giá cả… Chiến lược kinh doanh cóảnh hưởng lớn đên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng chiến lượckinh doanh tốt sẽ là kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp Xây dựng chiếnlược kinh doanh cung là cách giúp doanh nghiệp chủ động trước mọi biến cố của thịtrường cả đầu vào lẫn đầu ra của sản phẩm.Bên cạnh đó, nó còn giúp cho doanhnghiệp định hướng thị trường mục tiêu của mình, đồng thời nó còn là cơ sở quantrọng trong việc giúp doanh nghiệp có kế hoạch vốn hợp lý

Chu kỳ sản xuất là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử

Trang 38

dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp sẽ có mộtgánh nặng là ứ đọng vốn và lãi các khoản vay hay các khoản phải trả

1.3.2.2 Nhân tố con người

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậynhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động

Vai trò của người quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu

các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí chodoanh nghiệp.Vai trò của người quản lý còn được thể hiện qua khả năng nắm bắtđược các cơ hội kinh doanh và tận dụng nó sao cho có hiệu quả nhất.Như ta đã biết,muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải xây dựng kế hoạch phân bổ hợp lý và

có hiệu quả Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải tiến hành thẩm định dự án đầu

tư Chất lượng công tác thẩm định có ảnh hưởng lớn đến quyết định của doanhnghiệp.Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp lý

sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu vốn, vốn bị ứ đọng, hao hụt, mất mát làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn Muốn vậy đội ngũ những người làm công tác thẩm địnhphải có trình độ chuyên môn cao

Trình độ quản lý trong doanh nghiệp bao gồm: quản lý về sản xuất, quản lýngườilao động và quản lý tài chính

Trình độ quản lý về sản xuất: Doanh nghiệp có hệ thống quản lý sản xuất khoahọc, chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn

ra liên tục, không bị gián đoạn Do đó sẽ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngược lại

Khả năng quản lý lao động: Công tác con người trong doanh nghiệp là rấtquan trọng Việc sắp xếp nhân sự đúng người, đúng việc, phù hợp với khả năng,trình độ tay nghề của người lao động sẽ giúp cho vốn kinh doanh được khai thác và

sử dụng tối đa, có hiệu quả và ngược lại

Quản lý tài chính: Nếu nhu cầu vốn kinh doanh được xác định không chínhxác sẽ dẫn đến tình trạng bị thừa vốn gây ngưng trệ sản xuất Từ đó, dẫn đến việclập kế hoạch và huy động vốn sẽ không kịp thời và đầy đủ để đáp ứng nhu cầu và

Trang 39

tất yếu hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm sút Ngoài ra, việc tính toán, lựa chọn cácnguồn tài trợ vốn đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh sao cho chi phí sử dụng vốn làthấp nhất và kết hợp hài hòa các nguồn vốn để tối đa hóa lợi nhuận trên mỗi đồngvốn đầu tư, rủi ro ở mức chấp nhận được sẽ có tác động rất lớn tới việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Vai trò người lao động được thể hiện ở trình độ kỹ thuật cao, ý thức trách nhiệm,

khả năng tìm tòi sáng tạo và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội tụ đủ yếu tố này, ngườilao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyênvật liệu, giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm

1.3.2.3 Quan hệ của doanh nghiệp

Bao gồm quan hệ với khách hàng và quan hệ với nhà cung cấp Nếu doanhnghiệp xây dựng quan hệ với khách hàng tốt, thì khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽnhiều, đầu ra của doanh nghiệp được đảm bảo tốt, quá trình sản xuất kinh doanh sẽdiễn ra suôn sẻ, sản phẩm sản xuất ra không bị ứ đọng mà được đưa ngay vào lưuthông làm cho luồng vốn không bị ứ đọng và đồng vốn sẽ phát huy được tác dụngtốt.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, có rất nhiều doanhnghiệp cùng sản xuất ra một loại sản phẩm thì việc duy trì và mở rộng khách hàngngày càng quan trọng.Quan hệ với nhà cung cấp cũng ảnh hưởng lớn đến nhịp độsản xuất của doanh nghiệp, khi nguyên vật liệu được cung cấp đúng chất lượng vàđầy đủ sẽ giúp quá trình sản xuất không bị gián đoạn.Nếu vật tư cung cấp thừa sẽphải có chi phí lưu kho, bến bãi, bảo quản vật tư hàng hóa, dự trữ lâu sẽ gây ra tìnhtrạng hao hụt, mất mát, kém phẩm chất.Còn nếu vật tư không được cung cấp đủ thìlại gây khó khăn trong sản xuất.Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có quan hệ tốt và lâudài với các nhà cung cấp

1.3.2.4 Mức độ đầu tư vào khoa học công nghệ

Doanh nghiệp nào chú trọng đầu tư vào đổi mới khoa học công nghệ, sẽ kíchthích tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được chi phí.Đặc biệt các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cần có sự can thiệp của máymóc để sản xuất như ngành xây dựng, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền

Trang 40

thông thì việc đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất càng cần thiết và

có ý nghĩa quan trọng.Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải luôn chú ý đến tiến bộ củakhoa học công nghệ để đầu tư vào các tài sản một cách có hiệu quả nhất

1.4 KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÀ THANH

1.4.1 Kinh nghiệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số doanh nghiệp.

Trong thời gian qua, qua việc tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của một sốdoanh nghiệp như Công ty Cổ Phần Bê tông 6, Công ty cổ phần Bê tông và xây dựngVinaconex Xuân Mai, Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON

và một số doanh nghiệp cùng ngành khác có thể nhận thấy để đảm bảo cung cấp vốn đầy

đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như không ngừng nâng cao hiệuquả sửa dụng vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nởtrong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đó thực hiện một số biện pháp cơ bản như:

Một là: Doanh nghiệp do nghiên cứu nhu cầu của từng loại sản phẩm để xác định

đầu tư, quy mô vốn cho phù hợp với phương châm “ sản phẩm chất lượng, dịch vụ hoànhảo”, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay và các quy luật của nó

Hai là: Doanh nghiệp đó xác định chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch huy động và tổchức sử dụng vốn một cách có hiệu quả đáp ứng yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp.Đồng thời hạn chế mức thấp nhất hiện từng thừa hoặc thiếu vốn ảnh hưởng không tốtđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ba là: lập kế hoạch huy động, sử dụng và bố trí cơ cầu vốn một cách hợp lý Cụ

thể: Doanh nghiệp đó lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, phù hợp với đặc điểm

và tình hình của doanh nghiệp, tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong của doanhnghiệp như: nguồn lợi nhuận để lại tái đầu tư, nguồn vốn khấu hao, quỹ phát triển sảnxuất kinh doanh Để vừa chủ động đáp ứng kịp thời vốn sản xuất kinh doanh, vừa giảmđược khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết cho doanh nghiệp Đồng thời doanhnghiệp đó tăng cường sử dụng công suất máy móc, thiết bị, tránh hiện tượng ứ đông vốn

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS. Phạm Quang Tùng(2012), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Phạm Quang Tùng
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2012
3. TS.Bùi Văn Vần (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS.Bùi Văn Vần
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
Năm: 2013
4. Vũ Thị Thu Trang (2013), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh, Nhà xuất bản Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyCổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh
Tác giả: Vũ Thị Thu Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thương Mại
Năm: 2013
6. Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh (2012,2013,2014), Báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhàxuất bản Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh
7. Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh(2014), Hồ sơ năng lực, Nhà xuất bản Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực
Tác giả: Công ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bảnCông ty Cổ Phần Bê Tông Hà Thanh
Năm: 2014
5. Quốc Hội (2005), Luật Doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w