Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của hoạt động nghiên cứu là đưa ra một số giải pháp hoànthiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt NamPVcomBank nhằm hoàn th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Phạm Ngọc Tú
Sinh ngày: 21/09/1991 Nơi sinh: Hưng Yên
Lớp: CH20A – QTKD Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Tôi xin cam đoan như sau:
1 Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” là do tôi thực hiện
nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hoàng
2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong Luận văn là cóthật và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép khônghợp lệ nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Tú
.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham giagiảng dạy lớp CH20A – QTKD Trường Đại học Thương mại, các thầy cô đãhết sức tạo điều kiện cho tôi cũng như các anh chị học viên khác có một môitrường học tập tốt, truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích, cập nhật trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hoàng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thểcán bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam đã tạo điều kiện
hỗ trợ trong việc cung cấp các thông tin cần thiết về vấn đề nghiên cứu cho tôitrong quá trình tìm hiểu, khảo sát thực tế tại đơn vị
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã chia sẻ, động viên tôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song bản luận văn này còn có nhữnghạn chế, khiếm khuyết nhất định Kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp chânthành của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn này đượchoàn thiện hơn nữa
Tác giả
Phạm Ngọc Tú
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Đối tượng, phạm vi, địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 5
6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại 7
1.1.1 Khái niệm và chức năng Ngân hàng Thương mại 7
1.1.2 Các quá trình hoạt động và đặc điểm tổ chức của Ngân hàng Thương mại 13
1.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của NHTM 19
1.2.1Khái niệm và vai trò triển khai chiến lược kinh doanh của NHTM 19
1.2.2Các nội dung cơ bản của triển khai chiến lược kinh doanh 30
1.2.3Các tiêu chí đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 35
Trang 41.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp 38
1.3.1Các yếu tố bên ngoài 38
1.3.2Các yếu tố bên trong 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 45
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam 45
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng 45
2.1.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của PVcomBank 48
2.2 Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh ở Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) 58
2.2.1 Thực trạng các nội dung triển khai chiến lược kinh doanh của PVcomBank 58
2.2.2 Thực trạng hiệu suất thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty 68
2.3 Đánh giá chung 70
2.3.1 Những kết quả đạt được 70
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 74
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng và quan điểm triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020 74
Trang 53.1.1 Dự báo khái quát nhu cầu thị trường dịch vụ ngân hàng giai đoạn
2015 - 2020 74
3.1.2 Định hướng và mục đích phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020 74
3.1.3 Quan điểm triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 -2020 76
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam 78
3.2.1 Đề xuất hoàn thiện quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược 78
3.2.2 Đề xuất hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược 78
3.2.3 Đề xuất hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược 79
3.2.4 Phát triển các hình thức Marketing phù hợp nhằm tăng cường định vị hình ảnh PVcomBank trên thị trường Việt Nam 80
3.3 Một số kiến nghị vĩ mô 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ban, Ngành 81
3.2.2 Kiến Nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82
3.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng PVcomBank 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.2: Mô hình Quản trị chiến lược tổng quát 22
Hình 1.1: Mô hình 3 chiến lược phổ quát 24
Mô hình 1.3b: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter 40
Sơ đồ 2.1a: Mô hình Quản trị tại PVcomBank 47
Biểu đồ 2.1b: Biểu đồ so sánh Dân số và GDP của Việt Nam tại Đông Nam Á .53
Bảng 2.1c: Cơ cấu nhân sự của PVcomBank năm 2015 55
Sơ đồ 2.2a: Định hướng CL từng giai đoạn cho PVcomBank đến năm 2020 59 Hình 2.2b: Chiến lược bán lẻ toàn diện của PVcomBank 61
Hình 2.2c: Chiến lược bán buôn tích hợp của PVcomBank 63
Hình 2.2d: Phân khúc khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng 63
Bảng 2.2e: Kết quả kinh doanh của PVcomBank trong năm 2013, 2014 64
Hình 2.2g: Doanh thu của PVcomBank năm 2013, 2014 ( đv: tỷ đồng) 69
Hình 3.1:Định hướng các mục tiêu để trở thành ngân hàng top 7 tại Việt Nam .75
Trang 79 Internet Banking Ngân hàng trực tuyến
10 SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ
11 VAMC Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam
13 KPI Chỉ số đánh gia hiệu quả công việc
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2015 được Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách VEPR đánh giá
là năm khởi đầu của “Tiềm năng hội nhập, thách thức hòa nhập” khi ViệtNam đứng trước ngưỡng của của hội nhập quốc tế Nền kinh tế quốc gia đứngtrước những cơ hội cùng thách thức khi quá trình hội nhập với nền kinh tếtoàn cầu đang ở giai đoạn nước rút, với hàng loạt hiệp định thương mại tự dođang ở những bước đàm phán cuối cùng Điều này đặt ra những câu hỏi cănbản như chúng ta đã sẵn sàng cho một quá trình hội nhập và tiến tới hoà nhậpthực sự vào nền kinh tế khu vực và thế giới hay chưa?
Hiện nay, Xu hướng toàn cầu hóa đang đem lại cho nền kinh tế nóichung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng những thuận lợi thách thức.Đặc biệt là sự cạnh tranh khốc liệt với các công ty tài chính quốc tế ngay tạithị trường trong nước đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải có chiến lược phù hợp vàđột phá giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lậptheo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầukhí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) Làmột trong những ngân hàng mới tại Việt Nam vì vậy việc xây dựng và thựchiện chiến lược kinh doanh để cạnh tranh với các ngân hàng trong nước cũngnhư quốc tế sẽ có nhiều hạn chế và tồn tại Xuất phát từ thực tiễn đó, kết hợpkiến thức đã tích lũy được trong quá trình học với sự hướng dẫn của PGS.TSNguyễn Hoàng và mong muốn đóng góp cho đơn vị mình đang công tác, tácgiả quyết định chọn đề tài:
Trang 9“Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam”
Luận văn trên cơ sở tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn chiến lược kinhdoanh của PVcomBank để tìm ra những giải pháp, hỗ trợ tích cực nhằm giúpNgân hàng đạt được các mục tiêu về ổn định, gia tăng lợi nhuận và phát triểnbền vững
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về giải pháp triển khai và hoàn thiệnchiến lược kinh doanh, cụ thể là:
Vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty, tổng công ty ngànhxây dựng và một số lĩnh vực khác đã có nhiều tác giả trong và ngoài nướcnghiên cứu ở những góc độ khác nhau Cụ thể đã có một số công trình nghiêncứu như:
1 Lê Thị Huyền (2011) - Đại học kinh tế quốc dân “Định hướng
chiến lược phát triển cho Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc, kỹ thuật và môi trường NDC đến năm 2015” Ở luận văn này tác giả đã nêu ra
cách phân loại chiến lược theo những góc độ khác nhau phụ thuộc vào tínhchất và phạm vi áp dụng, phân loại theo cấp độ chiến lược, theo quy trìnhquản lý… Các quan điểm xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm: khai thácthế mạnh mà doanh nghiệp có được, giảm rủi do trong kinh doanh Các căn
cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm việc phân tích môi trường bênngoài, môi trường nội bộ doanh nghiệp Môi trường bên ngoài bao gồm môitrường quốc gia, quốc tế và môi trường khu vực, môi trường ngành theo lýthuyết 5 lực lượng cạnh tranh của Michel Porter Sử dụng mô hình 7S để phântích môi trường bên trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng
ma trận IFE, EFE để lượng hoá các yếu tố tác động từ môi trường bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Xây dựng ma trận SWOT để làm căn cứ xây
Trang 10dựng các chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Sau đó dùng mô hình lựachọn chiến lược QSPM để đánh giá lượng hoá và lựa chọn chiến lược tốtnhất Cuối cùng tác giả đã đưa ra các giải pháp chức năng để thực hiện chiếnlược lựa chọn.
2 Nguyễn Văn Hiệp (2010) - Đại học kinh tế quốc dân “Định hướng
chiến lược phát triển của Công ty cổ phần 26 giai đoạn 2011-2015” Luận
văn đã trình bày các vấn đề cơ bản về phân tích và lựa chọn chiến lược kinhdoanh cho doanh nghiệp bao gồm: khái niệm chiến lược, vai trò chiến lược vàcác cấp độ có thể có của chiến lược Phân tích môi trường bên trong và bênngoài của doanh nghiệp Sử dụng mô hình chuỗi giá trị(Value Chain) để phântích môi trường nội bộ của doanh nghiệp qua các hoạt động trực tiếp và giántiếp Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp qua các bên liên quan trựctiếp và gián tiếp Tác giả đã khái quát xu hướng phát triển của thị trường dệtmay, da giày Việt Nam Nêu ra tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược củaCông ty giai đoạn 2011-2015 Từ đó tác giả đã tổng kết điểm mạnh, điểm yếucủa doanh nghiệp và các cơ hội cũng như thách thức từ bên ngoài đối với hoạtđộng kinh doanh của công ty Đưa ra ma trận SWOT để lựa chọn chiến lượckinh doanh cho doanh nghiệp
3 Nguyễn Mạnh Thắng (2010) - Đại học kinh tế quốc dân “Định
hướng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ hàng hóa Hà Nội giai đoạn 2011- 2015” Luận văn đã khái quát những vấn đề lý
luận và đưa ra các bước xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp,nêu ra những mô hình phân tích môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài đểrút ra những thuận lợi, khó khăn đối với doanh nghiệp Nêu ra các thách thức
và cơ hội từ môi trường bên ngoài Dựa trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra chiếnlược kinh doanh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình đưa ra một sốkiến nghị để xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp,
Trang 11tác giả mới chỉ dừng lại ở việc kiến nghị cho ngành, nhà nước mà chưa đưa rakiến nghị cho doanh nghiệp: Các biện pháp để doanh nghiệp hoạt động tốt vàthực hiện tốt chiến lược đề ra? Các giải pháp chức năng về cơ cấu tổ chức,hành chính, nhân sự, Marketing để thực hiện cho chiến lược lựa chọn.
Những đề tài trên đã nêu lên tương đối sát thực tế và đã tập trung giảiquyết các vấn đề chính còn tồn tại trong việc thực hiện chiến lược của doanhnghiệp Tuy nhiên, khi đi sâu nghiên cứu chủ thể là một ngân hàng mới thànhlập trong điều kiện nền kinh tế thế giới như hiện nay thì chưa có một nghiêncứu nò cụ thể Vì vậy, học viên tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu,
cụ thể và không trùng lắp với những công trình đã công bố
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của hoạt động nghiên cứu là đưa ra một số giải pháp hoànthiện chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam(PVcomBank) nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra:
- Đến năm 2020, PVcomBank trở thành ngân hàng xếp thứ 7 tại ViệtNam với Quy mô Tài sản là 180 nghìn tỷ trong đó tiền gửi cá nhân là 80nghìn tỷ và có trên 200 chi nhánh/PGD trên toàn quốc
- Trở thành Ngân hàng chuẩn mực trong cung cấp dịch vụ và sản phẩmtài chính trên nền tảng công nghệ hiện đại
- Định hướng trở thành một trong những thương hiệu đi đầu trong lĩnhvực tài chính và có khả năng nhận diện cao trong tâm trí khách hàng
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp những vấn đề lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh chomột doanh nghiệp
- Tổng hợp các phương pháp đánh giá hiệu quả của việc triển khai chiếnlược kinh doanh cho một doanh nghiệp
Trang 12- Đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Ngân hàngTMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank)
- Áp dụng lý thuyết về chiến lược kinh doanh vào thực tế hoạt động củaPVcomBank để xây dựng và lựa chọn cho Ngan hàng một chiến lược kinhdoanh phù hợp và hiệu quả
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình quản trị chiến lược
để Ngân hàng thành công trong môi trường kinh doanh hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử và hệ thống hóa, so sánh giữacác Ngân hàng để đưa ra các đánh giá phù hợp
- Phương pháp thu thập, điều tra
- Phương pháp chuyên gia, tranh thủ ý kiến của các chuyên gia trong lĩnhvực chuyên môn để đưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với thực tế
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
5 Đối tượng, phạm vi, địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là lý thuyết và thực tiễn triển khai chiến lược củaNHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank)nói riêng
- Về nội dung: chiến lược kinh doanh của PVcomBank là đề tài rất rộng
do đó tác giả tập trung tới các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả của thực hiện chiến lược bán buôn và bán lẻ của doanh nghiệp
Trang 136 Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đềtài gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh củNgân hàng Thương mại
- Chương 2: Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Ngân hàngTMCP Đại chúng Việt Nam hiện nay
- Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện chiến lượckinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam giai đoạn 2015 đến2020
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm và chức năng Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Khái niệm của Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Cácngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò màchúng thể hiện trong nền kinh tế Tuy nhiên chúng ta có thể xem xét một sốkhái niệm về ngân hàng như sau:
- Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiệnnhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế
- NHTM là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lmh vực tiền tệ, tín
dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng với các dịch vụ có liên quan đến tiền tệ Một tổ chức,cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế
Tại Việt Nam, khái niệm NHTM được hiểu thông qua điều 20 Luật các tổchức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 11/12/1997 và được sửa đổi năm
2004 như sau: “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh cỏ liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngăn hàng gồm NHTM, ngân hàng phát Men, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chỉnh sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” và “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kỉnh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngăn hàng với nội dung thường xưyên là nhận tiền gửi và sử dụng
số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán”
Trang 15 Phân loại Ngân hàng Thương mại
Dựa vào hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách
nhà nước Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thếhội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh ViệtNam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa đểtăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngânhàng cổ phần hiện nay
Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là
ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong
đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theoqui định của ngân hàng nhà nước Việt nam
Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh):
Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàngthương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ
sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo
pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theopháp luật Việt Nam
NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại Việt Nam
với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NHnước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ) NHTM 100% vốn nướcngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từhai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
Trang 16 Dựa vào chiến lược kinh doanh
Ngân hàng bán buôn: là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cánhân
Ngân hàng bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại NH giao dịch và cung ứng
dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân
Dựa vào tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong
một lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực
kinh tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một NH có thể đượcphép thực hiện
Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng Thương mại cung cấp:
- Cho vay: Tín dụng cho vay được hiểu như một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chínhkhác) và bên đi vay (các nhân, tổ chức kinh tế và các chủ thể khác), ừong đóbên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời giannhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán
- Huy động tiền gửi: Cho vay được xem là hoạt động sinh lời cao; để
đáp ứng nhu cầu này, các ngân hàng phải huy động nguồn vốn Người gửitiền được hưởng một lãi suất được ấn định trên tổng số tiền gửi với mức độ antoàn và thanh khoản cao
- Cho thuê tài chính: Là một hợp đồng giao dịch giữa hai chủ thể bao
gồm bên chủ sở hữu tài sản và bên sử dụng tài sản, ừong đó bên chủ sở hữu
Trang 17tài sản (bên cho thuê) chuyển giao tài sản cho bên đi thuê sử dụng ừong mộtthời gian nhất định và bên sử dụng tài sản phải thanh toán tiền thuê cho bênchủ sở hữu tài sản.
- Dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại.
- Dịch vụ thanh toán nội địa: khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này
để thanh toán cho nhà cung cấp, chủ nợ khác hay để trả lương trực tiếp chonhân viên qua tài khoản của họ Các phương thức thanh toán qua ngân hàngnhư: thanh toán bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ các loại, thanh toán quađiện thoại và mạng vi tính, chuyển tiền điện tử EFTPOS
- Thanh toán quốc tế: Quan hệ thương mại quốc tế nảy sinh nghĩa vụ
tài chính giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Nghiệp vụ thanh toánquốc tế ừong ngân hàng chuyên xử lý các giao dịch tài chính này Bằng cácphương thức chuyển tiền (chuyển tiền bằng thư M/T, bằng điện T/T, phươngthức nhờ thu, phương thức túi dụng chứng từ L/C, phương thức bù trừ,phương thức bù trừ, phương thức tài khoản mở
- Chiết khẩu: Ngân hàng chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạng khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với ngân hàng khác
- Bao thanh toán: Đây là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc bán hàng hóa đãđược hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng
- Dịch vụ thẻ ATM: là công cụ hiện đại, năng động phục vụ hữu hiệu
khách hàng khi sử dụng tài khoản cá nhân với độ an toàn và tính bảo mật cao
- Dịch vụ ngân quỹ: Ngân hàng nhận tiền mặt từ khách hàng có nhu
cầu nộp vào NH để gửi tiết kiệm, gửi vào tài khoản thanh toán, trả nợ vay,chuyển tiền ừả hàng, thu đổi ngoại tệ Hoặc thu hộ khách hàng tiền từ ngườimua hàng hóa dịch vụ trả hộ lương, chi ừả cho đối tác của khách hàng
Trang 18- Dịch vụ ngân hàng điện tử: là dịch vụ ngân hàng có tiện ích cao,
khách hàng chỉ cân quan hệ, giao dịch và thanh toán với ngân hàng qua mạng
- Kinh doanh tiền tệ: kinh doanh ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng (mua bán, trao đổi tiền tệ), và các giao dịch về vốn (cho vay đivay) trên thị trương nội tệ liên ngân hàng
- Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh là một tín dụng được áp dụng phổ
biến, dưới dạng chữ ký (cho mượn uy tín của ngân hàng thông qua chữ ký xácnhận), chưa phát sinh giao dịch bằng tiền Để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụcủa khách hàng, ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho khách hàng bằng việc pháthành các chứng thư bảo lãnh
- Môi giới đầu tư chứng khoán: các ngân hàng ngày nay có khuynh
hướng kinh doanh tổng hợp để cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói chokhách hàng Ngân hàng sẵn sàng cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứngkhoán cho khách hàng
- Sử dụng các công cụ thị trường tài chính: tỷ giá, lãi suất, công cụ
phái sinh
- Dịch cụ cho thuê tủ sắt: Dịch vụ bảo quản vật có giá cho khách hàng
- Dịch vụ ủy thác: quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá
nhân và doanh nghiệp
- Dịch vụ khác như: bảo hiểm, môi giới địa ốc, chi trả kiều hối, chuyển
tiền du học
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi
Trang 19vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênhlệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạtđộng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớnnhất cho ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiệnlợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thứcthanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trongtúi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa
mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanhtoán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian,lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưuthông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại vàphát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thùcủa mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Trang 20Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác củaNHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năngtrung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, sốtiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toándịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫnđược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăngtổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữbắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngânhàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.2 Các quá trình hoạt động và đặc điểm tổ chức của Ngân hàng Thương mại
1.1.2.1 Các quá trình hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốncho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt độngngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn songngân hàng vẫn duy trì các hoạt động cơ bản sau :
Hoạt động huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất , ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hìnhthức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi , đi vay , phát hành giấy
tờ có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiếnhành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất , cho các mục tiêu pháttriển kinh tế của địa phương và cả nước Nghiệp vụ huy động vốn của ngânhàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngânhàng chủ động trong hoạt động kinh doanh , mở rộng quan hệ tín dụng với
Trang 21các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêuphát triển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hìnhhuy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hoạt động sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ
sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng,quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngânhàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao chohợp lý nhất
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng
nhất của các NHTM Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60% - 75% thunhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay Thành công hay thất bại củamột ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng vàthành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Cácloại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thứcbảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
Hai là tiến hành đầu tư: Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện
của hàng loạt những nhu cầu khác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt độngtrong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đadạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế.Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có
2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:
- Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn
vào các doanh nghiệp, các công ty khác
Trang 22- Đầu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
Ba là nghiệp vụ ngân quỹ: Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các
chủ thể khi tham gia tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mụctiêu quan trọng đó là hàng loạt các nhân tố cần quan tâm Một trong nhữngnhân tố đó là tính an toàn Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạohiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vìvậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải
sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năngthanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra
Các hoạt động khác
Là một trung gian tài chính được hiểu như ngân hàng thay mặt kháchhàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Để thanh toán nhanhchóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiềuhình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loạithẻ …cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần Mặt khác, các ngân hàng thương mại còn tiến hànhmôi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hànhchứng khoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ
uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giảingân và thu hộ…
Như vậy, các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàngtồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt như hiện nay Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyêntác động qua lại với nhau.Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sửdụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu củanguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân
Trang 23hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện choviệc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2.2 Đặc điểm tổ chức của Ngân hàng Thương mại
NHTM là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệthống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý, điều hànhthống nhất trong phạm vi cả nước và trụ sở chính Về đặc điểm tổ chức củaNgân hàng Thương mại được phân loại như sau:
Theo cấp quản lý: Theo cấp quản lý, hệ thống tổ chức bộ máy của
NHTM gồm:
- Hội sở chính: Hội sở chính có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động
của cả hệ thống NHTM Hội sở chính gồm: Ban Tổng giám đốc, các Banchuyên môn nghiệp vụ, Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Côngnghệ thông tin
- Chi nhánh NHTM các tỉnh, thành phố (gọi chung là Chi nhánh cấp
- Bộ máy quản trị NHTM: Bộ máy quản trị gồm có: Hội đồng quản trị
(HĐQT) ở Trung ương và Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, thành phố, quận,huyện, thị xã
* Hội đồng quản trị: Theo điều 16 nghị đinh số 59/2009/NĐ-CP của
chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại quy định như
sau: “Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (đối với
Trang 24ngân hàng thương mại cổ phần) hoặc chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại liên doanh, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) Hội đồng quản trị phải có tối thiểu 03 thành viên
và không quá 11 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ ngân hàng quy định Tối thiểu 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Hội đồng quản trị phải là người không điều hành và thành viên độc lập, trong đó có tối thiểu 02 thành viên độc lập Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể là thành viên độc lập Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người là người đại diện vốn góp của một tổ chức không được chiếm quá 1/3 (một phần ba) tổng
số thành viên của Hội đồng quản trị (quy định này chỉ áp dụng đối với ngân hàng thương mại cổ phần)”
Giúp việc cho HĐQT có Ban chuyên gia tư vấn và Ban kiểm soát NHTM:
- Ban chuyên gia tư vấn gồm chuyên viên của các Bộ, ngành là thành
viên HĐQT và một số chuyên gia do Chủ tịch HĐQT quyết định chấp thuận.Ban chuyên gia tư vấn có nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực tiếp cho thànhviên HĐQT thuộc Bộ, ngành mình, đồng thời có nhiệm vụ tư vấn cho HĐQT
về chủ trương chính sách, cơ chế hoạt động của NHTM, các văn bản thuộcthẩm quyền của HĐQT
- Ban kiểm soát NHTM: giúp việc cho HĐQT trong việc kiểm tra hoạt
động tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, giám sát việc chấphành chế độ hạch toán, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, phápluật và Nghị quyết của HĐQT Ban kiểm soát NHTM được sử dụng hệ thốngkiểm tra, kiểm toán nội bộ trong toàn hệ thống để thực hiện các nhiệm vụ của
Trang 25mình; kiến nghị với HĐQT các biện pháp bổ sung, sửa đổi các văn bản, cảitiến hoạt động của ngân hàng theo quy định của pháp luật
* Ban đại diện HĐQT các cấp: Tại các chi nhánh NHTM tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Ban đại diệnHĐQT có chức năng giám sát việc thực thi các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo củaHĐQT tại các địa phương Chỉ đạo việc gắn tín dụng chính sách với kế hoạchxoá đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi
Theo bộ máy điều hành tác nghiệp
* Tại Trung ương
- Hội sở chính là cơ quan cao nhất trong bộ máy điều hành tác nghiệpcủa hệ thống NHTM chịu sự điều hành của Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thốngNHTM, giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc và Giám đốccác Ban chuyên môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch và Chánh Vănphòng
- Bộ máy giúp việc gồm các Khối, phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ,các Trung tâm, Sở giao dịch có chức năng tham mưu, giúp Tổng giám đốctrong việc quản lý và điều hành công việc chuyên môn của NHTM Cơ cấu tổchức, chức năng nhiệm vụ của các ban chuyên môn, nghiệp vụ do HĐQTquyết định ban hành
* Tại chi nhánh cấp tỉnh Chi nhánh NHTM các tỉnh, thành phố là đơn vị
trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám
đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động của NHTM trên địa bàn Điều
hành chi nhánh NHTM tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh, giúp việc giámđốc là các Phó giám đốc và
Trang 26* Tại Phòng giao dịch cấp huyện Phòng giao dịch NHTM các huyện là
đơn vị trực thuộc chi nhánh tỉnh, thành phố đặt tại các quận, huyện, thị xã,thành phố trong địa bàn hành chính nội tỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụcủa NHTM trên địa bàn Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giámđốc, giúp việc Giám đốc gồm các Phó giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ
1.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của NHTM
1.2.1 Khái niệm và vai trò triển khai chiến lược kinh doanh của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm chiến lược và các giai đoạn Quản trị chiến lược của Doanh nghiệp
Trong cuốn “Khám phá chiến lược công ty” của Johnson và Scholes,
chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định định
hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức
phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi
trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và
đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”.
Nhìn chung, dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược cũng
là sự định hướng kinh doanh cho tương lai của doanh nghiệp, doanh nghiệpcần phải sử dụng những gì mình có như thế nào để có được những thứ màmình muốn Chiến lược kinh doanh cần có ba yêu cầu cơ bản:
- Xác định mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát để đạt mục tiêu.
- Phân bổ nguồn lực thực hiện các chương trình để thực hiện mục tiêu đó.
Trang 27Khái niệm Quản trị chiến lược
Người ta thường xem chiến lược như là sản phẩm của một quá trìnhhoạch định hợp lý được dẫn dắt bởi quản trị cấp cao, song không phải là tất
cả Trong rất nhiều trường hợp, các chiến lược có giá trị lại có thể phát sinh từbên trong tổ chức mà không có một sự hoạch định trước
Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành độngxác định hiệu suất dài hạn của một công ty Quản trị chiến lược bao gồm cáchành động liên tục: soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xâydựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược Do đó,nghiên cứu chiến lược nhấn mạnh vào việc theo dõi và đánh giá các cơ hội và
đe dọa bên ngoài trong bối cảnh của các sức mạnh và điểm yếu bên trong.Quản trị chiến lược có nguồn gốc là các chính sách kinh doanh, quản trị chiếnlược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược Tuy nhiên, trái vớiquản trị chiến lược chính sách kinh doanh có định hướng quản trị chung, chủyếu hướng vào bên trong quan tâm đến sự tích hợp hoạt động giữa các chứcnăng của tổ chức Trong khi đó, quản trị chiến lược không chỉ quan tâm đến
sự tích hợp các chức năng bên trong giống như chính sách kinh doanh mà cònnhấn mạnh hơn vào môi trường và chiến lược Do đó, người ta sử dụng thuậtngữ trị chiến lược thay cho chính sách kinh doanh
Mô hình các giai đoạn quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiệnđánh giá các quyết định đan chéo nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạtđược những mục tiêu đề ra Như vậy, quản trị chiến lược tập trung vào việchợp nhất việc quản trị Marketing, tài chính, kế toán, sản xuất tác nghiệp,nghiên cứu phát triển, và các hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh đểđạt được thành công của tổ chức Quá trình quản trị chiến lược gồm có 3 giai
Trang 28đoạn: thiết lập chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược như
mô hình dưới đây:
Giai đoạn thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh,xác định các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài, chỉ rõ điểm mạnh và điểm yếubên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược để thay thế vàchọn ra chiến lược đặc thù để theo đuổi.Trong quá trình thiết lập chiến lược,doanh nghiệp sẽ quyết định kinh doanh ngành kinh doanh mới nào, rút luikhỏi ngành nào, có tham gia vào thị trường thế giới hay không và tránh quyềnkhống chế của đối thủ ra sao
Giai đoạn triển khai đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập các mục tiêuhàng năm, đặt ra các chính sách, khuyến khích nhân viên và phân phối tàinguyên để các chiến lược lập ra có thể thực hiện
Giai đoạn đánh giá chiến lược là giai đoạn giám sát và kiểm tra các kếtquả của hoạt động thiết lập và triển khai chiến lược Giai đoạn này gồm việc
đo lường thành tích của doanh nghiệp đồng thời có những điều chỉnh cần thiếtcho phù hợp với thực trạng
Trang 29Sơ đồ 1.2: Mô hình Quản trị chiến lược tổng quát
1.2.1.2 Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Qua quá trình nghiên cứu tổng quan về thuật ngữ “chiến lược kinhdoanh”, kết hợp với các đánh giá của một số học giả, thì quan điểm về chiếnlược xuất hiện đầu tiên trong quân sự, phải đến những năm 60 (thế kỷ XX)thuật ngữ này mới dần được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh, từ đó đến nay
đã xuất hiện nhiều quan niệm về chiến lược
+ Theo cách tiếp cận của giáo sư trường Đại Học Havard Alfred
Chandler: “Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó”
+ Theo cách hiểu của bản thân tác giả thì: “Chiến lược kinh doanh là một chuỗi hoạt động bao gồm khâu xây dựng kế hoạch và khâu thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể…”
Trang 30Mỗi một quan điểm đều thể hiện các mặt quan trọng của vấn đề nghiên
cứu, tuy nhiên dù các cách tiếp cận khác nhau thì tóm lại: “Chiến lược kinh doanh là phương hướng hoạt động của doạnh nghiệp, nó quy định loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp đảm nhận, quy mô kinh doanh, các nguồn lực sản xuất, khả năng sinh lợi cũng như triển vọng phát triển của doanh nghiệp”.
Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mụctiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết đểthực hiện các mục tiêu đó Chiến lược kinh doanh cần phải giải quyết đượcnhững vấn đề sau:
- Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn.
- Xác định thị trường cạnh tranh và những hoạt động cần thiết phải thực
hiện trên thị trường đó
- Doanh nghiệp sẽ phải làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường đó, tức là xác định lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp
- Các nguồn lực cần thiết doanh nghiệp phải có để cạnh tranh.
- Những nhân tố nào từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp
- Giá trị hiện tại và kỳ vọng tương lai của cấp lãnh đạo trong doanh
nghiệp và bên ngoài cần, đòi hỏi ở doanh nghiệp
Bản chất của chiến lược kinh doanh là phác thảo hình ảnh tương lai củadoanh nghiệp trong khu vực hoạt động và khả năng khai thác, chiến lược kinhdoanh xác định các muc tiêu dài hạn, các chính sách và các giải pháp để thựchiện mục tiêu đó
Các cấp chiến lược kinh doanh
+ Chiến lược kinh doanh cấp toàn hệ thống: Nhóm chiến lược này liênquan đến mục tiêu tổng thể và quy mô Ngân hàng để đáp ứng kỳ vọng củangười góp vốn…Đây là cấp độ quan trọng, nó phản ánh tham vọng của Ngân
Trang 31hàng, là kim chỉ nam hướng dẫn cách ra chiến lược của từng bộ phận nhằmhướng tới sự phát triển chung của Ngân hàng, ngoài ra thông qua bản kếhoạch hành động nhằm đạt được mục tiêu của các nhà đầu tư mà có thể đánhgiá phương hướng của Ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể.Chiến lược cấpnày thường được trình bày rõ ràng ở “Tuyên bố sứ mệnh”
+ Chiến lược cấp bộ phận: Khi đã tiến hành xây dựng mục tiêu toàn bộNgân hàng thì khi đó từng Khối, Ban sẽ bắt đầu đề ra các bản kế hoạch nhằmđạt được phương hướng ở cấp độ toàn hệ thống.Nhóm chiến lược này thường
là tập trung vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình xử lý và con người…
Phân loại chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược cạnh tranh và chiến lược hợp tác
- Chiến lược cạnh tranh: Theo lý thuyết của Michel Porter bao gồm ba
chiến lược:
Chiến lược tổng chi phí thấp, Chiến lược đặc trưng hóa khác biệt vàChiến lược trọng tâm
Điều này thể hiện ở mô hình sau:
LỢI THẾ CHIẾN LƯỢC
Tính độc nhất do Chi phí thấp khách hàng cảm nhận
Hình 1.1: Mô hình 3 chiến lược phổ quát
(Nguồn: Chiến lược cạnh tranh-Michel Porter-NXB Trẻ)
CHIẾN LƯỢC TỔNGCHI PHÍ THẤP
CHIẾN LƯỢC TRỌNG TÂM
Trang 32Trong đó, Chiến lược tổng chi phí thấp là chiến lược cạnh tranh xuất
hiện đầu tiên thông qua đường cong kinh nghiệm để có được tổng chi phí thấphơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành thông qua tập hợp các chínhsách Để có được chi phí thấp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng các cơ
sở sản xuất hiệu quả, phải cắt giảm tối đa các chi phí khác và phải kiểm soátchi phí chặt chẽ Tối thiểu hóa chi phí trong các khâu Marketing, quảng cáo,nghiên cứu phát triển…
Chi phí thấp giúp doanh nghiệp có được mức lợi nhuận cao hơn mứcbình quân trong ngành bất chấp sự cạnh tranh mạnh mẽ Điều này giúp doanhnghiệp có lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ vì doanh nghiệp vẫn có thể cóđược lợi nhuận khi các đối thủ cạnh tranh mất hết lợi nhuận Chi phí thấp cóthể bảo vệ doanh nghiệp trước sức ép của khách hàng trong trường hợp họ épgiá xuống mức thấp nhất ngang mức các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất có đểđặt giá Chi phí thấp giúp cho doanh nghiệp chống lại sức ép từ phía các nhàcung cấp vì sự linh hoạt đối phó với sự gia tăng các yếu tố chi phí đầu vào.Chi phí thấp đặt doanh nghiệp vào vị trị thuận lợi đối với các sản phẩm thaythế có thể có giá cao hơn sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp Do vậy chiếnlược chi phí thấp bảo vệ doanh nghiệp trước sự tác động của cả 5 yếu tố từmôi trường bên ngoài
Để có được chi phí thấp đòi hỏi một quy mô tương đối lớn về thị phần và
có lợi thế trong cách tiếp cận nguồn nguyên liệu Cũng có thể dựa trên việckinh doanh những dòng sản phẩm dễ chế tạo, phục vụ số đông để có quy mô
và thị phần lớn Song song với điều này, muốn có chi phí thấp cần phải ápdụng công nghệ và sử dụng thiết bị tiên tiến Khi dành được lợi thế chi phíthấp sẽ có được nguồn lợi nhuận cao, nguồn lợi này cần phải tái đầu tư vàothiết bị, cơ sở sản xuất để luôn giữ vị trí dẫn đầu về chi phí Đây là điều kiệntiên quyết của chiến lược chi phí thấp
Trang 33Tuy nhiên chiến lược chi phí thấp cũng có những rủi ro như sau:
- Thay đổi công nghệ làm vô hiệu hóa các khoản đầu tư hay kinhnghiệm trong quá khứ
- Doanh nghiệp mới gia nhập ngành hay các đối thủ theo sau có thể bắtchước hoặc đầu tư vào các thiết bị tiên tiến để có chi phí thấp
- Không nhận ra những thay đổi về yêu cầu đối với sản phẩm vàMarketing cần thiết vì phải tập trung vào chi phí
- Lạm phát thu hẹp khả năng duy trì sự khác biệt hóa đủ lớn về giá để
bù đắp thương hiệu hay các cách tiếp cận đặc trưng hóa khác của đối thủ
Chiến lược đặc trưng khác biệt hóa là chiến lược đặc trưng hóa sản
phẩm, tạo sự khác biệt so với các sản phẩm khác của toàn ngành Có nhiềuhình thức đặc trưng hóa như đặc trưng về thiết kế hay hình ảnh thương hiệu,tính năng, dịch vụ khách hàng…Nếu thực hiện thành công chiến lược khácbiệt hóa, đây là chiến lược bền vững để thu được lợi nhuận trên mức trungbình ngành vì cũng giống như chiến lược chi phí thấp nó thiết lập một vị trívững chắc để đối phó với 5 yếu tố cạnh tranh Đặc trưng hóa tạo ra sự bảo vệchống lại cạnh tranh nhờ sự trung thành của khách hàng với thương hiệu củadoanh nghiệp do đó giảm đi sự nhạy cảm về giá Nó làm tăng lợi nhuận dotránh được các chi phí để theo đuổi chiến lược chi phí thấp Chính sự trungthành và các tính năng khác biệt của sản phẩm tạo ra hàng rào gia nhập ngăncản các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đặc trưng hóa tạo ra lợi nhuận cao hơn
để có thể đối phó với sức mạnh của các nhà cung cấp và làm giảm sức ép từphía khách hàng do sự thiếu hiểu biết về tính năng đặc trưng của sản phẩm.Đặc trưng hóa cũng là một nhân tố có tác dụng chống lại những sản phẩmthay thế từ phía các đối thủ cạnh tranh
Muốn đặc trưng hóa sản phẩm thì doanh nghiệp cần cân nhắc vì đặctrưng hóa sản phẩm đôi khi lại là nhân tố cản trở việc dành thị phần cao Đặc
Trang 34trưng hóa đòi hỏi một sự cảm nhận về tính độc nhất và không tương thích vớithị phần cao trong kinh doanh Chiến lược đặc trưng hóa đôi khi phải đánhđổi với chi phí cao để tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, quá trình nghiên cứu,thiết kế hay hỗ trợ khách hàng Đôi khi sự khác biệt hóa lại tương thích vớichi phí tương đối thấp và có mức giá tương đương với các sản phẩm của đốithủ Những rủi ro của chiến lược đặc trưng hóa thường có như:
- Sự khác biệt về giá quá lớn giữa các doanh nghiệp sử dụng chiến lượcđặc trưng hóa và các doanh nghiệp sử dụng chiến lược chi phí thấp dẫn tới sựmất trung thành của một số khách hàng Nếu muốn giảm khoảng cách chi phíthì phải hy sinh một số tính năng, hình ảnh, dịch vụ sản phẩm
- Nhu cầu của khách hàng về đặc trưng khác biệt hóa giảm và có thể làkhác nhau với các loại sản phẩm Khi người mua có nhiều thông tin và hiểubiết hơn thì đòi hỏi của họ cũng cao hơn, khó tính hơn
- Sự bắt chước của các đối thủ cạnh tranh thu hẹp sự khác biệt hóa
Chiến lược trọng tâm là chiến lược tập trung vào một nhóm khách hàng,
một phân đoạn sản phẩm hay một thị trường địa lý cụ thể Chiến lược này dựatrên giả thiết rằng một doanh nghiệp có thể thực hiện một mục tiêu chiến lượchẹp hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh với mục tiêu rộng hơn Kết quả làdoanh nghiệp có được đặc trưng riêng do đáp ứng được tốt hơn yêu cầu đòihỏi của một mục tiêu cụ thể hoặc có chi phí thấp hơn khi phục vụ mục tiêu đó
và có thể là cả hai trong mục tiêu hẹp của nó
Doanh nghiệp theo chiến lược trọng tâm có thể dành được mức lợi nhuậncao hơn mức trung bình trong ngành Chiến lược trọng tâm có thể sử dụng đểlựa chọn các mục tiêu ít bị tổn thương nhất trước các sản phẩm thay thế hoặctại đó các đối thủ là yếu nhất
Trang 35Những rủi ro của chiến lược trọng tâm có thể có:
+ Sự khác biệt về chi phí giữa các doanh nghiệp cạnh tranh trong phạm
vi rộng và các doanh nghiệp tập trung trọng tâm bị nới rộng, xóa bỏ lợi thếnhờ chi phí phục vụ một thị trường mục tiêu hẹp hoặc đặc trưng khác biệt củachiến lược trọng tâm
+ Sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ mong muốn của doanh nghiệp theochiến lược trọng tâm với thị trường thu hẹp
+ Các đối thủ cạnh tranh có thể tìm kiếm những thị trường nhỏ hơn bêntrong đối tượng chiến lược của doanh nghiệp và có thể tập trung trọng tâmcao hơn doanh nghiệp hiện tại
- Chiến lược hợp tác: Theo Thomas L Wheenlen& J David Hunger,
chiến lược hợp tác bao gồm: Chiến lược liên kết theo chuỗi giá trị, Chiến lược
đa dạng hóa đồng tâm, Chiến lược liên đoàn, kết khối
+ Chiến lược liên kết theo chuỗi giá trị (Concentration): Nếu dòng chuỗi
giá trị của Công ty thực sự là lớn mạnh thì sự tập trung tài nguyên, nguồn lựcdọc theo chuỗi giá trị sẽ đem lại sự tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh Có 2nguyên tắc liên kết theo chuỗi giá trị là liên kết theo chiều ngang và liên kếttheo chiều dọc chuỗi
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm (Concentric Diversification): Là
chiến lược thích hợp nếu như doanh nghiệp có vị trí vững mạnh trong ngànhnhưng sự cuốn hút hay tốc độ phát triển của ngành là không cao Doanhnghiệp sẽ tập trung vào những khía cạnh mà mình có nhiều lợi thế và đem lạinhững giá trị khác biệt so với các doanh nghiệp khác Doanh nghiệp có thểtìm kiếm các doanh nghiệp có những đặc điểm về công nghệ sử dụng, phânphối… để liên kết nhằm đạt lợi ích thu được khi kết hợp lớn hơn lợi ích riêng
lẻ do từng doanh nghiệp thu được
Trang 36+ Chiến lược liên đoàn, kết khối (Conglomerate Diversification): Đối
với một ngành có đang trong tình trạng suy thoái, sức cuốn hút của ngànhkhông còn nữa Doanh nghiệp thiếu các khả năng kết nối, phân phát sảnphẩm, dịch vụ của mình tới các ngành khác thì chiến lược hợp tác thích hợphơn cả là chiến lược liên đoàn, kết khối Chiến lược này không những làmtăng dòng tiền thu được cho doanh nghiệp mà còn làm giảm thiểu những rủi
ro do môi trường tác động Trong chiến lược liên đoàn, kết khối cần phải chútrọng tới nguồn tài chính hơn là chú trọng điều phối sản phẩm - thị trườngnhư là trong chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
1.2.1.3 Vai trò của hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh trong NHTM
Chiến lược đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của một tổchức Theo Tôn Tử, danh nhân lỗi lạc của Trung Hoa đã nhận định: “Có chiếnlược mà không có chiến thuật là con đường chông gai đi tới thắng lợi, cóchiến thuật mà không có chiến lược thì chỉ là những níu kéo trước khi thấttrận” Chiến lược được xem như là một kế hoạch tổng thể, dài hạn của một tổchức nhằm đạt được mục tiêu lâu dài Theo Mintzberg, ÐH McGill, chiếnlược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hànhđộng Còn theo Chandler, ÐH Harvard, chiến lược là việc xác định nhữngmục tiêu dài hạn của một tổ chức và thực hiện chương trình hành động cùngvới việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt những mục tiêu Trong bốicảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi một ngân hàng cần xâydựng được một chiến lược hoạt động của riêng mình để có thể đứng vữngđược trên thương trường và khẳng định được vị thế của mình trước các đốithủ cạnh tranh Thông qua các bước của quản trị chiến lược để trả lời các câuhỏi: Làm sao để phát triển kinh doanh?; Làm sao đáp ứng nhu cầu kháchhàng?; Làm sao để vượt lên trên đối thủ?; Làm sao quản lý từng mảng chức
Trang 37năng trong kinh doanh?; Làm sao để phản ứng trước điều kiện thay đổi củamôi trường?; Làm sao để đạt được hiệu quả kinh doanh? Trong lĩnh vực tàichính ngân hàng, muốn xác định được định hướng đúng đắn để đạt được mụctiêu chiến lược trong tương lai, ta phải hiểu được hiện trạng một ngân hàngđang ở đâu, ta cần phải làm gì để thay đổi được nội lực của ngân hàng, đíchđến mà ta luôn hướng tới là gì? Và đạt được nó bằng cách nào?
1.2.2 Các nội dung cơ bản của triển khai chiến lược kinh doanh
Theo cuốn “Quản trị chiến lược khái luận và các tình huống” củaFredr.David thì triển khai chiến lược kinh doanh tóm tắt thành 5 nội dung như sau:
Phân tích tình thế thị trường sản phẩm/ dịch vụ
Thị trường là tập hợp những người mua thực hiện hay tiềm năng với mộtsản phẩm Ở bước này, công ty cần phải phân tích được một số các nội dung sau:
Quy mô thị trường, cơ cấu thị trường của công ty:
Quy mô thị trường thể hiện số lượng thị trường mà công ty đang hoạtđộng kinh doanh, dung lượng thị trường đó là lớn hay nhỏ Quy mô của thịtrường phụ thuộc vào số các cá nhân có nhu cầu và có những sản phẩm đượcngười khác quan tâm đến và sẵn lòng đem đổi những sản phẩm này để lấy sảnphẩm mà họ mong muốn một thị trường có thể xung quanh một sản phẩm,một dịch vụ hoặc bất kỳ cái gì có giá trị Trong xã hội phát triển, thị trườngkhông nhất thiết là một địa điểm cụ thể Do vậy, doanh nghiệp phải nghiêncứu thị trường một cách kỹ lưỡng doanh nghiệp có thể hoạt động trong nămloại thị trường khách hàng:
+ Thị trường người tiêu dùng: gồm những cá nhân và gia đình mua hànghóa, dịch vụ để tiêu dùng cho chính họ
+ Thị trường kỹ nghệ hay thị trường sản xuất: bao gồm các tổ chức muahàng hóa và dịch vụ cho công việc sản xuất của họ để kiếm lợi nhuận hoặc đểhoàn thành các mục tiêu khác
Trang 38+ Thị trường bán lại: gồm những tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ để bánnhằm thu phần trăm chênh lệch về giá.
+ Thị trường chính quyền và các tổ chức phi lợi nhuận: gồm các cơ quannhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận mua hàng hóa, dịch vụ để tạo các dịch
vụ công ích hoặc để chuyển nhượng những hàng hóa, dịch vụ này cho nhữngngười cần chúng
+ Thị trường quốc tế: là những người mua ở nước ngoài gồm người tiêudùng, người sản xuất, người bán lại, các cơ quan nhà nước ở nước ngoài
Cơ cấu thị trường: là việc công ty lựa chọn những thị trường nào để cungcấp sản phẩm, dịch vụ của mình cho khách hàng hoặc hoạt động kinh doanh.Việc xác định cơ cấu thị trường giúp công ty phân định rõ được khách hàngmục tiêu công ty hướng tới và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp vớitừng thị trường
Tình thế sản phẩm:
Sản phẩm là bất kỳ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, đượctiếp nhận, được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn củacon người khái niệm sản phẩm và dịch vụ còn bao gồm các hoạt động, vị trí,nơi chốn, các tổ chức và ý tưởng,…Vì vậy, đôi khi người ta dùng thuật ngữkhác để chỉ sản phẩm như là vật để làm thỏa mãn hay sự cống hiến Nhà sảnxuất sẽ rất sai lầm nếu chỉ chú trọng đến khía cạnh vật chất của sản phẩm mà ítquan tâm đến lợi ích của sản phẩm đó đem lại Nếu như thế, họ chỉ quan tâmtới việc tiêu thụ sản phẩm chứ không phải là giải pháp để giải quyết nhu cầu.Việc xác định tình thế sản phẩm là việc xác định sản phẩm của công tyhiện đang đáp ứng như cầu của khách hàng như thế nào, có cần cải tiến hayphát triển hay không, công ty nên cung cấp các sản phẩm gì ra thị trường,…
Trang 39 Tình thế phân phối – bán sản phẩm:
Các trung gian phân phối là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệptrong việc cổ động, bán hàng và giao hàng của công ty đến tận tay người tiêudùng Bao gồm: các trung gian phân phối sản phẩm, các cơ sở hỗ trợ hoạtđộng phân phối, các cơ sở dịch vụ marketing, các trung gian tài chính Ngoàiviệc sử dụng các trung gian phân phối, công ty còn sử dụng các dạng kênhphân phối truyền thống và kênh VMS trong quá trình thực hiện hoạt độngkinh doanh của mình
Tình thế cạnh tranh:
Phân tích cạnh tranh là một trong những nội dung quan trọng và là cơ sởcủa hoạch định chiến lược Khi phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp cần xácđịnh:
+ Ai là đối thủ cạnh tranh chủ yếu? phân tích đối thủ trong mối quan hệvới khách hàng Người bán cần biết được quan điểm của khách hàng về nhucầu, ước muốn, đặc tính của sản phẩm và nhiều điều khác nữa trong sự giớihạn về khả năng mua sắm của họ có nhiều loại đối thủ cạnh tranh, gồm: đốithủ cạnh tranh về chủng loaị, đối thủ về nhãn hiệu,…
+ Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ là gì? Sảm phẩm, hệ thống phânphối, quảng cáo,…là gì?
+ Đặc điểm thị trường cạnh tranh là?
Để cạnh tranh có hiệu quả, doanh nghiệp phải giữ bốn mức độ cơ bảntrong tư duy, được gọi là 4C trong định vị thị trường Phải xem xét đặc tínhcủa người tiêu dùng các hệ thống và việc cạnh tranh và đặc điểm riêng của nónhư một doanh nghiệp
Tình thế môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô là môi trường, những yếu tố tác động bên ngoài công
ty gồm có các yếu tố về toàn bộ nền kinh tế của quốc gia, lãnh thổ mà công ty
Trang 40có hoạt động kinh doanh Môi trường vĩ mô gồm có một số các yếu tố như:yếu tố về kinh tế, yếu tố về chính trị pháp luật, yếu tố về công nghệ, yếu tố vềvăn hóa xã hội.
Các công ty luôn phải tìm hiểu về môi trường vĩ mô, những biến đổi củacác yếu tố trong môi trường này nhằm có những giải pháp, hoạt động kịp thời,nắm bắt được cơ hội và tránh được rủi ro từ các thách thức
Xác lập các mục tiêu hàng năm và ngắn hạn
Là một hoạt động phân tán liên quan trực tiếp đến tất cả các quản trị viêntrong công ty Các mục tiêu hàng năm là những hướng dẫn cho hành động, nóchỉ đạo và hướng dẫn những nổ lực và hoạt động của hành viên trong tổ chức.Các muc tiêu đề ra phải nhất quán logic, sự hợp lý của tổ chức và hợp lý của
cá nhân Sau các mục tiêu hằng năm đó là các mục tiêu hằng quý, hằng tháng
mà công ty cần phải đạt được Một số đặc điểm của bước 2 là:
Mục tiêu hàng năm là những mục tiêu không quá một năm
Mục tiêu hàng năm là những mốc mà doanh nghiệp phải đạt được đểđạt tới mục tiêu dài hạn Cũng như các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu hàngnăm phải đo được, có định hướng, có tính thách thức, thực tế phù hợp và cómức độ ưu tiên Các mục tiêu này được đề ra ở cấp doanh nghiệp, ở bộ phậnchức năng và các đơn vị trực thuộc
Mục tiêu hàng năm thường được xác định bằng các chỉ tiêu như khảnăng thu lợi nhuận, chỉ tiêu tăng trưởng và thị phần của từng bộ phận kinhdoanh, theo khu vực địa lý, theo nhóm khách hàng và sản phẩm rất phổ biếntrong các doanh nghiệp
Xây dựng và triển khai các chính sách
Là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạt tớimức tiêu chiến lược, các chính sách được xây dựng phải cụ thể và có tính ổnđịnh được tóm tắt tổng hợp thành các văn bản, các quy tắc, thủ tục mà các chỉ