yếu đến các HND, góp phần tạo công ăn việc làm, giúp người nông dân làm giàuchính đáng…Tuy nhiên, hoạt động cho vay HND của chi nhánh vẫn còn nhiều hạnchế: với tính chất đặc thù món vay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-DƯƠNG NHẬT LINH
MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-DƯƠNG NHẬT LINH
MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ THANH TÂM
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong Luậnvăn này hoàn toàn trung thực Tất cả các tài liệu tham khảo trong Luận văn đã đượctrích dẫn đầy đủ Mọi sự giúp đỡ đã được tác giả cảm ơn
Tháng 10 năm 2016Người cam đoan
Dương Nhật Linh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đãnhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Tôi xin có lời cảm ơn chânthành đến tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu này
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Lê Thanh Tâm, người
cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện
đề tài này
Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại; Khoa Sau đại học;các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn - Chi nhánh Bắc Giang đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu vàthông tin phục vụ cho đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhưng với khảnăng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mongnhận được sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cũng như từ cácđộc giả quan tâm để tôi có thể nâng cao hơn nữa kiến thức của mình sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Bố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ nông dân 5
1.1.2 Cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại 7
1.2 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay hộ nông dân 14
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay hộ nông dân 15
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CHO VAY H Ộ NÔNG DÂN 18
1.3.1 Các nhân tố bên trong 18
Trang 71.3.2 Các nhân tố bên ngoài 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC GIANG 25
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK BẮC GIANG 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Bắc Giang 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Bắc Giang 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Giang 26
2.1.4 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Giang trong thời gian gần đây 28
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK BẮC GIANG 34
2.2.1 Chính sách và quy trình cho vay hộ nông dân tại Agribank Bắc Giang 34
2.2.2 Phân tích thực trạng mở rộng cho vay hộ nông dân tại Agribank Bắc Giang 38
2.3 ĐÁNG GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK BẮC GIANG 57
2.3.1 Kết quả đạt được của Agribank Bắc Giang 57
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC GIANG 65
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK BẮC GIANG 65
3.1.1 Định hướng về hoạt động cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Agribank Việt Nam 65
3.1.2 Định hướng về mở rộng cho vay hộ nông dân của Agribank Bắc Giang đến năm 2020 66
Trang 83.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI
AGRIBANK BẮC GIANG 68
3.2.1 Hoàn thiện quy trình cho vay hộ nông dân của chi nhánh 68
3.2.2 Nâng cao chất lượng nhân lực của chi nhánh 69
3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách tín dụng, tiếp thị, quảng cáo sản phẩm của chi nhánh 73
3.2.4 Đầu tư cải thiện, nâng cấp cơ sở vật chất mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch 75
3.2.5 Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội ở cơ sở 76
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK BẮC GIANG 77
3.3.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 77
3.3.2 Kiến nghị nghị đối với Agribank 79
KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢN
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank Bắc Giang (2013-2015) 29
Bảng 2.2 Tình hình về dư nợ cho vay của Agribank Bắc Giang 31
Bảng 2.3 Kết quả thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank Bắc Giang 32
Bảng 2.4 Tình hình HND được vay vốn tại Agribank Bắc Giang 38
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay HND tại Agribank Bắc Giang 40
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay HND phân theo kỳ hạn 43
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay HND theo mục đích vay vốn 46
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay HND theo hình thức bảo đảm 50
Bảng 2.9 Thị phần cho vay HND của một số NHTM trên địa bàn Tỉnh 51
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu của cho vay HND 53
Bảng 2.11 Trích lập DPRR của cho vay HND 55
Bảng 2.12 Thu nhập từ hoạt động cho vay HND 56
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế của Agribank Bắc Giang (2013-2015) 33
Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay HND tại Agribank Bắc Giang 40
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay HND tại Agribank Bắc Giang 41
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng dư nợ cho vay HND phân theo kỳ hạn 44
Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay HND theo mục đích vay vốn 46
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu của cho vay HND 53
SƠ ĐỒ
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
5 DPRR Dự phòng rủi ro
6 HND Hộ nông dân
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 LiênVietPostBank Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
9 Viettinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển với hơn 70% dân số sống ở nông thôn
và có thu nhập chủ yếu là từ hoạt động nông nghiệp Chính vì thế nông nghiệp nôngthôn được xem là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân của nước ta, có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển một đất nước Sớmnhận thức rõ điều này, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyếtnhằm từng bước tăng cường đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn, xâydựng hạ tầng cơ sở, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho sản xuất nông, lâm nghiệp
và phát triển các ngành nghề; đồng thời khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật hiện đại, tiến tới phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hoá tập trung Để pháttriển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điềukiện hiện nay thì đáp ứng nhu cầu về vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng
Bắc Giang là một tỉnh nông nghiệp nằm trong khu vực trung du và miền núiphía Bắc với dân số hơn 1,6 triệu người, trong đó nông nghiệp nông thôn chiếmkhoảng 80% dân số Với đặc điểm địa hình miền núi và trung du có đồng bằng xen
kẽ, Bắc Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp: trồng cây ănquả, cây công nghiệp, chăn nuôi quy mô lớn…Trong những năm gần đây, kinh tếnông thôn của Tỉnh Bắc Giang đã có những bước phát triển vượt bậc, đạt đượcnhiều thành tựu nổi bật: tốc độ tăng trưởng bình quân 4%/năm, giá trị sản xuất trên
1 ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2015 đạt 86 triệu đồng, tăng 1,8 lần so với năm
2010, đã có nhiều ngành nghề phi nông nghiệp phát triển …Tuy nhiên, để nôngnghiệp của Tỉnh tiếp tục phát triển toàn diện trên các lĩnh vực theo hướng tăng năngsuất, nâng cao chất lượng, sản xuất gắn với xuất khẩu thì nguồn lực về tài chính, vềvốn vô cùng quan trọng Đặc biệt là đối với nền kinh nông nghiệp có điểm xuất phátthấp như Bắc Giang thì yếu tố về vốn để đảm bảo cho các hộ dân có nguồn lực sảnxuất, mạnh dạn đầu tư mở rộng càng trở nên cần thiết hơn nữa
Với tư cách là người bạn đồng hành của nông nghiệp, nông dân và nông thôn,trong những năm qua Agribank Bắc Giang đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ
Trang 12yếu đến các HND, góp phần tạo công ăn việc làm, giúp người nông dân làm giàuchính đáng…Tuy nhiên, hoạt động cho vay HND của chi nhánh vẫn còn nhiều hạnchế: với tính chất đặc thù món vay nhỏ lẻ và phân tán, cần nhiều thời gian và laođộng sống, do vậy một bộ phận khách hàng là hộ gia đình và cá nhân ở vùng sâuvùng xa chưa tiếp cận được với nguồn vốn cho vay của chi nhánh; Chất lượng vốnvay còn nhiều bất cập, hạn chế…
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay hộ nông dân tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang”
làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng của mình
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, nông nghiệp nông thôn vẫn đang là một trongnhững vấn đề cần sự tập trung nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Chính vìvậy, đề tài nghiên cứu vấn đề cho vay HND đã thu hút được sự quan tâm của nhiềutác giả và nhiều công trình nghiên cứu được ra đời Dưới đây là một số công trìnhnghiên cứu có liên quan đến đề tài theo sự hiểu biết của tác giả:
Nguyễn Văn Thanh, 2015 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Luận án Tiến sĩ Trường Đại học
Ngân hàng TP.HCM
Tiểu Ngọc Linh, 2014 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HND
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Long An Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nguyễn Ngọc Tuấn, 2013 Nghiên cứu giải pháp tín dụng của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắc Nông đối với hộ sản xuất cà phê.
Luận án Tiến sĩ Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trương Trần Minh Thi, 2013 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với
HND tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long Châu, tỉnh Vĩnh Long Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyền Hồng Hậu; Cung Thị Nguyệt Linh; Đào Bích Ngọc, 2013 Mở rộng
cho vay nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghiên cứu khoa học Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Trang 13Nguyễn Ái Vân, 2013 Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với
HND tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu Luận văn thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Những đề tài trên các tác giả đã sử dụng phương pháp chủ yếu là phương pháptổng hợp, phân tích, so sánh để phân tích thực trạng cho vay và đánh giá các kết quả
số liệu thống kế trong quá khứ từ đó rút ra những kết quả đạt được, một số hạn chế,nguyên nhân của những hạn chế để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả cho vay của các ngân hàng Bên cạnh cơ sở lý luậnchung, mỗi nghiên cứu còn có những điểm khác biệt tùy vào bối cảnh, đặc thù và
mô hình hoạt động của mỗi ngân hàng cũng như hoàn cảnh kinh tế của mỗi địaphương, địa bàn nghiên cứu
Trong luận văn bên cạnh việc kế thừa các nghiên cứu đi trước, tác giả cũng kếthợp với những tài liệu và số liệu tìm hiểu được từ thực tiễn để nhận xét và đánh giá
về tình hình của việc mở rộng cho vay HND để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
mở rộng cho vay HND tại chi nhánh
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu luận văn: Trên cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích thực trạng để đưa
ra giải pháp nhằm góp phần mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
Nhiệm vụ: Để thực hiện mục tiêu của luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng cho vay HND củangân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu thực trạng mở rộngcho vay HND của Agribank Bắc Giang
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tại Agribank Bắc Giang giai đoạn
từ 2013-2015
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Các dữ liệu được thu thập thông qua các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình cho vay…củaAgribank Bắc Giang Bên cạnh đó, các dữ liệu còn được thu thập thông qua sáchbáo, tạp chí chuyên ngành; các báo cáo, luận văn có liên quan
Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
dọc giữa kế hoạch đưa ra và thực tế thực hiện và so sánh ngang giữa các năm dựatrên những số liệu thu thập được Từ đó, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động
mở rộng cho vay HND tại Agribank Bắc Giang
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ nông dân
1.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân
Trong bất kỳ giai đoạn nào, lực lượng nông dân luôn đóng một vai trò nhấtđịnh đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia Đặc biệt đối với các nước đang pháttriển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì kinh tế hộ nông dân được xem là bộ phậncấu thành không thể thiếu được của nền sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, đã cónhiều nhà khoa học quan tâm và đưa ra khái niệm về HND
Tác giả Frank Elis định nghĩa “HND là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự
kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhứng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”[11]
Trong khi đó, nhà khoa học Traianốp cho rằng “HND là đơn vị sản xuất rất
ổn định” và “HND là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp”
[11] Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển
Tại Việt Nam, cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm HND Lê Đình
Thắng cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong
nông nghiệp và nông thôn” [6] Tác giả Đào Thế Tuấnđịnh nghĩa: “HND là những
hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”[9] Còn theo Nguyễn Sinh Cúc thì“Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [1].
Trang 16Dựa trên những khái niệm trên đây về HND của các tác giả và theo nhận
thức cá nhân, tác giả cho rằng: Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có
ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, HND tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau.
1.1.1.2 Đặc điểm hộ nông dân
Hộ nông dân cũng là một chủ thể trong nền kinh tế, có đặc trưng riêng biệt,không giống như những đơn vị kinh tế khác Để phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách lớn nhằm phát triển nôngnghiệp, nông thôn Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của HND:
- Là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có mối quan hệ gắn
bó với nhau về kinh tế (sở hữu, quản lý, phân phối) cũng như huyết thống
- Nguồn tài chính của HND thường bị hạn chế hơn so với các tổ chức kinh tếkhác (ví dụ: một số loại hình doanh nghiệp thì được phép phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, giấy tờ có giá để huy động vốn, giúp tăng nguồn tài chính nhưng ở kinh tếHND thì pháp luật không cho phép làm điều đó)
- Kinh tế HND có khả năng tự điều chỉnh rất cao Trong cơ chế thị trường, khigặp điều kiện thuận lợi HND có khả năng mở rộng sản xuất để có nhiều nông sảnhàng hoá Ngược lại, khi điều kiện không thuận lợi, sản xuất gặp khó khăn hộ có thể
tự điều chỉnh cho phù hợp Ngoài ra, kinh tế hộ có quy mô sản xuất tương đối nhỏ,phù hợp với khả năng lao động và sự quản lý của gia đình, vì vậy nó là một đơn vịsản xuất gọn nhẹ, linh hoạt thích ứng với sản xuất nông nghiệp trong cơ chế thịtrường Tuy nhiên trình độ sản xuất của HND còn ở mức thấp tương đối nhiều, chủyếu là sản xuất thủ công hoặc với máy móc giản đơn
- Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ nhưng hộ không hoạt động một cách riêngbiệt, không phải chỉ là kinh tế cá thể, mà hộ có khả năng tồn tại với nhiều hình thức
sở hữu khác, có thể là thành viên của các tổ chức hợp tác hay liên kết với các tổchức kinh tế Nhà nước để làm tăng năng lực của mình
Trang 17- Sản xuất của HND luôn gắn liền với quy mô và đặc điểm môi trường sinhthái đặc biệt là khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn HND chưa thể khắc phụcđược những bất lợi của thiên nhiên Do vậy, kết quả sản xuất của hộ thường hay gặprủi ro cao Sản phẩm tạo ra có thời hạn sử dụng ngắn, chủ yếu mang tính chất tươisống, cho nên trong sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chế độ bảo quản, vậnchuyển, chế biến thích hợp và phải có thị trường tiêu thụ Ngoài ra, còn có một sốđặc trưng khác như kinh tế hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng,kinh tế hộ là đơn vị tự nhiên tự tạo nguồn lao động.
1.1.2 Cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Cho vay của ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.Tiếng Anh gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là sự vaymượn
Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người chovay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ thể khác dựa trênnguyên tắc hoàn trả
Như vậy, tín dụng thể hiện ở ba nội dung cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời Đó là thời gian sử dụng vốn
Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng đểđảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng vốn đó
- Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người vay cả vốn, gốc và lãi
Trong khi đó, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì “Cho vay làmột hình thức cấp tín dụng Theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Trang 18Như vậy, dựa trên những khái niệm trên thì có thể hiểu: Cho vay của NHTM
là một hình thức cấp tín dụng của NHTM, là quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình NHTM giao kết hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục địch xác định trong mọt thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùytheo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên một số tiêu thức được sử dụng chủ yếu là:
- Phân loại theo đối tượng khách hàng: Thông qua cách phân loại này các
NHTM phân chia khách hàng của mình thành các đối tượng khác nhau, từ đó lập racác kế hoạch cũng như các chiến lược khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng củatừng loại khách hàng Theo cách phân loại này thì hoạt động cho vay của NHTMchủ yếu được chia thành 2 loại:
+ Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Đây là loạihình cho vay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đốitượng được phục vụ Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượnglớn, và có thể là rất lớn, các khoản vay chủ yếu là dài hạn Do đặc thù riêng đócủa đối tượng này mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín dụng chuyên tráchphục vụ Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường khônglớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể,
từ đó xây dựng mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng mối quan hệ vớicác khách hàng mới
+ Cho vay khách hàng cá nhân: Nhóm đối tượng còn lại ngoài các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế được các ngân hàng cho vào nhóm khách hàng cá nhân (bao gồm cánhân, hộ gia đình, hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác…) Các khoản vay trongnhóm đối tượng này nhằm phục vụ chi nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vậtdụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục vụ choviệc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ, các tổ hợp tác Nhóm đối tượng này có số lượng rấtlớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ, các khoản vay chủ yếu là ngắn và trung hạn.Tuy nhiên đây là nhóm khách hàng nhạy cảm nên các NHTM cần có phương thức tiếpcận cũng như quản lý hợp lý mới có thể khai thác tốt mảng khách hàng này
Trang 19- Phân loại theo thời gian: Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của
NHTM được chia thành 3 loại Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn củatừng dự án mà có thể xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống.Mục đích của cho vay ngắn hạn là nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Đối vớiNHTM, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất
+ Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm Cho vaytrunghạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô vừa và nhỏ, thờigian thu hồi vốn nhanh
+ Cho vay dài hạn : Là các khoản cho vay trên 5 năm Được ngân hàng cungcấp để đáp ứng các nhu cầu vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định có qui mô lớn, xâydựng mới các nhà máy xí nghiệp
- Phân loại theo tính chất bảo đảm của các khoản cho vay:
+Cho vay có bảo đảm: là loại hình cho vay mà các khoản vay phát ra đều cótài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu vàbảo lãnh
+ Cho vay không có đảm bảo: là loại hình cho vay mà các khoản vay phát rakhông cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được ápdụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng,khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín như trả nợ đầy đủ,đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khẳ năng hoàn trả
1.1.2.2 Khái niệm cho vay hộ nông dân của ngân hàng thương mại
Cho vay hộ nông dân của NHTM là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng
và một bên là các hộ Trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho HND với nguyên tắcngười đi vay sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tương lainhằm giúp HND trang trải các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêmnghiệp, trang trải chi phí cho phát triển ngành nghề đầu tư hoặc các các chi phí khác
Trang 201.1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay hộ nông dân
- Quy mô khoản vay của HND thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng cáckhoản vay lại nhiều Đặc điểm này làm cho chi phí tổ chức cho vay đối HND củangân hàng Vì dù là món vay nhỏ hay lớn thì vẫn phải đảm bảo những yêu cầu củamột bộ hồ sơ vay vốn theo quy định, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo cácchi phí cho hoạt động của ngân hàng: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phícho nhân viên và các khoản chi phí khác Ngoài ra, do đặc điểm khách hàng vayvốn thường phân tán trên một địa bàn rộng cho nên việc quản lý món vay của HNDthường tốn nhiều chi phí hơn so với các đối tượng khác
- Thời hạn khoản vay của cho vay HND mang tính thời vụ Do mục đích
khoản vay chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất của các HND nên thời hạnkhoản vay thường có liên quan trực tiếp đến chu kì sinh trưởng của động, thực vậttrong ngành nông nghiệp mà HND tham gia nói chung và các ngành nghề cụ thể màngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:+ Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của HND quyết định thời điểm chovay, thu nợ của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay các chuyên ngành hẹpnhư cho vay để nuôi trồng một số động thực vật nhất định thì phải tổ chức cho vaytập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thuhoạch/tiêu thụ thì tiến hành thu nợ
+ Chu kỳ sinh trưởng, phát triển của động thực vật là yếu tố quyết định để ngânhàng tính toán thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn hay trung dài hạn là phụ thuộcvào loại giống cây, con và quy trình sản xuất Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càngphát triển, trong ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học cho phép lai tạo nhiều giốngmới, có năng suất chất lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn
- Nguồn trả nợ của các HND thường không ổn định Đối với các HND thì
nguồn trả nợ vay chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và sản phẩm chế biến có liênquan đến nông sản Vì vậy mà nguồn trả nợ của HND không có tính ổn định, phụthuộc và chịu tác động rất lớn từ điều kiện tự nhiên Bên cạnh đó, HND cũng cómột số nguồn khác để trả nợ vay ngân hàng: tiền từ việc làm thêm cho các HND
Trang 21khác vào thời điểm nông nhàn (cắt cỏ, gặt lúa, hái bắp thuê,…), nguồn thu của cácthành viên trong gia đình từ các hoạt động khác mà họ tham gia.
- Khả năng tiếp cận vốn vay của HND thường khá hạn chế so với các loại
khách hàng khác Khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay của HND chịu ảnh hưởng
của rất nhiều yếu tố khác nhau từ cả hai phía người đi vay vốn và ngân hàng
+ Về phí người đi vay (HND): yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng tiếpcận vốn vay là điều kiện kinh tế của chủ hộ và trình độ văn hóa Thông thường cácHND có điều kiện kinh tế khá giả dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay lớn của ngânhàng do họ có cơ sở vững chắc là điều kiện kinh tế ổn định, có tài sản thế chấp.Ngược lại những hộ nghèo khó chủ động về nguồn trả vốn cũng như tài sản thếchấp của các hộ này thấp nên khả năng tiếp cận nguồn vốn vay sẽ khó khăn hơn.Bên cạnh đó, trình độ văn hóa cũng cản trở việc tiếp cận nguồn vốn của các hộ Các
hộ có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn với các thủ tục hiệntại do họ không có khả năng tự làm đơn, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhcũng như đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra, các hộ này thiếu am hiểu về
kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường đa phần sẽ không dám vay để đầu tư sảnxuất, cải thiện đời sống
+ Về phía ngân hàng: yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự tiếp cận vốn vay củacác hộ là thủ tục, phương thức và lãi suất cho vay của ngân hàng Ngân hàng nào cóthủ tục, phương pháp cho vay đơn giản nhanh gọn thì khách hàng dễ dàng tiếp cậnnguồn vốn hơn so với những ngân hàng thủ tục phức tạp, lãi suất thấp thì sẽ thu hútđược lượng khách hàng nhiều hơn
- Cho vay HND thường nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ: Nông nghiệp là
ngành sản xuất vật chất cơ bản cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho xã hội,giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nướcđang phát triển Bên cạnh đó, ngành nông nghiệp phải phụ thuộc rất nhiều vào thiênnhiên cũng như đối tượng tham gia phần lớn là những người nông dânbị hạn chế vềnhiều nguồn lực: vốn, kỹ thuật, trang thiết bị…Với tầm quan trọng cùng với nhữngkhó khăn do đặc thù của ngành đem lại thì lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn luôn
Trang 22nhận được sự quan tâm và hỗ trợ hàng đầu của Chính phủ và Nhà nước nhằm tạođiều kiện tốt nhất cho nông nghiệp phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho người nông dân Chính vì vậy, hoạt động cho vay HND thường nhận được sự
hỗ trợ từ phía Chính phủ thông qua các chương trình vay vốn và những ưu đãi về lãisuất dành riêng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam là một nước nôngnghiệp, đại dân số làm nghề nông, do vậy việc hỗ trợ giúp đỡ người nông dân đểphát triển nông nghiệp nông thôn là một điều không thể không làm, đặc biệt là vềnguồn lực vốn Để đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn Đảng và Nhà nước ta luôn hỗ trợ cho ngành nông nghiệp thôngqua các chủ trương, chính sách, chương trình phát triển kinh tế
1.1.2.4 Vai trò của cho vay hộ nông dân đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trong nền kinh tế hàng hóa không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếuvốn Ở nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với cácđơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với HND Vì vậy, nguồn vốn cho vay của ngânhàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế Nhờ
có nguồn vốn vay hỗ trợ mà các đơn vị kinh tế nói chung và HND nói riêng đảmbảo được quá trình sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi
a Đối với hộ nông dân
- Hoạt động cho vay của ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu số lượng và chấtlượng vốn cho các HND với ưu điểm thuận tiện, an toàn và có khả năng đáp ứngđược nhu cầu vốn lớn đa dạng của các hộ Từ đó giúp các HND phát huy tối đa nộilực của mình, khai thác hết các tiềm năng về lao động, đất đai một cách hợp lý, cóhiệu quả Có vốn các HND sẽ mạnh dạn đầu tư mở rộng và đa dạng hóa các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động và tận dụng hết tối đatiềm năng sẵn có
- Cho vay ràng buộc trách nhiệm các hộ phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thờihạn nhất định như thỏa thuận trong hợp đồng Do đó, cho vay giúp các hộ phát huyđược tính tự chủ, năng động sáng tạo Trong quá trình sản xuất các hộ phải nỗ lực,tận dụng tối đa khả năng của mình, không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựukhoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật
Trang 23nuôi tạo ra nguồn để trả nợ Các hộ vay vốn phải chủ động sử dụng vốn có hiệu quả
để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
- Cho vay giúp nhu cầu về vốn của các hộ được đáp ứng kịp thời, người dânkhông phải tìm đến cho vay nặng lãi, đặc biệt là các hộ nghèo Người dân sẽ yêntâm ổn định sản xuất kinh doanh, mạnh dạn đầu tư vào những lĩnh vực khác nhưkinh doanh dịch vụ, mua sắm tư liệu sản xuất Từ đó giúp thu nhập của các hộđược tăng lên, đời sống vật chất tinh thân cũng được nâng cao
- Cho vay tạo góp phần tạo điều kiện cho các hộ tiếp thu kiến thức, khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới để áp dụng vào trong quá trình sản xuất kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
b Đối với ngân hàng
- Cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM Do vậy, hoạt động cho vayHND cũng góp phần tạo ra thu nhập cho ngân hàng
- Cho vay HND góp phần giúp các ngân hàng nâng cao uy tín hình ảnh trên thịtrường Từ đó, làm tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng từ các khoản tiềngửi của dân cư
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì đặctrưng của ngân hàng là rủi ro cao do đó đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ là phươngpháp để giảm thiểu rủi ro
- Thông qua hoạt động cho vay HND, ngân hàng có thể mở rộng thêm đượccác loại hình dịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn Bên cạnh
đó, cho vay HND giúp phần tạo điều kiện để ngân hàng có thể nghiên cứu tâm lý,nhu cầu khách hàng trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới tiện ích cho cả kháchhàng và ngân hàng
Trang 24c Đối với nền kinh tế.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp điều tiết vốn trong nền kinh tế, luânchuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những người có vốn đến nhữngngười có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống Vì vậy
mà cho vay HND cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và thúcđầy kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nói riêng
-Hoạt động cho vay HND còn có vai trò to lớn về mặt xã hội Thông qua hoạtđộng cho vay, ngân hàng đã giúp các hộ có nguồn tài chính kịp thời để đầu tư sảnxuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề truyền thống, khai thác được các tiềmnăng về lao động, đất đai và các nguồn lực sản xuất khác Từ đó góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, hạn chế luồng didân vào thành thị, rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn,xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, đưa nông thôn tiến gần thành thị
- Qua hoạt động cho vay, NHTM giữ vai trò trung gian giữa các ngành kinh tếkhác nhau, giữa các cá nhân trong nền kinh tế với nhau, là cầu nối điều tiết đểnguồn vốn trong nền kinh tế luôn có sự vận động và quay vòng Từ đó góp phầnhạn chế các hiện tượng xấu trong xã hộ như cho vay nặng lãi, tín dụng “đen”…giúpngười dân không còn quá khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn mà lại chỉphải trả một mức lãi suất bình quân với nền kinh tế Ngoài ra còn tạo điều kiện chocác hộ nâng cao trình độ hiểu biết, tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuậtvào sản xuất kinh doanh, từng bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thịtrường
1.2 MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay hộ nông dân
Theo từ điển Việt Nam, mở rộng được định nghĩa là làm cho có phạm vi, quy môtrở nên rộng lớn hơn trước Như vậy, theo định nghĩa trên thì mở rộng cho vay là làmcho phạm vi và quy mô cho vay lớn hơn Đã có nhiều quan điểm khác nhau về mởrộng quy mô cho vay:
Trang 25Có quan niệm cho rằng, xét trong lĩnh vực ngân hàng thì mở rộng cho vay có thểhiểu là việc tăng tỷ trọng các khoản cho vay trong tài sản của ngân hàng nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng về quy mô các khoản vay
Trong khi đó, có quan niệm thì cho rằng mở rộng cho vay là việc ngân hàngtăng quy mô cho vay thông qua tăng thị phần, tăng trưởng dư nợ cho vay, tăng khốilượng khách hàng, đi đôi với việc kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toànvốn cho ngân hàng
Dựa trên hiểu biết và nhận thức thì tác giả cho rằng mở rộng cho vay cần phảixét theo 2 chiều hướng Thứ nhất, mở rộng cho vay theo chiều rộng nghĩa là tăng quy
mô cho vay và phạm vi cho vay của các NHTM Thứ 2, mở rộng theo chiều sâu nghĩa
là bên cạnh việc tăng về mặt quy mô số lượng cho vay thì chất lượng của các khoảncho vay cũng cần phải được đảm bảo và nâng cao
Như vậy quan điểm của tác giả: Mở rộng cho vay HND là làm tăng quy mô cho
vay của HND trong hoạt động cho vay của ngân hàng thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: tăng dư nợ cho vay HND, tăng số lượng HND vay vốn, đa dạng hóa các hình thức cho vay Bên cạnh việc mở rộng cho vay về quy mô, ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của khoản vay,sao cho đảm bảo mở rộng gắn liền với chất lượng.
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay hộ nông dân
Có rất nhiều yếu tố để đánh giá mở rộng cho vay HND của NHTM Sau đây là
2 nhóm chỉ tiêu phổ biến để đánh giá mức độ mở rộng cho vay HND:
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng về quy mô của cho vay HND
- Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng HND: Phản ánh khả năng thu hútkhách hang của ngân hàng cũng như mức độ mở rộng về quy mô Nếu tốc độ tăng
số khách hàng được vay vốn càng cao chứng tỏ mức độ mở rộng về quy mô và khảnăng thu hút khách hàng của ngân hàng càng lớn
Trang 26- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay HND: Tốc độ tăng trưởng cho vay HNDphản ánh dư nợ cho vay HND năm nay so với với năm trước Tăng trưởng dư nợcho vay là một trong những tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay Dư nợ cho vayHNDnăm nay cao hơn năm trước chứng tỏ cho vay HND năm nay mở rộng hơn sơvới năm trước về quy mô.
nợ cho vay càng lớn cho thấy thị phần cho vay của ngân hàng càng gia tăng, quy môhoạt động của ngân hàng càng rộng và ngược lại
Thị phần cho vay của
NHTM =
Dư nợ CV HNDTổng dư nợ CV HND của các NHTM
x 100%
Như vậy, nếu ngân hàng có thị phần càng lớn trong cho vay HND sẽ càng tạođiều kiện thuận lợi cho phép ngân hàng dễ dàng hơn trong việc mở rộng hoạt độngcho vay về mặt quy mô Và ngược lại, nếu thị phần thấp thì ngân hàng sẽ bị hạn chếtrong việc cạnh tranh thu hút khách hàng
1.2.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ đảm bảo chất lượng cho vay HND
Trang 27- Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND: Tỷ lệ nợ xấu cho vay HND là tỷ lệ phần trăm
giữa nợ xấucho vay HKD và tổng dư nợ cho vay HNDcủa NHTM ở một thời điểmnhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ xấu cho vay
Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nợ xấu là vấn đềkhó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng, điều quan trọng là NHTMphải duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể chấp nhận được Theo ngân hàngThế giới, tỷ lệ nợ xấu <= 5% và mức tốt nhất là khoảng từ 1-3%
- Mức trích lập dự phòng: Trích lập dự phòng rủi ro nhằm để bù đắp tổn thấtđối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không
có khả năng chi trả, hoặc do giải thể, chết, mất tích Căn cứ vào phân loại nợ để xácđịnh mức trích lập dự phòng rủi ro
Trang 28- Thu nhập cho vay HND: Thu nhập từ cho vay HND là một yếu tố dùng đểđánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay Thu nhập cao chứng tỏ, hoạt động chovay của ngân hàng đang được thực hiện tốt và ngược lại Các chỉ tiêu thường được
sử dụng:
Tốc độ tăng
trưởng thu nhập =
Thu nhập cho vay HND kỳ thực hiện – thu
nhập cho vay HND kỳ trước
Thu nhập cho vay HND kỳ trước
Trang 29- Tỷ lệ thu nhập cận biên (NIM) của cho vay HND: là chênh lệch giữa thu
nhập lãi và chi phí lãi trên tổng tài sản có sinh lãi Tỷ lệ này giúp ngân hàng dự báotrước khả năng sinh lãi của mình thông qua việc kiểm soát chặc chẽ tài sản sinh lời
và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phó thấp nhất
NIM =
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tài sản có sinh lãi
Trang 30Với các chi nhánh ngân hàng có mua bán vốn tập trung thì NIM là sự chênhlệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất mua vốn.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CHO VAY
HỘ NÔNG DÂN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàngthương mại, ta có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tốbên trong và nhóm nhân tố bên ngoài
1.3.1 Các nhân tố bên trong
- Chính sách cho vay của ngân hàng là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho
vay có lợi, đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột NHTM Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố như: mức cho vay đối với mộtkhách hàng, cơ chế đảm bảo tiền vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, các hìnhthức cho vay được thực hiện, cơ cấu lại thời hạn cho vay mới, khả năng thanh toán
nợ của khách hàng, hướng giải quyết khi phát sinh nợ quá hạn, các khoản vay cóvấn đề Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc mở rộng hayhạn chế cho vay của ngân hàng
Một ngân hàng với chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt sẽ đáp ứngđược nhu cầu vốn đa dạng của khách hàng Từ đó, giúp thực hiện được nhiều mónvay hơn, số lượng khách hàng tăng nhiều hơn… góp phần giúp ngân hàng thànhcông trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo khả năngsinh lợi dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật Ngược lại, nếu như cácyếu tố của chính sách cho vay cứng nhắc, không hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầuvay vốn đa dạng của khách hàng thì ngân hàng sẽ bất lợi trong việc thu hút kháchhàng, hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng, thu hẹp lại Điều này sẽảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng hoạt động cho vay
Trang 31- Quy trình cho vay: là trình tự các bước cần thiết phải thực hiện trong quá
trình cho vay được thực hiện giữa ngân hàng với khách hàng, bao gồm các bước từkhi lập hồ sơ cho vay HND, thẩm định khoản vay, giải ngân, quản lý say khi vayđến khi thư hồi nợ Như vậy, quy trình cho vay sẽ là cơ sở cho việc tổ chức triểnkhai hoạt động cho vay
Một quy trình cho vay được thực hiện một cách hợp lý, nhanh chóng, an toànthì sẽ có nhiều người dân được vay vốn hơn từ đó thúc đẩy việc mở rộng cho vayHND Và ngược lại, nếu quy trình cho vay thực hiện rườm rà trong một thời giandài thì sẽ làm cho người dân ngại vay ngân hàng, không thu hút được sự quan tâmcủa khách hàng và tác động tiêu cực đến việc mở rộng cho vay HND của NHTM.Ngoài ra, với đặc điểm của các khoản cho vay HND là những khoản vay nhỏlẻ,phạm vi phân tán rộng thì việc giảm bớt thủ tục, sự phức tạp trong quá trình chovay sẽ là yếu tố giúp thu hút khách hàng nhưng cũng đồng thời giúp ngân hàng tiếtkiệmchi phí cho vay
- Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng: thể hiện ở trình độ chuyên môn
nghiệp vụ ngân hàng, trình độ hiểu biết về lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn,tác phong làm việc, tác phong giao tiếp với khách hàng
Nếu NHTM có đội ngũ nhân lực có trình độ, quản lý tốt, tâm huyết với hoạtđộng cho vay nhằm giúp các HND phát triển kinh tế, cán bộ tín dụng am hiểu vềlĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tận tình với người dân, không ngại khó khăn về địabàn hoạt động, nhạy bén trong giao tiếp…sẽ góp phần nâng cao hình ảnh uy tín củangân hàng đối với khách hàng, giữ chân được khách hàng cũ thu hút được kháchhàng mới thông qua chất lượng của dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Từ đó, tácđộng tích cực đến việc mở rộng hoạt động cho vay HND của ngân hàng Ngược lại,nếu chất lượng đội ngũ nhân lực của ngân hàng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng khôngtốt đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng đối tác sẽ giảm
đi và làm hạn chế việc mở rộng hoạt động cho vay HND nói riêng và các hoạt độngkhác của ngân hàng nói chung
Trang 32- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: bao gồm các chi nhánh, phòng giao
dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng Hệ thống mạng lưới của ngân hàng là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng cho vay HND
Với đặc điểm khách hàng trong cho vay HND thường phân tán trên địa bànrộng lớn, thậm chí còn ở các khu vực miền núi, vùng sâu, giao thông đi lại khókhăn, mức độ nhận thức và nắm bắt chính sách ưu đãi còn kém Cho nên, nếu ngânhàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp nơi sẽ giúp cho cán bộ tín dụng dễ dànghơn trong việc tiếp cận với người dân để giới thiệu các sản phẩm cho vay, theo dõicác khoản vay và thu hồi nợ; tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàngđược thuận tiện hơn cũng như dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay Từ đó, tác động tíchcực đến họat động cho vay, giúp ngân hàng dễ dàng mở rộng quy mô cho vay HND.Ngược lại, nếu hệ thống mạng lưới của ngân hàng còn hẹp thì sẽ bị hạn chế vềphạm vi khách hàng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc khai thác các kháchhàng tiềm năng, từ đó tạo ra những rào cản cho việc mở rộng cho vay cả về quy môlẫn chất lượng các khoản vay của ngân hàng
- Cơ sở vật chất trang thiết bị: Cơ sở vật chất trang thiết bị phần nào cũng thể
hiện hình ảnh của ngân hàng với đối tác, tất cả các quy trình nghiệp vụ của ngânhàng đều được xử lý bằng phần mềm và phần cứng của thiết bị thông tin được dùngtrong ngân hàng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng đơn giảnhóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, bảo mật thông tin khách hàng tốt hơn.Tạo ra sự thuận tiện, thoải mái cho quá trình giao dịch giữa ngân hàng và kháchhàng, từ đó giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn
và góp phần làm việc mở rộng cho vay HND được thuận tiện hơn Ngược lại, cơ sởvật chất trang thiết bị lạc hậu, yếu kém sẽ dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình xử
lý công việc, làm ngân hàng trở nên tụt hậu kém phát triển, khách hàng không hàilòng Từ đó, không thu hút được nhiều khách hàng, làm hạn chế việc mở rộng chovay HND nói riêng và các hoạt động cho khác của ngân hàng nói chung
Trang 33- Công tác tuyên truyền và phối hợp với các tổ chức liên quan của ngân hàng:
là hoạt động kết hợp giữa ngân hàng với các tổ chức đoàn thể của địa phương đểgiới thiệu, tuyên truyền về các chính sách cũng như các sản phẩm cho vay đối vớiHND đến với các hộ Các đoàn thể là cầu nối giữa các hộ với ngân hàng trong việcxác định nhu cầu vay vốn, hỗ trợ theo dõi xử lý thu hồi nợ cùng với ngân hàng Nếu công tác tuyên truyền chính sách, tiếp thị các sản phẩm mới được thườngxuyên chú trọng, việc kết hợp với các tổ chức ban ngành của địa phương được chặtchẽ sẽ giúp nâng cao và mở rộng hình ảnh của ngân hàng đến công chúng, giám sátđược chặt chẽ vốn cho vay để nâng cao hiệu quả cho vay Các hộ dễ dàng cập nhậtthông tin về chính sách, quy định cho vay và giúp tiếp cận nguồn vốn vay của ngânhàng hiệu quả hơn từ đó thúc đẩy tạo nền tảng cho việc mở rộng cho vay HND củangân hàng Ngược lại, nếu công tác truyên truyền, phối hợp với các ban ngành liênquan không được để tâm, ngân hàng sẽ mất đi một công cụ hiểu quả để mở rộnghoạt động cho vay của mình Người dân không được cập nhật thông tin cần thiết,không biết đến ngân hàng, ngân hàng thì khó khăn hơn trong việc kết nối với các hộ
để xác định nhu cầu vốn, hướng dẫn và kiểm soát thu hồi nợ các hộ nông dân dễdàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay,
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
- Khách hàng (HND): Xét trong mối quan hệ cho vay thì HND là một trong 2
chủ thể tham gia của giao dịch, đại diện cho bên đi vay Vì vậy, HND sẽ làmột nhân
tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến việc cho vay của ngân hàng Nếu HND có khảnăng tài chính tốt, kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn và có uy tín thì các khoảncho vay HND của ngân hàng sẽ được đảm bảo an toàn và việc mở rộng cho vayHND của ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn Nếu HND có khả năng tài chính kém,
có các kế hoạch kinh doanh kém khả thi, không có uy tín thì món vay sẽ khôngđược chấp nhận, các khoản vay cho vay của ngân hàng sẽ không đảm bảo an toàndẫn đến tình trạng nợ quá hạn và mất nợ gây cản trở cho việc mở rộng cho vay của
ngân hàng
Trang 34Bên cạnh đó, nếu phạm vi hoạt động của ngân hàng mà trình độ dân trí, khảnăng nhận thức nắm bắt thông tin của các HND cao thì họ sẽ mạnh dạn đầu tư đểphát triển kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất Khi đó, nhu cầu vay vốn của cácHND trên địa bàn sẽ lớn hơn và nhiều hơn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy
mô cho vay Ngược lại, nếu trình độ dân trí của các HND còn hạn chế thì hoạt độngsản xuất kinh doanh của họ phần lớn là nhỏ lẻ, không có sự chuyên nghiệp Nhu cầu
về những món vay lớn sẽ hạn chế và gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tìmkiếm những khách hàng tiềm năng để mở rộng hoạt động cho vay HND
- Đối thủ cạnh tranh: là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác trên cùng
một địa bản hoạt động Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đếnviệc mở rộng cho vay HND của các NHTM
Nếu có càng nhiều ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn thì khảnăng mở rộng hoạt động cho vay về quy mô của các ngân hàng sẽ khó khăn hơn.Bởi vì, khi có nhiều đối thủ cạnh tranh thì mức độ cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, thịphần khách hàng sẽ bị phân chia nhiều hơn Đòi hỏi các ngân hàng phải nâng caonăng lực cạnh tranh thông qua việc tạo ra sự khác biệt vượt trội trong chính sách, lãisuất, sản phẩm, dịch vụ so với các đối thủ khác Vì tỷ lệ phân chia khách hànggiữa các ngân hàng sẽ tùy thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng: nănglực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị phần, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bịhạn chế phần Và ngược lại, nếu đối thủ cạnh tranh càng ít thì mức độ cạnh tranhcàng thấp, các ngân hàng không phải ganh đua để giành thị phần, khách hàng nênviệc mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng sẽ dễ dàng hơn
Trang 35- Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sức mạnh
tài chính của người đi vay và thiệt hại hay thành công của người cho vay Trongđiều kiện kinh tế ổn định, phát triển hưng thịnh giúp đẩy mạnh nhu cầu của xã hộitrong mọi lĩnh vực thì việc sản xuất kinh doanh của các HND sẽ thuận lợi hơn, thunhập được nâng cao hơn từ đó dễ dàng trả được nợ cho ngân hàng Ngược lại, nếunền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, hàng hóa ứ đóng thìkhông chỉ hoạt động cho vay của ngân hàng bị ảnh hường mà thu nhập của mọithành viên trong xã hội đều giảm dẫn đến sức mua của người dân bị giảm sút làmcho hàng hóa, nông sản bán đi của các hộ giảm đi Từ đó, ảnh hưởng đên thu nhậpcủa các hộ cũng như việc trả nợ cho ngân hàng khó khăn hơn
Ngoài ra, khi nền kinh tế phát triển, các thành phần kinh tế có nhu cầu mởrộng sản xuất kinh doanh Từ đó nhu cầu vốn tăng lên cao, giúp hoạt động mở rộngcho vay dễ dàng hơn Còn khi kinh tế kém phát triển, việc thu hẹp quy mô sản xuất,sản xuất cầm chừng sẽ xảy ra, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất là không có và việc
mở rộng cho vay của ngân hàng sẽ bị hạn chế
- Môi trường pháp lý: bao gồm các hệ thống văn bản pháp luật, quy định,
chính sách của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều
có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như lựa chọn lĩnh vực,ngành nghề, phương thức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảmbảo trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Hoạt động cho vay HND của ngânhàng cũng vậy, phải tuân theo những quy định của Luật ngân hàng Nhà nước, Luậtcác tổ chức tín dụng, Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Sự ràng buộc
về pháp luật có ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng cho vay HND của ngânhàng
Trang 36Nếu hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định đi kèm với những quyđịnh chính sách phù hợp cho nông nghiệp nông thôn như chính sách trợ giá, ưu đãi
về thuế, ưu đãi về lãi suất, cho vay không tài sản đảm bảo, khoanh nợ cho HND khigặp bất khả kháng (thiên tai, bệnh dịch ) thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh tế ở nôngthôn phát triển, từ đó góp phần thúc đẩy và tạo ra hành lang an toàn để mở rộnghoạt động cho vay HND của các NHTM Ngược lại, nếu nhà nước đưa ra các chínhsách bất lợi cho người dân như thu hồi đất, tăng thuế ; hệ thống pháp luật khôngđầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệ với ngân hàng, chấphành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để những kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản củangân hàng Những điều đó sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới hoạt động cho vaycũng như hạn chế việc mở rộng cho vay HND của ngân hàng
- Môi trường tự nhiên: là vị trí địa lý, khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của các hộ trong vùng Trong hoạt động cho vay HNDcủa ngân hàng thì đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn và khảnăng trả nợ của khách hàng mà các hộ cũng như ngân hàng khó có kiểm soát do môitrường tự nhiên luôn bất thường và khó dự đoán
Nếu ngân hàng hoạt động trên địa bàn có vị trí địa lý thuận lợi cho việc canhtác, nuôi trồng hay kinh doanh thì các hộ sẽ mạnh dạn đầu tư vốn để phát triển làmcho nhu cầu vốn tăng giúp ngân hàng thuận lợi trong việc tăng số lượng kháchhàng, mở rộng hơn về quy mô cho vay Ngoài ra khí hậu, thời tiết thuận lợi cho pháttriển nông nghiệp như trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản…
sẽ cho năng suất cao, từ đó nâng cao khả năng trả nợ của người dân, ngân hàng sẽđảm bảo được chất lượng của các khoản vay tạo nền tảng vững chắc cho việc mởrộng hoạt động cho vay
Trang 37Ngược lại, nếu môi trường tự nhiên không thuận lợi như hạn hán, lũ lụt, độngđất…sẽ là những nguyên nhân bất khả kháng ảnh hưởng tới khả năng trả nợ củaHND Do nguồn trả nợ chính của người nông dân chủ yếu từ tiền bán nông sảnhàng hóa, vì vậy một khi có rủi ro như thất mùa, hạn hán,…người dân sẽ khó có thểtrả nợ đúng hạn, hơn nữa có thể đồng loạt khách hàng không trả được nợ Điều nàyảnh hưởng lớn làm hạn chế việc mở rộng cho vay HND của ngân hàng cả về quy
mô và chất lượng Để có thể khắc phục phần nào những rủi ro bất khả kháng vềthiên tai thì các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp đã ra đời nhưng vẫn còn rất mới
mẻ với thị trường
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC GIANG
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK BẮC GIANG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Bắc Giang
Agribank tỉnh Bắc Giang là chi nhánh cấp I trực thuộc Agribank với chứcnăng kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, hạch toán phụ thuộc,hoạt động theo phân cấp uỷ quyền của Agribank Agribank chi nhánh tỉnh BắcGiang hiện nay đã và đang giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tíndụng, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển NN&NT của tỉnh
Agribank Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 515/QĐ-NHNo-02ngày 16/12/1996 của Tổng giám đốc Agribank trên cơ sở chia tách chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Bắc (do việc chia tách tỉnh) Agribankchi nhánh tỉnh Bắc Giangchính thức hoạt động từ ngày 01/01/1997 trên địa bàn tỉnhBắc Giang gồm 09 huyện và một thị xã (nay là thành phố)
Những ngày đầu mới thành lập chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn với 372 cán
bộ trực thuộc Hội sở tỉnh và 9 Ngân hàng Nông nghiệp huyện gồm: Sơn Động, LụcNgạn, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng
Trang 38Nhờ kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới, chi nhánh Agribank BắcGiang không những tồn tại, phát triển và vươn lên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường.Agribank tỉnh Bắc Giang thật sự là một chi nhánh của một NHTM nhà nước thựchiện các chính sách tiền tệ của Chính phủ theo phân cấp quản lý, kinh doanh tổnghợp, có xu hướng mở rộng tất cả các dịch vụ tài chính- ngân hàng tới mọi đối tượngkhách hàng.
Hiện nay, Agribank tỉnh Bắc Giang là ngân hàng duy nhất trên địa bàn tỉnh có
sự phân bố đồng đều rộng khắp tới các huyện, xã trong toàn tỉnh Khách hàng củangân hàng chủ yếu là các HND, hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, công tytrách nhiệm hữu hạn thuộc các thành phần kinh tế
Nhờ hoạt động ngày càng có hiệu quả, uy tín của Agribank Bắc Giang ngàycàng được nâng cao và trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu được của bàcon nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trong những năm qua, Agribank Bắc Giang đã có những đóng góp tích cựcphục vụ cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh Quy mô hoạtđộng của ngân hàng ngày càng tăng kể cả về huy động vốn và cho vay, đáp ứng cơbản về nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnhBắc Giang
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Bắc Giang
Agribank Bắc Giang hoạt động trên địa bàn bao gồm đầy đủ những lĩnh vựchoạt động của một NHTM Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải pháp để huy độngvốn nhất là tiền gửi dân cư và đáp ứng nhu cầu vay vốn cho các hộ gia đình, cánhân, doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và triển khai nghiệp vụ thanhtoán quốc tế…Hiện nay, Agribank Bắc Giang đã có quan hệ giao dịch với trên1.100 ngân hàng và đại lý các tổ chức tín dụng quốc tế (mở tài khoản Nostro vàVostro), nhanh chóng tạo được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong nước vàquốc tế Đến nay, Agribank Bắc Giang đã mở rộng thanh toán biên mậu với cácnước láng giềng, nhất là Trung Quốc, thực hiện các dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua
Trang 39bán ngoại tệ và chi trả kiều hối.
Với chức năng nhiệm vụ của mình, hiện nay Agribank Bắc Giang đang triểnkhai thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ như: Dịch vụ tiết kiệm, Dịch vụ tài khoản,Dịch vụ chuyển tiền, Tín dụng, Thanh toán quốc tê, Mua bán ngoại tệ; kinh doanhvàng bạc, bảo lãnh, dịch vụ Ngân quỹ, địch vụ thẻ, dịch vụ khác: Tư vấn, SMSBanking, Atransfer, Topup Internet Banking, Đại lý bảo hiểm ABIC …
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Giang
Đến 31/12/2015 Agribank Bắc Giang có 557 cán bộ công nhân viên, các đơn
vị trực thuộc gồm có: Hội sở, 13 chi nhánh loại 3, 33 Phòng giao dịch trực thuộccác chi nhánh loại 3
Trang 40Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Giang
Tại Hội sở tỉnh, bên cạnh Ban giám đốc: 01 giám đốc và 3 phó giám đốc thì có
8 phòng nghiệp vụ chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc Các phòng nghiệp
vụ này có trưởng phòng và một số phó phòng, thực hiện các công việc theo chứcnăng, theo qui định tại văn bản số 1377/HĐQT-TCCB và phối hợp với nhau đểhoàn thành các mục tiêu chung của toàn chi nhánh
và Ngân Quỹ
Phòng Hành chính
và Nhân sự
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Dịch vụ
13 chi nhánh loại 3
33 phòng giao dịch trực thuộc