1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc qua kho bạcnhà nƣớc thị xã chí linh,tỉnh hải dƣơng

92 508 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 184,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra trên Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia cũng có rất nhiều bàiviết đề cập đến vấn đề kiểm soát chi đầu tư XDCB, ví dụ như: “Triển khaithực hiện cam kết chi qua KBNN trong điều kiệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-LÊ THỊ MINH TÂM

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠCNHÀ NƯỚC THỊ XÃ CHÍ LINH,

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-LÊ THỊ MINH TÂM

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠCNHÀ NƯỚC THỊ XÃ CHÍ LINH,

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS,TS ĐINH VĂN SƠN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệuđược sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quảnghiên cứu trong luận văn được tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước ChíLinh, Hải Dương và chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứcông trình khoa học nào

Người cam đoan

Lê Thị Minh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH SÁCH SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài luận văn 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 3

4 Phương pháp nghiên cứu: 4

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4

7 Kết cấu luận văn: 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA HỆ THỐNG KBNN 6

1.1 Chi đầu tư XDCB và sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư XDCB 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư XDCB 6

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 8

1.2 Các nguyên tắc quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 12

1.2.1 Đúng đối tượng 12

1.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư XDCB 13

1.2.3 Đúng mục đích, đúng kế hoạch 13

1.2.4 Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt 14

Trang 6

1.2.5 Giám đốc bằng đồng tiền 15 1.3 Điều kiện cấp phát thanh toán và quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 16 1.3.1 Điều kiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 16 1.3.2 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 18 1.4 Trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát, thanh toán VĐT 27 Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG 29 2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương và quá trình hình thành phát triển của KBNN Chí Linh, Hải Dương .29 2.1.1 Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 29 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 32 2.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 33 2.2.1 Thực trạng hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN qua KBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương trong thời gian qua 33 2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN qua KBNN thị xã Chí Linh 44 Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỊ XÃ CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG 58

Trang 7

3.1 Phương hướng, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB qua KBNN 58

3.1.1 Phương hướng 58

3.1.2 Mục tiêu 61

3.2 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương 62

3.2.1 Các giải pháp về cơ chế chính sách 62

3.2.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện 64

3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 72

3.3.1 Kiến nghị với các cấp, các ngành 72

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 73

3.3.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước, KBNN Hải Dương 74

3.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương, UBND thị xã Chí Linh 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

Giải phóng mặt bằngHợp đồng khungKho bạc Nhà nướcKinh tế - xã hộiNhà cung cấpNgân sách Nhà nướcNgân sách Trung ươngNgân sách địa phương

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

Ủy ban Nhân dânXây dựng cơ bản

Trang 9

Bảng số 2.3: Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý của KBNN thị

xã Chí Linh qua các năm 2011 - 2015 37

Bảng số 2.4: Tổng hợp tạm ứng vốn ĐTXDCB chưa thu hồi qua các năm

2011 - 2015 38

Bảng số 2.5: Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán chi đầu tư XDCB qua

KBNN thị xã Chí Linh giai đoạn 2011-2015 41

Bảng 2.6: Nợ thanh toán khối lượng XDCB giai đoạn 2011-2015 41

Trang 10

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN 26

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong bối cảnh nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giớiđòi hỏi chúng ta phải thúc đẩy cải cách cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nóichung và tài chính - ngân hàng nói riêng Trong những năm qua, quản lý tàichính công ở nước ta đã từng bước được cải cách và đổi mới trên nhiềuphương diện Mục tiêu xuyên suốt xác định trong Chiến lược Tài chính đếnnăm 2020 là từng bước xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảogiữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính - tiền tệ Để đápứng các yêu cầu của cải cách tài chính công và hội nhập kinh tế quốc tế đòihỏi phải xây dựng hệ thống Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn,hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chínhsách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triểnnguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước phải thực sự trở thành một trong nhữngcông cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cáchhành chính nhà nước Đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng côngkhai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế,góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nângcao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạtđộng quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chínhquốc gia

Năm 2015 có nhiều sự thay đổi trong cơ chế chính sách liên quan đếncông tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước Nhiều luật mới được ban hành

và có hiệu lực, tác động không nhỏ đến công tác kiểm soát chi như Luật Đầu

tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách Nhà nước Kiểm soátchi đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhiệm vụ của Kho bạc Nhànước góp phần quan trọng trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Trong quá trình công tác,tôi nhận thấy công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách vẫn còn bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu làm hạn chế hiệu quảquản lý của cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụngnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải được khắc phục nhằm đạt được

Trang 12

các mục tiêu nêu trên Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên, đề tài Kiểm

soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương được nghiên cứu nhằm góp

phần đáp ứng yêu cầu đó

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài luận văn

Trong hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước (NSNN), chi đầu tưxây dựng cơ bản (XDCB) có một vai trò đặc biệt quan trọng, đó được coi làđòn bẩy có tác động trực tiếp tới mức tăng trưởng GDP và sự phát triển bềnvững của nền kinh tế Trong những năm vừa qua, việc chi ngân sách nhà nước

về lĩnh vực xây dựng cơ bản đã đạt được nhiều kết quả, mang lại lợi ích chođất nước Nhiều công trình phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, cáctrường học, bệnh viện được xây dựng và đưa vào sử dụng, góp phần nâng caođời sống nhân dân, nhiều dự án quan trọng từ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước

đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả, tạo thêm năng lực mớicho nền kinh tế Chi đầu tư XDCB luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chiNSNN hàng năm Chính vì vậy, việc chi đầu tư XDCB luôn được Nhà nướcquan tâm chỉ đạo và giám sát chặt chẽ, việc tăng cường kiểm soát chi đầu tưXDCB luôn được quan tâm, chú trọng đặc biệt Đến nay đã có nhiều bài viết,công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này

“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảntại KBNN Hà Nội” (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008) Luận văn Thạc sĩ Luận văn

đã khái quát được những lý luận cơ bản, phân tích được thực trạng và đề racác giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản Tuy nhiên, luận văn được thực hiện trước khi KBNN triển khai hệthống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện camkết chi Vì vậy, chưa đánh giá được hết các kết quả cũng như bất cập trongcông tác kiểm soát chi đầu tư XDCB hiện nay

“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vồn đầu tư XDCB tạiKBNN Đà Nẵng”, (Đoàn Kim Khuyên, 2012) Luận văn thạc sĩ Điểm nổi bậtcủa luận văn đã chỉ ra được mức độ hài long của các tổ chức, cá nhân giaodịch tại KBNN Đà Nẵng trong 2 năm 2009 và 2010

Trang 13

“Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNNHải Dương”, (Phạm Thanh Phương, 2013) Luận văn thạc sĩ Luận văn đã chỉ

ra được những bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB hiện nay

“Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công quaKBNN Quảng Trị”, (Võ Xuân Tịnh, 2013), KBNN Quảng Trị Đề tài khoahọc cấp ngành Đề tài đã đánh giá được thực trạng kiểm soát chi đầu tư côngqua KBNN Quảng Trị, chỉ ra những vấn đề bất cập trong KSC đầu tư công và

đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC đầu tư công quaKBNN Quảng Trị

Ngoài ra trên Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia cũng có rất nhiều bàiviết đề cập đến vấn đề kiểm soát chi đầu tư XDCB, ví dụ như: “Triển khaithực hiện cam kết chi qua KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS”, (Ths.Phạm Bình, 2013) Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 138, trang 17-19;Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN: 7 nhóm giải pháp nângcao hiệu quả thực tiễn” (Vĩnh Sang, 2014) Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốcgia, số 139+140, trang 50-54; “Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng

và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sửdụng vốn NSNN qua KBNN” (Trương Thị Tuấn Linh, 2014) Tạp chí Quản lýNgân quỹ Quốc gia, số 144, trang 18-19; “Tăng cường công tác kiểm soát chiđầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thái Nguyên” (Bùi Quang Sáng, 2015)Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 158, trang 30-31; “Kiểm soát chi vốnxây dựng cơ bản: Vướng mắc và kiến nghị” (Ths Trần Phú Lộc Thành, 2016)Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 168, trang 25-27;…

Các nghiên cứu của các tác giả trên đã có những đóng góp nhất định,giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả,những yếu kém, tồn tại trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB quaKBNN Tác giả đã kế thừa và phát huy có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứucủa các tác giả trước đó để làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soátchi đầu tư XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt hơn côngtác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dươngtrong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Trang 14

Trên cơ sở những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát thanh toán vốnđầu tư XDCB qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) và thực trạng côngtác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN thị xã Chí Linh, HảiDương, phân tích, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu và xác địnhnguyên nhân gây ra hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cườngkiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN.

4 Phương pháp nghiên cứu:

Từ nhận thức những quan điểm, lý luận về quản lý, kiểm soát chi đầu tưXDCB và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, tác giả nghiên cứu, phântích, đánh giá, tìm ra các giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện kiểm soátcam kết chi NSNN qua hệ thống KBNN trong thời gian tới

Tác giả Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu,phân tích tổng hợp, thống kê so sánh, khảo sát trực tiếp, trao đổi nghiệp vụvới các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu trong hệ thống KBNN để tiến hànhnghiên cứu, xây dựng đề tài

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận, cơ chế, chính sách và thựctiễn có liên quan đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB quaKBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương;

Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soátchi đầu tư XDCB qua KBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương từ năm 2011 đếnnay

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Về mặt khoa học: Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, về kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xâyXDCB qua KBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương, đánh giá những kết quả đạtđược, cũng như những tồn tại và nguyên nhân Từ đó đưa ra những kiến nghịgiải pháp nhằm Tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ

bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

qua KBNN thị xã Chí Linh, Hải Dương trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước thị xã Chí Linh, Hải Dương

Trang 16

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư XDCB

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư XDCB

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời giantương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội Nói đến đầu tư

là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm thu được nguồn lợi lớn hơntrong tương lai

Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố địnhcho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoáhoặc khôi phục các tài sản cố định XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ratài sản cố định (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt,…) XDCB là mộtkhâu trong hoạt động đầu tư XDCB

Như vậy, đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trìnhxây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo racác tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội Đầu tư XDCB trongnền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển

1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật được biểu hiện thông qua sản

phẩm của quá trình XDCB đó là công trình xây dựng Công trình xây dựng là

sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồmphần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặtnước, được xây dựng theo thiết kế Đầu tư XDCB có những đặc điểm sau:

Một là, sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như

nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường

Trang 17

là gắn liền với đất đai Vì thế, nên trước khi đầu tư các công trình phải đượcquy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bùgiải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu

tư khó di chuyển đi nơi khác

Hai là, sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra

các sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiềungười, thậm chí do nhiều cơ quan đơn vị khác nhau cùng tạo ra Trong đầu tưXDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậynhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp Chọn trình tự bỏ vốnthích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng

dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu

Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB thường có nhiều hạng mục, nhiềugiai đoạn Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia,các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chứcthi công cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau

Ba là, sản phẩm đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất

không theo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Mỗi hạngmục công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu

tư và điều kiện địa hình, địa chất của nơi đầu tư xây dựng công trình quyếtđịnh đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xâydựng, giải pháp công nghệ thi công và dự toán chi phí đầu tư của từng hạngmục công trình, công trình Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp vàthường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn

Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà cònmang tính nghệ thuật, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiếntrúc, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt, Sảnphẩm đầu tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật vàtrình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đấtnước

Bốn là, quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhiều

yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng mà không lường trước được như tình hìnhđịa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất,…lực

Trang 18

lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơiphát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình nhằm giảm bớt nhữnglãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong qua trình đầu tư xây dựng cáccông trình.

Những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng

và phức tạp của đầu tư XDCB Những đặc điểm này có tác động chi phối đến

sự vận động của vốn đầu tư XDCB đòi hỏi cần có cách thức tổ chức quản lý,kiểm soát và thanh toán vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư.Chính vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải cónhững nguyên tắc, biện pháp và trình tự quản lý, thanh toán vốn dựa trên cơ

sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi ngân sách nói chung và được vận dụngphù hợp với đặc điểm của đầu tư XDCB

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 1.1.2.1 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau :

- Vốn ngân sách nhà nước;

- Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước;

- Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồnvốn

Bản chất của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình phânphối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tàisản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vậtchất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân

Chi đầu tư XDCB là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn chi đầu tư phát triển của NSNN, do đó đặc điểm chi đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN cũng giống như đặc điểm của chi đầu tư phát triển, đó là:

Thứ nhất, chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn của NSNN nhưng không

có tính ổn định

Trang 19

Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm đảmbảo cho sự phát triển KTXH của mỗi quốc gia Trước hết chi đầu tư XDCBcủa NSNN nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nềnkinh tế; đó chính là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển KTXH của mỗi quốcgia, đồng thời chi đầu tư XDCB của NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo

ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực trong nước vàngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động KTXH theo định hướng củaNhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư pháttriển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương đường lối phát triển KTXHcủa Đảng, Nhà nước và khả năng nguồn vốn của NSNN

Đối với Việt nam, mặc dù khả năng của NSNN còn hạn chế, song Nhànước luôn có sự ưu tiên NSNN cho chi đầu tư XDCB Chi đầu tư XDCB làmột khoản chi lớn của NSNN trong tổng chi NSNN (thường chiếm khoảng30% tổng chi NSNN)

Tuy vậy, cơ cấu chi đầu tư XDCB của NSNN lại không có tính ổn địnhgiữa các thời kỳ phát triển KTXH Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tưXDCB cho từng nội dung chi, cho từng lĩnh vực KTXH thường có sự thay đổigiữa các thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối, chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch phát triển KTXH của Đảng và Nhà nước Chẳng hạn sau một thờigian ưu tiên tập trung đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng giao thông thì thời kỳ sau sẽkhông còn ưu tiên vào lĩnh vực đó nữa do hạ tầng giao thông đã tương đốihoàn chỉnh; hoặc khi Đảng, Nhà nước chủ trương ưu tiên phát triển Nôngnghiệp, nông dân và nông thôn thì các công trình phục vụ trực tiếp cho lĩnhvực này sẽ được tập trung ưu tiên bố trí đầu tư…

Thứ hai, xét theo mục đích KTXH và thời hạn tác động thì chi đầu tư

XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích luỹ

Chi đầu tư XDCB là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốcdân Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông quacác khoản chi đầu tư XDCB của NSNN là nền tảng vật chất đảm bảo cho sựtăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.Với ý nghĩa đó, chi đầu tư XDCB của NSNN là chi cho tích luỹ

Trang 20

Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư XDCB của NSNN luôn gắn liền

với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển KTXH của Nhà nước trongtừng thời kỳ

Chi NSNN cho đầu tư XDCB là nhằm để thực hiện các mục tiêu pháttriển KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ Chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển KTXH là cơ sở nền tảng trong việc xây dựng kế hoạch chiđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển KTXH trong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưutiên chi NSNN cho đầu tư XDCB Chi đầu tư XDCB gắn với kế hoạch pháttriển KTXH nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất việc thực hiện kế hoạch pháttriển KTXH và hiệu quả chi đầu tư XDCB

1.1.2.2 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vồn NSNN

Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội,đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt, thể hiện:

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng đểNhà nước tác động đến các hoạt động KTXH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việccung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng KTXH, an ninh, quốcphòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc khôngđược đầu tư, các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được triển khai ởcác lĩnh vực, vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho KTXH phát triển

Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mớicủa nền kinh tế tăng lên, tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theotăng sản lượng tiềm năng

Trang 21

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ để Nhà nước chủ độngđiều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ Thông qua việc đầu tư cácchương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sâu, vùng xavùng đặc biệt khó khăn, cho các huyện nghèo… đã giúp cho các vùng này cóđiều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, giao thông thuận lợi, nâng cao dân trí, tạođiều kiện phát triển tiềm năng kinh tế của từng vùng Thông qua các dự ánđầu tư XDCB, Nhà nước có thể điều chỉnh tạo điều kiện cho ngành nghề, lĩnhvực này mở rộng, phát triển hoặc hạn chế các ngành nghề, lĩnh vực kháckhông có lợi.

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện cho các thành phầnkinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN các tác dụng như là vốn mồi thu hút các nguồn lực trong và ngoàinước cho đầu tư phát triển Chẳng hạn kết cấu hạ tầng phát triển hoàn chỉnh

sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực côngnghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò mở đường cho sự pháttriển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ

1.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

Thứ nhất, Chi NSNN cho đầu tư XDCB là khoản chi rất khó xác định

chính xác vì không có một khung chi phí chung cho tất cả các dự án Do tínhchất không thể di chuyển của sản phẩm đầu tư XDCB cho nên yếu tố khí hậu,thổ nhưỡng, thời tiết… cho nên ở những địa điểm khác nhau thi chi phí thựchiện dự án cũng khác nhau

Thứ hai, Do thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí đầu tư

XDCB biến động của giá cả nguyên vật liệu, lao động…Yếu tố lạm phát tuy

đã được tính đến trong các hợp đồng nhưng trên thực tế biến động giá cả là rấtkhó lường Điều này gây khó khăn cho cả chủ đầu tư và cơ quan kiểm soát bởi

lẽ các định mức đơn giá của nhà nước thường ít thay đổi trong một thời giannhất định

Trang 22

Thứ ba, Do quá trình đầu tư XDCB là một quá trình bao gồm rất nhiều

khâu, tính chất công việc và sản phẩm của từng khâu khác nhau cho nên cácchi phí phát sinh thường khó kiểm soát

Thứ tư, Chi NSNN cho đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng so với

các các loại hình chi NSNN khác Trong khi các khoản chi thường xuyên củangân sách là những khoản chi có tính chất ổn định, có thể xác định trướcđược, hơn nữa tác động của các khoản chi này là rất lớn, ảnh hưởng của nó dễnhận biết cho nên khả năng thất thoát, lãng phí là khó xảy ra Ngược lại, chiNSNN cho đầu tư XDCB là những khoản chi kéo dài và tác động của nókhông dễ dàng nhận biết cộng thêm tính chất phức tạp của lĩnh vực XDCBcho nên tình trạng thất thoát, lãng phí rất dễ xảy ra và tính chất của nó là rấtnghiêm trọng Do vậy, kiểm soát vốn đầu tư XDCB là rất cần thiết và ngày càngđược quan tâm chú trọng

Thứ năm, KBNN với vai trò là cơ quan quản lí quỹ NSNN, cơ quan

kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, đây là khâu cuối cùng để đưa vốn ra khỏiNSNN, do đó tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNNqua KBNN một lần nữa khẳng định và đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mụcđích, đúng đối tượng, hạn chế thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đã và đang xảy ranhư hiện nay

1.2 Các nguyên tắc quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

Cũng như trong quản lý nguồn vốn NSNN, quản lý vốn đầu tư XDCBqua NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

tế quốc dân Với sự hạn hẹp của nguồn vốn NSNN và để đảm bảo hiệu quả

Trang 23

đầu tư, đòi hỏi việc cấp phát vốn phải đúng đối tượng, sử dụng vốn NSNNtheo quy định của Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư…

1.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư XDCB

Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việctrong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình Các dự ánđầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêmchỉnh trình tự đầu tư gồm 3 giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vàkết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thựchiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác có thể thựchiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ, tuỳ điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư

Hồ sơ dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và thiết kế - dựtoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy

mô, cấp độ, kết cấu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của chủng loại vật tư, thiết

bị cấu thành từng khối lượng, các giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựngcông trình, giá trị từng công việc, khối lượng của hạng mục công trình vàcông trình Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả sửdụng vốn đầu tư đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác lập,thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng Trongthanh toán vốn đầu tư XDCB, muốn kiểm tra khối lượng và chất lượng từngcông việc XDCB hoàn thành để xác định khối lượng đủ điều kiện thanh toán

và quyết định giá trị thanh toán, giá trị quyết toán thì cơ quan tài chính khôngthể thiếu tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt của công trình

Khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị chủ đầu tưphải tuân thủ theo đúng trình tự các bước công việc lập, thẩm định, trình phêduyệt tài liệu thiết kế, dự toán công trình và gửi dự án, dự toán công trình đãđược phê duyệt đến cơ quan quản lý thanh toán vốn

Trang 24

vậy, thanh toán vốn đầu tư XDCB của NSNN phải đúng mục đích, đúng kếhoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kếhoạch, tính cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từnglĩnh vực và từng địa phương.

Vốn đầu tư XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư XDCB theo

kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho cácmục đích khác như: trang trải các nhu cầu chi thường xuyên, trả nợ dân…Thanh toán vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã đượcduyệt cho từng công trình; tổng số vốn thanh toán cho dự án trong năm kếhoạch (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từngcông trình, dự án không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án,công trình đó; không được điều chuyển vốn từ dự án này sang dự án khác nếukhông có quyết định của cấp có thẩm quyền, đặc biệt là việc điều chuyển vốn

từ dự án, công trình trung ương sang dự án, công trình địa phương quản lý.Các khối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch năm mới được cấpphát thanh toán Khối lượng XDCB vượt tiến độ thuộc các công trình, dự án

có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng chỉ khi cấp có thẩm quyềncân đối được nguồn vốn mới được cấp phát thanh toán

Để đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư XDCBđúng mục đích, đúng kế hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện quy trìnhkiểm soát chi đầu tư XDCB, thực hiện cấp phát thanh toán vốn theo kết quảđầu ra, có nghĩa là khối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh toán làsản phẩm hàng hoá vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng; Để nâng cao hiệu quảđầu tư XDCB của nền kinh tế quốc dân nói chung và hiệu quả đầu tư XDCBcủa NSNN nói riêng đòi hỏi công tác quy hoạch phải đi trước một bước, khôngngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, công tác lập, phê duyệt kếhoạch XDCB

1.2.4 Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt

Sản phẩm XDCB có mức vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kếtcấu kỹ thuật phức tạp Do đó quản lý và thanh toán vốn theo khối lượng côngviệc thực tế hoàn thành nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư được liên tục

Trang 25

đúng kế hoạch tiến độ đề ra, kiểm tra chặt chẽ tiến độ, chất lượng từng côngviệc XDCB và khối lượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn được sử dụngđúng mục đích và có vật tư, tài sản đảm bảo, tránh ứ đọng hoặc gây thất thoát,lãng phí vốn của Nhà nước.

Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và

dự toán riêng Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết

và là giới hạn tối đa được phép đầu tư cho công trình, dự toán được xác địnhdựa trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật, đơn giá XDCB do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố và các chính sách chế độ của Nhànước Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chiNSNN là quản lý theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Vìvậy, quản lý cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB phải dựa vào nội dung dựtoán đã phê duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt

Khối lượng XDCB hoàn thành được thanh toán phải là khối lượng thựchiện đã được nghiệm thu, đúng thiết kế, tuân thủ đúng trình tự đầu tư và xâydựng, có trong dự toán được duyệt và được ghi trong kế hoạch XDCB năm

Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình,từng khối lượng công việc XDCB hoàn thành nghiệm thu phải được xác địnhcăn cứ vào dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấpphát thanh toán trong phạm vi giá dự toán được duyệt Trong trường hợp tổchức đấu thầu, thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giáđược tính theo đơn giá trúng thầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vàkhông được vượt giá dự toán được duyệt Các trường hợp vượt giá dự toán đãđược duyệt, yêu cầu chủ đầu tư phải lập dự toán bổ sung và tổ chức phê duyệtmới được cấp phát thanh toán

1.2.5 Giám đốc bằng đồng tiền

Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích,đúng đối tượng, đúng kế hoạch và có hiệu quả là sự thể hiện chức năng tàichính Thực hiện công tác giám đốc trong quá trình cấp phát vốn đầu tư có tácdụng đảm bảo tiền vốn được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kếhoạch, đồng thời thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây

Trang 26

dựng, đôn đốc thực hiện kế hoạch tiến độ thi công đã đề ra, đảm bảo chấtlượng công trình, hoàn thành đúng thời gian, đưa công trình vào sử dụng kịpthời để phát huy hiệu quả của dự án.

Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư,trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng; bao gồm giámđốc trước, trong và sau khi cấp phát thanh toán vốn

Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN là một thểthống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB.Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề để thực hiện lẫnnhau

1.3 Điều kiện cấp phát thanh toán và quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.3.1 Điều kiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Thứ nhất, phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng

Thủ tục đầu tư xây dựng là những quyết định, văn bản,… của cấp có thẩmquyền cho phép được đầu tư dự án theo chương trình phát triển kinh tế xã hội củađất nước Nó là kết quả của các bước chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng Chikhi nào hoàn tất các thủ tục đầu tư và xây dựng như quyết định của cấp có thẩmquyền cho phép tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi vàquyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế dự toán được duyệt… thì dự ánmới được phép ghi vào kế hoạch đầu tư XDCB và mới được phép cấp phát vốntheo kế hoạch, thiết kế dự toán được duyệt

Thứ hai,dự án phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.

Kế hoạch là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước quản lýcác hoạt động KTXH, vì vậy mọi dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN chỉđược cấp phát vốn khi được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.Mặt khác, các nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN cũng đòi hỏicác dự án đầu tư muốn được thanh toán vốn phải được ghi kế hoạch đầu tưhàng năm Khi dự án đầu tư được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhànước, nó chứng minh dự án đã được cân đối trên tổng thể, phù hợp với kếhoạch phát triển KTXH của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với quy

Trang 27

hoạch của ngành và địa phương; có đủ thủ tục về đầu tư và xây dựng, đượctính toán về hiệu quả đầu tư, phương án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, cân đối khảnăng cung cấp vật tư, thiết bị, giải pháp công nghệ thi công xây dựng, điềukiện đưa dự án vào khai thác sử dụng và được cấp có thẩm quyền quyết địnhđầu tư.

Thứ ba, dự án đầu tư phải có Ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Các công trình đầu tư cần thiết phải có bộ phận quản lý dự án để thựchiện các thủ tục đầu tư và xây dựng; để quản lý, sử dụng và quyết toán vốnđầu tư của dự án, để kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư xây dựng dự án, đảmbảo sử dụng vốn đúng kế hoạch có hiệu quả Vì vậy, chỉ có Ban quản lý dự ánđược thành lập thì các quan hệ về phân cấp thanh toán mới được thực hiện,nên đảm bảo đúng chế độ Nhà nước quy định

Thứ tư, đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp theo quy định của chế độ đấu thầu (trừ những trường hợp được phép chỉ định thầu).

Để thực hiện dự án đầu tư, các Ban quản lý dự án, chủ đầu tư phảituyển chọn thầu để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị theoyêu cầu đầu tư của dự án Trong cơ chế thị trường việc đấu thầu để tuyểnchọn thầu là hết sức cần thiết Mục đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọnđược những đơn vị thi công xây lắp có trình độ quản lý tốt, tổ chức thi côngnhanh, hợp lý, đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý Sau khi đã chọn thầu,các đơn vị chủ đầu tư theo dõi, quản lý và tổ chức thanh toán cho các đơn vịnhận thầu theo những điều đã ký kết trong hợp đồng Vì vậy, nếu không cóđấu thầu để chọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không thể được thựchiện và việc cấp vốn đầu tư không thể có

Thứ năm, các công trình đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối lượng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện được cấp vốn tạm ứng.

Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vị trúng thầuhoặc chỉ định thầu) thực hiện thông qua thông qua quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp xây lắp theo hợp đồng đặt hàng của các chủ đầu tư

Trang 28

(chủ công trình) Chính vì vậy khi nào có khối lượng XDCB hoàn thành (sảnphẩm xây dựng hoàn thành - bộ công trình, hạng mục công trình, công trìnhhoàn thành của đơn vị xây lắp bàn giao theo đúng những điều đã ghi tronghợp đồng, đã được nghiệm thu - có trong kế hoạch thiết kế, dự toán) thì chủđầu tư mới được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đó.

Đối với việc mua sắm máy móc, thiết bị và đối với phần thi công xâylắp đấu thầu, để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vậttư thì các đơn vị mua sắm, thi công được tạm ứng trước (cấp phát tạm ứng)nhưng phải đảm bảo các điều kiện của tạm ứng đã quy định để đảm bảo sửdụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

1.3.2 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.3.2.1 Quản lý, kiểm soát cam kết chi đầu tư XDCB

 Khái niệm cam kết chi

Cam kết chi NSNN được hiểu là hành vi của đơn vị sử dụng ngân sách

mà hậu quả pháp lý là tự tạo ra cho đơn vị mình một nghĩa vụ nợ; nghĩa vụ nợ

đó được trang trải bởi một khoản kinh phí dành sẵn từ dự toán NSNN đượcgiao hàng năm

Cam kết chi đầu tư là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạchvốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốnđược giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tưvới nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dựkiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốnnăm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

 Đặc điểm cam kết chi.

Quá trình thực hiện cam kết chi là quá trình ghi nhận sự phát sinh nghĩa

vụ nợ của Nhà nước đối với chủ thể được cam kết, dự tính khối lượng chi phítheo các chế độ định mức hiện hành, thực hiện ghi chép, hạch toán nghĩa vụ

nợ của Nhà nước đối với chủ thể nhận cam kết, làm cơ sở cho việc đảm bảothanh toán khoản nợ trong tương lai

Trang 29

Hoạt động quản lý, kiểm soát các cam kết chi NSNN là một nội dungtrong quản lý chi NSNN, là điều kiện để đảm bảo các khoản chi NSNN được giữlại nguồn và đảm bảo thanh toán khi đáp ứng đủ điều kiện thanh toán trongtương lai.

 Mục đích của cam kết chi Ngân sách nhà nước

Cam kết chi NSNN là giữ cho các khoản chi của đơn vị sử dụng ngânsách không vượt quá mức chi đã cam kết và tổng mức chi đã cam kết khôngvượt quá mức kinh phí đã được dự trù trong dự toán NSNN được giao hàngnăm, đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của đơn vị sử dụng ngân sách Bêncạnh đó, các khoản chi được cam kết còn được kiểm tra đảm bảo phù hợp vớichế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

 Ý nghĩa của cam kết chi Ngân sách nhà nước

Thực hiện cam kết chi góp phần hạn chế tình trạng nợ đọng trong cả chiđầu tư cũng như chi thường xuyên (sửa chữa nhỏ, hợp đồng mua bán hànghóa dịch vụ ); hạn chế tình trạng chi tiêu, mua sắm tràn lan không căn cứ vào

dự toán, góp phần giảm tình trạng quyết định đầu tư dàn trải của các đơn vịchủ đầu tư, hỗ trợ duy trì và phát triển khả năng tài chính cho các đơn vị, nhàcung cấp hàng hóa dịch vụ Thông qua quá trình thực hiện cam kết chi, vai tròcủa đơn vị trong việc tự giám sát các khoản chi tiêu, tuân thủ các quy định vềquản lý và sử dụng kinh phí NSNN được nâng cao hơn một bước; tính tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của đơn vị ngày càng được phát huy, đảm bảo được hiệuquả của các khoản chi từ NSNN Các đơn vị sử dụng NSNN, khi đưa ra cácquyết định làm phát sinh nghĩa vụ cam kết chi sẽ phải thận trọng hơn, phảicăn cứ vào số dự toán còn lại của đơn vị cũng như các quy định về chế độđịnh mức, đồng thời xác định nghĩa vụ thanh toán đúng, đủ cho Nhà cung cấptheo các nội dung đã cam kết Điều đó góp phần hạn chế tình trạng dây dưatrong thanh toán, thanh toán nhỏ giọt, giúp ngăn chặn các khoản chi phát sinhvượt quá dự toán được duyệt của đơn vị

 Kiểm soát cam kết chi Ngân sách nhà nước

*Khái niệm: kiểm soát cam kết chi NSNN là một thể thức kiểm soát

nhằm theo dõi các quyết định chi tiêu của đơn vị sử dụng ngân sách, một mặtđảm bảo các khoản chi của đơn vị nằm trong dự toán NSNN hàng năm được

Trang 30

duyệt và tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước quy định; mặtkhác, giữ lại một khoản dự toán tương ứng để đảm bảo chi trả khi đã đủ điềukiện để thanh toán.

*Mục đích của kiểm soát cam kết chi NSNN: kiểm soát cam kết chi

NSNN nhằm đảm bảo kiểm tra các khoản chi có trong dự toán NS được duyệt

và được đã bố trí kinh phí hàng năm Đây cũng là một hoạt động hỗ trợ chocông tác quản lý chi trước và trong quá trình chi NSNN

Thực hiện kiểm soát cam kết chi NSNN giúp cho các cơ quan quản lý chitiêu NSNN kiểm soát chặt chẽ số dư dự toán còn lại của đơn vị; kiểm tratrước các căn cứ pháp lý (chế độ, định mức, tiêu chuẩn) đối với các khoản chi.Hoạt động này đảm bảo các khoản chi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nộidung, định mức tiêu chuẩn của Nhà nước, đồng thời luôn nằm trong khuônkhổ số tiền còn được phép chi tiêu của đơn vị Qua đó, nâng cao hiệu quả thihành của hành vi cam kết xuất phát từ những chủ thể chịu trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ chi do Nhà nước giao phó

*Ý nghĩa của kiểm soát cam kết chi NSNN: kiểm soát cam kết chi NSNN

đảm bảo các khoản chi NSNN (thuộc diện phải cam kết) phải đảm bảo đúngmục đích, tiết kiệm và hiệu quả, qua đó góp phần thực hiện tiết kiệm, chốnglãng phí nhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển KTXH, góp phầnkiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia.Thông qua hoạt động kiểm soát cam kết chi để góp phần nâng cao tráchnhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan,đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN

Việc kiểm soát, thanh toán trực tiếp từng khoản chi NSNN cho các đốitượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, sẽ gópphần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính

Ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực, phát hiện những điểmchưa phù hợp trong cơ chế quản lý để từ đó kiến nghị với các ngành, các cấpsửa đổi, bổ sung kịp thời để các cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngàycàng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn

Trang 31

Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãngphí có thể xảy ra trong việc sử dụng kinh phí NSNN của các đơn vị, đảm bảomọi khoản chi của NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệuquả Đồng thời nó góp phần ngăn chặn được tình trạng phát sinh nợ vượt quámức kinh phí trong dự toán đã được duyệt, giảm tình trạng nợ đọng trong chitiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách cũng như nợ đọng của các cấp chínhquyền, đặc biệt là chính quyền địa phương.

Việc thực hiện quy trình kiểm soát, cam kết và thực hiện chi trả trực tiếpcác khoản chi NSNN đến từng đối tượng sử dụng là phù hợp thông lệ thế giới,đáp ứng được các yêu quản lý mới trong giai đoạn mở cửa và hội nhập vớinền tài chính khu vực và thế giới, góp phần minh bạch hóa hoạt động quản lýchi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành mạnh hóa các hoạt động giaodịch trong nền kinh tế

Đối với KBNN, kiểm soát cam kết chi góp phần hỗ trợ cho KBNN xâydựng kế hoạch quản lý ngân quỹ phù hợp với thực tế, đảm bảo điều hòa tồnngân quỹ tại các đơn vị KBNN phù hợp với nhu cầu chi tiêu của đơn vị sửdụng ngân sách

 Quản lý cam kết chi đầu tư trong năm đầu tiên phát sinh hợp đồng

* Đối với chủ đầu tư:

- Căn cứ kế hoạch vốn được giao trong năm, chủ đầu tư có trách nhiệmxác định số vốn đầu tư bố trí để thực hiện đối với từng hợp đồng trong nămngân sách đó; đồng thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số vốnđầu tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho dự án đầu tư và giá trị hợpđồng còn được phép cam kết chi đó

- Chủ đầu tư lập và gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN nơi giao dịch:các hồ sơ, tài liệu về chi đầu tư gửi 1 lần và gửi hàng năm theo quy định hiệnhành; hợp đồng thuộc diện phải cam kết chi (chỉ gửi năm đầu tiên có phát sinhhợp đồng và gửi khi có điều chỉnh, bổ sung); 2 liên Giấy đề nghị cam kết chiNSNN (mẫu C2-12/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC)

* Đối với Kho bạc nhà nước:

Trang 32

Khi nhận được hợp đồng và đề nghị CKC, cán bộ kiểm soát chi xử lý:

Bước 1: đối với hợp đồng (trong TABMIS, các hợp đồng đối với chi

đầu tư đều được coi là hợp đồng khung):

- Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra, đảm bảo có đầy đủ thông tin và nhậpvào TABMIS; sau đó, cán bộ kiểm soát chi đầu tư chuyển lãnh đạo phụ trách

bộ phận kiểm soát chi đầu tư để phê duyệt việc quản lý hợp đồng trênTABMIS

- Thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt việc quản lý hợp đồngtrên TABMIS cho chủ đầu tư

Bước 2: đối với các đề nghị cam kết chi:

- Chủ đầu tư lập 2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN gửi KBNN nơigiao dịch Căn cứ vào đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi kiểm tra,đảm bảo các điều kiện quy định thì nhập vào TABMIS; sau đó, kiểm tra đảmbảo số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá kế hoạch vốn còn được phép

sử dụng và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi, thì trình lãnh đạo phụtrách bộ phận kiểm soát chi phê duyệt Trường hợp không đảm bảo các điềukiện quy định, thì cán bộ kiểm soát chi trình lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểmsoát chi để trình lãnh đạo đơn vị thông báo từ chối phê duyệt cam kết chi

- Thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt cam kết chi trên TABMISgửi chủ đầu

 Quản lý cam kết chi đầu tư trong những năm tiếp theo của hợp đồng

Được thực hiện tương tự như Quản lý cam kết chi đầu tư trong năm đầutiên phát sinh hợp đồng (song chủ đầu tư và KBNN không phải thực hiện quytrình gửi và phê duyệt việc quản lý hợp đồng trên TABMIS)

1.3.2.2 Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

Đối với vốn chuẩn bị đầu tư

* Tài liệu gửi 1 lần:

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN (phòng Kiểm soát chi NSNN) vàchỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung,điều chỉnh

Trang 33

- Tài liệu để mở tài khoản: tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông

tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnđăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thôngtin quản lý ngân sách và kho bạc

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bảncho phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn

bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

* Tài liệu bổ sung hàng năm:

- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự

án do Trung ương quản lý)

- Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địaphương quản lý)

 Đối với vốn thực hiện đầu tư

* Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

- Tài liệu để mở tài khoản: tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông tư

số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnđăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thôngtin quản lý ngân sách và kho bạc

Đối với dự án vốn trong nước:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp cóthẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của LuậtĐấu thầu;

Trang 34

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồngtheo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ

về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, cácbản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất củabên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồngliên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉđịnh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợpđồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh

dự toán)

- Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốnngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếuChính phủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theoquy định tại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán

Riêng đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên,

chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ

ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam vànhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Hợpđồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bảndịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về cácđiều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việcthanh toán của hợp đồng)

Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư củacấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

Trang 35

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình, công trình (đối với dự án chỉ lậpbáo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán);

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trườnghợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;

- Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốnngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếuChính phủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theoquy định tại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán

Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư: thì tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN phải có dự toán chi phí

cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư: tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp

có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt;Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặtbằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợpđồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 củaChính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản thamchiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đềxuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối vớihợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuậnliên danh

Trang 36

- Ngoài các tài liệu theo quy định trên, đối với các dự án sử dụng vốn

ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu

Chính phủ khởi công mới sau ngày 31/12/2011 còn phải gửi các tài liệu theo

quy định tại công văn số 913/BTC-ĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Tài chính:

+ Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;

+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán

* Tài liệu bổ sung hàng năm:

- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án

do Trung ương quản lý)

- Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địa

Lãnh đạo phụ trách kiểm soát chi

Ngân hàng (KBNN)

nơi đơn vị thụ

hưởng mở tài khoản

1a 1b

Trang 37

(1a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán KLHT, giấy đềnghị thanh toán tạm ứng (nếu có) cho cán bộ kiểm soát chi.

(1b) Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra, trả lại chứng từ nếu không đủ điềukiện thanh toán (nếu đủ điều kiện thanh toán thì đây là bước trả lại chứng từlưu cho chủ đầu tư)

(2) Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ thanh toán, ký và trình trưởngphòng ký chứng từ và tờ trình thanh toán

(3) Sau khi lãnh đạo phòng ký, cán bộ kiểm soát chi trình Lãnh đạo phụtrách ký duyệt chứng từ

(4a) Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán.(4b) Kế toán viên sau khi hạch toán chuyển trả lại chứng từ lưu cho cán

bộ kiểm soát chi

(5) Kế toán kiểm tra các yếu tố trên chứng từ, kỳ và trình Kế toántrưởng nghiệp vụ ký duyệt

(6) Sau khi Kế toán trưởng ký, kế toán thanh toán trình Lãnh đạo phụtrách ký duyệt chứng từ

(7a) Kế toán thực hiện thanh toán chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởngHoặc (7b) Thanh toán tiền mặt cho chủ đầu tư (các khoản được phéplĩnh tiền mặt)

1.4 Trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát, thanh toán VĐT

- Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong

cả nước

- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn

- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điềukiện và đúng thời gian quy định

Trang 38

- Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoảngiảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tưtrong việc thanh toán vốn.

- Kho bạc nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu dochủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịutrách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng

công trình Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái

với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến

đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyềngiải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoảđáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báocáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xemxét, xử lý Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đãquyết toán và tất toán tài khoản

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theochế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn

- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự

án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hìnhquản lý, sử dụng vốn đầu tư; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thuhồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái vớichế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xửlý

- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án

- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụthống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ,thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư

- Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanhtoán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, nhận

Trang 39

xét về việc chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độchính sách theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhànước về việc nhận, sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thanh toán trong đầu

tư xây dựng

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương và quá trình hình thành phát triển của KBNN Chí Linh, Hải Dương

2.1.1 Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Chí Linh xưa là huyện miền núi, nằm về phía Đông Bắc của tỉnh HảiDương Thị xã Chí Linh là Đô thị lớn thứ hai của tỉnh Hải Dương, với 20 đơn

vị hành chính gồm 08 phường và 12 xã, diện tích tự nhiên là 28,202km2, dân

số 175.000 người Thị xã Chí Linh nằm giữa trung tâm tam giác kinh tế nốiliền với các tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ và chuỗi đô thị hành lang kinh tế Công nghiệp - dịch

vụ, du lịch Bắc Ninh - Chí Linh - Đông Triều - Uông Bí - Hạ Long - MóngCái thông qua các hệ thống giao thông huyết mạch đi qua đó là Quốc lộ 18,QL37, đường vành đai 5 của thủ đô Hà Nội, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long,Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và tuyến đường thủy liên hoàn hợplưu của 6 con sông tại Phả Lại còn gọi là Lục Đầu Giang, đó là sông Cầu,sông Đuống, sông Thương, sông Lục Nam, sông Kinh Thày và sông TháiBình chảy ra cửa biển Hải Phòng

Trải qua hàng trăm năm ổn định và phát triển, đặc biệt là sau 5 năm ChíLinh lên chính quyền đô thị, bên cạnh những khó khăn, thách thức, nhưngđược sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh

ủy - HĐND - UBND tỉnh, sự hướng dẫn, phối hợp giúp đỡ của các Sở, ban,ngành tỉnh của các huyện, quận, thị xã, thành phố bạn, của Hiệp hội các Đôthị Việt Nam, sự đoàn kết thống nhất của Đảng bộ, Chính quyền và toàn thểnhân dân, Thị xã đã nỗ lực phấn đấu và đạt được những thành tựu quan trọngtoàn diện trên tất cả các lĩnh vực:

Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực Côngnghiệp tiểu, thủ công nghiệp tăng trưởng bình quân 11,3% năm, thương mại

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Học viện Tài chính, Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội - năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
38. Trương Công Lý, “Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư có ý nghĩa rất lớn đối với việc quản lý, điều hành Ngân sách Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương” – Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia (Kho bạc Nhà nước) số 123(9/2012), trang 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư có ý nghĩa rất lớn đối với việc quản lý, điều hành Ngân sách Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1. Bộ Tài chính, Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
2. Bộ Tài chính, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
3. Bộ Tài chính, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn Khác
4. Bộ Tài chính, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Khác
5. Bộ Tài chính, Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Khác
6. Bộ Tài chính, Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước Khác
7. Bộ Xây dựng, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Bộ Xây dựng, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Bộ Xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình Khác
10. Chính phủ, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Chính phủ, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
12. Chính phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Về quản lý dự án Khác
13. Chính phủ, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
14. Chính phủ, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
15. Chính phủ, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/ 06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
16. Chính phủ, Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/ 05/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
17. Chính phủ, Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Khác
18. Chính phủ, Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 Phê duyệt Báo cáo khả thi dự án "Cải cách quản lý tài chính công&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2.3: Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý - luận văn thạc sĩ kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc qua kho bạcnhà nƣớc thị xã chí linh,tỉnh hải dƣơng
Bảng s ố 2.3: Tổng hợp tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB theo quý (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w