Dựa trên góc độ lý luận thựctiễn, đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán TSCĐ như: cách xác định nguyên giá, phương pháp tínhkhấ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Mai Ngọc Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng vàxuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị Kết quả nghiên cứu được trình bày trongluận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Vũ Thị Chiên
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn - PGS, TS.Mai Ngọc Anh, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thànhluận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, cùng các thầy côtrường Đại học Thương mại đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôihoàn thành khóa học
Tôi cũng xin cảm ơn tới các cấp Lãnh đạo, cán bộ, nhân viên phòng Tài chính
Kế toán, phòng Cơ sở vật chất cùng các cán bộ phòng, ban khác trong Viện Hànlâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập sốliệu phục vụ cho việc nghiên cứu để viết luận văn này
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình nhưng do khả năng, kiến thức và thời giannghiên cứu có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rấtmong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 8
1.1 Lý luận chung về Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm cơ bản về Tài sản cố định 8
1.1.2 Đặc điểm Tài sản cố định 8
1.1.3 Phân loại Tài sản cố định 9
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán Tài sản cố định 11
1.2 Kế toán Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp 12
1.2.1 Quy định Kế toán Tài sản cố định 12
1.2.2 Nội dung Kế toán Tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 43
2.1 Tổng quan về Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 43
Trang 72.1.1 Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Viện Hàn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam 43
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 44
2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 47
2.2.1 Chức năng của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 47
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 48
2.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 50
2.3 Thực trạng Kế toán Tài sản cố định tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 55
2.3.1 Nguyên tắc quản lý và sử dụng Tài sản cố định tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 55
2.3.2 Đặc điểm và những vấn đề chung về Tài sản cố định tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 57
2.3.3 Nội dung kế toán Tài sản cố định tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 90
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 90
3.1.1 Những ưu điểm 91
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 93
3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện Kế toán Tài sản cố định 98
3.3 Giải pháp hoàn thiện Kế toán Tài sản cố định 100
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý Tài sản cố định 100
Trang 83.3.2 Giải pháp hoàn thiện về tiêu chuẩn nhận biết Tài sản cố định 101
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện việc đánh số hiệu Tài sản cố định 102
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 104
3.3.5 Giải pháp hoàn thiện về kế toán khấu hao Tài sản cố định 105
3.3.6 Giải pháp hoàn thiện về kế toán sửa chữa Tài sản cố định 106
3.3.7 Giải pháp hoàn thiện về sổ kế toán Tài sản cố định 107
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 109
3.4.1 Về phía nhà nước 109
3.4.2 Về phía Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 110
3.4.3 Về phía Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 110
3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 111
3.5.1 Những hạn chế trong nghiên cứu: 111
3.5.2 Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 113
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang
Sơ đồ 1.3
Kế toán hao mòn Tài sản cố định đối với TSCĐ do ngân sách
cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách dùng vào hoạt động
HCSN, dự án hoặc để thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà
nước hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi
34
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu.
Tác giả đã tìm hiểu một số luận văn thạc sĩ của một số tác giả về Kế toán Tàisản cố định, cụ thể như sau:
Luận văn thạc sĩ “Kế toán TSCĐ tại Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng UDIC” của tác giả Tạ Văn Hưng – Trường Đại học Thương mại – năm 2010 Đề tài
-đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Tổng công ty đầu tư pháttriển hạ tầng – UDIC trên phương diện kế toán tài chính Dựa trên góc độ lý luậnthực tiễn, đề tài đã đi sâu vào thực trạng về chế độ kế toán TSCĐ như: Theo dõi haomòn và phương pháp tính khấu hao TSCĐ, kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ, sửachữa TSCĐ…Từ thực trạng đó, đề tài đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán TSCĐ Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, tác giả vẫn chưa đề cậpđến các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanhnghiệp Thực tế, việc đánh giá tình hình trang thiết bị và hiệu quả sử dụng TSCĐmới chỉ giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng TSCĐ hiện tạicủa doanh nghiệp, đánh giá tính hợp lý hay bất hợp lý trong việc đầu tư và sử dụngTSCĐ mà chưa chỉ ra được những ảnh hưởng của nó tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Luận văn Thạc sĩ “Kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Gang thép TháiNguyên” của tác giả Phạm Thanh Hà – Trường Đại học Thương mại – năm 2012
Đề tài đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng và một số giải pháp hoànthiện công tác kế toán TSCĐ như: hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tựhạch toán, việc tính và trích khấu hao, công tác sửa chữa, việc quản lý tài sản cốđịnh của Công ty … Có thể thấy các giải pháp luận văn đưa ra đều rất chung chung,chưa thật sự cụ thể để phù hợp với thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồ Sơn” củatác giả Dương Thu Hường – Trường Đại học Thương mại – năm 2015 Đề tài đi sâunghiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồ Sơn
Trang 12trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị Dựa trên góc độ lý luận thựctiễn, đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán TSCĐ như: cách xác định nguyên giá, phương pháp tínhkhấu hao TSCĐ, việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kếtoán… Có thể thấy tác giả đã rất cố gắng đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kếtoán TSCĐ tuy nhiên các giải pháp đó còn mang tính lý thuyết, chưa giải quyết triệt để,khó áp dụng trong điều kiện thực tế tại đơn vị.
Nhìn chung, hầu hết các tác giả đều tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản của kế toán TSCĐ, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện tạinhững đơn vị, những loại hình doanh nghiệp mà đề tài nghiên cứu dựa trên chế độ kếtoán doanh nghiệp Còn đối với những đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) thì kếtoán TSCĐ cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc quản lý và sử dụng ngânsách Nhà nước (NSNN) một cách hiệu quả Tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài nàonghiên cứu về vấn đề này dựa trên chế độ kế toán HCSN chính vì vậy mà tác giả đã đisâu nghiên cứu về công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị HCSN cụ thể ở đây là công tác Kếtoán tài sản cố định tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Đây là một cơ hộicũng là một thách thức cho tác giả để có thể mở ra hướng nghiên cứu vấn đề này
2 Tính cấp thiết của đề tài
Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các đơn vị HCSN dưới sựquản lý nhà nước cũng đã từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào côngcuộc đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Để làm được điều đó, trước tiên cầnphải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong nền kinh tế nhà nước, trong đó phải kể đếncác đơn vị hành chính sự nghiệp Vậy đơn vị hành chính sự nghiệp là gì?
Các đơn vị HCSN chính là những đơn vị quản lý như y tế, giáo dục, văn hóa,thông tin, khoa học công nghệ, kinh tế … hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nướccấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinhdoanh hay viện trợ không hoàn lại Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chitiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêunày Dựa vào bản dự toán, ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các đơn vị Chính vìvậy kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối vớingân sách nhà nước
Trang 13Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quyđịnh của Luật ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kếtoán HCSN do nhà nước ban hành Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tàichính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước, quản lý tài sảncông… Để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải cóphương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những biện pháp được quantâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị mà cụ thể ở đây là công tác
kế toán tài sản cố định
Trong những năm qua, công tác kế toán Tài sản cố định tại các đơn vị thuộcViện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định nhưcung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ cho lãnh đạo đơn vị trong việc raquyết định mua sắm, đổi mới, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, sử dụng đúng mục đích,tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm, từng bước nângcao được hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước Tuy nhiên bên cạnh những kết quả
đã đạt được, công tác kế toán tài sản cố định tại các đơn vị thuộc Viện Hàn lâm vẫncòn tồn tại những hạn chế cần khắc phục để ngày một hoàn thiện hơn
Từ góc độ tiếp cận đó, để góp phần thực hiện tốt công tác kế toán nói chung, kếtoán tài sản cố định nói riêng thì việc nghiên cứu, hoàn thiện kế toán tài sản cố định tạicác đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có ý nghĩa cả về lý luận vàthực tiễn
Với ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán Tài sản cố định tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác Kế toán Tài sản cố định tạiđơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam để rút ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam nói riêng và Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nói chung
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập thông tin có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành luận cứ đểchứng minh luận điểm khoa học Độ tin cậy của toàn bộ công trình nghiên cứu phụthuộc vào thông tin mà người nghiên cứu thu thập được Có nhiều phương pháp thuthập thông tin Trong luận văn của mình, để thu thập được dữ liệu, tôi đã sử dụngcác phương pháp:
+ Phương pháp quan sát:
Đây là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc sử dụng các giác quan
và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc hành vi của con người phục
vụ cho công tác nghiên cứu một vấn đề khoa học Phương pháp này thích hợp chocác tình huống khi các phương pháp khác không thu thập được các thông tin chínhxác hoặc không lấy được đầy đủ thông tin Mục đích của việc quan sát này là khảosát trực tiếp thực trạng kế toán TSCĐ tại đơn vị thuộc Viện Hàn lâm KHXH ViệtNam và so sánh với các kết quả của các phương pháp khác
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát kế toán TSCĐ tạiđơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Quan sát trình tự lập, luânchuyển, biểu mẫu chứng từ kế toán TSCĐ, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệthống sổ kế toán, hệ thống Báo cáo Tài chính, kiểm tra công tác kế toán TSCĐ vàứng dụng tin học vào công tác kế toán
Trang 15+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu tài liệu giúp chúng ta hiểu được nguồn gốc của vấn đề nghiên cứu
Từ kết quả phân tích tư liệu, ta hệ thống hóa được những vấn đề nghiên cứu cơ bảncủa đề tài, xác định được những khái niệm cơ bản, những vấn đề lý luận quan trọngcủa đề tài làm cơ sở cho thực tiễn
- Phương pháp so sánh:
So sánh, đối chiếu các thông tin để đánh giá thực trạng để tìm hiểu nguyênnhân và đưa ra các quyết định
- Phương pháp luận:
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng để xem xét vấn
đề nghiên cứu là kế toán TSCĐ từ lý thuyết đến thực tế tại đơn vị thuộc Viện Hànlâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu bằng các phương pháp nêu trên, tác giả tiến hành hệthống hóa, xử lý và cung cấp thông tin bằng phương pháp phân tích dữ liệu Mụcđích của phương pháp này là phân tích các thông tin đầu vào đã thu thập để đưa racác thông tin, các kết luận phù hợp Từ những tài liệu, thông tin thu thập được tácgiả đã tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích số liệu, thông tin để rút ranhững kết luận về kế toán TSCĐ tại đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hộiViệt Nam
Bằng phương pháp này bài viết phản ánh đầy đủ, đúng đắn tình hình thực hiện kếtoán TSCĐ tại đơn vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, rút ra các kếtluận phù hợp để làm cơ sở đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại đơn vịthuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tài sản cố định bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tại đơn vịthuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Trang 165.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán tài sản cố định hữu hình
và tài sản cố định vô hình theo quan điểm kế toán tài chính tại đơn vị thuộc ViệnHàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Về không gian: Theo Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26/12/2012 củaChính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam thì Viện Hàn lâm có 43 đơn vị thuộc vàtrực thuộc; được chia thành 3 nhóm đơn vị (nhóm đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện,nhóm đơn vị nghiên cứu khoa học, nhóm đơn vị sự nghiệp khác) Công tác kế toántài sản cố định tại các đơn vị đều được quản lý và thực hiện một cách đồng bộ theonhững quy định chung của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam và của Nhà nước Trong
đó Văn phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý,theo dõi và hạch toán tăng, giảm TSCĐ của nhóm đơn vị giúp việc Chủ tịch (gồm 5đơn vị); là đơn vị có khối lượng tài sản cố định phong phú, đa dạng về chủng loại và
là đơn vị được phân bổ nhiều kinh phí mua sắm tài sản cố định so với các đơn vị
khác (phụ lục số 01 và phụ lục số 02) Vì phạm vi và nội dung nghiên cứu đề tài
tương đối rộng mà thời gian thực hiện có hạn Do vậy để có thể đi sâu phân tích và
đề xuất giải pháp sát thực về công tác kế toán TSCĐ tại Viện Hàn lâm KHXH ViệtNam tác giả chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng Kế toán Tài sản cố định tại Văn phòngViện Hàn lâm KHXH Việt Nam trong những năm gần đây, minh họa số liệu củanăm 2014 và năm 2015
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Trang 17học xã hội Việt Nam, đề tài đã chỉ ra những mặt hạn chế, tích cực, từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm khắc phục những bất cập, yếu kém trong công tác kế toán TSCĐ tạiVăn phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam nói riêng, Viện Hàn lâm KHXH ViệtNam nói chung, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kế toánTSCĐ từ đó cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ cho nhà quản lý trongviệc ra quyết định mua sắm, đổi mới, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ sử dụng tại đơn vị.
- Về bản thân tác giả
Trong quá trình thực hiện, tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài “Kế toán TSCĐ tạiViện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam”, tác giả có điều kiện hệ thống hóa vàhoàn thiện hơn các kiến thức đã tiếp thu được trong suốt quá trình học tập, rèn luyệntại Nhà trường, kiến thức chuyên môn về kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nóiriêng Bên cạnh đó, tác giả còn có cơ hội tiếp cận với các nhà quản lý, các chuyêngia kế toán giàu kinh nghiệm, có điều kiện học hỏi chuyên môn của thầy giáohướng dẫn khoa học Từ đó, tích lũy cho bản thân những kinh nghiệm học tập vànghiên cứu quý báu để có thể hoàn thành tốt công việc được giao, tạo nền tảng vữngchắc cho quá trình nghiên cứu tiếp theo của mình
7 Kết cấu luận văn
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán Tài sản cố định tại các đơn
Trang 18CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm cơ bản về Tài sản cố định
Để đảm bảo hoạt động của các đơn vị HCSN bình thường, hoàn thành cácnhiệm vụ do nhà nước giao, các đơn vị HCSN phải có cơ sở vật chất kỹ thuật cầnthiết Phần lớn các tư liệu lao động tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật trong đơn vịHCSN là TSCĐ Như vậy, TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lýTSCĐ hiện hành
Theo quy định tại Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tàichính có thể đưa ra khái niệm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình như sau:
Tài sản cố định hữu hình trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là những tưliệu lao động đạt mức quy định tối thiểu về giá trị và thời gian sử dụng, nó tham giavào nhiều chu kỳ hoạt động, giá trị của nó bị giảm dần, nhưng về mặt hiện vật vẫngiữ nguyên trạng thái ban đầu
Tài sản cố định vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc cácnguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các bản quyền hoặc đặcquyền của đơn vị, như giá trị quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế,bản quyền tác giả, chi phí phần mềm máy vi tính…
Trang 191.1.3 Phân loại Tài sản cố định
TSCĐ trong đơn vị HCSN bao gồm nhiều loại khác nhau Phân loại TSCĐ làviệc phân chia tài sản cố định theo các nhóm, các loại khác nhau theo những tiêuthức nhất định Tùy mục đích nghiên cứu để quản lý và tính hao mòn tài sản cố định
mà người ta phân loại theo các tiêu thức khác nhau Thực hiện theo thông tư số162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính để thuận lợi choquản lý và kế toán, cần phải tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1.Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm:
a, Tài sản cố định hữu hình
- Loại 1: Nhà gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhàvăn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫugiáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà
an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác
- Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi,sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mươngmáng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác
- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm:
+ Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiệnvận tải đường bộ khác);
+ Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chởkhách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa;tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy cácloại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác
+ Phương tiện vận tải đường không (máy bay);
+ Phương tiện vận tải đường sắt;
+ Phương tiện vận tải khác
- Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tínhxách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máyPhotocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video,
Trang 20các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âmthanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại diđộng; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòakhông khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghếtiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặctrưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại;thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; các loại thiết bị văn phòng khác.
- Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiệntruyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác
- Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực
- Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm
- Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
- Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác
b, Tài sản cố định vô hình
- Loại 1: Quyền sử dụng đất
- Loại 2: Quyền tác giả
- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng
- Loại 5: Phần mềm ứng dụng
- Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác
1.1.3.2 Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao gồm:
a, Tài sản cố định hình thành do mua sắm;
b, Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng;
c, Tài sản cố định được điều chuyển đến;
d, Tài sản cố định được tặng cho;
e, Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác
Trang 211.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này tài sản cố định của đơn vị được chia thành:
a, Tài sản cố định dùng cho hoạt động HCSN
b, Tài sản cố định chuyên dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ
c, Tài sản cố định dùng vào mục đích phúc lợi
d, Tài sản cố định chờ xử lý (không còn sử dụng được, hoặc không cần dùng) Cách phân loại này nhằm xác định tình trạng thực tế Tài sản cố định sử dụngvào các mục đích hoạt động của đơn vị
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán Tài sản cố định
1.1.4.1 Yêu cầu quản lý
- Mọi tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được quản lý chặtchẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tàisản nhà nước
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập thẻ tài sản cố định, hạch toán kếtoán đối với toàn bộ tài sản cố định hiện có của đơn vị theo đúng quy định của chế
độ kế toán hiện hành; thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về tài sản cố định hiện
có thực tế; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp để thống nhất hạch toán điềuchỉnh số liệu giữa kết quả kiểm kê và sổ kế toán (nếu có); thực hiện báo cáo tìnhhình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sảnnhà nước
- Tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị vẫn phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiệntrạng TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm trong kỳ, việc sử dụng TSCĐ trong đơn vị.Thông qua đã giám đốc chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, sử dụng TSCĐ ở đơn vị
- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp:hoàn thành việc mua sắm, xây dựng, bàn giao, đưa vào sử dụng, tài sản được cơquan quản lý cấp phát trừ vào kinh phí, tài sản tiếp nhận của các đơn vị khác bàngiao hoặc biếu tặng, viện trợ
Trang 22- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ trong đơn vị, lập
kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục, đổi mới TSCĐ
- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại đơn vị
1.2 Kế toán Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1 Quy định Kế toán Tài sản cố định
Theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tàichính về việc Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan Nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách Nhà nước
1.2.1.1 Tiêu chuẩn nhận biết Tài sản cố định
a, Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là tài sản mang hìnhthái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều tài sản riêng lẻliên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định (nếu thiếubất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được) thỏamãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên
Riêng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, cũng giống như các đơn
vị sản xuất kinh doanh, TSCĐ là những tư liệu lao động phải đáp ứng đủ tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành:
- Chắc chắn thu lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b, Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơquan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: Quyền sử dụng đất, phầnmềm ứng dụng, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãnđồng thời cả 2 tiêu chuẩn đó là có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có nguyêngiá từ 10.000.000 đồng trở lên
Trang 231.2.1.2 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ đặc thù và đặc biệt
- Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồngđến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên 1 năm được quy định là tài sảnđặc thù
- Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ …) phục
vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quyđịnh là tài sản cố định đặc thù
- Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặtchẽ về hiện vật như: các cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tíchlịch sử được xếp hạng… được quy định là TSCĐ đặc biệt
-Các khoảnchiết khấuthương mạihoặc giảmgiá (nếu có)
+
Chi phí vậnchuyển, bốc
dỡ, chi phí sửachữa, cải tạo,nâng cấp, chiphí lắp đặt,chạy thử
-Các khoảnthu hồi vềsản phẩm,phế liệu
do chạythử
+
Các khoảnthuế, phí, lệphí (khôngbao gồmcác khoảnthuế đượchoàn lại
+
Chiphíkhác(nếucó)
- Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng là giá trị quyếttoán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tưxây dựng hiện hành
Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xâydựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtthì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện ghi sổ và hạch toán kế toán tài sản cố định kể
từ ngày có Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng Nguyên giá ghi sổ hạch toán lànguyên giá tạm tính Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theothứ tự ưu tiên sau:
+ Giá trị đề nghị quyết toán;
Trang 24+ Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B;
+ Giá trị dự toán Dự án đã được phê duyệt
Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, đơn vị thực hiện điềuchỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được duyệt
- Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến được xác định như sau:
+
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ,chi phí sửachữa, cải tạo,nâng cấp, chiphí lắp đặt,chạy thử
-Các khoảnthu hồi vềsản phẩmphế liệu dochạy thử
+
Các khoảnthuế, phí, lệphí (khôngbao gồm cáckhoản thuếđược hoànlại)
+
Chi phíkhác(nếu có)
- Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho được xác định như sau:
cơ quantài chínhxác định
+
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ,chi phí sửachữa, cải tạo,nâng cấp, chiphí lắp đặt,chạy thử
-Các khoảnthu hồi vềsản phẩmphế liệu dochạy thử
+
Các khoảnthuế, phí, lệphí (khôngbao gồm cáckhoản thuếđược hoàn lại)
+
Chi phíkhác(nếu có)
b, Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất
Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã nộp để đượcnhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê đất đã trả cho cả thời gianthuê đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại)
Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên giá đượcxác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính
Trang 25vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng(+) các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
- Nguyên giá của tài sản cố định vô hình (quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) là toàn
bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sởhữu trí tuệ
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình (phần mềm ứng dụng) là toàn bộ các chiphí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được phần mềm ứng dụng
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình khác là toàn bộ các chi phí mà cơ quan,
tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó
c, Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;
- Thực hiện nâng cấp tài sản cố định theo dự án đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định, cơ quan, tổ chức, đơn
vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lạicác chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định để điềuchỉnh sổ kế toán và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định hiện hành
1.2.1.4 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
a, Hao mòn Tài sản cố định
Theo quy định hiện hành tất cả các loại tài sản cố định khi đưa vào sử dụngđều phải tính hao mòn, trừ các loại tài sản sau đây không phải tính hao mòn:
Trang 26- Tài sản cố định là quyền sử dụng đất;
- Tài sản cố định đặc biệt;
- Tài sản cố định đơn vị đang thuê sử dụng;
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước;
- Các tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được;
- Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn nhưng đã hỏng không tiếp tục sửdụng được
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định đều bị hao mòn Hao mòn tài sản cốđịnh do nhiều nguyên nhân khác nhau như thay đổi thuộc tính cơ lý hóa, do điềukiện tự nhiên hoặc sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Vì vậy mà làm cho giá trị sửdụng và giá trị bị giảm dần
Như vậy, hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụngcủa các tài sản cố định trong quá trình hoạt động
Hao mòn tài sản cố định được phân thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.Hao mòn hữu hình là hao mòn về mặt vật chất do thay đổi thuộc tính cơ lý hóalàm giảm giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình phụ thuộc vào quá trình sử dụngtài sản như về thời gian, cường độ sử dụng, việc chấp hành các quy trình quy phạm
kỹ thuật trong sử dụng bảo dưỡng và bảo quản, các yếu tố về tự nhiên và môitrường ngoài ra còn phụ thuộc vào chất lượng tài sản
Hao mòn vô hình là hao mòn giả thuần túy về mặt giá trị của tài sản, do sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật Những loại tài sản cố định cùng loại được sản xuất trongnhững thời kỳ sau thường có giá rẻ hơn nhưng công suất năng lực phục vụ cao hơnbởi sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho năng suất lao động ngày càng cao hơn
và hao phí nguyên vật liệu ngày càng ít hơn làm cho giá rẻ hơn
Hao mòn tài sản cố định mỗi năm được tính một lần vào tháng mười hai trướckhi khóa sổ kế toán
Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn được thực hiện theo Điều 12 củaThông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014
Trang 27Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính theo công thức sau:
+
Số hao mòn tàisản cố định tăngtrong năm (n)
-Số hao mòn tàisản cố định giảmtrong năm (n)Trong một số trường hợp khi tính tài sản cố định tăng, giảm hoặc thời gian sửdụng và nguyên giá tài sản cố định thay đổi cần chú ý một số quy định sau:
- TSCĐ tăng, giảm tháng này thì tháng tiếp theo mới tính tăng, giảm hao mòntài sản cố định
- Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá tài sản cố định thay đổi phảixác định lại mức hao mòn trung bình năm của tài sản cố định theo công thức:
Mức hao mòn trung bình
Giá trị còn lại trên sổ kế toánThời gian sử dụng xác định lại tài sản cố định
(hoặc thời gian sử dụng còn lại)
Thời gian sử dụng đãquy định của tài sản cố
định
-Thời gian đã sửdụng của tài sản cố
định
- Mức hao mòn tài sản cho năm cuối cùng là hiệu số giữa nguyên giá tài sản
cố định và số hao mòn lũy kế đã thực hiện của tài sản cố định đó
b, Khấu hao Tài sản cố định
- Tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị không tham gia vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết, thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị thực hiện tính hao mòn tài sản cố định; không trích khấu hao
Trang 28- Mọi tài sản cố định của đơn vị sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhdịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới hoặc chothuê theo quy định của pháp luật đều phải trích khấu hao tài sản cố định Việc tríchkhấu hao tài sản cố định thực hiện như sau:
(1) Đối với tài sản cố định được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết, đơn vị thực hiện chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp theo thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Trường hợp cần thiết tríchkhấu hao theo tỷ lệ hao mòn tài sản cố định tương ứng quy định tại Thông tư162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014, đơn vị sử dụng tài sản báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định
Tỷ lệ khấu hao và số khấu hao trong năm (theo Mẫu tại Phụ lục số 5 ban hànhkèm theo Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014), đơn vị gửi cơ quan quản
lý thuế trực tiếp trước ngày 01 tháng 01 hàng năm để theo dõi, quản lý
(2) Đối với những tài sản cố định vừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết; vừa sử dụng vào hoạt động theo chứcnăng nhiệm vụ của đơn vị thì thực hiện như sau:
- Đơn vị tính toán, xác định tổng giá trị hao mòn trong năm của tài sản cố địnhvừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liênkết; vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ theo tỷ lệ hao mòn tài sản
cố định quy định tại Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014
- Căn cứ tình hình sử dụng tài sản (thời gian sử dụng, tần suất sử dụng hoặckhối lượng công việc hoàn thành); đơn vị tính toán phân bổ số khấu hao và số haomòn trong tổng giá trị hao mòn đã xác định Lập và gửi cơ quan quản lý thuế trựctiếp thông tin về số khấu hao và số hao mòn tài sản trong năm Thời hạn gửi trướcngày 01 tháng 01 hàng năm để theo dõi, quản lý
- Đơn vị thực hiện phân bổ số khấu hao đã đăng ký để hạch toán kế toán vàochi phí cung ứng dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê chophù hợp; thực hiện hạch toán kế toán hao mòn tài sản cố định đối với số hao mòn đãđăng ký
Trang 29(3) Việc quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngânsách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước, đơn vị được sử dụng để bổsung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huyđộng, đơn vị được sử dụng để hoàn trả gốc và lãi; số còn lại để bổ sung vào Quỹphát triển hoạt động sự nghiệp
1.2.2 Nội dung Kế toán Tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Bảng tính hao mòn TSCĐ…
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
a, TK 211 - Tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có, tình hình biếnđộng của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá Kết cấu và nội dungtài khoản 211 như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoànthành bàn giao, do được cấp phát, biếu, tặng
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do sửachữa cải tạo, nâng cấp
- Tăng nguyên giá do đánh giá lại
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do:
Trang 30- Điều chỉnh cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý
- Tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ
- Đánh giá lại, mất mát
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
TK 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TSCĐ vô hình, như sau:
- Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Một số quy định hạch toán vào TK 213:
Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan tới TSCĐ vô hình, trong quá trìnhhình thành, trước hết tập hợp vào tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” Khikết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đốitượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ vô hình) ghi tăng nguyên giá TSCĐ
vô hình trên tài khoản 213 - TSCĐ vô hình cũng như TSCĐ hữu hình được theo dõichi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ
c, TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh giá trị hiện có, tìnhhình biến động của Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của đơn vị Kết cấu và nộidung TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”, như sau:
Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm:
Trang 31- Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hàng năm.
- Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, nhượng bán chuyển giao theo quyết định củacác cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ (trườnghợp giảm)
Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm:
- Giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng cơ bản đã hoàn thành, bàn giao đưa vào
Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị
d, TK 214: Hao mòn TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòncủa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng và những nguyênnhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ Nội dung kết cấu tài khoản
- Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng
- Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ (trường hợp đánhgiá tăng)
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có
TK 214 có 2 tài khoản cấp 2
TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 - Hao mòn TSCĐ vô hình
Trang 321.2.2.3 Vận dụng Tài khoản kế toán trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
a Kế toán tăng, giảm tài sản cố định
* Phương pháp hạch toán tăng:
(1) Rút dự toán chi hoạt động, chi chương trình, dự án, kinh phí theo đơn đặthàng của Nhà nước, quĩ cơ quan mua TSCĐ về dùng ngay
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là tổng giá thanh toán
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465: Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có các TK 111, 112, 331 Chi vận chuyển
- Nếu phải qua lắp đặt, chạy thử ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465: Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có các TK 111, 112, 331 chi phí vận chuyển (nếu có)
Đồng thời ghi:
Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động,
Có TK 009 – Dự toán chi chương trình, dự án
- Khi lắp đặt xong, bàn giao TSCĐ vào nơi sử dụng, ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là tổng giá thanh toán
Có TK 241 (2411): Xây dựng cơ bản dở dang (Mua sắm TSCĐ)
- Tất cả các trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinhphí đã hình thành TSCĐ và ghi tăng chi cho các hoạt động, ghi:
Nợ TK 661: Chi hoạt động
Nợ TK 662: Chi dự án
Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Trang 33(2) Xuất quỹ tiền mặt, hoặc rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc hoặc mua chịuTSCĐ về dùng ngay cho hoạt động sự nghiệp, cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định
Có TK 111, 112, 331: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng mua TSCĐ để kết chuyển ghi tăngnguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 661: Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662: Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự án)
Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 431: Quỹ cơ quan
- Tùy theo nguồn vốn đầu tư XDCB ở đơn vị kế toán ghi tăng nguồn kinh phí
đã hình thành TSCĐ hoặc vốn kinh doanh Nếu giá trị khối lượng XDCB hoànthành gồm một phần liên quan đến số kinh phí sự nghiệp cấp cho công tác XDCB
đã quyết toán vào năm trước và một phần thuộc kinh phí cấp cho năm báo cáo, kếtoán ghi:
Nợ TK 337: Nguồn kinh phí đã quyết toán chuyển sang năm sau
Trang 34Hoặc: Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định
Có TK 214: Giá trị hao mòn (nếu nhận TSCĐ đã qua sử dụng)
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 661: Chi hoạt động
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(5) TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê
- Nếu là TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa là tài sản của đơn vị khác thì phải báo cáo cho đơn
vị biết, đồng thời ghi Có TK 002 - Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
(6) Trường hợp điều chuyển TSCĐ cho các đơn vị khác theo quyết định củacấp có thẩm quyền:
- Khi điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
(7) Nếu TSCĐHH được mua về dùng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là giá chưa có thuế GTGT
Trang 35Nợ TK 3113 (Thuế GTGT khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Đồng thời kết chuyển nguồn, ghi:
Nợ TK 431: Các quĩ (nếu dùng các quỹ để mua)
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
(8) Trường hợp nhập khẩu TSCĐ:
Nợ TK 211: (Giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí khác)
Có TK 333: Các khoản phải nộp nhà nước (TK 3337- thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331 (Giá mua +chi phí khác )
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 311 (3113: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ)
(11) Khi được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐHH
- Trường hợp đơn vị có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi đượctiếp nhận viện trợ, ghi:
Trang 36- Khi đơn vị đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về TSCĐHH nhận viện trợ
Nợ TK 521 (5212)Thu chưa qua Ngân sách (5212- Tiền, hàng viện trợ)
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Trang 37Sơ đồ 1.1: Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm TSCĐ
bằng các nguồn kinh phí hoặc các quỹ
(Nguồn: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, NXB Tài chính năm 2006)
Mua TSCĐ phải qua lắp đặt chạy thử
(Gi¸ TtÕ)
TK 431
TSCĐ mua sắm hoàn thành đưa vào sử dụng
ác quỹ dùng c
ho hoạt
động HCS
N, phúc lợi
(G i¸
TtÕ )
Nếu rút
dự toá
n chi hoạt động,
dự toá
n chi chươ
Trang 38* Phương pháp hạch toán giảm:
(1) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình
- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốcNgân sách
+ Căn cứ vào chứng từ liên quan tới thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211, 213: Tài sản cố định (nguyên giá)
+ Số thu về bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 3118: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
Nợ TK 152: Phụ tùng, phế liệu thu hồi
Có TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
+ Chi phí nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
Có TK 152: Vật liệu, dụng cụ
Có TK 111, 112, 3118, 312: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khác…
+ Chênh lệch thu, chi về nhượng bán, thanh lý căn cứ vào chế độ tài chínhhiện hành, ghi:
Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118 - Thu khác)
Có TK 461, 462, 441, 333, 431… Nguồn kinh phí hoạt động, …
- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐHH thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặcnguồn vốn vay:
+ Ghi giảm TSCĐHH đã nhượng bán
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 511 (5118): giá trị còn lại
Có TK 211, 213: nguyên giá
+ Số thu về bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 3118: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khác
Nợ TK 152: Phụ tùng, phế liệu thu hồi
Trang 39Có TK 511: Các khoản thu (TK 5118 - Thu khác)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Chi phí nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118 - Thu khác)
Có TK 152: Vật liệu, dụng cụ
Có TK 111, 112, 3118, 312: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, …
+ Kết chuyển chênh lệch thu, chi về nhượng bán TSCĐHH:
Nếu chênh lệch thu > chi (lãi), ghi:
Nợ TK 511 (5118): Các khoản thu
Có TK 421 (4212): chênh lệch thu chi chưa xử lý
Nếu chênh lệch thu < chi (lỗ), ghi:
Nợ TK 421 (4212): chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 511 (5118): Các khoản thu
(2) TSCĐHH giảm do không đủ tiêu chuẩn TSCĐ chuyển thành công cụ, dụng cụ:
- Khi nhượng bán TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc Ngân sách:
Nợ TK 241: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
- Khi nhượng bán TSCĐHH thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay:
Nợ TK 241: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 631: Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (giá trị còn lại nếu nhỏ)
Nợ TK 643: Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phân bổ dần)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Đồng thời phản ánh giá trị còn lại vào bên Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang
sử dụng
(3) Trường hợp TSCĐ giảm do cấp trên điều động cho cấp dưới
- Cấp trên ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Trang 40(4) Trường hợp đánh giá lại TSCĐ
- Trường hợp tăng nguyên giá, ghi
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (phần nguyên giá tăng)
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Trường hợp giảm nguyên giá, ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá giảm)
- Trường hợp giảm giá trị hao mòn, ghi
Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn giảm)
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Trường hợp tăng giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn tăng)
(5) TSCĐ phát hiện thiếu, mất khi kiểm kê
- Nếu là TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách+ Trong thời gian chờ xử lý, kế toán ghi giảm sổ TSCĐ:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Phản ánh giá trị TSCĐ bị thiếu, mất phải thu hồi
Nợ TK 311 (3118): Các khoản phải thu
Có TK 511 (5118): Các khoản thu
+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, ghi: