1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan

132 566 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, bên cạnh những thành tựuđạt được trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, ở Công ty Cổphần Catalan vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như quản lý không

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-LÊ XUÂN QUÝ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

Trang 2

-LÊ XUÂN QUÝ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CATALAN

Chuyên Ngành: KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN HẢI LONG

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêngtôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõràng Đề tài không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào đã công bố

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Lê Xuân Quý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại lớp cao học kế toán 21 của Trường Đạihọc Thương Mại – Hà Nội khóa học 2015– 2017, được sự dạy dỗ tận tình của cácgiáo viên bộ môn, sự quan tâm của các thầy cô cùng với sự nỗ lực của bản thân, đặcbiệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Hải Long đến nay tôi đã hoàn thành luận

văn với đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Ngoài ra để có được kết quả như ngày hôm nay phải kể đến công lao củacác cô, chú anh chị trong phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Catalan Tôi xin gửilời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô, chú, anh chị trong công ty, đặc biệt làphòng kế toán công ty đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi tiếp cận với thực tế vềcông tác kế toán nói chung và công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản xuất nói riêng, đồng thời tư vấn và giải đáp các thắc mắc giúp tôihoàn thành đề tài này

Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành

đề tàì này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Lê Xuân Quý

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Mục tiêu nghiên cứu và đóng góp của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5

1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm vụ kế toán quản trị 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 11

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 13

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.1 Xây dựng định mức, lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.2 Xử lý, phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19

1.2.3 Các phương pháp xác định chi phí theo công việc và quá trình sản xuất 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN 25

Trang 6

2.1 Tổng quan chung về Công ty cổ phần Catalan và ảnh hưởng của nhân tố

môi trường đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành 25

2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Catalan 25

2.1.2 Chức năng 26

2.1.3 Nhiệm vụ 27

2.1.4 Tình hình cơ bản của Công ty 27

2.2 Đặc điểm tổ chức công ty 29

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 29

2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 32

2.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất, quy trình công nghệ 34

2.2.4 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành 35

2.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Catalan 41

2.3.1 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 41

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm 55

2.3.4 Cung cấp thông tin KTQT chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 60 2.4 Đánh giá thực trạng về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Catalan 60

2.4.1 Ưu điểm 60

2.4.2 Nhược điểm 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN 64

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần Catalan 64

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần Catalan 65

Trang 7

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị chi phí 65

3.2.2 Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất 68

3.2.3 Hoàn thiện lập dự toán chi phí sản xuất 69

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp xác định chi phí sản xuất cho các đối tượng chịu chi phí 71

3.2.5 Hoàn thiện công tác phân tích và cung cấp thông tin chi phí phục vụ ra quyết định quản lý 75

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 75

3.4 Hạn chế luận văn và hướng nghiên cứu 77

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động theochỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạchđịnh sẵn Vì vậy, việc xác định hiệu quả sản xuất thông qua công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Tuy nhiên, tới nhữngnăm đầu những năm 90, khi kinh tế nước ta từng bước chuyển mình sang nền kinh

tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theophương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, để đảm bảo mục tiêu hàngđầu là nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc lựachọn phương án kinh doanh có chi phí bỏ ra ít nhất nhưng đem lại nguồn thu lớnnhất Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã trở thành mốiquan tâm hàng đầu của nhà quản lý.Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm làtiền đề căn bản quyết định sự tồn tại của bất kỳ một doanh nghiệp, trong đó códoanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng Trên thực tế, bên cạnh những thành tựuđạt được trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, ở Công ty Cổphần Catalan vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như quản lý không tốt công tácthu mua vật tư, lao động thuê ngoài chỉ quản lý trên tổng số tiền phải trả mà khôngchi tiết theo từng cá nhân Kết quả của những hạn chế trên là công tác tập hợp chiphí không được đầy đủ, giá thành công trình không đủ sức cạnh tranh trên thịtrường, hiệu quả kinh tế đạt được không cao Nhận thức được tầm quan trọng củacông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, những năm qua, Công

ty Cổ phần Catalan đã không ngừng hoàn thiện và phát triển bộ máy kế toán, đặcbiệt là phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đặc biệt trong ngành xây dựng do thị trường bất động sản chưa phục hồi, đầu

tư toàn xã hội giảm, nhiều dự án không tiếp tục triển khai nên thị trường công việc

bị giảm sút dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp, tạo thêm khókhăn và áp lực trong việc đảm bảo duy trì, mở rộng và phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh của Ban lãnh đạo từng doanh nghiệp

Trang 10

Ngành xây dựng với đặc điểm nổi bật là sản phẩm của ngành phức tạp, đadạng, có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, các công trình, dự án có tính đơnchiếc, đặc thù dẫn đến công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm luônbiến động, có sự khác biệt nhất định giữa các công trình Do đó hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nhờ số liệu mà kế toán cung cấp,Ban lãnh đạo có thể theo dõi, tính toán chi phí của từng công trình, từng giai đoạnsản xuất, xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quan trọng hơn là tìm racác giải pháp quản lý để tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và tăng sức canh tranh của doanh nghiệp Vì vậy công tác tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được Ban Lãnh đạo nói chung và bộ máy tàichính kế toán nói riêng của các doanh nghiệp quan tâm thực hiện và hoàn thiện cácquy trình ghi chép, tập hợp và quản lý Đòi hỏi doanh nghi ệp phải đưa ra nhữngtiêu chí, biện pháp, lịch trình cụ thể trong đó công tác tập hợp chi phí và tính giá thành

là một vấn đề quan trọng và cần được hoàn thiện Chính vì vậy mà ở các phạm vi vàlĩnh vực nghiên cứu khác nhau có rất nhiều tác giả bàn luận về vấn đề này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, mỗi tác giả lại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau làm đadạng hơn vấn đề cần nghiên cứu

Trong luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2012) Trường Đạihọc Thương mại với đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắptại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạtầng” tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ thống kế toán quản trị chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp tìm ra được những

ưu, nhược điểm từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp thuộc Tổngcông ty xây dựng và phát triển hạ tầng

Trang 11

Trong luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Huyền (2013) Trường Đại họcKinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ngành Nước và Môitrường” tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản về mặt lý luận và thực trạng của hệthống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xâylắp dưới cả hai góc độ là kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ đó tìm ra đượcnhững ưu, nhược điểm từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Pháttriển ngành Nước và Môi trường.

Trong bài báo của Ths Đỗ Đức Tài đăng trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán

số 11/2013 của Trường Đại học Lao động Xã hội về “Kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất trứng gà thương phẩm” tác giả đã hệthống những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trứng gàthương phẩm Trình bày các quy định, đặc điểm của kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành trong các doanh nghiệp sản xuất trứng gà thương phẩm Tuy nhiên tác giảchỉ tập trung dưới góc độ kế toán tài chính chưa quan tâm đến kế toán quản trịtrongdoanh nghiệp

Qua các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơbản về kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,

đề xuất các phương hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thànhvào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài như ngành sản xuất trứng

gà thương phẩm, sản xuất mía đường, sản xuất bia, xây dựng cơ bản

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu và hệ thống các nội dung về

kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cp Catalan Vìvậy, có thể nói rằng đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại Công ty Cp Catalan” là một đề tài không trùng lặp với các đề tài khác

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

* Đối tượng nghiên cứu:

Với mục tiêu đã xác định, đề tài nghiên cứu những lý luận chung về kế toánquản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp cung cấp vật liệu, đồng thời nghiêncứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Công ty cổ phầnCatalan

Trang 12

* Phạm vi nghiên cứu:

Với mục tiêu đã xác định, đề tài nghiên cứu đề tài nghiên cứu các vấn đề thuộc

kế toán quản trị chi phí và giá thành phục vụ cho công ty Cổ phần Catalan

- Về thời gian: Nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ

sổ sách kế toán, các báo cáo… chủ yếu trong năm tài chính 2015 và 2016

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện công tác kế toánquản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Catalan

4 Mục tiêu nghiên cứu và đóng góp của đề tài.

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi

- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý của Công ty cổphần Catalan trong việc đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

5 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thuthập dữ liệu bằng cách sử dụng nguồn sơ cấp và thức cấp tại Công ty Cổ PhầnCatalan, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích, tổng hợp và cácphương pháp khác để làm rõ đối tượng nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 Chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanhnghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành

Chương 3: Các đề xuất hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần Catalan

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm

vụ kế toán quản trị.

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.

a) Khái niệm chi phí sản xuất.

Hiện tại có khá nhiều khái niệm về chi phí sản xuất như:

Theo giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Thương Mại (2005):

“Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận)sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp”.Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,

dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (Tr44, Giáo trình Giáo trình Kế toán quản trị,

Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2014).

Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoảnphí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên góc

độ của kế toán quản trị, với mục đích cung cấp thông tin thích hợp về chi phí phục

vụ kịp thời cho việc ra quyết định thì doanh nghiệp không chỉ nhìn nhận chi phí như

kế toán tài chính, mà chi phí còn được nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thôngtin phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn thực

tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng có thể là chi phí ướctính khi thực hiện dự án hay giá trị mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà

bỏ qua phương án, hoạt động khác

Chi phí sản xuất có các đặc điểm như sau:

+ Những phí tổn về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh gắnliền với mục đích kinh doanh

+ Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu haotrong kỳ và giá của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

Trang 14

+ Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằngthước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định.

b) Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh

tế, mục đích, công dụng và yêu cầu của quản lý khác nhau Để hạch toán đúng đắnchi phí sản xuất và đáp ứng các yêu cầu của nhà quản trị Doanh nghiệp cần phânloại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giốngnhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạtđộng sản xuất nào, ở đâu

Toàn bộ các chi phí sản xuất của Doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất

- Chi phí nhân công: Gồm có toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sảnxuất, tiền trích BHXH, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số trích khấu hao của những tàisản cố định dùng cho sản xuất của Doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ chohoạt động sản xuất của Doanh nghiệp như tiền điện nước

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtngoài 4 yếu tố trên

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:

- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, KPCĐ,BHYT Trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp

Trang 15

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phíNVLTT, NCTT như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùngcho sản xuất

- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụsản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, và chi phí bán hàng gồm những khoản chủyếu sau

 Tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý, nhân viêntrong khâu bán hàng, tiêu thụ hàng hóa

 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho việc đóng gói, bảo quản,vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

 Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho công tác tiêu thụ (kho tang, cửa hàng,bến bãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị quản lý )

 Chi phí công cụ, dụng cụ sử dụng trong khâu tiêu thụ sản phẩm

+ Chi phí dịch vụ cho khâu bán hàng, như chi phí quảng cáo, hoa hồng, hộichợ, chi phí bảo hành, khuyến mãi

 Chi phí bằng tiền khác liên quan đến công tác tiêu thụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi liên quan đến công tácquản lý chung, công tác quản lý văn phòng toàn doanh nghiệp Đây là các loại chiphí liên quan đến cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp và chủ yếu phụ thuộc vào quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý không chỉ bao gồm các chi phícho công tác quản lý hành chính chung mà còn các khoản chi không được hoạchtoán vào chi phí sản xuất và chi phí bán hàng

- Các chi phí khác: Là những khoản chi phí không liên quan đến quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp như chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động khác.Phân loại chi phí theo tính chất của chi phí

Cách phân loại này dựa vào mối quan hệ của chi phí phát sinh với đối tượngchịu chi phí thể hiện như thế nào Theo cách thức phân loại này chi phí được phânthành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 16

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng sản phẩm, dịch vụ cụ thể Đây là những chi phí tham gia cấu thành nênthực thể của sản phẩm hay chứa đựng giá trị của lao động kết tinh trong sản phẩmdịch vụ.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan nhiều đối tượng sảnphẩm, dịch vụ khác nhau Chi phí gián tiếp không tham gia trực tiếp chế tạo ra sảnphẩm nhưng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí giántiếp bao gồm nhiều loại, thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, vừa phản ánh chiphí vật chất, vừa thể hiện hao phí lao động và không thể xác định cho từng đốitượng cụ thể nên phải được tập hợp chung và được phân bổ cho đối tượng chịu chiphí theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp giúp cho công táchạch toán, tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ vào đúng các đối tượngliên quan

Phân loại chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí

Kế toán chi phí có chức năng quan trọng là thực hiện kiểm soát chi phí phátsinh trong doanh nghiệp Kiểm soát chi phí được thể hiện trên nhiều phương diện,phục vụ cho nhiều mục tiêu quản lý khác nhau Ngoài ra kiểm soát chi phí còn thểhiện tính chủ động của nhà quản lý trong việc xây dựng dự toán, định mức chi phícho từng loại chi phí cụ thể Để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí, các chi phítrong doanh nghiệp được phân thành chi phí kế hoạch, chi phí định mức và chi phíthực tế

- Chi phí kế hoạch: Là sự ước tính giá trị của đầu vào cho sản xuất phát sinhtương ứng với khối lượng hay số lượng sản phẩm, dịch vụ dự kiến sản xuất Nó thểhiện cho từng loại, từng yếu tố và cho toàn bộ chi phí theo tiến độ và thời gian phátsinh cụ thể, nó còn là căn cứ quan trọng để so sánh khi phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch về chi phí theo từng nội dung và tiến độ nhất định, là cơ sở để tính giáthành kế hoạch, dự tính giá bán của sản phẩm nên có ý nghĩa rất quan trọng trongquản lý, đặc biệt là trong kiểm soát chi phí

Trang 17

- Chi phí định mức: Là chi phí được ấn định mức độ phát sinh theo tiêuchuẩn, quy cách sản phẩm trong một điều kiện quy trình công nghệ sản xuất nhấtđịnh Chi phí định mức được xác định cho từng loại chi phí gắn liền với từng sảnphẩm, dịch vụ sản xuất cụ thể Và nó sẽ thay đổi khi có sự thay đổi về quy trìnhcông nghệ sản xuất và quy cách chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

- Chi phí thực tế: Là chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng công việc hay

số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành Chi phí thực tế là cơ sở để tính giá thànhthực tế, chi phí thực tế và giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí và giá thànhđịnh mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức và kết quả, hiệuquả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm

Phân loại chi phí phục vụ cho quản trị

Để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là phụ vụ cho việc raquyết định chi phí được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Tùy thuộc vàochức năng, yêu cầu quản lý trong từng trường hợp cụ thể, chi phí được phân thànhnhững loại chủ yếu sau

- Phân loại chi phí theo chức năng

Phân loại chi phí theo chức năng cho biết vai trò, chức năng của từng loại chiphí đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân loại chi phí theochức năng sẽ cung cấp thông tin về chi phí một cách chi tiết, cụ thể phục vụ choviệc lập báo cáo tài chính theo định kỳ của doanh nghiệp

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với kỳ xác định kết quả kinh doanh

Theo quy định, sau mỗi kỳ hoạt động các doanh nghiệp đều phải lập báo cáoxác định kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa thu thập và chi phí trong kỳ.Theo mối quan hệ này, chi phí được phân thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

 Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩmhoặc chi phí để mua hàng hóa nên có liên quan đến kết quả của nhiều kỳ kinh doanh

 Chi phí thời kỳ: Là chi phí liên quan đến các dòng chi phí phát sinh kỳ nào

sẽ được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó

Trang 18

Phân loại chi phí theo nội dung này để các nhà quản trị nhận thức được vai tròcủa công tác quản lý chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm tồn kho và có sự đánhgiá đúng đắn khi so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ khác nhau.

- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất chia thành 3 loại

 Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan

tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

 Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi

 Chi phí hỗn hợp: là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí

và biến phí

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có sự khác biệt về loại chi phí vàmức độ chi phí giữa các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau Chi phí chênh lệchbao gồm cả chênh lệch tăng và giảm Dựa vào chi phí chênh lệch giúp cho các nhàquản trị loại bỏ được các thông tin chi phí không cần thiết để thuận lợi trong việc lựachọn các phương án kinh doanh có lợi nhất

- Chi phí cơ hội: Là một khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọnphương án này thay thế cho phương án khác Chi phí cơ hội không thể hiện trên sổsách kế toán nhưng lại là khoản chi phí được bổ sung để đánh giá đầy đủ lợi íchkinh tế giữa các phương án được lựa chọn khác nhau

- Chi phí chìm: Là những chi phí xảy ra trong quá khứ nên không thể tínhđược dù nhà quản trị quyết định lựa chọn phương án nào Chi phí là những khoảnchi phí đã phải chi trả nên dù lựa chọn phương án nào thì doanh nghiệp cũng phảichịu Do phải chấp nhận trong mọi tình huống lựa chọn nên về ý nghĩa quản lý, chiphí chìm là chi phí không chênh lệch nên có thể loại bỏ khi so sánh để lựa chọngiữa các phương án khác nhau

Do đặc điểm của chi phí thể hiện rất đa dạng, nên để kiểm soát được chi phícần phải tiến hành phân loại chi phí Trên cơ sở phân loại chi phí các nhà quản lýmấy thấy được vai trò, tác dụng của từng loại chi phí đối với quá trình sản xuất kinh

Trang 19

doanh để sử dụng các công cụ thích hợp kiểm soát đối với từng loại chi phí cụ thể.Chi phí là đối tượng kiểm soát của nhiều cấp quản lý thông qua các công cụ quản lýkhác nhau, trong đó kế toán được xem là công cụ quản lý quan trọng nhất.

Phân loại chi phí của kế toán quả trị chủ yếu phục vụ cho việc kiểm tra, dựtoán chi phí phát sinh, so sánh lợi ích kinh tế giữa các phương án , để nhà quản lý

có những điều chỉnh và quyết định kịp thời

Phân loại chi phí kế toán chi phí phục vụ cho việc tập hợp, phân bổ chi phívào đúng các đối tượng theo từng quy trình, công nghệ sản xuất nhất định

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.

a) Khái niệm.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng trong doanh nghiệpsản xuất Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy được năng lực, hiệu quả của công nghệsản xuất, công tác quản lý sản xuất trong việc phối hợp các yếu tố đầu vào để tạo rasản phẩm đầu ra Giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán của sản phẩmhàng hóa trên thị trường

Theo giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của Trường Đại họcKinh tế quốc dân (2011): “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác khoản hao phí về lao động sống vào lao động vật hóa có liên quan đến khốilượng, công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.”

Theo Giáo trình kế toán quản trị (2009) trường Đại học Kinh tế Thành phố HồChí Minh: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa được tính cho một đại lượng, kết quả, sản phẩmhoàn thành nhất định”

Cùng quan điểm trên Giáo trình Kế toán tài chính (2009) của Đại họcThương Mại (trang 242) cho rằng: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiềncác chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhấtđịnh đã hoàn thành”

Tóm lại, từ những khái niệm trên có thể hiểu giá thành sản phẩm là toàn bộchi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho khối lượng sản phẩm đã hoàn thành

Trang 20

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ với nhau, giá thànhsản phẩm có chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Để bù đắp chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra cho sản xuất sản phẩm thì chính là số tiền thu được khi tiêu thụsản phẩm Đây mới chỉ là yêu cầu của tái sản xuất giản đơn còn để mở rộng sảnxuất ngoài việc bù đắp được chi phí sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ thì còn phải có lãi

từ hoạt động sản xuất sản phẩm

b) Phân loại giá thành.

Để phục vụ cho việc ra một quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể được tính toán theo các phạm vi khác nhau và có các loại giá thành sau đây:

 Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm là giá thành sản xuất của sảnphẩm bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi thuộc các khoản mục: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcho sản phẩm hoàn thành

Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ, doanh nghiệp có thể xác định được kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì việc tính giá thành toàn bộ cho từng loại sản phẩm một cáchthường xuyên là khó thực hiện

 Giá thành sản xuất theo biến phí là giá thành chỉ có toàn bộ biến phí sảnxuất bao gồm biến phí trực tiếp và gián tiếp Như vậy theo phương pháp này các chiphí sản xuất cố định (định phí) không tính vào giá thành mà được tính ngay vào báocáo kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ Do giá thành sản xuất chỉ có biếnphí sản xuất nên gọi là giá thành sản xuất theo bộ phận

Với phương pháp này, việc tính toán đơn giản nhanh chóng là cơ sở để xác định điểm hoà vốn; cung cấp số liệu cho các nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn Song những quyết định thường xuyên có thể ảnh hưởng dài hạn đến định phí; việc phân biệt định phí và biến phí chỉ là tương đối

 Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý định phí sản xuất là giá thành baogồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phầnđịnh phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt

Trang 21

động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn) Phần định phí còn lại chính làchi phí hoạt động dưới công suất sẽ được ứng xử như chi phí thời kỳ, tức là đượctham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

 Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận

kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

 Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm, nó được tính trước khi tiếnhành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Đây là một công cụ để doanh nghiệp cóthể quản lý được định mức chi phí, xác định được kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiềnvốn, đánh giá đúng những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện

 Giá thành thực tế của sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất

và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Chỉ tiêu này chỉ xác định đượckhi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Nhiệm vụ

Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ở bất kỳ một lĩnh vựcnào muốn đạt hiệu quả cao cũng cần phải biết được thông tin về tình hình hoạt độngkinh tế tài chính một cách kịp thời, chính xác, trung thực Việc quyết định đưa vàosản xuất sản phẩm nào, sản lượng bao nhiêu, chi phí và lợi nhuận ở mức nào, tại saochi phí thực tế với dự tính vượt và phải có biện pháp gì để giảm thấp chi phí, tănglợi nhuận Những vấn đề này chỉ có thể quyết định được khi kế toán quản trị thựchiện tốt nhiệm vụ của mình giúp nhà quản trị có đủ cơ sở để ra quyết định

Trang 22

Theo Trần Quang Trung (2014), nhiệm vụ của kế toán quản trị bao gồm:

- Lập dự toán SXKD

- Kiểm soát hoạt động và đánh giá hoạt động các bộ phận

- Tính toán và xác định nhu cầu về vốn cả trong ngắn hạn và dài hạn

- Cung cấp thông tin hữu ích và kịp thời phục vụ cho nhà quản trị ra quyết định

- Đóng góp cho các hoạt động tìm kiếm biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Xây dựng định mức, lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1.1 Xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất

Việc lập dự toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào định mức chi phí Xây dựngđịnh mức chi phí phải theo nguyên tắc chung là tìm hiểu xem xét một cách kháchquan nghiêm túc toàn bộ tình hình thực hiện chi phí sản xuất đối với mỗi đơn vị sảnphẩm về mặt hiện vật của kỳ trước, đánh giá chất lượng sản phẩm và các vấn đề liênquan đến năng suất và hiệu quả lao động của doanh nghiệp

Định mức chi phí thường chia thành hai loại: định mức lý tưởng và định mứcthực tế

- Định mức lý tưởng được xây dựng trong điều kiện SXKD hoàn hảo nhất vềmáy móc, thiết bị sản xuất, sự lành nghề của lao động và các điều kiện khác cũnghoàn hảo, không có sự gián đoạn trong thời gian sản xuất

- Định mức thực tế là định mức được xây dựng chặt chẽ trên cơ sở phù hợpvới điều kiện thực tế và có khả năng đạt được Hệ thống định mức chi phí trongdoanh nghiệp bao gồm:

+ Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tính được mức giá vàđịnh mức lượng của NVL

Định mức lượng NVL

cho một đơn vị SP =

Lượng NVL cần thiếtsản xuất 1 đơn vị SP +

Mức hao hụtcho phépĐịnh mức giá một đơn vị nguyên vật liệu bằng giá mua cộng với chi phí thumua Định mức này do nhân viên kỹ thuật kết hợp với kế toán giá thành xác định

Trang 23

Định mức chi phí

nguyên vật liệu =

Định mức lượngnguyên vật liệu x

Định mức giánguyên vật liệu

+ Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Để tính được định mức chi phí nhân công trực tiếp cần tính được mức giánhân công trực tiếp và định mức lượng nhân công trực tiếp tham gia sản xuất mộtđơn vị sản phẩm

Định mức giá nhân công trực tiếp bao gồm cả lương cơ bản, phụ cấp theolương và các khoản ngoài lương mà công nhân được hưởng

Định mức chi phí lao

động trực tiếp =

Định mức lượnglao động trực tiếp x

Định mức giá laođộng trực tiếp

+ Định mức chi phí sản xuất chung

Định mức chi phí sản xuất chung xác định trên định mức biến phí và định mứcđịnh phí sản xuất chung

Định mức biến phí sản xuất chung: được xây dựng theo định mức giá và địnhmức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn vị giá chiphí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh số giờ hoạt động được chọnlàm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm

Định mức biến phí

sản xuất chung =

Định mức giá biếnphí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gianlao động trực tiếpĐịnh mức định phí sản xuất chung: Loại định mức này cũng được xây dựngtương tự như định mức biến phí sản xuất chung

Định mức định phí

sản xuất chung =

Định mức giá địnhphí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gianlao động trực tiếp

1.2.1.2 Dự toán chi phí

Dự toán chi phí là quá trình tính toán chi tiết các khoản chi phí cho kỳ tới,nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu đã được xác định Mụcđích của lập dự toán là để lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, kiểm soát lợi nhuận,đánh giá kết quả, trách nhiệm quản lý và khen thưởng Do đó, dự toán chi phí có vaitrò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đảm bảo dự toán

có tính khả thi cao khi xây dựng dự toán cần dựa vào những cơ sở sau:

- Dựa vào kết quả hoạt động của kỳ trước

Trang 24

- Dựa trên những điều kiện thực tế của doanh nghiệp như: quy mô hoạt động,nguồn lực lao động, chất lượng lao động.

- Dựa trên điều kiện dự kiến trong tương lai như: xu hướng biến động giá cảtrên thị trường, các chính sách kinh tế sắp ban hành, kế hoạch phát triển dài hạn củadoanh nghiệp

- Dựa trên hệ thống định mức chi phí tiêu chuẩn Đây là cơ sở quan trọng nhấtkhi xây dựng dự toán Định mức chi phí phải được xây dựng một cách khoa học phùhợp với thực tế Khi xây dựng định mức chi phí phải tính đến những biến động củathị trường như: giá cả, lạm phát, tình hình lao động, máy móc thiết bị của doanhnghiệp,

Dựa vào trình độ chuyên môn của các chuyên gia xây dựng dự toán Cácngành nghề khác nhau đòi hỏi các chuyên gia xây dựng dự toán phải có trình độ amhiểu về kinh tế, kỹ thuật và những nhân tố tác động riêng

1.2.1.3 Lập dự toán chi phí sản xuất

Lập dự toán sản lượng sản phẩm sản xuất

Xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dự liến

và mức dự trữ hàng tồn kho theo công thức

Sản phẩm tồnkho đầu kỳDoanh nghiệp cần lập kế hoạch lượng sản phẩm tồn kho để chủ động và tránhtình trạng tồn kho quá nhiều làm ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cầnthiết Mặt khác cũng tránh tình trạng thiếu sản phẩm dẫn đến nhu cầu sản phẩm cầnsản xuất có thể vượt quá năng lực sản xuất của DN

Lập dự toán chi phí sản xuất

Quá trình xây dựng các dự toán chi phí sản xuất bao hàm tất cả các chức năng

và các cấp quản lý, nó gắn liền với quạn trị sản xuất kinh doanh của cơ sở, tạo điềukiện trong việc phát huy tính chủ động sáng tạo của đơn vị cơ sở và tính khả thi của

dự toán đã lập, mặt khác tăng cường sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị cấp trên Căn

cứ hệ thống định mức các chi phí sản xuất kinh doanh, DN tiến hành lập các dựtoán chi phí sản xuất gồm:

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 25

Dự toán CPNVLTT được lập trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phínguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về nguyên vật liệu đảm bảo chosản xuất.

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức

BM = Q x M x PM

Trong đó:

BM: Chi phí nguyên vật liệu dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

M: Định mức lượng nguyên vật liệu / Sản phẩm

PM: Đơn giá nguyên vật liệu

Định mức lượng nguyên vật liệu cần sử dụng được xác định trên cơ sở mốiquan hệ đầu ra – đầu vào Mối quan hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹ thuật xácđịnh, hoặc căn cứ vào mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp tính đến trung bình chomột đơn bị sản phẩm của những kỳ trước mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năngbình thường

Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn mà còn bao gồmcác chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Mức giá nguyên vật liệu do bộ phậnmua hàng xác định Bộ phận mua hàng cần lựa chọn những nhà cung cấp nguyênvật liệu có chất lượng cao với mức giá hợp lý nhất Các nhà quản lý cần đưa ra mứcgiá dự kiến hợp lý trên cơ cở phân tích quá khứ cũng như xem xét xu hướng biếnđộng giá đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán CPNCTT xác định tổng thời gian lao động trực tiếp cần thiết và cácchi phí nhân công liên quan đến mức sản xuất dự kiến Chi phí nhân công trực tiếp

dự toán được xác định theo công thức

BL = Q x L x PL

Trong đó:

BL: Chi phí nhân công trực tiếp dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

Trang 26

L: Định mức thời gian lao động/ sản phẩm

PL: Đơn giá tiền lương/ giờ lao động

Mức độ sử dụng nhân công trực tiếp cũng được quyết định bởi mối quan hệ vềmặt kỹ thuận giữa lao động và sản phẩm đầu ra, tức là định phí thời gian lao động/sản phẩm

Đối với đơn giá tiền lương, mặc dù đơn giá tiền lương có thể được xác địnhbởi quyết định của nhà quản lý hoặc hợp đồng lao đông nhưng việc xác định mứcđơn giá tiền lương tiêu chuẩn cho một sản phẩm để lập dự toán có thể gặp khó khănbởi vì có thể có những người làm cùng một công việc trong kỳ nhưng lại đượchưởng các mức lương khác nhau (do trình độ lao động hay do thỏa thuận) Để xácđịnh đơn giá tiền lương tiêu chuẩn, có thể tính bình quân mức lương trả cho tất cảcác nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

- Dự toán chi phí sản xuất chung

Mục đích của dự toán chi phí sản xuất chung là chỉ ra mức độ dự kiến của tất

cả các chi phí sản xuất gián tiếp Khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp, không sẵn có một mối quan hệ đầu ra – đầu vào cho khoảnchi phí sản xuất chung Tuy nhiên chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí sản xuấtchung và định phí sản xuất chung Vậy dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm dựtoán định phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung Việc chia nhỏ cáckhoản mục chi phí và sử dụng các số liệu thống kê trong quá khứ sẽ giúp chúng taxác định chi phí sản xuất chung sẽ biến động như thế nào theo mức độ hoạt độngcủa DN bằng việc áp dụng các phương pháp ước tính chi phí

- Dự toán giá thành sản phẩm sản xuất

Dự toán giá thành sản xuất giúp cho doanh nghiệp định hướng được giá thành

kế hoạch sản phẩm từ đó theo dõi kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất Để lậpgiá thành kế hoạch cần căn cứ vào dự toán các khoản mục chi phí và dự toán khốilượng sản phẩm sản xuất

Trang 27

Khối lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch

1.2.2 Xử lý, phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh giữa kỳphân tích với kỳ gốc của tổng số cũng như từng loại chi phí (so sánh tuyệt đối và sosánh tương đối) nhằm đánh giá công tác quản lý chi phí, đồng thời xác định trọngđiểm quản lý chi phí của doanh nghiệp

Phân tích các thông tin chi phí sản xuất là phân tích các biến động chi phí:biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến động chi phí nhân công trực tiếp vàbiến động chi phí sản xuất chung

Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu: Biến động chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp là chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh với chiphí nguyên vật liệu dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế Do chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp phụ thuộc vào hai nhân tố là mức tiêu hao NVL và đơn giá NVL nênbiến động CPNVLTT được tách thành biến động mức tiêu hao NVL và biến độnggiá NVL

Đơn giáthực tế -

Đơn giá

Mức tiêu haothực tếBiến động mức tiêu hao NVL có thể tác động tích cực làm tăng lợi nhuận,hoặc tác động tiêu cực làm giảm lợi nhuận

Biến động giá NVL là chênh lệch giữa thực tế và dự toán giá NVL, tính cholượng thực tế vật liệu sử dụng Nếu biến động giá nguyên vật liệu dương sẽ là biếnđộng xấu làm tăng chi phí NVL và ngược lại nếu biến động giá NVL âm là biếnđộng tốt làm giảm chi phí NVL

Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp: Biến động chi phí nhân công

trực tiếp là chênh lệch giữa CPNCTT thực tế phát sinh với chi phí nhân công dựtoán cho khối lượng sản xuất thực tế CPNCTT phụ thuộc vào hai yếu tố là năng

Trang 28

suất lao động và đơn giá nhân công nên biến động CPNCTT được tách thành biếnđộng năng suất lao động và biến động giá nhân công.

Nếu biến động giá nhân công dương sẽ là biến động xấu, thể hiện giá nhâncông thực tế cao hơn với dự toán, làm tăng CPNCTT Ngược lại nếu biến động giánhân công âm sẽ là biến động tốt, thể hiện giá nhân công thực tế nhỏ hơn dự toánlàm giảm CPNCTT

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

Phân tích biến động CPSXC là đi phân tích biến động của biến phí sản xuấtchung và phân tích định phí sản xuất chung

Biến động biến phí SXC là chênh lệch giữa biến phí SXC thực tế và biến độngSXC dự toán Nếu chênh lệch này dương tức gây ra một biến động xấu thể hiệnmức độ lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực phục vụ quá trình sản xuất, nếubiến động này dương tức là một biến động tốt thể hiện doanh nghiệp đã tiết kiệmđược trong việc sử dụng các nguồn lực phục vụ quá trình sản xuất Biến động biếnphí sản xuất chung được tách thành biến động hiệu năng và chỉ tiêu biến phí SXC

Trang 29

biến phí SXC =

Số giờthực tế -

Số giờđịnh mức

ơ

x Tỷ lệ phân bổđịnh mứcBiến động định phí sản xuất chung là chênh lệch giữa định phí định phí SXCthực tế và định phí sản xuất chung phân bổ theo dự toán cho khối lượng sản xuấtthực tế Biến động định phí SXC được tách thành biến động khối lượng và biếnđộng chỉ tiêu định phí sản xuất chung

Biến động chỉ tiêu

định phí SXC =

Định phí sản xuấtchung thực tế -

Định phí sản xuấtchung dự toánBiến động chỉ tiêu định phí SXC đánh giá mức độ lãng phí hay tiết kiệm trongviệc sử dụng các nguồn lực phục vụ quá trình sản xuất

1.2.3 Các phương pháp xác định chi phí theo công việc và quá trình sản xuất

Xác định chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị trongviệc đưa ra mọi quyết định kinh doanh Mục đích xác định chi phí là để cung cấpthông tin về giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho nhà quản trị để điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh như:

- Định giá bán sản phẩm cho phù hợp với thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận

và đảm bảo được sự cạnh tranh phát triển bền vững

Trang 30

- Định giá hàng tồn kho cuối kỳ có căn cứ để lập kế hoạch thu mua hàng tồnkho cho phù hợp.

- Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và kết quả kinh doanh trong các

bộ phận và toàn doanh nghiệp một cách chính xác

- Ứng xử các tình huống và đưa ra quyết định hàng ngày

Trong thực tế, các doanh nghiệp thường vận dụng một trong hai phương phápxác định chi phí: phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng) vàphương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất (công nghệ)

1.2.3.1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng)

Phương pháp này ghi chép lại một cách chi tiết thông tin của từng sản phẩmriêng biệt hoặc từng nhóm nhỏ sản phẩm tương tự nhau Phương pháp này áp dụngcho những sản phẩm có bốn đặc điểm dưới đây:

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc do sản xuất theo đơn đặt hàng

- Sản phẩm thường có giá trị cao

- Giá bán sản phẩm được xác định trước khi sản xuất theo hợp đồng đã ký kết

- Sản phẩm thường có kích thước lớn, gắn liền với các yêu cầu kỹ thuật, tínhthẩm mỹ và thường thông qua bản thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí

* Nội dung phương pháp xác định chi phí theo công việc:

Để tập hợp chính xác và đúng đối tượng chi phí theo công việc, hệ thống kế toáncần phải phản ánh những hoạt động của doanh nghiệp theo từng đơn đặt hàng, đó là

- Khách hàng đặt hàng và nêu rõ yêu cầu về sản phẩm mong muốn

- Doanh nghiệp đánh giá đơn đặt hàng để xác định giá bán cho sản phẩm trongđơn đặt hàng Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, tính toán chi phí dự toán choviệc hạch toán từng đơn đặt hàng

- Cộng dự toán vừa tính với số lãi mong muốn để tính ra giá bán cho sản phẩmtrong đơn đặt hàng,

- Doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng, kế toán tập hợp chi phítheo từng đơn đặt hàng trong khi sản xuất

Tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp vào phiếu chi phí công việc hoặc đơnđặt hàng – là một chứng từ chi tiết dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh

Trang 31

khi đơn đặt hàng được thực hiện Phiếu tập hợp chi phí sẽ được lưu tại phân xưởngsản xuất trong quá trình sản xuất, sau đó là căn cứ để tính tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ.

Phiếu chi phí công việc thường có kết cấu như sau:

Ngày Phiếu xuất

kho số Thành tiền Ngày

Phiếu theo dõi lao động số Thành tiền Ngày

Tỷ lệ phân bổ

Căn cứ phân bổ Thành tiền

Nhân công trực tiếp

Sản xuất chung

Tổng chi phí

Chi phí đơn vị sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí sản xuất chung

PHIẾU THEO DÕI CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Tổng hợp chi phí Số lượng sản phẩm bàn giao

Ngày

Phiếu xuất kho nguyên vật liệu là căn cứ để tập hợp chi phí vật liệu chính, phụcho từng đơn đặt hàng

Phiếu theo dõi lao động, giao nhận sản phẩm, hợp đồng giao khoán công việc

là căn cứ để xác định chi phí nhân công trực tiếp cho từng đơn đặt hàng

Chi phí sản xuất chung thường là các khoản chi phí hỗn hợp vừa mang tínhchất định phí, vừa mang tính chất biến phí và phát sinh từ khi phân xưởng bước vàosản xuất cho tới khi phân xưởng kết thúc quá trình sản xuất Do tính chất khó xácđịnh chính xác trong giai đoạn đầu tiên nên thường phân bổ theo chi phí ước tínhsau đó điều chỉnh Nếu chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ vớichi phí sản xuất chung thực tế phân bổ là nhỏ thì chuyển toàn bộ số chênh lệch đóvào số dư của tài khoản “Giá vốn hàng bán” của kỳ đó; nếu chênh lệch là lớn vàdoanh nghiệp đề cao tính chính xác thì phần chênh lệch sẽ được phân bổ vào số dưcác tài khoản “Sản phẩm dở dang” và “Giá vốn hàng bán” theo tỷ lệ kết cấu của các

Trang 32

số dư đó.

1.2.3.2 Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất (công nghệ)Phương pháp này thường được vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục qua nhiều bước chế biến Phươngpháp này áp dụng cho những sản phẩm có những đặc điểm sau:

- Sản phẩm đồng nhất, sản xuất đại trà với số lượng lớn; sản phẩm được sảnxuất theo quy luật số lớn của nhu cầu xã hội

- Sản phẩm có giá trị không cao

- Giá bán sản phẩm được xác định sau khi sản xuất

Khi áp dụng phương pháp này, chi phí không xác định cho từng lô sản phẩm

cụ thể nào mà được tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng phân xưởng sản xuấtkhác nhau của doanh nghiệp Việc tập hợp chi phí theo từng phân xưởng, theo giaiđoạn công nghệ góp phần tăng cường công tác hạch toán nội bộ

Quá trình sản xuất ở các doanh nghiệp thường được tổ chức theo hai quy trìnhcông nghệ: Quy trình sản xuất liên tục và quy trình sản xuất song song

- Quy trình sản xuất liên tục: hoạt động sản xuất diễn ra ở các phân xưởng,nguyên vật liệu chính là đầu vào của phân xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phânxưởng tiếp theo và cứ như thế cho tới phân xưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm củaquá trình sản xuất

- Quy trình sản xuất song song: quá trình sản xuất diễn ra đồng thời tại cácphân xưởng tạo ra các chi tiết của sản phẩm, sau đó mới lắp ráp ở phân xưởng cuốicùng tạo ra thành phẩm

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN

2.1 Tổng quan chung về Công ty cổ phần Catalan và ảnh hưởng của nhân

tố môi trường đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành.

2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Catalan.

Công ty cổ phần Catalan có trụ sở tại khu Đồng Chúa - xã Đông Thọ – HuyệnYên Phong – Tỉnh Bắc Ninh, cách Thủ đô Hà Nội 24 km về phía Bắc, cách thànhphố Bắc Ninh 10 km, cách Thị xã Từ Sơn 5 km, cách đường cao tốc Thăng Long –Nội Bài(18) 2km, có nhiều thuận lợi về giao thông, vận chuyển hàng hóa Năm

2007 Công ty chính thức khởi công xây dựng Nhà máy sản xuất gạch ốp látCeramic công suất thiết kế 15 triệu m2 sản phẩm/năm

Tháng 06/2008 sản phẩm gạch ốp lát Ceramic do Công ty cổ phần Catalan sảnxuất bắt đầu có mặt trên thị trường sau hơn một năm cố gắng, nỗ lực xây dựng vàlắp đặt máy móc thiết bị

Toàn bộ dây chuyền của nhà máy Catalan được đầu tư theo hướng hiện đạimang tính tự động hóa cao, máy móc thiết bị được cung cấp bởi thương hiệu nổitiếng nhất trong ngành Ceramics là SACMI (IMOLA) - ITALIA

Sản phẩm gạch ốp lát Ceramic nằm trong dòng sản phẩm Silicat được sản xuất

từ một số nguyên liệu chính: Đất sét, đá feldspar, cát, đôlômít, kaolanh Phối liệuđược gia công nghiền mịn, tạo hình và nung kết khối ở nhiệt độ cao Kết cấu củasản phẩm gồm 3 phần: phần xương đế chịu lực, lớp men lót trung gian, lớp men phủtrên cùng và lớp men in lưới trang trí hoa văn

Sản phẩm gạch ốp lát Ceramic là một loại vật liệu xây dựng dùng để ốp tường và látnền Vì vậy, sản phẩm không những phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của một loại vật liệuxây dựng (độ chịu mài mòn, độ cứng bề mặt, cường độ bền uốn, kích thước, độ hút nước,khối lượng lớn, thời gian sử dụng dài ), mà còn phải có tính thẩm mỹ cao (độ bóng, hoavăn, màu sắc, kiểu dáng )

Trang 34

Catalan cũng luôn chú trọng đến công nghệ và đối tác cung cấp men màu có

uy tín trên thế giới Sản phẩm của Catalan cũng đã có mặt ở nhiều thị trường khótính như: Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc Gạch men Catalan ngày càng đượcnhiều khách hàng biết đến qua các nhãn hiệu Catalan Gold - Titami - Titan.Với địnhhướng “Sản phẩm nói”: đa dạng về mẫu mã, kích thước, không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ Sản phẩm gạch ốp thương hiệu “Catalan”

đã có mặt trên toàn quốc, với các nhãn hiệu “Catalan Gold”, “Titami” mang đậmphong cách, thẩm mỹ hiện đại đem lại sự thoả mãn về vẻ đẹp và lợi ích kinh tế chomọi nhà.Bên cạnh đó Công ty cũng đang hướng tới mục tiêu chất lượng cao hơncho các dòng sản phẩm xuất khẩu ra thị trường quốc tế như: Thái lan, Indonesia,Malaysia, Iraq; Hàn Quốc, Đài loan Là doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuấtgạch ốp lát Với sự đầu tư bài bản về máy móc thiết bị, công nghệ của Sacmi(Italia), hoạt động sản xuất kinh doanh của Catalan không ngừng phát triển, hệthống phân phối trải rộng trên toàn quốc Sản phẩm gạch ốp lát mang thương hiệu

“Catalan” được người tiêu dùng chấp nhận và có vị thế vững chắc trên thị trường

2.1.2 Chức năng

Công ty CP Catalan với các chức năng chủ yếu sau:

- Công ty CP Catalan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêngtại ngân hàng và hoạt động theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty

- Tổ chức sản xuất sản phẩm gạch ốp lát đảm bảo sản lượng, và chủng loạisản phẩm theo chỉ tiêu kế hoạch được Công ty giao cho

- Khai thác nguồn vốn, tài sản Công ty giao trong quá trình sản xuất kinhdoanh tại Xí nghiệp có hiệu quả

- Tổ chức, sắp xếp, điều hành, quản lý mọi hoạt động của Công ty phù hợpvới ngành nghề kinh doanh

- Bảo toàn các nguồn vốn, tài sản Công ty giao

- Tuân thủ các quy chế, luật lệ của Công ty, nhà nước, và không ngừng nângcao trình độ CBCNVC

Trang 35

2.1.3 Nhiệm vụ

- Tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thương mại theo đúng ngành nghềghi trên giấy phép đăng ký kinh doanh

- Thực hiện các nghĩa vụ đã đăng ký đối với nhà nước

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán độc lập phụ thuộc theo đúng luật kếtoán, chuẩn mực kế toán và theo điều lệ Công ty

- Xây dựng mối quan hệ đối nội, đối ngoại với các cơ quan hữu quan tại địaphương

- Tạo công ăn việc làm cho người dân lao động địa phương

- Thực hiện công tác bảo hộ lao động

- Bảo đảm trật tự an ninh quốc phòng

- Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường

- Không ngừng nâng cao cải tiến kỹ thuật, làm cho công ty ngày càng pháttriển về nhiều mặt

2.1.4 Tình hình cơ bản của Công ty

Tình hình Lao động, Tài sản – nguồn vốn, Kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015 được thể hiện ở (PL - 08).

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty

Nhìn vào kết quả trong bảng 2.1 chúng ta dễ dàng nhận thấy, đội ngũ lao độngcủa Nhà máy qua 3 năm tăng cả về lượng và chất, trong đó nhiều cán bộ chủ chốt,lãnh đạo Nhà máy đều học lên để nâng cao trình độ quản lý

Trong 3 năm từ 2013 đến 2015 tổng số lao động tăng 30,35% tương đươngvới 700 người, cụ thể năm 2014 so với 2013 tăng 13,63 % (300 người), năm 2015

so với 2014 tăng 16% (400 người)

Nhà máy luôn xác định công nghệ là yếu tố quan trọng, chất lượng nguồnnhân lực là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển, hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh là yếu tố đảm bảo cho việc cạnh tranh và quá trình hội nhập Chính

vì vậy, lãnh đạo Nhà máy luôn tạo điều kiện tốt nhất có thể có cho cán bộ côngnhân viên được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng ngày một tốt hơnyêu cầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận và làm chủ công nghệmới, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 36

Nhà máy bố trí chỗ ăn, hỗ trợ tiền thuê nhà cho cán bộ công nhân viên ở xa tớilàm việc tại Nhà máy Lãnh đạo Nhà máy luôn ăn cùng công nhân bữa cơm trưa tạiNhà ăn của Nhà máy Đây là yếu tố quan trọng giúp gắn kết đơn vị với người laođộng, nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máytrước mắt cũng như lâu dài.

2.1.4.2 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty

tư máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm, ngoài ra Nhà máy cũng đầu tưxây dựng mở rộng xưởng sản xuất, khu điều hành, nhà ăn ca cho công nhân…

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm cũng có sự biến động Nợ phải trảnăm 2014 so với năm 2013 giảm 49.493.486.625 đ tương đương 11,1%, Công ty đãgiảm được các khoản nợ xuống là do đã chi trả được khoản nợ ngắn hạn và nợ dàihạn Nhưng đến năm 2015 so với năm 2014 thì các khoản nợ lại tăng lên19.703.342.019 đ tương đương 4,73%, Công ty vay nợ nhiều hơn là do cần vốn đểxây dựng thêm nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị để mở rộng sản xuất Vốnchủ sở hữu của Công ty qua 3 năm đều tăng cụ thể năm 2014 so với năm 2010 tăng60.468.562.881đ tương đương 15,71%, năm 2015 so với năm 2014 tăng69.624.750.508đ tương đương 13,91%, lý do tăng là do Nhà máy đã bổ sung lợinhuận sau thuế vào nguồn vốn chủ sở hữu

2.1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nhìn vào Phụ lục 10 – Bảng 2.3 ta thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của Nhàmáy qua 3 năm đã có sự biến đổi tích cực Doanh thu thuần năm 2014 so với năm

2013 tăng 49.084.776.371 (đồng) tương đương 4,87%; năm 2015 so với năm 2014tăng 290.341.521.041 (đồng), tương đương 33,33% Năm 2014 Nhà máy cũng đã

Trang 37

đóng góp cho ngân sách nhà nước 20,131,226,220 đ tiền thuế; năm 2015 đóng góp10.656.187.627đ tiền thuế Ngoài ra ta còn thấy tốc độ tăng lợi nhuận so với tốc độtăng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 là có chậm hơn, cụ thể tỷ lệ tăng doanhthu là 4,87% trong khi tỷ lệ tăng lợi nhuận là 3,57%, năm 2015 so với năm 2014 tốc

độ tăng doanh thu vẫn tăng nhanh hơn so với thì tốc độ tăng lợi nhuận, cụ thể tỷ lệtăng doanh thu là 33,33% trong khi tỷ lệ tăng lợi nhuận là 3,61% Qua đây ta có thểNhà máy đã tăng cường khâu kiểm tra, giám sát các khoản chi phí đặc biệt là khoảnchi phí bán hàng lên đã nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Theo thời báo kinh tế, tình hình Việt Nam trong năm 2014 rất khó khăn Đồngtiền Việt nam trong thời gian ngắn đã phải phá giá 2 lần, bão giá đang hoành hành,người người đi mua ngoại tệ, vàng, đời sống khó khăn lại càng khó khăn thêm, vàNhà máy cũng đã gặp những khó khăn như vậy và khiến cho giá bán của Nhà Nhànăm 2014 giảm xuống so với năm 2013 là -10,121,571,141đ tương đương với -1,58% Nhưng nhìn lại kết quả kinh doanh Nhà máy ta vẫn thấy lợi nhuận của Nhàmáy vẫn tăng hơn so với năm 2013 điều này chứng tỏ “sức mạnh” của Nhà máykhông hề nhỏ

So với thu nhập bình quân của các ngành hàng nói chung và ngành sản xuấtgạch Ceramic nói riêng thì kết quả kinh doanh này cũng được coi là “sự khởi đầu cóchút khởi sắc”, hứa hẹn nhiều thành công sau này Đạt được điều này là do đội ngũcán bộ của Nhà máy rất có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất Trong tương lai,Nhà máy đang mở rộng lĩnh vực hoạt động, tăng quy mô sản xuất nhằm mục đíchđưa tên tuổi của Nhà máy ngày càng tiến xa hơn nữa Bên cạnh đó Nhà máy cũngđang tập trung triển khai một số dự án xử lý khói lò, rác thải công nghiệp , nhằmgóp phần bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp, phát triển Nhà máy bền vững

2.2 Đặc điểm tổ chức công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí theo

(PL 11 - Sơ đồ 2.4):

Trang 38

Đây là mô hình đơn giản và dễ quản lý, phù hợp với điều kiện sản xuất trongnhà máy Các phòng ban được phân công nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mọi yếu tố liênquan đến quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện tốt.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, các tổ là:

- Giám đốc

 Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;

 Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệcông ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phảichịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty

- Phó Giám đốc

Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty

theo sự phân công của Giám đốc;

Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Trang 39

- Tổ nghiền than: Cung cấp than cho tổ cung sấy

- Tổ tạo hình: Tạo hình, kiểu dáng, kích thức cho sản phẩm

- Tổ cơ khí: Sửa chữa, lắp ráp trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho sản xuất

sản phẩm

- Tổ phơi đảo: Làm công việc phơi sản phẩm.

- Tổ gộp: Tập hợp các sản phẩm từ các phân xưởng sản xuất.

- Tổ lò: Sản phẩm sau khi được tập hợp lại sẽ được đưa tới lò nung, công

nhân sẽ phải xếp những sản phẩm đó vào lò nung

- Tổ phân loại: Sản phẩm sau khi nung sẽ được kiểm tra chất lượng, phân

loại sản phẩm theo từng loại

Trang 40

- Tổ xe: Điều động xe hàng ngày phục vụ cho việc vẩn chuyển mộc, gạch ra

vào lò

2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Tổ chức bộ máy kế toán xuất phát từ đặc điểm sản xuất quản lý cũng như điều

lệ và trình độ quản lý mà bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thứctập chung

Là một công ty có quy mô lớn, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một địabàn, để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên Công

ty CP Catalan đã lựa chọn loại hình tổ chức kế toán tập trung Mọi công việc kếtoán đều được thực hiện ở phòng kê toán và chịu sự kiểm soát của kế toán trưởng.Với hình thức này sẽ đảm bảo sự tập trung thống nhất giữa kế toán trưởng và giữacác kế toán viên, đồng thời ban lãnh đạo Công ty nắm bắt và chỉ đạo kịp thời côngtác kế toán tài chính Mặt khác, với loại hình kế toán tập trung sẽ giúp Công ty tiếtkiệm chi phí hoạch toán và việc phân công công việc, nâng cao trình độ chuyênmôn cho cán bộ kế toán được dễ dàng, việc ứng dụng, sử lý thông tin trên máy tínhcũng thuận lợi hơn

Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán:

Bộ máy tổ chức kế toán được thực hiện theo sơ đồ (Phụ lục 12 - Sơ đồ 2.5).

Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận kế toán ở công ty cụ thể như sau:

- Kế toán thanh toán tiền mặt

Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ, chi đúng số tiền, đúngđối tượng, chuyển sang kế toán trưởng ký duyệt trước khi thanh toán Đối chiếu quỹhàng ngày với bộ phận thủ quỹ vào đầu giờ sáng ngày hôm sau

- Kế toán TSCĐ, XDCB, CCDC

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  lương  nhân viên - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
ng lương nhân viên (Trang 82)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 93)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán (Trang 94)
Sơ đồ 2.6: Quy trình sản xuất gạch men - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.6 Quy trình sản xuất gạch men (Trang 95)
Sơ đồ 2.11: Quy trình sản xuất gạch Ceramic - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.11 Quy trình sản xuất gạch Ceramic (Trang 102)
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ chi tiết chi phí sản xuất gạch tại - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.13 Sơ đồ chi tiết chi phí sản xuất gạch tại (Trang 104)
Hình 62211 Chi phí nhân công trực tiếp SX - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Hình 62211 Chi phí nhân công trực tiếp SX (Trang 107)
Bảng chấm công - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Bảng ch ấm công (Trang 117)
Sơ đồ 2.22: trình tự hạch toán PCSX và tính giá thành sản phẩm gạch Ceramic - luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần catalan
Sơ đồ 2.22 trình tự hạch toán PCSX và tính giá thành sản phẩm gạch Ceramic (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w