Sau đây, tôi xin trìnhbày một số luận văn, luận án, bài báo nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh, cụ thể như sau: Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh bảo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện Lực Hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS,TS.
Đoàn Vân Anh Các số liệu trích dẫn trung thực, luận văn không trùng lặp với các
công trình nghiên cứu tương tự khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dịu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,góp ý của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau đại học, Khoa Kế toán - Kiểm toán,Trường Đại học Thương mại Em cũng nhận được sự giúp đỡ của cán bộ, nhân viêntrong công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương mại, đặc biệt
là những thầy cô đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian em học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS,TS Đoàn Vân Anh, Khoa Kế toánKiểm toán - Trường Đại học Thương mại đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyếthướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty TNHHMTV Điện lực Hải Dương đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn tới bố (mẹ), anh (chị), bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em hoàn thành luận văn của mình
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy (cô) để em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dịu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 8
7 Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 10
1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và nhiệm vụ kế toán 10
1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp 10
1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp 14
1.1.3 Khái niệm, phân loại kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 20
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 22
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 23
1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của một số chuẩn mực kế toán 23
1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán 34
1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và bài học cho Việt Nam 42
Trang 41.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu, chi
phí, kết quả kinh doanh 42
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 48
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương 48
2.1.1 Khái quát về công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương 48
2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 49
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 50
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 52
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 55
2.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 55
2.2.2 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại công ty 71
2.2.3 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại công ty 73
2.2.4 Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty 77
2.2.5 Trình bày thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên BCTC tại công ty 83
2.3.Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hài Dương 83
2.3.1.Ưu điểm 83
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
Trang 5CHUƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC
HẢI DUƠNG 89
3.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 89
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 90
3.2.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu, thu nhập 90
3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí 94
3.2.3 Hoàn thiện về kế toán kết quả kinh doanh 99
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 100
3.3.1 Về phía Nhà nước 100
3.3.2 Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán 101
3.3.3 Về phía công ty 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nguyên lý sản xuất điện của nhà máy điện 49
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 50
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 53
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện thời điểm ghi nhận doanh thu tại công ty 56
Trang 8PHỤ LỤC
Số phụ
1.1 Sơ đồ kế toán DT BH và CCDC theo PP kê khai thường xuyên1.2 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3 Sơ đồ kế toán thu nhập khác
1.4 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
1.5 Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.6 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
1.7 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.8 Sơ đồ kế toán Chi phí khác
1.9 Sơ đồ kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
1.9.1 Hóa đơn GTGT tiền điện
1.9.2 Biên nhận thanh toán tiền điện
1.9.3 Giấy báo tiền điện
1.9.4 Hợp đồng cung cấp điện cho tổ chức kinh doanh
1.9.5 Phiếu thu
2 Giấy báo có
2.1 Bảng cân đối Tài khoản công ty năm 2015
2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015
Trang 93.9 Sổ cái TK 811
4 Sổ cái TK 911
4.1 Bảng chấm công tháng 12/2015 Đội 1-Điện của công ty4.2 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2015 đội 1-Điện công ty4.3 Sổ chi tiết TK 5111
4.4 Sổ chi tiết bán hàng năm 2015
5.3.1 Mẫu Sổ chi tiêt TK 51111
5.3.2 Mẫu sổ chi tiết TK 5111
5.3.3 Mẫu sổ chi tiết TK 5111
5.4 Mẫu sổ chi tiết TK 515
5.5 Mẫu sổ chi tiết TK 7111
5.6.1 Mẫu Sổ chi tiêt TK 63211
5.6.2 Mẫu sổ chi tiết TK 6321
5.6.3 Mẫu sổ chi tiết TK 6321
5.7 Mẫu sổ chi tiết TK 6351
5.8.1 Mẫu Sổ chi tiêt TK 911111
5.8.2 Mẫu sổ chi tiết TK 91111
5.8.3 Mẫu sổ chi tiết TK 9111
5.9 Mẫu sổ chi tiết TK 9111
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (LN) luôn là mụctiêu cơ bản của các doanh nghiệp (DN), chi phối mọi hoạt động của DN Để phântích, đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), doanh nghiệpcần dựa trên hai chỉ tiêu cơ bản: chi phí (CP) DN bỏ ra và doanh thu (DT) thu được.Muốn xác định đúng CP bỏ ra, DT thu được thì DN phải hạch toán đúng doanh thu,chi phí Do vậy, tổ chức tốt kế toán DT, CP để đảm bảo xác định đúng kết quả kinhdoanh (KQKD) của DN là yêu cầu cấp bách và ngày càng phải hoàn thiện Đồngthời, tổ chức tốt công tác kế toán DT, CP giúp DN đưa ra những chiến lược và cónhững quyết định đúng đắn
Công tác kế toán DT, CP, xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùngquan trọng trong việc quản lý chi phí kinh doanh, nó giúp cho nguồn vốn của DNlưu thông dễ dàng hơn và hiệu quả sử dụng vốn cao hơn Hay nói cách khác, quản
lý chi phí quyết định đến khả năng sinh lời cũng như khả năng tồn tại của hầu hếtcác DN không kể là quy mô lớn hay nhỏ
Hiện nay, doanh nghiệp điện lực là một trong những ngành độc quyền và cótầm quan trọng rất quan trọng đối với đời sống của người dân, góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển Đời sống người dân ngày càng được cải thiện,việc tiêu thụđiện năng của nước ta mỗi năm rất cao, do vậy việc hạch toán công tác kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh vô cùng cần thiết và quan trọng tránh gâynhầm lẫn sai sót Trên thực tế, công tác kế toán DT, CP, xác định KQKD trong công
ty điện lực vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc như sự chưa thống nhất trong quyđịnh về hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và cách lập báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán DT, CP vàKQKD trong việc giúp cho Nhà quản trị đưa ra các quyết định SXKD đúng, xuấtphát từ những bất cập trong kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương Tôi lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương” làm đề tài
Trang 11nghiên cứu của mình Mục đích chính của đề tài là tìm ra nguyên nhân những hạnchế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty TNHHMTV Điện lực Hải Dương, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao côngtác kế toán tại công ty nói chung và công tác doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH MTV Điện lực nói riêng
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh đã được nhiều tácgiả nói đến thông qua các luận văn, luận án, bài báo, tạp chí Sau đây, tôi xin trìnhbày một số luận văn, luận án, bài báo nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh, cụ thể như sau:
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh bảo vệ năm 2015 tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng Công ty thép Việt Nam” Luận án đã đưa ra được các vấn đề sau:
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán CP, DT,KQKD trong các DNSX
Thứ hai, trên cơ sở nghiên cứu CMKT quốc tế về kế toán CP, DT, KQKD và
mô hình kế toán của 2 nước Pháp, Mỹ Luận án đã chỉ ra mô hình tổ chức bộ máy
kế toán áp dụng cho các DNSX ở Việt Nam nên theo mô hình kết hợp giữa KTTC
và KTQT trên cùng một hệ thống kế toán
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán CP, DT, KQKD trong các
DN SX thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, tác giả đã đưa ra những bất cập và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD trong các DN SX thépthuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam dưới góc độ KTTC và KTQT
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Anh Thủy bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội” Trong bài luận
văn của mình tác giả đã đưa ra những ưu điểm trong kế toán BH và xác định KQKDcủa các DN kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội như sau: Việc tổ chức lập
Trang 12và luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, các tài khoản TK sử dụng đãđược chi tiết theo từng HĐKD, từng đơn vị trực thuộc, sổ sách chi tiết và tổng hợpđược thiết kế với mẫu sổ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin cho banlãnh đạo Bên cạnh những ưu điểm đạt được vẫn còn một số hạn chế như: Kế toánchưa theo dõi chi tiết DT, CP và KQKD của từng mặt hàng trong DN, hơn nữa công
ty vi phạm nguyên tắc ghi nhận DT, CP Thành công chính của luận văn là tác giả
đã phân tích được thực trạng của kế toán BH và xác định KQKD, tác giả cũng đãđưa ra được giải pháp hoàn thiện kế toán BH và xác định KQKD dưới góc độKTTC và KTQT Trên góc độ kế toán tài chính, tác giả đề xuất nên xác định đúngthời điểm ghi nhận DT; hoàn thiện kế toán CP; phân bổ CP BH và CP QL DN nhằmđảm bảo nguyên tắc phù hợp Dưới góc độ kế toán quản trị tác giả đề xuất lập dựtoán DT, CP và KQKD
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2011 tại Trường
Đại học Thương mại với đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty TNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Trong luận văn của mình, tác giả nêu ra công tác kế toán DT, CP, KQKD tạicác DN thương mại nói chung và tại các công ty TNHH kinh doanh máy tính trênđịa bàn thành phố Hà Nội nói riêng vẫn chưa được thực hiện một cách toàn diện, đầy
đủ, hệ thống và khoa học Trong bài viết của mình, tác giả cũng cho rằng việc QL và
tổ chức hạch toán DT, CP và KQKD kịp thời, đầy đủ, khoa học là rất cần thiết chomỗi DN Qua đó, tác giả nhấn mạnh rằng việc QL và tổ chức tốt hạch toán DT, CP,KQKD là rất cần thiết nhằm mục đích, kiểm tra, giám sát đồng thời cung cấp TT kịpthời cho quá trình ra quyết định của Nhà quản trị Luận văn cũng trình bày khái quátnhững lý luận cơ bản về DT, CP và KQKD trong các DN thương mại theo chế độ kếtoán hiện hành; Nghiên cứu và khảo sát thực trạng về kế toán DT, CP và KQKD tạicác công ty TNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn thành phố Hà Nội; Qua đó đánhgiá và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD tại các công tyTNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn thành phố Hà Nội Trong luận văn của
Trang 13mình, tác giả chỉ trình bày, phân tích kế toán DT, CP và KQKD dưới góc độ KTTC
mà chưa làm rõ được kế toán DT, CP và KQKD dưới góc độ KTQT
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Thị Kim Oanh bảo vệ năm 2009 tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả dịch vụ viễn thông tại các đơn vị thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel” Thành công chính của luận văn là tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề
lý luận cơ bản về kế toán CP, DT và xác định KQKD dưới góc độ KTTC và KTQT.Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán
CP, DT và xác định KQKD dưới cả 2 góc độ KTTC và KTQT
Bài viết “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thương mại ở một
số nước phát triển và bài học cho Việt Nam” của tác giả Trần Hải Long, Trường
Đại học Thương mại đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 04 (129),
2014, trang 50 - 52 Bài viết đã trình bày kế toán DT, CP và KQKD thương mạitheo kế toán Mỹ, kế toán Pháp và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trongtừng hệ thống kế toán, tác giả đã nêu ra được khái niệm, bản chất, phân loại CPthương mại trong HĐKD thương mại; thời điểm ghi nhận DT, KQKD và các kháiniệm liên quan tới giảm trừ DT Bài viết cũng nhấn mạnh rằng “Hệ thống kế toánpháp quy định chặt chẽ và cụ thể cho từng phần hành kế toán, tạo ra sự thống nhấttrong hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời đảm bảo tính so sánhđược của các số liệu kế toán qua các thời kỳ của DN” Song tác giả cũng nhấn mạnhviệc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế trở nên phức tạp, làm giảm bớt sự chủ độngcủa kế toán Bên cạnh việc nêu công tác kế toán DT, CP và KQKD thương mại theo
kế toán Mỹ, Pháp, bài viết cũng nêu ra bài học kinh nghiệm cho các DN thương mại
ở Việt Nam
Bài viết “Kế toán chi phí - thu nhập - xác định kết quả theo mô hình kế toán
Mỹ, Pháp và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của tác giả Phạm Tiến
Hưng, Học viện Tài chính đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 07(132), trang 65 - 67, 2014 Trong bài viết này, tác giả đưa ra hai mô hình kế toán chiphí – Thu nhập - xác định KQKD ở hai cường quốc kinh tế là Mỹ, Pháp và rút ra
Trang 14những bài học kinh nghiệp cho Việt Nam Trong bài viết, tác giả nêu ra được 8quyết định của Nhà quản lý ảnh hưởng tới TS, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu xoayquanh phương trình kế toán “TS = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” Bài viết chỉ rarằng trong 8 loại nghiệp vụ liên quan tới 8 quyết định có hai loại nghiệp vụ làm phátsinh CP và hai nghiệp vụ làm phát sinh thu nhập Ngoài ra, bài viết cũng nêu rađược hai cơ chế QL CP kinh doanh đó là cơ chế QL CP kinh doanh theo bản chấtkinh tế của CP và cơ chế QL CP kinh doanh theo quá trình tuần hoàn và chu chuyểnvốn Từ đó, tác giả chỉ rõ ở Việt Nam, các DN theo cơ chế thứ hai còn các ngânhàng hay các đơn vị hành chính sự nghiệp theo cơ chế thứ nhất Đồng thời, trongbài viết tác giả cũng đưa ra một số ý kiến liên quan tới mô hình QL và kế toán CP,thu nhập và KQKD ở Việt Nam Bài viết chỉ dừng lại ở việc phân tích và địnhhướng cơ chế Quản lý chi phí và thu nhập trong công tác kế toán mà chưa đưa ranhững giải pháp cụ thể.
Các đề tài nghiên cứu và các bài viết trên đã đưa ra những nội dung cơ bản của
kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dưới góc độ
kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán
DT, CP và KQKD dưới cả hai góc độ đó để ứng dụng vào các ngành cụ thể theophạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài Mặc dù vậy, đến nay chưa có đề tàinghiên cứu nào về những nội dung và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán DT, CP và
KQKD tại công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Dương Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí , kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên điện lực Hải Dương ” sẽ góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí, kết quả kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Điện lực Hải Dươngdưới góc độ kế toán tài chính có tính thuyết phục và tính khả thi cao
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 15Thứ hai, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và khảo sát thực trạng về công tác kế
toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Điệnlực Hải Dương dưới góc độ kế toán tài chính
Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát, luận văn đề xuất một số giải
pháp nhằm khắc phục những bất cập trong việc vận dụng chế độ kế toán, chuẩnmực kế toán , luật kế toán vào việc hạch toán DT, CP và KQKD tại công ty TNHHMTV Điện lực Hải Dương Qua đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán taị công ty trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiêncứu tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp (PP) nghiên cứu như: PP tiếp cậnthông tin (TT), PP thu thập dữ liệu và PP xử lý, phân tích dữ liệu Cụ thể việc ápdụng các PP nghiên cứu như sau:
a) Phương pháp tiếp cận thông tin
Luận văn vận dụng cơ sở lý luận về kế toán DT, CP và KQKD để phân tíchthực trạng công tác kế toán DT, CP và KQKD tại công ty TNHH MTV Điện lựcHải Dương Đồng thời sử dụng các PP nghiên cứu định tính để thu thập dữ liệu, xử
lý thông tin thu được
PP nghiên cứu định tính: PP nghiên cứu này được tác giả thực hiện thông qua
việc quan sát, phỏng vấn sâu và khảo sát các đối tượng cung cấp TT như các nhânviên thuộc Phòng Kế toán, các nhân viên Phòng kinh doanh và các phòng ban khácnhư phòng vật tư, phòng kỹ thuật, đội vận hành lưới điện,phòng công nghệ thông tin,đội quản lý điện kế, đội quản lý khách hàng tại công ty PP này giúp tác giả có cáinhìn tổng quát về công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
b) Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu cung cấp tốt nhất cho quá trình nghiên cứu và thực hiện đềtài của mình, tác giả sử dụng các PP thu thập dữ liệu như PP quan sát, điều tra qua
các phiếu điều tra hay các bảng hỏi (Phụ lục 1)
Trang 16- PP quan sát: Dựa trên các chứng từ, sổ sách có liên quan tới phần hành kế toán
DT, CP và KQKD tác giả sẽ lọc ra được các TT liên quan tới nội dung nghiên cứu
- PP khác:
+ PP tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về công ty như kỷ yếu, trang website,…
+ PP tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu kế toán như: Luật kế toán, chế độ kếtoán, chuẩn mực kế toán
+ PP sưu tầm, nghiên cứu các bài viết của các chuyên gia trên sách báo, tạpchí, các luận văn, luận án, internet,…
c) Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Các thông tin, dữ liệu thu thập được từ phương pháp thu thập dữ liệu sẽ tồn tạichủ yếu dưới hai dạng: thông tin định tính và thông tin định lượng Các thông tin thuđược sẽ được tác giả xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc chứng minhhoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học Đồng thời, các dữ liệu thu thập được sẽ đượctác giả phân loại, sàng lọc, sắp xếp phân tích, tổng hợp qua công cụ hỗ trợ bằng phầnmềm: Microsoft office Word, Microsoft office Excel để đưa ra các đánh giá tổnghợp, các ý kiến đề xuất về công kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
d) Quy trình nghiên cứu
Đề tài có phạm vi nghiên cứu là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương Tác giả đã tiến hành gửiphiếu điều tra đến các phòng ban của công ty để thu thập thông tin phục vụ chocông tác nghiên cứu Ngoài ra, tác giả thực hiện việc quan sát, ghi, sao chép số liệuđối với hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính của công ty để phục vụ cho nghiên cứucủa luận văn
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp
b) Phạm vi nghiên cứu
Trang 17- Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu kế toán CP,
DT, KQKD tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn khảo sát, nghiên cứu về kế toán CP,
DT, KQKD dưới góc độ kế toán tài chính, trong đó:
+ Về kế toán chi phí: Khảo sát, nghiên cứu về kế toán Chi phí cần thiết nênBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Về kế toán doanh thu: Khảo sát, nghiên cứu về kế toán doanh thu BH &CCDV, kế toán DT bán hàng nội bộ, kế toán DT HĐTC và Thu nhập khác
+ Về kế toán kết quả kinh doanh: Khảo sát, nghiên cứu về kế toán kết quả kinhdoanh trước thuế
Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu kế toán thực tế của công ty trong 2 năm
2014-2015 ; Đề xuất hoàn thiện kế toán CP, DT và KQKD trong những năm tiếp theo
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Đối với người làm công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Điện lực HảiDương: Luận văn giúp người thực hiện công việc kế toán có cái nhìn tổng quan vềcông tác kế toán hiện tại của công ty Từ đó, đưa ra cho riêng mình những phươngpháp kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh một cách chính xác, hiệu quả
và phù hợp nhất với công ty;
- Đối với bản thân: Bổ sung kiến thức thực tế còn thiếu chưa được học tập tạitrường và trong quá trình công tác Đồng thời đây là điều kiện để tác giả tiếp thunhững kinh nghiệm từ Thầy (Cô), bạn bè, đồng nghiệp;
Trang 18- Đối với các đối tượng khác: Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa họcnên sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm tới công tác kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mụcbảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
Trang 19CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và nhiệm vụ kế toán
1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Có rất nhiều quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghi nhận những khoảnđược coi là DT của DN dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưu động, có thể coi DT
là lợi tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc
là những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị TS
Theo CMKT quốc tế số 18 “Doanh thu” thì “DT là dòng tiền đầu vào mà DN thu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu)”
Theo CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theoQuyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)thì DT được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động SX, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của
DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu
Theo CMKT Việt Nam số 14 “Doanh thu và TN khác” (Ban hành kèm theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc ban
hành và công bố bốn CMKT Việt Nam (đợt 1)): “DT là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SX, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC vềHướng dẫn chế độ kế toán DN thì DT được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăngvốn chủ sở hữu của DN ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông DT khôngbao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
Trang 20Đối với DN SX, “DT là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
(Ngô Thế Chi, Ngô Thị Thủy (2007), Kế toán tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội)
Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy doanh thu chỉ bao gồmtổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu
hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữucủa DN sẽ không được coi là DT Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữulàm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
Ngoài ra, khi tìm hiểu về doanh thu cần quan tâm tới các khái niệm sau:
- DT thuần: là số chênh lệch giữa DT BH và CCDV với các khoản giảm trừ
DT (CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- CKTM: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng vớikhối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản DT, thu nhập phátsinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về DT của DN, DN sẽ xác định đúng KQKDcủa từng loại hình SX, từng loại sản phẩm
Để quản lý tốt các khoản DT, các DN có thể tiến hành PL doanh thu theo các cách sau:
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh
Phân loại theo tiêu thức này DT bán hàng bao gồm hai loại: DT bán hàng nội
bộ và DT bán hàng ra ngoài
Trang 21Doanh thu bán hàng nội bộ: Là DT của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ
thống tổ chức của DN như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổngcông ty
Doanh thu bán hàng ra ngoài: Là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa DN đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi DN
Nếu DN lựa chọn phân loại DT theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xáckết quả HĐKD của DN, cung cấp thông tin chính xác cho công tác lập BCTC hợpnhất mang tính tập đoàn, toàn ngành từ đó ra những quyết định chính xác trongviệc lựa chọn các phương án kinh doanh
* Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý
Theo tiêu thức này DT của DN được chia làm 2 loại:
DT nội địa: Là các khoản thu được từ BH&CCDV vụ trong nước.
DT quốc tế: Là các khoản thu từ BH&CCDV vụ phát sinh tại nước ngoài.
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ hoạtđộng theo khu vực địa lý, là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trongkinh doanh của từng khu vực, trên cơ sở đó các nhà quản trị có những giải pháp vànhững phương án kinh doanh hợp lý Phân loại theo tiêu thức này cũng sẽ cung cấpđược số liệu phục vụ cho việc lập BCTC bộ phận của từng DN
* Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh
Theo tiêu thức này doanh thu của DN được phân loại như sau:
Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã
bán được trong kỳ
Doanh thu bán thành phẩm: Là DT của toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành
phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ DT của khối lượng dịch vụ đã hoàn
thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
Trang 22Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản DT từ trợ cấp, trợ giá của
nhà nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtheo yêu cầu của nhà nước
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các khoản DT cho thuê
bất động sản đầu tư và DT bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Cách phân loại này giúp cho DN xác định DT của từng loại hình hoạt độngcủa DN Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng DT của từng loại hoạt động, đâu là hoạtđộng mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, DT được chia làm 2 loại:
Doanh thu hòa vốn: Là DT mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ
bằng không hay DT bằng chi phí
Doanh thu an toàn: Là mức DT lớn hơn mức doanh hòa vốn hay nói cách
khác là mức DT mà DN có được khi bù đắp được các khoản chi phí [48]
Với cách phân loại này giúp DN xác định được điểm hòa vốn hay điểm antoàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó DN đưa ra lựa chọn chính xácphương án kinh doanh tối ưu nhất cho DN của mình
* Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo tiêu thức này, DT được phân loại như sau:
Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: Là toàn bộ các khoản DT của khối lượng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ và đã được khách hàng trả tiền ngaykhi phát sinh DT
Doanh thu bán hàng chịu: Là toàn bộ các khoản DT của khối lượng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, đã được ghi nhận DT Tuy nhiên, khách hàngcòn nợ tiền hàng (khách hàng mua chịu)
Doanh thu bán hàng trả góp: Là toàn bộ các khoản DT của khối lượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, khách hàng đã thanh toán một phần tiềnhàng hoặc chưa thanh toán Trong trường hợp này, người mua phải trả hết tiền hàng
Trang 23trong một khoảng thời gian nhất định, phải mua hàng với giá cao hơn giá trả tiềnngay = (giá bán trả ngay + lãi)
Ta thấy, với cách phân loại này sẽ giúp DN xây dựng dự toán về các khoảncông nợ và chi phí trong kỳ của DN Ngoài ra cách phân loại này giúp cho việcphân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng đểxác định mức dự phòng phải thu khó đòi
* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Theo tiêu chí này DT của DN được chia làm các loại sau:
DT bán buôn: Là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa bán cho
các cơ quan, đơn vị khácnhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công SX
Doanh thu bán lẻ: Là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
Doanh thu gửi bán đại lý: Là toàn bộ DT của khối lượng hàng hóa gửi bán đại
lý theo hợp đồng đã ký kết
Với cách phân loại DT theo tiêu chí này sẽ giúp DN xác định được tổng mứctiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định được mức luân chuyển hàng hóaxây dựng được mức dự trữ hàng hóa cần thiết, tránh được tình trạng ứ đọng hoặcthiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình HĐKD của DN
Ta thấy, trên thực tế có rất nhiều cách phân loại doanh thu, tùy vào đặc điểmkinh doanh các DN lựa chọn phương thức phân loại doanh thu cho phù hợp với thực
tế của đơn vị Phân loại DT theo tình hình kinh doanh là một trong những cách PLđược nhiều DNSX lựa chọn Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương nên sửdụng PP phân loại này Khi xác định được DT của từng loại hình hoạt động, DN sẽxác định được đâu là hoạt động mũi nhọn, trên cơ sở đó DN sẽ đưa ra phương ánkinh doanh tối ưu nhất
1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt độngSXKD của DN CP được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau
Trang 24Theo từ điển Tiếng Việt, CP là các hao phí về nguồn lực để DN đạt được mộthoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, CP là số tiền phải trả để thực hiệncác hoạt động kinh tế như SX, giao dịch, nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch
vụ cần thiết cho quá trình SXKD
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóaphát sinh trong quá trình hoạt động SXKD được tính trong một thời kỳ nhất định
Theo IASC “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ
kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị TS hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”.
Theo CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theoQuyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)
định nghĩa về CP như sau: “CP là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ TS hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về
Hướng dẫn chế độ kế toán DN “CP là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.
Từ các khái niệm về CP, tác giả nhận thấy CP trong DN SX có các đặc điểm:
- CP là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán dưới cáchình thức khác nhau Sự giảm lợi ích này thực chất là làm giảm tạm thời nguồn vốnchủ sở hữu nhưng với mong muốn sẽ thu được các lợi ích kinh tế lớn hơn trongtương lai
- CP khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của DN nhưng khôngbao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Trang 251.1.2.2 Phân loại chi phí
Trong quá trình SX của DN, phát sinh rất nhiều loại CP Việc phân loại CPmột cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý và hạchtoán CP của DN Với mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý và tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế toán, CP kinh doanh thường được PL theo các cáchchủ yếu như: PL theo nội dung (tính chất) kinh tế của CP; PL theo cách thức kếtchuyển chi phí,
* Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Đây là một cách PL khác của CP để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý CP theonội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh của CP, CP được PL theo yếu tố
Theo cách PL này, về thực chất, chi phí SXKD chỉ có 3 yếu tố CP cơ bản là:
CP về lao động sống, CP về đối tượng lao động và CP về tư liệu lao động Tuynhiên, để cung cấp thông tin về CP một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xâydựng và phân tích ĐM vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán CP, cácyếu tố CP trên cần được chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng Để chitiết hoá phục vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ CP thường được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào SXKD
Chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD của DN;
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụ mua
ngoài dùng vào SXKD;
Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ CP khác bằng tiền chưa phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ;
Chi phí nhân công: Phản ánh các khoản CP về tiền lương, các khoản BHXH,
BHYT phải trả cho người lao động
Theo cách PL này thì chi phí SXKD phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế thìđược sắp xếp vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để SX ra sản
Trang 26phẩm nào Và cách PL này cũng cho ta biết các loại CP nào được dùng vào hoạtđộng SXKD của DN với tỷ trọng của từng loại CP đó là bao nhiêu.
Cách PL này là cơ sở để DN xây dựng các định mức CP cần thiết, lập dự toán
CP, lập báo cáo CP theo yếu tố trong kỳ Ngoài ra, đây cũng là cơ sở cho việc xâydựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kếhoạch khấu hao TSCĐ , là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện CP SXKD
* Phân loại theo khoản mục chi phí có trong giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá thành đầy đủ)
Theo cách PL này, toàn bộ các khoản CP liên quan đến việc SX và tiêu thụ sảnphẩm của DN được chia làm 5 loại như sau:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ những chi phí về NL, vật liệu
trực tiếp tham gia vào việc SX, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương, tiền công, trợ cấp, phụ cấp
và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) mà DN phải trả cho ngườilao động trực tiếp tham gia quy trình SX sản phẩm
Chi phí SXC: Là toàn bộ những CP phát sinh tại phân xưởng SX trừ chi phí
NVLTT, CPNCTT Hay nói cách khác đây là những CP mà mục đích của nó lànhằm tổ chức, quản lý, phục vụ SX ở các phân xưởng, tổ đội SX [34]
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm CP tiền lương, các khoản phải trả,các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, tổ đội SX
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm CP vật liệu dùng chung cho phân xưởng SX vớimục đích là phục vụ và quản lý SX
+ Chi phí dụng cụ: Bao gồm những CP về công cụ, dụng cụ dùng ở phânxưởng để phục vụ SX và quản lý SX
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ CP khấu hao của TSCĐ thuộccác phân xưởng SX quản lý và sử dụng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các CP dịch vụ mua ngoài dùng chohoạt động phục vụ và quản lý sản của phân xưởng và đội SX
Trang 27+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việcphục vụ và quản lý SX ở phân xưởng SX.
Chi phí bán hàng: Là CP phát sinh trong quá trình bán hàng đó là CP lưu
thông và CP tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ,dịch vụ Loại CP này bao gồm: CP quảng cáo, CP giao hàng, giao dịch, hoa hồngbán hàng, CP nhân viên bán hàng và CP khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá
Chi phí QLDN: Là các khoản CP liên quan đến việc phục vụ và quản lý SXKD
có tính chất chung toàn DN Bao gồm: CP nhân viên quản lý, CP đồ dùng vănphòng, khấu hao TSCĐ dùng cho cho toàn DN, các loại thuế phí có tính chất CP,
CP khánh tiết, CP hội nghị
Cách PL này giúp cho nhà quản lý biết được KQKD lãi hoặc lỗ của từng mặthàng, từng loại dịch vụ mà DN kinh doanh Tuy nhiên do những hạn chế nhất địnhkhi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí BH và CP quản lý cho từng mặt hàng, từngloại dịch vụ nên cách PL này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh
Theo cách PL này, toàn bộ chi phí SXKD được chia thành CP sản phẩm và CPthời kỳ
Chi phí sản phẩm: Là những CP gắn liền với các sản phẩm được SX ra hoặc
được mua, bao gồm CPNCTT, CPNVLTT, CPSXC
Chi phí thời kỳ: Là những CP phục vụ cho SXKD, không tạo nên giá trị hàng
tồn kho (sản phẩm, hàng hoá) mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ màchúng phát sinh Nó bao gồm có chi phí BH và chi phí QLDN, CP phát sinh ở kỳnào thì được hạch toán ngay vào CP kinh doanh của kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận trong kỳ
Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng cũngnhư KQKD được chính xác
Trang 28* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chiphí trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, Chính từ đặc điểm này, chi phí trên báo cáo kết quảkinh doanh chỉ thể hiện một cách chung nhất những chi phí tương xứng theo từngchức năng hoạt động doanh nghiệp để đạt được một nguồn thu nhập, lợi nhuận.Việc thể hiện chi phí như vậy sẽ cung cấp thông tin phù hợp với những yêu cầuthẩm tra hoạt động doanh nghiệp theo các chức năng từ các đối tác bên ngoài doanhnghiệp như cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức tín dụng ngân hàng, các nhà đầu
tư hiện tại và tương lai Do đó, hình thức thể hiện chi phí này phù hợp với việccung cấp thông tin công khai, phù hợp với thông tin kế toán tài chính
Theo cách PL này, CP phát sinh tại DN được chia làm 5 loại:
Chi phí giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một
thành phẩm Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phícần thiết để hàng có mặt tai kho (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,
….) Đối với một công ty sản xuất thì cũng tương tự nhưng phức tạp hơn một chút
do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ chưa phải thành phẩm Một số nhà cung cấp
họ có thể chuyển hàng tới tận kho của chúng ta, họ cộng các khoản chi phí như vậnchuyển, bảo hiểm, thuế,…vào giá bán chúng ta Như vậy giá vốn hàng bán sẽ tínhtoán cụ thể tùy thuộc vào hợp đồng với nhà cung cấp quy định cụ thểnhư thế nào
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng được theo dõi chi tiết theo từng nội dungchi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ,bảo hành, dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác, Tùy theo đặc điểm kinhdoanh, yêu cầu quản lý theo từng ngành, từng doanh nghiệp, chi phí bán hàng có thểtheo dõi chi tiết thêm một số nội dung chi phí
Trang 29Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chiphí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhânviên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dựphòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểmtài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Chi phí tài chính: Tài khoản chi phí tài chính được dùng để phản ánh các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…
Chi phí khác: Các khoản chi phí khác là toàn bộ chi phí phát sinh do các sự
kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp 1.1.3 Khái niệm, phân loại kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh và các khái niệm liên quan đến KQKD
Kết quả HĐKD là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD thông thường vàcác hoạt động khác của DN trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm), biểuhiện bằng số tiền lãi hay lỗ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giáhiệu quả kinh doanh của DN
“Kết quả kinh doanh của DN bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng, kết quảHĐTC và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động bán hàng là số chênh lệch giữa DT thuần và trị GVHB(gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành SX của sảnphẩm xây lắp, CP liên quan đến HĐKD bất động sản đầu tư, như: CP khấu hao, CPsửa chữa, nâng cấp, CP cho thuê hoạt động, CP thanh lý, nhượng bán bất động sảnđầu tư), CP BH và CP QL DN
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 30Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản TN khác và các
khoản CP khác và CP thuế TNDN” (Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC về Hướng dẫn Chế độ kế toán DN)
Thuế TN là loại thuế trực thu tính trên lợi nhuận của DN, được tính căn cứ vào
thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN (VAS 17 - CP thuế TNDN).
CP thuế TNDN (hoặc TN thuế TNDN): Là tổng CP thuế TN hiện hành và CPthuế TN hoãn lại (hoặc TN thuế TN hiện hành và TN thuế TN hoãn lại) khi xácđịnh LN hoặc lỗ của một kỳ
Thuế TN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên
TN chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thuế TN hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trêncác khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
TS thuế TN hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trêncác khoản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Giá trị được khấu trừ chuyển sangcác năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và Giá trị được khấu trừchuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
CP thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên TN chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
CP thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phátsinh từ ghi nhận thuế TN hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập TS thuế TN hoãnlại đã được ghi nhận từ các năm trước
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
BH và
DT HĐT C -
CP HĐT C
- CPB
H - CPQLDN (1)
Trang 31động
Trang 32Trong đó: DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng công thức sau:
LN kế toán
sau thuế =
LN kế toán trước thuế - CP thuế TNDN (6)
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
-Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: Ghi chép, phản ánh, tính toán hạch toánchính xác doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ…nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh
- Nhiệm vụ kế toán chi phí: Ghi chép, phản ánh, tính toán, hạch toán chính xácchi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động nhằm xácđịnh đúng đắn kết quả kinh doanh
- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: Ghi chép, phản ánhchính xác các nghịêp vụ kinh tế phát sinh Tính toán, kết chuyển chính xác doanhthu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh đúng đắn
Trang 331.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của một số chuẩn mực kế toán
1.2.1.1 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan tới kế toán doanh thu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, có hai chuẩn mực chủ yếu liên quan tới kếtoán doanh thu: CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” và CMKT Việt Nam
số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác” Nội dung chủ yếu liên quan tới kế toándoanh thu trong hai chuẩn mực này cụ thể như sau:
a) CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)
có nội dung liên quan tới kế toán DT là: Doanh thu và Thu nhập khác được ghinhận trong Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trongtương lai có liên quan tới sự gia tăng về TS hoặc giảm bớt nợ phải trả và gía trị giatăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
b) CMKT Việt Nam số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác” (Ban hành kèm theo
quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc banhành và công bố bốn CMKT Việt Nam (đợt 1))
Nội dung của chuẩn mực
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu
Về xác định doanh thu:
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc
sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
Trang 34giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Tuy nhiên, tùy thuộc vào từngphương thức và hình thức thanh toán tiền hàng mà Doanh thu bán hàng được xácđịnh cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu được xác định bằng cáchquy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT theo tỷ lệ lãi suất hiệnhành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽthu được trong tương lai
- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra DT
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra DT Trườnghợp này DT được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì DTđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 35(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thờiđiểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;
(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không
- Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Trang 36còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi.
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả
về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4)điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
Trang 37(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toánthì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhậntrong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
- Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu
đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khikhông chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợphải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảmdoanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thìđược bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
(a) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;(b) Giá thanh toán;
(c) Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kếhoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
(a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;
(c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
Trang 38Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định
kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanhthu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạtđộng cơ bản đó
- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thểthu hồi
- Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xácđịnh được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đãghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắnkhông thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạchtoán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
*Doanh thu từ tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia đượcghi nhận trên cơ sở:
(a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;(b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;(c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
- Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trongtương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận banđầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng Doanh thu tiền lãi bao gồm
Trang 39số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoảnchênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.
- Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi củacác kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanhnghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toángiảm giá trị của chính khoản đầu tư đó
- Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng(ví dụ như tiền bản quyền của một cuốn sách được tính dồn tích trên cơ sở số lượngsách xuất bản từng lần và theo từng lần xuất bản) hoặc tính trên cơ sở hợp đồngtừng lần
- Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanhthu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được
đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác
- Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽthu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí về
Trang 40thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ.
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ vàtính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ
nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
Trình bày báo cáo tài chính
- Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
(a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồmphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ;
(b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
(c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên.(d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường
1.2.1.2 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan tới kế toán chi phí
Trong các Doanh nghiệp có các CMKT Việt Nam: Số 01 “Chuẩn mực chung”,
số 02 “Hàng tồn kho”, số 03 “TSCĐ hữu hình”, số 04 “TSCĐ vô hình”, số 16 “Chiphí đi vay” liên quan tới kế toán chi phí phù hợp giữa doanh thu và chi phí
a) CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)
có nội dung liên quan tới kế toán Chi phí là việc ghi nhận chi phí :
Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt TS hoặc tăng nợ phải trả và CP nàyphải xác định được một cách đáng tin cậy