1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần may hƣng yên

114 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 729 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả mà kế toán tập hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả ở cácdoanh nghiệp thuộc tổng công

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Phù hợp với lĩnh vực công tác chuyên môn: Hiện tôi đang làm kế toán tạicông ty Thời gian công tác 2 năm

2 Tính thời sự của đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiềuthành công rực rỡ như tốc độ tăng trưởng bình quân của những năm gần đây luônđạt trên 7%, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện đáng kể Trong tìnhhình đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những quy luật cạnhtranh khốc liệt thì vấn đề tồn tại và phát triển của những doanh nghiệp kinh doanh làmột vấn đề cần được đặc biệt quan tâm Cơ chế thị trường đã tạo cho các doanhnghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng mang lại không ít những khó khăn, thử thách,

do đó các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nắm quyền chủ độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày nay, xu hướng chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,xây dựng là phải phấn đấu không ngừng và tiết kiệm chi phí sao cho hoạt độngkinh doanh có hiệu quả nhất Như vậy, để quản lý có hiệu quả và tốt nhất các hoạtđộng kinh doanh thì các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Công tác hạch toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải luôn tính đúng, tính đủ vàđảm bảo yếu tố cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Ban lãnh đạo doanhnghiệp Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý, do đó việc nghiên cứu

để hạch toán chi phí, doanh thu và xác định Kết quả kinh doanh cho hợp lý là mộtcông việc hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp

Chi phí, doanh thu và xác định kết quả là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà quản lý doanh nghiệp bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận nên các nhà quản

lý doanh nghiệp đều muốn tìm cách nào đó để có thể giảm giá chi phí một cách thấp

Trang 2

nhất Riêng công tác hạch toán kế toán cũng đòi hỏi người kế toán phải có đầy đủkinh nghiệm để xác định đúng đắn, đưa ra các phương án tốt nhất để giảm chi phíđầu vào của một sản phẩm hàng hóa.

Đối với các doanh nghiệp may có quy mô lớn, thị trường rộng thường cácsản phẩm hàng hóa có tính cạnh tranh khá gay gắt cả về thị trường trong nước lẫnxuất khẩu Khi chúng ta bước vào nền kinh tế thị trường chúng ta phải chịu sự tácđộng của các yếu tố khách quan bên ngoài: luật kinh tế, thị trường thế giới biếnđộng, …hay sự cạnh tranh khốc liệt cùng với các công ty may trong nước nhất là sựcạnh tranh về giá cả, chất lượng Do đó nếu doanh nghiệp muốn tồn tại thì bắt buộcphải tỉnh táo trong kinh doanh, phải quản lý các khoản chi phí một cách đúng đắn,hợp lý điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có tính cạnh tranh cao và chỗ đứng vữngchắc trên thương trường

Tại Tổng công ty may Hưng Yên đây cũng là vấn đều được ban lãnh đạocông ty quan tâm sâu sắc Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả được coi

là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý và hệ thống kế toán của các doanhnghiệp thuộc tổng công ty nói riêng và tổng công ty nói chung đã và đang khôngngừng hoàn thiện cả về cơ cấu tổ chức cũng như phương thức hạch toán

Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin về kế toán chi phí, doanh thu

và xác định kết quả mà kế toán tập hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả ở cácdoanh nghiệp thuộc tổng công ty phải đảm bảo cung cấp các thông tin đầy đủ nhất,trung thực và kịp thời không chỉ theo yêu cầu của các nhà quản lý doanh nghiệp màcòn cho các đối tượng sử dụng thông tin khác

Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian công tác tại các doanh nghiêp

thuộc tổng Công ty cổ phần May Hưng Yên em lựa chọn đề tài :“ Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty

cổ phần May Hưng Yên “

3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

Trang 3

Trong quá trình khảo sát thực tế để biết mình có thể tham gia nghiên cứu về

lĩnh vực gì trong luận văn của mình, tôi đã được sự gợi ý và giúp đỡ của ban kếhoạch tài chính, phòng tài chính kế toán của tổng công ty, phòng kế toán của haicông ty con nên tôi đã chọn đề tài trên Một mặt có thể hoàn thiện khóa học củamình mặt khác tôi muốn góp phần nhỏ vào công tác doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh của tổng công ty Chính vì vậy đề tài rất được sự quan tâm vàgiúp đỡ của lãnh đạo tổng công ty cũng như các phòng ban kế toán của các doanhnghiệp thuộc tổng công ty đều hết sức giúp đỡ tìm dữ liệu cần thiết cho đề tài, đảmbảo đề tài đạt yêu cầu về chất lượng và thời gian nộp luận văn theo yêu cầu của nhàtrường

Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh là đề tài được nghiên cứukhá nhiều trong lĩnh vực kế toán Cho đến nay đã có một số những công trìnhnghiên cứu về Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanhnghiệp thuộc tổng công ty May Hưng Yên như:

Luận văn “Kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty cổ phầnmay Hưng Yên” năm 2006 của tác giả Nguyễn Lê Nhật: Trong quá trình nghiên cứu

đề tài tác giả đã khái quát được những lý luận cơ bản về Kế toán chi phí , doanh thu

và kết quả kinh doanh, đồng thời tác giả đã khảo sát thực tế Kế toán chi phí , doanhthu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Hưng Yên, phân tích và nêunhững ưu điểm, hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí ,doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Hưng Yên

Luận văn “Kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty cổ phầnmay và thương mại Mỹ Hưng” năm 2008 của tác giả Nguyễn Thị Hà : Trong thờigian nghiên cứu đề tài Về mặt lý luận tác giả đã đề cập được những vấn đề cơ bảncủa Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh như: khái niệm, bản chất ,mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí Về thực tiễn đề tài thực hiện phân tích thựctrạng nêu được ưu điểm và hạn chế đưa ra được giải pháp hòan thiện Kế toán chiphí , doanh thu và kết quả kinh doanh

Trang 4

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề kế toán chi phí , doanh thu

và kết quả kinh doanh tuy nhiên mỗi tác giả lại có cách nhìn nhận, tiếp cận, cáchnghiên cứu, ngành nghề khác nhau

Thực tế trong các công trình nghiên cứu trên các tác giả đã nghiên cứu và đưa

ra một số vấn đề cơ bản của kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh và đã đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện

Kế toán chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh Công ty may Hưng Yên tồn tại

từ năm 1966 là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh,những công trình nghiêncứu chuyên sâu chưa nhiều Cho đến nay ít đề tài nghiên cứu về mảng kinh doanhcủa tổng công ty Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn tìm hiểu những đề tàinghiên cứu nói trên tôi tiếp tục nghiên cứu mảng kinh doanh của tổng công ty theohướng chuyên sâu hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn về “Kế toán chi phí ,doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty thuộc tổng công ty may HưngYên”

4 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phídoanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Phân tích đánh giá đúng thực trạng kế toán chi phí doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần May Hưng Yên,chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng để đưa ra các giảipháp, kiến nghị nhằm hoàn kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí doanh thu và

xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vàthực trạng kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở cácdoanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên Tổng công ty may HưngYên là doanh nghiệp vừa sản xuất lại vừa kinh doanh Chuyên sản xuất hàngmay mặc sang thị trường Mỹ, EU, Nhật và kinh doanh thương mại hàng may

Trang 5

mặc trong nước Nhưng do phạm vi nghiên cứu quá lớn nên tôi chỉ nghiêncứu mảng kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp thuộc tổng công tymay Hưng Yên.

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp công ty may Hưng Yên

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi chỉ thực hiện nghiên cứu tại haidoanh nghiệp đặc trưng thuộc tổng công ty may Hưng Yên:

 Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long

 Công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016

- Phạm vi số liệu: Năm 2016

- Luận văn nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính

6 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Các vấn

đề nghiên cứu trong mối liên hệ phổ biến và trong sự vận động

Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các chuẩn mực kế toán, các quyết định

kế toán, các thông tư hướng dẫn, các giáo trình kế toán tài chính, các công trìnhnghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước, cáctạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báo kinh tế,

- Các số sách kế toán của các doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên.

- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhà

quản trị và nhân viên trực tiếp thực hiện công tác kế toán chi phí doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên

- Phương pháp quan sát: Thông qua quá trình quan sát, làm việc của các nhân

viên trong phòng kế toán để thu thập thông tin về công tác kế toán chi phí doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty

Trang 6

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Luận văn đã hệ thống, khái quát những vấn đề cơ bản về kế toán chi phídoanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Luận văn đã vận dụng lý luận để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệpthuộc tổng công ty cổ phần may Hưng Yên

8 Kết cấu luận văn:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

tại doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại

các doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên

Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu

và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty may Hưng Yên

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Nhiệm vụ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm chi phí: Theo VAS 01- Chuẩn mực chung thì “Chi phí là tổng giá

trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu” Được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặckhi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phânbiệt đã chi tiền hay chưa

Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí hoạt động kinh doanh: là những chi phí phát sinh trong quá trình

hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay vànhững chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh

ra lợi tức, tiền bản quyền,

- Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh

phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền

bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng

Khái niệm doanh thu: Theo VAS 01 – Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là

tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phátsinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không bao gồm phần đóng góp thêm củacác cổ đông” Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, khi chắcchắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoảnđược quyền nhận, không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

Trang 8

Khái niệm kết quả kinh doanh: Theo TT 200/2014/TT – BTC Ban hành ngày

22/12/2014 thì Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chiphí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kết quảhoạt động kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kếtquả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy

đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơchế của Bộ tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác,hợp lý, kịp thời và hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từnghoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giámsát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán

Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấpthông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả.Chính vì vậy việc cải tiến và hoàn thiện hơn công tác kế toán tại doanh nghiệp nóichung cũng như kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả nói riêng khá là quantrọng và thực sự cần thiết

1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm

Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì :Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

Trang 9

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Tại khoản 1- Điều 80 Thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày22/12/2014

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụthể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khôngcòn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu

Tại khoản 1 – Điều 79 Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày22/12/2014 thì:

Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác địnhriêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phảichiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quyđịnh của chương trình

- Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trịhợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảmgiá cho người mua Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc sốphải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thựchiện Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theoquy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm

Trang 10

giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ.

- Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc

xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặcchiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứngvới giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá,chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụkhi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu,giảm giá theo quy định của chương trình

+ Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phíhoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ

ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấphàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kếtchuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Nếu hợp đồng mang tính đại lý,chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả chobên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu Số tiền thanh toán cho bên thứ ba đượccoi như việc thanh toán khoản nợ phải trả

1.2.1.4 Chứng từ sử dụng

 Hoá đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng )

 Phiếu xuất kho

 Biên bản kiểm nhận hàng hóa (của người mua)

 Phiếu thu, báo có

 Hóa đơn giảm giá, chiết khấu

Trang 11

+Tài khoản 5113 “doanh thu cung cấp dịch vụ”

+Tài khoản 5114 “doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+Tài khoản 5117 “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

+Tài khoản 5118 ”doanh thu khác”

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.6 Trình tự kế toán: Khái quát qua sơ đồ 1.1 (phụ lục 1)

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.1 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì: Doanhthu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính Baogồm:

+ Lợi nhuận nhận được từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết,công ty con

+ Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán

+ Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi

+ Lãi về bán ngoại tệ

+ Lãi vốn do bán trả góp

+ Khoản chiết khấu tín dụng cho thanh toán sớm cho người bán

+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

+ Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ

+ Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu

 Báo có của ngân hàng

 Giấy thông báo về cổ tức và lợi nhuận được chia

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 12

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanhthu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giávốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền,giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được Trường hợp mua,bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổphiếu A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giátrị hợp lý tại ngày trao đổi như sau:

 Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu làgiá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi Trườnghợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp

lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày traođổi

Trang 13

 Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sànUPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sànUPCOM tại ngày trao đổi Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM khônggiao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trướcliền kề với ngày trao đổi.

 Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổphiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặcgiá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi Việc xác địnhgiá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:

 Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh

do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựngtài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay

 Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay,

nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

 Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư nàymới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tưnhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

 Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trịkhoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác địnhgiá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được

Trang 14

đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoátrong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp

cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật Sau

đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốnNhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt độngtài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính

 Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng

cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếuđược nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhậntăng giá trị khoản đầu tư vào công ty

Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế toánkhoản cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dànhriêng cho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước

Trang 15

Kế toán sử dụng TK 711 – thu nhập khác

1.2.3.4 Nguyên tắc kế toán

 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu

tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhưng sau đó được giảm);

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Trang 16

 Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng,

kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từngtrường hợp cụ thể theo nguyên tắc:

- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từbên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác

- Đối với bên mua:

+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảmkhoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoảnthanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã đượcthanh lý, nhượng bán

+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phátsinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếugiao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạt phảithu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được Trường hợp người muavẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trịhàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhậnkhoản tiền phạt vào thu nhập khác

1.2.3.5 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.3 ( Phụ lục 3A)

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1 Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh cáckhoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

Trang 17

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phátsinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thucủa kỳ phát sinh;

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thờiđiểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điềuchỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báocáo tài chính của kỳ lập báo cáo

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh

 Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kếtoán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phảnánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpchi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phảithanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theogiá chưa trừ chiết khấu thương mại Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõiriêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

Trang 18

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do ngườimua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoảnchiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phânphối đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mạiphải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo nhữngnguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bánhàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn do hàng bán kém, mất phẩmchất

 Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sảnphẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủngloại, quy cách

- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng , cungcấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

Trang 19

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 521 – chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5211: chiết khấu thương mại

+ TK 5212: giảm giá hàng bán

+ TK 5213: hàng bán bị trả lại

1.3.3 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.4 (Phụ lục 3B)

1.4 Kế toán chi phí, giá vốn

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.1.1 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Giá vốnhàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hànghoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tếcủa lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác

được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Việc tính giá hàng xuất kho được tính theo một trong 5 phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này, giá vốn thành phẩm xuất kho được tính theo công thức:

Giá thực tế TP xuất kho = Số lượng TP xuất kho x Đơn giá TP nhập kho+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hệ thống kho cho phép bảo quản riêngtừng lô hàng, đồng thời chủng loại các mặt hàng sản xuất ít nhưng có giá trị lớn, ítbiến động về giá

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá vốn thành phẩm xuất kho được tính theo công thức:

Trang 20

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Giá đơn vị bình quân cuối

Giá thực tế TP tồn đầu kỳ

Số lượng TP tồn đầu kỳ+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc xu hướng biếnđộng không đáng kể

- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân sau

mỗi lần nhập =

Giá trị TP tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng TP tôn sau mỗi lần nhập+ Điều kiện áp dụng : phương pháp này chỉ sử dụng ở Doanh nghiệp có ít loại thànhphẩm và số lần nhập các thành phẩm không nhiều

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Số lượng TP nhập trong

kỳ

 Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp này được áp dụng với giả định thành phẩm nào nhập kho trướcthì xuất trước, giá thực tế thành phẩm nhập trước sẽ làm giá để tính giá thực tếthành phẩm xuất trước do vậy, giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của thànhphẩm nhập kho sau cùng

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần nhập khothành phẩm không nhiều

 Trong kế toán chi tiết vật liệu, CCDC có thể sử dụng phương pháp hệ số giá

Trang 21

Doanh nghiệp còn có thể áp dụng phương pháp giá hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ, mang tính chủ quan của Doanh nghiệp) Đến cuối kỳ,

để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán về giá thực tế căn cứ vào hệ số chênh lệch giá

độ kế toán cao

 Kỹ thuật tính giá theo phương thức bán lẻ thường áp dụng cho các hệ thốngsiêu thị như điện máy, big C

1.4.1.2 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Phiếu nhập kho ( Trường hợp bán hàng bị trả lại )

 Phiếu kế toán hoặc các chứng từ tự lập khác có liên quan

Trang 22

phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phínhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

 Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưatập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếptới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượngbán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạmtính giá vốn hàng bán Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sảnhoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trướcvào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn

số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳthực hiện quyết toán Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất độngsản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoảnchi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu đểnghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí tríchtrước cho từng hạng mục công trình trong kỳ

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán chophần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩnghi nhận doanh thu

- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghinhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theotổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (đượcxác định theo diện tích)

 Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên

cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thểthực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàngtồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khốilượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể

Trang 23

thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao chokhách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏthực hiện hợp đồng.

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết

bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

 Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngayvào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

 Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sảnphẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đicác khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xácđịnh là tiêu thụ

 Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đóđược hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theoChế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

1.4.1.5 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.5 ( Phụ lục 4)

1.4.2 Kế toán chi phí tài chính

1.4.2.1 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Chi phítài chính là những chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính nhưlãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên doanh liên kết,chi phí sửdụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán, …

Trang 24

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vàođơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

 Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Khônghạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí khác

 Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu

và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mụcđích sản xuất, kinh doanh thông thường

Trang 25

 Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong

kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếuchuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưngkhông có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trênthị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi Nếu cổ phiếu ưu đãiđược phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãivay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.

1.4.3.2 Chứng từ sử dụng:

 Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng )

 Phiếu xuất kho,

 Phiếu chi, chứng từ của ngân hàng

1.4.3.3 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng để hạch toán

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và chia thành 7 tài khoản cấp 2:

+TK 6411: Chi phí nhân viên

+TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

+TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng

+TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+TK 6415: Chi phí bảo hành

Trang 26

+TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

1.4.3.4.Nguyên tắc kế toán

 Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảohành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển,

 Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toánđúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

 Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từngngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nộidung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tàikhoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

1.4.3.5 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.7 (Phụ lục 6)

1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.4.1 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Chi phíquản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khắc phục cho quá trình quản

lý và điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.4.4.2 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương và các khoản trích theo lương

Trang 27

 Phiếu xuất kho, phiếu chi

 Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng )

 Biên lai nộp thuế

 Phiếu chi, chứng từ của ngân hàng

1.4.4.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và chia thành 8 tài khoản cấp 2:

+TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

 Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuếTNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đãhạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán

Trang 28

mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDNphải nộp.

 Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642

có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phíthuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phíquản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả KD"

Trang 29

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạtđộng thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bánTSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phíđầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vàocông ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;

- Các khoản chi phí khác

 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theoChế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

1.4.5.5 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.9 (Phụ lục 8A)

1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.6.1 Khái niệm

Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì : Tàikhoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệpbao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt độngkinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

1.4.6.2 Phương pháp tính thuế

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN

Trang 30

1.4.6.3 Chứng từ sử dụng

 Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế

 Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Các chứng từ kế toán có liên quan

1.4.6.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 821 – chi phí thuế TNDN

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

+TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.4.6.5 Nguyên tắc kế toán

 Nguyên tắc chung

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kếtquả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

Trang 31

 Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận

số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp chonăm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Trường hợp số thuế thu nhập doanhnghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phảighi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toántăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vàochi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót

- Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố theo quy định củaChuẩn mực kế toán – “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các saisót”

- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán

 Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải xác định chi phí thuế thu nhập hoãn lạitheo quy định của Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Kế toán không được phản ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lạihoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhậntrực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Trang 32

- Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và sốphát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” vàotài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

1.4.6.6 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.10.(Phụ lục 8B)

1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.5.1 Khái niệm

Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí củadoanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kết quả kinh doanh là lãinếu doanh thu lớn hơn chi phí ngược lại lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí

1.5.2 Chứng từ sử dụng

 Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả khác

 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

 Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.5.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.5.4.Nguyên tắc kế toán

 Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 33

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiếttheo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanhthương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinhdoanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng,từng loại dịch vụ

 Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần

1.5.5 Trình tự kế toán

Khái quát qua sơ đồ 1.11 (Phụ lục 9)

1.6 Hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán dung để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế , tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liênquan đến doanh nghiệp

Sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợpbao gồm: Sổ nhật ký, sổ cái Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.6.1 Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ nhật ký: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính, phát sinh trong từng

kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứngcác tài khoản của các nghiệp vụ kinh tế đó Số liệu kế toán trên sổ kế toán nhật kýphản ánh tống số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả các tài khoản kế toán sửdụng ở doanh nghiệp

Trang 34

- Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng thời

kỳ và trong niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ

kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợptình hình tài sản nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán(kể cả các loại sổ cái, sổ nhật ký) đều thuộc loạikhông bắt buộc Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu, sổ kế toán cho riêngmình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minhbạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát, dễ đối chiếu

1.6.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến cácđối tượng kế toán chi tiết cần thiết phải theo dõi theo yêu cầu quản lý Số liệu trên

sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ việc quản lý từng loại tài sản,nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật ký và sổ cái

 Hình thức kế toán trên máy tính

Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán(kể cả các loại sổ cái, sổ nhật ký) đều thuộc loạikhông bắt buộc Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu, sổ kế toán cho riêngmình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minhbạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát, dễ đối chiếu

Nếu doanh nghiệp không tự xây dựng được sổ kế toán, doanh nghiệp có thể ápdụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục 4 thông tư200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014

Trang 35

1.7 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ Cái có sổ nhật ký sổ cái

- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ thì có thì sử dụng các nhật

1.8 Trình bày chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chínhgiữa niên độ Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tàichính, doanh nghiệp chủ động đánh lại thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theonguyên tắc liên tục trong mỗi phần

Báo cáo tài chính năm bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán Mẫu sổ B 01 – DN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu sổ B 02 – DN

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu sổ B 03 – DN

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu sổ B 04 – DN

Trang 36

Trong hệ thống báo cáo tài chính khi hàng hóa đã bán được ghi vào chỉ tiêugiá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu để ghivào chỉ tiêu “giá vốn hàng bán” trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 “giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đốiứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Khi doanh thu đã được ghi nhận, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế thì

số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Khi có thu nhập từ hoạt động tài chính thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này làlũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng vớibên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK

511 đối ứng với bên có TK 521, TK 333 trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Chi phí dành cho bán hàng thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng sốphát sinh Có TK 641 “ Chi phí bán hàng” đối ứng với bên Nợ TK 911 “ Xác địnhkết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Chi phí dành cho bán hàng thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng sốphát sinh Có TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Khi có thu nhập từ hoạt động khác thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy

kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Doanh thu khác” đối ứng với bên Có của TK 911trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Khi phát sinh chi phí từ các hoạt động khác thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK

911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái

Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thì số liệu để ghi vào chỉ tiêunày được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có T 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211

Trang 37

Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì số liệu để ghi vàochỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ

TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK

8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211

Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại thì số liệu để ghi vàochỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ

TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK

8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8212

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương I của luận văn đã khái quát và hệ thống hóa những cơ sở lý luậnchung nhất về kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả Các nội dung đượctình bày nhằm mục đích nâng cao tính lý luận về kế toán chi phí doanh thu và xácđịnh kết quả từ đó đưa ra biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu và xácđịnh kết quả trong thực tiễn

Những nội dung trình bày trên là nền tảng cho việc nghiên cứu, tìm hiểu thực

tế về kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh nói chung và tại các doanh nghiệp của tổng công ty cổ phần may HưngYên nói riêng

Trang 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY MAY HƯNG YÊN

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức tại tổng công ty may Hưng Yên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Hưng Yên

Tiền thân của Tổng công ty là Xí nghiệp nghiệp May Xuất khẩu Hải Hưng, trựcthuộc TOCONTAP – Bộ Ngoại Thương ra đời từ năm 1966

- Tên công ty: Tổng công ty may Hưng Yên - CTCP

- Tên viết tắt: HUGACO

- Biểu tượng của Công ty:

- Vốn điều lệ: 31.000.000.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ đồng chẵn)

- Trụ sở chính: Số 8, Bạch Đằng, P Minh Khai, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

- Giấy CNĐKKD Số: 0503000084 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấpngày 04 tháng 06 năm 2005

Năm 2004 công ty được cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Từ ngày 01/01/2005, công ty chuyển đổi thành Công ty CP May Hưng Yên

Ngày 17/05/2011, công ty đổi tên thành Tổng Công ty May Hưng Yên – CTCP Trong suốt hơn 46 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty May HưngYên luôn nỗ lực kinh doanh nhằm góp phần vào sự phát triển của ngành dệt mayViệt Nam nói chung

Trang 40

Trong 10 năm trở lại đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chuyểnđổi mạnh mẽ mọi mặt, phát triển vượt bậc cả về lượng và chất.

Tính đến 31/12/2012, Tổng công ty đã đầu tư góp vốn vào 12 công ty con,công ty còn liên kết với công ty khác với tổng số vốn đầu tư là 87.826 triệu đồng.Năm 2015, công ty đặt mục tiêu đạt tổng doanh thu 380 tỷ (chưa tính hợp nhất từcác công ty con); lợi nhuận đạt 40,50 tỷ đồng

Với sự cố gắng hết mình, tổng công ty luôn phải nắm bắt thị hiếu của ngườitiêu dùng trong và ngoài nước để có những sự thay đổi phù hợp với nhu cầu củakhách hàng Hiện nay sản phẩm của tổng công ty đã chiếm được lòng tin của kháchhàng trong nước và làm hài lòng được cả thị trường khó tính nhất như: Mỹ, NhậtBản Bên cạnh đó tổng công ty còn đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm tốt, giá

cả phải chăng, và đồng thời cũng đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời nhu cầucho mọi đối tượng khách hàng về mặt chủng loại, mầu sắc, kích thước sản phẩm

Do kịp thời ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, không ngừng cảitiến mẫu mã, nâng cao chất lượng nên sản phẩm ngày càng phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng trong và ngoài nước Đến nay sau gần 40 năm phấn đấu và trưởngthành công ty đã đạt được những kết quả đáng tự hào:

- Về lao động: tổng công ty có hơn 3100 cán bộ quản lý và công nhân viên.Trong đó công nhân làm nghề bậc (4/6) trở lên chiếm khoản 46%, cán bộ quản lý cótrình độ đại học chiếm 62% với năng lực tổ chức quản lý sản xuất cao

- Về trang thiết bị: có khoảng 2800 máy móc thiết bị hiện đại chủ yếu ngoại nhập

từ Nhật Bản được lắp ráp đồng bộ trên dây truyền công nghệ tiên tiến, hiện đại.Trong đó có khoảng 30% thiết bị tự động và bán tự động Đồng thời tổng công ty đãtrang bị máy vi tính cho hầu hết các phòng ban và sử dụng phần mềm cho phòng kếtoán

- Về sản lượng: mỗi năm tổng công ty sản xuất ra hơn 5 triệu sản phẩm các loại

- Về thị trường tiêu thụ:

+ Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thuỵ Điển,

EU, Hoa Kỳ

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.4 :Quy trình ghi sổ nhật ký chứng từ - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần may hƣng yên
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ nhật ký chứng từ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w