Qua đó khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu,chi phí và KQKD hiện nay và đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Tổng công ty Giấy
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn " Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin" là
công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn trung thực và chưa từng công
bố trong các công trình nghiên cứu trước đây
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Thùy Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫntận tình của TS Nguyễn Viết Tiến trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa họctrường Đại học Thương mại, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Khoa Sau đại học, rườngĐại học Thương mại đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Do trình độ và khả năng bản thân còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏinhững sai sót Kính mong các thầy cô góp ý để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4
5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu: 4
6 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5
7 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 6
1.1.1 Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp 6
1.1.2 Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp 13
1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 16
1.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính 18
1.2.1 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam 18
1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp 21
Trang 41.3 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dưới
góc độ kế toán quản trị 32
1.3.1 Xây dựng định mức, lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 32 1.3.2 Thu thập thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 36 1.3.3 Phân tích thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh phục vụ cho việc ra quyết định trong các doanh nghiệp 41 1.3.4 Báo cáo chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh theo yêu cầu kế toán quản trị 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP – VINACOMIN 45
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 45
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 45 2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 46 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 47
2.2 Thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 50
2.2.1 Thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và Công nghiệp – Vinacomin dưới góc kế toán tài chính
50
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin dưới góc độ kế toán quản trị 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
Trang 5CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ GIÁI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP – VINACOMIN 68
3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
3.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp - Vinacomin 74
3.2.1 Thứ nhất, phải đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành 74
3.2.2 Thứ hai, phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty 75
3.2.3 Thứ ba, phải kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị 75
3.2.4 Thứ tư, việc hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả doanh nghiệp phải có tính khả thi và mang tính hiệu quả 75
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 75
3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 75
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị 80
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin 87
3.4.1 Điều kiện về phía Nhà nước và cơ quan chức năng 87
3.4.2 Điều kiện về phía công ty 87
3.5 Hạn chế của luận văn và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 89
3.5.1 Hạn chế của luận văn 89
3.5.2 Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thìthông tin về chi phí, doanh thu và KQKD của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động luônđược mọi đối tượng sử dụng thông tin quan tâm, đặc biệt là đối với các nhà quản trịdoanh nghiệp Ngày nay, vai trò của hạch toán kế toán ngày càng được coi trọng,góp phần không nhỏ vào hoạt động của toàn doanh nghiệp Đặc biệt kế toán chi phí,doanh thu và KQKD là phần hành kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọngtrong công tác kế toán tại mỗi doanh nghiệp Nó phản ánh trực tiếp nhất các thôngtin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển của doanh nghiệp trongtương lai Những hạn chế trong phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chínhxác, kịp thời của thông tin gây tác động không nhỏ đến tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó hoàn thiện phần hành kế toán này là việc làm cần thiết đối vớimọi doanh nghiệp
Ngành công nghiệp nói chung và ngành than – khoáng sản nói riêng đangngày càng không ngừng phát triển, đóng góp không nhỏ cho toàn bộ nền kinh tếquốc dân Năng lượng than và vai trò của than trong an ninh năng lượng từ lâu đãtrở thành nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển, xã hội của Việt Nam, cũngnhư các quốc gia trên thế giới Sự phát triển mạnh mẽ của ngành than đã góp phầntích cực vào giải quyết nhu cầu năng lượng đang ngày càng gia tăng Một trongnhững ngành đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển này là ngành tư vấnthiết kế và đầu tư xây dựng mỏ.Ngành đã có những bước phát triển nhất định để đápứng nhu cầu, bắt kịp, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Việt Nam nằm trong top những nước tiêu thụ năng lượng tương đối lớn so vớikhu vực và trên thế giới Tăng trưởng kinh tế liên tục với tốc độ khá cao của ViệtNam giúp cải thiện mức sống của người dân và làm tăng nhu cầu sử dụng nănglượng Trong điều kiện kinh tế khủng hoảng cũng như nhu cầu sử dụng năng lượngngày càng gia tăng như hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực than –khoáng sản nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp –Vinacomin nói riêng đều bị ảnh hưởng không nhỏ và gặp nhiều khó khăn
Trang 10Để tồn tại và phát triển một cách bền vững, các doanh nghiệp trong ngành than– khoáng sản nói chung cũng như Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và côngnghiệp – Vinacomin nói riêng cần phải có sự chuyển biến mang tính đột phá ở tầm
vĩ mô Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ Mặt khác đồng thời phải áp dụng các biện pháp quản lý khoa họctiên tiến, sử dụng hiệu quả các công cụ QLDN để giảm chi phí, hạ giá thành, nângcao khả năng cạnh tranh trên thương trường Trong hệ thống các công cụ QLDN, kếtoán là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu nhất, giúp cho nhà quản trị doanhnghiệp có được những thông tin chính xác, trung thực và khách quan để kịp thờiđưa ra các phương án kinh doanh hiệu quả nhất
Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán nói chung, kế toán chi phí, doanhthu và KQKD nói riêng đã từng bước được hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu có chọnlọc kinh nghiệm của thế giới, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam Song thực tếcông tác kế toán chi phí, doanh thu và KQKD trong các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin nói riêngvẫn còn nhiều bất cập, chưa hoàn toàn phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toánquốc tế và chưa thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Sự bất cậptrong công tác kế toán chi phí, doanh thu và KQKD đã ảnh hưởng không nhỏ đếntình trạng tài chính của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả của hệ thống kiểm soát vàđánh giá của doanh nghiệp
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Viancomin”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, việc quản lý tốt chi phí, doanh thu vàKQKD sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn và khảnăng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy
đã có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán chi phí, doanh thu và KQKD trongdoanh nghiệp như:
Luận văn thạc sĩ của cao học viên Đậu Thị Hồng Yến bảo vệ tại trường Đại
học Thương Mại năm 2013 với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Tổng công ty Giấy Việt Nam” Luận văn đã trình bày, phân tích được
Trang 11những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí vàKQKD trong doanh nghiệp Qua đó khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu,chi phí và KQKD hiện nay và đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Tổng công ty Giấy Việt Nam
Luận án tiến sĩ “Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay" của Nghiên cứu
sinh Đỗ Minh Thoa bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2015 Ngoài việc hệ thốnghóa, phân tích làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanhthu và KQKD dịch vụ du lịch lữ hành ở góc độ tổ chức thu nhận, hệ thống hóa vàcung cấp thông tin kế toán về HĐKD dịch vụ du lịch lữ hành, luận án đã khái quáthóa Tổ chức vận dụng Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) trong mốiquan hệ với tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và KQHĐKD dịch vụ dulịch lữ hành Từ bài học kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới tác giả rút ra bađịnh hướng để vận dụng trong tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác địnhKQHĐKD dịch vụ du lịch lữ hành ở Việt Nam Qua đó đề xuất một số giải phápmới có tính thuyết phục và tính khả thi cao nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kếtoán chi phí, doanh thu và KQHĐKD dịch vụ du lịch lữ hành ở Việt Nam hiện nay.Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Hạnh bảo vệ tại trường Đại
học Kinh tế Quốc dân năm 2015 với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công
ty thép Việt Nam” Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh
thu, KQKD trong các doanh nghiệp sản xuất Trên cơ nghiên cứu chuẩn mực kếtoán quốc tế về chi phí, doanh thu, KQKD và mô hình kế toán của một số nước trênthế giới, luận án đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kếtoán chi phí, doanh thu và KQKD tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổngcông ty thép Việt Nam Qua đó đã đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụngcho các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam nên là mô hình kết hợp giữa KTTC vàKTQT trên cùng một hệ thống kế toán, nó phù hợp với những Quốc gia có nền kinh
tế đang phát triển như Việt Nam
Luận văn thạc sĩ của cao học viên Vũ Thị Hà bảo vệ tại trường Đại học
Thương mại năm 2015 với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần MISA” Luận văn này đã khái quát hóa được những vấn
Trang 12đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong các doanhnghiệp nói chung Ngoài ra tập trung nghiên cứu sâu và trình bày một các khái quátthực trạng kế toán doanh thu, chi phí và KQKD của tại Công ty cổ phần MISA, từ
đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và KQKD Tuy nhiên,luận văn mới chỉ trình bày giới hạn trong một đơn vị tác giả lấy số liệu
Có thể thấy, các công trình đã phân tích, hệ thống hóa được những vấn đề lýluận cơ bản về kế toán chí, doanh thu và KQKD của doanh nghiệp dưới góc độKTTC KTQT, khảo sát đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tạiđơn vị mà đề tài nghiên cứu Chỉ ra những hạn chế mà doanh nghiệp còn gặp phảitrong công tác kế toán chi phí, doanh thu và KQKD và đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện những hạn chế đó Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu và phân tích
về kế toán chi phí, doanh thu và KQKD về công ty chuyên tư vấn mỏ và xây dựngnhư Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí,doanh thu và KQKD trong các doanh nghiệp
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tạiCông ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin, chỉ ra những ưuđiểm và hạn chế
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tạiCông ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng về
kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ vàcông nghiệp – Vinacomin
- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tại Công ty Cổphần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin trong 3 năm gần đây 2014,
2015, 2016
5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và KQKD trong doanhnghiệp là gì?
Trang 13- Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tại Công ty Cổ phần Tưvấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin như thế nào? Có những ưu điểm vàhạn chế gì?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu vàKQKD tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin?
6 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Dựa vào phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
để nghiên cứu toàn diện các vấn đề, vừa hệ thống, vừa đảm bảo tính logic, tính thựctiễn của các giải pháp
- Vận dụng các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu khoa học kinh tế như:phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích mang tính hệthống , các phương pháp thống kê, chọn lọc, so sánh để phân tích, lý giải các vấn đề
lý luận và thực tiễn để rút ra kết luận hợp lý
- Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến đối với một số lãnh đạo, cán bộquản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán… để phản ánh thực trạng và làm cơ sở
để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tạiCông ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin
- Luận văn cũng sử dụng các tài liệu thứ cấp như sách, tạp chí chuyên ngành,nguồn Internet, các kết quả đã được công bố của các tác giả trong nước
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin.
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Hiện nay, có nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, tiếp cận khác nhau về chi phí,theo ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB – International Accounting Standards
Board) thì “Chi phí là sự giảm đi của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng ra (hay sự suy giảm) của tài sản hoặc sự tăng lên của nợ phải trả dẫn đến sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu mà không phải do phân phối vốn cho chủ sở hữu”.
[39, tr230]
Còn theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB – Financial
Accounting Standards Board) thì cho rằng “Chi phí là dòng ra (hoặc tự sử dụng) của tài sản hay sự phát sinh nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) từ việc bán hay sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay thực hiện các hoạt động khác cấu thành hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của doanh nghiệp.” [39, tr230]
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01)
thì“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”[10, tr6]
KTTC và KTQT chi phí lại là hai bộ phận của cùng một lĩnh vực tính toántrong doanh nghiệp; trong đó KTQT chi phí sử dụng tài liệu cơ sở của KTTC nênviệc phân biệt các khái niệm giữa chúng là hoàn toàn cần thiết
Khái niệm chi phí sản xuất theo KTTC: KTTC tuân thủ theo quy định bắt
buộc, do đó có thể coi hệ thống KTTC là hệ thống "chính" trong doanh nghiệp phục
vụ mục đích lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực, chế độ kế toán Vìthế, khái niệm chi phí được định nghĩa tương đối rõ ràng và rõ nghĩa như theo
Trang 15chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01) Định nghĩa
khác: "Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác" [8, tr.7].
Một khoản chi phí được ghi nhận trên BCTC của một doanh nghiệp khi nó làmgiảm bớt các lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp liên quan đến việcgiảm bớt tài sản hoặc làm tăng các khoản nợ phải trả hoặc làm giảm sút vốn chủ sởhữu và các chi phí này phải xác định một cách đáng tin cậy, và phải tuân thủ theocác nguyên tắc kế toán và liên quan đến một kỳ kế toán nhất định
Khái niệm chi phí sản xuất theo KTQT: Theo quan điểm KTQT, chi phí không
chỉ đơn giản được nhận thức theo quan điểm KTTC mà nó còn được nhận diện theonhiều phương diện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhàquản trị trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định Theo đó, kế toán hướngtới mục tiêu tương lai khác với KTTC là ghi chép phản ánh các nghiệp vụ đã xảy ratrong quá khứ nên trong KTQT, chi phí được phân loại và sử dụng theo nhiều cáchkhác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong cácthời điểm khác nhau của quản trị nội bộ doanh nghiệp Chi phí trong KTQT có cơcấu phong phú và đa dạng có thể là các phí tổn thực tế gắn liền với HĐSXKD, cóthể là chi phí chưa phát sinh như chi phí dự toán, hay các chi phí dự kiến ước tínhtrước của một hoạt động hoặc các chi phí không có trong sổ sách kế toán như chiphí cơ hội,…Tùy theo mục đích sử dụng thông tin chi phí mà chi phí trong KTQTđược ghi nhận, phân loại theo nhiều góc độ nhận diện thông tin Hay nói cách khác
là chi phí trong KTQT được ghi nhận và trình bày chủ yếu phục vụ việc ra quyếtđịnh nội bộ của nhà quản trị doanh nghiệp hơn là quan tâm đến tính pháp lý và bằngchứng chứng minh chi phí thực tế phát sinh như chi phí trong KTTC
Như vậy, không có một khái niệm duy nhất cho chi phí, tuy nhiên, khái niệm
về chi phí có thể được định nghĩa chung nhất là những phí tổn về các nguồn lựctrong HĐSXKD của doanh nghiệp gắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp
và được đo lường bằng thước đo tiền tệ trong thời kỳ xác định
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chi phí.Việc phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong
Trang 16việc quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp
a, Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Đây là một cách phân loại của chi phí để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chiphí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụthể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân loại theo yếu tố
+ Giá vốn hàng bán:
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư:
- Số trích khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiệntính vào nguyên giá bất động sản đầu tư
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tưtrong kỳ
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ
- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng đó là chi
phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hànghoá, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này bao gồm: chi phí quảng cáo, chi phí giaohàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắnliền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ và quản lý SXKD có tính chất chung toàn doanh nghiệp Bao gồm: chi phí nhânviên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho cho toàn doanhnghiệp, các loại thuế phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, chi phí hội nghị
Trang 17+ Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư
tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phígiao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòngtổn thất đầu tư vào đơn vị khác
+ Chi phí khác: Là chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanhnghiệp có thể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt độngthanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đượcghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ hợp đồng hợp tác kinhdoanh nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vàocông ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
- Các khoản chi phí khác
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành
và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định KQHĐKDsau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
b, Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toánchi phí
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh tại doanh nghiệp được chia làm
2 loại:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí trực tiếp liên quan đến đối tượng kế toán
tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, hoạt động,…chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng phải chịu chi phí Loại chi phínày thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết và hạch toánchính xác như chi phí NVLTT, chi phí NCTT
+ Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là những chi phí chung phát sinh liên
Trang 18quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau, bao gồm chi phí nguyên vật liệuphụ, chi phí công phụ, chi phí quảng cáo Do liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí khác nhau nên nguyên nhân gây ra chi phí gián tiếp thường phải được tậphợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí gián tiếp cho từngđối tượng chịu chi phí.
Tuy nhiên, mỗi đối tượng chịu chi phí thường chỉ phù hợp với một tiêu thứcphân bổ nhất định Mặt khác, mỗi loại chi phí gián tiếp có thể chỉ liên quan đến đốitượng chịu chi phí khác Và cũng chính vì điều này mà việc tính toán, phân bổ chiphí chung theo cùng một tiêu thức hay dẫn đến những sai lệch chi phí trong từngloại sản phẩm, từng bộ phận, từng quá trình SXKD và có thể dẫn đến quyết địnhkhác nhau của nhà quản trị Vì vậy, cách phân loại này đặt ra yêu cầu về việc lựachọn các tiêu thức phân bổ chi phí (có thể sử dụng đồng thời nhiều tiêu thức phân bổ
áp dụng cho từng loại chi phí khác nhau theo từng đối tượng chịu chi phí) để đảm bảothông tin chính xác về chi phí, lợi nhuận của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩmdịch vụ
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Mặt khác, cách phân loại chi phí này còn giúp choviệc ra quyết định trong các tình huống khác nhau
c, Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
Cách phân loại này thường được áp dụng để phục vụ cho KTQT.Theo cáchnày, chi phí được chia thành biến phí, đinh phí và chi phí hỗn hợp
+ Chi phí biến đổi (Biến phí): Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi, đó là các
khoản chi phí thường tỷ lệ với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động có thể là sốlượng sản phầm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành…
Trong HĐKD của các doanh nghiệp sản xuất, biến phí thể hiện như chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí năng lượng, hoa hồng bán hàng Những chi phínày, khi mức độ hoạt động gia tăng thì chúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận và ngược lại.Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính
cố định
+ Chi phí cố định (Định phí): Định phí là những chi phí thường không thay
Trang 19đổi trong phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động Nhưng nếu xét trên một đơn vịmức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.
Tuy nhiên, khái niệm trên của định phí chỉ tương xứng trong từng phạm vi phùhợp Một khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp nhất định thì định phí lạithay đổi theo cấp bậc mới để phù hợp với mức độ hoạt động này Phạm vi phù hợp
là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối thiểu và tối đa có thể tiến hành sản xuất màdoanh nghiệp không phải đầu tư thêm định phí
+ Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố biến
phí và định phí Trong đó phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu đểduy trì sự phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Cònphần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức căn bản, do
đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức độ sử dụng trên mức căn bản
Cách phân loại chi phí này sẽ đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị doanhnghiệp về lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, ra các quyếtđịnh kinh doanh nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thịtrường
d, Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn phương
án kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí trong kỳ của doanh nghiệp được phân làm 3loại: chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm
+ Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án SXKD này
nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án kinh doanh khác Chi phí chênhlệch là một khái niệm để nhận thức, so sánh chi phí khi lựa chọn các phương ánkinh doanh Nó giúp nhà quản trị thấy được sự khác biệt về chi phí và lợi nhuận trongcác phương án tốt hơn
+ Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là một khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi
hay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện phương án này thay thế cho phương án khác.Thông thường mọi khoản chi phí phát sinh đều được phản ánh theo sổ sách kếtoán nhưng chi phí cơ hội không xuất hiện trên tài liệu chi phí của KTTC do không
có chứng từ pháp lý hợp lệ Vì vậy, chi phí cơ hội là một khái niệm bổ sung cần thiếttrong HĐKD của doanh nghiệp
Trang 20+ Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu, bất kể đã
lựa chọn phương án hoặc hành động nào Đây là dòng chi phí mà nhà quản trị phảichấp nhận không có sự lựa chọn nào Ví dụ như chi phí quảng cáo dài hạn, tiền thuênhà xưởng đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận hàng năm dù tiến hànhphương án kinh doanh nào
Do đó, chi phí chìm không thích hợp với việc ra quyết định và chúng không cótính chênh lệch Chi phí chìm là một khái niệm được sử dụng việc trong lựa chọncác phương án SXKD vì nó giúp cho việc giảm bớt thông tin, cũng như tính phứctạp trong lựa chọn phương án mà vẫn đạt được một quyết định thích hợp, hiệu quả.Như vậy ta thấy, việc phân loại chi phí theo tiêu thức này, sẽ giúp cho nhàquản trị doanh nghiệp có được đầy đủ các thông tin hữu ích trong việc ra quyết địnhlựa chọn các phương án cũng như các cơ hội kinh doanh
e, Phân loại chi phí dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại: chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được
+ Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó,
nhà quản trị xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời,nhà quản trị cũng có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ như chiphí hội họp, chi phí tiếp khách là chi phí kiểm soát được đối với trưởng phònghành chính
+ Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị không thể
dự đoán được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ hoặc không có đủ thẩmquyền để ra quyết định về loại chi phí này Ví dụ như chi phí mua sắm nhà xưởng làchi phí kiểm soát được đối với nhà quản trị cấp cao nhưng lại là chi phí không kiểmsoát được với nhà quản trị cấp dưới
Nhìn chung, nhà quản trị ở cấp bậc càng cao thì phạm vi kiểm soát chi phícàng rộng nhà quản trị ở cấp càng thấp thì phạm vi kiểm soát chi phí càng hẹp, sốlượng các khoản mục chi phí được quyền quyết định rất ít Xác định chi phí nào làchi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được là một vấn đề quan trọng đốivới nhà quản trị, giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách chi phí chính xác, tạo
Trang 21điều kiện hạn chế tình trạng bị động về vốn và trách nhiệm quản lý Có thể nói đây
là một phương pháp phân loại chi phí hữu ích trong việc kiểm soát chi
Tóm lại, có nhiều cách để phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần nghiên cứulựa chọn cho đơn vị mình phương pháp phân loại chi phí phù với với đặc điểm kinhdoanh của đơn vị
1.1.2 Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Hiện nay, có nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu, dưới đây luận vănđưa ra một số khái niệm về doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18 – Doanh thu thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu vốn” [15, tr 144]
Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) định nghĩa
“Doanh thu là dòng vào hoặc sự gia tăng khác của tài sản hay là việc thanh toán nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) xuất phát từ việc phân phối hay sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay các hoạt động khác cấu thành các hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của doanh nghiệp” [39, tr 226]
Theo điều 78, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”
[11, tr351]
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chất thìdoanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD mà doanh nghiệp đãthu được trong kỳ kế toán Việc nhận thức rõ bản chất của doanh thu và xác địnhđúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu có tính chất quyết định đếntính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu trong BCTC Góp phần mang lạithắng lợi trong các quyết định kinh doanh
Trang 221.1.2.2 Phân loại doanh thu
Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh thu, thu nhậpphát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, doanhnghiệp sẽ xác định đúng KQKD của từng loại hình sản xuất, từng loại sản phẩm
Để quản lý tốt các khoản doanh thu, các doanh nghiệp có thể tiến hành phânloại doanh thu theo các cách sau:
a, Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh
Phân loại theo tiêu thức này doanh thu bán hàng bao gồm hai loại: Doanh thubán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài
+ Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội
bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong tổng công ty
+ Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản
phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanhnghiệp
Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại doanh thu theo tiêu thức này sẽ xác địnhđược chính xác KQHĐKD của doanh nghiệp, cung cấp thông tin chính xác chocông tác lập BCTC hợp nhất mang tính tập đoàn, toàn ngành từ đó ra những quyếtđịnh chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh
b, Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh
Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau:
+ Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã
bán được trong kỳ
+ Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu của toàn bộ khối lượng sản phẩm,
thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ
đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
+ Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ
giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 23+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các khoản doanh thu
cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu của từng loạihình hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng doanh thu củatừng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanhhợp lý
c, Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo tiêu thức này, doanh thu được phân loại như sau:
+ Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ và đã được khách hàng trả tiềnngay khi phát sinh doanh thu
+ Doanh thu bán hàng chịu: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, đã được ghi nhận doanh thu Tuynhiên, khách hàng còn nợ tiền hàng (khách hàng mua chịu)
+ Doanh thu bán hàng trả góp: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, khách hàng đã thanh toán mộtphần tiền hàng hoặc chưa thanh toán Trong trường hợp này, người mua phải trả hếttiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định, phải mua hàng với giá cao hơn giátrả tiền ngay = (giá bán trả ngay + lãi)
Ta thấy, với cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng dự toán về cáckhoản công nợ và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra cách phân loại nàygiúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứquan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi
d, Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Theo tiêu chí này doanh thu của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
+ Doanh thu bán buôn: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa bán cho các cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công sản xuất
+ Doanh thu bán lẻ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa…bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
Trang 24+ Doanh thu gửi bán đại lý: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa gửi
bán đại lý theo hợp đồng đã ký kết
Với cách phân loại doanh thu theo tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh được tổng mức tiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định được mứcluân chuyển hàng hóa, xây dựng được mức dự trữ hàng hóa cần thiết, tránh đượctình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình HĐKDcủa doanh nghiệp
Ta thấy, trên thực tế có rất nhiều cách phân loại doanh thu, tùy vào đặc điểmkinh doanh các doanh nghiệp lựa chọn phương thức phân loại doanh thu cho phùhợp với thực tế của đơn vị Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh là mộttrong những cách phân loại được nhiều doanh nghiệp lựa chọn
e, Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại:
+ Doanh thu hòa vốn: là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩm
dịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí
+ Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn hay
nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp được các khoảnchi phí
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được điểm hòa vốn hayđiểm an toàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh nghiệp đưa ralựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình
1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
KQKD là kết quả cuối cùng về các HĐSXKD của các doanh nghiệp trongmột kì kế toán nhất định, hay KQKD là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện KQKDđược biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏhơn chi phí)
Có thể nói, kế toán KQHĐKD là điều kiện cần thiết để đánh giá KQHĐKDcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá để đánh giá
Trang 25HĐKD của doanh nghiệp Kế toán KQHĐKD có ý nghĩa quan trọng, nó giúp chodoanh nghiệp có thể phân tích và đánh giá KQHĐKD của mình hoạt động thực sự
có hiệu quả không Thông tin về KQKD do kế toán cung cấp, sẽ giúp cho các nhàquản lý có những biện pháp hữu hiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao chodoanh nghiệp
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả
hoạt động KD =
LN gộp vềBH&CCDV +
DT hoạt độngtài chính -
Chi phí tài chính -
CP bán hàng,QLDNTrong đó:
LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
DT thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
DT thuần
BH&CCDV =
DTBH&CCDV +
CK thươngmại, giảm giáhàng bán
- DT hàng bán
bị trả lại
-Thuế TTĐB,thuế XK
KQ hoạt động tài
chính = DT thu hoạt động tài chính
-CP hoạt động tàichính
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
Kết quả từng loại hoạt động tính như trên cũng mới thể hiện số tổng hợp vềdoanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả từng loại hoạt động, xong với cácnhà quản trị doanh nghiệp điều quan trọng cần thiết hơn là họ phải biết được kết quảlãi (lỗ) không chỉ riêng cho từng hoạt động mà trong từng hoạt động cần phải biết
cụ thể cho từng loại sản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ, từng loại nghiệp vụ (chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn, đầu tư góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn ) Đó chính
là công việc của các cán bộ kế toán phải cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà
Trang 26quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định phù hợp: Sản xuất tiếp hay thôi, mởrộng qui mô hay thu hẹp, chuyển hướng SXKD, đầu tư cho vay hay sản xuất Nóicách khác, cần thiết phải tổ chức kế toán chi tiết KQKD
1.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có những hướng dẫn về kếtoán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh như sau:
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêucầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanh nghiệptrong đó bao gồm cả chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cụ thể:
1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vàothời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
2 Nguyên tắc hoạt động liên tục:
BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liêntục và sẽ tiếp tục HĐKD bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệpkhông có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹpđáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạtđộng liên tục thì BCTC phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sửdụng để lập BCTC
3 Nguyên tắc phù hợp:
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
Trang 27doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ đó.
4 Nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC
Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong báo cáo KQHĐKD khi thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảmbớt nợ phải trả và GTGT đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Ghi nhận chi phí:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo
KQHĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xácđịnh được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặctheo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD trong khi chi
phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn khovào chi phí; Ghi giảm giá trị hang tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thểthực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán
và lập BCTC
Trang 28- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
(b) Phương pháp bình quân gia quyền: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước: giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đượctính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho
Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Theo chuẩn mực này thì Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi íchkinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủsở hữu của doanhnghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiềnbán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa
Trang 29hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốnchủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điềukiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
1.2.2.1 Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp
Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Thứ nhất: Chi phí SXKD và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo
KQHĐKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Trang 30Thứ hai: Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ
nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Thứ ba: Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên
quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
Thứ tư: Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo KQHĐKD trong
kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Nội dung kế toán chi phí
a, Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sảnđầu tư
Các chứng từ được sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán gồm: Phiếu xuất
kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, các bảng kê bán hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn
hàng bán của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, bất động sản đầu tư…
Tài khoản có kết cấu:
Bên Nợ :Tổng hợp các nội dung của giá vốn hàng bán như
+ Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
Trang 31Sổ kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm: các sổ tổng hợp, sổ chi tiết
phản ánh giá vốn hàng bán
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán có thể khái quát bằng sơ đồ sau Phụ
lục 01: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên).
b, Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí đi vay, cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh Chi phí này ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tại các doanh nghiệp trong giai đoạn hiệnnay vì vậy các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến kiểm soát thông tin củachi phí tài chính
Các chứng từ và sổ kế toán được sử dụng trong kế toán chi phí tài chính gồm : sổ
phụ ngân hàng, chứng từ vay ngân hàng, sổ chi tiết phản ánh chi phí tài chính
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
Kết cấu TK 635 :
Bên Nợ :
Bên Nợ TK635 tập hợp các khoản chi phí thuộc chi phí tài chính như: Chi phílãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Lỗ bán ngoại tệ; Chiếtkhấu thanh toán cho người mua; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;…
Bên Có :
Bên Có TK635 tập hợp các khoản như: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán; Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗphát sinh trong kỳ để xác định KQKD
Phương pháp kế toán chi phí tài chính được thể hiện qua Phụ lục 02: Kế
toán chi phí tài chính.
c, Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phíquảng cáo, chi phí khuyến mại, khấu hao TSCĐ…
Các chứng từ và sổ kế toán được sử dụng trong kế toán chi phí bán hàng
bao gồm : Các bảng lương nhân viên bán hàng, bảng tính phân bổ khấu hao, cácbảng kê chi phí bán hàng… Sổ tổng hợp và chi tiết phản ánh chi phí bán hàng phátsinh trong kỳ
Trang 32Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán
hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đếnquá trình bán sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhsản phẩm hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói vận chuyển…Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như : chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng
cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…tuỳ theođặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý từng ngành
Kết cấu TK 641 :
Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hoá.
Bên Có : Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” để tính KQKD trong kỳ
TK 641 “ Chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ
TK 641 được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí với các tài khoản cấp IInhư sau:
TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
d, Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí QLDN trong doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra chobất kỳ hoạt động nào Chi phí QLDN gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinhdoanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác
Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí QLDN bao gồm :
Các bảng lương nhân viên quản lý, bảng tính khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý, cácbảng kê, bảng tổng hợp chi phí Sổ tổng hợp và chi tiết phản ánh chi phí QLDNphát sinh trong kỳ
Trang 33Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản
này dùng để phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí vềlương nhân viên cho bộ phận QLDN, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý,chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN, tiềnthuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác Tuỳ theo yêu cầu quản lý, TK 642 được mở chi tiết theo từng nộidung chi phí
Kết cấu TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán chi phí QLDN được thể hiện qua Phụ lục 04: Kế toán
chi phí quản lý doanh nghiệp.
e, Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuếthu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ của doanh nghiệp
Các chứng từ và sổ kế toán được sử dụng trong kế toán chi phí thuế TNDN
gồm: Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN, Tờ khai quyếttoán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước và Các chứng từ liên quankhác Sổ sách kế toán sử dụng: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái
TK 821
Tài khoản sử dụng 821 – Chi phí thuế TNDN Tài khoản này dùng để phản
ảnh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành
và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định KQHĐKDsau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Trang 34Kết cấu TK821
Bên Nợ TK 821 tập hợp các khoản chi phí phản ánh Chi phí thuế TNDN hiện
hành phát sinh trong năm; Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việcghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả; Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại…
Bên Có TK821 gồm số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm;
Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại; Kếtchuyển chi phí thuế TNDN sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”…
TK 821 không có số dư cuối kỳ
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 TK cấp 2
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Phương pháp kế toán chi phí thuế TNDN được khái quát qua Phụ lục 05: Kế
toán chi phí thuế TNDN.
1.2.2.2 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Thứ nhất : Phải phân biệt được chi phí, doanh thu và kết quả thuộc từng
HĐKD
Thứ hai : Phải xác định được chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu.
Thứ ba : Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu.
Thứ tư : Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến
chi phí, doanh thu và KQKD
Nội dung kế toán doanh thu
a, Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán của HĐSXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ như : bán hàng (bánhàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư), cung cấp dịch vụ (thực hiện công việc
đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…)
Chứng từ và sổ kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: Hoá đơn GTGT (mẫu
số 01 GTKT – 3LL); Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu số 2 GTTT – 3LL);
Trang 35Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01 – BH); Thẻ quầy hàng (mẫu 02 –BH); Sổ chi tiết bán hàng (mẫu số S35 – DN); Sổ doanh thu.
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đãthực hiện trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính ra doanh thu thuần
về tiêu thụ trong kỳ Tổng doanh thu được ghi nhận có thể là tổng giá thanh toán(với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như cácđốitượng không chịu thuế GTGT) hoặc giá bán không có thuế GTGT (với các doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) và các tài khoản liên quan.Kết cấu tài khoản 511 như sau :
+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Có : Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh
trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ vàđược chi tiết tài khoản cấp II
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể
hiện qua Phụ lục 06: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DN chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
b, Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
+ Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh giá trị của số hàng hoá bị khách hàng
Trang 36trả lại do các nguyên nhân : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lạiphảnánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳkinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá đã bán ra trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và
việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoảngiảm trừ cho người mua do hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cáchtheo quy định trong hợp đồng kinh tế Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoảngiảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã ban hành và phát hành hóa đơn dohàng bán kém, mất phẩm chất…
+ Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch
vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoảnchiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng) Chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đãthực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đãquy định
Chứng từ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
+ Hàng bán bị trả lại gồm: Giấy đề nghị trả lại hàng, biên bản hàng bán bị trả
lại, biên bản sản phẩm kém chất lượng, hoá đơn photo liên 2 đã giao cho kháchhàng, hoá đơn xuất trả lại
+ Giảm giá hàng bán gồm: Giấy đề nghị giảm giá hàng bán, biên bản giảm giá
hàng bán (ghi rõ giảm giá trước thuế hay sau thuế), hoá đơn liên 2 photo kèm theo
+ Chiết khấu thương mại gồm: Bảng thanh toán chiết khấu bán hàng, giấy đề
nghị thanh toán
Tài khoản kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừdoanh thu
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Trang 37- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khốilượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quycách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ
Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua
Phụ lục 07: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
c, Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muabán hàng hoá
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ
Trang 38+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp thương mạiđược ghi nhận khi thoảmãn đồng thời hai điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchđó; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia được ghinhận trên cơ sở: tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từngkỳ; tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng; cổ tức
và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặcbên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trongtương lai, trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản, về giá trị ghi nhận banđầu tại thời điểm chuyển giao cho bên sử dụng Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân
bổ, các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc khoản chênh lệchgiữa giá trị sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn
Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì khi thu được tiền lãi từ các khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi củacác kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanhnghiệp, phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua, được hạch toángiảm giá trị của chính khoản đầu tư đó
Tiền bản quyền được dồn tích căn cứ vào điều khoản của hợp đồng hoặc tínhtrên cơ sở hợp đồng từng lần
Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp được lợi ích từ giaodịch Khi không thể thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu, thìkhoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi đượcđó, phảihạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu
Chứng từ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Thông báo của ngân hàng về lãi được hưởng, thông báo về lợi nhuận và cổ tức
Trang 39được chia, các chứng từ về lãi được hưởng, thông báo về lợi nhuận và cổ tức đượcchia, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán.
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” và các tài khoản liên quan
khác để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
Nội dung phản ánh của TK 515 như sau :
Bên Nợ :
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có :
+ Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của HĐKD
+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính và các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD
+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính được thể hiện qua
Phụ lục 08: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh
Nội dung xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định và phản ánh KQHĐKD và các hoạt động khác của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán năm KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm :KQHĐKD, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Gồm các chứng từ ghi sổ liên quan đã lập, chứng từ ghi sổ kết chuyển qua
TK 911, sổ cái TK 911, TK 421
Để phản ánh KQKD, kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” để xác định KQKD trong một kỳ kế toán Nội dung phản ánh như sau:
Bên Nợ :
+ Trị giá vốn của hàng hoá đã bán;
Trang 40+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lãi
Bên Có :
+ Doanh thu thuần về hàng hoá đã bán trong kỳ;
+ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí QLDN, doanh thu hoạt động tài chính và chi phí khác đểxác định KQKD Từ các chứng từ ghi sổ đã lập ở trên, kế toán tiến hành lập chứng
từ ghi sổ kết chuyển sang TK 911 sau đó lên sổ cái TK 911, TK 421
Phương pháp kế toán được thể hiện qua Phụ lục 09: Kế toán kết quả kinh
1.3.1.1 Xây dựng định mức:
Định mức chi phí có vai trò quan trọng đối với nhà quản trị Định mức chi phí
là căn cứ để lập dự toán, việc xây dựng định mức chi phí là công việc phức tạp vàkhó khăn, đòi hỏi sự kết hợp giữa suy nghĩ và khả năng chuyên môn của tất cảnhững người có trách nhiệm với giá cả và chất lượng sản phẩm Hệ thống định mứctiêu chuẩn được xây dựng phải phản ánh được mức độ hoạt động hiệu quả trongtương lai Các doanh nghiệp cần tiến hành xây dựng một số định mức chi phí sau:
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức NVLTT là sự tổng hợp của các định mức giá và lượng NVLTT.Định mức giá cho một đơn vị NVLTT phản ánh giá cuối cùng của một đơn vịnguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu Công thức xác định