1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội

134 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 707,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Một là, hệ thống hoá và phát triển những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp kinh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập củatôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan 3

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 11

7 Kết cấu của luận văn 12

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 13

2.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 13

2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 13

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp 19

2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 21

2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 22

2.2.1 Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho” 22

2.2.2 Chuẩn mực số 15 – “Hợp đồng xây dựng” 23

2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán tài chính 24

2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp 24

2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 30

2.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp 32 2.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp .33

Trang 3

2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế

toán quản trị 34

2.4.1 Phân loại chi phí 34

2.4.2 Định mức chi phí và dự toán chi phí 36

2.4.3 Phân tích chênh lệch chi phí xây lắp 39

2.4.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 44

2.4.5 Cung cấp thông tin kế toán quản trị để ra quyết định 45

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 47

3.1 Tổng quan về các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 47

3.1.1 Khái quát chung về các Công ty xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.47 3.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 49

3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất thi công có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội 55

3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quan điểm kế toán tài chính 57

3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và phân bổ chi phí xây lắp 57

3.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 58

3.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất 71

3.2.4 Đánh giá giá trị dở dang cuối kỳ 72

3.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phấm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 74

3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quan điểm kế toán quản trị 75

Trang 4

3.3.1 Định mức và dự toán chi phí 75

3.3.2 Phân tích chênh lệch chi phí và báo cáo chi phí xây lắp 81

CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC CÔNG TY TNHH XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 88

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 88

4.1.1 Các kết luận 88

4.1.2 Các phát hiện 89

4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 91

4.3 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 94

4.3.1 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính 94

4.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị 99

4.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 105

4.4.1 Đối với Nhà nước 105

4.4.2 Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp 107

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 26

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 27

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp sử dụng máy thi công thuê ngoài 28

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có hạch toán riêng 29

Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng 29

Sơ đồ 3.1: Bộ máy kế toán Công ty Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân 50

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán tại Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội 52

Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán “Nhật ký chung” 55

Sơ đồ 3.4: Quy trình công nghệ xây lắp của công ty TNNH Xây lắp Hà Nội 56

Bảng 3.2: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 78

Bảng 3.3: Biểu giá dự toán chi phí xây dựng 79

Bảng 3.4: Biểu giá dự toán chi tiết chi phí xây dựng 80

Bảng 3.5: Báo cáo chi phí vật tư y tế 82

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch 83

Bảng 3.7: Báo cáo chi phí nhân công thực tế 84

Bảng 3.8: Báo cáo chi phí máy thi công thực tế 85

Bảng 3.9: Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất chung 85

Bảng 3.10: Bảng tính giá thành thực tế 86

BÁO CÁO CHÊNH LỆCH CHI PHÍ SẢN XUẤT 87

Bảng 3.11: Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất 87

Bảng số 4.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 102

Tháng (Quý) 103

Bảng số 4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng công trình 103

Bảng số 4.3: Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng bộ phận sản xuất 104

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

9 CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

10 CPSXC Chi phí sản xuất chung

19 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Dịch vụ xây lắp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần đáng

kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội Cùng với sự phát triển của sản xuất, nhu cầu vềdịch vụ xây lắp ngày càng tăng Thời gian qua cho thấy, các công ty trách nhiệm hữuhạn xây lắp đã phát triển không ngừng cả về quy mô cũng như các dịch vụ cung cấp.Hiện nay, tại địa bàn thành phố Hà Nội cũng như trên toàn lãnh thổ Việt Nam, cáccông ty kinh doanh dịch vụ xây lắp đang phát triển lớn mạnh không ngừng Các công

ty kinh doanh loại hình dịch vụ xây lắp có đặc điểm là cung cấp dịch vụ rộng khắptrên toàn quốc, và cũng như các công ty kinh doanh dịch vụ khác, quá trình thực hiệndịch vụ sản phẩm xây lắp của các công ty xây lắp không tập trung mà diễn ra ở khắpnơi vì vậy rất khó kiểm soát chi phí phát sinh Hơn nữa, trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, các công ty xây lắp đều chịu sự cạnh tranh gay gắt với các công ty xây lắpkhác trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển, các công ty trách nhiệm hữu hạnxây lắp phải không ngừng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để nâng cao hiệu qủasản xuất kinh doanh Muốn thực hiện được mục tiêu đó, đòi hỏi các công ty tráchnhiệm hữu hạn xây lắp phải cải tiến, đổi mới công tác quản lý, phương thức kinhdoanh cũng như hệ thống các công cụ quản lý, trong đó có công tác kế toán

Với xu hướng toàn cầu hóa, rất nhiều cơ hội mở ra cho nghành xây lắp nướcnhà nhưng cũng đặt ra không ít thách thức Đó là phải làm sao nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành, giữ vững uy tín và tăng sức cạnh tranh.Trong đó, việc sửdụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực cùng với việc hạ thấp giá thành sản phẩm làmục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp xây lắp có ý nghĩa nâng cao kết quả vàhiệu quả kinh doanh

Trong những năm qua, công tác kế toán của nước ta nói chung và tại các công

ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp nói riêng đã không ngừng được cải tiến, hoàn thiện,tiếp cận các thông lệ, chuẩn mực quốc tế, từng bước đáp ứng được yêu cầu về quản

lý trong hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, hế thống kế toán của các công ty tráchnhiệm hữu hạn xây lắp nhìn chung mới chỉ đề cập chủ yếu đến kế toán tài chính

Trang 8

chung còn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vẫn đang còngặp khá nhiều tồn tại và vướng mắc trong quá trình tổ chức thực

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Một là, hệ thống hoá và phát triển những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ xây lắp nói chung và trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp nói riêng

Hai là, dựa trên những tài liệu khảo sát thực tế tại một số công ty trách nhiệm

hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội về tổ chức kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp, phân tích làm rõ thực trạng tổ chức kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Từ đó, đưa ra những nhận xét,đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp

Ba là, trên cơ sơ những vấn đề lý luận đã nghiên cứu và thực trạng, tác giả đưa

ra những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp để cung cấpthông tin hữu ích nhất cho các lãnh đạo công ty trong việc ra quyết định kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận và thựctiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công tytrách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

Trong nền kinh tế thị trường, các công ty xây lắp có nhiều loại hình doanhnghiệp khác nhau như: công ty cổ phần có vốn của Nhà nước, công ty liên doanhvới nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn Tuy nhiên, trong luận văn này tác giảchỉ nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong cáccông ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp và trong địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 9

4 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đềquan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, bởi vì khi nghiên cứu vấn đề này

sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ về bản chất của chi phí, giá thành để từ đó phântích các nội dung sâu hơn như khoản mục chi phí, tài khoản sử dụng, cách tính giáthành sao cho phù hợp…Chính vì vậy, trong những năm gần đây đã có một số côngtrình khoa học các đề tài nghiên cứu các vấn đề kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại một số doanh nghiệp xây lắp như:

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Diệu Linh (năm 2011) nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng”, luận án đã hệ thống hóa và phân tích những

vấn đề lý luận về bản chất của chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpxây lắp, xem xét chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên khía cạnh kế toán tàichính và khía cạnh kế toán quản trị, luận án trình bày những đặc điểm đặc thù củangành xây dựng cơ bản trên cơ sở đó phân tích được những tác động lớn của sảnphẩm, sản xuất và cơ chế quản lý kinh tế tài chính đến công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng, luận ánkhái quát và phân tích được những hạn chế cơ bản về hạch toán chi phí và giá thànhtrong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng trong điều kiện hiện nay chưa đáp ứngđược yêu cầu mới, từ đó luận án phân tích và đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoànthiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp xây dựng dân dụng ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Tưởng (năm 2010) nghiên cứu đề tài “Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam”, đề tài đã hệ thống hóa và phát triển các lý

thuyết về tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp, đề tài khái quát các mô hình tổ chức kế toán quản trịđược vận dụng ở một số nước trên thế giới và phân tích thực trạng tổ chức kế toánquản trị trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam hiện nay, từ đó tác giả đề xuấtxây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản

Trang 10

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam trong điều kiện kinh doanhhiện nay

Ngoài tác giả còn nghiên cứu đề tài luận án “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tậpđoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Hưng – năm 2013.Luận án đã chỉ ra thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của cácdoanh nghiệp xây lắp trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam và phân tíchnhững ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng Các giải pháp đề xuất chỉmang tính khả thi cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực và khách quan cho cácnhà quản trị doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp

Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương với đề tài luận văn “Kế toán chi phí và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần xây lắp đường ống bể chứa dầu khí” Luận văn đã tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty khảo sát Đặc điểm nổi bật của luậnvăn mà các luận văn khác chưa làm được là trong chương 1, tác giải đã đưa các lýluận rất chi tiết, cụ thể về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuynhiên, trong chương 2 phần thực trạng tác giả lại không nêu tại công ty đó có thựchiện công tác kế toán quản trị về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm không,nếu có thực hiện thế nào? Trong đó phần lý luận chung tác giả đã viết rất chi tiết về

kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm Đây cũng là điểm hạn chế của

đề tài này

Năm 2015, tác giả Trịnh Thị Kim Tiến với đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MTV ứng dụng công nghệ mới và du lịch” Luận văn đã bám sát các chuẩn mực, chế độ, giáo trình khi nghiên cứu nên đã

hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chung nhất về kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và tại công ty khảosát nói riêng Tác giả cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp và đưa ra các giải pháp rất cụ thể về kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, hướng ngiên cứu của luận văn mang tính chất

lý luận nhiều hơn thực tiễn

Trang 11

Theo tác giả, trong quá trình nghiên cứu và trình bày luận văn của mình, tác giả khôngtách biệt góc độ nghiên cứu là kế toán tài chính hay kế toán quản trị mà công việc kếtoán quản trị và kế toán tài chính được lồng ghép, không tách biệt.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các doanhnghiệp xây dựng và xây lắp đã được đề cập rất nhiều ở các tài liệu, công trìnhnghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Trong các giáo trình trong nước về kế toán đều có các nội dung viết về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng đượcnhiều tác giả trong nước nghiên cứu rất sâu và có nhiều đầu sách viết về vấn đề này,

ví dụ như cuốn: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” do TS Phạm

Quý Long (Chủ biên), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2011 đã đềcập hệ thống những nội dung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp Giáo trình này trình bày rõ nội dung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm các khái niệm vềcác về các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chiphí sản xuất chung, đồng thời cũng trình bày cách thức hạch toán và định khoản cáckhoản nội dung chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp Giáo trình còn đưa

ra các dạng bài tập và ví dụ minh hoạt chi tiết về cách tính giá thành sản phẩm xâylắp cũng như xây dựng phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách

hệ thống và chính xác

Một đề tài cùng tên: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp trong các doanh nghiệp xây dựng” do TS Trần Thị Ngọc Trang (chủ biên) và

Th.s Trần Văn Thi, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2010 đã đề cập chi tiết về nhiềunội dung liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,

có tính ứng dụng thực tiễn cao Giáo trình đã trình bày rõ ràng các nội dung nhưsau:

- Về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Giáo trình xác đinh rõ đối tượnghạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp theo những phạm vi,giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá

Trang 12

thành sản phẩm.

- Về phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp: Giáo trìnhnày đã xác định phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: phương pháp hạch toánchi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn côngnghệ Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toánchi phí

- Về hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp: giáo trình cho rằng tuỳthuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý

và trình độ của cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành,việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo phương pháp kê khai thườngxuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Tưởng (năm 2010) nghiên cứu đề tài

“Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trongdoanh nghiệp quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp xây lắp Việt Nam”, đề tài đã hệ thống hóa và phát triển các lý thuyết

về tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp, đề tài khái quát các mô hình tổ chức kế toán quản trị được vậndụng ở một số nước trên thế giới và phân tích thực trạng tổ chức kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam hiện nay, từ đó tác giả đề xuất xây dựng

mô hình tổ chức kế toán quản trị nhằm tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam trong điều kiện kinh doanh hiện nay.Ngoài ra, nghiên cứu về tổ chức KTQT trong các DN xây lắp còn có TS

Phạm Thị Kim Vân (2002), với luận án “Tổ chức kế toán quản trị CP và

KQKD ở các DN xây lắp” Qua nghiên cứu, TS Phạm Thị Kim Vân đã nêu ra được

những vấn đề lý luận cơ bản của KTQT trên cả hai phương diện lý luận và thựctiễn Tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong kế toán chi tiết và nhận thức vềKTQT trong các DN xây lắp, các giải pháp để khắc phục những hạn chế này

Nghiên cứu về tổ chức kế toán CP, DT, KQKD trong các DN thuộc lĩnh vực

xây lắp, có TS Nghiêm Thị Thà (2007) với luận án “ Hoàn thiện tổ chức kế toán CP, DT, KQKD trong các DN xây lắp” đã nghiên cứu thực tiễn tổ chức

Trang 13

kế toán CP, DT, KQKD trong các DN xây lắp Tác giả đã cho rằng công tác tổ chứccông tác kế toán kế toán CP, DT, KQKD cũng là một trong các yếu tố đảm bảo sựthành công cho các quyết định kinh doanh của DN Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn,tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán

CP, DT, KQKD cho các DN xây lắp Với nội dung này, luận án đã nghiên cứu trênmột phạm vi rất rộng, luận án mới chỉ dừng lại nghiên cứu chung các vấn đề liênquan đến tổ chức kế toán CP, DT, KQKD của các DN xây lắp, một số vấn đề mớichỉ được tác giả đề cập đến chưa có những nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu về các DN xây lắp, đã có TS Phạm Thị Đào (1996), với nghiên

cứu “ Một số giải pháp nhằm ổn định thị trường xây lắp ở nước ta” Với

nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu, phân tích thị trường xây lắp ở Việt Namtrong những năm ở thập kỷ 90, tác giả cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến thịtrường xây lắp ở Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm ổnđịnh thị trường thép ở Việt Nam ở thời điểm đó

Ngoài ra, còn có TS Ngô Thị Ánh (2004) với nghiên cứu“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các DN xây lắp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Với nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ

được thực trạng công tác quản lý chất lượng của các DN xây lắp trên địa bàn thànhphố HCM Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động quản lý chất lượng tại các DN này Đó là mô hình quản lý chất lượnghướng vào khách hàng và các bên quan tâm Với sự huy động hiệu quả các nguồnlực DN, tập trung vào liên tục cải tiến chất lượng

Tác giả Nguyễn Hoài Nam (2010), với nghiên cứu “Quản trị trong các DN xây lắp tại Việt Nam” Với nghiên cứu này, tác giả đã phân tích thực trạng quản

trị trong các DN xây lắp tại Việt Nam trong những năm gần đây Tác giả cũng đưa

ra định hướng và giải pháp hoàn thiện các hoạt động này Tác giả cũng đưa ranhững kiến nghị cải thiện về điều kiện cần thiết ở tầm vĩ mô để thực hiện đượcnhững giải pháp này

Như vậy, thông qua việc nghiên cứu một số đề tài của các năm trước, tác giảcũng thấy được khái quát đề tài mình đang nghiên cứu với một số vấn đề cẩn làm

Trang 14

sáng rõ Kế thừa và phát triển thêm các kết quả nghiên cứu của các đề tài trước,trong đề tài của mình, tác giả sẽ không chỉ dừng ở việc đi sâu vào phân tích công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các công ty tráchnhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, mà còn đi sâu phân tích vàlàm nổi bật mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các công ty này Thông qua đềtài này, tác giả cũng hy vọng sẽ đóng góp cho các công ty trách nhiệm hữu hạn xâylắp trên địa bàn thành phố Hà Nội những giải pháp hữu ích cả trong ngắn hạn và dàihạn để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ngàycàng hoàn thiện và hoạt động một cách hiệu quả nhất

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:phương pháp điều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp khảo sát, ghi chép;phương pháp tổng hợp, phân tổ thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh;phương pháp thực chứng… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề

có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trongcác DN xây lắp nói chung và tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địabàn thành phố Hà Nội

Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 15

Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng bảng hỏi để thực hiện phỏng vấn đối với cáckiểm toán viên ở các Cty kiểm toán độc lập đã từng thực hiện nhiệm vụ kiểm toánđối với các công ty được phỏng vấn Tác giả cũng thực hiện phỏng vấn đối với cáctổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc của các công ty để thu thập các dữ liệu liênquan đến đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpcủa các công ty này.

Để thu thập thêm các thông tin liên quan, tác giả thực hiện phỏng vấn khôngcấu trúc đối với một số nhà quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt độngnày Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp khảo sát, ghi chép để nghiên cứu đối với

hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp của các công ty

Dữ liệu thứ cấp:

Bên cạnh các tài liệu sơ cấp thu thập được, tác giả cũng sử dụng các tài liệuthứ cấp như các văn bản, chế độ cùa các bộ, ngành liên quan Sử dụng số liệu từ cácBáo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính kế toán của các công ty trách nhiệmhữu hạn xây lắp, thông tin cũng có thể được thu thập từ phương tiện Internet, báochí, các phương tiện truyền thông khác

Tác giả thu thập thông tin thông qua các thông tin có sẵn: Niên giám thống kê,trang Google, các BCTC, báo cáo tổng kết trên trang web của các công ty tráchnhiệm hữu hạn xây lắp Ngoài ra tác giả còn thực khai thác thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau bao gồm: Tổng cục Thống kê điều tra và phát hành, một số trang Webcủa các tổ chức hành nghề kiểm toán – kiểm toán ở Việt Nam

Luận văn cũng tham khảo kết quả điều tra, phân tích về công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở một số luận án tiến sỹ để tổngkết kinh nghiệm và rút ra bài học cho việc vận dụng vào công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạnxây lắp

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả tổnghợp lại, phương pháp phân tổ thống kê sẽ được sử dụng để xử lý thông tin Trên cơ

Trang 16

sở đó tác giả thực hiện đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, mặt mạnh, mặt yếu, các nguyên nhân chủquan, khách quan để từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Luận văn cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứunhư: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê để phân tíchcác vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh gía và ra kết luận từ đó đưa racác giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi

Tài liệu sau khi được thu thập, lựa chọn và xử lý bằng các phương pháp như kiểmtra thông tin, phân tích, so sánh, để hệ thống hóa và phát triển lý luận tổ chức kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữuhạn xây lắp hiện nay, từ đó đánh giá thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bànthành phố Hà Nội Trên cơ sở thực trạng, đưa ra các giái pháp để hoàn thiện tổ chức kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệmhữu hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội sao cho hoạt động hiệu quả nhất

Quy trình nghiên cứu

Số lượng các công ty trách nhiệm hữu hạn mà tác giả dự kiến thực hiện nghiêncứu gồm có 3 công ty: Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân, Công ty TNNHXây lắp Hà Nội, Công ty THNH Xây lắp Ba Đình Các Cty được lựa chọn đềumang tính đại diện Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Đại diện cho các mô hình tổ chức quản lý trong các công ty tráchnhiệm hữu hạn xây lắp tại địa bàn thành phố Hà Nội

Thứ hai: Các công ty được lựa chọn đều là những công ty có tên tuổi và có thịphẩn lớn trong dịch vụ xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Để có thêm thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, tác giả đã thực hiện phỏng vấnkhông cấu trúc đối với một số nhà quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạtđộng này

Với các nguồn thông tin sẵn có liên quan đến ngành xây lắp, tác giả thu thập

Trang 17

thông tin thông qua các thông tin có sẵn: Niên giám thống kê của Tổng cụ thống kê,trang web của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả sửdụng các phương pháp như phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp quy nạp,diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê…, để phân tích các vấn đề lý luận và thựctiễn Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phùhợp và khả thi

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

Một là, luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thànhsản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp Cụ thể:

(1) Vai trò, bản chất và yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất xây lắp

(2) Kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

(3) Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Hai là, trên cơ nghiên cứu chuẩn mực về kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp, luận án đã chỉ ra mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụng chocác công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp ở Việt Nam nên theo mô hình kết hợp giữaKTTC và KTQT trên cùng một hệ thống kế toán, nó phù hợp với đất nước có nềnkinh tế đang phát triển như Việt Nam

* Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp, luận văn đã đưa ranhững vấn đề tồn tại trong công tác kế toán công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp ởViệt Nam tại các công ty này Những bất cập đó thuộc về nhận diện và phân loại chiphí và tính giá thành sản phẩm; việc thực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tàikhoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán trong công tác kế toán chi phí sản xuất trênphương diện KTTC; xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất, phân tích thông tin

để kiểm soát và cung cấp thông tin chi phí nhằm phục vụ ra quyết định trên phươngdiện KTQT Luận văn cũng đã xác định được nguyên nhân chủ quan khách quancủa những tồn tại đó xuất phát từ phía Nhà nước và các Công ty; nhận thức về vai

Trang 18

trò về thông tin kế toán trong công tác quản lý còn hạn chế…

- Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, luận văn đã đề xuất một số giải pháphoàn thiện nằm trên 2 phương diện nghiên cứu, đó là:

+ Trên phương diện KTTC, luận văn đề xuất hoàn thiện xác định nội dung vàphạm vi chi phí; phương pháp kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp

+ Trên phương diện KTQT, luận văn đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộmáy theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT; phân tích biến động chi phí đểkiểm soát chi phí và phục vụ tra quyết định

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ bảng biểu, danh mục từ viết tắt,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 19

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí của đơn vị xây lắp gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuấtngoài xây lắp Cụ thể: Chi phí xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh tronglĩnh vực động hoạt động sản xuất xây lắp Nó là bộ phân cơ bản để hình thành giáthành sản phẩm xây lắp; Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ các chi phí sảnxuất phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như chi phí hoạt động sản xuấtcông nghiệp phụ trợ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản xuất

để chia ra các khoản mục khác nhau Mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chiphí có cùng mục đích công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tếnhư thế nào Do vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản

mục Trong doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được

chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

Một là, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí ( đã tính đến hiện trường

xây lắp ) của các vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển bánthành phẩm… và giá trị vật liệu luân tính vào chi phí trong kỳ tạo nên sản phẩm xâylắp

Hai là, Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương của công

Trang 20

nhân trực tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lượng xây lắp

Ba là, Chi phí sử dụng máy thi công : là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn

thành sản phẩm xây lắp bao gồm 6 tiểu khoản: Chi phí nhân công; Chi phí vật liệu;Chi phí dịch vụ sản xuất; Chi phí khấu hao máy thi công; Chi phí dịch vụ muangoài; Chi phí bằng tiền khác để sử dụng máy thi công

Bốn là, Chi phí sản xuất chung: là những chi phí là những chi phí quản lý,

phục vụ sản xuất và những chi phí ngoài sản xuất bao gồm 5 khoản mục: Chi phínhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ sản xuất; Chi phí khấu haoTSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài ở phân xưởng sản xuất phục vụ cho nhu cầu sảnxuất chung của các đội sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sảnxuất của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công , nhân viênphân xưởng Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí Nếu trong doanh nghiệp có nhiều đội xây dựng thì phải mở sổ chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất chung cho từng đội xây dựng

Cuối tháng, chi phí sản xuất chung được tập hợp kết chuyển để tính giá thànhsản phẩm, công việc của đội xây dựng đó Trường hợp đội xây dựng trong kỳ cóxây dựng nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải phân bổ chi phí sản xuấtchung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan

Phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục

vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việctính giá thành sản phẩm xây lắp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Ngoài cách phân loại trên trong doanh nghiệp còn phân loại chi phí theo mốiquan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Thứ nhất, Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá

trình sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm nguyên vậtliệu xây dựng, tiền lương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị thi công

Thứ hai, Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản

xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản lý Vìvậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo một tiêu thứcthích hợp

Trang 21

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác địnhphương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách chính xác vàhợp lý.

Bên cạnh đó một số doanh nghiệp còn phân loại chi phí sản xuất theo yếutố: Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế đượcxếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào nhữngmục đích gì trong quá trình sản xuất Trong doanh nghiệp xây lắp có các yếu tốchi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu : xi măng, thép, cát, gạch

- Chi phí công cụ, dụng cụ : cuốc, xẻng, cốp pha, máy dầm, máy bơm

- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài vàtrích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi bằng tiền khác

Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu

tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sảnxuất, là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quĩ lương, kế hoạch về vốngiúp cho việc thực hiện công tác kế toán và công tác quản lý được chặt chẽ

2.1.1.3 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá bỏ ra để tiến hành sản xuất khối lượng sản phẩmxây lắp hoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như như chi phí nguyênliệu, chi phí máy thi công… tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩmxây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thànhtoàn bộ

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong

Trang 22

quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thựchiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất vớichi phí ít nhất và hạ giá thành.

Giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục sau:

- Khoản mục chi phí vật liệu

- Khoản mục chi phí nhân công

- Khoản mục chi phí máy thi công

- Khoản mục chi phí sản xuất chung

2.1.1.4 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Xét theo thời điểm và nguồn và nguồn số liệu :

Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch Việc tính giá thành do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạosản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

và là cơ sở phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

công tác xây lắp công tác xây lắp kế hoạch

(Tính cho từng công trình, hạng mục công trình)

Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm

Giá thành dự toán của

Thông qua giá thành dự toán của công tác xây lắp người ta có thể đánh giáđược thành tích của đơn vị Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn

vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá

Trang 23

thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượnghoàn thành đã nghiệm thu Mặt khác, giá trị dự toán của từng công trình, hạng mụccông trình được xác định theo các định mức ( vật liệu, nhân công, máy ) đơn giácủa các cơ quan có thẩm quyền ban hành và sát được giá trị thực tế, không phản ánhđược giá trị thực chất của công trình Do vậy doanh nghiệp phải lập giá thành kếhoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành.

Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí

sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xâydựng nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tếkhông chỉ bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như : mất mát, hao hụt vật tư

do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Muốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chứccông tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhaunhưng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trongquá trình so sánh, đồng thời sự so sánh này phải thể hiện trên cùng một đối tượngxây lắp

Xét theo đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xâydựng.Giá thành công tác xây lắp còn được xác định theo hai loại là: giá thành củakhối lượng hoàn chỉnh và giá thành của khối lượng qui ước

Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng

mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lượng và kỹ thuất đúng thiết kế, đúnghợp đồng bàn giao ; được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉtiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thicông trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình

Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành qui ước phản ánh kịp thời chi phí

sản xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trình thi công, xây lắp Từ đó giúp chodoanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tượng để có biệnpháp quản lý phù hợp, cụ thể Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản

Trang 24

ánh một cách toàn diện chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục côngtrình Do đó, trong việc quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng hai chỉ tiêu trên đểđảm bảo các yêu cầu quản lý về giá thành.

e) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng vớinhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Chúng đều giới hạn để tập hợp chiphí cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra công tác giá thành

Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi phísản xuất và lượng giá trị sử dụng cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc

đã hoàn thành Hơn nữa chi phí biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện vềmặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình Vìvậy chúng giống nhau về bản chất

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất sản phẩm Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất không dều nhau nên chi phísản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Điều đó thể hiện trên sơ đồsau:

CPSXDDĐK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 25

thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liềnvới việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định đượcnghiệm thu bàn giao, thanh toán Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phícho khối lượng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sảnxuất, những chi phí sinh ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ sau Nhưng chi phí sản xuấtlại bao gồm những chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang, những chi phí trích trướcvào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và những chi phí của kỳ trước chuyểnsang phân bổ cho kỳ này.

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí Tuỳ theoyêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành mà đối tượng tập hợp chi phí có thể đượcxác định là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xưởng sản xuất hay từnggiai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp là phạm vi giới hạn sản phẩmxây lắp, nhằm phục vụ cho thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm.Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí, có thể là đối tượng chịu chiphí Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinhchi phí và đối tượng chịu chi phí Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phísản xuất cần căn cứ vào:

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinhdoanh của doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở

để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Các chi phí phát sinh, saukhi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng công tác kế toán chi phí sản xuấtsẽ

Trang 26

là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cóthể là:

2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Để tính giá thành sản phẩm trước tiên phải xác định được đối tượng tính giáthành Trong hoạt động xây lắp đối tượng tính giá thành thường là công trình, hạngmục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành

Đặc điểm của hoạt động thi công xây lắp là thời gian thi công dài, giá trị côngtrình lớn Vì vậy ngoài việc phải xác định giá thành công trình, hạng mục công trìnhtheo đúng thiết kế dự toán được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán,trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lượng công việc haygiai đoạn công việc hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho người nhận thầu và đượcthanh toán Điều này đòi hỏi phải tính được giá thành của khối xây lắp hoàn thànhquy ước

Khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là khối lượng xây lắp hoàn thành đếnmột giai đoạn nhất định thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lượng

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tượng tính giáthành sản phẩm xây lắp Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổchức ghi chép ban đầu, mở các sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từngđối tượng, thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 27

Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để kế toánlập bảng tính giá thành sản phẩm, tổ chức công tác giá thành theo từng đối tượng,phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tính toán xác địnhkết quả

Dù vậy, giữa đối tượng công tác kế toán chi phí sản xuấtvà đối tượng tính giáthành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết, thể hiện:

- Một đối tượng công tác kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượngtính giá thành liên quan

- Một đối tượng công tác kế toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đốitượng tính giá thành liên quan

Nhiều đối tượng công tác kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đốitượng tính giá thành liên quan Số liệu về chi phí được tập hợp trong kỳ theo từngđối tượng tập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ tính giá thành sản phẩm xây lắp chotừng đối tượng tính giá thành có liên quan

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩmgiống nhau ở bản chất chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểmtra chi phí, giá thành sản phẩm

2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp vàphân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toánchi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chiphí sau:

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình:chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chocông trình, hạng mục công trình đó

Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phátsinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng

đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ

Trang 28

khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.

Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phươngpháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán.Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất haycác khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đốitượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình

Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một

số phương pháp hạch toán trên Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phátsinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phínày một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng

2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.2.1 Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho”

Chuẩn mực số 02 – “Hàng tồn kho” được ban hành và công bố theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Theo chuẩn mực kế toán VAS 02, Hàng tồn kho trong kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam như sau:

- Hàng tồn kho là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa được ghi nhậnkhi thỏa mãn cả hai điều kiện: thủ tục nhập kho và bộ chứng từ mua hàng đã đượchoàn tất

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thế thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

- Chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp theo từng hợp đồng ký với chủ đầu

tư Đối với các công trình mà các doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang là chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh tại phân xưởng được doanhnghiệp chấp nhận thanh toán Đổi với các công trình thuê ngoài thực hiện, chi phí

Trang 29

sản xuất kinh doanh dở dang được ghi nhận khi hạng mục công trình đã đượcnghiệm thu và khối lượng thực hiện đă được chấp nhận thanh toán Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang là chi phí của các công trình, hợp đồng đang thực hiện dở danghoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.

- Hàng gửi bán được sử dụng để theo dõi:

+ Hàng bán đã chuyển đi cho đối tác nhưng chưa hoàn thành thủ tục bàn giaonghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toán;

+ Cột bê tông thuê sản xuất đã giao cho chủ đầu tư nhưng chưa hoàn thành thủtục bàn giao nghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toán

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được áp dụng theo Thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc trích lập các khoản

dự phòng, theo đó dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuốinăm tài chính là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần cóthể thực hiện được

2.2.2 Chuẩn mực số 15 – “Hợp đồng xây dựng”

Theo chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng ban hành theo QĐ số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã nêu chi phítrực tiếp liên quan đến từng hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình

- Khấu hao máy móc, thiết bị và tài sản cố định khác sử dụng để thực hiện hợpđồng

- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình

- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng

- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp tới hợp đồng

- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình

- Các chi phí liên quan trực tiếp khác

- Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản

Trang 30

thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ các khỏan thu

từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khikết thúc hợp đồng

Có thể nói về bản chất của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp hay chiphí của hợp đồng xây dựng là chi phí phát sinh trong khâu sản xuất và cấu thànhnên giá thành sản phẩm xây lắp do doanh nghiệp xây lắp thực hiện

2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán tài chính

2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Đối với doanh nghiệp xây lắp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm được căn cứ vào các yếu tố để tạo nên chi phí và giá thành đó làhàng hóa, vật tư mua vào, giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ bán ra,các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vì vậy chứng từ kếtoán được sử dụng là:

- Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chứng từ kế toán là các hóa đơn bánhàng, phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản giao nhận vật tư hàng hóa…

- Với chi phí nhân công trực tiếp: chứng từ kế toán bao gồm các bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích bảo hiểm, tiền thưởng, hợp đồng giaokhoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm việcngoài giờ và biên bản điều tra tai nạn lao động

- Với chi phí máy thi công: chứng từ là các phiếu theo dõi ca xe, ca máy thicông, thẻ tài sản, bảng chấm công giờ làm của máy

- Với chi phí chung thì chứng từ chủ yếu là các hoá đơn dịch vụ mua ngoài,bảng chấm công, phiếu thu, chi biên bản đánh giá lại tài sản

Ngoài các chứng từ nói trên thì hoạt động tính chi phí và giá thành của sảnphẩm xây lắp còn có thêm các chứng từ liên quan khác được sử dụng theo quy địnhhiện hành của Nhà Nước

Để phản ánh tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành của hoạt động xây lắp,các doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng

Trang 31

các tài khoản.

TK621 - Chi phí NVL trực tiếp

TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK623 - Chi phí máy thi công

TK627 - Chi phí sản xuất chung

TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm: giá trị thực tế toàn bộ vậtliệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trongquá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công trình, và gồm cả: chi phícốp pha, đà giáo, công cụ dụng cụ được sử dụng nhiều lần trong một kỳ kế toán.Nguyên vật liệu sử dụng cho thi công xây lắp có thể được tính trực tiếp hoặcphải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình Khi phát sinh chi phínguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:

Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK152, 153Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt độngxây lắp:

Nợ TK621 - Chi phí NVL trực tiếp (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nếu có

Có TK331, 111, 112Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạngmục công trình:

Nợ TK154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 621 - Chi phí NVL TT (chi tiết theo đối tượng)

Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ xuất dùng không hết, hay phế liệu thuhồi (bán hoặc nhập kho):

Nợ TK liên quan (152, 153)

Trang 32

Có TK 621- Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tượng)

Sơ đồ 2.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp gồm: tiền lương chính, các khoảnphụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp và

số tiền lao động thuê ngoài Không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tríchtrên tiền lương của công nhân xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợpriêng cho từng đối tượng: (công trình, hạng mục công trình)

Phương pháp tập hợp:

Kế toán tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động

Nợ TK 622 - Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 334, 111Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất KDDD (chi tiết theo đối tượng)

Trang 33

Có TK 622 Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tượng)

Tiền lương phải trả cho công nhân

Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.1.3 Kế toán chi phí máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

sử dụng máy thi công (Vật liệu, nhân công, khấu hao máy) nhằm thực hiện khốilượng công tác xây lắp bằng máy thường chiếm từ 5-10% giá vốn hàng bán

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máythi công: doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công hoặc doanh nghiệp sử dụng máy thicông trong trường hợp các doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng

Chứng từ sử dụng: Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công và nhật ký theodõi hoạt động xe máy thi công

Tài khoản sử dụng: TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản 623 có 6 TK cấp I

+ TK 6231 – Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ:phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, côngnhân phụ vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này TK

Trang 34

này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiềnlương của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản tính trích này được phản ánhvào TK 627: Chi phí sản xuất chung

+ TK 6232: Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng,dầu, mỡ ) vật liệu khác phục vụ xe máy thi công

+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ laođộng liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máymóc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ muangoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phíđiện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiềnphục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ…

Tổng số tiền thuê máy thi công phải trả

đã trả cho người cho thuê

Thuế VAT đầu Vào được Khấu trừ

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh

nghiệp sử dụng máy thi công thuê ngoài

Trang 35

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có hạch toán riêng

Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh

nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng

Trang 36

2.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Công tác kế toán chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm: lươngnhân viên quản lý đội thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xâylắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công… chi phí vật liệu,công cụ dùng cho quản lý đội, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài

Phương pháp tập hợp:

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cố định, ghi:

Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (chi tiết CPSXC cố định)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết CPSXC CĐ không phân bổ)

Có TK 627 - chi phí sản xuất chung

2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

Do đặc điểm của sản xuất xây lắp là thời gian thi công dài, giá trị công trìnhlớn vì vậy ngoài việc phải xác định giá trị công trình, hạng mục công trình theođúng thiết kế dự toán được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Trong

kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình, khối lượng công việc hay giai đoạnhoàn thành nghiệm thu bàn giao cho người giao thầuvà được thanh toán do vậy phảitính được giá thành của khối lượng xây lắp hoàn thành qui ước

Trang 37

Khối lượng xây lắp hoàn thành qui ước là khối lượng xây lắp hoàn thành đếnmột giai đoạn nhất định và phải thoả mãn những điều kiện sau:

- Nằm trong thiết kế công trình và đảm bảo yêu cầu về chất lượng

- Đã đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Phương pháp kế toán

a) Nếu công tác xây lắp do doanh nghiệp trực tiếp thực hiện:

Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình,

kế toán ghi:

Nợ TK 154

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nhân công( kể cả chi phí nhân công thuêngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy( chi phí ca máy thực tế) tínhcho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154

Có TK 623 - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kết chuyểnhoặc phân bổ) cho các công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

b) Nếu công tác xây lắp doanh nghiệp giao cho nhà thầu phụ:

Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho doanhnghiệp (chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ), kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Giá trị thanh toán cho nhà thầu phụ( chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111 ,112, 331 – Tổng số tiền thanh toán

Nếu giá trị khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho doanh nghiệp

Trang 38

được xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 632 - Giá trị thanh toán cho nhà thầu phụ ( chưa có thuế )

Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 – Tổng số tiền thanh toán

c) Cuối kỳ, hạch toán căn cứ vào giá thành xây lắp thực tế hoàn thành bàn giao

cho bên A ( kể cả khối lượng xây lắp hoàn thành giao cho nhà thầu phụ), kế toánghi :

Nợ TK 632

Có TK 154 – Kết chuyển giá vốn với khối lượng xây lắp bàn giao

d) Trường hợp khối lượng xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà để

bán, khối lượng hoàn thành chưa bàn giao) căn cứ vào giá thành khối lượng xây lắphoàn thanh, kế toán ghi :

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là yếu

tố quan trọng quyết định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuấttrong kỳ và từ đó xác định được chính xác lãi ròng của doanh nghiệp cuối kỳ kinhdoanh Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác cần phải tiến hànhkiểm kê khối lượng nguyên nhiên vật liệu chưa sử dụng đến ở công trường thi công

Bộ phận kế toán cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật tại công trường thi công

để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp xây lắp

Trang 39

thường áp dụng là:

Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh: áp dụng đối với các công trình bàn

giao thanh toán hoàn thành toàn bộ, tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khihoàn thành chính là giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Thực chất, đến khicông trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá theo giá dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp dở dang: áp dụng đối với các trường hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao

thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xâylắp chưa hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương phápphân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành theo cácbước sau:

2.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Là các công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần tính được giá thành Tùy theo đặcđiểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán giá thành sử dụng phương pháp tínhkhác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng phương pháptính giá thành sau:

a) Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanh nghiệpxây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là các công trìnhhạng mục công trình được xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí phù hợpvới đối tượng tính giá thành

Giá thành hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sởtổng cộng các chi phí phát sinh từ khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết chi phísản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toánkhối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, có thể có một phần công trình hoặc khốilượng công việc hoặc giai đoạn…(xác định được giá trị dự toán) hoàn thành đượcthanh toán với người giao thầu vì vậy trong kỳ ngoài việc tính giá thành các hạng

Trang 40

mục công trình đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lượng công tác xây lắp hoànthành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.

Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:

Giá thành sản phẩm = Chi phí thực tế + Chi phí sản xuất thực tế - Chi phí thực

tế trong kỳ dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối

Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thànhthực tế tính riêng cho từng hạng mục công trình Công thức:

b) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tậphợp theo từng đơn đặt hàng và khi đơn đặt hàng hoàn thành thì chi phí sản xuất tậphợp cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

c) Phương pháp tính giá thành theo định mức

Áp dụng đối với các doanh nghiệp xây dựng phải tính được giá thành địnhmức và các thay đổi về định mức Công thức:

Giá thành thực tế của

sản phẩm xây lắp =

Giá thành định mức ±

Chênh lệch do thay đổi định

Chênh lệch

do thoát ly định mức

2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán quản trị

2.4.1 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà mọi doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhấtđịnh Trên góc độ nhà quản trị doanh nghiệp: “Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng

số tiền phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mang lạilợi ích kinh tế cho doanh nghiệp”

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có hạch toán riêng - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và có hạch toán riêng (Trang 33)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán tại Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán tại Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội (Trang 56)
Bảng 3.5: Báo cáo chi phí vật tư y tế - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 3.5 Báo cáo chi phí vật tư y tế (Trang 87)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ VÀ CHÊNH LỆCH - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ VÀ CHÊNH LỆCH (Trang 88)
Bảng 3.9: Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất chung - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 3.9 Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 90)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THỰC TẾ - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THỰC TẾ (Trang 91)
Bảng 3.11: Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 3.11 Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w