1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacmomin

106 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 895 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP SXC Chi phí sản xuất chung CP SXKD DDĐK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của mình là công trình nghiên cứu độc lập,

là do sự cố gắng của bản thân, dựa trên kiến thức đã được học trong trường vànhững nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin

Số liệu của luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ LIÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Sau đạihọc cũng như toàn thể thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, để tôi có được nền tảng kiếnthức phục vụ quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo – PGS.TS

Đỗ Minh Thành– người hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được cảm ơn Giám đốc và tập thể phòng kế toán của Công ty Cổphần Than Tây Nam Đá Mài – Vinacomin đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụcho việc thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ LIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 5

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 12

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 14

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16

1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 31

1.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI- VINACOMIN 39

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 39

Trang 4

2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 39 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 43 2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 49

2.2 Thực trạng trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 53

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Vinacomin 53 2.2.2 Tính giá thành sản phẩm than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 72

Mài-2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài - Vinacomin 76

2.3.1 Ưu điểm 76 2.3.2 Hạn chế 77

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI- VINACOMIN 81 3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh Công ty Cổ Phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 81 3.2 Những yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 82

3.2.1 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin phải trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận nhằm phản ánh một cách đầy

đủ, khách quan tình hình quản lý kinh tế, tài chính của ngành 82 3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý kinh doanh của ngành, phù hợp với tính chất sản phẩm của ngành than 83

Trang 5

3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp

thời, chính xác các thông tin cần thiết về hoạt động kinh tế, tài chính 83

3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin phải đáp ứng yêu cầu hiệu quả và mang tính khả thi 84

3.3 Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 85

3.3.1 Hoàn thiện nhận diện và xác định chi phí sản xuất 85

3.3.2 Hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất 86

3.3.3 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất 87

3.3.4 Hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm 91

3.3 Những điều kiện thực hiện giải pháp 93

3.3.1 Về phía Nhà nước và tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam 93

3.3.2 Về phía Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC Chi phí sản xuất chung

CP SXKD DDĐK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

CP SXKD DDCK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

KTTCTK Kế toán tài chính thống kê

TNHH 1TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 24

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp

kê khai thường xuyên 27

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 30

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất than tại Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Vinacomin 42

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Vinacomin 45

Mài-Sơ đồ 2.3: Mài-Sơ đồ bộ máy sản xuất chính 46

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 51

Sơ đồ 2-5: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 57

Sơ đồ 2-6: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 58

Sơ đồ 2-7: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty

Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 62

Sơ đồ 2-8: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 63

Sơ đồ 2-9: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 66

Sơ đồ 2-10: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin 67

BẢNG

Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại sản phẩm năm 2014 40 Bảng 3.1: BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU 88

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và khoáng sản nói chung,thì ngành khai thác than đóng vai trò quan trọng vì nó cung cấp nhiên liệu cho cácngành công nghiệp khác như: Nhiệt điện, luyện kim Than không những phục vụcho sản xuất, đời sống dân sinh mà còn xuất khẩu để trao đổi hàng hoá và thu đổingoại tệ về cho đất nước Vì thế việc khai thác than là rất cần thiết trong giai đoạnhiện nay Với tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp chủtrương chính sách đối với ngành than, đầu tư vốn và trang thiết bị mới để phục vụkhai thác chế biến than từng bước nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thầncho cán bộ công nhân viên ngành than

Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin là doanh nghiệp khai thácthan trong quá trình hoạt động đã không ngừng cải tiến công nghệ khai thác, ápdụng thành tựu khoa học kỹ thuật, tổ chức lao động và có nhiều biện pháp tích cực

để đưa sản lượng hàng năm tăng lên không ngừng, đồng thời nâng cao chất lượngsản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, ổnđịnh và dần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên góp phần hoàn thành tốtnhiệm vụ, cũng như hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước Đối với các doanhnghiệp nói chung và Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin nói riêngthì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn là vấn đề cấp thiết được đặt ra.Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế để thực hiện nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới sảnxuất kinh doanh, hệ thống công cụ quản lý trong đó đặc biệt là kế toán Kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm giữ vai trò rất quan trọng trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động cần phải tìm ra được những hạn chếcủa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nhằm hạ giáthành sản phẩm Đồng thời hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện sẽ là công cụ hữuhiệu để kiểm soát chi phí

Trang 9

Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Vinacomin, nhận thấy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty còn có

Mài-một số hạn chế do đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài - Vinacmomin”

cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệpsản xuất công nghiệp không phải là đề tài mới Nhưng đối với doanh nghiệp khaithác than cho đến nay có rất ít công trình khoa học hay đề tài nghiên cứu sâu Một

số công trình nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicác doanh nghiệp khai thác như:

Luận văn thạc sỹ năm 2006 của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương “Hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các công ty trên địabàn tỉnh Quảng Ninh” Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.Luận văn đã khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại các công ty than, phân tích và nêu những vấn đề tồn tại về hạch toánchi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm và đề ra một số giải pháp khắcphục những tồn tại về quản lý chi phí, hạch toán phần hành kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các công ty than theo quan điểm kế toán tài chính

và quan điểm kế toán quản trị

Luận văn thạc sỹ năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Bích Huệ “Hoàn thiện tổchức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành quặng chì- kẽm tại cáccông ty khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” Về mặt lý luận tác giả đãtrình bày và phân tích các quan điểm về chi phí và giá thành, đối tượng tập hợp chiphí, đối tượng, phương pháp, tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất Về mặtthực tiễn, tác giã đã khái quát thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tạimột số doanh nghiệp khai thác mỏ, phân tích và đưa ra được những hạn chế còn tồntại về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó đã để ra được một số giải

Trang 10

pháp khắc phục được những tồn tại về quản lý chi phí, hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm.

Luận văn thạc sỹ năm 2011 của tác giả Nguyễn Hoài Nam: “Kế toán chi phísản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn than-Khoáng sản Việt Nam Luân văn đã đề cập đến những lý luận chung của kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất Luận văn đã khảosát thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp khai thác than thuộc TKV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ đó đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhưngtrong phần giải pháp chưa đưa ra được giải pháp hoàn thiện tính giá trị sản phẩm dởdang tại các doanh nghiệp

Luận văn thạc sỹ năm 2012 của tác giả Phạm Thị Vân: “Hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai-TKV” Về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như khái niệm, bản chất, phân loại, mốiquan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Về thực tiễn đề tài thựchiện nghiên cứu và đưa ra thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tuy nhiên phần giải pháphoàn thiện phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn đưa giảipháp chung chung chưa cụ thể

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, tuy nhiên mỗi tác giả lại có một cách tiếp cận, cách nghiên cứu, mộtcách nhìn khác nhau, và mỗi tác giả lại nghiên cứu trong mọi lĩnh vực ngành nghề khácnhau, nhưng mục đích chính của những bài nghiên cứu đó là tìm ra những hướng đi tíchcực nhất cho các doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Như luận văn của các tác giả: VũThị Kim Chinh (2014) “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựngtại Công ty cổ phần xây dựng số 5”, tác giả Đỗ Thị Hồng Nhung (2015) “ Kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành may gia công xuất khẩu tại Công ty TNHH Great Global

Trang 11

International”, tác giả Trần Thị Thu Hương “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtại Công ty TNHH 1TV Sông Âm”.

Trong các công trình nghiên cứu trên các tác giả đã nghiên cứu và đưa ra một

số vấn đề cơ bản về kế toán ngành khai thác mỏ và đã đề xuất được một số giảipháp hoàn thiện kế toán chi phí giá thành Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễntìm hiểu những đề tài nghiên cứu nói trên tôi tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyênsâu hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn về “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩn than tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin”

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Phân tích đánh giá đúng thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin, chỉ rõ những

ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng để đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp và thực trạng kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Vinacomin

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở phương pháp luận:

Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài luận văn tác giả sử dụng cơ sởphương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Các vấn đề nghiên cứu trong mốiliên hệ phổ biến và trong sự vận động

* Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

+ Các chuẩn mực kế toán, các quyết định kế toán, các thông tư hướng dẫn, cácgiáo trình kế toán tài chính, các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luậnvăn cùng đề tài của các khóa trước, các tạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báokinh tế

+ Các sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Vinacomin

Mài Phương pháp phỏng vấn: Thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhàquản trị và nhân viên trực tiếp thực hiện công tác kế toán chi phí và giá thành tạiCông ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin

- Phương pháp quan sát: Thông qua quá trình quan sát quá trình làm việc củacác nhân viên trong phòng kế toán để thu thập các thông tin về công tác kế toán chiphí và giá thành sản phẩm than

* Phương pháp thống kế, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Luận văn đã hệ thống, khái quát những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Luận văn đã vận dụng lý luận để đưa các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty cổ phần than Tây Nam

Đá Mài- Vinacomin

Trang 13

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thantại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thantại Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cầnphải có đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất tạo ra giátrị sử dụng mới đó chính là lợi ích thu được từ việc tiêu dùng các loại sản phẩm màquá trình sản xuất này tạo ra Vì vậy sự kết hợp ba yếu tố trong quá trình sản xuấttạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đốitượng lao động và chi phí về sức lao động

Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất, tính đa dạng của chiphí luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hìnhsản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau,của sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Việc sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệp phải biết được chiphí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn chiphí của doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01)- chuẩn mực chung tại mục31: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu”

Trang 15

Theo Ngô Thế Chi (giáo trình kế toán tài chính- Học viện tài chính- trang 255)

“Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt độngcủa doanh nghiệp để đạt được một số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phíđược xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa…trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn”

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền Chiphí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụcủa doanh nghiệp trong kỳ

Chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tínhgiá thành nhất định, nó là vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất.Như vậy bản chất của chi phí sản xuất là các chi phí bỏ ra để tạo nên một giátrị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sử dụng này và các chi phí này khôngliên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tínhchất, công dụng, vai trò, vị trí.…trong quá trình sản xuất Để thuận lợi cho công tácquản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Phân loạichi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theonhững đặc trưng nhất định

Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau nhưng lựa chọn tiêu thứcphân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán

Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trong kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Trang 16

a Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuđồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phísản xuất được phân theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia làm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vậtliệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế

và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN của người lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cảTSCĐ dùng vào hoạt động của sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả chocác dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp trong việc xây dựng và phân tích địnhmức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất vàcông dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu được

sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 17

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất Bao gồm các yếu tốchi phí như: lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch

vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn

cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được phân chia thành 3 loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp Nếu xét về tổng số thì biến phíthay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượnghoạt động thì biến phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức độ hoạt động.Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.…

- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phíkhông thay đổi Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho một đơn

vị mức độ hoạt động càng giảm Như vậy, dù doanh nghiệp hoạt động hay khônghoạt động vẫn tồn tại định phí

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ởmột mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ởmức độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí

Việc phân định định phí và biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế,xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận,xác định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết định sản xuất quan trọng

Trang 18

d Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

Theo cách này, chi phí được chia ra thành 2 loại:

- Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm Chi phí sản phẩm phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo,

sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuấtkhác nhau Khi xác định chi phí sản phẩm, cần xem xét đến các giai đoạn chuyểntiếp và mức độ chuyển tiếp của chúng

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp lợi nhuậntrong kỳ Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất màchúng là những dòng chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳtrong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, thuê nhà

Cách phân loại này có tác dụng cung cấp thông tin để tính toán, xác định chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh nhằm đảm bảo đối chiếu về mặt số liệu giữa

kế toán tài chính và kế toán quản trị

e Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí

Theo cách này, chi phí được chia thành 3 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượngchịu chi phí Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phảnánh chúng để tập hợp cho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phân bổ thích hợp

Việc phân chia chi phí theo cách này chi có ý nghĩa tương đối trong doanhnghiệp Nó phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm quá trình sản xuất, đặc điểm tổ chứcsản xuất, đặc điểm yêu cầu, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp cụ thể

Trang 19

f Phân loại chi phí sản xuất theo đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp

Khi xem xét chi phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ở doanhnghiệp thì chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí ban đầu: Chi phí ban đầu là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, muasắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí banđầu phát sinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bênngoài Do đó nó còn được gọi là các chi phí ngoại sinh

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phátsinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây

là các chi phí luân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp

Ví dụ: giá trị lao vụ dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ, sảnxuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuất chính, giá trị của nửa thành phẩm tự chếđược sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếp theo

Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào saumột quá trình sản xuất nhất định Do vậy chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phítổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn dược gọi là cácchi phí hỗn hợp

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất để thu đượcnhững sản phẩm công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của xã hội Doanh nghiệp phải cần biết được số chi phí đã chi ra cho từngloại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọngcủa từng loại chi phí… làm phát sinh chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Vậy giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao độngvật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất, hoàn thành một khối lượng sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

Trang 20

Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể vàchỉ tính toán xác định với số lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn

bộ quá trình sản xuất (thành phẩm) hay hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sảnxuất (bán thành phẩm)

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại theo thời gian và số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sảnxuất của kỳ kế hoạch Dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành

kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thànhnhằm hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành đước xác định trên cơ sở các định mức chiphí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mứcđược xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu

tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Giá thành định mức cũngđược xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phíthực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế đượcxác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế làcăn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xácđịnh kết quả kinh doanh

b Phân loại theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất: Là giá thành tính theo các khoản mục chi phí Giá thànhnày dùng để ghi nhận số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc xuất giao trực tiếp chokhách hàng Là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng vàchi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm bán ra trong kỳ Giá thành toàn bộ được xácđịnh khi sản phẩm đã được tiêu thụ, là căn cứ để tính lãi trước thuế

Trang 21

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh

tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đích của việc

bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ Những sản phẩm, dịch vụ được chếtạo tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất khác nhau theo quy trình công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp Do đó các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo các yếu

tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm Như vậy, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất làviệc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp

Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuấtcần được dựa trên cơ sở những yếu tố cơ bản sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí

- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn, bước công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm

- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập

Trang 22

hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí phát sinh theo đúngcác đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phínhư sau:

a Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinhliên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó Theophương pháp này, các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đãxác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp nàyyêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lậpchứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán liên quan theođúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Như vậy mới đảm bảo các chi phíphát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

b Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liênquan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trong trường hợp nàyphải tập hợp chi phí sản xuất chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chiphí, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp

- Bước 1: Xác định tiêu chuẩn phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Bước 2: Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

C i = T i x H

Trong đó:

+ Ci : Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

+ Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

+ H : Hệ số phân bổ

Trang 23

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuấttính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ.

1.2.2 Các nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Nguyên tắc giá phí

Tài sản hình thành từ quá trình sản xuất chính là các thành phẩm, bán thànhphẩm và giá trị của chúng là giá thành sản phẩm được tính từ các chi phí thực tế phátsinh Chi phí cấu thành nên sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các tàiliệu về các khoản chi phí thực tế phát sinh đó để tính giá thành sản phẩm

b Nguyên tắc nhất quán

Công tác tính giá thành sản phẩm bao gồm cả việc tập hợp chi phí sản xuấttheo đối tượng tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang và cuối cùng là tính giáthành sản phẩm Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành phải phù hợp với cácđặc điểm của doanh nghiệp, thống nhất các phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ và phải được nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Đảm bảo cho việc sosánh chỉ tiêu phân tích trong công tác quản lý giá thành

c Nguyên tắc phù hợp

Doanh thu tạo ra trong kỳ phải đảm bảo phù hợp với chi phí của kỳ đó Tínhgiá thành sản phẩm chính xác, hợp lý sẽ góp phần xác định chính xác giá vốn hàngbán làm cho nó tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ Để đạt được điều đó thìviệc lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

là điều kiện tiên quyết

d Nguyên tắc khách quan

Việc tính giá thành sản phẩm phải được thực hiện theo các tài liệu chi phí thực

tế phát sinh trong kỳ tại các bộ phận, phân xưởng trực tiếp sản xuất Do đó kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo tính khách quan

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 24

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài hoặc tự chế, vật liệu phụ.… sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.….

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanhnghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp phân bổ chiphí cho các đối tượng có liên quan Các tiêu thức thường được sử dụng là chi phíđịnh mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính…Trong trường hợp này, tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho các đối tượng có thể là:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể lựachọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất…

- Đối với chi phí vật liệu, nhiên liệu….tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là:chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sảnphẩm sản xuất.…

a Chứng từ kế toán sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ:

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm không qua kho)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Các chứng từ có liên quan khác

b Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK

621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nguyên tắc kế toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực

Trang 25

tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành côngnghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác.

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệuphải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theotừng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyênliệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụthể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vậtliệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng chotừng đối tượng sử dụng)

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tậphợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chiphí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng)vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong

kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo địnhmức sử dụng,

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trịgiá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632

“Giá vốn hàng bán”

Trang 26

c Phương pháp kế toán

Có thể khái quát trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong đó:

(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ

(2): Mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất, không qua nhập kho

(3): Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

(4): Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(5): Chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường

d Sổ kế toán sử dụng

Sổ chi tiết: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621

Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 621

1.2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp theo lương Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

TK 632

TK 111, 112, 141, 331

TK 154(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Trang 27

hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo số tiền lương phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpthường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đốitượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thìchi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ chotừng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thường được sửdụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí tiền lương định mức (hoặc

kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…

a Chứng từ kế toán sử dụng

+ Bảng chấm công

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Bảng thanh toán tiền lương…

tư vấn, )

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)

- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhânviên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

- Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản

Trang 28

tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lươngphải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục

vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng

- Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinhdoanh

- Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tínhvào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốnhàng bán”

c Phương pháp kế toán

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 29

Sổ chi tiết: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622

Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 622

1.2.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh dùng vào mụcđích quản lý và phục vụ sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất (phân xưởng.đội…)

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng yếu tố chi phí bao gồm: Chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Trường hợp các bộ phận và đơn vị sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loạisản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định thì chi phí sản xuất chung là chiphí trực tiếp và nó được kết chuyển trực tiếp cho các sản phẩm, công việc đó.Trường hợp có nhiều loại sản phẩm, công việc lao vụ chi phí sản xuất chung sau khitập hợp theo từng địa điểm phát sinh sẽ được phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

a Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Hoá đơn điện nước

+ Bảng thanh toán tiền lương

Trang 30

+ Bảng phân bổ khấu hao

+ Giấy nộp tiền vào NSNN

- Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cả lương củacông nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lýđội (thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phânxưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sảnđang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xâylắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất,

- Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông,lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

- Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất

- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiếttheo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một

Trang 31

khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất

chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặcvào bên Nợ tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"

- Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại

c Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 32

Trong đó

(1): Chi phí nhân viên phân xưởng

(2) : Chi phí vật liệu

(3): Chi phí công cụ dụng cụ

(4): Chi phí khấu hao TSCĐ

(5): Chi phí sản xuất chung khác

(6): Phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết

(7): Kết chuyển (kết chuyển) chi phí sản xuất chung để tính giá thành

(8): Chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường

d Sổ kế toán sử dụng

Sổ chi tiết: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627

Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 627

1.2.3.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK 621, 622, 627

kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tổng hợp toàn bộchi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành cácloại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ

a Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154- Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

* Nguyên tắc kế toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phảnánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

- Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượngsản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu

kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài giacông chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh

Trang 33

dịch vụ Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạtđộng sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệpthương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.

- Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiếttheo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, côngtrường, ); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từngloại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản 154 gồm những chi phí sau:+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

+ Chi phí nhân công trực tiếp;

+ Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàngtồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ

TK 154) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoảnchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm)được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632) Chi phí sảnxuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh

- Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:

+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Chi phí tài chính;

+ Chi phí khác;

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Chi sự nghiệp, chi dự án;

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

+ Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

b Phương pháp kế toán

Trang 34

Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được mô tả qua sơ đồ 1.4.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Trang 35

(1) Xuất kho NVL, CCDC sử dụng cho sản xuất sản phẩm và số tiền phân bổchi phí trả trước của CCDC tính vào chi phí kỳ này.

(2) Mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất, không qua nhập kho

(3) Tính lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuấtvào chi phí trong kỳ

(4) Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

(5) Mua NVL, CCDC dùng ngay cho mục đích chung của bộ phận sản xuất.không qua kho

(6) Xuất kho NVL, CCDC dùng cho mục đích chung của phân xưởng

(7) Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng(8) Trích khấu hao ở các phân xưởng, đội, trại sản xuất

(9a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(9b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(9c) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(9d) Chi phí NVL vượt định mức

(9e) Chi phí nhân công vượt định mức

(10) Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do hoạt động dướicông suất) tính vào giá vốn hàng bán

(11) Xuất bán ngay thành phẩm, không qua kho

(12) Giá trị hàng đã gửi bán, không qua nhập kho

Trang 36

1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chépmột cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật

tư, hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản hàng tồn kho chỉ được sửdụng để phản ảnh giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ

a Tài khoản sử dụng

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳđược tập hợp trên các tài khoản: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622

- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trongtrường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụngtài khoản 631 - Giá thành sản xuất TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

* Nguyên tắc kế toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp vàcác đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn, trong trườnghợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên không sử dụng tài khoản này

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

+ Chi phí nhân công trực tiếp;

+ Chi phí sử dụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp);

+ Chi phí sản xuất chung

- Không hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sau:

+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Chi phí tài chính;

Trang 37

(3)

(4)

(5) (6) (8) (7)

(11)

Trang 38

(5) Xuất kho NVL, CCDC dùng chung cho toàn phân xưởng.

(6) Chi phí khác bằng tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí sản xuất chung.(7) Tính tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng

(8) Trích khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất trong kỳ

(9a) Cuối tháng K/C chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành

(9b) Cuối tháng K/C chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành

(9c) Cuối tháng K/C chi phí sản xuất chung để tính giá thành

(10a) Phần chi phí nguyên vật liệu vượt định mức

(10b) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức

(10c) Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do hoạt động dướicông suất) tính vào giá vốn hàng bán

Trang 39

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình gia công sản xuất.chế biến Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế chi dùng trong kỳ thì một phần cấu thànhtrong giá thành sản phẩm, phần còn lại nằm trong sản phẩm làm dở cuối kỳ Do vậy,tính toán SPDD cuối kỳ là một trong những điều kiện đảm bảo cho giá thành sảnphẩm được chính xác.

Việc tính toán, xác định chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ có thể được tiếnhành theo các phương pháp khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm, tính chất sảnphẩm, tỷ trọng từng loại chi phí tham gia vào quá trình chế tạo sản phẩm cũng nhưyêu cầu, trình độ quản lý doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp đánh giá SPDDcuối kỳ cho phù hợp

1.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Theo phương pháp này, chỉ tính cho sản phẩm làm dở phần chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn các chi phí gia côngchế biến khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Do đặc điểm tại các doanh nghiệp sản xuất, đa phần chi phí nguyên vật liệuchính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) đều được bỏ một lần toàn bộngay từ đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm nên các chi phí này trong một đơn

vị sản phẩm sản xuất hoàn thành hoặc trong một đơn vị sản phẩm dở dang đều bằngnhau Việc xác định giá trị SPDD được thực hiện như sau:

Đối với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất chỉ bao gồm một giai đoạn côngnghệ sản xuất hoặc có quy trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liêntục thì giá trị SPDD ở giai đoạn đầu được thực hiện theo công thức:

+ DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+ CV: Chi phí NVL chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL trực tiếp) phát sinhtrong kỳ

Trang 40

+ QHT: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

+ QD: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến thì giátrị SPDD ở các giai đoạn sau được xác định trên cơ cở giá thành nửa thành phẩm giaiđoạn trước chuyển sang và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của giai đoạn đó

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất mà chiphí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở ít và tương đối ổnđịnh giữa các kỳ

1.2.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Việc tính toán phân bổ các chi phí cho sản phẩm dở dang được thực hiện như sau:

- Kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ chếbiến (mức độ hoàn thành) của sản phẩm dở dang để quy đổi khối lượng sản phẩm

dở dang này ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Trên cơ sở khối lượng SPDD đã quy đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương và khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ, kế toán tiến hành phân

bổ từng khoản chi phí cụ thể cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc sau:

+ Với các chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm thì phần chi phí tính cho sản phẩm dở dang tính theo công thức (1.1)

+ Với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến thì phần chi phí tínhcho sản phẩm dở danh được xác định theo công thức:

' '

+ DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+ CPS: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

+ QHT: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ tài chính (2001), Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1)
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
5. Bộ tài chính (2002), Thông tư 89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 về hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 về hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1)
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
7. Bộ tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
12. Ngô Thế Chi (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2010
1. Bộ tài chính (1995), Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995 về việc ban hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp Khác
2. Bộ tài chính (1995), Thông tư 81 - TC/CĐKT ngày 10/11/1995 hướng dẫn chuyển sổ khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Doanh nghiệp Khác
3. Bộ tài chính (2000). Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, Nhà xuất bản Tài chính Khác
6. Bộ tài chính (2003), Quyết định số 165/2003/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2) Khác
8. Bộ tài chính (2008) Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Nhà xuất bản thống kê Khác
9. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Khác
10. Nguyễn Hữu Ba (2001), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
13. Phan Đức Dũng (2007), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
14. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán giá thành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 28)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 31)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp (Trang 34)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương (Trang 37)
Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thành bán - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 1.6 Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thành bán (Trang 44)
Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại sản phẩm năm 2014 - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Bảng 2.1 Bảng thống kê các loại sản phẩm năm 2014 (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin (Trang 51)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy sản xuất chính - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy sản xuất chính (Trang 52)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin (Trang 57)
Sơ đồ 2-5: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 5: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại (Trang 63)
Sơ đồ 2-6: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 6: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ (Trang 64)
Sơ đồ 2-7: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 7: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty (Trang 68)
Sơ đồ 2-8: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 8: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần (Trang 69)
Sơ đồ 2-9: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 9: Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty (Trang 72)
Sơ đồ 2-10: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài   vinacmomin
Sơ đồ 2 10: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w