Tại Công ty TNHH TM Thạch Dương về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm còn nhiều hạn chế như: Xác định đúng nội dung, phạm vichi phí cấu thành trong giá thành
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Kim Thoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương mại, khoa sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo của Trường đã đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức lý luận và phương pháp nghiên cứu để tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học PGS TS Đỗ Minh Thành, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng bảo
vệ luận văn đã chỉ dẫn, bổ sung những ý kiến quý báu giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn về nội dung nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà quản lý, các cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH TM Thạch Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cung cấp cho tôi những số liệu và thông tin hữu ích để tôi thực hiện luận văn này
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới, những người bạn, những đồng nghiệp đặc biệt là gia đình tôi đã dành cho tôi sự động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5
4 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.9 1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 9
1.1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 9
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 19
1.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quan điểm kinh tế tài chính 23
1.2.1.Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất 23
1.2.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 26
1.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 29
1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất 41
1.2.5.Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 44
1.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quan điểm kế toán quản trị 50
1.3.1 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 50
Trang 41.3.2 Thu nhận, xử lý thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 54
1.3.3 Hệ thống báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 66
1.3.4.Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong việc ra quyết định 67 CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM THẠCH DƯƠNG 70 2.1 Tổng quan Công ty TNHH TM Thạch Dương 70 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Thạch Dương 70 2.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm của Công ty 72 2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM Thạch Dương 74 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH TM Thạch Dương.75 2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương 78 2.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm Công ty TNHH TM Thạch Dương 78 2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương theo quan điểm kế toán tài chính 81 2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương theo quan điểm kế toán quản trị 90 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương 102 2.3.1 Về những kết quả đạt được 102 2.3.2 Những tồn tại 103 CHƯƠNG III.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM THẠCH DƯƠNG 109 3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương 109 3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH TM Thạch Dương 109
Trang 53.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương 111
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương 112
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên phương diện kế toán tài chính 112
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên phương diện kế toán quản trị 121
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 131
3.3.1 Về phía nhà nước và các ngành chủ quản 132
3.3.2 Về phía các doanh nghiệp 133
3.4 Những hạn chế trong nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.136 KẾT LUẬN 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139 PHỤ LỤC
Trang 6CPDDDK Chi phí dở dang đầu kỳ
CPDDCK Chi phí dở dang cuối kỳ
PPKKĐK Phương pháp kiểm kê định kỳGTGT Giá trị gia tăng
XNK Xuất nhập khẩu
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất theo phương
pháp kê khai định kỳ
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự tính giá thành phân bước có tính
giá thành nửa thành phẩm
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự tính giá thành phân bước không
tính giá thành nửa thành phẩm
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Trang 8DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU
Phụ lục 2.1 Một số chỉ tiêu của Công ty qua một số năm
Phụ lục 2.2 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuấtPhụ lục 2.3 Bảng kê CPNVLTT xuất cho sản xuất trong kỳPhụ lục 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621Φ10
Phụ lục 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 621Φ30
Phụ lục 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 621ThepL
Phụ lục 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 621ThepV
Phụ lục 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 621ThepU
Phụ lục 2.9 Chứng từ ghi sổ số 52
Phụ lục 2.10 Sổ cái tài khoản 621
Phụ lục 2.11 Bảng tính lương
Phụ lục 2.12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Phụ lục 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 622Φ10
Phụ lục 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 622Φ30
Phụ lục 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 622ThepL
Phụ lục 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 622ThepV
Phụ lục 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 622ThepU
Phụ lục 2.18 Chứng từ ghi sổ số 53
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế, trong đó có các tổ chức như: ASEAN, WTO, APEC, Để tăng trưởng nền kinh tế đất nước ngày càng lớn mạnh Đảng và nhà nước ta đã không ngừng đổi mới, thay đổi chính sách hợp lý qua từng thời kỳ Trong hoàn cảnh đó để làm tiền đề thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo lợi thế của mỗi quốc gia Đất nước ta luôn luôn chú trọng ngành công nghiệp nặng như khai thác, chế biến, và sản xuất sản phẩm trong đó sản xuất sắt thép là ngành công nghiệp mũi nhọn
Trong điều kiện, công ty không những phải cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài có vốn đầu tư lớn và công nghệ cao Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ như vậy để tồn tại và phát triển công ty luôn đặt ra câu hỏi “Làm thế nào để có thể tính đúng, tính
đủ các chi phí hợp lý vào giá thành sản phẩm để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm?”
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tế, tăng nguồn thu cho quốc gia
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thấp là điều kiện để xác định giá bán hợp lý Từ đó không những giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được quá trình tiêu thụ sản phẩm và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay.Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm vụ trọng yếu củacác doanh nghiệp Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Trang 10một doanh nghiệp sản xuất, thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng Để có được những số liệu trên thì chúng takhông thể không nhắc đến vai trò to lớn của hạch toán kế toán Qua đó nhàquản lý có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, để từ đó đưa
ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản trị doanh nghiệp
Với ngành sản xuất thép, chi phí nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩmcủa Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thép (60% đến80%), hạch toán chính xác đầy đủ khoản mục chi phí này có ảnh hưởng trựctiếp đến việc tính giá thành sản phẩm
Tại Công ty TNHH TM Thạch Dương về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm còn nhiều hạn chế như: Xác định đúng nội dung, phạm vichi phí cấu thành trong giá thành, xác định đúng lượng giá trị các yếu tố chiphí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành; theo dõi nguyên vật liệu không
có sổ theo dõi riêng cho từng loại vật liệu; tiền lương, tiền công lao động chưaphản ánh kịp thời, lao động thời vụ chưa được theo dõi ở sổ chi tiết theo đốitượng; đội ngũ cán bộ kế toán chuyên trách nhiều kinh nghiệm còn thiếu; cậpnhật những chứng từ nhỏ để dồn vào cuối tháng; lưu chuyển chứng từ chậm;phương pháp xác định chi phí theo phương pháp truyền thống còn bỏ sótnhiều nội dung chi phí như chi phí chìm, chi phí cơ hội, vv Áp dụng phươngpháp xác định chi phí hợp lý cũng là một vấn đề Công ty cần quan tâm lựachọn Cần có các báo cáo cần thiết giúp cho việc phân tích mối quan hệ Chiphí – Khối lượng – Lợi nhuận để nhà quản trị đưa ra các quyết định lựa chọnphương án sản xuất tối ưunhất
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhchỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Mà tính chính xác của giá
Trang 11thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất củaCông ty Do vậy tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm để đảm bảo tính đúng tính đủ là yêu cầu quan trọng đối với Công ty.
Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương”
làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề luôn được các doanhnghiệp quan tâm, đã nhiều công trình nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trên phương diện góc độ khác nhau, điển hình như cáccông trình nghiên cứu của các tác giả sau:
- Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền, “Kế hoạch chi phí sản xuất kinh
doanh và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại thép Tuyến Năng”Luận văn thạc sĩ năm
2012,Đại học Thương mại, luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về côngtác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm thép của Công ty TNHHThương mại thép Tuyến Năng, trên cơ sở đó, phân tích và đánh giá thực trạngcông tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm qua đó thấy đượctầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp đặc biệt là ngành thép và đề xuất ra một số giảipháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH TM thép Tuyến Năng;
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, “Tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm thép cán tại Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng”
Luận văn thạc sĩ năm 2012, Đại học Kinh tế Quốc dân, luận văn đã nghiêncứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng Tìm hiểu,
Trang 12phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Trên cơ sở những vấn đề tồn tại, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoànthiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với phươngpháp giản đơn;
- Tác giả Nguyễn Mạnh Hiền “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty gang thép Thái Nguyên” Luận văn thạc sĩ năm 2013, Trường Đại học
Thương Mại, luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận chungvề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phầnluyện cán thép Gia Sàng Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở những vấn đề tồn tại,tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
- Tác giả Dương Thị Mỹ Hoàng “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
tại Công ty Cổ phần thép Thái Bình Dương” Luận văn thạc sĩ năm 2011, Đại
học Đà Nẵng, luận văn đã nghiên cứu về lý luận chung của kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thép Thái Bình Dương.Phản ánh thực trạng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công
ty Bên cạnh đó tác giả cũng nêu ra các giải pháp để hoàn thiện như: tổ chứclại hệ thống tài khoản, sổ; Phân tích sự biến động của nguyên vật liệu trựctiếp, công nhân sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung, vv Nhưng mớinêu ở hướng chung chung mà chưa đưa ra những dẫn chứng, phương hướng
cụ thể về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty;
- Hay các bài báo như: “Về nội dung kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất” của Ths Ngô Thị Khánh Linh; “Phân tích vai trò của
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất” của tác giả Ths.Phùng Thị Bích Hòa; “Phân biệt phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ ápdụng trong tính giá thành sản phẩm” của TS Đặng Thị Hòatrên “Tạp chí Kế
Trang 13toán và Kiểm toán, năm 2014 hay “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toánchi phí tại các công ty thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam” của Ths Đỗ ThịHồng Hạnh trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số 29 (34) - tháng 8/2014.Những đề tài, bài báo chuyên ngành trên đã nêu lên lý luận và thực tiễnvề công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành thép nói riêng Tuy nhiên việcphản ánh chi phí sản xuất sản phẩm trong các công ty chưa đầy đủ và chínhxác, như Công ty TNHH Thương mại thép Tuyến Năng tập hợp chi phínguyên vật liệu nhập kho, chi phí vận chuyển về sau khi hàng đã nhập kho,không tính vào chi phí giá gốc mua nguyên vật liệu mà lại hạch toán vào chiphí sản xuất chung, Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng khi hạch toángiá gốc nguyên vật liệu, kế toán hạch toán theo giá tạm tính, cuối kỳ có hóađơn bán hàng, kế toán không làm bút toán điều chỉnh mà lại để đến đầu thángsau mới hạch toán, vậy tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp phản ánhkhông đúng với kỳ hạch toán dẫn đến công tác tập hợp chi phí sản xuất chưathật chính xác, Trên cơ sở đó học viên tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu, cụthể không trùng lắp với những nội dung, kết quả của các công trình, đề tàitrước đã nghiên cứu.
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những lý luận
chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quá trìnhhội nhập;
- Về mặt thực tiễn: Phân tích đánh giá đúng thực trạng kế toánchi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương.Kết quả của đề tài nghiên cứu chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế từ đó đề xuấtgiải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty góp phần tăng cường quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 144 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu
- Nêu những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất?
- Chi phí trong Công ty TNHH TM Thạch Dương được nhận diện nhưthế nào? Đã đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị chưa?
- Công ty có lập dự toán, định mức chi phí sản xuất, giá thành sản phẩmkhông? Việc lập dự toán được tiến hành vào thời điểm nào? Do bộ phận nàothực hiện?
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại Công tyTNHH TM Thạch Dương? Công ty đã vận dụng phương pháp tập hợp chi phí,tính giá thành sản phẩm nào đối với kế toán tài chính, kế toán quản trị? Việcvận dụng các phương pháp thực tại đã phù hợp chưa? Công ty có thể áp dụngphương pháp tính giá thành linh hoạt hơn không?
- Những tồn tại, hạn chế trong công tác hạch toán kế toán? Theo kế toántài chính? Kế toán quản trị?
- Định hướng phát triển của Công ty như thế nào? Cần phải thực hiệncác biện nào để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH TM Thạch Dương? Điều kiện thực hiện?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu góc độ kế toán tài chính hướng kết
hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị về chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương
Thời gian nghiên cứu: Phạm vi số liệu năm 2015
Trang 156 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
+ Phương pháp thu nhận dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu này được thực hiện qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn có liên quan, các giáo trình kế toán tài chính, kế toán quản trị của các trường đại học Việt Nam, các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luận văn cùng đề tài, các tạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báo kinh tế
và một số trang Web kế toán: diendanketoan.com.vn; web ketoan.vn, …
Toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán của Công tyTNHH TM Thạch Dương
+ Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp quan sát: Thu thập trực tiếp thông tin từ các đối tượng
quan sát Ghi lại có kiểm soát các biến cố Quan sát, nghiên cứu những tài liệu có sẵn: phân tích, ghi chép thông tin từ chứng từ, sổ sách, bảng biểu, bảng quyết toán tài chính, … những dữ liệu kinh doanh Quan sát nhận thức
và ghi lại thái độ của đối tượng có liên quan đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH TM Thạch Dương
Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp để thu thập số liệu từ các nhà
lãnh đạo và nhân viên liên quan đến việc thực hiện công tác tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương;
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích và xử lý số liệu
Trang 167 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương
Chương III Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thạch Dương
Trang 171.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Các khái niệm chi phí và chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí
Hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau về chi phí
Theo giáo trình kế toán quản trị (2006), Trường Đại học Thương mại,
Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ đó cho đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợiích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vàcác chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Một số quan điểm khác cho rằng: chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói
Trang 18một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, vv… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Như vậy, có nhiều loại chi phí khác nhau.
Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn; dịch chuyển giá trị củacác yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinhdoanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải
có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động vàsức lao động
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể làhao phí về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức laođộng (biểu hiện là hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạonên các sản phẩm, dịch vụ, … tương ứng với các yếu tố hình thành nên cáckhoản chi phí
Như vậy, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không baogồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra tương ứng từng thời kỳ hoạtđộng là bao nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhucầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải được biểu hiện bằng thước đotiền tệ
Trang 19Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phísản xuất là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối vớicông tác quản lý doanh nghiệp.
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trongmột thời kỳ nhất định;
- Giá cả các tư liệu sản xuất và tiền công của một đơn vị lao động đãhao phí
Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thểhiện chi phí, tuy nhiên bản chất kinh tế của chi phí đều có những điểm chung:+ Chi phí là hao phí tài nguyên, vật chất, lao động;
+ Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh;+ Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảngthời gian nhất định
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìnnhận trong từng loại kế toán khác nhau:
Trên góc độ của kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như nhữngkhoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đượcmột sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được định lượng và thể hiệndưới dạng một lượng tiền chi ra, khấu hao tài sản cố định, một khoản nợ dịch
vụ, nợ thuế, cũng như những khoản phí tổn góp phần làm giảm vốn sở hữucủa doanh nghiệp (không bao gồm việc phân chia vốn, hoặc hoàn trả vốn chocổ đông)… Các chi phí này được kế toán ghi nhận trên cơ sở các chứng từ sổsách kế toán hợp lệ chứng minh việc phát sinh của chúng trong hoạt động sảnxuất …kinh doanh của doanh nghiệp
Trên góc độ của kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí
là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết
Trang 20định của các nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đối với kế toán quản trị chiphí không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, chi phí cònđược nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định: Chi phí
có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngàykhi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định Chi phí cũng có thể là phí tổnước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏqua cơ hội kinh doanh
Trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra nhiềuloại chi phí khác nhau, mỗi loại chi phí có tính chất, nội dung, công dụng vàyêu cầu quản lý khác nhau Để quản lý tốt từng loại chi phí sản xuất nhằm đápứng yêu cầu kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí cụ thể thì cầnthiết phải phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản,
có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy đểđáp ứng yêu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau
a) Phân loại chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính
Chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làtoàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ;
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiềnlương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích
Trang 21theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phísản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi cácphân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phísản xuất: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung
và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chiphí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này cònđược gọi là phân loại chi phí theo yếu tố
Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanhnghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sảnxuất sản phẩm, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanhnghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thểcủa từng quốc gia Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý vàhạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theonăm yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giámua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phínguyên vật liệu khác
Sự nhận biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp các nhà quản trị doanhnghiệp xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết giúp cho các nhà
Trang 22quản trị doanh nghiệp xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết chonhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên cơ sở đó các nhà quản trị sẽhoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ của nguyên vật liệu một cách hợplý, có hiệu quả Mặt khác, đây cũng là cơ sở để hoạch định các mặt hàng thiếtyếu để chủ động trong công tác cung ứng vật tư.
Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí vềtiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tiền lươngcủa người lao động
Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trị doanhnghiệp xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp từ đó hoạch định mứctiền lương bình quân cho người lao động
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấuhao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp Việc nhận biết yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố địnhgiúp cho nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đóhoạch định tốt hơn chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vậtchất thích hợp cho tiến trình sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu
rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ cóliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cungứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Việc nhận biếttốt các yếu tố chi phí này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch định đượclượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt Ngoài ra, tùy theo đặc điểm
Trang 23sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanh nghiệp có thể phân chia chiphí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn.
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuấttrong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theoyếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định các nhu cầuvề vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sảntrong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính (phầnchi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó tính và tổng hợp thu nhậpquốc dân
Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí có: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ v.v
b) Phân loại chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho doanh nghiệp
có thể xác định rõ vai trò, chức năng của từng khoản mục chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Là căn cứ để xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm và tập hợp chi phí theo từng hoạt động chức năng
Cung cấp thông tin có hệ thống để lập các báo cáo tài chính
Theo mối quan hệ với phạm vi sản xuất, chi phí được phân thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm bakhoản mục chi phí sau:
Trang 24+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
+ Chi phí nhân công trực tiếp ;
+ Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí được chia thành:
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi/biến phí): Chi phí khả biến là nhữngchi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạt động của doanhnghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sảnphẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện Nếu xétvề tổng số, biến phí thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng nếuxét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể là hằng số đối vớimọi mức hoạt động Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại kháphổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí năng lượng Những chi phí này, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệpgia tăng thì chúng cũng gia tăng tỉ lệ thuận và ngược lại
- Định phí(Chi phí bất biến/ chi phí cố định): Định phí là những chi phí
mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn
vị Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi Ngược lại, nếu xét địnhphí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạtđộng Như vậy, cho dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tạiđịnh phí và khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên mộtđơn vị hoạt động sẽ giảm dần
- Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của địnhphí và biến phí.Tác dụng của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng
mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận Mặc khác
Trang 25phân loại theo cách này còn để xem xét, xác định điểm hòa vốn và xem xétcác quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quy trình sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại: Chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động,đơn đặt hàng), chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí Trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị chi phí nóiriêng, nếu loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi phí thì sẽ thuận lợi choviệc kiểm soát chi phí và dễ dàng trong việc xác định nguyên nhân gây ra chi phí.Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kếtoántập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đốitượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phíkhi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương phápphân bổ gián tiếp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phívào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loạichi phí này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn để các nhà quản trịdoanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanhhợp lý để đa số các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượngtập hợp chi phí Từ đó giúp cho việc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn
Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này, nếu gắn quyền kiểm soát chi phí với một cấpquản lý nào đó thì phân biệt chi phí thành: chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được
Trang 26- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở mộtcấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyềnquyết định về sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được nhữngchi phí này;
- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí phát sinh mà các nhàquản trị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinhcủa nó và không có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó
Cách phân loại này nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiệu quả củangười quản lý, giúp các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trong doanhnghiệp hoạch định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động vềhuy động nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí Mặt khác, còn giúpcác nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểmsoát được cho từng cấp như mở rộng, phát triển các quy trình sản xuất kinhdoanh có tỷ lệ định phí cao hơn, phân cấp quản lý chi tiết, rõ ràng hơn vềnhững chi phí gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành chi phí sảnphẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản xuất sản phẩm: Chi phí sản xuất sản phẩm là những khoảnchi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóađể bán tạo nên giá trị hàng tồn kho và được ghi nhận trên bảng cân đối kếtoán Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Thực chất, chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí ởkhâu sản xuất tính cho sản phẩm của doanh nghiệp Đó là giá trị sản phẩm dởdang (khi sản phẩm chưa hoàn thành), là giá thành sản xuất của sản phẩm đãhoàn thành và trở thành giá vốn hàng bán khi sản phẩm đã được bán;
Trang 27- Chi phí thời kỳ:chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho - tài sản, nên chúngkhông được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán, mà được tham gia xác địnhkết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh như: chi phí hoạt độngdưới công suất, chi phí vượt trên mức bình thường Vì vậy, chi phí thời kỳđược ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo
Phân loại chi phí sản xuất trong việc lựa chọn các phương án
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án sản xuấtkinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuấtkinh doanh khác Chi phí chênh lệch là thông tin thích hợp cho việc xem xét,lựa chọn phương án tối ưu;
- Chi phí cơ hội: là lợi ích mất đi do chọn phương án kinh doanh nàythay vì chọn phương án kinh doanh khác Chi phí cơ hội luôn luôn là thôngtin thích hợp cho xem xét, lựa chọn phương án tối ưu;
- Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả cácphương án sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn Đây là nhữngchi phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn Chi phí chìmluôn là thông tin không thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu.Cách phân loại này là căn cứ cho việc lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Giá thành sảnphẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất
Trang 28khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng nhưtính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận Giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Quá trình sản xuất là quá trình thống nhấtbao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước
có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ dịch vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của
kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Cùng một loại sản phẩm tiêu thụ trên thị trường nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất nhưng
do trình độ quản lý khác nhau nên giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp đó cũng khác nhau.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau:
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳGiá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả cũng như quy định của chế độquản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành Những quan điểm và quy định đó đôi khi không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chi phí và giá
Trang 29thành sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thông tin cho phù hợp.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành của doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý giá thành cần thiết phải phân loại giá thành
Phân loại theo các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì giá thành có hai loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Là chi phí của doanh nghiệp để hoàn
thành việc sản xuất một lượng sản phẩm nhất định Giá thành sản xuất sảnphẩm có thể được tính cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành hoặc cho mộtkhối lượng sản phẩm đã hoàn thành
Giá thành đơn vị sản xuất là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoànthành việc sản xuất một đơn vị sản phẩm cụ thể
Giá thành sản phẩm bao gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phínguyên, nhiên vật liệu trực tiếp như: Chi phí tiền lương, tiền công các khoảnphụ cấp có tính chất lương, chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho sảnxuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chiphí khác liên quan đến bộ phận sản xuất đó
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ
sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp;
- Giá thành định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành do doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý
Trang 30quyết định và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước
đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có sơ sở để đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng;
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế được tínhsau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp xác định
Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ): là loại giá thành
mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành;
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành;
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành
mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định mức sản xuất được phân bổ trên cở sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn);
1.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quan điểm kinh tế tài chính
1.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất
Trang 31- Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí…phải được ghi vào sổ
kế toán tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Tuân thủnguyên tắc này, kế toán chi phí phải phân biệt được chi tiêu và chi phí Chitiêu là sự chi ra, là sự giảm đi thuần túy các tài sản của doanh nghiệp để làmtăng một tài sản khác hoặc làm giảm đi một khoản nợ phải trả, còn chi phí làviệc ghi nhận giá trị tài sản hoặc một khoản nợ vào chi phí nhằm mục đíchthu hồi vốn, mặc dù tại thời điểm ghi nhận đó hoặc không có sự chi tiêu.VD: một tài sản được mua vào tháng 01/2015 bằng tiền mặt thì đó là thờiđiểm chi tiêu, nhưng đến tháng 03/2015 mới đưa tài sản vào sử dụng để sảnxuất kinh doanh thì chi phí khấu hao tài sản từ tháng 03 trở đi là chi phíkhông phải là chi tiêu, thời điểm này kế toán ghi nhận bút toán trích khấu haotài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không cần căn cứ là thực tế có chitiền hay không
- Nguyên tắc hoạt động liên tục
Trên thực tế hàng năm đều có các tổ chức phải ngừng hoạt động, phá sản
do các nguyên nhân khác nhau
Yêu cầu của nguyên tắc “Hoạt động liên tục” báo cáo tài chính phảiđược lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh b ình th ường trong tương lai gần, nghĩa là doanhnghiệp không có ý định cũng nh ư không buộc phải ngừng hoạt động hoặcphảI thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Trang 32Thực hiện nguyên tắc này thì toàn bộ TS của doanh nghiệp được sử dụngđể kinh doanh chứ không phải để bán do đó kế toán phản ánh theo giá phí chứkhông phản ánh theo giá thị trường.
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu)doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp.Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biếtđược có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điềukiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tàichính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần đượcnêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanhnghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục
- Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc này đòi hỏi tài sản, vật tư, hàng hóa, công nợ, chi phí phảiđược ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặctương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đóvào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Nguyên tắc giá gốc có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm thước đo tiền
tệ và nguyên tắc hoạt động liên tục, theo đó chi phí và giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp được ghi nhận theo giá gốc của tài sản, vốn, công nợ
- Nguyên tắc phù hợp
Các giá phí có liên hệ trong việc tạo ra các khoản doanh thu của một thời
kỳ là các chi phí của thời kỳ đó Tính giá thành sản phẩm hoành thành, chínhxác, hợp lý sẽ góp phần xác định chính xác giá vốn hàng bán làm cho nótương ứng với doanh thu trong kỳ Để đạt được những mục tiêu trên thì việc
Trang 33lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp đối với từng doanh nghiệp làđược tiên quyết.
- Nguyên tắc nhất quán
Công tác tính giá thành sản phẩm bao gồm cả việc tập hợp chi phí sảnxuất theo đối tượng tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang và cuối cùng làtính giá thành sản phẩm hoàn thành Việc lựa chọn phương pháp tính giáthành phải phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp, thống nhất với cácphowng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và nhất quán từ kỳ này sang
kỳ khác Các phương pháp này rất ít khi thay đổi và nó đảm bảo cho việc sosánh các chỉ tiêu phân tích trong công tác quản lý giá thành
- Nguyên tắc thận trọng
Thông tin kế toán được cung cấp cho người sử dụng cần đảm bảo sựthận trọng thích đáng để người sử dụng không hiểu sai hoặc không đánh giáquá lạc quan về tình hình tài chính của đơn vị Do đó, kế toán:
Chỉ ghi tăng nguồn vốn sở hữu khi có chứng cứ chắc chắn
Ghi giảm nguồn vốn sở hữu khi có chứng cứ cụ thể
Cần lập dự phòng cho một số trường hợp nhất định nhưng không đượcquá cao
- Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin kế toán mang tính trọng yếu là những thông tin có ảnh hưởngđáng kể tới bản chất của nghiệp vụ hoặc ảnh hưởng tới những đánh giá củađối tượng sử dụng về tình hình tài chính của đơn vị, hoặc ảnh hưởng tới đốitượng sử dụng trong việc ra quyết định
Chỉ chú trọng những vấn đề mang tính trọng yếu, quyết định bản chấtnội dung của sự vật, không quan tâm tới những yếu tố ít tác dụng trong báocáo tài chính
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 34Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểmkhác nhau, liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm, dịch vụkhác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phátsinh ở đâu, dùng vào việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm nào? Như vậy, việcxác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạntập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí.
Đó chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất củaviệc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí(phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịuchi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết các nhà quảntrị phải căn cứ vào đặc điểm, công dụng của chi phí sản xuất, sau đó phải căn
cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loạihình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp,của cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí, yêu cầu tính giáthành của doanh nghiệp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dựa vào các cơ sở sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Đối với DN sản xuất một loại sản phẩm hay sản xuất nhiều loại sảnphẩm cùng tiến hành trong cùng 1 quá trình lao động Đối tượng tập hợp chiphí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình côngnghệ hoặc có thể là nhóm sản phẩm;
Đối với DN sản xuất nhiều loại sản phẩm hay quá trình sản xuất phứctạp, phải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí
Trang 35sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, các phânxưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết sản xuất bộ phận sản phẩm.
Căn cứ vào loại hình sản xuất ta chia thành:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lượngnhỏ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt;
Với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn Đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) Căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể trong doanh nghiệp sản xuất màđối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất có thể là:Từngsản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;Từngphân xưởng, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý
là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ngay từ việc tổ chức hạch toán banđầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết chi phí sảnxuất Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theo từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo đốitượng đã xác định
Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị.Khi xác định đối tượng tính giá thành, căn cứ vào các đặc điểm sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Với tiêu thức này đối tượng sản xuất giản đơn thì giá thành ở đây là sảnphẩm cuối cùng, còn đối tượng qua nhiều bước sản xuất thì giá thành đượctính theo từng bước, từng quá trình, giai đoạn sản xuất sản phẩm
Căn cứ vào loại hình sản xuất
Trang 36Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lượngnhỏ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng;
Với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn Đối tượng tính giá thành sảnphẩm có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm như trên
Đối tượng tính giá thành phải thống nhất, trùng hợp với đối tượng lập giá
cả cho từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm Tùy vào từng loại hình sản xuất, vàođặc điểm quy trình công nghệ hay vào đặc điểm cung cấp, sử dụng của từngloại sản phẩm đó mà đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hoặc bánthành phẩm ở từng bước chế tạo
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị được thừa nhận trong nền kinh tế thịtrường Đơn vị tính giá thành thực tế cần thống nhất với đơn vị tính giá thành
kế hoạch của doanh nghiệp
Như vậy Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất có thể là:Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng thì từng đơn hàng là đốitượng tính giá thành; Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt các sảnphẩm cung ứng ra thị trường thì từng loại sản phẩm, từng mã hàng là một đốitượng tính giá thành
Tóm lại, xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinhchi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tượng tính giá thành cóliên quan đến kết quả sản xuất
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng,kết quả hoàn thành Thông thường, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán
Trang 371.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp thểhiện cách thức được sử dụng để tập hợp các chi phí sản xuất trong phạm vi,giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.Tùy theo từng loại chi phí
và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phísản xuất cho thích hợp
1.2.3.1.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chínhxác cao Vì vậy, cần sử dụng tối đa phương pháp tập hợp trực tiếp trong điều kiện có thể cho phép trong doanh nghiệp sản xuất thép
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chépban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được Trongtrường hợp này phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đốitượng theo từng nơi phát sinh chi phí Trong doanh nghiệp sản xuất thépphương pháp này thường được áp dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung
Trang 38Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí nàycho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ:
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Trong đó:
: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
: Hệ số phân bổ
1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ: Bộ phận giá trị nguyên vật liệu
Tổng chi phí cần phân
bổ
=
Tổng đại lượng tiêu chuẩnphân bổ
Hệ số phân bổ
Trang 39trực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng
từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm;
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất: Đây là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất kỳ này;
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất: Được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất;
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi được tại các bộ phận sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
+
Trị giá NVLtrực tiếp cònlại cuối kỳ
-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất
Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể
Trang 40sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụngđể phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất;
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất
- Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác
Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã đượctập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết