Về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuấtnhư khái niệm, bản chất, mối quan hệ cũng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân” là công trình nghiên cứu độc
lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứutrong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chếbảo mật của Nhà nước Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng
sự thật.Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Oanh
Trang 2Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS,TS Nguyễn PhúGiang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩmột cách trọn vẹn và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ,nhân viên Công ty TNHH Phú Tân, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016
Tác giả
Nguyễn Ngọc Oanh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Tổng quan nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
2.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
2.2 Ảnh hưởng chuẩn mực kế toán Việt Nam đến Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13
2.2.1 Chuẩn mực số 01 13
2.2.2 Chuẩn mực số 02 16
2.2.3 Chuẩn mực số 16 18
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quan điểm kế toán tài chính 20
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất 20
2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 29
Trang 42.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp
sản xuất 35
2.3.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 37
2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quan điểm kế toán quản trị 39 2.4.1 Phân loại chi phí 39
2.4.2 Định mức chi phí và dự toán chi phí 42
2.4.3 Phân tích chênh lệch chi phí 44
2.4.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 45
2.4.5 Thông tin kế toán quản trị để ra quyết định 47
2.5 Kinh nghiệm quốc tế của một số nước trên thế giới về những vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 47
2.5.1 Kế toán Pháp 47
2.5.2 Kế toán Mỹ 49
2.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 50
CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ TÂN 52
3.1 Tổng quan về công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phú Tân 52
3.1.1 Tổng quan về tổ chức hoạt động quản lý 52
3.1.2 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán 54
3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phú Tân 58
3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân theo quan điểm kế toán tài chính 62
3.2.1 Kế toán chi phí sản xuất 62
3.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 67
3.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH Phú Tân 68 3.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân 69
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quan điểm kế toán quản trị tại Công ty TNHH Phú Tân 73
3.3.1 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất 73
Trang 53.3.2 Thu thập thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ yêu cầu
quản trị 75
3.3.3 Phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất 76
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ TÂN 77
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân 77
4.1.1 Các kết luận 77
4.1.2 Các phát hiện 78
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân 80
4.3 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân 82
4.3.1 Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính 82
4.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị 86
4.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 88
4.4.1 Về phía Nhà nước 88
4.4.2 Về phía Công ty 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
Sơ đồ2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 24
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung 28
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 30
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ33
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phú Tân 54
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty: 55
Sơ đồ 3.3: Tóm tắt dây truyền sản xuất xi măng 59
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng mạnh mẽtạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói riêng Các doanh nghiệpphải đối mặt với sực ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh cùng ngànhnghề trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệpViệt Nam cần phát huy một cách hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có và tậndụng tối đa những ảnh hưởng tốt từ ngoài lực là các chính sách hỗ trợ củaNhà nước như các chính sách hỗ trợ về tín dụng, chính sách đầu tư cho cácngành trọng điểm Tuy nhiên, việc phát huy các yếu tố nội lực vẫn là nhữnggiải pháp được đánh giá có hiệu quả hơn để các doanh nghiệp có thể chủ độngtrong định hướng phát triển của mình Vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệpluôn gắn liền với câu hỏi: “Làm thế nào để có thể tính đúng, tính đủ các chiphí hợp lý vào giá thành sản phẩm để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm” Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm vụ trọng yếucủa các doanh nghiệp Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhtại một doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng Để có được những số liệu trên thì chúng
ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của hạch toán kế toán Việc tổchức kế toán đúng, hợp lý chính xác chi phí sản xuất và tính đúng tính đủ giáthành sản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chi phí phátsinh ở doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở các phân xưởng, tổ đội sản xuấtnói riêng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giáthành cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực
Trang 9tế của từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, của hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp Qua đó, nhà quản lý có thểphân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình
sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, để từ đó đưa ra các quyết địnhphù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanhnghiệp
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhchỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Mà tính chính xác của giáthành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất Dovậy tổ chức tốt kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xácđịnh đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành, xác định đúnglượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành làyêu cầu cấp bách và ngày càng phải hoàn thiện đổi mới công tác đó là rất cầnthiết đối với doanh nghiệp
Xi măng là một trong số những ngành công nghiệp được hình thành sớmnhất ở nước ta (cùng với ngành than, dệt, đường sắt) Đến nay, đã có khoảnghơn 90 Công ty, đơn vị than trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất xi măngtrong cả nước, trong đó khoảng 33 thành viên thuộc tổng công ty xi măngViệt Nam, 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạm nghiềnkhác nhau Trong những năm qua ngành xi măng đóng góp một phần khôngnhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trung bình từ 10% - 12% GDP
Vì thế Chính phủ xác định Xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗtrợ phát triển kinh tế Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như nângcao lợi nhuận cho doanh nghiệp thì làm thế nào để tiết kiệm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 10Luận văn trình bày có hệ thống, phân tích làm rõ những vấn đề lý luậnchung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp.Vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn để đánh giá thực trạngcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH Phú Tân.
Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích những vấn đề chung và nghiên cứukhảo sát thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Phú Tân, từ đó đưa ra một số nội dung và kiến nghị về hoànthiện kế toán trong lĩnh vực này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp;Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Phú Tân dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ công tác kế toán mà
chỉ đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty TNHH Phú Tân trong khoảng thời gian từ năm 2013 đếnnăm 2015 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
4 Tổng quan nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chủ đề nghiên cứucủa rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.Các công trình nàycũng đã đề cập đến mọi góc độ cần nghiên cứu.Có thể nói đây là đề tài đượcnhiều người lựa chọn nhất cho đề tài nghiên cứu của mình Tuy nhiên, mỗingười lại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn những vấn
đề cần làm sáng tỏ
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Ngô Tuấn Anh, bảo vệ năm 2009 tạitrường Đại học Thương Mại với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 11thành sản phẩm cao su tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và chếxuất” Về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuấtnhư khái niệm, bản chất, mối quan hệ cũng như phân loại chi phí sản xuất vàcác phương pháp tập hợp chi phí sản xuất … Về thực tế, qua phân tích chi phí
và tính giá thành sản phẩm cao su tại các doanh nghiệp trong các khu côngnghiệp và khu chế xuất, tác giả đã thấy được những ưu điểm, nhược điểmcũng như bộ máy kế toán của doanh nghiệp được xây dựng tương đối hoànchỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,phản ánh đầy đủ nội dung hạch toán, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý.Doanh nghiệp đã xác định được đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làtừng nhóm, từng loại sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất riêng gópphần đơn giản hóa, giảm bớt khối lượng công việc trong phần hành kế toántập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác.Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Thúy Hà, bảo vệ năm 2011 tại Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hà Nam” Trong luận văn nàytác giả đã đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cả dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong phần thựctrạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tác giả cũng đã đề cậpdưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị từ đó đưa ra các giải pháp hoànthiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần bia Sài Gòn – Hà Nam
Tác giả Vũ Thị Thanh Huyền – Trường Đại học Kinh tế quốc dân “Hoànthiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanhnghiệp khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” Về mặt lý luận, tác giả đãtrình bày và phân tích các quan điểm về chi phí và giá thành, phân tích đối tượngtập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất Về mặt
Trang 12thực tiễn, tác giả đã khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtại một số công ty khai thác than, phân tích và nêu những vấn đề tồn tại về hạchtoán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm than và đề ra một số giảipháp khắc phục những tồn tại về việc quản lý chi phí, hạch toán phần hành kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Luận văn thạc sỹ “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex” (tháng 10 năm 2013) củatác giả Nguyễn Thị Hải Vân – Đại học Thương Mại Về mặt lý luận, tác giả
đã trình bày và phân tích các quan điểm về chi phí và giá thành, phân tích đốitượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất
Về mặt thực tiễn, tác giả đã khái quát được thực trạng kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Cổ phần Vinaconex, phân tích vànêu những vấn đề tồn tại trong cách hạch toán chi phí và phương pháp tínhgiá thành sản phẩm gạch ốp lát.Bên cạnh những mặt đạt được thì luận văn cònhạn chế vì chỉ tập trung về kế toán tài chính chưa quan tâm nhiều đến kế toánquản trị chi phí trong công ty
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai bảo vệ năm 2013 tại
trường Đại học Kinh tế quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hoàng Long”.Tác giả
đã chỉ ra rất chi tiết và chặt chẽ những lý thuyết xung quanh vấn đề tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm Cùng với đó là các giải pháp cụ thể dướigóc độ kế toán quản trị như: phân loại chi phí và đưa ra được một mẫu báocáo quản trị cụ thể cho Công ty, xây dựng và đưa vào thực hiện hệ thống kếtoán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả Hàn Minh Thu - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân “Hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hương Nguyên GH5” (tháng 11 năm 2014).Cũng tương tự như các đề tài
khác, tác giả đã trình bày chi tiết cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá
Trang 13thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.Đề tài đề cập được đối tượngtập hợp chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩmbánh đậu xanh tại Công ty Cổ phẩn Hương Nguyên GH5 Với số liệu cụ thểtrên sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 kết hợp với cácphương pháp khảo sát thực tế; tác giả đã đề ra các giải pháp hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Trong luận văn thạc sỹ “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần 26” (năm 2015) của Trần Thị Thu Hà – Đại học Thương Mại,
đã chỉ ra rất chi tiết và khá chặt chẽ những lý thuyết xung quanh vấn đề tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm Tuy luận văn đã tiếp cận vấn đề trên haigóc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, nhưng cách tiếp cận hai góc độ nàycòn rời rạc, chưa chặt chẽ, trình bày riêng rẽ chưa đan xen với nhau để thấyđược sự khác biệt
Qua các đề tài nghiên cứu này đã đưa ra các nội dung cơ bản của kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả dưới góc độ kế toán tài chính vàgóc độ kế toán quản trị, từ đó đề xuất các phương hướng hoàn thiện dưới cả haigóc độ để ứng dụng vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhaucủa từng đề tài Mặc dù vậy, theo tác giả được biết chưa có một đề tài nàonghiên cứu một cách chuyên sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH Phú Tân Vì vậy, có thể nói rằng đề tài “Kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân” là một đề tàikhông trùng lặp với các đề tài khác
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục kếtcấu của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Tân
Trang 14Chương 4:Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Tân
CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 2.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a) Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổimột cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thànhcác sản phẩm lao vụ, dịch vụ nhất định Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiếnhành sản xuất kinh doanh nhất định phải kết hợp hài hòa cả 3 yếu tố: Tư liệulao động, đối tượng lao động và sức lao động Sự tham gia của cà 3 yếu tốtrên vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có sự khác nhau, từ đó hìnhthành nên các chi phí sản xuất tương ứng
Để đo lường các hao phí đã bỏ ra trong một kỳ nhất định nhằm tổng hợpcác chi phí, tính giá thành sản phẩm người ta dùng thước đo tiền tệ
Theo chế độ kế toán Việt Nam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền
về toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ” Trong đó, chi phílao động sống bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản
có tính chất lương Còn lao động vật hóa bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhiên liệu…
Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiệnbằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh
Trang 15nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao độngsống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trên góc độ kế toán quản trị, do mục đích của kế toán quản trị là cungcấp thông tin thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quảntrị Vì vậy, ngoài việc nhận thức chi phí như trong kế toán tài chính, các nhàquản trị còn cần phải nhận thức chi phí theo góc độ nhận diện thông tin đểphục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Do đó, chi phí có thể là những phítổn thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tổnghợp theo từng bộ phận, từng trung tâm chi phí cũng như xác định giá trị hànghóa tồn kho trong từng khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ Những chi phínày có thể là những phí tổn được ước tính, dự kiến trước hoặc những phí tổnmất đi do chọn phương án này thay cho phương án khác,…do đó không chútrọng đến các chứng từ đảm bảo tính pháp lý như trong kế toán tài chính
Có thể kết luận rằng: chi phí sản xuất có thể hiểu là toàn bộ các hao phí
về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanhnghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất
b) Khái niệm giá thành sản phẩm
Một trong những nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung là nguyên tắchoạt động liên tục Theo đó, quá trình hạch toán được thực hiện trên giả địnhdoanh nghiệp hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất không bị giải thể trong tươnglai gần.Trong quá trình đó, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường.Các chi phí sản xuất không ngừng phát sinh và chuyển hoá thành giátrị của sản phẩm chế tạo Việc xác định thời điểm, thời kỳ để tập hợp chi phísản xuất và tính toán xem để có được một khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 16nhất định, doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, chỉ là một điểm ngắtchủ quan của chủ thể quản lý Do vậy, hiển nhiên là, tại thời điểm tính toán đóthường tồn tại những sản phẩm đã được hoàn thành và những sản phẩm cònđang chế tạo dở dang, chưa hoàn thành công đoạn sản xuất cuối cùng Toàn
bộ chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ nằm trong giá trị của sản phẩm dởdang cuối kỳ và sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất tập hợp được tạo nên giá trị của sản phẩm hoàn thànhđược gọi là giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống vào lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnkhối lượng, công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Xét về bản chất giá thành là việc chuyển dịch vốn doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành, nó có chức năng là: thước
đo bù đắp chi phí và lập giá Trên góc độ doanh nghiệp, việc tiết kiệm haylãng phí về CPSX ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm hay tăng giá thành sảnphẩm, đây là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi vì giá thành sảnphẩm càng thấp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại Dovậy, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng của tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất
Tóm lại, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhchất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp Giá thành được tính toán chính xác cho từng loại sản phẩmhoặc lao vụ cụ thể (đối tượng tính giá thành) và chỉ tính toán xác định đối với
số lượng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành khi kết thúc một số giai đoạncông nghệ sản xuất (Nửa thành phẩm)
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Nhằm mục đích tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mộtcách chính xác, đầy đủ, thì công việc đầu tiên các nhà quản lý phải thực hiện đó
là xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trang 17Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lý luận và thực tế kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phátsinh chi phí và nơi chịu chi phí Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vigiới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm soátchi phí và tính giá thành sản phẩm
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì cần phải căn
cứ vào:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí;
- Đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp;
- Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm;
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí của doanh nghiệp;
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá;
- Khả năng, trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;
- Từng phân xưởng giai đoạn công nghệ sản xuất;
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở, là tiền đềquan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình phát sinh chi phí, tăng cường tráchnhiệm vật chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cần thiết cho việc tínhcác chỉ tiêu giá thành
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, côngviệc, lao vụ đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị
Trang 18+ Xác định đối tượng giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đốitượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trêndây chuyền sản xuất tùy theo mục tiêu bán ra sản phẩm gì của quá trình sản xuất
ra sản phẩm;
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàngloạt theo đơn đặt hàng thì từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từngđơn đặt hàng hoàn toàn là đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chức sảnxuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định thì từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn
vị sản phẩm dịch vụ sản xuất hoàn thành là đối tượng tính giá thành;
+ Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình côngnghệ còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì khốilượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩmhoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận,từng chi tiết sản phẩm của sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành
2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ sự khác nhau cơ bản giữa hạch toán chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm mà có sự phân biệt giữa phương pháp hạchtoán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệthống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sảnxuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Về cơ bản,phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phânxưởng, … Về thực chất, khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản
Trang 19xuất trong công tác kế toán hàng ngày chính là việc mở các sổ, thẻ chi tiếthạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chiphí phát sinh có liên quan đến từng đối tượng Mỗi phương pháp hạch toánchi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên gọi của phươngpháp này biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí Cụ thểmột số phương pháp tập hợp chi phí như sau:
a) Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượngriêng biệt
Phương pháp này đảm bảo tính chính xác cao trong việc tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng đối tượng
b) Phương pháp phân bổ gián tiếp
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng chịu chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượngchịu phí
Theo phương pháp này, khi chi phí phát sinh được tập hợp lại, sau đóphân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức thích hợp Việc phân bổ tiến hành
Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
[Nguồn: 8, tr 97]
Trang 202.2 Ảnh hưởng chuẩn mực kế toán Việt Nam đến Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.2.1 Chuẩn mực số 01
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- VAS 01 ban hành kèm theo
quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002, kế toán chi phítrong doanh nghiệp sản xuất cần tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán sau:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phảiđược ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên
cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ,hiện tại và tương lai
Như vậy, các loại chi phí trong doanh nghiệp phải được ghi nhận vào
“thời điểm phát sinh” mà không phải là thời điểm thực tế thu tiền, chi tiền Từ
đó thì báo cáo tài chính là có ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sửdụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định
là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũngnhư không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy môhoạt động của mình
Bởi khi một doanh nghiệp sản xuất nói riêng và các doanh nghiệp nóichung hoạt động liên tục thì giá trị của tài sản được ghi nhận theo nguyên tắcgiá gốc mà không quan tâm đến giá thị trường Nguyên tắc hoạt động liên tục
là nguyên tắc tiền đề để có thể thực hiện được các nguyên tắc kế toán, chínhsách kế toán trong việc hạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí và giáthành sản phẩm nói riêng Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt độngliên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ
sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 21Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tínhtheo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốccủa tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kếtoán cụ thế
Tức là mọi tài sản trong doanh nghiệp sản xuất đều phải được ghi nhậntheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanhthu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm như phươngpháp khấu hao TSCĐ, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, phương pháp hạchtoán hàng tồn kho… Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán
đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phầnthuyết minh báo cáo tài chính
Nguyên tắc nhất quán đảm bảo việc tính toán, phân tích, đánh giá các chỉtiêu kinh tế nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp sản xuất nói riêng được chính xác, các thông tin kế toán sẽ cótính so sánh giữa các kỳ kế toán, giữa các số liệu kế toán Do vậy, việc đánhgiá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chính xác
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn,
Trang 22không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, khôngđánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu vàthu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thuđược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí.
Trong quá trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp, việc ghi nhận cáckhoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung trên mức bình thường vào giá vốn hàng bán và thực hiện nguyên tắcthận trọng trong hạch toán chi phí
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu
thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kểbáo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụngbáo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thôngtin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Tính trọng yếu củathông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.Nguyên tắc này chú trọng đến các yếu tố, các khoản mục chi phí mangtính chất trọng yếu quyết định bản chất, nội dung của các sự kiện kinh tế đồngthời cho phép không nhất thiết phải ghi nhận theo đúng bản chất của cácnghiệp vụ, sự vật, hiện tượng nếu như không làm ảnh hưởng đến tính tin cậycủa thông tin kế toán Tuân thủ nguyên tắc này trong kế toán chi phí sản xuất
sẽ làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp không mang tính chính xác màmang tính tin cậy nhưng lại không làm ảnh hưởng đến bản chất của nghiệp vụ.Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và các chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chiphí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn
Trang 23kho, khấu hao máy móc, thiết bị Chi phí sản xuất được ghi nhận trong báocáo kết quá hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợiích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợphải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy Các chi phísản xuất được ghi chép trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
2.2.2 Chuẩn mực số 02
Đối tượng điều chỉnh của chuẩn mực này là hàng tồn kho, là những tàisản được giữ để bán trong kỳ SXKD bình thường (thành phẩm) hay đangtrong quá trình SXKD dở dang (bán thành phẩm hay các sản phẩm dở dang)
và các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất Như vậy, đối tượng màchuẩn mực này điều chỉnh cũng chính là đối tượng kế toán tập hợp CPSX vàGTSP trong các doanh nghiệp Điều này lý giải tại sao đây là chuẩn mựcmang tính chất nền tảng đối với công tác hạch toán kế toán CPSX và GTSP.Nội dung chính của chuẩn mực đề cập đến cách xác định trị giá của hàng tồnkho theo phương pháp giá gốc Các chi phí được tính vào giá gốc của hàngtồn kho bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá mua của hàng tồn kho
và chi phí mua hàng (bốc xếp, vận chuyển, bảo quản trong quá trình muaNVL,…) Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàngmua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
Trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng, khi xuất kho NVL phục vụcho nhu cầu sản xuất, giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo 3 phươngpháp tính trị giá hàng tồn kho sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: phương pháp này được áp dụngđối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diệnđược Đây là phương pháp tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí
Trang 24thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phùhợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánhtheo đúng giá trị thực tế của nó.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị củatừng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồnkho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi lầnnhập xuất hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Công thức tính giábình quân gia quyền:
Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế tồn ĐK + Trị giá nhập trong kỳ
SLSP tồn đầu kỳ + SLSP nhập trong kỳ+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụngdựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì đượcxuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giátrị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các chi phí về lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương theo quy định củapháp luật
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến
quá trình sản xuất bao gồm CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi.+ CPSX chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổitheo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất… Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
Trang 25sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Nếumức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì CPSXchung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tếphát sinh Còn nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản CPSX chungkhông phân bổ được ghi nhận là CPSX kinh doanh trong kỳ.
+ CPSX chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổitrực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phíNVL trực tiếp, vật tư gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp CPSX chung biếnđổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
Như vậy, có thể thấy quá trình kế toán tập hợp CPSX và tính GTSPtrong ngành công nghiệp sản xuất xi măng về thực chất cũng là quá trình xácđịnh giá trị của hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc Vì vậy mà GTSP sảnxuất hoàn thành trong kỳ bao gồm ba yếu tố CPSX kể trên có liên quan trựctiếp đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đóchuẩn mực cũng đưa ra hướng dẫn giúp loại bỏ các chi phí không tính vào giágốc của hàng tồn kho hay các chi phí cần loại trừ khi tính GTSP đó là: Chi phínguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các CPSX kinh doanh khác phátsinh trên mức bình thường; chi phí bảo quản hàng tồn kho (trừ các khoản chiphí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo) và chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3 Chuẩn mực số 16
Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trựctiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 26- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên cáckhoản thấu chi.
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quanđến những khoản vay do phát hành trái phiếu
- Phần phần bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan đến quá trình làmthủ tục vay
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
Theo quy định của chuẩn mực này thì chi phí đi vay phải ghi nhận vàochi phí SXKD trong kỳ khi phát sinh Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốnhóa), các khoản đi vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợiích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xácđịnh được một cách đáng tin cây Các trường hợp xác định chi phí vay đượcvốn hóa:
+ Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích sảnxuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản
dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoảnvay trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của cáckhoản vay này
Chuẩn mực này cũng quy định thời điểm bắt đầu vốn hóa chi phí đi vayvào giá trị tài sản dở dang khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầuphát sinh
+ Các chi phí đi vay phát sinh
+ Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sửdụng hoặc bán đang được tiến hành
Trang 272.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quan điểm
kế toán tài chính
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp tuân theo những tiêu thức nhất định
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn
mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Quy trình luân chuyển chứng từ liên
quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát như sau:
+ Khi xuất vật tư cho phân xưởng sản xuất, thủ kho căn cứ vào “Phiếuxuất kho” được lập để xuất vật tư cho phân xưởng sản xuất Nếu vật tư muangoài dùng ngay cho sản xuất thì chứng từ được sử dụng để hạch toán là “Hóađơn mua hàng” hoặc “Hóa đơn giá trị gia tăng”, “Phiếu chi”, “Giấy báoNợ” ;
+ Từ các chứng từ trên, kế toán vào Sổ chi tiết tài khoản 621 Bảng kêxuất vật tư, Bảng kê nhập - xuất - tồn;
+ Đồng thời, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh vào các
sổ tổng hợp như sổ Nhật ký chung, sổ Cái
Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế cho
quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày20/3/2006 về hệ thống tài khoản
kế toán, Ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các
Trang 28doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Đểhạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiếp” tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất.
Hạch toán TK 621 cần một số nguyên tắc sau:
a) TK 621 dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành côngnghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải,…
b) Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm
cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phínguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
c) Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này
d) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đãđược tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ
và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt chotừng đối tượng sử dụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tếcủa sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyênliệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thứcphân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,
Trình tự hạch toán: Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Trang 29Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2) Mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm, không qua kho.(3) Công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
(4) Phân bổ công cụ dụng cụ
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giáthành sản phẩm
(6) Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
(7) Phế liệu thu hồi
(8) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt định mức tính vào giá vốnhàng bán
2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như
Trang 30tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất như lương(phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,
…), tiền ăn ca, tiền ăn định lượng Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp cònbao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (BHXH, BHYT, BPTN, KPCĐ) dongười sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ nhấtđịnh với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bản thanh toán tiền lương, Phiếu
nghỉ ốm, Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Quy trình luân chuyển chứng từ liên
quan đến chi phí nhân công trực tiếp có thể khái quát như sau:
+ Hàng ngày, các bộ phận theo dõi lao động thông qua Bảng chấm công,Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ;
+ Căn cứ vào các chứng từ trên và các chứng từ khác như Bảng đơn giátiền lương, Hợp đồng giao khoán, Phiếu nghỉ ốm, kế toán tính ra tiền lươngcủa người lao động và phản ánh vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân
bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bảng tính thuế thu nhập cá nhân và sổchi tiết Tài khoản 622;
+ Đồng thời, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh vào các
sổ tổng hợp như sổ Nhật ký chung, sổ Cái
Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/ TT- BTC thay thế cho
quyết định 15/2006/QĐ – BTC, ban hành ngày20/3/2006 về hệ thống tàikhoản kế toán, Ban hành “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cảcác doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chiphí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tậphợp chi phí sản xuất, kinh doanh
Trang 31Hạch toán TK 622 cần một số nguyên tắc sau:
1 Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhânviên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
2 Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
3 Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tàikhoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện quasơ đồ 2.2.
Sơ đồ2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong đó:
(1) Lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(3) Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BPTN, KPCĐ) củacông nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(4) Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đốitượng chịu chi phí
(5) Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường
(1) TK335
(2)
TK338
(3)
(5) (4)
TK632
Trang 322.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụsản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chiphí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này chotừng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định thức,theo tiền lương công nhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế củacông nhân sản xuất…)
Chứng từ sử dụng: Là những chứng từ hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho sản
xuất chung như: Đơn bán hàng, bảng kê phải nộp BHXH, BHYT, BPTN,KPCĐ, tiền điện, tiền nước dùng riêng cho các bộ phận phân xưởng
Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế cho quyết
định 15/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán,Ban hành “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Để hạch toán chi phísản xuất chungkế toán sử dụng TK627 “Chi phí sản xuất chung”
Hạch toán TK 627 cần một số quy định sau:
1 TK 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông,lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ
2 TK 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất
3 Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toánchi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuấtchung biến đổi
Trang 334 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm khôngđược phản ánh một cách tách biệt thì chi phí sản xuất chung được phân bổcho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
5 Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sảnxuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặcvào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
6 Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sảnxuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phânxưởng từng đội sản xuất.Trường hợp một phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ
có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổchi phí sản xuất chung theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Cuối kỳ, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợpcho các đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,
…)
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này chotừng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức,theo tiền lương công nhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế củacông nhân sản xuất …)
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cholượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức:
Mức biến phí sản
xuất chung phân bổ
cho từng đối tượng
các đối tượng
Trang 34Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tếsản xuất cao hơn mức công suất bình thường (mức công suất bình thường làmức sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bìnhthường) thì định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sảnxuất theo công thức:
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suấtbình thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức côngsuất bình thường, trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sảnphẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường, trong đó số định phísản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mứcbình thường được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ (còn gọi là định phí sản xuấtchung không phân bổ) Công thức phân bổ như sau:
Tổng tiêu thức phân bổ của sản phẩm theo công suất bình thường
Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tếvới công suất bình thường sẽ tính như sau:
bổ
-Mức định phí sản xuất chung phân bổ cho mức sản phẩm thực tế
Toàn bộ quy trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
được thể hiện qua sơ đồ 2.3.
Trang 35Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
Trong đó:
(1) Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng(2) Chi phí vật liệu
(3) Chi phí công cụ dụng cụ
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(6) Phân bố chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến trong kỳ
(7) Chi phí sản xuất chung không được phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
(5)
Trang 362.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Tổng hợp chi phí sản xuất bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng và những chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đốitượng và những chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng thìphải phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.Chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng khoản mục chi phí trên các TK 621,
622, 627 cuối kỳ cần tổng hợp lại vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm
Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo thông tư200/2014/TT-BTC (thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ban hànhngày 20/3/2006), kế toán sử dụng TK 154:‘‘Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang’’ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơiphát sinh hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từngloại lao vụ, dịch vụ…của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất
kinh doanh phụ.Tổng hợp chi phí sản xuấtđược thể hiện qua sơ đồ 2.4.
Trang 37Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương
pháp kê khai thường xuyên
(4)
TK627
(12a) (12b) TK152
(5)
TK153, 242
(6)
TK155 (13)
TK214
(7)
TK111, 112, 331
(8) TK1331
TK157 (14)
(9)
Trang 38(3) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận côngnhân trực tiếp sản xuất
(4) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý
và phục vụ sản xuất tại phân xưởng
(5) Giá trị vật liệu phụ, nhiên liệu xuất kho dùng chung cho toàn phânxưởng
(6) Chi phí công cụ xuất dùng cho sản xuất
(7) Khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất
(8) Chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất
(9) Giá trị vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho
(10a, 11a) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
(10b, 11b) Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp phát sinh vượt mức bình thường hạch toán vào giá vốn hàng bán
(12a) Phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành thành phẩm
(12b) Phần định chi phí sản xuất chung không phân bổ hoặc phần chi phísản xuất chung phát sinh vượt mức bình thường hạch toán vào giá vốn hàng bán.(13) Giá thành thành phẩm nhập kho trong kỳ
(14,15) Giá vốn thành phẩm gửi bán hoặc xuất bán trực tiếp tại xưởng
Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Đặc điểm của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ làcác nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liêntục Do vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê các loại NVL,thành phẩm tồn trong kho và tại phân xưởng cùng với sản phẩm dở dang đểxác định chi phí của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm đã tiêu thụ Với đặcthù như vây nên kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong trường hợpnày cũng có sự khác biệt so với phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 39Theo phương pháp này toàn bộ nguyên liệu đầu vào sẽ được phản ánhtrên TK 6111, cuối kỳ sau khi kiểm kê và xác định giá trị nguyên vật liệu tồnkho và đang đi đường, kế toán sẽ xác định nguyên vật liệu tồn kho sẽ đượckết chuyển sang TK 152 Chi phí được phản ánh trên TK 621 sẽ được kếtchuyển sang TK 631 “Giá thành sản xuất” để tính giá thành sản phẩm Chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 622,
TK 627 cuối kỳ cũng sẽ kết chuyển sang TK 631 TK 154 trong trường hợpnày chỉ được sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dởdang đầu kỳ và cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
được thể hiện trên sơ đồ 2.5
.
Trang 40Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm
(4)
TK627
(10a)
(10b) TK334, 338
(5)
TK214
(6) TK111, 112, 331
(7) TK1331
(11)
TK621
(8a)